1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các dạng bài tập về liên kết hóa học (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng

15 14,3K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng toán về liên kết hóa học Hóa học lớp 10: Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị: Bài tập có hướng dẫn giải chi tiết: Xác định loại liên kết khi có độ âm điện và không có độ âm điện. Viết công thức cấu tạo các chất...

Trang 1

LIÊN KẾT HOÁ HỌC Liên kết hóa học :

Liên kết ion: Hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái

dấu

Liên kết cộng hoá trị: Hình thành do một hay nhiều cặp electron dùng chung

giữa 2 nguyên tử

+ liên kết cộng hoá trị không cực

+ liên kết cộng hoá trị có cực

+ liên kết cho nhận (liên kết phối trí): là liên kết cộng hoá trị được hình thành do

sự ghép chung cặp e của nguyên tử này với obitan trống của nguyên tử khác (cặp e chung chỉ do một nguyên tử đưa ra)

So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

Giống nhau: nguyên nhân hình thành liên kết: các nguyên tử liên kết với nhau để đạt

được cấu hình e bền vững của khí hiếm

Khác nhau: về bản chất liên kết và điều kiện liên kết

Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị

Khái niệm

Hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Hình thành do một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử

Điều kiện

liên kết

Xảy ra giữa các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hoá học (thường là giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình)

Xảy ra giữa 2 nguyên tử giống nhau về bản chất hoá học (thường

là giữa các nguyên tố phi kim )

Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Bài 1:Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO3-

Hướng dẫn

Trong HClO: H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực ( = 1,4)

liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,5))

Trang 2

Trong KHS: K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion ( = 1,7)

liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,4)

Bài 2:Dựa vào độ âm điện, hẵy sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: CaO, MgO, AlN, N2, NaBr, BCl3, AlCl3,

CH4 Chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết cộng hoá trị có cực, chất nào có liên kết cộng hoá trị không cực?

Giải:

Phân tử CaO:  = 3,44 – 1,00 = 2,44 => liên kết ion

Phân tử MgO:  = 3,44 – 1,31 = 2,13 => liên kết ion

Phân tử AlN:  = 3,04 – 1,61 = 1,43 => liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử N2:  = 3,04 – 3,04 = 0 => liên kết cộng hóa trị không cực

Phân tử NaBr:  = 2,96 – 0,93 = 2,03 => liên kết ion

Phân tử BCl3:  = 3,16 – 2,04 = 1,12 => liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử AlCl3:  = 3,16 – 1,61 = 1,5)5) => liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử CH4:  = 2,5)5) – 2,20 = 0,35) => liên kết cộng hóa trị không cực

Bài 3:Hãy nêu bản chất các dạng liên kết trong phân tử các chất sau: AgCl, HBr,

H2O2, NH4NO3

Giải:

Phân tử AgCl:  = 3,16 – 1,93 = 1,23 => liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử HBr:  = 2,96 – 2,20 = 0,76 => liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử H2O2:

Liên kết O – H:  = 3,44 – 2,20 = 1,24 => liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết O – O:  = 3,44 – 3,44 = 0 => liên kết cộng hóa trị không cực

Phân tử NH4NO3:

Liên kết N – H:  = 3,04 – 2,20 = 0,84 => liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết N – O:  = 3,44 – 3,04 = 0, 4 => liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết NH4+ – NO3-: => liên kết ion

Bài 4:Biểu diễn sự hình thành phân tử NaCl, MgO, CaF2, K2S

Sự hình thành phân tử NaCl

11Na: 1s22s22p63s1 : Na  Na+ + 1e

17Cl: 1s22s22p63s23p5): Cl + 1e  Cl

-Na+ + Cl-  NaCl 2Na + Cl2  2NaCl

Sự hình thành phân tử MgO

Trang 3

Mg  Mg2+ + 2e

O + 2e  O

Mg2+ + O2-  MgO 2Mg + O2  2MgO

Sự hình thành phân tử CaF2

Ca  Ca2+ + 2e

F + 1e  F

Ca2+ + 2F-  CaF2

Ca + F2  CaF2

Sự hình thành phân tử K2S

K  K+ + 1e

O + 2e  O

2K+ + O2-  K2O 4K + O2  2K2O

Trang 4

VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO CÁC CHẤT

Bài 5:Hãy giải thích vì sao độ âm điện của nitơ và clo đều bằng 3,0 nhưng ở điều kiện thường N2 có tính oxi hoá kém Cl2?

Hướng dẫn

Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững (NN) hơn so với phân

hơn

Bài 6:Viết CTCT các phân tử sau: Cl2O, NCl3, P2O5), H2S, NH3 Xét xem phân tử nào liên kết phân cực mạnh nhất?

Hướng dẫn:

- So sánh hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố Hiệu độ âm điện càng lớn, liên kết càng phân cực mạnh

Bài 7:Viết CTe và CTCT các chất sau: CO2, CO, SO2, SO3, N2O, N2O3, N2O5), NO2,

N2O4

Hướng dẫn:

SO2:

SO3:

N2O:

N2O3:

N2O5):

NO2:

Trang 5

Bài 8:Viết CTe và CTCT các chất sau: H2CO3, HNO2, HNO3, H2SO4, H3PO4

Ví dụ H2SO4:

Bài 9:Viết CTe và CTCT các chất sau: HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, NH4Cl, NaNO3, MgSO4

Hướng dẫn:

HClO3:

HClO4:

Bài 10: a) Viết công thức cấu tạo của các ion sau: CO32-, NO3-, SO42-, NH4+

b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên

Hướng dẫn

- ion CO32-: 6 + 3.8 + 2 = 32e

- ion NO3-: 7 + 3.8 + 1 = 30e

- ion SO42-: 16 + 4.8 + 2 = 5)0e

- ion NH4+: 7 + 4.1 – 1 = 10e

Bài 11: Viết công thức cấu tạo của các chất sau: CaCO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)2

Bài 12: Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF2, HCN, C2H2 , CH4, NH3

Hướng dẫn

- Dạng đường thẳng: BeH2, CO2, HCN, C2H2

Trang 6

- Dạng chữ V (tam giác phẳng): SO2, H2O, SCl2, OF2,

- Dạng tứ diện: CH4, NH3

Trang 7

HÓA TRỊ – SỐ OXI HÓA Hóa trị:

+ Điện hóa trị: là hóa trị của nguyên tố trong các hợp chất ion, điện hóa trị của

một nguyên tố bằng điện tích của ion

- Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA , IIIA có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường 1, 2 hay 3 e nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+

- Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có điện hóa trị là 2– , 1–

+ Cộng hóa trị: là hóa trị của nguyên tố trong các hợp chất cộng hóa trị, cộng

hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

Các quy tắc xác định số oxi hóa:

Quy tắc 1 : Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tố bằng 0

Quy tắc 2 : Trong 1 phân tử, tổng số oxi hóa các nguyên tố bằng 0

Quy tắc 3 : Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích

của ion Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích ion

Quy tắc 4 : Trong hầu hết hợp chất:

- Số oxi hóa của H bằng +1

- Số oxi hóa của O bằng –2

- Số oxi hóa của kim loại bằng hóa trị và mang dấu +

Bài 1:Xác định hóa trị các nguyên tố trong các phân tử sau: NH3, Al2O3, Na2O, H2O, MgCl2, SiH4, PH3, P2O5)

Hướng dẫn:

- Xác định loại liên kết, sau đó xác định loại hóa trị

- Nếu là liên kết ion, xác định ion mà nguyên tố đó tạo thành => điện hóa trị

- Nếu là liên kết cộng hóa trị, viết CTCT => cộng hóa trị

NH3 :  = 3,04 – 2,20 = 0,84 => liên kết cộng hóa trị

- cộng hóa trị của N là 3

- cộng hóa trị của H là 1

Al2O3:  = 3,44 – 1,61 = 1,83 => liên kết ion

- điện hóa trị của Al là 3+

- điện hóa trị của O là

Trang 8

2-Na2O:  = 3,44 – 0,93 = 2,5)1 => liên kết ion

- điện hóa trị của Na là 1+

- điện hóa trị của O là

2-H2O :  = 3,44 – 2,20 = 1,24 => liên kết cộng hóa trị

- cộng hóa trị của H là 1

- cộng hóa trị của O là 2

MgCl2:  = 3,16 – 1,31 = 1,85) => liên kết ion

- điện hóa trị của Cl là

1-SiH4 :  = 2,20 – 1,90 = 0,3 => liên kết cộng hóa trị

- cộng hóa trị của Si là 4

- cộng hóa trị của H là 1

PH3 :  = 2,20 – 2,19 = 0,01 => liên kết cộng hóa trị

- cộng hóa trị của P là 3

- cộng hóa trị của H là 1

P2O5):  = 3,44 – 2,19 = 1,25) => liên kết cộng hóa trị

- cộng hóa trị của P là 3

- cộng hóa trị của O là 2

Bài 2:Xác định số oxi hoá các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:

a) NH3, N2, NH4+, NO2-, HNO2, KNO2, NO3-, HNO3, Ca(NO3)2

b) H2S, S, SO2, SO32-, Na2SO3, SO3, SO42-, H2SO4, NaHSO4, CuSO4

c) CH4, C, CO, CO2, CO32-, H2CO3, K2CO3, MgCO3

Giải:

Gọi số oxi hóa của nguyên tố cần xác định là x

a)

- NH3: x + 3.(+1) = 0 => x = -3

- N2: x = 0

- NH4+: x + 4.(+1) = +1 => x = -3

- NH4+: x + 4.(+1) = +1 => x = -3

- NO2-: x + 2.(-2) = -1 => x = +3

- HNO2-: +1 + x + 2.(-2) = 0 => x = +3

- HNO2-: +1 + x + 2.(-2) = 0 => x = +3

- NO3 : x + 3.(-2) = -1 => x = +5)

Trang 9

- HNO3-: +1 + x + 3.(-2) = 0 => x = +5)

- Ca(NO3)2-: +2 + (x + 3.(-2)).2 = 0 => x = +5)

b)

- H2S: x + 2.(+1) = 0 => x = -2

- S: x = 0

- SO2: x + 2.(-2) = 0 => x = +4

- SO32-: x + 3.(-2) = -2 => x = +4

- Na2SO3: 2.(+1) + x + 3.(-2) = 0=> x = +4

- SO3: x + 3.(-2) = 0=> x = +6

- SO4-: x + 4.(-2) = -2 => x = +6

- H2SO4: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0=> x = +6

- NaHSO4: +1 + 1 + x + 4.(-2) = 0=> x = +6

- CuSO4: +2 + x + 4.(-2) = 0=> x = +6

c)

- CH4: x + 4.(+1) = 0 => x = -4

- C: x = 0

- CO: x + (-2) = 0 => x = +3

- CO2: x + 2.(-2) = 0 => x = +4

- CO32-: x + 3.(-2) = -2 => x = +4

- H2CO3: 2.(+1) + x + 3.(-2) = 0=> x = +4

- K2CO3: 2.(+1) + x + 3.(-2) = 0=> x = +4

- MgCO3: +2 + x + 3.(-2) = 0=> x = +4

* Số oxi hoá một số nguyên tố:

- Lưu huỳnh: -2; 0; +4; +6

- Cl, Br, I: -1; 0; +1; +3; +5); +7

- Cacbon: -4; 0; +2; +4

- Photpho: -3; 0 +3; +5)

- Mangan: 0; +2; +4; +6;+7

- Kim loại: 0; +n (n : hoá trị)

Trang 10

CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Bài 1: (ĐH-B-13) Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C

(2,5)5)); H (2,20); Na (0,93) Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

Hướng dẫn

Tính hiệu độ âm điện:

NaF:  = 3,98 – 0,93 = 3,05) => liên kết ion

CH4:  = 2,5)5) – 2,20 = 0,35) => liên kết cộng hóa trị không cực

H2O:  = 3,44 – 2,20 = 1,24 => liên kết cộng hóa trị có cực

CO2:  = 3,44 – 2,5)5) = 0,89 => liên kết cộng hóa trị có cực

Cách khác: liên kết trong phân tử NaF là liên kết giữa kim loại điển hình (Na

nhóm IA) với phi kim điển hình (F nhóm VIIA) => là liên kết ion

Bài 2: (ĐH-A-13): Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại

liên kết:

Hướng dẫn

Hiệu độ âm điện:  = 3,16 – 2,20 = 0,96 => liên kết cộng hóa trị có cực

Bài 3:Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90 Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kết

A ion B cộng hoá trị phân cực

C cộng hoá trị không phân cực D phối trí

Hướng dẫn

Hiệu độ âm điện:  = 3,44 – 1,90 = 1,5)4 => liên kết cộng hóa trị có cực

Bài 4:Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

Bài 5:Trong các phân tử sau: MgCl2, AlCl3, KCl, HBr, Br2, O2 Trong các phân tử trên, phân tử có liên kết cộng hoá trị có cực là:

Bài 6: (ĐH-A-08) Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là:

Trang 11

A NH4Cl B HCl C H2O D NH3

Hướng dẫn

Liên kết cộng hóa trị giữa N và H

Liên kết ion giữa ion NH4+ và ion Cl

Bài 7:Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :

A Cl2, Br2, I2, HCl B Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3

C HCl, H2S, NaCl, N2O D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl

Bài 8:Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron là 1s22s22p5), Liên kết hoá học giữa nguyên tử X

và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:

Hướng dẫn

X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 => X thuộc nhóm IA => A là kim loại điển hình

Y có cấu hình electron là 1s22s22p5) => Y thuộc nhóm VIIA => Y là phi kim điển hình

=> Liên kết giữa X và Y là liên kết ion

Bài 9:Cho 2 nguyên tố A (Z = 12) và B (Z = 16) HỢp chất được tạo thành từ A và B là:

Hướng dẫn

A (Z = 12) có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 => A thuộc nhóm IIA => A là kim loại điển hình có hóa trị II

B (Z = 16) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 => B thuộc nhóm VIA => B

là phi kim điển hình có hóa trị II

=> Công thức hợp chất là AB Liên kết trong phân tử là liên kết ion

Bài 10: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton Y là một nguyên tố

mà nguyên tử có chứa 9 proton Công thức hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này và liên kết giữa chúng là:

A Z2Y với liên kết cộng hoá trị B ZY2 với liên kết ion

Hướng dẫn

Z có 20 proton => cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 => Z thuộc nhóm IIA

=> Z là kim loại điển hình có hóa trị II

Trang 12

Y có 9 proton => cấu hình electron: 1s22s22p5) => Y thuộc nhóm VIIA => Y là phi kim điển hình có hóa trị I

=> Công thức hợp chất là ZY2 Liên kết trong phân tử là liên kết ion

Bài 11: (CĐ-11): Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được

sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là:

Bài 12: Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8 Trong X, A chiếm 40% về khối lượng

Các loại liên kết trong X là :

A cộng hóa trị

B cộng hóa trị có cực

C cộng hóa trị không cực

D cộng hóa trị và liên kết cho - nhận

Hướng dẫn

A có Z = 16 => A là S (NTK: 32)

B có Z = 8 => B là O (NTK: 16)

Trong X: S chiếm 40% khối lượng

=> CTPT: SO3

=> Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị và liên kết cho - nhận

Bài 13: Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :

A HCl, Cl2, NaCl B NaCl, Cl2, HCl

C Cl2, HCl, NaCl D Cl2, NaCl, HCl

Bài 14: Mạng tinh thể iot thuộc loại

A mạng tinh thể kim loại B mạng tinh thể nguyên tử

C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử

Bài 15: Mạng tinh thể kim cương thuộc loại

A mạng tinh thể kim loại B mạng tinh thể nguyên tử

C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử

Bài 16: Điện hóa trị của natri trong NaCl là

A : +1 B : 1+ C : 1 D

Trang 13

Bài 17: Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là

A -4; + 4; +3; +4 B +4; +4; +2; +4

C +4; +4; +2; -4 D +4; -4; +3; +4

Bài 18: Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

A N2 B NH3 C NO D HNO3

Bài 19: Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là :

A +7 B.+6 C -6 D +5)

Bài 20: Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO2 là :

A 4 và 2 B 4 và -2 C +4 và -2 D 3 và 2

Trang 14

Ôn tập chương 3 : LIÊN KẾT HÓA HỌC.

Bài 1 : Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi :

a) Kali tác dụng với khí clo b) Magie tác dụng với khí oxy

c) Natri tác dụng với lưu huỳnh d) Nhôm tác dụng với khí oxy

e) Canxi tác dụng với lưu huỳnh f) Magie tác dụng với khí clo

Bài 2 : Cho 5) ngtử : 23

Na; 24 Mg; 14

7N; 16

8O; 35) Cl

a) Viết cấu hình electron của chúng Dự đoán xu hướng hoạt động của các nguyên tố trong các phản ứng hóa học

b) Viết cấu hình electron của Na+, Mg2+, N3–, Cl–, O2–

c) Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na2O ; MgCl2 ; Na3N

Bài 3 : Viết cấu hình của ngtử và ion tạo thành tương ứng của các nguyên tố sau :

a) Ngtố A ở CK 3 , nhóm IIIA

b) Ngtố B ở CK 2 , nhóm VA

c) Ngtố C ở CK 4 , nhóm VIIA

d) Ngtố D ở CK 3 , nhóm VIA

e) Ngtố A ở ô thứ 33

f) Ngtố F có tổng số hạt cơ bản là 113 và ở nhóm VI

Bài 4 : Anion X2– và cation Y3+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p6 Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH và phương trình hóa học giải thích sự hình thành liên kết giữa X và Y

Bài 5 : Tính số hạt electron trong các ion sau : NO3– ; SO42– ; CO32– ; NH4+ ; OH–

Bài 6 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau : Br2 ;

CH3Cl ; SiO2 ; PH3 ; C2H6

Bài 7 : Viết công thức cấu tạo và công thức electron của HBr ; C3H6 ; H2S ;

C2H5)Cl; C2H3Cl; C3H4 ; C2H6O Xác định hoá trị các ngtố

Bài 8 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác

định hóa trị các ngtố trong các phân tử đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ; N2O5) ; HNO2 ;

H2CO3 ; Cl2O3 ; HNO3 ; H3PO4

Bài 9 : Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, O, Cl Viết công thức

cấu tạo của các phân tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất : CH4 ; NH3 ; H2O ; HCl

Bài 10 : Hai ngtố X, Y có:

– Tổng số điện tích hạt nhân bằng 15)

– Hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1

a) Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH

Ngày đăng: 22/10/2016, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu - Các dạng bài tập về liên kết hóa học (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng
Hình th ành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w