Tại đây, khách hàng có thể hài lòng với các dịch vụ đạt tiêu chuẩn 5S của Honda Việt Nam bao gồm bán hàng Sales, bảo hành bảo dưỡng Service, cung cấp phụ tùng Honda chính hiệu genuine Sp
Trang 1MỤC LỤC
Chương I : Giới Thiệu 2
1 Giới thiệu về Honda Việt Nam 2
2 Giới thiệu về đại lý Honda ô tô Cộng Hòa 7
3 Giới thiệu về xe Civic 9
Thông số nhận biết xe civic 11
Chương II :Qui Trình Bảo Dưỡng Xe Civic 12
1 Bảo dưỡng hạng A (5,15,25,35,45…nghìn km) 12
2 Bảo dưỡng hạng B (10,30,50,70 nghìn km 18
3 Bảo dưỡng hạng C (20,60,140 nghìn km) 24
4 Bảo dưỡng hạng D(40,80,120…nghìn km) 24
5 Bảo dưỡng hạng E(100,200… km) 30
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1 GIỚI THIỆU VỀ HONDA VIỆT NAM
Tên công ty: Công ty Honda Việt Nam
Thành lập: Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty Honda
Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam
Giấy phép đầu tư: Số 1521/ GP ngày 22 tháng 3 năm 1996: Sản xuất lắp ráp xe máy
Đến ngày 15 tháng 3 năm 2005, Công ty Honda Việt Nam nhận được Giấy phép đầu
tư điều chỉnh số 1521/GPĐC, bổ sung chức năng sản xuất lắp ráp ô tô
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu
Honda ; Sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi
Vốn pháp định: 62.900.000 USD (theo Giấy phép Đầu tư)
Vốn đầu tư: 209.252.000 USD (theo Giấy phép Đầu tư)
Diện tích: 219.000 m2
Trang 3Lao động: 3.000 người (tính đến tháng 7 năm 2006)
Website: www.hondacivic.com.vn
Phòng lắp ráp động cơ.
Phân xưởng Hàn.
Trang 4Khung xe được đưa vào dây chuyền sơn tự động.
Lắp ráp động cơ vào khung.
Trang 5Lắp cánh cửa xe.
Kiểm tra động cơ, khí thải trước khi xuất xưởng.
Trang 6Kiểm tra phần chuyển động lái.
Khu vực rủa xe
2 2 GIỚI THIỆU VỀ HONDA Ô TÔ CỘNG HÒA:
Trang 7Đại lý Honda Ô tô Cộng Hòa là đại lý thứ 3 của ô tô Honda sau Ô tô Tây Hồ, Honda
Ô tô Giải Phóng (Hà Nội) được khánh thành vào tháng 9/2006 Tổng diện tích lên trên 3250 m2 bao gồm showroom rộng 250m2
Đại lý Honda Ô tô Cộng Hòa được trang bị đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến hiện đại
nhất, phù hợp với những yêu cầu và tiêu chuẩn của Honda toàn cầu Tại đây, khách hàng có thể hài lòng với các dịch vụ đạt tiêu chuẩn 5S của Honda Việt Nam bao gồm bán hàng (Sales), bảo hành bảo dưỡng (Service), cung cấp phụ tùng Honda chính hiệu (genuine Spare-parts), hướng dẫn lái xe an toàn (Safety Driving) và hoạt động đóng góp xã hội (Social contribution)
Phục vụ khách hàng tại Đại lý Honda Ô tô Cộng Hòa là một đội ngũ nhân viên và kỹ
thuật viên giàu nhiệt huyết, có trình độ cao và được đào tạo bài bản bởi các chuyên gia
Trang 8hàng đầu của Honda Việt Nam và Honda Nhật Bản, mong muốn có thể mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất vượt trên sự mong đợi của khách hàng.
SƠ ĐỒ NHÀ MÁY
K.V đậu xe dịch vụ
Lối cầu thang
3 GIỚI THIỆU VỀ XE CIVIC.
Phụ tùng bảo hiểm Phòng giác
Phòng máy biến thế
Thang máy 1 Thang máy 2
Phòng nhớt
Khu vực rửaxe
Vănphòng
Trang 9Các thông số chung Civic 1.8 i-VTEC Civic 2.0 i-VITEC
TRỌNG LƯƠNG
Trang 10THÔNG SỐ NHẬN BIẾT XE CIVIC
1.1 Số nhận dạng xe:
PMH FD1 6 3 0 8 D 300001
a b c d e f g h
a Nhà sản xuất, nhãn hiệu và loại xe
PMH: Công ty HONDA MALAYSIA, Xe Honda chở khách
RKT: Công ty HONDA Đài Loan, xe Honda chở khách
NBF: Công ty Ôtô HONDA Atlas (Pakistan), xe Honda chở khách
PAD: Công ty Ôtô HONDA Philippines, xe Honda chở khách
RLH: Công ty HONDA VIỆT NAM, xe Honda chở khách
MAK: Công ty Ôtô HONDA Siel, xe Honda chở khách
b Dòng xe, Thân xe và loại động cơ
FD1: Civic/R18A1
FD2: Civic/K20Z2
c Loại than xe và loại hộp số
5: Sedan 4 cửa/5 số tay
Trang 11f Năm của kiểu xe hoặc năm sản xuất ( ID kiểu xe)
g Mã nhà máy
D: Honda Malaysia MLK
F: Nhà máy Honda Ping Tung tại Đài Loan
R: Nhà máy HACPL tại Pakistan
V: Nhà máy SANTA ROSA tại Philippines
Y: VIỆT NAM
N:Nhà máy NOIDA tại ẤN ĐỘ
h Số seri của xe
1.2 Số máy:
R18A1 - 1930001
a Loại động cơ
R18A1: Động cơ phun nhiên liệu nhiều cổng liên tiếp 1.8L SOHC i-VTEC
K20Z2: Động cơ phun nhiên liệu nhiều cổng liên tiếp 2.0L SOHC i-VTEC
Trang 12-Trước khi bắc đầu bảo dưỡng phải vào cầu đúng vi trí đã quy định,phải phủ vè xung quanh buồng động cơ tránh làm trầy xước xe trong quá trình bảo dưỡng.
-Phải hút sạch hoặc lau hết bụi bẩn trong buồng động cơ trước khi tiến hành bảo dưỡng trong buồng động cơ
1.1 Kiểm tra hoạt động của các đèn báo trên bảng đồng hồ(động cơ,ABS,SRS, )
1.2 Kiểm tra sự hoạt động của còi xe
-Kiểm tra xem còi co hoạt động không:ấn còi ở 3 vi trí xem co tin hiệu hay không +nếu không có tín hiệu kiểm tra xem hư hỏng ở đâu để sửa chữa hoặc thay thế +nếu có tin hiệu thì tiếp tục kiểm tra những phần khác
-Kiểm tra âm thanh của còi có gi bất thường không nếu có thi sửa chữa hoặc thay thế
1.3 Kiểm tra sự hoặc động của hệ thống điện
-Cửa điện:kiểm tra sự lên xuống của các kính cửa,kiểm tra chế độ tự động của kính bên lái
-Hệ thống RADIO va CD:kiểm tra các phím điều khiển,âm thanh va màn hình nếu có
gi bất thường thì sửa chửa hoặc thay thế
-Kiểm tra hệ thống châm thuốc có hoạt động không
1.4 Kiểm tra cần gạt nước va bộ nước rửa kính.
-Kiểm tra cần gạt nước:chuyển động,gạt nước co sạch không,có tiếng kêu do ma sát không nếu có hư hỏng thí sửa chữa hoặc thay thế
- Kiểm tra hướng của vòi phun,lượng nước phun ra
-Kiểm tra cao su gạt nước nếu gạt không sạch hoặc có tiếng kêu thì vệ sinh đão chiều chúng
1.5 Kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng:
-Kiểm tra tất cả các đèn có sáng bình thường không,hướng chiếu sang có đúng không
1.6 Kiểm tra phanh dừng:
Trang 13-tiến hành kéo thử phanh va đếm số nấc phanh nằm trong khoảng 8 đến 12 nấc la đượcnếu nằm ngoài giới hạn thi cần cân chỉnh lại.
1.7 Vệ sinh lọc không khí.
-Tháo lọc không khí ra khói buồng chứa dùng khí nén thổi vệ sinh bụi bẩn
-vệ sinh buồng chứa lọc không khí
-Sau khi đã vệ sinh thì lắp lại đúng vị trí ban đầu
1.8 Kiểm tra ắc qui
-Kiểm tra các điện cực:
+nếu có bám bẩn và có dấu hiệu hao mòn làm giảm khả năng tiếp xúc của điện cực thì tháo rời các dây nối và vệ sinh điện cực bôi mỡ và lắp lại vị trí ban đầu
+nếu điện cực quá mòn thì phải sửa chữa hoặc thay thế nó
-kiểm tra mức dung dịch của ắc qui(đối với ắc qui nước):mực dung dịch phải nắm trong giới hạn cho phép tùy vào từng loại ắc qui
-kiểm tra mắt báo trên ắc qui theo qui định màu do nhà sản xuất qui định
1.9 Kiểm tra mức tình trạng của các loại dung dịch.
Trang 14-Dầu trợ lực lái (đối với xe civic 1.8)
-Dầu trợ lực phanh
-Nước làm mát và nước rửa kính
Trang 15-Dầu hộp số tay và Dầu hộp số tự động
-Dầu trợ lực ly hợp(đối với xe Civic 1.8 MT)
Trang 16=>tất cả các loại dung dịch này phải nằm trong giới hạn cho phép đã được qui
định:nằm giữa vạch Max,Min của bình chứa hoặc que thăm mức dung dịch
1.10 Kiểm tra phanh.
-Độ rơ tự do cho phép tối đa là 1.0 mm
1.11 Thay dầu động cơ.
-Tháo nắp châm dầu động cơ ra
-Xã hết dầu cũ trong động cơ ra và siết nút xả vào trở lại với 1 vòng lót nút xã mới và siết với lực siết qui định :39 N
-Châm dầu mới vào động cơ với lượng dầu theo qui định:
-Khởi động máy sau khi đã hoàn tất châm dầu cho động cơ kiểm tra lại nút xã dầu có
rò rỉ dầu không thì tắt máy và kiểm tra mức dầu động cơ qua que thăm dầu sau 3 phút
1.12 Kiểm tra lốp xe.
-Kiểm tra áp xuất lốp xe đang hoạt động và lốp xe dự phòng
+xe Civic 1.8 áp xuất lốp là 2.1 kg/cm2
+xe Civic 2.0 áp xuất lốp là 2.2 kg/cm2
Trang 17-Kiểm tra xem lốp xe có bị rạn.bi cắt hoặc bị vật nhọn đâm thủng hay không nếu có thì thay thế hoặc sửa chữa.
1.13 Siết các đai óc bánh xe.
-Siết đúng lục siết qui định : 108 N
-Siết theo hình sao,sau khi siết tất cả các đai ốc qua một lượt va siết lại đai ốc đầu tiên
để tránh hiện tượng tháo lỏng
1.14 Kiểm tra cuối.
-Phanh tay :tổng lực phanh ở hai trục sau phải ≥ 200 DaN
Trục sau(Bánhtrái+bánhphải)
*Bao gồm tất cả các hạng mục của bảo dưỡng hạng A và cần làm thêm:
2.1 Kiểm tra độ rơ của ổ bi bánh xe và độ sâu rãnh ta long
a.Tháo bánh xe ra
b.Bắc lại các long đền thích hợp và các đai ốc siết với mô-men xoắn qui định đế bắc chặc các đĩa phanh vào trục
c.Đặc đồng hồ mặt đĩa ép vào mâm gằn đùm moay-ơ như hình minh họa và tiến hành
đo giới hạn độ rơ ổ bi bằng cách quay đĩa phanh hướng vào trong và hướng ra ngoài.d.Giới hạn độ rơ ổ bi tiêu chuẩn :
- phía trước/phía sau : 0 ÷ 0.05 mm (0 ÷ 0.002 inch)
- nếu giới hạn vượt qua tiêu chuẩn thì thay thế ổ bi bánh xe hoặc cụm ổ bi moay-ơ b +Đĩa trước
Trang 18+Đĩa sau
-Kiểm tra độ sâu của rãnh talong phải đạt tiêu chuẩn : ≥ 1.6 mm
2.2 Hệ thống phanh
-Kiểm tra xem đĩa phanh có dấu hiệu của việc nứt,rỗ,mòn không đều hay không,lau
sạch hoàn toàn đĩa phanh và cạo sạch tất cả các ri sét
-Kiểm tra độ đảo của đĩa phanh:
a tháo các bánh xe
Trang 19
b gắn các long đền và các đai ốc vào siết với lực siết qui định (108 N.m) để bắc
chặc đĩa phanh
c đặc đồng hồ đo chỉ thị vào đĩa phanh như hình vẽ và đo ở vị trí cách vành
ngoài của đĩa phanh 10 mm
d độ lệch giới hạn cho phép: 0.10 mm (0.004 inch)
-Kiểm tra chiều dày của má phanh phải đạt yêu cầu :.≥1.6 mm
-Vệ sinh má phanh:
a.tháo các ngàm phanh và lấy các má phanh ra lao sạch,thổi hết bụi bẩn ở ngàm
phanh và má phanh
Trang 20b.trước khi lắp má phanh vào phải bôi 1 lớp dầu mỏng Molykote M77 lên các vị
trí như hình vẽ
2.3 Kiểm tra các cao su chắn bụi của bán trục,thước lái và các trục truyền động.
-kiểm tra hệ thống giảm chấn xem có dấu hiệu cong ,rạng,rò rỉ dầu hay không nếu
có thí sữa chữa hoặc thay thế
-kiềm tra tình trạng của cao su ống xã
-kiểm tra độ rơ của vô lăng có còn nằm trong khoảng cho phép hay không(phài nhò hơn 100 )
-kiểm tra độ căng của các đai truyền động và tình trạng của các đai đang hoạt động
2.4 Thay thế lọc nhớt.
-Tháo bộ lọc nhớt với dụng cụ chuyên dung mở lọc nhớt
Trang 21-Tháo cạn nhớt ở lọc nhớt
-Kiểm tra rãnh (A) và miếng đệm cao su (B) trên lọc nhớt mới như hình vẽ.tra một ít dầu động cơ lên miếng đệm cao su của lọc nhớt mới
Trang 22-Siết lọc nhớt mới vào với lực siết qui định : 12 N.m
2.5 Thay thế lọc không khí.
-mở nắp bộ lọc không khí (A)
-tháo thành phần lọc không khí (B)ra khỏi bộ lọc không khí(C)
Trang 23-Vệ sinh buồng chứa lọc không khí và thay mới lọc không khí sau đó lắp lại như ban đầu.
*Chú ý :không dùng khí nén để vệ sinh bộ lọc không khí
2.6 Đảo lốp xe theo trật tự.
3 Bảo dưỡng hạng C (20,60,140 nghìn km).
*Bao gồm tất cả các hạng mục của bào dưỡng hạng B ngoài ra cần làm thêm:
-kiểm tra tỉ trọng dung dịch ắc qui
-vệ sinh bố thắng:kiềm tra tình trạng má phanh,lau sạch bôi mỡ
4 Bảo dưỡng hạng D (40,80,120…nghìn km).
*Bao gồm tất cả các hạng mục của bảo dưỡng hạng C và cần làm thêm các công việc sau:
4.1 thay thế dầu phanh.
a Đảm bảo mức dầu phanh phải ở vị trí tối đa
b.Nhờ một người khác bơm đạp phanh nhiều lần sau đó tạo áp lực đều đặn
Trái trước Phải trước
Phải sau Trái sau
Trang 24c.Bắc đầu xã hệ thống phanh theo trình tự như hình vẽ
d.Gắn 1 đoạn ống dễ thoát A vào vít xã gió B sau đó nhã vít xã gió để không khí thoát
ra khỏi hệ thống sau đó lắp vít trở lại
e.Nạp lại dầu vào bình chứa của xilanh chủ đến mức tối đa
f.Lặp lại qui trình này cho mỗi phanh cho đến khi không còn bọt khí trong dầu
4.2 thay thế lọc nhiên liệu (lọc xăng).
a.Tháo lọc xăng từ thùng nhiên liệu:
-xã áp lực nhiên liệu bằng cách mờ nắp nạp nhiên liệu ra
Trang 25-tháo các đệm ghế sau ra.
-tháo thanh ngang trên của sàn sau xe (A)
-tháo tấm pa-nen ra vào A ra khỏi sàn
Trang 26-ngắt đầu nối 4P (B) ra khỏi bộ bơm nhiên liệu.
-ngắt các bộ điều chỉnh kết nối nhanh C ra khỏi bộ bơm nhiên liệu
-dùng dụng cụ đặc biệt nới lỏng đai ốc và lấy bộ lọc nhiên liệu ra ngoài
b.thay thế bộ lọc nhiên liệu mới và kiểm tra những điều sau đây trước khi lắp
Trang 28-lắp đặc gioăng đệm nền mới A và đai ốc hãm B vào thùng nhiên liệu C
-đặc thẳng hàng các vạch đánh dấu trên bình nhiên liệu E và bộ bơm nhiên liệu, sau đóvặn chặc đai ốc hãm mới F bằng tay
-dùng dụng cụ chuyên dùng vặn chặc đai ốc hãm bộ bơm nhiên liệu (sau khi đã kiểm tra gioăng đệm đảm bảo không bị kẹt) với mô-men qui định là 120 N.m
Trang 29
3 kiểm tra và cân chỉnh khe hở xupap
-khe hờ xupap phải nằm trong tiêu chuẩn đã được qui định
Trang 30Loại xe Khe hờ cho phép
5.1 Thay mới các buji cho xe
-chỉ sử dụng các buji được chỉ định trong danh sách:
+NGK : IZFR6K11
+DENSO : SKT20DR-M11
-Vặn chặc buji với mô-men xoắn 23 N.m