1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai

107 518 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, vai trò to lớn của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp em đã thực hiện đề tài “ Hoàn thiện hạc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

=====o0o=====

HOÀNG MAI LOAN

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG KINH TẾ

HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

=====o0o=====

HOÀNG MAI LOAN

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG KINH TẾ

HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập của mỗi sinh viên thì việc thực tập tốt nghiệp là một khâu không thể thiếu vì đó là quãng thời gian quan trọng giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường, làm quen với công việc thực tế Giúp sinh viên bổ sung thêm những kiến thức và kinh nghiệm làm việc thực tế vào bài học cho chính bản thân mình Thực tập là điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên phát huy năng lực của mình, tự tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo Thực tập cũng là cơ hội cho sinh viên mở rộng các mối quan hệ xã hội, định hướng và tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường

Kế toán là việc tiếp nhận, thu thập, xử lý các thông tin kế toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên sổ sách, báo cáo nhằm cung cấp thông tin chính xác cho những người quan tâm đặc biệt là lãnh đạo các cơ quan để có những chính sách,

kế hoạch cũng như chương trình cụ thể cho đơn vị mình quản lý Tìm hướng đi mới đưa đơn vị ngày một phát triển hơn

Sau quá trình học tập dưới mái trường Đại học Tây Bắc, được sự phân công của Khoa Kinh tế, sự đồng ý hướng dẫn của cô giáo Th.S Vũ Thị Sen và được sự cho phép của ban lãnh đạo phòng Kinh tế huyện Bắc Hà em đã được làm quen và thực hành, tiếp cận gần hơn với công việc kế toán trong khoảng thời gian em thực tập tại Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, vai trò to lớn của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành

chính sự nghiệp em đã thực hiện đề tài “ Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí

và các khoản chi hoạt động tại Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai”

Để hoàn thành khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong xuất quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Tây Bắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Vũ Thị Sen

đã chu đáo hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện khóa luận

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú trong Phòng Kinh tế huyện Bắc

Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại đây

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện nhất Song

do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế với công tác kế toán cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ý của Thầy, Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Hoàng Mai Loan

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục địch, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Yêu cầu 2

2.3 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: 3

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 3

3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3

4 Cấu trúc chuyên đề 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề chung về nguồn kinh phí hoạt động và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp 5

1.1.1 Các khái niệm và đặc điểm của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại các đơn vị hành chính sự nghiệp 5

1.1.2 Phân loại nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động 7

1.1.3 Vai trò của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động 8

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động 8

1.1.5 Lập dự toán chi hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp 10

1.2 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động 10

1.2.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng 10

1.2.2 Phương pháp hạch toán và sổ kế toán nguồn kinh phí hoạt động 13

1.3 Kế toán các khoản chi hoạt động tại các đơn vị hành chính sự nghiệp 17

1.3.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng 17

1.3.2 Phương pháp hạch toán và sổ kế toán các khoản chi hoạt động 20

1.4 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán và phân tích báo cáo quyết toán về nguồn kinh phí và chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp 23

1.4.1 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán 23

1.4.2 Phân tích báo cáo quyết toán 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG KINH TẾ HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI……… 28

2.1 Vài nét tổng quan về phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 28

2.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà 28

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động của phòng

Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 29

2.1.3 Đặc điểm hạch toán kế toán tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 35

2.1.4 Đặc điểm nguồn kinh phí và các khoản chi tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà 36

2.1.4.1 Đặc điểm chung 36

2.1.4.2 Các nội dung về kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động 37

2.1.4.3 Nguyên tắc quản lý các khoản chi hoạt động 39

2.1.4.4 Dự toán các khoản chi hoạt động 41

2.2 Thực trạng hạch toán kế toán nguồn kinh phí tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 43

2.2.1 Nguyên tắc hạch toán nguồn kinh phí hoạt động 43

2.2.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng 43

2.2.3 Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán 53

2.3 Thực trạng hạch toán kế toán các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 57

2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán các khoản chi hoạt động 57

2.3.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng 58

2.4 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán và phân tích báo cáo quyết toán tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 64

2.4.1 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán 64

2.4.1 Phân tích báo cáo quyết toán 70

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG KINH TẾ HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI………72

3.1 Một số đánh giá nhận xét chung về hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 72

3.1.1 Ưu điểm 72

3.1.2 Hạn chế 74

3.2 Sự cần thiết hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai 76

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà 77

3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tai phòng Kinh tế huyện Bắc Hà 80

PHẦN KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế huyện Bắc Hà 29

Biểu 01: Dự toán chi hoạt động Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà năm 2014 42

Biểu 02: Giấy thông báo dự toán năm 2014 lần 1 43

Biểu 03: Giấy thông báo bổ sung dự toán năm 2014 44

Biểu số 04: Bảng chấm công tháng 03 46

Biểu 05: Bảng thanh toán tiền lương QLNN 47

Biểu 06: Giấy rút dự toán chuyển khoản 50

Biểu số 07: Phiếu thu 51

Biểu số 08: Giấy rút dự toán tiền mặt 52

Biểu 09: Sổ theo dõi dự toán nguồn kinh phí số 01 51

Biểu 10: Sổ theo dõi dự toán nguồn kinh phí số 02 52

Đơn vị: Phòng Kinh tế 52

Biểu 11: Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí số 01 53

Biểu 12: Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí số 02 54

Biểu 13: Sổ cái tài khoản 46121 55

Biểu 14: Sổ cái tài khoản 46122 khoản 463 56

Biểu số 15: Phiếu chi số 01 58

Biểu số 16: Hóa đơn tiền điện 59

Biểu số 17: Phiếu chi số 02 59

Biểu số 18: Hóa đơn mua hàng 60

Biểu số 19: Sổ chi tiết hoạt động nguồn ngân sách Huyện tự chủ 62

Biểu số 20: Sổ cái tài khoản 66121 63

Biểu số 21: Sổ tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng 65

Biểu 22: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động 68

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí do nhà nước cấp, do cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tài trợ, viện trợ hoặc từ các khoản thu phí, lệ phí, nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận Do vậy, việc sử dụng nguồn kinh phí hoạt động phải đúng dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí

Chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các khoản chi hoạt động thường xuyên và chi hoạt động không thường xuyên theo dự toán ngân sách đã được phê duyệt như chi công tác hoạt động chuyên môn, chi quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các hội, góp phần quan trọng vào việc duy trì hoạt động đơn vị này

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải có trách nhiệm chấp hành quy định của luật ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do nhà nước ban hành Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - chính trị, tăng cường quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công Vì thế hạch toán kế toán trong đơn vị hành chính sự ngiệp phải đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị mình Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo sự phù hợp đặc thù của đơn vị

Thông qua những thông tin do kê toán cung cấp, Nhà nước điều hành và kiểm tra tình hình sử dụng các nguồn kinh phí, tình hình chi tiêu các loại quỹ, nắm chắc thực trạng tiền vốn tài sản của mình Để đạt được hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong tương lai công tác kế toán là khâu vô cùng quan trọng để đánh giá xem xét và hoạch định chính sách một cách rõ ràng cụ thể là điều kiện kiên quyết và tất yếu đối với bất

cứ một đơn vị hành chính sự nghiệp nào Ngoài ra, thông tin kế toán giúp cho các nhà quản lý nắm chắc tình hình hoạt động của đơn vị để từ đó có kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để quản lý có hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước

Phòng kinh tế huyện Bắc Hà cũng là một đơn vị hành chính sự nghiệp với chức năng tham mưu, giúp đỡ UBND huyện quản lý về kinh tế Với việc hạch toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động sẽ giúp đơn vị hoàn thành chức năng và đạt hiệu quả cao hơn trong công việc

Nắm bắt được tầm quan trọng của cán bộ kế toán, của hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và tại phòng kinh tế huyện Bắc Hà nói riêng em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà – Lào Cai”

2 Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích

Về lí luận: Nghiên cứu rõ hơn công tác kế toán nói chung và hệ thống hóa cơ sở

lí luận các tồn tại và hạn chế trong công tác kế toán quản lý, điều hành nguồn kinh phí,

Trang 9

tổ chức hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng

Về thực trạng: Từ thực tiễn hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tiến hành xem xét, tìm hiểu đơn vị có thực hiện và quản lý tốt nguồn kinh phí hay chưa Việc hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi của đơn vị có đúng chế độ, quy định của nhà nước không Đồng thời phản ánh thực trạng hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động trong những năm gần đây cụ thể là năm 2012,

2013, 2014 Để thấy được các tồn tại và hạn chế trong hạch toán kế toán quản lý, điều hành nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động để đưa ra các nhận xét, đánh giá

Để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi ngân sách cho Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Tìm hiểu đặc thù huyện Bắc Hà, một huyện vùng cao còn gặp nhiều khó khăn

để làm cơ sở xem xét, đánh giá và đưa ra giải pháp

Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai

Trang 10

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán về hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kế toán để thấy được những ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tại đơn vị

và làm cơ sở dữ liệu cho chuyên đề

Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp cán bộ kế toán của đơn vị để biết các phương pháp, quy trình tổ chức hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại đơn vị

Phương pháp điều tra thăm dò: Tìm hiểu kỹ ngọn nguồn các thông tin số liệu trong chứng từ, sổ sách để chắc chắn chúng thực sự phát sinh và đã được phản ánh đầy

đủ làm cơ sở đưa vào chuyên đề thực tập

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập sổ sách, bảng biểu, chứng từ của phòng

kế toán trong các năm 2012, 2013, 2014 để phân tích tình hình hoạt động của đơn vị

và công tác kế toán về vấn đề hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và các khoản chi hoạt động tại đơn vị

Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành chọn một số chứng từ, sổ sách liên quan đến các nghiệp vụ điển hình của đơn vị như các khoản chi hoạt động thường xuyên với số tiền lớn,

Ngoài ra, tự tìm hiểu thêm các thông tin khác bao gồm tài liệu văn bản như: bảng cân đối tài khoản, tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, các bài viết trên tạp trí kinh tế liên quan đến nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động, trên internet, để có thêm cơ sở dữ liệu đưa vào chuyên đề

3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu kỳ, hoặc giữa các kỳ kế toán của các khoản chi hoạt động thường xuyên, chi hoạt động không thường xuyên, nguồn kinh phí hoạt động, để xem xét xu hướng biến động của các mặt hoạt động tương ứng với chỉ tiêu đó trên bảng cân đối kế toán

Phương pháp so sánh: Các số liệu thu thập sẽ được so sánh với số liệu năm trước đó và đối chiếu số liệu chung của toàn ngành cùng về nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động để thấy được thực trạng, ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán tại đơn vị

Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu sau khi được so sánh, đối chiếu ta thấy rằng chúng chính xác, phù hợp sẽ mang tổng hợp thành báo cáo và đưa vào làm dữ liệu cho chuyên đề thực tập

Trang 11

4 Cấu trúc chuyên đề

Ngoài phần Mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguồn kịn phí và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai

Chương 3: Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG

TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về nguồn kinh phí hoạt động và các khoản chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.1 Các khái niệm và đặc điểm của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

 Các khái niệm

Đơn vị hành chính sự nghiệp: Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy đinh của pháp luật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội hoặc đảm bảo an ninh quốc phòng

Nguồn kinh phí hoạt động: Là vốn của các đơn vị hành chính sự nghiệp hay

nguồn tài chính mà các đơn vị được quyền sử dụng phục vụ cho việc thực hiện nhiệm

vụ chính trị, chuyên môn có tính chất hành chính sự nghiệp

Chi hoạt động: Chi hoạt động là các khoản chi mang tính chất thường xuyên và

không thường xuyên theo dự toán chi đã được phê duyệt như: chi dùng cho công tác nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, xét theo nội dung các khoản chi, chi hoạt động bao gồm các khoản chi

về tiền lương, phụ cấp lương, tiền làm thêm, làm ngoài giờ, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính: công tác phí, phụ cấp lưu trú, vật tư văn phòng, chi sửa chữa mua sắm TSCĐ, v.v

 Đặc điểm

Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp:

Đơn vị hành chính sự nghiệp gồm nhiều loại hình hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động người

ta chia các đơn vị hành chính sự nghiệp thành các đơn vị sự nghiệp y tế, đơn vị sự nghiệp giáo dục, đơn vị sự nghiệp văn hóa, v.v

Căn cứ quan hệ với chủ sở hữu người ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các đơn vị công lập và các đơn vị ngoài công lập Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước cấp kinh phí khi mới thành lập, các viên chức lãnh đạo của các đơn vị này do cơ quan nhà nước bổ nhiệm hoặc bãi miễn Các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là những đơn vị do các tổ chức hoặc cá nhân góp vốn

thành lập như các trường dân lập, tư thục, các bệnh viện tư v.v

Căn cứ khả năng tự trang trải chi phí hoạt động, có đơn vị sự nghiệp có thu và

có đơn vị sự nghiệp không có thu Trong các đơn vị sự nghiệp có thu người ta lại chia

ra các đơn vị đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị đảm bảo

được một phần kinh phí hoạt động và các đơn vị không có nguồn thu, v.v

Trang 13

Theo phân cấp quản lý ngân sách người ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các đơn vị dự toán cấp I là các đơn vị trực tiếp nhận và quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý ngân sách trung ương như các Bộ, UNBD các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, v.v các đơn vị dự toán cấp I được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý và cấp phát ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp II

Các đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, nhận và quyết toán kinh phí được ngân sách cấp với các đơn vị dự toán cấp I và trực tiếp quản lý

ngân sách của các đơn vị dự toán cấp III

Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp chi tiêu kinh phí cho hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí đơn vị đã sử dụng

Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định Đơn vị này chỉ được mở tài khoản giao dịch ở Ngân hàng hoặc Kho bạc khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của các đơn vị trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thể hiện trên các mặt:

Trước hết, để phục vụ cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định

Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị HCSN phải được hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách

Đặc điểm nguồn kinh phí hoạt động: Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu hình

thành từ các nguồn sau:

Ngân sách nhà nước hoặc các cơ quan quản lý cấp trên cấp theo dự toán được phê duyệt (gọi tắt là nguồn kinh phí nhà nước)

Các khoản đóng góp hội phí, đóng góp của các hội viên, thành viên

Thu sự nghiệp được sử dụng theo quy định và bổ sung từ kết quả của các hoạt động có thu theo chế độ tài chính hiện hành

Điều chuyển bổ sung từ các quĩ dự trữ tài chính nội bộ

Các khoản tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước,

Vay nợ của chính phủ

Các khoản kết dư ngân sách năm trước

Đặc điểm các khoản chi hoạt động:

Các khoản chi hoạt động sự nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo mục lục ngân sách

Chi hoạt động của đơn vị bao gồm cả chi hoạt động thường xuyên và chi hoạt động không thường xuyên

Chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán, đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ kế toán và báo cáo tài chính

Trang 14

Đơn vị không được xét duyệt quyết toán ngân sách năm các khoản chi hoạt động

từ các khoản tiền, hàng viện trợ và từ số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định

Cuối kỳ, số chi hoạt động phải được quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động

sự nghiệp Nếu chưa được duyệt thì toàn bộ số chi trong năm được chuyển từ số chi hoạt động năm nay thành số chi hoạt động năm trước

1.1.2 Phân loại nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động

 Phân loại nguồn kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên: Là nguồn kinh phí chuyên dùng để chi cho các hoạt động diễn ra thường xuyên tại đơn vị Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

Nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên: Là nguồn kinh phí được dùng

để chi trả cho những hoạt động không thường xuyên, sảy ra đột xuất tại đơn vị Nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên chiếm tỉ trọng lớn hơn trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

 Phân loại các khoản chi hoạt động

Chi hoạt động thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất thường xuyên diễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

Chi cho công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng như chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các loại trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ hiện hành

Chi quản lý hành chính: chi điện nước, xăng, dầu, chi vệ sinh môi trường, mua vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tác phí, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, fax,

Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp cho hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Chi nghiên cứu các đề tài cấp cơ sở

Chi mua sắm sử chữa thường xuyên: chi mua sắm dụng cụ thay thế, sủa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng

Chi đào tạo tấp huấn các công tác chuyên môn cho cán bộ đơn vị

Chi thường xuyên liên quan đến công tác thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành Chi hợp tác quốc tế: đoàn ra đoàn vào

Chi khác: chi trả gốc và lãi vay, cho quyên góp từ thiện,

Chi hoạt động không thường xuyên: là các khoản chi mang tính chất đột xuất, bất thường diễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo quy định của nhà nước

Chi đầu tư phát triển: xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị,

Trang 15

1.1.3 Vai trò của nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động

 Vai trò nguồn kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động có vai trò to lớn đối với hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp:

Cung cấp nguồn tài chính để đảm bảo chi tiêu, duy trì các hoạt động trong đơn vị

Là yếu tố quyết định sự tới tồn tại, phát triển của đơn vị khi nguồn kinh phí được đầu tư cho mua săm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị các phòng ban của đơn vị

Có ảnh hưởng gián tiếp đến quyết định điều hành, quản lý của thủ trưởng đơn vị Ảnh hưởng trực tiếp đến việc chi tiêu trong nội bộ đơn vị

 Vai trò các khoản chi hoạt động

Từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định chi với một số tiền nhất định Việc chi tiền này có vai trò:

Thưc hiện các kế hoạch, chương trình mục tiêu đơn vị đã đề ra

Đảm bảo thực hiện quyền lợi cho cán bộ, công nhân viên chức trong toàn đơn vị Giúp khuyến khích, động viên cán bộ làm việc có hiệu quả và trách nhiệm hơn Thực hiện nghĩa vụ đóng góp với ngân sách nhà nước

Sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất

Nâng cao trình độ chuyên môn, tầm hiểu biết cho cán bộ

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động

 Nguyên tắc hạch toán nguồn kinh phí hoạt động

Đơn vị phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí theo mục đích sử dụng và theo nguồn kinh phí

Không được ghi tăng nguồn kinh phí trong các trường hợp sau:

Các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

Các khoản tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng chứ có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

Đơn vị không được quyết toán các khoản tiền, hàng viện trợ, các khoản thu được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

Việc kết chuyển từ nguồn kinh phí này sang nguồn kinh phí khác phải chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết, không được kết chuyển một cách tùy tiện

Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ xung nguồn kinh phí, khi phát sinh được hạch toán vào tài khoản thu, sau đó được kết chuyển sang tài khoản kinh phí liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Kinh phí phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung dự toán phê duyệt, đúng tiêu chuẩn và đúng định mức của nhà nước

Để theo dõi, quản lý số kinh phí hoạt động các đơn vị phải mở số chi tiết nguồn kinh phí theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục quy định trong mục lục ngân sách nhà nước

Trang 16

Cuối niên độ kế toán kinh phí không sử dụng hết phải hoàn trả Ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ được kết chuyển sang năm sau khi có sự cho phép của cơ quan tài chính

Cuối mỗi kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu, thanh quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng theo từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, dự án thoe đúng quy định của chế

độ kế toán hiện hành

 Nguyên tắc hạch toán các khoản chi hoạt động

Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo đúng nguồn kinh phí, theo niên

độ kế toán và theo mục lục ngấn sách nhà nước quy định

Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán chi tiết với hạch toán tổng hợp Giữa sổ sách kế toán với chứng từ kế toàn và báo cáo tài chính

Các khoản chi hoạt động phải thực hiện đúng các quy định hiện hành và đúng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Trong kỳ các đơn vị hành chính sự nghiệp được tạm chia thu nhập tăng thêm cho công chức viên chức và tạm trích quỹ để sử dụng từ

số tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính

Hạch toán các khoản chi thuộc nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị như tinh giản biên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắm sửa chữa sớn tài sản cố định

Không hạch toán vào TK này các khoản chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, chi phí đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB, các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự án, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo giá hoặc khung giá của Nhà nước, chi phí trả trước

Đơn vị phải hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước các khoản chi hoạt động phát sinh từ các khoản tiền, hàng việc trợ phi dự án và từ số thu phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ

Đơn vị không được xét duyệt kế toán ngân sách năm các khoản chi hoạt động

từ các khoản tiền hàng viện trợ, và từ số phí, lệ phí thu phải nộp ngân sách nhà nước được để lại nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Các khoản hoạt động như trên chưa được xét duyệt quyết toán như đã nêu trên được phản ánh vào số dư bên nợ tài khoản 661 Đơn vị chi được duyệt quyết toán khoản chi này khi có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

Hết kỳ kế toán năm, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạt động trong năm trước được chuyển từ TK 6612 “ năm nay” sang TK 6611 : năm trước” để theo dõi đến khi quyết toán được duyệt Riêng đối với số chi trước cho đến năm sau theo dõi ở TK 6613 “ năm sau” sang đầu năm được kết chuyển sang TK

6612 “ năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động năm nay

 Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí hoạt động

Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ và rõ ràng số hiện có, tình hình biến động của từng nguồn kinh phí của đơn vị

Trang 17

Giám đốc chặt chẽ kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn

vị Đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mục địch, hợp lý, hiệu quả

Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị nhằm phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí

 Nhiệm vụ của kế toán các khoản chi hoạt động

Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phia, theo niên độ kế toán và theo mục lục Ngân sách nhà nước Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng kế toán theo mục lục của khối mình

Phải thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chi, mua vật tư, tài sản, tình hình nộp ngân sách

Kế toán chi hoạt động phải đảm bảo tính thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ kế toán và báo cáo tìa chính

1.1.5 Lập dự toán chi hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Khái niệm: Lập dự toán là khâu quan trọng không thể thiếu được của công tác

kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo tốt việc chi tiêu đúng mục đích Dự toán còn là căn cứ để các cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nội dung chi thường xuyên cho đơn vị, đảm bảo tốt chức năng nhiệm vụ được giao

Đối tượng lập dự toán chi hoạt động: tất cả các đơn vị có sử dụng kinh phí của NSNN phục vụ cho các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; các tổ chức đoàn thể có sử dụng kinh phí hàng năm; các đơn vị sự nghiệp có thu

Các nghị định, văn bản hướng dẫn việc lập dự toán chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp chính hiện nay gồm:

+ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002

+ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003

+ Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003

Nội dung lập dự toán

Dự toán phải được các đơn vị lập theo tất cả các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị trong năm học dự toán bao gồm:

+ Các hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

+ Các hoạt động không thường xuyên dự kiến sẽ phát sinh trong năm dự toán Căn cứ xây dựng dự toán:

+ Định mức, tiêu chuẩn, chế độ của Nhà nước quy định và trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Phòng

+Nghiệp vụ phát sinh trong từng quý của đơn vị

1.2 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

1.2.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng

Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của

Bộ tài chính

Trang 18

 Chứng từ sử dụng

Giao dự toán:

Thông báo dự toán được cấp: Hàng năm, trong khi các đơn vị sử dụng nguồn

kinh phí chưa gửi dự toán chi tiết cho đơn vị cấp kinh phí, đơn vị cấp kinh phí sẽ đưa

ra thông báo dự toán được cấp trong năm lần I Sau đó, căn cứ vào dự toán của đơn vị

sử dụng nguồn kinh phí, đơn vị cấp kinh phí sẽ đưa ra thông báo dự toán năm theo các lần II, III, nhằm thông báo cho đơn vị sử dụng nguồn kinh phí số tiền đơn vị được nhận và sử dụng trong năm tài chính

Thông báo bổ sung dự toán: Trong năm, do đặc thù của từng đơn vị sẽ có

những khoản phát sinh cần chi với số tiền nhất định Căn cứ vào đề nghị của các đơn

vị sử dụng nguồn kinh phí đó mà đơn vị cấp nguồn kinh phí sẽ đưa ra thông báo bổ sung dự toán nêu rõ số tiền cấp bổ sung cho đơn vị sử dụng

Rút dự toán chi hoạt động, nhận kinh phí ngân sách cấp:

Giấy rút dự toán ngân sách: Mẫu số C2-02/ NS theo TT số 08/TT-BTC ngày

10/01/2013 của Bộ Tài chính Trong giấy rút dự toán sẽ phẩn ánh được đầy đủ các nội dung thanh toán, mã nguồn ngân sách, mã chương, mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế và số tiền với từng nộng dung kinh tế

Giấy rút dự toán ngân sách bố sung: Mẫu số C2-11/NS theo TT số

08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài Chính Giấy rút dự toán được dùng trong trường hợp đơn vị có thông báo bổ sung dự toán Trong giấy rút dự toán nêu rõ mục đích bổ là nhằm cân đối ngân sách hay bổ sung có mục tiêu

Phiếu thu: Mẫu C03-BB nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập

quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khẩn thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng: Mẫu số C2 – 03/NS theo Thông tư

08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ tài chính: trong giấy đề nghị tạm ứng kế toán điền rõ nội dung là tạm ứng hay ứng trước chưa đủ điều kiện tạm ứng Kế toán cũng điền đầy đủ các thông tin liên quan đến đơn vị như tên đơn vi, mã quan hệ ngân sách của đơn vị, tài khoản, mã số ngấn sách kế toán chỉ ra căn cứ số dư tạm ứng còn bao nhiêu để đề nghị ứng Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng chỉ ra nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mã nội dung kinh tế, mã chương, mã nghành kinh tế, mã nguồn ngân sách, số dư tạm ứng/ ứng trước, số đề nghị thanh toán và số kho bạc nhà nước duyệt quyết toán Bên cạnh đó trên giấy đề nghị thanh toán tạm ứng phần Kho bạc nhà nước phải ghi rõ đồng ý thanh toán số tiền tạm ứng/ ứng trước chưa đủ điều kiện tạm ứng là bao nhiêu đã trở thành tạm ứng/ ứng trước đủ điều kiện tạm ứng

Bảng đối chiếu dự toán kinh phí NS tại kho bạc: Mẫu F02 – 3a/H.(Ban hành

kèm theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính) : dùng

để dối chiếu số dự toán được giao và dự toán rút với số dự toán còn lại Trình tự lần lượt kế toán đơn vị phải điền gồm: mã ngành ngân sách, mã ngành kinh tế, dự toán năm trước còn lại, dự toán giao năm nay, dự toán được sử dụng trong năm nay, dự

Trang 19

toán đã rút trong kỳ, dự toán đã rút lũy kế từ đầu năm, dự toán bị hủy, dự toán còn lại

ở ngân hàng

Giấy nộp trả kinh phí: Mẫu số C 2-05/NS (TT số 08/2013/TT-BTC ngày

10/01/2013 chính sự nghiệp làm thủ tục hoàn trả lại đơn vị cấp kinh phí cấp trên bằng cách điền các dữ liệu, hoàn thiện vào giấy nộp trả kinh phí và làm các thủ tục cần thiết khác Kế toán điền đầy đủ cac thông tin gồm: tên người nộp, mã quan hệ ngân sách,

mã tài khoản kho bạc, tài khoản nộp trả, số tiền

Biên bản giao nhận tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ nhằm xác nhận

việc giao nhận TSCĐ sau khi mua sắm, được cấp trên cấp, được tặng, biếu, viện trợ, đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đươn vị bàn giao cho đơn vị khác Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ, thẻ TSCĐ, sổ kế toán có liên quan

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 461 - Nguồn kinh phí hoạt động: Tài khoản này

được sử dụng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động như sau:

Bên Nợ:

+ Số kinh phí hoạt động nộp lại ngân sách

nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên

+ Kết chuyển số chi hoạt động ( số chi

thường xuyên và số chi không thường xuyên ) đã

được quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động

+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã

cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới

( đơn vị cấp trên ghi )

+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động

thường xuyên còn lại ( phần kinh phí thường

xuyên tiết kiệm được ) sang TK 421 “ chênh lệch

thu chi chưa xử lý”

+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn

vị

Dư có: Số dư kinh phí được cấp trước cho năm sau

Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán

Tài khoản 461 có 03 TK cấp 02:

Tài khoản 4611_ Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được cấp

thuộc năm trước đã sử dụng đang chờ quyết toán trong năm nay Trong đó:

TK 46111: Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phi hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; nguồn kinh phi được để lại đơn vị; chênh lệch thu chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thuộc năm trước đã được sử dụng đang chờ xét duyệt trong năm nay

Trang 20

TK 46112: Nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phí tinh giảm biên chế; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm trước đã

sử dụng chờ xét duyệt trong năm nay

Tài khoản 4612_ Năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động năm nay bao

gồm các khoản kinh phí năm trước chuyển sang, các khoản kinh phí được nhận theo số được cấp hay đã thu năm nay

TK 46121: Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phi hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; nguồn kinh phi được để lại đơn vị; chênh lệch thu chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thuộc năm nay

TK 46122: Nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên: phản ánh nguồn

kinh phí tinh giảm biên chế; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm nay

Tài khoản 4613_ Năm sau: Phản ánh những khoản kinh phí đã được cấp trước

cho năm sau

TK 46131: Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; nguồn kinh phí được để lại đơn vị được cấp trước cho năm sau

TK 46132: Nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên : phản ánh nguồn kinh phí tinh giảm biên chế, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp cho năm sau

Tài khoản 008 - Dự toán chi hoạt động: Phản ánh số dự toán chi hoạt động sự

nghiệp được phân bổ và được cấp phát sử dụng theo quy định Số dự toán chi hoạt động đã được phân phối sử dụng không hết phải nộp lại kho bạc nhà nước

Kết cấu tài khoản 008:

Bên Nợ: Phản ánh dự toán chi sự nghiệp được giao

Bên Có: Phản ánh số dự toán chi sự nghiệp rút đem ra sử dụng

Số dư bên Nợ: Dự toán chi sự nghiệp hiện còn chưa rút

Tài khoản 008 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 0081: Dự toán chi hoạt động thường xuyên

Tài khoản 0082: Dự toán chi hoạt động không thường xuyên

1.2.2 Phương pháp hạch toán và sổ kế toán nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 46121: khi nhận được đầy đủ chứng từ ghi thu – ghi chi

Có TK 521: khi chưa nhận được chứng từ ghi thu – ghi chi

Trang 21

Khi nhận được đủ chứng từ ghi thu – ghi chi:

(8) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn

vị hoạt động cấp dưới, kết chuyển ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động, ghi:

Trang 22

Sơ đồ khái quát phương pháp hạch toán tài khoản 4612

TK 4612 – Nguồn kinh phí hoạt động năm nay

TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi

Nộp trả kinh phí cấp trên Nhận kinh phí sự ngiệp

do Ngân sách NN cấp

TK 4611, 4613

TK 111, 112, 152, 153, 331 Kết chuyển NKP năm nay

thành năm trước hoặc Rút dự toán mua vật

năm sau tư, thanh toán

TK 661- chi sự nghiệp TK 111, 112- tiền mặt, tiền gửi

Báo cáo quyết toán được Thu sự nghiệp phát sinh

Trang 23

 Hệ thống sổ kế toán sử dụng

Sổ theo dõi sử dụng kinh phí: Mẫu số S42_H ban hành theo QĐ số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính Sổ theo dõi cụ thể trên các chỉ tiêu chương, loại, khoản, nguồn kinh phí hoạt động và hạn mức cụ thể của từng nguồn kinh phí được cấp Sổ này là căn cứ để lập sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí và lập báo cáo quyết toán Căn cứ để lập sổ là chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ phát sinh trong kỳ Cách lập sổ:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B, C: ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột 1: Ghi số kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang

Cột 2: Ghi số kinh phí thực nhận kỳ này

Cột 3: Ghi số kinh phí được sử dụng kỳ này

Cợt 4: Ghi số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán

Cột 5: Ghi số kinh phí giảm trong kỳ

Cột 6: Ghi số kinh phí cò lại chuyển năm sau

Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí : Mẫu số S43_H ban hành theo quyết định

số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ngày 30/03/2006

Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí dùng để theo dõi việc sử dụng nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại và từng nguồn kinh phí Sổ là căn cứ để lập báo cáo quyết toán Căn cứ để lập sổ là dựa vào sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí Cách lập sổ:

Cột A, B: Ghi mã ngành kinh tế theo loại, khoản

Cột D: Ghi nội dung kinh tế theo nhóm mục

Cột 1: Ghi Ghi kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang

Cột 2: Ghi kinh phí thực nhận trong kỳ này

Cột 3: Ghi kinh phí được sử dụng trong kỳ

Cột 4: Ghi kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán

Cột 5: Ghi kinh phí giảm trong kỳ

Cột 6: Ghi kinh phí còn lại chuyển kỳ sau

Sổ cái tài khoản 461: Mẫu số S02a-H ban hành theo quyết định số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ngày 30/03/2006 Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái để ghi chép trong một niên

độ kế toán Số liệu trên Sổ Cái tài khoản 461 phản ánh nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí Sổ cái được lập dựa vào các chứng từ ghi sổ, bao gồm:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng ghi sổ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng

Cột 1, 2: Ghi số tiền Nợ, Có tương ứng nghiệp vụ kinh tế

Cột G: Ghi chú

Trang 24

1.3 Kế toán các khoản chi hoạt động tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

1.3.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng:

Đối với một số nghiệp vụ cơ bản cần một số chứng từ như sau:

Chứng từ liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu sử dụng cho chi hoạt động:

Phiếu nhập kho: Nhằm xác nhận một số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hóa nhập kho phục vụ cho HĐ SN làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa chỉ kho nhập

Phiếu xuất kho: Nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị HCSN, làm căn cứ để hạch toán và kiểm kê việc sử dụng Khi lập phiếu xuất kho pgair ghi rõ họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị, ngày, tháng, năm lập phiếu và lý do xuất

Thẻ kho: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng nguyên vật liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của

để ghi vào cột 32, 33, 34, 35, 36 Bảng chấm công được lưu tại Phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan

Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số C02a-HĐ ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị, đồng thời

là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ nhóm ) tương ứng với bảng chấm công Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như : bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng kê trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền

lương, tiền công thực tế( gồm tiền lương và các khoản phụ cấp), các khoản bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn phải trích nộp theo đung quy định

Trang 25

Bảng thanh toán tiền thưởng: Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận

số tiền thưởng cho từng người lao động làm việc cho bộ phận hoạt động trong đơn vị, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán

Phiếu báo làm thêm giờ: Mẫu số C01c-HD, phiếu báo làm thêm giờ là chứng từ

xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và

là cơ sở để tính trả lương cho người lao động tính vào chi hoạt động Phiếu này do người báo làm thêm giờ lập và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán Sau khi có đầy đủ chữ ký, phiếu báo làm thêm giờ được chuyển đến kế toán lao động tiền lương để làm cơ sở tính lương tháng

Chứng từ liên quan đến TSCĐ được sử dụng cho bộ phận hoạt động:

Hợp đồng kinh tế: Là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các

bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích cụ thể với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Là căn cứ xác nhận việc thực hiện

hợp đồng kinh tế đã sảy ra giữa các bên Trong đó nêu rõ chất lượng, số lượng giao nhận so với hợp đồng kinh tế ký kết ban đầu

Hóa đơn bán hàng thông thường: Là giấy tờ chứng nhận sự trao đổi quyền sở

hữu hàng hóa giữa hai bên Trong đó nêu rõ người bán, người mua, hàng hóa mua với đơn giá và thành tiêng tương ứng

Biên bản bàn giao tài sản cố định: Mẫu số 01 – TSCĐ: Nhằm xác nhận việc

giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp trên cấp, được tặng, biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ thuê ngoài…đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn,…(không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê) Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ (thẻ) TSCĐ, sổ kế toán có liên quan

Biên bản bàn giao tài sản cố định sử chữa lớn hoàn thành: Mẫu số 03 –TSCĐ:

Xác nhận việc bàn giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa Là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành lập thành

2 bản, đại diện đơn vị hai bên giao, nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản, sau đó chuyển cho kế toán trưởng của đơn vị có TSCĐ sửa chữa, soát xét xong lưu tại Ban Tài chính, Kế toán

Chứng từ liên quan đến thanh toán tạm ứng:

Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu số C32-HD ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-

BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC Là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng Trên giấy người đề nghị ghi rõ ngày, tháng, năm đề nghị tạm ứng và cơ quan nhận đề nghị tạm ứng Sau đó ghi rõ tên, bộ phận,

Trang 26

phòng, lý do đề nghị tạm ứng, số tiền đề nghị được tạm ứng và thời gian thanh toán

tạm ứng

Giấy đề nghị thanh toán: Mẫu số C37-HD ban hành theo QĐ số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán Người có nhu cầu đề nghị thanh toán điền vào giấy đề nghị thanh toán theo trình tự địa chỉ, ngày, tháng, năm đề nghị Trên giấy đề nghị thanh toán ghi rõ họ tên người đề nghị, địa chỉ, nội dung đề nghị thanh toán và số tiền đề nghị được thanh toán Nếu có thì kèm theo chứng từ gốc liên quan

Giấy thanh toán tạm ứng : Mẫu số C33-BB ban hành theo QĐ số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán Kế toán vào sổ bằng cách điền số, TK Nợ và Có tương ứng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trên giấy thanh toán toán tạm ứng kế toán đầy đủ thông tin ngày, tháng, năm thanh toán tạm ứng Chỉ rõ số tiền đã ứng, số tiền đã chi, số tiền còn lại và phải kèm theo các chứng từ gốc liên quan

Giấy đi đường: Mẫu số C06-HD là căn cứ để cán bộ, viên chức và người lao

động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về tới cơ quan

Phiếu chi: Mẫu số C31-BB Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày

30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán Trong phiếu chi kế toán phải ghi rõ ngày, tháng, năm chi Vào sổ quyển số bao nhiêu, tài khoản Nợ, Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán phải ghi tên người nhận, địa chỉ người nhận, lý do và số tiền thực chi và kèm theo chứng từ gốc để làm căn cứ

Hóa đơn tiền điện, tiền nước: Là căn cứ để đơn vị thanh toán tiền cho đơn vị

cung cấp dịch vụ điện, nước theo chỉ tiêu số lượng và giá cả của dịch vụ

Hóa đơn bán hàng thông thường: Tương tự như trên

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 661 – Chi hoạt động để phản ánh các khoản chi theo

dự toán ngân sách đã phê duyệt

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 661: chi hoạt động như sau:

+ Các khoản được phép ghi giảm chi

và những khoản đã chi nhưng không được duyệt

+ Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết toán được duyệt

Dư nợ: các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc những khoản chi chưa được duyệt

Trang 27

Các tài khoản cấp 2: Tài khoản 661 chia thành 03 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6611_ Năm trước: Sử dụng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán, tài khoản 6611 có 02 tài khoản cấp 03:

TK 66111_Chi thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thường xuyên bằng nguồn kinh phí thường xuyên thuộc năm trước chưa được quyết toán

TK 66112_Chi không thường xuyên: Phản ánh các khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện đột xuất Nhà nước giao, chi thực hiện giảm biên chế, bằng nguồn kinh phí không thường xuyên thuộc năm trước chua được quyết toán

Tài khoản 6612_Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc nguồn kinh phí năm nay, tài khoản 6612 có 02 tài khoản cấp 03:

TK 66121_Chi thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên bằng nguồn kinh phí thường xuyên thuộc năm nay Cuối ngày 31/12 nếu quyết toán chưa được duyệt, số chi tập hợp trên tài khoản này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 66111 “ chi không thường xuyên” thuộc năm trước

TK 66122_Chi không thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chi không thường xuyên, bằng nguồn kinh phí không thường xuyên thuộc năm nay Cuối ngày 31/12 nếu quyết toán chưa được duyệt, số chi tập hợp trên tài khoản này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 66112 “ chi không thường xuyên” thuộc năm trước

Tài khoản 6613_Năm sau, tài khoản này chỉ được sử dụng ở các đơn vị được cấp phát kinh phí cho năm sau để phản ánh các khoản chi trước cho năm sau, đến cuối ngày 31/12 số chỉ tài khoản này được chuyển sang tài khoản 6612 “ năm nay”.Tài khoản 6613 có 03 tài khoản cấp 03:

TK 66131_Chi thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên bằng nguồn kinh phí thường xuyên thuộc năm sau

TK 66132_Chi không thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chi không thường xuyên, bằng nguồn kinh phí không thường xuyên thuộc năm sau

1.3.2 Phương pháp hạch toán và sổ kế toán các khoản chi hoạt động

Trang 29

 Hệ thống sổ kế toán sử dụng

Sổ chi tiết hoạt động: Mẫu số S61 ban hành theo quyết định số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính Sổ được dùng để theo dõi chi tiết theo nguồn kinh phí và theo chương, loại, khoản cụ thể nguồn kinh phí nào được chi cho hoạt động đó Ngoài ra sổ chi tiết hoạt động còn theo dõi về thời gian chi các

Sơ đồ khái quát phương pháp hạch toán tài khoản 6612

TK 661 – chi hoạt động năm nay

TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi

Các khoản chi bằng tiền Phát sinh các khoản

chi trực tiếp cho HĐ thu giảm chi HĐ

TK 152, 153 – NVL, công cụ, dụng cụ TK 461- nguồn kinh phí hoạt động

Xuất vật liệu, dụng cụ Kết chuyển số chi HĐ

cho hoạt động vào nguồn KP

TK 331- phải trả công chức, viên chức TK 331- Các khoản phải thu khác

Xác định lương phải trả Các khoản chi sai

cho cán bộ, công chức vượt chi phải thu hồi

TK 332- Các khoản phải nộp theo lương

Trang 30

loại nguồn kinh phí Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại liên quan đến chi hoạt động Trình tự lên sổ:

Cột A: Ghi ngày tháng lên sổ theo trình tự thời gian

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng chứng từ liên quan đên chi hoạt động Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi hoạt động theo từng nhóm mục

Cột E: Ghi tiểu mục kinh tế phát sinh

Cột 1, 2: Ghi Nợ, Có số tiền tương ứng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó

Sổ cái tài khoản 661: Sổ cái tài khoản 661: Mẫu số S02a-H ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ngày 30/03/2006 Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái

để ghi chép trong một niên độ kế toán Số liệu trên Sổ Cái tài khoản 661 phản ánh nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí Sổ cái được lập dựa vào các chứng từ ghi sổ, bao gồm:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng ghi sổ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng

Cột 1, 2: Ghi số tiền Nợ, Có tương ứng nghiệp vụ kinh tế

Cột G: Ghi chú

1.4 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán và phân tích báo cáo quyết toán về nguồn kinh phí và chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.4.1 Quyết toán, lập báo cáo quyết toán

 Quyết toán NSNN: Là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách nhằm tổng kết, đánh giá việc thực hiện ngân sách cũng như các chính sách ngân sách của năm ngân sách đã qua Với hàm nghĩa đó, quyết toán NSNN trở thành một khâu quan trọng, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị từ đơn vị sử dụng ngân sách, các cấp ngân sách đến các cơ quan quản lý ngân sách, cơ quan kiểm tra kiểm soát ngân sách cho đến cơ quan quyền lực tối cao của mỗi quốc gia là Quốc hội

 Lập báo cáo quyết toán:

Dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí nhà nước; tình hình thu chi và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự ngiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin tài chính kinh tế chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị Là căn cứ quan trong giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành đơn vị

Báo cáo quyết toán phải lập đúng theo mẫu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo

Hệ thống chỉ tiêu báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và mục lục ngân sách nhà nước, để đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện và số dự toán, giữa các kỳ kế toán với nhau Trường hợp

Trang 31

lập báo cáo quyết toán có nội dung và phương pháp trình bày khác nhau so với dự toán

và khác với báo cáo tài chính kỳ trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán ngấn sách phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý

Số liệu trên báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của kế toán

Yêu cầu khi lập báo cáo quyết toán:

Việc lập báo cáo phải đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác, kịp thời, phản ánh đúng tình hình nguồn kinh phí và các khoản chi của đơn vị

Việc lập báo cáo quyết toán ngân sách phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ

kế toán Báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo

Báo cáo quyết toán ngân sách phải được người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khái

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán:

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương nộp cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống kế đồng cấp chậm nhất vào cuối ngày 01 tháng 10 năm sau; Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I qui định

cụ thể

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I của ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qui định cụ thể; Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định cụ thể

 Một số mẫu báo cáo quyết toán

(1) Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng:

Mẫu số B02-H của Bộ tài chính: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Lập báo cáo để phản ánh đầy đủ tình hình tăng giảm nguồn kinh phí hoạt động

và chỉ ra những khoản chi hoạt động đã sử dụng để quyết toán

Báo cáo lập hai phần:

Phần I: Tổng hợp tình hình kinh phí, phản ánh tổng hợp toàn bộ tình hình nhận

vá sử dụng nguồn kinh phí hoạt động

Phần II: Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng nội dung, theo từng loại, khoản, nhóm, mục chi, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước

Trang 32

2) Kinh phí thực nhận kỳ này (MS02) : Theo số phát sinh lũy kế bên Có TK

461 Chỉ tiêu này phản ánh số hoạt động thường xuyên do NSNN cấp đơn vị thực nhận trong kỳ tại Kho bạc Nhà nước hoặc được cấp trên cấp, nhận từ viện trợ phí, lệ phí được để lại

3) Lũy kế từ đầu năm (MS03) : Theo MS02 của kỳ này cộng MS03 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp đơn vị thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo tại Kho bạc Nhà nước hoặc được cấp trên cấp, nhận từ viện trợ phí, lệ phí được để lại

4) Tổng kinh phí được sử dụng trong kỳ này (MS04): Bằng MS03 trừ MS02 của kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được sử dụng trong kỳ báo cáo, bao gồm kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang

và số kinh phí thực nhận kỳ này

5) Lũy kế từ đầu năm ( MS05) : Theo số liệu kinh phí từ kỳ trước chuyển sang cộng kinh phí được nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Bằng MS04 kỳ này cộng MS05 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên đơn vi được

sử dụng lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm số kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang, số kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

6) Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này (MS06): Theo số phát sinh lũy kế bên Nợ TK 661 trừ các khoản chi nhưng chưa có nguồn trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số hoạt động thường xuyên của đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán trong

kỳ báo cáo

7) Lũy kế từ đầu năm (MS07): Bằng MS 06 kỳ này cộng MS 06 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

8) Kinh phí giảm kỳ này (MS08) : Theo đối tượng Nợ TK 461, có các TK 111, 112, kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh số hoạt động thường xuyên giảm trong kỳ báo cáo, do đơn vị nộp trả ngân sách, nộp trả cho cấp trên hoặc do cơ quan tài chính thu hồi và giảm khác

9) Lũy kế từ đầu năm (MS09) : Bằng MS08 kỳ này cộng MS09 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên giảm lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

10) Kinh phí chưa sử dụng kỳ này (MS10): Bằng MS04 trừ MS06 trừ MS08 kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên chưa sử dụng được phép chuyển kỳ sau bao gồm kinh phí đã rút về chưa sử dụng, số kinh phí đã sử dụng nhưng chưa đủ thủ tục quyết toán

B: Kinh phí không thường xuyên:

Trang 33

11) Kinh phí kỳ trước chưa sử dụng hết chuyển sang (MS11) : Theo MS20 ở báo cáo kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động không thường xuyên kỳ trước còn lại chuyển sang kỳ này sử dụng tiếp

12) Kinh phí thực nhận kỳ này (MS12) : Theo số phát sinh lũy kế bên Có TK

461 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên đơn vị thực nhận trong kỳ tại Kho bạc Nhà nước hoặc nguồn khác

13) Lũy kế từ đầu năm (MS13) : Theo MS12 của kỳ này cộng MS13 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên đơn vị thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo tại Kho bạc Nhà nước hoặc nguồn khác

14) Tổng kinh phí được sử dụng trong kỳ này (MS14): Bằng MS11trừ MS12 của kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên của đơn vị được sử dụng trong kỳ báo cáo, bao gồm kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang và số kinh phí thực nhận kỳ này

15) Lũy kế từ đầu năm (MS15) : Theo số liệu kinh phí từ kỳ trước chuyển sang cộng kinh phí được nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Bằng MS14 kỳ này cộng MS15 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên đơn vi được sử dụng lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm số kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang, số kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

16) Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này (MS16): Theo số phát sinh lũy kế bên Nợ TK 661- các khoản chi nhưng chưa có nguồn trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số hoạt động thường xuyên của đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán trong

kỳ báo cáo

17) Lũy kế từ đầu năm (MS17): Bằng MS16 kỳ này cộng MS17 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

18) Kinh phí giảm kỳ này (MS18) : Theo đối tượng Nợ TK 461, có các TK 111, 112, kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên giảm trong kỳ báo cáo, do đơn vị nộp trả ngân sách, nộp trả cho cấp trên hoặc do cơ quan tài chính thu hồi và giảm khác

19) Lũy kế từ đầu năm (MS19) : Bằng MS18 kỳ này cộng MS19 kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí không thường xuyên giảm lũy kế từ đầu năm đến cuối

kỳ báo cáo

20) Kinh phí chưa sử dụng kỳ này (MS20): bằng MS14 trừ MS16 trừ MS18 kỳ này Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí không thường xuyên chưa sử dụng được phép chuyển kỳ sau bao gồm kinh phí đã rút về chưa sử dụng, số kinh phí đã sử dụng nhưng chưa đủ thủ tục quyết toán

Phần II: kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán

Chi thường xuyên: MS101, phân tích trên tài khoản 661 theo từng L, N, M,

TM Chỉ tiêu này phản ánh số chi từ nguồn kinh phí thường xuyên trong kỳ báo cáo theo dự toán đã được phê duyệt

Trang 34

Chi không thường xuyên: MS102, phân tích tren tài khoản 661 theo từng L, N,

M, TM Chỉ tiêu này phản ánh số chi từ nguồn kinh phí không thường xuyên trong kỳ báo cáo theo dự toán đã được phê duyệt

(2) Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

Mục đích: là phụ biểu bắt buộc của F02-1H để phản ánh chi tiết kinh phí hoạt động đã sử dụng đề nghị quyết toán theo chương, loại, khoản, nhóm, mục, tiểu mục

Căn cứ lập:

Sổ chi tiết tài khoản 461 và 661

Báo cáo này ( B02-H) của kỳ trước

Nội dung và phương pháp lập:

Các cột A, B, C ghi loại, khoản, nhóm mục chi

Các cột 1, 2, 3, 4 ghi kinh phí được sử dụng kỳ này:

Cột 1: kinh phí kỳ trước chuyển sang chưa sử dụng, lấy số liệu từ cột 09 của kỳ trước Cột 2: là số phát sinh lũy kế bên có TK 461 (-) số kinh phí nộp khôi phục hoặc

số liệu ở cột 2 trên sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí hoạt động

Cột 3: là số phát sinh lũy kế bên có TK 461 từ đầu nắm hoặc là số liệu ở cột 2

kỳ này cộng (+) số liệu ở cột 03 kỳ trước

Cột 4: bằng cột 1 cộng (+) cột 2

Cột 5, 6: ghi kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán, số liệu phân tích từ TK 661 Cột 7: ghi kinh phí giảm kỳ này, số liệu lấy từ Nợ TK 461, Coa TK 111,112 Cột 8: ghi kinh phí giảm lũy kế từ đầu năm: cột 7 kỳ này cộng (+) cột 8 kỳ trước Cột 9: ghi kinh phí chưa sử dụng chuyển kỳ sau: cột 4 (-) cột 5 (-) cột 7 hoặc là cột 6 trên sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí hoạt động

1.4.2 Phân tích báo cáo quyết toán

 Khái niệm: Phân tích báo cáo quyết toán là quá trình tìm hiểu các kết quả của

sự quản lý và điều hành nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt đông ở đơn vị mà được phản ánh trên báo cáo quyết toán đó Phân tích báo cáo quyết toán là chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ và có thể sảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp để khai thác triệt để những điểm mạnh, khắc phục và hạn chế điểm yếu trong quản lý nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động Tóm lại, phân tích báo cáo quyết toán là thông qua những con số biết nói trên báo cáo để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động của đơn vị và các mục tiêu, phương hướng của đơn vị đó

 Mục tiêu của phân tích báo cáo quyết toán:

Phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực hệ thống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho các cấp quản lý và đối tượng quan tâm khác

Phải cung chi tiết, rõ ràng những thông tin quan trọng nhất cho ban lãnh đạo và người quan tâm về sự hình thành nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại đơn vị

 Nhiệm vụ: Căn cứ vào nguyên tắc và quy định chung của nhà nước để phân tích, đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng hoạt động của đơn vị Chỉ ra mặt tích cực, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng nguồn linh phí hoạt đông, xác định nguyên nhân Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp hưu hiệu để hoàn thành mục tiêu hoạt động

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG KINH TẾ HUYỆN BẮC HÀ

TỈNH LÀO CAI

2.1 Vài nét tổng quan về phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai

2.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà có Trụ sở chính : Tầng 3 – Nhà hợp khối Văn hóa, thôn Nậm Sắt – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai

Phòng Kinh tế được thành lập cùng với sự phát triển KT–XH của huyện Phòng

đã trải qua nhiều giai đoạn cùng với sự phát triển KT – XH của đất nước, phòng đã có nhiều thay đổi về tổ chức và tên gọi Phòng Kinh tế Huyện Bắc Hà tiền thân là Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà Được thành lập từ năm 1950, Phòng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; phát triển nông thông; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp Do đặc thù của huyện

là một huyện du lịch nên Ủy ban nhân dân huyện đã quyết định sát nhập thêm các mảng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ vào Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngày 28 tháng 01 năm 2005 theo quyết định số 32/2005/QĐ-UB đổi tên Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà thành Phòng Kinh

tế huyện Bắc Hà

Phòng Kinh tế Huyện Bắc Hà là đơn vị có lịch sử phát triển lâu đời, với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đảm bảo yêu cầu về chất lượng công nhân viên chức Ban đầu mới thành lập Phòng chỉ có 08 cán bộ với 01 Trưởng Phòng, 01 Phó Trưởng Phòng và 06 chuyên viên Sau 64 năm hình thành và phát triển, đến nay số lượng cán

bộ Phòng tăng lên tới 15 người trong đó 14 cán bộ có trình độ Đại học, 01 cán bộ có trình độ cao đẳng

Quản lý nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động, đảm bảo hoạt động có hiệu quả và làm tròn nghĩa vụ, trách nhiệm với nhà nước

Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo đúng quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm về tính trung thực của các báo cáo

Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức nhằm xây dựng và củng cố, nâng cao chất lượng chuyên môn nguồn nhân lực

Quan tâm chăm lo đến đời sống của các cán bộ trong toàn đơn vị

Qua nhiều năm hoạt động, đơn vị đã luôn nỗ lực hết mình để hoàn thành nhiệm

vụ được cấp trên giao phó, phù hợp hơn với tình hình kinh tế của địa phương Chính vì

Trang 36

sự cố gắng vượt bậc đó mà trong nhiều năm liền Phòng luôn có cán bộ được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai trao tặng danh hiệu cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lí, chuyên viên giỏi và Phòng còn vinh dự đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc

2.1.2 Đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai

 Cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Phòng kinh tế huyện Bắc Hà là một đơn vị thuộc UBND huyện Bắc Hà

Biên chế của phòng gồm 15 người, gồm 01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng, còn lại là nhân viên

Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà quản lý theo kiểu trực tuyến:

Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Cách thức quản lý:

Trưởng phòng:

Lãnh,chỉ đạo, quản lý, điều hành chung và toàn diện công tác của Phòng Kinh

tế huyện Bắc Hà theo vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng được giao

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực, công việc có tính chất thời vụ và quan trọng của phòng

Hàng tuần, hàng tháng hoạt đột xuất chủ trì, cùng các Phó Trưởng phòng tổ chức giao ban Lãnh đạo và Phòng để xử lý công việc chung của Phòng

Phân công các Phó Trưởng phòng điều hành xử lý và thực hiện các công việc đột xuất được cấp trên giao

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

KẾ TOÁN

Ngư nghiệp

Dự

án

Nước sạch

Thủy lợi

p

chống lụt bào

Trang 37

Ủy quyền bằng văn bản cho Phó Trưởng phòng lãnh chỉ đạo, điều hành xử lý các công việc của Phòng khi Trưởng Phòng đi vắng,

Các Phó Trưởng phòng:

Giúp trưởng phòng theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực theo sự phân công của trưởng phòng Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ được giao các phó phòng trưởng phòng chủ động giải quyết và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng , trước pháp luật

về các nội dung công việc được phân công phụ trách

Những vấn đề lớn, quan trọng cần kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng trước khi xử lý giải quyết và quyết định Các Phó Trưởng phòng được ủy quyền khi Trưởng phòng đi vắng

Báo cáo trưởng phòng các nội dung công việc đã và đang thực hiện trong phạm

vi được phân công, phụ trách tại cuộc họp giao ban tuần, tháng, và đột xuất; Không xử

lý các nội dung công việc ngoài phạm vi đã được phân công phụ trách khi chưa được

ủy quyền

Các công chức, viên chức khác: tham mưu và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo

phòng về các nội dung công việc cụ thể được giao Chia thành nhóm riêng theo sự phụ trách của từng Phó Trưởng phòng

Nhận xét:

Cơ cấu tổ chức của đơn vị khá chặt chẽ, hợp lý Mỗi Phó phòng phụ trách một

số mảng riêng như phó trưởng phòng phụ trách chương trình nông thôn mới, phụ trách

dự án hoa, rau toàn huyện, phó trưởng phòng phụ trách các chương trình dự án Nông – lâm – ngư nghiệp và các chương trình khác liên quan Phó trưởng phòng phụ trách các chương trình cung cấp nước sạch, chương trình dựa án thủy lợi, thiên tai và các công việc đột xuất , Trưởng phòng phụ trách chung toàn đơn vị thông qua các phó trưởng phòng Các cán bộ Phòng chia thành từng nhóm chịu sự phụ trách từng phó trưởng

phòng tạo nên khối thống nhất, thứ bậc trong đơn vị

Tuy nhiên, việc phân công công việc trong đơn vị vẫn bị chồng chéo, có cán bộ trong một thời điểm phải theo sát, quản lý hoạt động của nhiều mảng Nhận nhiệm vụ

và chỉ thị từ nhiều phía Hậu quả khiến cán bộ mất tập chung, kết quả hoạt động giảm

xuống,chưa đạt yêu cầu

Trình độ chuyên môn các cán bộ trong Phòng khá cao, đồng đều Trình độ Đại

học chiếm tỉ lệ 93,33%, trình độ cao đẳng chiếm 6,7%, không có trình độ trung cấp

Thành phần dân tộc cán bộ Phòng: Phù lá 01 đồng chí, Tày 02 đồng chí, Kinh

12 đồng chí Với thành phần dân tộc như trên ở một huyện miền núi dân tộc H’mông chiếm đa số đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác dân vận, khó khăn trong việc triển khai công việc xuống các xã trong toàn huyện

 Đặc điểm hoạt động của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại và công nghệ trên địa bàn Cụ thể như sau:

Trang 38

Về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn

Tổ chức bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng chống lũ,lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi

và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; phát triển nghành, nghề, làng nghề nông thôn

Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện việc xây dựng

và phát triển nông thôn trên địa bàn về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác xã, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản

Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và

sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp Nuôi trồng thủy sản

Thực hiện nhiệm vụ thương trực của Ban chỉ huy phòng , chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng chống, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện

Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện

Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thông trên địa bàn huyện

Về Khoa học và Công nghệ:

Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ

Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học

và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn

Quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật

và hướng dẫn của Sở khao học và Công nghệ của Ủy ban nhân dân huyện

Về Công thương: tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh

Trang 39

doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyên giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương

Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về Điện, vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật an toàn trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh

Xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động khuyến công, hỗ trợ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện

Quản lý nhà nước về hoạt động chợ, quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, dịch vụ thương mại theo phân cấp được giao

Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về thẩm định, đăng

ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được giao

Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội

và tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý

Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; khoa học và công nghệ; công thương theo quy định

Ưu điểm về hoạt động của phòng:

Phòng Kinh tế tham gia hoạt động nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, cơ cấu chuyển dịch kinh tế của toàn huyện

Công tác thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp đang tiếp tục được triển khai tích cực gớp phần nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo sản xuất như dự án phát triển về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo kế hoạch phê duyệt

Sản xuất lương thực đã hoàn thành kế hoạch, hầu hết các cây trồng ngắn ngày đảm bảo gieo cấy hết diện tích và kịp thời vụ; công tác quản lý, phòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt từ đầu vụ

Chăn nuôi phát triển ổn định, sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài huyên và đem lại hiệu quả kinh tế cao; thủy sản tiếp tục tăng trưởng mạnh

Trồng rừng đảm bảo đúng thời vụ và tăng so với kê hoạch tỉnh giao

Công tác quản lý an toàn thực phẩm bước đầu được chú trọng, tập chung vào các sản phẩm có nguy cơ cao như: rau, chè, thịt lợn, thịt gà

Công tác khác như khuyến nông, xây dựng nông thôn mới, phòng chống lụt bão, thủy lợi, được thực hiện tốt, đảm bảo yêu cầu cho phục vụ sản xuất và kế hoạch đặt ra

Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai đồng bộ, rộng khắp, nhận thức của người dân đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhiệt tình tham gia, hưởng ứng; nhiều hộ gia đình hiến đất, tài sản, hoa màu, tiền mặt để làm đường giao thông, nhà văn hóa, trường học,

Trang 40

Qua các năm hoạt động không những kinh tế chung toàn tỉnh có diện mạo mới

mà đời sống các cán bộ trong Phòng Kinh tế huyện Bắc Hà cũng có những thay đổi tích cực Số lao động được nhận vào làm việc tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của cán bộ ngay càng nâng cao

dụ như cấp giấy phép buôn bán rượu, thẩm định giá trị tài sản nhượng bán

Các chương trình, dự án mà Phòng chịu trách nhiệm mang tính chất thời vụ, có khoảng thời gian nhất nhất định nên trong một năm cán bộ Phòng phải thay đổi lĩnh vực giám sát, hoạt động chuyên môn cho phù hợp

Công việc của các cán bộ trong phòng đòi hỏi phải thường xuyên xuống cấp cơ

sở kiểm tra, lấy số liệu nhưng thực tế vẫn còn hiện tượng trốn việc, không tiến hành công việc như yêu cầu, số liệu áng khoảng, độ tin cậy không cao, ảnh hưởng đến phương hướng, kết quả công việc:

Tình hình dịch bệnh còn xảy ra trên cây trồng và vật nuôi; tình trạng rét đậm, rét hại, khô hanh kéo dài làm ảnh hưởng đến sản xuất, số gia súc, gia cầm chết vẫn xảy ra

Tình trạng khai thác thác rừng trái phép vẫn còn sảy ra; việc triển khai thực hiện

kế hoạch trồng rừng còn chưa đảm bảo tiến độ

Giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất còn gây ảnh hưởng đến việc đầu tư, chăm sóc cây trồng, vật nuôi Mặt khác, tu tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước vẫn tồn tại trong một bộ phận người dân ảnh hưởng đến chuyển dịch cô cấu vật nuôi, cây trồng

Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN chưa phát huy hết hiệu quả

Công tác kiểm soát giết mổ, kiểm dịch vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn do địa bàn chia cắt, phức tạp

Công tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản, vật tư nông nghiệp được quan tâm nhưng do lực lượng mỏng, cán bộ phụ trách kiêm nhiệm nên còn hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra

Tiến độ thực hiện nông thôn mới ở một số xã còn chậm; một số tiêu chí đã đạt nhưng ở mức độ thấp chưa mang tính bền vững

Công tác duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt của các xã thực hiện còn chậm, dẫn tới một số công trình bị sạt lở, hư hỏng ảnh hưởng đến đời sống nhân dân

 Kết quả hoạt động của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà

Ngày đăng: 22/10/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khái quát phương pháp hạch toán tài khoản 4612 - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
Sơ đồ kh ái quát phương pháp hạch toán tài khoản 4612 (Trang 22)
Sơ đồ khái quát phương pháp hạch toán tài khoản 6612 - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
Sơ đồ kh ái quát phương pháp hạch toán tài khoản 6612 (Trang 29)
Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế huyện Bắc Hà - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
Sơ đồ 01 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế huyện Bắc Hà (Trang 36)
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (Trang 41)
Biểu số 04: Bảng chấm công tháng 03  UBND HUYỆN BẮC HÀ - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
i ểu số 04: Bảng chấm công tháng 03 UBND HUYỆN BẮC HÀ (Trang 54)
Đơn vị: phòng kinh tế huyện bắc hà  Biểu 05: Bảng thanh toỏn tiền lương QLNN Mẫusố: CO2a - HD - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
n vị: phòng kinh tế huyện bắc hà Biểu 05: Bảng thanh toỏn tiền lương QLNN Mẫusố: CO2a - HD (Trang 55)
4.  Phụ lục số 04: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
4. Phụ lục số 04: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc (Trang 98)
5.  Phụ lục số 05: Bảng thanh toán tiền lương sự nghiệp thánh 03 - Hoàn thiện hạch toán kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phòng kinh tế huyện bắc hà – lào cai
5. Phụ lục số 05: Bảng thanh toán tiền lương sự nghiệp thánh 03 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w