Lời nói đầu.đặc biệt và cần quan tâm là vấn đền tiền lơng cho cán bộ công nhân viêc chức và ngời lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh, đối t-ợng lao động tr
Trang 2Mục lục:
Phần thứ nhất:
2 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: Trang:
3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Trang:
4 Thực trạng hạch toán kế toán của chuyên đề Trang:
Ghi chú: Một số danh mục viết tắt
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
Trang 3Lời nói đầu.
đặc biệt và cần quan tâm là vấn đền tiền lơng cho cán bộ công nhân viêc chức và ngời lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh, đối t-ợng lao động trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, nó chiếm một phần chi phí không nhỏ trong việc hình thành giá bán sản phẩm trên thị trờng Vì vậy việc hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của đơn vị yếu tố đầu tiên ảnh hớng tới là tiền lơng, tiền công của cán bộ công chức, ngời lao động, nên muốn tiến hành sản xuất đợc đều đặn, đồng bộ, liên tục thì doanh nghiệp phải đảm bảo việc chi phí trả tiền lơng, tiền công cho cán bộ công chức, ngời lao động Vì thế nên việc trả tiền lơng, tiền công, tiền th-ởng là yếu tố đầu tiên, đợc tiến hành khi kết quả kinh doanh thực hiện xong, nếu quá trình tiêu thu sản phẩm vợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra thì lợi nhuận nhiều, nên vấn đề tiền lơng tiêu thụ sản phẩm cũng tăng cao, đó cũng là một yếu tố nhằm cải thiện đời sống ngời lao động và tăng tích luỹ ngân sách Nhà nớc Với kiến thức tiếp thu đợc ở nhà trờng và thực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp Đô lơng, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo
Phạm Thị Thanh Lê với sự giúp đỡ của các cô, chú, Phòng kế toán và lãnh đạo
của Công ty tôi đã hoàn thành báo cáo với đề tài "Tiền lơng và các khỏan phải trích theo lơng tại CT TNHH 1 TV vật t nông nghiệp Đô Lơng - Nghệ An"
Do quá trình thực tập và viết báo quá ngắn ngủi, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không khỏi sai sót Vì vậy tôi rất mong đợc các thầy cô giáo và Trạm vật t nông nghiệp Đô lơng đóng góp thêm những ý kiến quý báu để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán Tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng của Công ty
1 Đặt vấn đề
Trang 41.1 Tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp phải chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình với mục tiêu
là thu lợi nhuận cao nhất để đa doanh nghiệp từng bớc phát triển Để đạt đợc mục tiêu đó thì nhiệm vụ đề ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tổ chức công tác quản lý mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với kinh tế, tăng cờng phối hợp kiểm tra, thúc đẩy nền kinh tế phát triển của đơn vị, quay nhanh vòng vốn, tăng năng suất và hiệu quả lao động
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra đợc trả công xứng đáng để họ có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có tích luỹ gọi là tiền lơng Tiền lơng là
điều kiện thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt, tăng năng suất lao động Nếu có hình thức trả lơng phù hợp sẽ kích thích ngời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất Ngợc lại chọn hình thức trả lơng không phù hợp sẽ khiến ngời lao
động không thoả mãn với tiền lơng nhận đợc Nh vậy tìm ra đợc hình thức hình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua 2 năm học tập tại trờng Cao đẳng Nông lâm Bắc Giang, là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp đợc thầy cô giáo trang bị cho những kiến thức về mặt lý luận cùng với thời gian thực tập tại Trạm vật t nông nghiệp huyện Đô lơng Đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, phòng kế toán và giáo viên hớng dẫn chu đáo em đã mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán lao động tiền l ơng
và các khoản trích theo lơng ”
1.2 Mục tiêu, đối tợng thực tập:
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
Trang 5Phạm vi về không giam: Tại Công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp Đô lơng.
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu của năm 2009 - 2010
Giới hạn nội dung nghiên cứu kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng
2 Đặc điểm, địa bàn nghiên cứu:
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
2.1.1 Sơ lợc về lịch sử phát triển
Công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp huyện Đô lơng là đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty vật t nông nghiệp Nghệ An, nay là công ty cổ phần vật t nông nghiệp Nghệ An Đợc thành lập ngày 25 tháng 9 năm 1962 theo quyết định số: 215/TC
Là đơn vị cung ứng vật t phân bón trên địa bàn nông nghiệp huyện nhà với phơng thức hạch toán kinh doanh độc lập Tiền thân của nó là một trạm buôn bán nhỏ lẻ và gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Từ một trạm buôn bán nhỏ lẻ đến nay đã phát triển thành một Công ty kinh doanh phát triển nhiều mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp huyện nhà nói chung và các địa phơng khác nói riêng Bởi nhờ những chính sách hỗ trợ của Tỉnh và sự giúp đỡ của UBND huyện đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển ngày một mạnh mẽ và đã khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng Đã tạo cho đời sống công nhân viên của Công ty ngày một nâng cao hơn và địa điểm của Công ty đóng tại xã Yên sơn - huyện Đô lơng
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên vật
t nông nghiệp Đô lơng :
Công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp Đô lơng là một đơn vị cung ứng vật t phân bón trên địa bàn huyện nhà với phơng thức hạch toán kinh doanh độc lập là một đơn vị kinh doanh phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm các mặt hàng sau:
Trang 62.1.3 Cơ cấu ngành:
Là Công ty kinh doanh buôn bán phân bón phục vụ bà con nông dân cho nên ngành nghề chủ yếu của công ty là kinh doanh
Quá trình kinh doanh của công ty đợc khái quát nh sau:
- Công ty chuẩn bị cho quá trình sản xuất là tập hợp nguyên vật liệu để tạo
ra sản phẩm cung cấp cho trạm vật t
- Công ty vật t: Là nơi nhận và giao hàng cho các cửa hàng kinh doanh buôn bán phân bón trong huyện và các địa phơng khác
- Cửa hàng: Là nơi đa những mặt hàng phân bón đến tận tay ngời tiêu dùng
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp Đô lơng với nhiệm vụ chính là cung ứng vật t phân bón trên địa bàn nông nghiệp Huyện nhà Nhng trạm cũng gặp rất nhiều khó khăn bởi một số hàng hoá tràn vào thị trờng tơng
đối lớn, một số t nhân mở xởng sản xuất phân bón cạnh tranh với công ty Với tình trạng quy cách, phẩm chất không đảm bảo “Mẫu mã một đờng, chất lợng một nẻo” dẫn đến t nhân họ bán giá rẻ hơn giá bán của đơn vị, làm cho công ty gặp khó khăn trong việc khẳng định đợc chất lợng phân bón của mình, làm cho doanh số bán của trạm bị hạn chế
* Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Thành
Cửa hàng Lạc sơn
Trang 7Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình 1 cấp ở công ty, giám đốc là ngời đứng đầu, là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm chung về kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ đối với nhà nớc theo đúng luật quy định.
Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh theo chế độ 1 thủ trởng giúp việc cho công ty là kế toán trởng giúp về lĩnh vực tài chính kế toán Các cửa hàng của công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và kế toán giúp việc cho giám đốc để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc thông suốt Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau:
(1) Giám đốc: Là ngời vừa đại diện cho Nhà nớc vừa đại diện cho các thành viên trong công ty, quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định điều hành một hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc
và tập thể lao động về kết quả kinh doanh của công ty
(2) Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán, thống kê theo đúng chế độ của
kế toán Nhà nớc, phản ánh một cách kịp thời chính xác và trung thực các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, giúp cho giám đốc nắm đợc tình hình cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của trạm phục vụ tốt mọi yêu cầu của quản lý trong công ty
(3) Phòng kho quỹ: Là ngời nắm giữ tiền của công ty Phòng kho quỹ cùng với phòng kế toán giúp cho giám đốc quản lý mọi hoạt động trong công ty
(4) Các cửa hàng: Giúp cho quản lý một hoạt động buôn bán của công ty Giúp cho công ty đa các sản phẩm của mình đến tận tay ngời tiêu dùng
2.3 Kết quả hoạt động của đơn vị:
Đợc thể hiện qua bảng biểu sau:
Trang 8Nhìn vào bảng biểu ta thấy rằng:
Tuy số lợng công nhân viên không tăng nhng nhìn chung thì công ty kinh doanh buôn bán ngày một phát triển nó thể hiện qua các năm:
- Doanh thu: Năm 2008 so với năm 2007 tăng lên: 1.774.461.000 đồng
Năm 2008 so với năm 2007 tăng : 88.723.000 đồng
Năm 2009 so với năm 2008 tăng : 244.082.100 đồng
Từ so sánh trên đã cho kết quả: Công ty TNHH một thành viên vật t Đô
l-ơng kinh doanh buôn bán ngày một thuận lợi, có hiệu quả Đã đem lại cho những ngời lao động trong công ty có một cuộc sống ngày càng cải thiện hơn
Tuy nhiên trong những năm qua công ty TNHH một thành viên vật t huyện Đô lơng cũng gặp rất nhiều khó khăn là do địa bàn rộng dài trải có nhiều
đơn vị và t thơng lớn kinh doanh phân bón trên địa bàn cạnh tranh với công ty với tình trạng quy cách phẩm chất không đảm bảo “Mẫu mã một đờng, chất lợng một nẻo” dẫn đến t nhân bán rẻ hơn giá bán của đơn vị, làm hạn chế một phần doanh số bán ra phục vụ của đơn vị
2.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của đơn vị:
2.4.1 Thuận lợi: Do đơn vị đợc đóng trên địa bàn chủ yếu là sản xuất đất nông
nghiệp nên số lợng tiêu thụ về phân bón của trạm so với các đơn vị khác chiếm
tỷ lệ khá cao
2.4.2: Khó khăn: Trong nền kinh tế thị trờng mở cửa nên sức cạnh tranh giữa
doanh nghiệp nhà nớc và các công ty t nhân, hộ t nhân, cá thể rất gay gắt Nên công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
3.Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
3.1 Những vấn đề chung về chuyên đề nghiên cứu:
3.1.1 Khái niệm và những lý luận chung về vấn đề nghiên cứu:
Lao động: Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu
Trang 9Tiền lơng (tiền công): Là số tiền thù lao lao động mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo số lợng, chất lợng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3.1.2 ý nghĩa của lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng của doanh nghiệp sản xuất.
Lao động của con ngời cùng với đối tợng lao động và t liệu lao động hợp thành 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Trong 3 yếu tố đó thì lao động của con ngời là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động của con ngời thì t liệu lao động và đối tợng lao động cũng chỉ là những vật vô dụng Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, việc phân công và sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc khả sở trờng của từng (nhóm) ngời lao động Đồng thời trên cơ sở nắm chắc số lợng, chất lợng và kết quả lao động nhằm xác định số tiền lơng (tiền công) cho từng ngời lao động một cách đúng đắn là điều kiện cần thiết và vô cùng quan trọng Bởi vì chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp
lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho ngời lao động trong doanh nghiệp Tiền lơng đợc sử dụng nh một đòn bẩy, kinh tế để kích thích, động viên ngời lao động hăng hái sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội
3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Gồm 3 nhiệm vụ
(1) Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao động của ngời lao động Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng (tiền công)
và các khoản liên quan khác cho ngời lao động
(2) Tính toán phân bổ chính xác chi phí về tiền lơng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tợng sử dụng
(3) Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lơng, xây dựng các phơng án trả lơng hợp lý, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
Trang 103.1.4 Phơng pháp hạch toán:
Đối với TK 334 thì phơng pháp hạch toàn là
TK 334: Phải trả ngời lao động
Chú thích:
(1): Các khoản phải khấu trừ vào lơng và thu nhập của ngời lao động
(2): ứng và thanh toán tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động
(3): Khi trả lơng, thởng và các khoản khác cho ngời lao động bằng sản phẩm hàng hoá
(4): Lơng và các khoản mang tính chất lơng phải trả cho ngời lao động
(5): Phải trả tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu doanh nghiệp trích trớc)
(6): Tiền lơng phải trả ngời lao động từ quỹ khen thởng
(7): Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
TK 334: Phải trả người lao động
Trang 113.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại đơn vị:
3.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán:
a) Sổ kế toán chi tiết:
Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng sổ chi tiết các TK (Mẫu số S38-DN)
b) Sổ kế toán tổng hợp
* Theo hình thức Nhật ký chung: Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích
theo lơng đợc thực hiện trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái mở cho tài khoản 334, 338
* Theo hình thức chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ có liên quan, kế toán tiến
hành lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và sổ cái mở cho tài khoản 334, tài khoản 338
c) Theo hình thức nhật ký chứng từ:
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc ghi chép vào Bảng kê số 4,5,6 và phần I nhật ký chứng từ số 7 (Cột có TK 334, TK338, Nợ các TK) và sổ cái TK 334, 388
* Sơ đồ bộ máy kế toán đơn vị áp dụng:
sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Trong đó:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán theo pháp lệnh kế toán thống kê đã đợc nhà nớc ban hành Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhà nớc tại trạm
Kế toán
Đà Sơn
Kế toán Lạc Sơn
Kế toán Thị trấn
Trang 12- Kho quỹ: Là ngời giúp kế toán trởng xuất tiền khi nhập, giao hàng Đồng thời kho quỹ nắm giữ tài chính của công ty Mặt khác kho quỹ giúp những lúc
kế toán trởng đi vắng để kiểm tra đôn đốc mọi hoạt động của công ty
- Kế toán các cửa hàng: Là những ngời vừa bán hàng kiêm kế toán cửa hàng, giúp cho kế toán trởng thu thập và xử lý những hàng hoá đợc giao nhận, giúp cho kế toán trởng thống kê đợc số hàng hoá đã bán ra ở cửa hàng Cuối tháng nộp số đã bán đợc và số cha bán đợc về trạm để kế toán ghi vào sổ quyết toán
d) Hệ thống tài khoản sử dụng:
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng TK 334, TK 338
* Tài khoản 334: Phải trả ngời lao động.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho ngời lao động của doanh nghiệp về tiền lơng (tiền công) tiền thởng bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngời lao động
- Tài khoản cấp 2: TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên
+ TK 3348: Phải trả ngời lao động khác
* Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung để phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm
TK 33 (từ 331 - 337) tài khoản này dùng để hạch toán doanh thu nhận trớc về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đa
đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán, thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tài khoản cấp 2: Có 8 tài khoản cấp 2
+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 133.3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty:
công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp huyện Đô lơng là đơn vị trực thuộc công ty cổ phần vật t nông nghiệp Nghệ An hạch toán độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ, tổ chức hạch toán kế toán tập trung theo hình thức “Nhật
ký chứng từ” ở các cửa hàng có kế toán riêng, có nhiệm vụ lập các chứng từ phát sinh và chi phí của mỗi cửa hàng tập hợp các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát sinh báo cáo về phòng kế toán của trạm để kế toán vào sổ cuối tháng, còn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại trạm thì kế toán ghi sổ hàng ngày
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Chú thích:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Kiểm tra đối chiếu
3.3.2 Chế độ kế toán đơn vị áp dụng:
* Phơng pháp nộp thuế giá trị gia tăng.
công ty TNHH một thành viên vật t nông nghiệp huyện Đô lơng là một trạm kinh doanh buôn bán với nhiệm vụ chính là cung ứng phân bón đến tận tay ngời tiêu dùng đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm Có nh vậy mới lấy đợc sự tin t-
Chứng từ gốc vàcác bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14ởng của bà con nông dân, và đợc hạch toán một cách độc lập Hình thức nộp thuế giá trị gia tăng của trạm nộp theo phơng pháp trực tiếp.
* Phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho của trạm đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Cuối tháng kế toán thu thập các số liệu và hạch toán
Nh vậy cứ cuối tháng là kế toán hạch toán một lần với hàng hoá đang tồn trong kho
3.3.3 Hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách chứng từ mà đơn vị sử dụng: