PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI Tư liệu học bài Ví dụ 1.. Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng ñể trung hoà dung dịch X là Ví dụ 2.. Trung ho
Trang 1TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC và LUYỆN THI ðẠI HỌC – Thầy Lê Phạm Thành (0976.053.496)
Liên hệ học offline tại Hà Nội : Thầy Lê Phạm Thành (E-mail: thanh.lepham@gmail.com – Phone: 0976.053.496)
M055 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
(Tư liệu học bài)
Ví dụ 1 (C7) Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu ñược dung dịch X và 3,36 lít H2
(ñktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng ñể trung hoà dung dịch X là
Ví dụ 2 (A10) Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu ñược dung dịch X và
2,688 lít khí H2 (ñktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X
bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối ñược tạo ra là
Ví dụ 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na, K, Ba vào nước ñược 100ml dung dịch X và 0,56 lít khí H2 (ñktc) Cho 100ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,2M và HCl 0,3M vào 100ml dd X ñược dung dịch Y Giá trị pH của Y là
Ví dụ 4. Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm (H2SO4 0,5M và HCl 1M) thu ñược 4,48 lít khí H2
(ñktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu ñược là:
Ví dụ 5. Cho 0,1 mol Ba vào dung dịch X chứa hỗn hợp 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl Kết thúc phản ứng thu ñược kết tủa, nung nóng ở nhiệt ñộ cao ñến khối lượng không ñổi thu ñược bao nhiêu gam chất rắn ?
Ví dụ 6. Cho hỗn hợp (Na, Al) lấy dư vào 91,6 gam dd H2SO4 21,4% thì ñược V lít H2 (ñktc) Giá trị của V là
Ví dụ 7 (B7) Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng
cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì ñược 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na
trong X là (biết các thể tích khí ño trong cùng ñiều kiện)
Ví dụ 8. Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al vào lượng nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí H2 (ñktc) Cũng cho m gam hỗn hợp này vào dung dịch NaOH dư thì thu ñược 12,32 lít khí H2 (ñktc) Giá trị của m là
Ví dụ 9. Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Al và một kim loại kiềm M vào nước Sau phản ứng ñược dung dịch X chứa 2 chất tan và 5,6 lít khí (ñktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X ñể lượng kết tủa thu ñược là lớn nhất Lọc kết tủa, sấy khô, cân ñược 7,8 gam Kim loại M là
Ví dụ 10 (C12) Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho X tác
dụng với H2O (dư) thu ñược chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu ñược 0,25V lít khí Biết các khí ño ở cùng ñiều kiện, các phản ứng ñều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ số mol của Fe
và Al trong X tương ứng là
Ví dụ 11 (A11) Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần một vào dung dịch KOH (dư) thu ñược 0,784 lít khí H2 (ñktc)
- Cho phần hai vào một lượng dư H2O, thu ñược 0,448 lít khí H2 (ñktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu ñược 0,56 lít khí H2 (ñktc)
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe tính trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là :
A 0,39 ; 0,54 ; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56
Ví dụ 12 (A8) Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu ñược a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào X, lượng kết tủa thu ñược là 46,8 gam Giá trị của a là
Biên soạn: Thầy LÊ PHẠM THÀNH ðăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: Moon.vn