Chính sách thương mại gây ra tác động đến với các quốc gia.Hãy cùng đọc và thưởng thức.Chắc chắn bạn sẽ hiểu rõ hơn về thương mại quốc tế. Thông qua việc miêu tả các chính sách về thuế,bạn hiểu rõ hơn liệu việc áp đặt thuế ai là người có lợi,người tiêu dùng,người sản xuất hay chính phủ?
Trang 1CHƯƠNG 4
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
Trang 3v Giải thích các vấn đề khi đo lường các biện pháp bảo hộ
v Tóm tắt các công cụ phi thuế quan được sử dụng để hạn chế thương mại
Trang 4v Mô tả tác động của bảo hộ ở một thị trường có thể ảnh
hưởng đến các thị trường khác trong nền kinh tế
Trang 5PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
Trang 6KHÁI NIỆM
Chính sách TMQT là hệ thống các quy định, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động của thương mại quốc tế ở các quốc gia trong một thời kì nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định
è sự can thiệp của chính phủ để tác động đến thương mại quốc tế
Trang 7XU HƯỚNG CƠ BẢN
NỘI DUNG CỦA XU
HƯỚNG
ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN
- Nền sản xuất nội địa
đủ khả năng ctranh
- Chính phủ đủ năng lực quản lý
-Quá trình QTH,TCH -Sự phát triển của PCLĐQT
Trang 8XU HƯỚNG TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI
- Xu hướng tự do hoá TM ra đời nhằm:
+ Phát triển hoạt động XK + Mở rộng NK
+ Phát triển quan hệ hợp tác + Tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 9- Biểu hiện của xu hướng tự do hoá thương mại
+ Nhà nước tiến hành cắt giảm các công cụ hạn chế thương mại quốc tế
+ Hoạt động XNK được tiến hành một cách tự do + Nguyên tắc điều chỉnh thương mại quốc tế: không phân biệt đối xử
è Ưu điểm và nhược điểm?
XU HƯỚNG TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI
Trang 10- Ôn hoà
- Siêu bảo hộ
-Sự khác biệt về khả năng cạnh tranh
-Nguyên nhân lịch sử, chính trị, xã hội
Trang 11XU HƯỚNG BẢO HỘ MẬU DỊCH
- Xu hướng tự do hoá TM ra đời nhằm:
+ Bảo vệ nền công nghiệp non trẻ + Tạo nên nguồn tài chính công cộng + Khắc phục một phần tình trạng thất nghiệp + Thực hiện phân phối lại thu nhập
+ Bảo vệ an ninh quốc gia + Trả đũa
+ Văn hoá
Trang 12XU HƯỚNG BẢO HỘ MẬU DỊCH
- Biểu hiện của xu hướng bảo hộ mậu dịch:
+ Nhà nước sử dụng các công cụ và biện pháp can thiệp vào quá trình NK, giảm sức cạnh tranh của hàng hoá
NK, bảo vệ thị trường nội địa
+ Nguyên tắc điều chỉnh thương mại quốc tế: có sự phân biệt đối xử giữa các nhà kinh doanh nước ngoài với nhà kinh doanh trong nước, gây khó khăn cho các nhà kinh doanh nước ngoài
Trang 13MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC XU HƯỚNG
Bảo
hộ mậu dịch
Tự do hóa thương mại Lịch sử Logich Thực tiễn Vận dụng
Hai xu hướng được kết hợp trong cùng một CSTMQT
+ Về phương diện thị trường + Về các mặt hàng
Trang 14CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
v Giai đoạn 1975-1986
+ Kinh tế đóng
+ Rất ít các công ty được cấp phép tham gia các hoạt động ngoại thương
v Cải cách thương mại trong chính sách đổi mới năm 1986
+ Nới lỏng các biện pháp hạn chế tham gia hoạt động ngoại thương + Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
+ Xoá bỏ sự biến dạng của tỷ giá hối đoái
+ Triển khai các công cụ bảo hộ trong chính sách thương mại trong giai đoạn đầu; sau đó lại tự do hoá thương mại đáng kể nhằm cải thiện
Trang 15CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
• Xoá bỏ rào cản tham gia kinh doanh ngoại thương
+ 1988: định hướng nới lỏng dần các qui định hạn chế việc thành lập các công ty ngoại thương
+ 1991: các công ty tư nhân được cấp phép sẽ trực tiếp tham gia XNK
+ 2001: cho phép mọi pháp nhân và thể nhân XK hầu hét mặt hàng trong giấy phép kinh doanh của mình
Trang 16CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
• Xoá bỏ các biến dạng của tỉ giá hối đoái
+ 1988: các DN tự do nắm giữ ngoại tệ, mở tài khoản ngoại tệ, sử dụng chuyển khoản để thanh toán XNK
+ 1989: thống nhất hệ thống tỷ giá hối đoái
+ 1996: bãi bỏ thuế chuyển ngoại tệ về nước
Trang 17
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
• Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
+ 1992: ký kết hiệp định thương mại với EU
+ 1995: gia nhập ASEAN, là thành viên của AFTA
+ 2000: ký kết hiệp định thương mại song phương với Hoa
Kỳ
+ 2007: là thành viên của WTO
+ 2015: kí kết hiệp TPP
Trang 18CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
• Triển khai các công cụ chính sách thương mại nhằm bảo
hộ sản xuất nội địa
o Hạn ngạch NK và các rào cản phi thuế quan khác
o Thuế quan nhập khẩu
Áp dụng 3 biểu thuế quan bao gồm:
+ Thuế suất theo CEPT
+ Thuế suất theo MFN
+ Thuế suất chung dành cho các nước còn lại
Trang 19Thuế nhập khẩu
Trang 20PHẦN 2 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH
SÁCH THƯƠNG MẠI
Trang 21THUẾ QUAN
Thuế quan là một
khoản tiền thuế gián
thu áp dụng đối với
• Hàng hóa XNK
+ Giấy phép kinh doanh XNK + Giấy phép kinh doanh
XNK
Trang 22PHÂN LOẠI THUẾ QUAN
Mục đích đánh thuế
dụng
Phương
Trang 23PHÂN LOẠI THUẾ QUAN
Thuế quá cảnh Thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu
Phổ biến nhất Đối tượng
Trang 26Mức thuế thấp hơn sẽ được Việt Nam thực hiện dần trong nhiều năm
Mức thuế
năm 2005
Tỉ lệ WTO ràng buộc ban đầu
Tỉ lệ WTO cuối cùng
Thời gian thực hiện
Mức thuế trung bình 18.5 17.4 13.6 12 năm
Da giày 45.0 35.8 27.2 Khi gia nhập
Xe hơi 63.6 84.8 58.7 12 năm
Xe gắn máy 100.0 100.0 74.3 12 năm Máy móc thiết bị 13.3 13.9 9.5 5 năm
Trang 27PHÂN LOẠI THUẾ QUAN
Hỗn hợp Theo giá trị Theo số lượng
Phương pháp tính
Trang 28PHÂN LOẠI THUẾ QUAN
Mức thuế
Thuế suất ưu đãi
Mức thuế tối đa Thuế suất thông
thường
Quan hệ tối huệ quốc
(MFN)
Trang 29CEPT
• Nội dung: thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung là mức có
có hiệu lực, được thoả thuận ưu đãi cho ASEAN, kí kết năm 1992 và được áp dụng cho tất cả hàng hoá có xuất
xứ từ các nước ASEAN
• Việt Nam thực sự cắt giảm thuế quan năm 1999
Trang 30CEPT
Trang 31NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
• Mục đích: chống phân biệt đối xử đối với các nước cùng được hường MFN
• Nội dung: tất cả các ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham gia trong các qian hệ kinh tế quốc tế đã hoặc sẽ dành cho bất kì một nước thứ ba nào thì cũng được danh cho bên tham gia kia được hưởng một cách không điều kiện
Trang 32NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
Áo khoác sợi nhân
Trang 33VÍ DỤ VỀ BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU
Trang 34HỆ THỐNG ƯU ĐÃI PHỔ CẬP (GSP)
• Mục đích:
+ Tạo đk cho các nước đang phát triển thấy được khả năng tiềm tàng về việc mử rộng khả năng buôn bán phát sinh từ chế độ GSP và tăng cường sử dụng chế độ này
+ Tăng kim ngạch của các nước XK được hưởng + Thúc đẩy công nghiệp hoá, tăng trưởng kinh tế của các nước này
Trang 35HỆ THỐNG ƯU ĐÃI PHỔ CẬP (GSP)
• Các mặt hàng được ưu đãi:
+ Sản phẩm thô và sơ chế + Sản phẩm chế tạo hàm lượng kĩ thuật thấp + Hàng thủ công mỹ nghệ và một số mặt hàng khác
• Các nước thực hiện chế độ GSP:
+ 15 nước EU + Nhật, Nga, Canada, Úc, NewZealand…
Trang 36PHÂN LOẠI THUẾ QUAN
Mục đích đánh thuế
Trang 37ĐO LƯỜNG THUẾ QUAN
3 cách tính Thuế quan tính theo giá trị
Thuế quan tính theo số lượng Thuế quan hỗn hợp
Trang 38ĐO LƯỜNG
v Thuế quan tính theo giá trị - là thuế tính bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu
P1 = P0 x (1 + Ts )
• P0: giá 1 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
• Ts : tỷ lệ % thuế đánh vào hàng hóa
• P1 : giá 1 đơn vị hàng hóa sau khi nộp thuế
Ví dụ:
- Ở Hàn Quốc đánh thuế 5% / giá thùng dầu NK
- Giá 1 thùng dầu nhập khẩu là 100 USD P1?
Trang 39ĐO LƯỜNG THUẾ QUAN
v Thuế quan tính theo số lượng – là thuế đánh cố định trên mỗi đơn vị hàng hóa xuất nhập khẩu
P1 = P0 + Ts
• P0: giá 1 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
• Ts : thuế tính theo đơn vị hàng hóa
• P1 : giá 1 đơn vị hàng hóa sau khi nộp thuế
Ví dụ:
- Ở Singapo đánh thuế 2 USD / thùng dầu NK
Trang 40v Hỗn hợp – là cách tính thuế dựa vào sự kết hợp của hai cách tính trên
ĐO LƯỜNG THUẾ QUAN
Ví dụ:
- Ở Hoa Kỳ đánh thuế 2 USD / thùng dầu NK và
5% giá trị nhập khẩu
- Giá 1 thùng dầu nhập khẩu là 100 USD
P1 = 100 USD + 2 USD + 100 USD x 5% = 107 USD/thùng
P1?
Trang 41ĐO LƯỜNG THUẾ QUAN
Ưu điểm 1
Ưu điểm 2
Tính theo số lượng
Trang 42THUẾ SUẤT TRUNG BÌNH CHUNG
Giả sử có 3 hàng hóa nhập khẩu
Hàng hóa A có thuế suất 30%
Hàng hóa B có thuế suất 40%
Hàng hóa C có thuế suất 10%
Thuế quan trung bình chung là trung bình giản đơn của 3 thuế suất:
(30%+40%+10%)/3 = 26.7%
Tuy nhiên, con số này không bao hàm nội dung thực chất về số lượng mỗi hàng hóa nhập khẩu có thể khác
Trang 43THUẾ SUẤT TRUNG BÌNH GIA QUYỀN
• Giả sử có 3 hàng hóa nhập khẩu
o Hàng hóa A có 30% thuế suất và 200 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
o Hàng hóa B có 40% thuế suất và 100 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
o Hàng hóa C có 10% thuế suất và 400 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
• Trung bình gia quyền là trung bình có quyền số của 3 thuế suất:
[(30%)(200)+(40%)(100)+(10%)(400)]/
Trang 44THUẾ SUẤT DANH NGHĨA -
• Ý tưởng cơ bản: thuế suất áp dụng cho hàng hóa trung gian (ví dụ, thép) nâng giá thành của nhiều sản phẩm cuối cùng (ô tô) ; điều này giảm mức bảo hộ dành cho nhà sản xuất ô tô
Trang 45TỶ LỆ BẢO HỘ DANH NGHĨA
• Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa (NRP): Mức tăng giá hàng hóa đối với người tiêu dùng trong nước trong trường hợp có thuế nhập khẩu
NRP = (PD t - PD FT)/ PD FT
• NRP luôn ngang bằng với thuế suất tính cho sản phẩm cuối cùng
Trang 46TỶ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ
• Tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) là mức độ thay đổi giá trị gia tăng trong ngành sản xuất cạnh tranh nhập khẩu trong nước trong điều kiện có thuế nhập khẩu cho cả sản phẩm cuối cùng và đầu vào trung gian
• Giá trị gia tăng (VA) = giá hàng hóa – giá yếu tố đầu vào
} ERP = (VADt - VADFT)/VADFT
a
t a
t ERP
1
Trang 47và 8%
(Tính theo cả 2 công thức)
Trang 48VÍ DỤ VỀ TỶ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ
Tình hình sản xuất và tiêu thụ một bộ quần áo của quốc gia như sau:
• Chi phí nhập khẩu nguyên liệu bông (chưa có thuế): 10$
• Thuế quan danh nghĩa của quần áo: 10% bộ
• Thuế quan nhập khẩu nguyên liệu lần lượt là: 0%; 5%; 10%; 20%; 30%
• Giá bán sản phẩm trong điều kiện thương mại tự do là 20$
• Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế trong các trường hợp thuế
Trang 49- ti = 0: nhà SX được bảo hộ ở mức cao nhất
- ti càng tăng è tỉ lệ bảo hộ càng giảm
- ti = t: tỷ lệ bảo hộ thực tế bằng thuế quan danh nghĩa
Trang 50• Nếu thuế suất tính cho đầu vào trung gian > thuế suất
tính cho sản phẩm cuối cùng thì ERP < NRP
• Nếu thuế suất tính cho đầu vào trung gian < thuế suất
tính cho sản phẩm cuối cùng thì ERP > NRP
• Nếu 2 thuế suất trên bằng nhau thì ERP = NRP
TỶ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ
Trang 51VÍ DỤ VỀ NRPs VÀ ERPs
Trang 52KẾT LUẬN VỀ ERP
• ERPs thể hiện mức độ ảnh hưởng của toàn bộ cấu trúc thuế quan đối các ngành sản xuất; trong khi NRP chỉ quan tâm đến các sản phẩm cuối cùng của ngành đó
• ERPs có tác động đến việc phân bố nguồn lực: nguồn lực sẽ di chuyển vào các ngành có tỷ lệ bảo hộ thực tế cao (cao ERP), di chuyển ra khỏi các ngành có tỷ lệ bảo
hộ thực tế thấp
Trang 53VAI TRÒ CỦA THUẾ QUAN
• Đem lại nguồn thu cho ngân sách
• Phục vụ các mục tiêu kinh tế
• Phục vụ các mục tiêu phi kinh tế
• Làm cơ sở cho đàm phán thương mại
Trang 54CÔNG CỤ PHI THUẾ QUAN
• Thương mại quốc tế bị cản trở bằng các biện pháp không liên quan đến thuế :
o Hạn ngạch nhập khẩu (import quotas),
o Hạn chế xuất khẩu “tự nguyện” (“voluntary” export restraints –VERs)
o Trợ cấp xuất khẩu
o Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Trang 55HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU
• Là công cụ hạn chế thương mại phi thuế quan trực tiếp đối với số lượng hàng hoá nhập khẩu
• Có thể được phân bổ theo một số phương thức: dựa
trên nguyên tắc “ ai đến trước được trước”, đấu thầu
đấu giá hạn ngạch hay đơn thuần là phân bổ mang tính chỉ định
• Căn cứ để xác định hạn ngạch NK
Trang 56• Tuy nhiên, hạn ngạch và thuế nhập khẩu có các tác
động giống nhau ở hầu hết các phương diện
Trang 58HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
• Là hình thức phối hợp quản lý xuất khẩu hoặc nhập
khẩu bằng biện pháp thuế quan và hạn ngạch
• Theo đó nếu lượng hàng hoá XNK dưới một mức nhất định (hạn ngạch) thì sẽ được áp dụng mức thuế XNK thấp, còn nếu lượng XNK cao hơn hạn ngạch thì vẫn
được XNK nhưng sẽ bị áp thuế cao hơn
• Phân biệt hạn ngạch XNK và hạn ngạch thuế quan ?
Trang 59HẠN CHẾ XUẤT KHẨU TỰ NGUYỆN
• Voluntary Export Restraints (VERs)
• Các quốc gia nhập khẩu “thuyết phục” các quốc gia xuất khẩu tự nguyện hạn chế số lượng xuất khẩu
• Có một sự đe dọa ngầm về thuế quan hoặc hạn ngạch nếu quốc gia xuất khẩu không tuân thủ
• VERs tồn tại vì các lý do chính trị, mà không chỉ là vì các
lý do chính về mặt kinh tế
Trang 60TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
• Export Subsidies
• Chính phủ có thể khuyến khích xuất khẩu bằng cách hỗ trợ các nhà xuất khẩu một khoản tiền thưởng tính theo
số lượng hàng hóa xuất khẩu
• Trợ cấp xuất khẩu vận hành giống như thuế xuất khẩu theo chiều ngược lại
Trang 61TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
• Phân loại:
+ Trợ cấp gián tiếp
+ Trợ cấp trực tiếp
• Lưu ý về trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp sản xuất ?
• Tham khảo thêm về Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO
phap-doi-khang
Trang 64http://www.trungtamwto.vn/wto/hiep-dinh-ve-tro-cap-va-cac-bien-VÍ DỤ VỀ TRỢ CẤP CỦA CHÍNH PHỦ
Quốc gia Chính sách trợ cấp
Úc Trợ cấp phát triển thị trường XK cho các nhà XK Úc
nhằm tìm kiếm và phát triển thị trường nước ngoài Canada Trợ cấp vận tải đường sắt cấp cho nhà XK Canada về
lúa mỳ, lúa mạch, yến mạch và cỏ linh lăng
Châu Âu Trợ cấp XK cho nhiều sản phẩm nông nghiệm như lúa
mỳ, thịt bò, thịt gia cầm, trái cây và sp từ sữa; hỗ trợ tài chính cho ngành hàng không
Nhật Hỗ trợ tài chính cho nhà sx hàng không vũ trụ, bao
gồm những khoản vay với lãi suất thấp và hỗ trợ chi phí R&D
Mỹ Trợ cấp XK cho nhà sản xuất sản phẩm nông nghiệp,
sản xuất hàng hoá thông qua các tổ chức tín dụng và ngân hàng xuất nhập khẩu,
Trang 66BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
• Bán phá giá: xảy ra khi một nhà độc quyền (hay người cạnh tranh không hoàn toàn) định giá cùng một loại sản phẩm thấp hơn cho người mua ở nước ngoài so với
khách hàng trong nước
• Phân loại
+ Phá giá bền bỉ + Phá giá chớp nhoáng + Phá giá không thường xuyên
Trang 67VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ HÀNG VN
Trang 68VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ HÀNG VN
Trang 69BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
• Các biện pháp chống bán phá giá:
+ Thuế chống bán phá giá + Biện pháp cam kết: đây là biện pháp dung hoà quyền lợi kinh tế giữa 2 bên Nhà XK cam kết tăng giá
hoặc hạn chế bớt XK
Trang 70QUY ĐỊNH MUA SẮM CỦA CHÍNH PHỦ
• Vài quốc gia yêu cầu cơ quan chính quyền mua sắm từ nguồn cung cấp nội địa trừ khi hàng hóa nhập khẩu
cùng chất lượng có giá thấp hơn
• Ví dụ :Luật “Buy American” yêu cầu nhiều cơ quan chính quyền mua sắm từ các công ty trong nước trừ khi giá
chào hàng nội địa cao hơn 6% so với hàng nhập khẩu
Trang 71TỈ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ
• Vài quốc gia yêu cầu một tỷ lệ phần trăm giá trị hàng hóa tiêu thụ nội địa phải có tỷ lệ linh kiện hoặc lao động trong nước
• Ví dụ: Các quốc gia thành viên NAFTA không cho phép miễn thuế đối với hàng hóa trừ phi có ít nhất 62.5 % giá trị hàng hóa xuất xứ từ các quốc giá thành viên NAFTA
Trang 72THUẾ BIÊN GIỚI
• Các quốc gia Châu Âu và vài nước khác có tính thuế giá trị gia tăng đã làm tăng giá hàng hóa được sản xuất trong nước
• Nhằm bồi hoàn, các quốc gia này tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
Trang 73CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM
- Các nước đưa ra các yêu cầu đối với hàng nhập khẩu phải tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc mà họ phải áp dụng để bảo
vệ sức khỏe, sự an toàn của cộng đồng hoặc để bảo vệ môi trường
+ ISO 9000 ( International Standards Ognization)
+ GMP (Good manufacturing Practices)
+ HACCP ( Hazad Analysis Critical Control Point)
+ ISO 14001 ( Enviromental Management System)
+ SA 8000 ( Social Accoutability 8000 )
Trang 74CÁC CÔNG CỤ PHI THUẾ QUAN KHÁC
• Các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại
• Kiểm soát tỷ giá hối đoái
• Yêu cầu bao bì và dán nhãn hàng hóa