1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)

204 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 787,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiTrong giai đoạn Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nước đang diễn ra mạnh mẽ, hoạt động giao thương giữa Việt Nam với các quốc gia và vùng lãnh thổ cũng ngày càng được chú trọng thông qua các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn. Cụ thể là các hiệp định thương mại song phương, đa phương đã và đang được ký kết nhằm phát triển hoạt động thương mại quốc tế và tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng cho Việt Nam nói riêng và các nước tham gia nói chung. Mới đây nhất, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) dự kiến được ký kết vào năm 2015 đã tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam trên những thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc... Từ những điều kiện khách quan đó, hoạt động thanh toán quốc tế một khâu quan trọng trong thương mại toàn cầu cần được hoàn thiện trên nhiều phương diện từ pháp luật đến quy trình nghiệp vụ trong từng phương thức thanh toán để góp phần đảm bảo phát triển thương mại quốc tế bền vững.Trong những phương thức thanh toán hiện nay, tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến nhất vì có mối liên kết chặt chẽ giữa các bên tham gia trong thanh toán quốc tế. Có thể nói đây là phương thức đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên liên quan. Chính vì vậy, sự phát triển của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (LC) trong tương lai là yếu tố tất yếu thúc đẩy giao thương phát triển. Nhận thấy thực trạng đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang đã mở rộng kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán tín dụng chứng từ nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trên đại bàn và các vùng lân cận. Song trong phương thức thanh toán này, ngân hàng bên cam kết với nhà xuất khẩu và nhập khẩu cũng mang nhiều rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và uy tín trên thị trường. Nhất là giai đoạn 2011 – 2013, hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang đã gặp nhiều rủi ro khi tình hình kinh tế trên địa bàn và thế giới có nhiều biến động. Từ thực tế đó, nhận thấy sự cần thiết đẩy mạnh công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi tham gia thanh toán tín dụng chứng từ để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín trên thị trường. Tác giả đã chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)” để góp phần phát triển hệ thống tín dụng chứng từ tại ngân hàng BIDV ngày càng hoàn thiện hơn.2.Tính mới của đề tàiTừ cơ sở lý thuyết về thanh toán tín dụng chứng từ và rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ, đề tài tiến hành nghiên cứu các trường hợp rủi ro thực tế trong thanh toán LC đã và có khả năng xảy ra tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang trong giai đoạn 2010 – 2014. Bên cạnh đó, đề tài khái quát tình hình kinh doanh LC cũng như các chính sách và định hướng trong tương lai của ngân hàng trong lĩnh vực này. Đây là lần đầu tiên rủi ro và phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thanh toán LC được nghiên cứu và đánh giá chi tiết dựa vào thực tế tại chi nhánh. Từ đó, đề tài đề xuất một giải pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng.3.Mục tiêu nghiên cứuTrên cơ sở phân tích rủi ro có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang (BIDV – AG) nói riêng và các bên tham gia nói chung trong quá trình thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng BIDV, chuyên đề đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả khi rủi ro xảy ra đối với Ngân hàng TMCP BIDV An Giang. Từ đó kiến nghị đến các bên liên quan để phát triển phương thức thanh toán này ngày càng chặt chẽ hơn.4.Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu bao gồm: Thứ nhất, rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và tình hình rủi ro hiện tại đối với ngân hàng BIDV AG. Thứ hai, các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được ngân hàng áp dụng trong quá khứ và hiện tại.5.Phạm vi nghiên cứuĐề tài nghiên cứu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng BIDV chi nhánh An Giang trong giai đoạn 2010 – 2014.6.Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp gồm:Thống kê mô tả: nhằm mục đích thống kê số liệu về tình hình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2014 Phân tích: áp dụng xử lý thông tin về các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro ngân hàng đã và đang áp dụng So sánh: áp dụng để so sánh kết quả kinh doanh qua các thời kỳ, tình hình rủi ro.Tư duy logic: đây là phương pháp chủ yếu thực hiện nghiên cứu để xử lý số liệu và các thông tin liên quan khác.7.Kết cấu đề tàiNgoài các danh mục tham khảo và phụ lục, chuyên đề gồm 4 chương:CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪCHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 2014CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG.Với nội dung, thông tin thu thập được và thời gian làm bài còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những nhầm lẫn và thiếu sót cũng như chưa bao quát hết tầm vĩ mô của đề tài. Mong Thầy (Cô) thông cảm Dưới đây là nội dung đề tài nghiên cứu. Rất mong nhận được đóng góp của Thầy (Cô) và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ1.1.Tín dụng chứng từ phương thức thanh toán phổ biến hiện nay1.1.1.Khái niệmTheo PGS.TS Lê Văn Tề trong Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu: “Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận giữa ngân hàng mở thư tín dụng với nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho người bán (người hưởng lợi) theo yêu cầu và chỉ thị của người mua để trả ngay, hoặc tới một thời điểm xác định hoặc tại một thời điểm có thể xác định được trong tương lai, một số tiền đã được xác định trong phạm vi thời hạn đã xác định và căn cứ vào các chứng từ đã quy định”.Như vậy, thư tín dụng chứng từ (LC) là một chứng thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của bên yêu cầu phát hành LC (người nhập khẩu), trong đó ngân hàng phát hành cam kết sẽ trả tiền cho bên hưởng lợi (người xuất khẩu) nếu người hưởng lợi đáp ứng đúng và đầy đủ điều kiện của thư tín dụng (xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo theo điều kiện của thư tín dụng).Trong phương thức thanh toán LC, bộ chứng từ là cơ sở để ngân hàng chấp nhận thanh toán và chiết khấu chứng từ, cũng là cơ sở để bên yêu cầu phát hành LC thực hiện hoàn trả cho ngân hàng. Do đó, bộ chứng từ mang ý nghĩa rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi các bên trong thanh toán LC. 1.1.2.Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từTrong quá trình thực hiện thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ có thể có các bên sau đây tham gia:Bên yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ hoặc là người mua uỷ thác.Bên hưởng lợi là người xuất khẩu, cung cấp hàng hoá, dịch vụ.Ngân hàng phát hành thư tín dụng là ngân hàng đại diện bên yêu cầu mở thư tín dụng, cấp tín dụng cho người nhập khẩu và cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện thư tín dụng.Ngân hàng thông báo là ngân hàng ở nước người hưởng lợi, có chức năng thông báo LC cho người hưởng lợi.Ngân hàng xác nhận là ngân hàng đảm bảo khả năng thanh khoản của thư tín dụng cho người hưởng lợi. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng nào khác do người hưởng lợi đề nghị. Ngân hàng chỉ định là ngân hàng được các bên thoả thuận để thực hiện công việc thanh toán bộ chứng từ xuất trình cho người hưởng lợi và được quy định cụ thể trong thư tín dụng do người nhập khẩu yêu cầu phát hành.1.1.3.Các văn bản điều chỉnh1.1.3.1.Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)UCP là một bộ các quy tắc về tín dụng chứng từ được giới thiệu lần đầu tiên năm 1933 nhằm mục đích giảm thiểu các hiểu nhầm gây ra bởi việc riêng lẻ các quy tắc của các quốc gia trong thanh toán tín dụng chứng từ. Trong UCP, có nhiều điều khoản được quy định cụ thể từ các chứng từ thương mại, chứng từ vận tải đến việc hoàn trả giữa các ngân hàng và các quy định liên quan LC như thời hạn hiệu lực, xuất trình, chuyển nhượng LC... UCP là bộ quy tắc thành công nhất trong lĩnh vực thương mại cho đến ngày nay. Chính vì vậy đã thu hút nhiều quốc gia chấp nhận và sử dụng. Ngày nay, UCP là nguồn luật điều chỉnh chính trong phương thức tín dụng chứng từ hiện nay. Ấn phẩm sửa đổi mới nhất là ấn phẩm thứ 6 (UCP600) có hiệu lực từ 172007.Nhìn chung, UCP600 có 39 điều khoản, trong đó có các điều khoản chung nhằm diễn giải các khái niệm và từ ngữ dùng trong thư tín dụng chứng từ cũng như nghĩa vụ của mỗi ngân hàng trong thanh toán LC. Ngoài ra, các quy định về chứng từ liên quan như vận đơn đường biển, hóa đơn thương mại,... cũng được đề cập.Ngày nay khi công nghệ ngày càng phổ biến dẫn đến hoạt động ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều vào công nghệ, theo đó eUCP được phát hành dùng bổ sung cho UCP khi thực hiện xuất trình chứng từ bằng điện tử.1.1.3.2.Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)ISBP là một tập quán ngân hàng hướng dẫn việc kiểm tra chứng từ trong thanh toán tín dụng chứng từ. Thực tế đây là một bộ tài liệu bổ sung cho UCP trong quá trình áp dụng để hạn chế bất đồng trong diễn giải các điều khoản UCP. Ấn phẩm đầu tiên của ISBP là 645 được Uỷ ban Ngân hàng ICC phát hành năm 2002. Sau hơn 4 năm sử dụng, Uỷ ban Ngân hàng ICC tiến hành sửa đổi, bổ sung thành ấn phẩm ISBP681 vào năm 2007. Mới đây nhất, ISBP745 được phát hành 1742013 là phiên bản sửa đổi, bổ sung cho ấn phẩm 681 trước đó.Khi kiểm tra các chứng từ xuất trình của người hưởng lợi, ngân hàng phải tuân thủ theo điều khoản của ISBP để đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Trong bộ tập quán ngân hàng này có các điều khoản liên quan đến hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển theo hợp đồng tàu chuyến và tàu chợ, chứng từ vận tải đa phương thức, chứng từ vận tải đường hàng không, bộ, sắt, biển và đưởng sông, chứng từ bảo hiểm và giấy chứng nhận xuất xứ. ISBP hướng dẫn cụ thể và rõ ràng về các chứng từ cần thiết trong thanh toán quốc tế nhằm hạn chế tranh chấp trong quá trình xuất trình và kiểm tra bộ chứng tại ngân hàng. Chính vì vậy đây là bộ quy tắc các tập quán quan trọng đối với ngân hàng khi tiến hành thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.1.1.3.3.Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng trong thư tín dụng chứng từ (URR)Đây là bộ các quy tắc liên quan đến hoạt động hoàn trả giữa các ngân hàng với nhau trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ. Và được sử dụng kèm theo UCP nhằm bổ sung rõ ràng thêm các điều khoản của UCP về hoàn trả liên ngân hàng. Ấn phẩm URR mới nhất là 725 có hiệu lực từ 01102008. Đây là ấn phẩm được cập nhật cho bản 525 trước đó.URR725 gồm 17 điều khoản trong đó có các điều khoản chung như giới thiệu chung về URR, định nghĩa và các điều khoản về trách nhiệm và quyền lợi của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

SVTT: NGUYỄN PHƯƠNG NAM LỚP: 11DTM1 KHOÁ: 08 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GVHD: Th.s MAI XUÂN ĐÀO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

SVTT: NGUYỄN PHƯƠNG NAM LỚP: 11DTM1 KHOÁ: 08 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)

Trang 5

thức đã học vào thực tế, là cơ hội tích góp kinh nghiệm và nângcao khả năng thích ứng với môi trường làm việc cho mỗi sinh viênkhi còn học tại trường Do vậy, để hoàn thành tốt quá trình thựctập, đòi hỏi sinh viên cần tổng hợp từ yếu tố như kiến thức; kỹnăng vận dụng, liên hệ thực tế; khả năng thu thập thông tin vàtổng hợp dữ liệu

Với yêu cầu và tầm quan trọng của thực tập tốt nghiệp, để cóđược bài báo cáo tốt sinh viên cần trau đồi và học tập rất nhiều từthế hệ trước Chính vì thế, tác giả chân thành cảm ơn Th.s MaiXuân Đào đã giúp đỡ và hỗ trợ kiến thức cũng như giải đáp xácđáng các thắc mắc trong suốt quá trình thực tập Bên cạnh đócũng cảm ơn Trường Đại học Tài chính – Marketing đã cung cấp tưliệu tham khảo và kiến thức trong quá trình giảng dạy

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạoNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh AnGiang đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập tạingân hàng Đồng thời, xin cảm ơn các Anh, Chị phòng Giao dịchkhách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là Anh Lê Hồng Nhân đã nhiệttình giúp đỡ và hướng dẫn hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đề tài “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang (BIDV An Giang)” được hoàn

thành với tinh thần đóng góp và hoàn thiện hoạt động phòngngừa, hạn chế rủi ro trong thanh toán L/C tại Ngân hàng BIDV nóichung và chi nhánh An Giang nói riêng Do quá trình thực tập cònnhiều khó khăn, đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, hy vọngThầy (Cô) thông cảm Một lần nữa xin chân thành cảm ơn Th.s Mai

Trang 6

Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy (Cô) và bạn đọc để bài báo cáo được hoàn thiện về nội dung và hình thức!

TPHCM, ngày 16 tháng 5 năm 2015

Nguyễn Phương Nam

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1 Tác phong của sinh viên

2 Số liệu đề cập

3 Nội dung đề tài

TP Long Xuyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Trang 8

Giảng viên hướng dẫn

Trang 9

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt BIDV Bank of Investment and

Development in Vietnam Ngân hàng TMCP Đầu tưvà Phát triển Việt Nam

ISBP International Standard

Banking Practice forExamination ofDocuments underDocumentary Credits

Tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế dùng chokiểm tra chứng từ trongphương thức tín dụng

chứng từ

L/C Letter of Credit Thư tín dụng chứng từ

Hiệp định đối tác kinh tếchiến lược xuyên TháiBình Dương

SWIFT Society for Worldwide

Interbank FinancialTelecommunication

Hiệp hội Viễn thông Tàichính liên ngân hàng thế

giới

UCP The Uniform Custom and

Practice forDocumentary Credits

Quy tắc thực hành thốngnhất về tín dụng chứng

từ

Trang 10

USD United State Dollar Đô la Mỹ

Trang 11

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

giai đoạn 2010 – Quý I/2015

34

3 phương thức thanh toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư vàBảng 2.3 Phí thu từ hoạt động thanh toán quốc tế theoPhát triển Việt Nam chi nhánh An Giang từ 2010 – 2014 38

4 thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàBảng 2.4 Danh mục dịch vụ thanh toán bằng phương

Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 445

Bảng 2.5 Số món và phí thanh toán L/C tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

giai đoạn 2010 – Quý I/2015

44

6

Bảng 2.6 Số món và phí thu từ hoạt động thanh toán tín

dụng theo L/C xuất khẩu và nhập khẩu tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

giai đoạn 2010 – 2014

48

7

Bảng 2.7 Số món và phí thu từ hoạt động thanh toán L/

C theo thời hạn thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn

Bảng 2.9 Tóm tắt các doanh nghiệp sử dụng phương

thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –

Quý I/2015

60

10 Bảng 2.10 Danh sách một số ngân hàng đại lý của Ngân hàng TMCP 62

Trang 12

11 thời hạn thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –

2014

63

Trang 13

1 Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

giai đoạn 2010 –Quý I/2015 362

Biểu đồ 2.2 Số món L/C và tốc độ tăng trưởng số món tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

An Giang giai đoạn 2010 – Quý I/2015

46

3

Biểu đồ 2.3 Phí thu L/C và tốc độ tăng trưởng phí thu L/C

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

An Giang giai đoạn 2010 – Quý I/2015 47

4 Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng số món L/C xuất khẩu và nhập khẩutại Ngân hàng BIDV chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –

5

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng phí thu L/C xuất khẩu và nhập khẩu

tạiNgân hàng TMCP BIDV chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –

2014

52

6 Ngân hàng BIDV chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – 2014Biểu đổ 2.6 Tỷ trọng số món L/C trả ngay và trả chậm tại 55

7 Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng phí thu L/C trả ngay và trả chậm tại

8

Biểu đồ 2.8 Số lượng doanh nghiệp giao dịch bằng phương

thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – Quý

I/2015

59

9

Biểu đồ 2.9 Số lượng bộ chứng từ thanh toán L/C phân

theo thời hạn thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 –

2014

65

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 14

1 Sơ đồ 1.1: Quy trình mở và thông báo thư tín dụng 5

2 Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng chứng từ 6

3 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Hội sở chính của Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 27

4 Sơ đồ 2.2 Mạng lưới Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam 29

5 Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 31

6 hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh AnSơ đồ 2.4 Quy trình thực hiện L/C xuất khẩu tại Ngân

7 Sơ đồ 2.5 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO

TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1

1.1 Tín dụng chứng từ - phương thức thanh toán phổ biến hiện nay 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ 1 1.1.3 Các văn bản điều chỉnh 2

1.1.3.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) 2 1.1.3.2 Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP) 3 1.1.3.3 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng trong thư tín dụng chứng từ (URR)

3 1.1.4 Nội dung thư tín dụng chứng từ 4

1.1.5 Quy trình mở và thanh toán tín dụng chứng từ 5

1.1.5.1 Quy trình mở và thông báo L/C 5

1.1.5.2 Quy trình thanh toán L/C 6

1.1.6 Trường hợp áp dụng 7

1.2 Rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 9

1.2.1 Khái niệm rủi ro 9

Trang 16

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay mở L/C 9

1.2.2.2 Tỷ lệ L/C quá hạn so với tổng L/C 10

1.2.2.3 Tỷ lệ cho vay bắt buộc trong tổng giá trị L/C đã phát hành 10 1.2.2.4 Lịch sử giao dịch của khách hàng 11

1.2.3 Rủi ro chủ yếu trong thanh toán tín dụng chứng từ 11

1.2.3.1 Theo các bên tham gia 11

a) Đối với nhà xuất khẩu 11

b) Đối với nhà nhập khẩu 12

c) Đối với ngân hàng phát hành thư tín dụng 12

d) Đối với ngân hàng thông báo thư tín dụng 13

e) Đối với ngân hàng xác nhận thư tín dụng 13

f) Đối với ngân hàng chiết khấu 14

g) Đối với ngân hàng chỉ định 14

1.2.3.2 Một số rủi ro khác 15

a) Rủi ro đạo đức kinh doanh 15

b) Rủi ro chính trị 15

c) Rủi ro ngoại hối 15

1.2.4 Nguyên nhân của các rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 16

1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan 16

1.2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 17

Trang 17

1.3.1 Nhóm các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro 18

1.3.1.1 Đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao 18 1.3.1.2 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ 19 1.3.1.3 Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, thẩm định tín dụng

19

1.3.2 Nhóm các biện pháp giảm thiểu tổn thất 20

1.3.2.1 Tăng cường hệ thống ngân hàng đại lý 20 1.3.2.2 Giải quyết tranh chấp thông qua pháp luật 20

1.4 Một số kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán L/C tại các ngân hàng 21 1.4.1 Kinh nghiệm tổ chức bộ máy quản lý phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh và thanh toán tín dụng chứng tại Ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc (Korea Exchange Bank – KEB) 21 1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại Trung Quốc 22 Kết luận chương 1 24 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TẠI NGÂN HÀNG 25 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 25 2.1.1 Lịch sử hình thành 25

Trang 18

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 28 2.1.2.3 Ban kiểm soát 29 2.1.2.4 Mạng lưới Ngân hàng BIDV 29

2.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 30 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 30 2.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 31 2.2.3 Cơ cấu tổ chức 32 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – Quý I/2015 34 2.4 Quy trình thanh toán L/C tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 38 2.4.1 Quy trình L/C xuất khẩu 40 2.4.2 Quy trình L/C nhập khẩu 41 2.5 Kết quả thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – 2014 43 2.5.1 Số món và phí thu từ thanh toán tín dụng chứng từ hằng năm 44

Trang 19

2.5.2.1 Số món L/C xuất khẩu và nhập khẩu 49

2.5.2.2 Phí thu L/C xuất khẩu và nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – 2014 51 2.5.3 Số món và phí thu từ hoạt động thanh toán tín dụng chứng theo thời hạn thanh toán 52

2.5.3.1 Số món L/C trả ngay và trả chậm 54

2.5.3.2 Phí thu từ L/C trả ngay và trả chậm 55

2.5.4 Tình hình khách hàng 57

2.5.5 Ngân hàng đại lý 61

2.6 Tình hình số lượng bộ chứng từ đã được xuất trình trong thanh toán L/C tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang giai đoạn 2010 – 2014 62

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 67

3.1 Thực trạng rủi ro trong thanh toán L/C tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang .67

3.1.1 Khi BIDV An giang là ngân hàng phát hành L/C 67

3.1.1.1 Rủi ro làm giả bộ chứng từ 67

3.1.1.2 Rủi ro phát hành thư bảo lãnh nhận hàng 69

Trang 20

3.1.2 Khi BIDV An giang là ngân hàng thanh toán L/C 72

3.1.2.1 Rủi ro sai sót của nhân viên ngân hàng khi kiểm tra bộ chứng từ 72

3.1.2.2 Nhân viên thực hiện sai quy định và thông lệ quốc tế 73

3.1.2.3 Rủi ro mất quyền từ chối bộ chứng từ sau 5 ngày làm việc 74 3.1.2.4 Rủi ro thư tín dụng cho phép đòi tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Reimbursement) 75

3.1.3 Khi BIDV là ngân hàng chiết khấu 76

3.1.3.1 Rủi ro về tình trạng pháp lý của các bên khi chiết khấu L/C 76 3.1.3.2 Rủi ro chiết khấu bộ chứng từ nhiều lần tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 78

3.1.3.3 Hành vi trục lợi của doanh nghiệp 79

3.1.4 Khi BIDV là ngân hàng chỉ định 80

3.1.4.1 Rủi ro thất lạc bộ chứng từ trong vận chuyển 80

3.1.4.2 Rủi ro chậm thanh toán L/C của nhà nhập khẩu 82

3.1.5 Khi BIDV là ngân hàng thông báo 83

3.1.5.1 Rủi ro thông báo trễ L/C 83

3.1.5.2 Rủi ro thông báo thiếu nội dung L/C 84

3.1.6 Một số rủi ro khác 84

3.1.6.1 Rủi ro chính trị 84

3.1.6.2 Rủi ro ngoại hối 85

Trang 21

tư và phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 89

3.2.1 Giá trị L/C so với hạn mức tín dụng còn được sử dụng 89 3.2.2 Tỷ lệ cho vay bắt buộc so với hạn mức tín dụng 90

3.3 Thực trạng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 91

3.3.1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro chung trong hoạt động thanh toán L/C 91

3.3.1.1 Dự báo rủi ro của TFC 92

3.3.1.2 Nhận biết và tra cứu thông tin khách hàng 92

3.3.1.3 Phân loại khách hàng 93

3.3.1.4 Kiểm tra tính pháp lý của giao dịch 93

3.3.1.5 Kiểm soát giao dịch đáng ngờ với ban PCRT và PQLRRTT&TN 94

3.3.2 Khi Ngân hàng BIDV An Giang phát hành L/C 94

3.3.2.1 Hạn mức tín dụng 95

3.3.2.2 Định mức ký quỹ mở L/C 95

3.3.2.3 Phối hợp hoạt động với Hội sở chính 96

3.3.3 Khi Ngân hàng BIDV An Giang thanh toán L/C 96

3.3.4 Khi Ngân hàng BIDV An Giang chiết khấu L/C 97

3.3.4.1 Ký đảm bảo tài sản 97

3.3.4.2 Cho vay bắt buộc trong hạn mức tín dụng 98

Trang 22

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

An Giang 98 3.4.1 Yếu tố chủ quan 98

3.4.1.1 Đội ngũ nhân viên trong thanh toán quốc tế 98 3.4.1.2 Kinh nghiệm của cán bộ thanh toán L/C 99 3.4.1.3 Ứng dụng công nghệ hiện đại 100 3.4.1.4 Cơ chế của ngân hàng trong thanh toán tín dụng chứng từ

100

3.4.1.5 Mức độ tín nhiệm của ngân hàng 101

3.4.2 Yếu tố khách quan 101

3.4.2.1 Tình hình kinh tế thế giới 101 3.4.2.2 Tình hình chính trị 102 3.4.2.3 Thị trường xuất nhập khẩu của khách hàng 102 3.4.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng 103

3.5 Đánh giá chung các rủi ro và biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 103 3.5.1 Kết quả đạt được 103

3.5.1.1 Chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ được cải thiện 104 3.5.1.2 Rủi ro được kiểm soát 104 3.5.1.3 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro theo tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại 104

Trang 23

3.5.2.1 Thời gian xử lý giao dịch chậm 105 3.5.2.2 Tồn tại một số rủi ro trong quá trình tác nghiệp 105 3.5.2.3 Thiếu cán bộ thanh toán chất lượng cao 106

Kết luận chương 3 106 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 108 4.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 108 4.1.1 Trong hoạt động kinh doanh 108 4.1.2 Trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 109 4.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 110 4.2.1 Hiện đại hoá công nghệ 110

4.2.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 110 4.2.1.2 Nội dung thực hiện giải pháp 110 4.2.1.3 Dự kiến kết quả đạt được 111

4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ thanh toán L/C tại ngân hàng 112

4.2.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 112 4.2.2.2 Nội dung thực hiện giải pháp 112 4.2.2.3 Dự kiến kết quả đạt được 114

Trang 24

4.2.3.2 Nội dung thực hiện giải pháp 115 4.2.3.3 Dự kiến kết quả đạt được 116

4.2.4 Hoàn thiện tiêu chí phân loại khách hàng trong thanh toán L/C 117

4.2.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 117 4.2.4.2 Nội dung thực hiện giải pháp 117 4.2.4.3 Dự kiến kết quả đạt được 118

4.2.5 Hoàn thiện quy trình thanh toán L/C 119

4.2.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 119 4.2.5.2 Nội dung thực hiện giải pháp 119 4.2.5.3 Dự kiến kết quả đạt được 121

4.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động Phòng QLRRTT&TN 121

4.2.6.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 121 4.2.6.2 Nội dung thực hiện giải pháp 122 4.2.6.3 Dự kiến kết quả đạt được 122

4.2.7 Nâng cao công tác thẩm định đánh giá khách hàng 123

4.2.7.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 123 4.2.7.2 Nội dung giải pháp 123 4.2.7.3 Dự kiến kết quả đạt được 124

4.3 Một số kiến nghị nâng cao công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 125 4.3.1 Đối với Hội sở chính 125

Trang 25

4.3.1.3 Hoàn thiện cơ chế thanh toán tín dụng chứng từ 126

4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 127

4.3.2.1 Quản lý tốt chính sách ngoại hối 127 4.3.2.2 Tích cực hỗ trợ cho các ngân hàng thương mại 127

4.3.3 Đối với cơ quan nhà nước 128

4.3.3.1 Cải thiện hệ thống pháp luật 128 4.3.3.2 Tạo điều kiện mở rộng thị trường cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu 128

4.3.4 Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 129

4.3.4.1 Chủ động đảm bảo quyền lợi thông qua điều khoản L/C 129 4.3.4.2 Nâng cao trình độ nhân viên chứng từ 130

Kết luận chương 4 130 KẾT LUẬN 132

Trang 26

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nướcđang diễn ra mạnh mẽ, hoạt động giao thương giữa Việt Nam vớicác quốc gia và vùng lãnh thổ cũng ngày càng được chú trọngthông qua các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trongtừng giai đoạn Cụ thể là các hiệp định thương mại song phương,

đa phương đã và đang được ký kết nhằm phát triển hoạt độngthương mại quốc tế và tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳngcho Việt Nam nói riêng và các nước tham gia nói chung Mới đâynhất, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương(TPP) dự kiến được ký kết vào năm 2015 đã tạo ra cơ hội kinhdoanh cho các doanh nghiệp Việt Nam trên những thị trường lớnnhư Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc Từ những điều kiện khách quan đó,hoạt động thanh toán quốc tế - một khâu quan trọng trong thươngmại toàn cầu - cần được hoàn thiện trên nhiều phương diện từpháp luật đến quy trình nghiệp vụ trong từng phương thức thanhtoán để góp phần đảm bảo phát triển thương mại quốc tế bềnvững

Trong những phương thức thanh toán hiện nay, tín dụngchứng từ là phương thức phổ biến nhất vì có mối liên kết chặt chẽgiữa các bên tham gia trong thanh toán quốc tế Có thể nói đây làphương thức đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên liên quan.Chính vì vậy, sự phát triển của phương thức thanh toán tín dụngchứng từ (L/C) trong tương lai là yếu tố tất yếu thúc đẩy giaothương phát triển Nhận thấy thực trạng đó, Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang đã mở rộng kinh

Trang 27

doanh trong lĩnh vực thanh toán tín dụng chứng từ nhằm đáp ứngnhu cầu của các doanh nghiệp trên đại bàn và các vùng lân cận.Song trong phương thức thanh toán này, ngân hàng - bên cam kếtvới nhà xuất khẩu và nhập khẩu - cũng mang nhiều rủi ro tiềm ẩnảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và uy tín trên thị trường Nhất

là giai đoạn 2011 – 2013, hoạt động thanh toán tín dụng chứng từtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh AnGiang đã gặp nhiều rủi ro khi tình hình kinh tế trên địa bàn và thếgiới có nhiều biến động

Từ thực tế đó, nhận thấy sự cần thiết đẩy mạnh công tácphòng ngừa và hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi tham gia thanhtoán tín dụng chứng từ để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng như

uy tín trên thị trường Tác giả đã chọn đề tài “ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)” để góp phần phát triển hệ thống tín dụng chứng từ tại

ngân hàng BIDV ngày càng hoàn thiện hơn

2 Tính mới của đề tài

Từ cơ sở lý thuyết về thanh toán tín dụng chứng từ và rủi rotrong thanh toán tín dụng chứng từ, đề tài tiến hành nghiên cứucác trường hợp rủi ro thực tế trong thanh toán L/C đã và có khảnăng xảy ra tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh An Giang trong giai đoạn 2010 – 2014 Bên cạnh đó, đề tàikhái quát tình hình kinh doanh L/C cũng như các chính sách vàđịnh hướng trong tương lai của ngân hàng trong lĩnh vực này Đây

là lần đầu tiên rủi ro và phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thanhtoán L/C được nghiên cứu và đánh giá chi tiết dựa vào thực tế tại

Trang 28

chi nhánh Từ đó, đề tài đề xuất một giải pháp phù hợp nhằm nângcao công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tíndụng chứng từ tại ngân hàng.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích rủi ro có thể xảy ra và biện pháp phòngngừa, hạn chế rủi ro đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh An Giang (BIDV – AG) nói riêng và các bêntham gia nói chung trong quá trình thanh toán tín dụng chứng từtại Ngân hàng BIDV, chuyên đề đề xuất một số giải pháp phòngngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả khi rủi ro xảy ra đối với Ngân hàngTMCP BIDV An Giang Từ đó kiến nghị đến các bên liên quan đểphát triển phương thức thanh toán này ngày càng chặt chẽ hơn

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Thứ nhất, rủi ro trong phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ và tình hình rủi ro hiện tại đốivới ngân hàng BIDV - AG Thứ hai, các biện pháp phòng ngừa rủi ro

đã được ngân hàng áp dụng trong quá khứ và hiện tại

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu phương thức thanh toán tín dụng chứng từtại ngân hàng BIDV chi nhánh An Giang trong giai đoạn 2010 –2014

6.Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành đề tài, tác giả đã sử dụng các phương phápgồm:

Trang 29

Thống kê mô tả: nhằm mục đích thống kê số liệu về tình hìnhthanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng trong giai đoạn 2010 –

7 Kết cấu đề tài

Ngoài các danh mục tham khảo và phụ lục, chuyên đề gồm 4chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾRỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG VÀ HOẠT ĐỘNGTHANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN

Với nội dung, thông tin thu thập được và thời gian làm bàicòn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những

Trang 30

nhầm lẫn và thiếu sót cũng như chưa bao quát hết tầm vĩ mô của

đề tài Mong Thầy (Cô) thông cảm! Dưới đây là nội dung đề tàinghiên cứu Rất mong nhận được đóng góp của Thầy (Cô) và bạnđọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 31

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ

RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Tín dụng chứng từ - phương thức thanh toán phổ biến

từ đã quy định”

Như vậy, thư tín dụng chứng từ (L/C) là một chứng thư dongân hàng phát hành theo yêu cầu của bên yêu cầu phát hành L/C(người nhập khẩu), trong đó ngân hàng phát hành cam kết sẽ trảtiền cho bên hưởng lợi (người xuất khẩu) nếu người hưởng lợi đápứng đúng và đầy đủ điều kiện của thư tín dụng (xuất trình bộchứng từ hoàn hảo theo điều kiện của thư tín dụng)

Trong phương thức thanh toán L/C, bộ chứng từ là cơ sở đểngân hàng chấp nhận thanh toán và chiết khấu chứng từ, cũng là

cơ sở để bên yêu cầu phát hành L/C thực hiện hoàn trả cho ngânhàng Do đó, bộ chứng từ mang ý nghĩa rất quan trọng để đảm bảoquyền lợi các bên trong thanh toán L/C

1.1.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng

chứng từ

Trang 32

Trong quá trình thực hiện thanh toán bằng thư tín dụngchứng từ có thể có các bên sau đây tham gia:

-Bên yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ hoặc là người mua uỷ thác

-Bên hưởng lợi là người xuất khẩu, cung cấp hàng hoá, dịchvụ

-Ngân hàng phát hành thư tín dụng là ngân hàng đại diện bênyêu cầu mở thư tín dụng, cấp tín dụng cho người nhập khẩu vàcam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điềukiện thư tín dụng

-Ngân hàng thông báo là ngân hàng ở nước người hưởng lợi,

có chức năng thông báo L/C cho người hưởng lợi

-Ngân hàng xác nhận là ngân hàng đảm bảo khả năng thanhkhoản của thư tín dụng cho người hưởng lợi Ngân hàng xác nhận

có thể là ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng nào khác dongười hưởng lợi đề nghị

-Ngân hàng chỉ định là ngân hàng được các bên thoả thuận đểthực hiện công việc thanh toán bộ chứng từ xuất trình cho ngườihưởng lợi và được quy định cụ thể trong thư tín dụng do ngườinhập khẩu yêu cầu phát hành

Trang 33

đến việc hoàn trả giữa các ngân hàng và các quy định liên quan L/

C như thời hạn hiệu lực, xuất trình, chuyển nhượng L/C UCP là bộquy tắc thành công nhất trong lĩnh vực thương mại cho đến ngàynay Chính vì vậy đã thu hút nhiều quốc gia chấp nhận và sử dụng.Ngày nay, UCP là nguồn luật điều chỉnh chính trong phương thứctín dụng chứng từ hiện nay Ấn phẩm sửa đổi mới nhất là ấn phẩmthứ 6 (UCP600) có hiệu lực từ 1/7/2007

Nhìn chung, UCP600 có 39 điều khoản, trong đó có các điềukhoản chung nhằm diễn giải các khái niệm và từ ngữ dùng trongthư tín dụng chứng từ cũng như nghĩa vụ của mỗi ngân hàng trongthanh toán L/C Ngoài ra, các quy định về chứng từ liên quan nhưvận đơn đường biển, hóa đơn thương mại, cũng được đề cập

Ngày nay khi công nghệ ngày càng phổ biến dẫn đến hoạtđộng ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều vào công nghệ, theo đó eUCPđược phát hành dùng bổ sung cho UCP khi thực hiện xuất trìnhchứng từ bằng điện tử

1.1.3.2 Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng

cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)

ISBP là một tập quán ngân hàng hướng dẫn việc kiểm trachứng từ trong thanh toán tín dụng chứng từ Thực tế đây là một

bộ tài liệu bổ sung cho UCP trong quá trình áp dụng để hạn chếbất đồng trong diễn giải các điều khoản UCP

Ấn phẩm đầu tiên của ISBP là 645 được Uỷ ban Ngân hàngICC phát hành năm 2002 Sau hơn 4 năm sử dụng, Uỷ ban Ngânhàng ICC tiến hành sửa đổi, bổ sung thành ấn phẩm ISBP681 vào

Trang 34

năm 2007 Mới đây nhất, ISBP745 được phát hành 17/4/2013 làphiên bản sửa đổi, bổ sung cho ấn phẩm 681 trước đó.

Khi kiểm tra các chứng từ xuất trình của người hưởng lợi,ngân hàng phải tuân thủ theo điều khoản của ISBP để đảm bảothực hiện đúng trách nhiệm của mình Trong bộ tập quán ngânhàng này có các điều khoản liên quan đến hối phiếu, hóa đơnthương mại, vận đơn đường biển theo hợp đồng tàu chuyến và tàuchợ, chứng từ vận tải đa phương thức, chứng từ vận tải đườnghàng không, bộ, sắt, biển và đưởng sông, chứng từ bảo hiểm vàgiấy chứng nhận xuất xứ ISBP hướng dẫn cụ thể và rõ ràng về cácchứng từ cần thiết trong thanh toán quốc tế nhằm hạn chế tranhchấp trong quá trình xuất trình và kiểm tra bộ chứng tại ngânhàng Chính vì vậy đây là bộ quy tắc các tập quán quan trọng đốivới ngân hàng khi tiến hành thanh toán bằng phương thức tín dụngchứng từ

1.1.3.3.Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng trong thư

tín dụng chứng từ (URR)

Đây là bộ các quy tắc liên quan đến hoạt động hoàn trả giữacác ngân hàng với nhau trong hoạt động thanh toán tín dụngchứng từ Và được sử dụng kèm theo UCP nhằm bổ sung rõ ràngthêm các điều khoản của UCP về hoàn trả liên ngân hàng Ấnphẩm URR mới nhất là 725 có hiệu lực từ 01/10/2008 Đây là ấnphẩm được cập nhật cho bản 525 trước đó

URR725 gồm 17 điều khoản trong đó có các điều khoảnchung như giới thiệu chung về URR, định nghĩa và các điều khoản

về trách nhiệm và quyền lợi của các ngân hàng trong thanh toántín dụng chứng từ Bên cạnh đó các điều khoản liên quan đến hoàn

Trang 35

trả như thời hạn hiệu lực, tiêu chuẩn của yêu cầu hoàn trả, quytrình hoàn trả Thông qua các điều khoản trên, URR725 là bộ quytắc quy định rõ ràng về hoạt động hoàn trả liên ngân hàng trongthanh toán thư tín dụng chứng từ được áp dụng đến thời điểm hiệnnay

1.1.4. Nội dung thư tín dụng chứng từ

Thư tín dụng rất quan trọng trong thanh toán L/C vì đây là cơsở để ngân hàng xác định các điều kiện ràng buộc nhà xuất khẩu

và nhập khẩu trong thanh toán, đồng thời thư tín dụng cũng quyđịnh các thông tin về người hưởng lợi và người yêu cầu mở L/C.Chính vì vậy, nội dung thư tín dụng phải rõ ràng, cụ thể và chínhxác để đảm bảo tính chặt chẽ của thư tín dụng Nội dung thư tíndụng thường bao gồm:

-Thông tin ngân hàng phát hành thư tín dụng: tên ngân hàng,địa chỉ, mã SWIFT, số tài khoản, số điện thoại, telex

-Số hiệu, địa điểm và ngày mở thư tín dụng

-Thông tin về thư tín dụng: số tham chiếu, loại thư tín dụng,thời hạn hiệu lực, số tiền của L/C, đồng tiền thanh toán, thời hạnthanh toán, thời hạn giao hàng, nơi hết hạn,

-Quy tắc áp dụng cho thư tín dụng

-Thông tin ngân hàng thông báo: tên ngân hàng thông báo,địa chỉ, số điện thoại, telex

-Thông tin ngân hàng chỉ định (nếu có)

-Thông tin người yêu cầu phát hành L/C

-Thông tin về người hưởng lợi: tên người hưởng lợi, số tàikhoản, địa chỉ, số điện thoại, telex

Trang 36

-Điều khoản về hàng hóa: chi tiết hàng hoá, đóng gói, dánnhãn hàng hoá

-Nội dung về vận chuyển và giao nhận hàng hóa: giao hàngtừng phần và chuyển tải, ngày giao hàng, cảng giao hàng, cảng dởhàng, điều kiện giao hàng, mô tả về hàng hoá,

-Các quy định cụ thể về bộ chứng từ yêu cầu như vận đơn,hoá đơn, tờ khai hải quan, chứng nhận bảo hiểm,

-Cam kết thanh toán của ngân hàng

-Các điều kiện đặc biệt khác như phí ngân hàng, số UCP được

áp dụng, những hướng dẫn đối với ngân hàng chiết khấu (nếu có)

-Chữ ký của ngân hàng mở L/C

Ngoài ra trên bề mặt L/C còn thể hiện một số nội dung nhưchỉ dẫn đối với ngân hàng xuất trình chứng từ/ngân hàng thanhtoán/chấp nhận, chỉ dẫn xác nhận và các điều kiện khác

1.1.5 Quy trình mở và thanh toán tín dụng chứng từ

Tuỳ thuộc vào mức độ kiểm soát rủi ro và cơ cấu các phòngban của từng ngân hàng mà quy trình mở và thanh toán L/C có sựkhác biệt về các bước Tuy nhiên, nhìn chung quy trình mở vàthanh toán bao gồm các bước cơ bản sau đây:

1.1.5.1. Quy trình mở và thông báo L/C

Sơ đồ 1.1 Quy trình mở và thông báo thư tín dụng

Nhà nh p ậkhẩu

Nhà xuất khẩu

Ngân hàngphát hành

Ngân hàng thông báo

HĐTM

(1)

(2)

(3)

Trang 37

(1) Dựa vào hợp đồng thương mại đã được ký kết giữa ngườixuất khẩu và nhập khẩu, người nhập khẩu gửi đơn yêu cầu mở thưtín dụng cho ngân hàng phát hành.

(2) Khi nhận được yêu cầu của người nhập khẩu, ngân hàngphát hành sẽ xem xét và mở thư tín dụng cho người bán, đồng thời

sẽ gửi thông báo bằng điện đến ngân hàng thông báo tại quốc gianhà xuất khẩu

(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo nội dung L/C

đã được phát hành cho người hưởng lợi theo yêu cầu và chỉ thị củangân hàng phát hành Trên cơ sở đó, người xuất khẩu sẽ xem xétđiều kiện thư tín dụng Nếu không phù hợp, người xuất khẩu sẽyêu cầu nhà nhập khẩu tu chỉnh thư tín dụng

1.1.5.2. Quy trình thanh toán L/C

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng chứng từ

(1) Khi nhận được thư tín dụng phù hợp với yêu cầu của mình,người xuất khẩu tiến hành giao hàng cho nhà nhập khẩu và nhận

(2)(3)

(1)

(4)(4)

Trang 38

chiết khấu, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thông báo, ) đểthanh toán bộ chứng từ.

(3) Ngân hàng chỉ định hoặc ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C và yêu cầu thanh toán.Trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình, ngân hàng phát hành L/C xemxét nếu phù hợp sẽ tiến hành thanh toán L/C Trái lại sẽ thông báongười nhập khẩu và ngân hàng xuất trình về những lỗi không phùhợp của bộ chứng từ Sau khi điều chỉnh chứng từ không phù hợp,

bộ chứng từ sẽ được xuất trình đến ngân hàng phát hành trongthời hạn L/C

(4) Khi bộ chứng từ phù hợp với thư tín dụng, ngân hàng pháthành sẽ thanh toán bộ chứng từ cho ngân hàng xuất trình và ngườixuất khẩu (người hưởng lợi)

(5) Ngân hàng phát hành gửi bộ chứng từ đến người nhập khẩu

và nhận khoản tiền đã thanh toán L/C

1.1.6 Vai trò của thanh toán tín dụng chứng từ trong

hoạt động ngoại thương

1.1.6.1.Đối với nền kinh tế

Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong hoạt độngngoại thương của các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khácnhau Có thể nói đây là cơ sở thiết yếu cho sự tồn tại và phát triểncủa hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia Theo đó, L/C làmột phương thức thanh toán phổ biến trong thanh toán quốc tế dovậy L/C cũng góp phần vào sự phát triển hoạt động ngoại thươngcủa một nền kinh tế Khi hoạt động thanh toán L/C được chuẩn hoáhiện đại, chính xác và an toàn sẽ thúc đẩy hoạt động mua bángiữa các tổ chức, cá nhân ngày càng gia tăng Từ đó, góp phần

Trang 39

phát triển nền kinh tế nói chung và hoạt động ngoại thương nóiriêng.

1.1.6.2.Đối với nhà xuất nhập khẩu

Thanh toán là một điều khoản quan trọng khi ký kết và thựchiện hợp đồng của các bên tham gia thương mại quốc tế Vì thế,

để đảm bảo an toàn trong thanh toán tiền hàng, các bên cần lựachọn phương thức thanh toán phù hợp và tiết kiệm Trong đó, L/C

là phương thức có tính ràng buộc chặt chẽ giữa các bên tham gia

từ ngân hàng, nhà xuất khẩu đền nhà nhập khẩu Hay nói cáchkhác, L/C đáp ứng được yêu cầu cơ bản về đảm bảo quyền lợitrong thanh toán của các bên tham gia hoạt động thương mại quốc

tế Chính vì vậy, phương thức này sẽ góp phần phát triển hoạtđộng giao thương, kinh doanh của các bên xuất nhập khẩu, giúpcác tổ chức này kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn hơn

Thông qua thanh toán bằng tín dụng chứng từ, nhà xuất khẩu

có thể kiểm soát được rủi ro về thanh toán tiền hàng của nhà nhậpkhẩu bằng việc kiểm soát chứng từ vận tải Trái lại, nhà nhập khẩu

sẽ kiểm soát hàng hoá thông qua việc quy định bộ chứng từ xuấttrình và các điều khoản quy định trong L/C

1.1.6.3.Đối với ngân hàng thương mại

Thứ nhất, đây là một hoạt động sinh lời của ngân hàng Mỗingân hàng tham gia vào thanh toán tín dụng chứng từ với nhữngvai trò khác nhau sẽ thu những khoản phí khác nhau Do vậy, bất

kỳ ngân hàng nào thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ đều cóthể gia tăng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanhcủa mình

Trang 40

Thứ hai, thanh toán L/C giúp ngân hàng tạo dựng uy tín vàmối quan hệ với các doanh nghiệp Thực tế, một ngân hàng cóhoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán L/C nóiriêng phát triển mạnh sẽ gia tăng quan hệ khách hàng và từ đókhẳng định thương hiệu của mình trên thị trường Vì vậy, hoạtđộng thanh toán L/C đóng vai trò thúc đẩy hoạt động kinh doanh

và mở rộng quy mô, nâng cao uy tín của một ngân hàng thươngmại

1.1.7 Trường hợp áp dụng

Từ những đặc điểm cơ bản của thư tín dụng cho thấy phươngthức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ được áp dụng chonhiều trường hợp khác nhau như:

Khi các bên tham gia mua bán hàng hóa quốc tế mà chưa có

sự tin tưởng lẫn nhau, hoặc mới giao dịch lần đầu Để đảm bảotính an toàn cho mình, nhà xuất khẩu thường yêu cầu sử dụngphương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán và thường chọnngân hàng có uy tín để chắc chắn thu được tiền hàng sau khi giaohàng Đây là trường hợp áp dụng phổ biến của phương thức tíndụng chứng từ trong thương mại quốc tế

Thư tín dụng chứng từ còn được sử dụng khi bên nhập khẩu

có uy tín với ngân hàng mở thư tín dụng Dựa trên các lịch sử giaodịch và quan hệ khách hàng với ngân hàng của họ, bên nhập khẩu

có thể hưởng nhiều lợi ích hơn khi sử dụng các phương thức thanhtoán khác như chuyển tiền, nhờ thu, Vì thế, bên nhập khẩu sẽchủ động đề nghị sử dụng phương thức tín dụng chứng từ để thanhtoán tiền hàng Thậm chí khi người nhập khẩu không tin tưởngthực tế hàng hóa do nhà xuất khẩu bán, họ vẫn có thể yêu cầu sử

Ngày đăng: 21/10/2016, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thị Thuý Anh, Hồ Hữu Tiến (2011), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Tác giả: Võ Thị Thuý Anh, Hồ Hữu Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2011
2. Hà Nam Khánh Giao (2012), Quản trị kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh quốc tế
Tác giả: Hà Nam Khánh Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TPHCM
Năm: 2012
3. Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều (2013), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toánquốc tế
Tác giả: Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2013
4. Lê Văn Tề (2011), Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2011
5. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thông kê.• Tài liệu ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanhngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kê.• Tài liệu ngân hàng
Năm: 2010
1. Quy định tác nghiệp tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có hiệu lực ngày 1/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tác nghiệp tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế
2. Bản tin nghiệp vụ tài trợ thương mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin nghiệp vụ tài trợ thương mại
3. Tổng hợp các tình huống rủi ro trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp các tình huống rủi ro trong thanh toán quốc tế
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng chứng từ - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ  HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng chứng từ (Trang 24)
Sơ đồ 2.5 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ  HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)
Sơ đồ 2.5 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An (Trang 69)
Bảng 2.4. Danh mục dịch vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ  HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)
Bảng 2.4. Danh mục dịch vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển (Trang 72)
Bảng 2.6 Số món và phí thu từ hoạt động thanh toán tín dụng theo L/C xuất khẩu và - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ  HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)
Bảng 2.6 Số món và phí thu từ hoạt động thanh toán tín dụng theo L/C xuất khẩu và (Trang 78)
Bảng 2.9 Tóm tắt các doanh nghiệp sử dụng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ  HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN GIANG (BIDV AN GIANG)
Bảng 2.9 Tóm tắt các doanh nghiệp sử dụng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w