Nâng cao chất lượng đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo. từ đó giúp tạo ra một đội ngũ lao động hùng hậu đảm bảo về mặt kiến thức và kĩ năng làm việc giúp cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và giúp cho thành công của doanh nghiệp
Trang 1MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hiện nay, cả thế giới đang bước vào kỉ nguyên của khoa học, côngnghệ Với sự giúp đỡ của các thiết bị kĩ thuật sức lao động của con người đã được giảiphóng nhưng không vì thế mà vai trò của con người lại trở lên nhỏ bé, ngược lại khoa họccàng phát triển càng khẳng định tính chất chủ đạo, vai trò quyết định của con người trongcông cuộc phát triển kinh tế xã hội
Thực tế là chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ra với tốc
độ chóng mặt của khoa học công nghệ Mặc dù, Sự thay đổi đó có tác động mạnh tới dâychuyền sản xuất, tới cung cách quản lý tới nếp sống và suy nghĩ của mọi người trong xã
hội Tuy nhiên, Nhân sự vẫn luôn là động lực, là tài nguyên quý giá cho sự phát triển của
mỗi quốc gia
Quản trị nhân lực là một trong những vấn đề không chỉ có ý nghĩa quan trọng tới sựphát triển của các quốc gia nói chung mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thấtbại của mỗi doanh nghiệp nói riêng Bất kỳ một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồntài chính phong phú, nguồn tài nguyên vật tư dồi dào hệ thống máy móc hiện đại mà trình
độ lao động kém cỏi thì sẽ trở nên vô ích nếu như vấn đề con người không được quan tâmđúng mức Đầu tư vào con người là sự đầu tư mang ý nghĩa chiến lược nó hơn hẳn so vớiviệc đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó mộtchính sách đào tạo nhân sự hợp lý là cơ sở cho sự ổn định và là yếu tố quyết định để doanhnghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả Nó là khâu quan trọng nối liền quá trình tuyểndụng với việc sử dụng lao động một cách hợp lý Và là kim chỉ nam cho mục tiêu phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, để tồn tại và đứng vững trên thị trườngbuộc các doanh nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu và đòi hỏi khắt khe của kháchhàng Và còng chính sự thay đổi của khoa học kĩ thuật đòi hỏi phải trang bị cho cán bộ côngnhân viên các kiến thức và kỹ năng mới để theo kịp với sự biến đổi còng như yêu cầu mớicủa công việc Nhu cầu lao động giờ đây không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng.Nhưng trong thị trường lao động cạnh tranh nhu cầu có được những nhân viên có đầy đủnăng lực vượt quá khả năng cung cấp Do đó đào tạo nhân sự ngày càng trở lên cần thiết.Nhận thức được vấn đề nhân sự là thìa khoá của sự thành công, công ty TNHH ABCViệt Nam còng đã đặc biệt chú trọng tới công tác đào tạo cho tất cả cán bộ, nhân viên trongdoanh nghiệp nhằm mục đích giúp các nhân viên tích luỹ những thiếu hụt về kiến thức và kĩ
Trang 2năng, cập nhật những kiến thức mới và đặc biệt là học tập trao đổi kinh nghiệm làm việcvới các đồng nghiệp khác để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của công việc và cùng công ty đốiđầu với những thách thức trong tương lai Tuy nhiên nhìn chung công tác đào tạo nhân sựnói chung và đào tạo công nhân sản xuất nói riêng của công ty còn yếu chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo từ đógiúp tạo ra một đội ngũ lao động hùng hậu đảm bảo về mặt kiến thức và kĩ năng làm việcgiúp cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và giúp cho thành công của doanh nghiệp Vìnhững lý do đó, nâng cao chất lượng công tác đào tạo công nhân Sản xuất là một việc làmcần thiết với tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH ABC Việt Nam nóiriêng
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ tính cấp thiết nghiên cứu nêu trên có thể thấy đào tạo công nhân Sản xuất là mộthoạt động có vai trũ rất quan trọng đặc biệt với công ty TNHH ABC công tác đó càng trởnên cần thiết Xuất phát từ tính cấp thiết đó, đồng thời xuất phát từ điều kiện và năng lựccủa bản thân còng như sự lựa chọn của cá nhân em xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
là: ‘‘Nâng cao chất lượng đào tạo công nhân Sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam’’
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hoá các lý luận cơ bản về đào tạo nhân sự và dựa vào nhữngphân tích đánh giá thực trạng công tác đào tạo công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABCViệt Nam đề tài sẽ đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đàotạo công nhân Sản xuất của công ty
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là áp dụng những kiến thức lý luận đã được họctrong nhà trường vào thực tế công tác đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABCViệt Nam nhằm:
- Nâng cao chất lượng các khoá đào tạo Công nhân sản xuất của công ty
- Tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo
- Hoàn thiện quy trình đào tạo
- Lựa chọn phương pháp đào tạo thích hợp
- Tìm và đưa vào những hình thức đào tạo mới nhằm thu hút nhiều Công nhân sản xuấttheo học
Trang 3- Đưa vào những nội dung đào tạo gắn với thực tiễn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác đào tạo bao gồm hình thức, nội dung, phươngpháp và quy trình đào tạo đối với đối tượng chính là Công nhân sản xuất ở tất cả các bộphận sản xuất của công ty TNHH ABC Việt Nam
Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu số liệu và dữ liệu phản ánh tình hình thực tế công tác đào tạo Côngnhân sản xuất để đánh giá thực trạng về công tác này ở công ty TNHH ABC Việt Namtrong vòng 3 năm từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2012 Trong đó sử dụng số liệu năm 2012
để phân tích làm cơ sở đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghệp
Luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “nâng cao chất lượng đào tạo Công nhân
sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam.”
- Chương 2 : Những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác
đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam
- Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Công nhân
sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam
Trang 4Quản nhân lực
Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị có liên quan đến việc tạo ra,duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu chung của doanh nghiệp
Đào tạo : Theo từ điển Bách khoa toàn thư
Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội vànắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo…một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định góp phầncủa mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người
Đào tạo nhân sự:
Đào tạo nhân sự là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kĩ năng, rèn luyệncác phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầutrong quá trình thực hiện công việc của họ
Công nhân:
Công nhân là những người trực tiếp làm việc trong các dây chuyền sản xuất để tạo rasản phẩm cho doanh nghiệp
Đào tạo Công nhân sản xuất:
Đào tạo nhân sự là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kĩ năng, rèn luyệncác phẩm chất nghề nghiệp cho lực lượng Công nhân sản xuất trong doanh nghiệp nhằmđáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ
Đào tạo tại chỗ:
Là đào tạo ngay tại vị trí làm việc của người được đào tạo Đào tạo tại chỗ để khai hếtkhả năng làm việc của người lao động, đó là việc người lao động vừa làm vừa tham gia cáclớp huấn luyện về trình độ chuyên môn thực hiện công việc
Đào tạo bên trong:
Trang 5Đào tạo bên trong là hình thức đào tạo trong đó doanh nghiệp tự tiến hành đào tạo chocán bộ, nhân viên của mỡnh.
Đào tạo bên ngoài:
Là việc gửi cán bộ, công nhân viên đi học các khoá đào tạo do các cơ quan, đơn vị bênngoài công ty tổ chức Chọn ra một số cán bộ lao động có khả năng cho học ở các trườngđại học trong và ngoài nước, các trường dạy nghề để trau dồi thêm kiến thức tuỳ từng đốitượng mà doanh nghiệp xác định phương thức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn chophù hợp
Chi phí đào tạo:
Chi phí đào tạo là các khoản tiền doanh nghiệp phải chi trả cho công tác đào tạo như:chi phí mua trang thiết bị dạy và học, tiền công của giáo viên, cán bộ hướng dẫn, phụ cấpcho học viên
Quy trình đào tạo:
Quy trình đào tạo là trình tự các bước tiến hành công tác đào tạo từ xác định nhu cầuđào tạo; lập kế hoạch đào tạo; triển khai thực hiện đến đánh giá công tác đào tạo
2.2 Một số lý thuyết về đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp
2.2.1 Khỏi quát về quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp:
Con người là chủ thể của mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy việc phát huy đượcyếu tố con người hay không sẽ quyết định kết quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó quảntrị nhân sự trong doanh nghiệp là một lĩnh vực quản trị hết sức cần thiết trong doanh nghiệp.Đây là cơ sở để thực hiện các lĩnh vực quản trị khác trong doanh nghiệp như: quản trị chiếnlược, quản trị bán hàng, mua hàng, quản trị tài chính…
Vai trũ quản trị nhân sự
Xuất phát từ tầm quan trọng của con người đối với các hoạt động của doanh nghiệp
mà quản trị nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng:
- Quản trị nhân lực góp phần phát huy năng lực làm việc của con người ở mức độ triệt
Trang 6Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào bốn nội dung cơ bản đólà: Tuyển dụng nhân sự, bố trí và sử dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đãi ngộnhân sự Bốn nội dung này có mối liên quan chặt chẽ, bổ sung và quy định lẫn nhau
Sơ đồ 1: Những nội dung cơ bản của quản trị nhân sự
2.2.2 Khái quát về đào tạo nhân sự
Đào tạo tạo nhân sự là một trong bốn nội dung cơ bản của quản trị nhân sự Trongquá trình đào tạo người lao động sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, đượctruyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn, được cậpnhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để hoàn thành tốt công việc được giao
Mục tiêu đào tạo nhân sự
Đào tạo nhân sự nhằm mục đích giúp cho người lao động tiếp thu các kiến thức, họccác kĩ năng đổi mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi, nâng cao khả năng thực hiệncông việc của mỗi cá nhân, qua đó nâng cao hiệu suất làm việc của cả nhóm trong doanhnghiệp
Vai trũ đào tạo nhân sự
Đào tạo nhân sự từ lâu đã được xem là yếu tố cơ bản nhằm thực hiện các mục tiêuchiến lược của tổ chức Đào tạo nhân sự không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với người lao động,
mà còn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp còng như xã hội
- Đối với người lao động:
Đào tạo nhân sự giúp cho ngưòi lao động thực hiện công việc tốt hơn, giúp người laođộng tự tin hơn, làm chủ được các phương tiện khoa học kĩ thuật tiên tiến trong quá trìnhđổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, và do vậy, làm việc có hiệu quả hơn Đồng thời, đào
Mễ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Bố trí và sử dụng NS
Đãi ngộ nhân sự
Đào tạo và phát triển NS
Mục tiêu của DN Tuyển
dụng NS
Trang 7tạo nhân sự còn góp phần thoả mãn nhu cầu thành đạt của người lao động, và qua đó kíchthích họ vươn lên những đỉnh cao nghề nghiệp
- Đối với doanh nghiệp
Đào tạo nhân sự nhằm đến một lợi ích sâu xa đó là góp phần thực hiện mục tiêuchung của doanh nghiệp Đào tạo nhân sự tạo ra sự chủ động thích ứng với những biến đổi
và nhu cầu tương lai của doanh nghiệp, làm tăng tính ổn định và năng động của doanhnghiệp, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động kinh doanh ngay cả khi thiếu các lao độngchủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ thay thế Bên cạnh đó, đào tạo nhân sự góp phần nângcao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, vì đây là một loại đầu tư siêu lợi nhuận
- Đối với xã hội
Đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp là cơ sở để xã hội đó có được nguồn lực conngười có chất lượng cao, cung cấp cho xã hội những nguồn nhân lực để phát triển thêmnhững doanh nghiệp mới, các tổ chức xã hội khác, đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội.Bên cạnh đó, qua quá trình đào tạo nhân sự, người lao động được tăng cường hiểu biết về
xã hội còng như hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy sự phát triển và hợp tác trong xã hội, trong các
tổ chức mà họ tham gia, góp phần cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm và cá nhân trongdoanh nghiệp còng như trong xã hội
Các quan điểm về đào tạo
Có nhiều trường phái khác nhau về quản trị nhân sự cùng với đó công tác đào tạocòng có nhiều quan điểm khác nhau:
- Các học thuyết quản trị nhân lực phương Đông
+ Trường phái “Đức Trị”
Người có công sáng lập và phát triển trường phái “ Đức Trị” là Khổng Tử_ Một nhàhiền triết Trung Hoa cổ đại Tư tưởng “Đức Trị” chủ trương trị người bằng đức là chính.Tức là để thu phục và dẫn dắt người khác nhà quản trị phải tu dưỡng những đức tính cầnthiết như: Nhân, nghĩa, tín, dũng, liêm…Trong đó đức nhân được đặt lên hàng đầu và làtrung tâm: vỡ con người và từ con người
Trong công tác đào tạo Khổng Tử còng chỉ rừ các nguyờn tắc như: Đào tạo bằng cáchlàm gương và dạy dỗ, thiếu cái gỡ dạy cỏi ấy, nhà quản trị phải là tấm gương để người dướihọc tập
Trang 8Theo các tư tưởng xuyên suốt trong học thuyết Pháp Trị thỡ đối với công tác đào tạocòng phải có tính thực tế, phải theo thời, có biện pháp thích ứng, dùng việc xét người Đàotạo phải cụ thể hóa bằng biện pháp và quy trình để người bỡnh thường còng có thể học được
và ứng dụng vào công việc
- Các học thuyết quản trị nhân lực phương Tõy
+ Học thuyết X
Học thuyết x đưa ra giả thiết về bản tính con người: (i) Lười biến là bản tính của conngười bỡnh thường và họ chỉ muốn làm việc ít (ii)Họ thiếu trí tiến thủ, không dám gánhvác trách nhiệm và cam chịu để người khác lãnh đạo.(iii)Từ khi sinh ra con người đó coimỡnh là trung tõm, không quan tõm đến nhu cầu của tổ chức (iiii) Bản tính của con người
là chống lại sự đổi mới (iiiii)Họ không được lanh lợi dễ bị người khac lừa đảo Xuất phát từcác giả thiết đó, học thuyết X chỉ rừ nguyờn tắc trong quản trị nói chung và công tác côngtác đào tạo nói riêng là: “quản lý nghiờm khắc công bằng” Nhà quản trị cần thuyết phụckhen thưởng, trừng phạt, kiểm tra và chỉ huy hành động của người lao động
Như vậy học thuyết Y cho rằng muốn nâng cao nhiệt tình của nhân viên trong học tậpcòng như làm việc thỡ cần cú môi trường thích hợp Đó là môi trường mà ở đó các thànhviên của tổ chức trong qua trình tực hiện mục tiêu chung cú thể thực hiện mục tiêu cỏ nhân
+ Học thuyết Z
Học thuyết Z đưa ra nhiều quan điểm quản trị khác nhau Đối với công tác đào tạohọc thuyết Z cho rằng đây là một hoạt động rất quan trọng, doanh nghiệp phải chú ý đào tạonhân viên nâng cao năng lực công tác thực tế về mọi mặt của họ
Những điều kiện đảm bảo cho công tác đào tạo nhân sự có hiệu quả
- Kích thích nhân viên chủ động tham gia đào tạo.
Trang 9Khi nhân viên chủ động tham gia đào tạo thì họ sẽ vui vẻ tham gia một cách nhiệttình và ủng hộ cho hoạt động đào tạo Để kích thích được sự chủ động của nhân viên thìdoanh nghiệp nên để họ nhận thức được rằng đào tạo không chỉ có lợi cho việc thực hiệnmục tiêu phát triển của doanh nghiệp mà còn có lợi cho chính mục tiêu phát triển trên conđường nghề nghiệp của mỗi cá nhân vì thông qua đào tạo sẽ giúp người lao động khai thácđược năng lực tiềm ẩn trong mỗi cá nhân và giúp họ có nhiều hơn những cơ hội thăng tiến.Cùng với việc đào tạo doanh nghiệp phải để người lao động thấy được sự quan tâmcủa doanh nghiệp dành cho họ, nâng cao nhận thức của họ về giá trị của bản thân thù đóhình thành tính chủ động và tính tự giác trong việc tham gia đào tạo và tham gia với thái độtích cực để đào tạo trở thành một biện pháp động viên khích lệ.
- Xem xét nhu cầu khác nhau của người được đào tạo
Mục đích của đào tạo là nâng cao năng lực công tác thực tế cho nhân viên Do đónhững kiến thức và kĩ năng họ học được phải có lợi cho sự phát triển của cá nhân cung nhưnhững nhu cầu của công việc
- Tạo điều kiện thực tế trong quá trình đào tạo
Trong quá trình đào tạo phải tạo cácc cơ hội thao tác thực tế Giúp học viên thông quathực tế nắm bắt nội dung chính được học trong khoá học đồng thời bồi dưỡng năng lựctrong công tác thực tế
- Tạo bầu không khí làm việc giúp đỡ lẫn nhau
Tạo bầu không khí làm việc giúp đỡ lẫn nhau giúp cho ngưòi lao động có một môitrường học tập và làm việc thoải mái là cơ sở để họ thể hiện tất cả những năng lực của bảnthân và chia sẻ kinh nghiệm với những đồng nghiệp khác
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của các công trình nghiên cứu năm trước
Qua việc tìm hiểu những công trình nghiên cứu năm trước em thấy vấn đề đào tạonhân sự đó được nhiều đề tài nghiên cứu dưới dạng luận văn tốt nghiệp Điển hình là một sốluận văn:
1 Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự tại công ty xăng dầu Hà Sơn Bình” Thực hiện: Lê Quang Mạnh Năm 2007
2 Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự tại công ty CAVICO xây lắp điện” Thực hiện: Phạm Thị Tuyết Vân Năm 2006
3 Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự tại công ty Cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng” Thực hiện: Trịnh Thị kim Duyên Năm 2006
4 Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự tại công ty Xi măng Bỉm Sơn” Thực hiện: Tống Thị Hương Năm 2006
Trang 105 Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự tại công ty Điện thoại Hà Nội 1” Thực hiện: Nguyễn Tiến Lợi Năm 2006
Các đề tài đã nghiên cứu công tác đào tạo nhân sự tại các doanh nghiệp khác nhau.Tuy nhiên mỗi đề tài đều đưa ra được những mặt mạnh mà các doanh nghiệp đó thực hiệnđược và các mặt yếu kém mà các doanh nghiệp vẫn còn vướng mắc, hạn chế và từ đó đưa racác biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo tại các đơn vị Song có thể thấyđược rằng đây là một vấn đề vẫn còn nhiều điều đáng để bàn luận và giải quyết bởi công tácnày có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các đề tài mới chỉ nghiên cứu về công tác đào tạo nhân sự nói chung mà chưa đi sâuvào nghiên cứu công tác đào tạo về một đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp vì vậy cáccách tiếp cận còn trên diện rộng Do đó các giải pháp đưa ra còn chung chung chưa chi tiết
cụ thể
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài “ nâng cao chất lượng công tác đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam”
Sơ đồ2: Nội dung nghiên cứu trong đề tài
Đế tài tập trung nghiên cứu về công tác đào tạo Công nhân sản xuất với các nội dung
cụ thể đó là: Nội dụng, hình thức, phương pháp và quy trình đào tạo
2.4.1 Các hình thức, nội dung và phương pháp đào tạo Công nhân sản xuất
Bố Trớ và
sử dụng NS
Đào tạo &
Phát triển NSĐãi ngộ NS
Đào tạo nhà quản trị
Đào tạo nhân viên
nnhõn viờn quản lý
công nhân SX
Nội dungHình thứcPhương phápQuy trình
Trang 11+ Đào tạo trong doanh nghiệp: Bao gồm các hình thức đào tạo lần đầu áp dụng
với những CNSX mới và đào tạo trong quá trình làm việc nhằm bổ sung kiến thức, kĩ năngcho CNSX cũ
Hình thức đào tạo này thường được tiến hành thường xuyên trong doanh nghiệp vì
nó có nhiều ưu điểm như: Các kiến thức được bổ sung kịp thời và sát với yêu cầu công việc;hình thức tổ chức linh hoạt, không làm gián đoạn công việc của người được huấn luyện; tiếtkiệm được chi phí Tuy nhiên hình thức đào tạo này ít có tính hệ thống, tầm bao quát bị hạnchế
+ Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp: Hình thức đào tạo này có ưu điểm: kiến thức
có tính hệ thống và tầm bao quát lớn; cách tiếp cận mới mẻ; điều kiện học tập thuận lợi, tậptrung Tuy nhiên, có hạn chế là: Buộc công nhân phải tách rời công việc đang đảm nhận,làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới thu nhập của ngườilao động; nhiều khi nội dung đào tạo không sát với mục đích yêu cầu của công tác đào tạo;chi phí đào tạo thường cao…
- Theo cách thức tổ chức: Để thực hiện các mục đích đào tạo doanh nghiệp có thể áp
dụng các cách thức tổ chức khác nhau như: đào tạo trực tiếp, đào tạo từ xa, đào tạo quamạng internet
b Các nội dung đào tạo Công nhân sản xuất
Đào tạo chuyên môn kĩ thuật:
Đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho CNSX trong doanh nghiệp cần tập trung vào các nộidung chủ yếu:
- Đào tạo nâng cao tay nghề
- Đào tạo các kĩ năng nghề nghiệp
- Đào tạo phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp
Đào tạo chính trị lý luận
Đào tạo chính trị lý luận nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, nắm vững lý luận hoànthiện nhân cách cho lực lượng Công nhân sản xuất
Đào tạo và phát triển chính trị bao gồm các nội dung: Các nghị quyết chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước; Các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp và bản thân người lao động
Đào tạo và phát triển lý luận bao gồm: Các học thuyết về kinh tế; Các quy luật kinh
tế, các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội
Đào tạo văn hoá doanh nghiệp
Trang 12Đào tạo văn hoá doanh nghiệp giúp cho người lao động hiểu và nhận thức đúng về tổchức, doanh nghiệp nơi họ đang làm việc, từ đó thích ứng với tổ chức Và nhanh chúng hộinhập với môi trường làm việc của doanh nghiệp
Đào tạo văn hoá doanh nghiệp cho CNSX bao gồm các nội dung: Những chuẩn mựcchung của doanh nghiệp; Lối ứng xử và phong tục; Các quy định, quy tắc nội bộ; truyềnthống, thói quen trong doanh nghiệp;tác phong làm việc; Các ứng xử và giải quyết các mốiquan hệ trong doanh nghiệp…
Đào tạo phương pháp công tác
Đó là việc đào tạo cho CNSX phương pháp làm việc khoa học, là cách thức làm việctốn ít thời gian công sức mà thu được hiệu quả cao Đào tạo phương pháp làm việc tập trungvào đào tạo: Phương pháp tiến hành công việc; phương pháp bố trí, sắp xếp thời gian hợplý; phương pháp phối hợp công việc với các bộ phận và cá nhân có liên quan
c Các phương pháp đào tạo Công nhân sản xuất
Đào tạo tại chỗ: Hay còn gọi là phương pháp “kèm cặp”
Là hình thức đào tạo sử dụng các nhân viên có tay nghề cao có kinh nghiệm để kèmcặp nhân viên mới vào nghề Bố trí người học nghề làm việc chung với người thợ có taynghề vừa làm vừa học bằng cách quan sát nghe chỉ dẫn và làm theo.Ưu điểm: Đơn giản, dễ
tổ chức, có thể đào tạo được nhiều người;Tiết kiệm được chi phí; Các công nhân được đàotạo có thể nắm vững ngay các yêu cầu của thực tế công việc mà mình đảm nhiệm Nhượcđiểm: Phần học lý thuyết có thể thiếu hệ thống vì người hướng dẫn chỉ tập trung vào thựchành; Người hướng dẫn thường có ít kĩ năng sư phạm nên nguời học khó tiếp thu, thời gianhọc tập có thể kéo dài; Trong nhiều trường hợp học viên còn học được các thói quen xấucủa người hướng dẫn và rất khó sửa sau này
Đào tạo nghề: Là phương pháp kết hợp học lý thuyết với kèm cặp tại nơi làm việc.
Phương pháp này về cơ bản có những ưu điểm và hạn chế như phương pháp kèm cặp tạichỗ Tuy nhiên ở phương pháp này phần lý thuyết được đào tạo có hệ thống hơn, kết hợp lýthuyết và thực hành ngay trong quá trình học tập và thực hiện công việc
Sử dụng dụng cụ mô phỏng: Sử dụng các mô hình bằng giấy hoặc mô hình
computer, mô phỏng với vật thực Ưu điểm: Học viên có thể dẽ dàng hình dung được vấn
đề thông qua dụng cụ mô phỏng; Các mô hình có tính nghệ thuật gây đuợc hứng thú chongười học, phát triển được khả năng tu duy, sáng tạo của họ; Người giảng dễ diễn tả kiếnthức Nhược điểm: Không sát thực tế như phương pháp kèm cặp;Dụng cụ mô phỏng chỉ
Trang 13phản ánh thực tiễn chứ không phải là thực tiễn, vì vậy có thể gây nhầm tưởng; Chi phí xâydựng mô hình trong nhiều trường hợp tương đối cao.
2.4.2 Tổ chức đào tạo Công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
Sơ đồ 3 : Quy trình tổ chức công tỏc đào tạo Công nhân sản xuất
Xác định nhu cầu đào tạo
Công tác đào tạo trước hết phải xuất phát từ nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp Nhucầu đào tạo và phát triển được xác định bằng cách so sánh giữa năng lực hiện tại với nănglực hiện có của CNSX Xác định đúng nhu cầu đào tạo vừa tiết kiệm chi phí vừa tạo sựhứng thú say mê cho người học
Xây dựng kế hoạch đào tạo
Một kế hoạch đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp thường bao gồm:
- Các chính sách đào tạo: Các chính sách này quy định loại hình đào tạo ; các điều
kiện cho người lao động khi tham gia vào quá trình đào tạo ; chi phí cho khoá đào tạo ; cácchế độ ưu đãi, khuyến khích với người lao động tham gia vào các khoá đào tạo và có kếtquả
- Các chương trình đào tạo: các chương trình đào tạo đựơc xây dựng trên các nội
dung như : Xác định rõ mục tiêu đào tạo nhân sự trong từng thời kì; lựa chọn hình thức vàphương pháp phù hợp; xây dựng nội dung đào tạo ; lịch trình thời gian thực hiện
- Ngân quỹ cho đào tạo CNSX: Phải được thiết lập trên cơ sở khả năng tài chính của
doanh nghiệp và mục tiêu lợi ích của mỗi chương trình đào tạo
- Các kế hoạch chi tiết về đào tạo CNSX : Kế hoạch chi tiết cho biết cách thức tiến
hành cụ thể để thực hiện chương trình đào tạo đã đề ra các kế hoạch này bao gồm xác định
cụ thể số lượng học viên, xây dựng nội dung chương trình trong từng giai đoạn, xác địnhđịa điểm đào tạo , cách thức tổ chức theo dõi lớp học và tình hình học viên
Căn cứ để xây dựng kế hoạch đào tạo bao gồm :
- Mục tiêu đào tạo CNSX
Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển CNSX Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển CNSX Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển CNSX Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển CNSX
Trang 14- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho đào tạo
- Ngân quỹ cho đào tạo
- Tính chất công việc của CNSX trong doanh nghiệp
Triển khai thực hiện đào tạo
Trên cơ sở nhu cầu và các kế hoạch đào tạo đã xây dựng, sau khi đã được nhà quản trị
co thẩm quyền phê duyệt, phòng hành chính nhân sụ và các bộ phận có liên quan sẽ triểnkhai thực hiện Thông thường quá trình này đựoc thực hiện bên trong hoặc bên ngoài doanhnghiệp Tuỳ vào hình thức lựa chọn mà có những công việc cụ thể khác nhau
Đánh kết quả đào tạo
Việc đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp đánhgiá được khả năng, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, của các CNSX trước và sau đào tạo,phát hiện ra sai sót cần được khắc phục, cải tiến các khoá đào tạo, phục vụ mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp Các hình thức kiểm tra bao gồm : Phỏng vấn, điều tra, báo cáodưới dạng một chuyên đề , dự án, xử lý các tình huống Các tiêu thức đánh giá học viên sauđào tạo bao gồm : Năng suất lao động, chất lượng công việc, tinh thần trách nhiệm, hiệusuất sử dụng máy móc thiết bị, tác phong làm việc, tinh thần hợp tác, hành vi ứng xử, Ngoài việc đánh giá người học doanh nghiệp còn cần phải đánh giá cả chương trìnhđào tạo Việc đánh giá này tập trung vào các vấn đề : Các mục tiêu đã đề ra có đạt được nhưmong muốn không ? Nội dung chương trình có phù hợp với thực tế không ? Phương phápgiảng dạy đã tối ưu chưa ? Kết quả có xứng đáng với chi phí tiền bạc và thời gian đã bỏ rakhông ?
a Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để có tài liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài em đó thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứcấp từ các nguồn bên trong và bên ngoài bằng các phương pháp:
Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Tiến hành điều tra bằng các phiếu điều tra
trắc nghiệm để thu thập các dữ liệu sơ cấp về quy mô đào tạo, hình thức, nội dụng, phươngpháp và quy trình thực hiện công tỏc đào tạo nhân sự nói chung và đào tạo Công nhân sản
Trang 15xuất nói riêng Đồng thời thu thập những đánh giá của lãnh đạo, nhân viên trong công ty vềchất lượng của các khóa đào tạo trước đây của doanh nghiệp
Phương pháp điều tra được tiến hành theo 4 bước:
• Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra (Phụ lục1)
• Bước 2: Phát Phiếu cho các đối tượng cần điều tra Tổng số phiếu đó phát là 10
phiếu Bao gồm các ễng (bà):
1 Bà Đỗ Thị Huệ_ Đại diện giám đốc điều hành, trưởng phòng hành chínhnhân sự
2 Bà Hoàng Phương Anh _ Bộ phận đào tạo và đãi ngộ nhân sự
3 Bà Nguyễn Thị Dung _ Phòng hành chính nhân sự
4 Ông Trần Văn Duy _ Quản lý sản xuất phân xưởng D
5 ễng Ngụ Ngọc Anh _ Quản lý sản xuất phân xưởng S
6 ễng Ngụ Quang Hậu _ Quản lý sản xuất phõn xưởng C
7 Bà Nguyễn Thị Thu _ Giáo viên phụ trách lớp Tiếng Nhật
8 Bà Đàm Thị Hiệp _ Công nhân phân xưởng D
9 Ông Ngô Quang Tuấn _ Công nhân phân xưởng C
10 ễng Nguyễn Anh Tuấn _ Công nhân phõn xưởng S
• Bước 3: Thu hồi các phiếu đã phát Trong bước này em tiến hành thu hồi Đồng thời
kiểm tra câu trả lời trên các phiếu điều tra đó phát
• Bước 4: Tổng hợp các phiếu điều tra Các Phiếu điều tra được tổng hợp theo 3 nội
dung: Quy mô đào tạo Công nhân sản xuất; hình thức, nội dung, phương pháp và tổ chứcđào tạo Công nhân sản xuất; hiệu quả công tác đào tạo CNSX
Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân để phỏng
vấn các chuyên gia có liên quan đến công tác đào tạo nhằm có được những thông tin chi tiếthơn về thực trạng công tác đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty Phương pháp phỏng vấnđược thực hiện theo 4 bước:
• Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục2)
• Bước 2: Lên danh sách và lịch hẹn các chuyên gia muốn phỏng vấn Danh sỏch các
chuyên gia cần phỏng vấn bao gồm 7 ông, bà:
1 Bà Đỗ Thị Huệ _ Đại diện cho giám đốc điều hành, Trưởng phòng hành
chính nhân sự
2 Bà Hoàng phương Anh _ Bộ phận đào tạo và đãi ngộ nhân sự
3 Ông Trần Văn Duy _ Quản lý sản xuất phân xưởng D
Trang 164 Bà Nguyễn Thị Thu _ Giỏo viên lớp tiếng Nhật
5 Ông Ngô Quang Tuấn _ Công nhân sản xuất phân xưởng C
6 Bà Đàm Thị Hiệp _ Công nhân sản xuất phân xưởng D
7 Ông Nguyễn Anh Tuấn _ Công nhân sản xuất phân xưởng S
• Bước 3: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng Tiến hành phỏng vấn tại nơi làm việc
của các chuyên gia
• Bước 4: Tổng hợp kết quả Tiến hành tổng hợp theo 3 nội dung: Quy mô đào
tạo;quá trình tỏc nghiệp và hiệu quả đào tạo Công nhân sản xuất
Phương pháp quan sát trực tiếp: quan sát hoạt động đào tạo Công nhân sản xuất
của công ty TNHH ABC Việt Nam nhằm thu thập các thông tin sơ cấp một cách tổng quát,trung thực, khách quan về hoạt động này của công ty và đưa ra những nhận xét, kết luận
Thu thập các số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu qua các báo cáo, tổng hợp … của
doanh nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và công tác đào tạo nhân sự, đàotạo CNSX nói riêng Việc thực hiện bao gồm các bước:
• Bước 1: Thu thập dữ liệu: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các
phòng ban, bộ phận như: Phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, bộ phận đào tạo và đãingộ nhân sự…
• Bước 2: Xử lý dữ liệu Tiến hành sắp xếp, phân loại các dữ liệu đó thu thập được
theo các nội dung: Quy mô đào tạo Công nhân sản xuất; hình thức, nội dung, phương pháp
và tổ chức đào tạo Công nhân sản xuất; hiệu quả công tác đào tạo Công nhân sản xuất
• Bước 3: Phân tích dữ liệu.Lập bảng phân tích dữ liệu và đưa ra nhận
xét, phát hiện qua phân tích
b Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu đó thu thập được theo các phương pháp kể trên em tiến hànhđánh giá, xếp loại, xử lý, phân tích và giải thích các dữ liệu đó bằng phương pháp phân tíchthống kê miêu tả tức là biến các dữ liệu thô thành những dạng thích hợp hơn cho việc hiểu
và giải thích chúng phương pháp này được thực hiện qua hai giai đoạn: (1) Lập bảng sắpxếp các dữ liệu đó thu thập được (2) Tính toán các chỉ tiêu thống kê như tỷ trọng, tầnsuất… và so sánh các chỉ tiêu giữa các năm nghiên cứu
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình
3.2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH ABC Việt Nam
Trang 17Tập đoàn ABC là một tập đoàn được hình thành và tồn tại dưới luật pháp của NhậtBản Có trụ sở tại số 1- 173 – 1 Ainoya, phố Yoshikawa, tỉnh Saitama, Nhật Bản Công tyTNHH ABC Việt Nam là một công ty con của tập đoàn ABC Nhật Bản với 100% vốn đầu
tư của Nhật Theo công văn số 1553/ VPCP – QHQT ngày 24/ 3 / 2004 của văn phòngchính phủ, thủ tướng chính phủ đã cho phép thành lập công ty TNHH ABC Việt Nam
- Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH ABC Việt Nam Co, Ltd.,
- Địa chỉ: Nội Bài, Sóc Sơn, Hà Nội
- Thời gian hoạt động: 5 / 8 / 2004
Chức năng và nhiệm vụ của công ty: hiện nay công ty có 4 nhiệm vụ chính
+ Tổ chức sản xuất, tái chế và xuất khẩu các linh kiện phụ tùng ô tô
+ Được vay vốn từ công ty mẹ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty Đượcchủ động đàm phán kí kết hợp đồng với các tổ chức ngoài nước
+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, bảo toàn vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước theo quy định đã ban hành cho doanh nghiệp nước ngoài
+ Quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kĩ thuật công nghệ và công tácnâng cao trình độ về mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Tái chế và xuất khẩu những linh kiện phụ tùng ôtô như:
Trục truyền động, máy phát điện, dàn nén khí lạnh ôtô, Bộ khởi động… sang các quốc gianhư: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…
Cơ cấu tổ chức, số lượng nhân sự
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là: 400 người
PHÒNG ISO
N SỰ
PHÒNG
KẾ TOÁN
GĐ ĐIỀU HÀNH
GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 18+ Khối nhân sự phục vụ sản xuất: 80 người
+ Số Công nhân sản xuất là: 320 người
+ Số Công nhân sản xuất có tay nghề bậc 5 trở lên: 120 người
+ Số Công nhân sản xuất có tay nghề bậc 4 trở xuống: 200 Người
Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm qua nhìn chung là tương đối tốt, Công
ty đang trên đà đi lên, liên tục mở rộng quy mô sản xuất, đóng góp ngày càng nhiều chongân sách nhà nước và giải quyết được ngày càng nhiều việc làm cho người lao động cóthể thấy qua bảng số liệu sau:
Biểu 1: Phân tích kết quả SXKD trong 3 năm 2006,2007,2008
Đơn vị: tỷ VNĐ
2006
năm 2007
năm 2008
So sỏnh 2007/2006 2008/2007
10 Thu nhập hoạt động tài chính 0.1 0.15 0.18 0.05 50 0.03 20
11 Chi phí hoạt động tài chính 0.25 0.3 0.6 0.05 20 0.3 100
12 Lợi nhuận hoạt động SXKD 10 20 45 10 100 25 125
13 Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 10 20 45 10 100 25 12514.Tỷ suất LNTT/ DTT 27.8 41.5 53.7 13.7 12.2
3.2.1.2 Tổng quan hoạt động đào tạo nhân sự của công ty
Trang 19Đội ngũ nhân viên được xem như một loại tài sản có giá trị, giúp nâng tầm công tytrên thị trường, đặc biệt là với các công ty công nghệ cao Nhận thức được vai trũ quantrọng đó, việc phát triển và đào tạo nhân lực luôn là một trong những mối quan tâm hàngđầu của Công ty TNHH ABC Việt Nam Ngay từ khi mới thành lập Công ty đó quan tõmđặc biệt tới vấn đề nhân sự.
Hình thức đào tạo
- Theo đối tượng đào tạo: Công ty TNHH ABC Việt Nam tiến hành đào tạo cho tất cảcác lao động trong doanh nghiệp bao gồm: Nhà quản trị các cấp, nhân viên quản lý, côngnhân kĩ thuật, nhân viên mới
- Theo địa điểm đào tạo: công ty sử dụng cả hai hình thức là đào tạo trong và ngoàidoanh nghiệp Sau khi được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh, song song vớiviệc xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, trang thiết bị ABC đó bắt tay vào công tỏctuyển dụng và đào tạo nhân sự Bắt đầu từ đây những lớp công nhân đầu tiên đó được công
ty cho sang công ty mẹ ở Nhật Bản để đào tạo nghề Sau khi chính thức đi vào hoạt động,công tác đào tạo nhân sự nói chung và đào tạo Công nhân sản xuất nói riêng của công tyvẫn luôn được coi trọng và ngày càng phát triển cả về quy mô và hình thức Công ty liờn tục
cử các công nhân ưu tú ở mỗi dây chuyền sang Nhật Bản và một số nước lân cận như:Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… để đào tạo nâng cao tay nghề, học tập phương pháplàm việc còng như tiếp thu công nghệ và phương pháp làm việc mới Bên cạnh đó công tycòng tổ chức đào tạo cho các công nhân viên ngay tại công ty
Nội dung đào tạo
Công ty tiến hành đào tạo tất cả các nội dung như: Đào tạo chuyên môn kĩ thuật; Đàotạo chính trị lý luận; Đào tạo văn hoá doanh nghiệp; Đào tạo phương pháp công tác Tùytheo đối tượng đào tạo mà công ty chú trọng đào tạo một trong các nội dung trên Bên cạnh
đó, để tăng hiệu quả giao tiếp giữa giám đốc và các chuyên gia của Nhật Bản với các laođộng trong doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả làm việc, công ty luôn duy trỡ lớp dạytiếng Nhật cho tất cả công nhân viên ngay trong doanh nghiệp Các lớp học này được mởtrên tinh thần tự nguyện và để khuyến khích công nhân theo học công ty luôn dành nhiều sựquan tâm và ưu đói cho họ như: Tiền Phụ cấp tiếng Nhật cho những học viên suất sắc vànhiều ưu tiên khác trong công việc… Mặt khác đào tạo trực tiếp tại dây chuyền làm việc,đào tạo phương pháp công tác, biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy…còng
là một phần quan trọng trong chính sách đào tạo của công ty
Đối với các công nhân được tuyển dụng mới sẽ được công ty đào tạo về văn hóadoanh nghiệp giúp họ nhanh chóng hội nhập với môi trường làm việc mới Đồng thời, họ
Trang 20được cho đào tạo 1 tháng tiếng Nhật sơ cấp tại Trung tâm Nhật ngữ Sau khi họ trở về vị trílàm việc công ty sẽ áp dụng phương pháp kèm cặp tại chỗ để đào tạo cách làm việc giúp cáccông nhân mới có thể thích nghi và làm việc có hiệu quả
Nhờ chính sách đào tạo và chế độ khen thưởng thỏa đáng ABC đó tạo dựng được mộtđội ngũ đông đảo công nhân viên có trình độ chuyên mụn, cú ý thức tổ chức kỉ luật, năngđộng, sáng tạo
3.2.2 Nhân tố môi trường ảnh hưởng tới công tác đào tạo
a Môi trường bên ngoài:
Yêu cầu của thị trường:
Yêu cầu của thị trường là một trong những nhân tố quyết định tất cả các chính sách,hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tồn tại nhằm mục đích kinh doanh và có lãi,
để đạt được mục tiêu đó buộc các doanh nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầu của thịtrường Do đó, việc đào tạo ra đội ngũ nhân sự có trình độ, có khả năng đáp ứng các yêu cầucủa thị trường đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
ABC Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phụ tùng ô tô, đây là nhữngsản phẩm có giá trị lớn, có yêu cầu cao về mặt kĩ thuật và đòi hỏi độ chính xác tương đốilớn Do đó, đội ngũ công nhân sản xuất còng phải có trình độ và phải được đào tạo nâng caotay nghề thường xuyên mới có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng yêucầu của thị trường Mặt khác, ABC kinh doanh trên thị trường quốc tế chính vì vậy nhữngyêu cầu đòi hỏi của thị trường về sản phẩm càng trở nên khắt khe Vì lẽ đó, đào tạo Côngnhân sản xuất của công ty là một hoạt động cần thiết và phải được tiến hành thường xuyênmới có thể đáp ứng được những nhu cầu thay đổi của thị trường
Môi trường kinh tế vĩ mô
Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo vàphát triển nhân lực Khi nền kinh tế phát triển và ổn định công việc kinh doanh tiến triển tốt,công ty có nhu cầu đào tạo lao động, nâng cao trình độ nhân viên để mở rộng việc kinhdoanh, tăng thị phần Ngược lại khi kinh tế suy thoái, nhất là trong giai đoạn hiện nay việckinh doanh của công ty đang gặp nhiều khó khăn thì công ty một mặt phải duy trì lực lượnglao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, một mặt giảm kinh phí đào tạo để huyđộng vốn cho việc duy trì SXKD của doanh nghiệp
Sự thay đổi cúa công nghệ
Khoa học và công nghệ trên thế giới đang ngày càng phát triển Để có sức cạnh tranhtrên thị trường các doanh nghiệp cần phải cải tiến kĩ thuật và công nghệ Sự thay đổi khoa
Trang 21học kĩ thuật đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH ABC núi riêng phải đàotạo lại lực lượng lao động của mình mới có thể đủ sức gánh vác công việc.
Cung của thị trường về lao động Công nhân sản xuất
Cung của thị trường về lao động có ảnh hưởng rất lớn tới công tác đào tạo nhân sựcủa ABC Trong thị trường lao động cạnh tranh như hiện nay nhu cầu có được công nhân cótay nghề đáp ứng được yêu cầu SXKD của doanh nghiệp vượt quá khả năng cung cấp Nhất
là khi nền giáo dục của Việt Nam chưa thực sự hoàn thiện, chất lượng đào tạo còn thua kémnhiều nước trên thế giới Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đào tạo nghề vẫncòn ít trang bị cho sinh viên những kiến thức, kĩ năng làm việc thực tế …Do đó việc tuyểndụng được những Công nhân sản xuất đáp ứng tốt yêu cầu công việc là một việc làm hết sứckhó khăn Để có đội ngũ công nhân giỏi, đảm đương tốt các công việc trong doanh nghiệpbuộc ABC phải tổ chức đào tạo lại cho họ sau khi tuyển dụng
b Môi trường bên trong:
Yêu cầu chất lượng sản phẩm
Yêu cầu chất lượng sản phẩm quy định trình độ tay nghề của người lao động Là công
ty SXKD các linh kiện kĩ thuật có giá trị cao, có yêu cầu về chất lượng chặt chẽ đòi hỏiABC phải có đội ngũ Công nhân sản xuất có kiến thức và kĩ năng thuần thục và phải thườngxuyên đào tạo nâng cao tay nghề mới có thể đáp ứng tốt các yêu cầu chất lượng, thông số kĩthuật theo tiêu chuẩn chất lượng mà công ty quy định
Quá trình tuyển dụng
Chất lượng Công nhân sản xuất được tuyển dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nộidụng, hình thức của công tác đào tạo Quy trình tuyển dụng khoa học, hiệu quả sẽ tuyểndụng được những lao động đúng với nhu cầu, có tay nghề, kĩ năng làm việc đáp ứng đượcyêu cầu công việc công ty sẽ không phải tiến hành đào tạo hoặc rút ngắn thời gian đào tạo
Chính sách, chủ trương đào tạo của doanh nghiệp
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp Chính sách, chủ trương đào tạo của doanh nghiệpquyết định quy mô, nội dung, hình thức, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện đàotạo Công nhân sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kĩ thuật, khả năng tài chính của doanh nghiệp
Để tiến hành các hoạt động đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp cần trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật và con người phục vụ cho công tác đó Cơ sở vật chất tốt tạo điều kiện chogiáo viên truyền đạt kiến thức cho học viên được tốt, học viên còng yên tâm trong quá trìnhhọc tập Trong khi đó, khả năng tài chính lại quyết định quy mô còng như khả năng trang bị
Trang 22cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ học tập còng như quyết định những biện pháp khen thưởng,động viên khích lệ CNSX nỗ lực học tập.
Môi trườnglàm việc trong doanh nghiệp
Môi trường làm việc tốt, đảm bảo các điều kiện làm việc thuận lợi cho người laođộng sẽ khuyến khích họ say mê làm việc còng như kích thích sự nỗ lực không ngừng đểnâng cao kiến thức, kĩ năng cho bản thân thông qua các chương trình đào tạo mà doanhnghiệp tổ chức Và ngược lại, môi trường làm việc không tốt sẽ khiến người lao động thờ ơ,kém nhiệt tình ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác này
Trình độ của đội ngũ Công nhân sản xuất
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và sự bựng nổ của công nghệ thôngtin thỡ trình độ của lao động nói chung và CNSX nói riêng ngày càng đòi hỏi cao hơn Khixây dựng các chương trình đào tạo công ty cần phải xem xét tới yếu tố trình độ hiện tại củađội ngũ công nhân mới có thể lựa chọn được các chương trình đào tạo phù hợp đem lại hiệuquả
Nhu cầu nguyện vọng của bản thân người lao động
Đây là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác đào tạo CNSX của doanh nghiệp.Các chương trình đào tạo phải kết hợp hài hòa giữa nhu cầu của doanh nghiệp với nhu cầunguyện vọng của bản thõn người lao động
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về vấn đề đào tạo Công nhân sản xuất tại công ty TNHH ABC Việt Nam
3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Sau khi xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục1) em đó tiến hành phát phiếu
điều tra cho các đối tượng là nhà quản tri cấp cao; quản lý các phòng ban, bộ phận cú liờnquan tới công tỏc đào tạo CNSX; các nhân viên thực hiện và một số CNSX đó tham gia vàocác chương trình đào tạo Tổng số phiếu phát ra: 10 Phiếu Tổng số phiếu thu về: 10 PhiếuCác đối tượng được điều tra đều rất trung thực, nhiệt tình, khách quan khi trả lời cáccõu hỏi điều tra trắc nghiệm và thẳng thắn trả lời những quan điểm của bản thân Cụ thể nhưsau:
Kết quả điều tra về quy mô đào tạo:
100% các phiếu điều tra thu được đều trả lời Doanh nghiệp đó tiến hành đào tạo chotất cả các đối tượng trong doanh nghiệp bao gồm: Nhà quản trị , nhân viên văn phòng, Côngnhân sản xuất, nhân viên mới Riêng với CNSX công ty có tổ chức đào tạo lớn hơn 3 lầntrong một năm