Trong trình phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại, tín dụng hoạt động truyền thống chủ yếu đồng thời hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuy nhiên chất lượng tín dụng chưa cao mối quan tâm không nhà quản lý, điều hành hệ thống Ngân hàng mà mối quan tâm toàn xã hội Đặc biệt tín dụng ngắn hạn, loại hình tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao cấu cho vay ngân hàng Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh đời sống ngày cao nay, hệ thống ngân hàng cố gắng tăng khối lượng tín dụng ngắn hạn Có hai vấn đề quan trọng mà ngân hàng phải giải việc quản lý khoản tín dụng ngắn hạn Thứ để nâng cao hiệu khoản vay ngắn hạn cho nhu cầu xin vay, đáp ứng tốt dịch vụ tài xã hội Thứ hai để hạn chế rủi ro tín dụng xảy mà nguyên nhân từ chủ quan đến khách quan diễn ngày phức tạp Do để tồn đứng vững điều kiện cạnh tranh diễn ngày gay gắt việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn yêu cầu cấp thiết ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam ngân hàng hàng đầu quy mô hoạt động, chất lượng, dịch vụ uy tín Nằm hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam, với ưu đó, ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ có đóng góp không nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội địa bàn nói riêng tỉnh Phú Thọ nói chung Trải qua 19 năm hoạt động phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn ngân hàng đạt thành đáng khích lệ như: dư nợ cho vay tăng liên tục qua năm, doanh số cho vay tăng liên tục năm gần với doanh số cho vay lên đến 300 nghìn triệu đồng Tuy nhiên kết hoạt động tín dụng chưa cao mong muốn, mức sinh lời vốn tín dụng ngắn hạn chưa thực cao so với chi nhánh khác Nhận thức điều này, sau trình tìm hiểu ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Việt Trì em lựa chọn triển khai nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu Lịch sử vấn đề nghiên cứu Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đề tài mà đề tài quan tâm có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề như: Luận án: “Đo lường chất lượng tín dụng ngắn hạn chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” (Năm 2011) Giảng viên Phan Thị Thắm – Viện Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả phân tích đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh Đề tài mang lại góc nhìn sâu công tác thu thập, xử lý số liệu chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu rộng, nên nhiều vấn đề chưa đề cập đến ngân hàng lại có điều kiện thuận lợi khó khăn riêng ứng với địa bàn Luận án: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn Ngân hàng Thương mại cổ phần doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam” (Năm 2012) Giảng viên Nguyễn Thị Huyền - Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận án phân tích đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn Ngân hàng Thương mại cổ phần doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011 Qua đưa số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đơn vị như: đa dạng hóa loại hình đối tượng cho vay; nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng; tăng cường công tác xét duyệt cho vay, kiểm tra kiểm soát hoạt động sử dụng vốn Tuy nhiên phạm 10 vi nghiên cứu rộng nên thực trạng giải pháp đề cập dừng lại mức khái quát, chưa cụ thể địa phương Ngoài ra, khóa trước trường Đại Học Hùng Vương có số đề tài nghiên cứu vấn đề như: Luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Sơn Phú Thọ” (Năm 2013) sinh viên Nguyễn Thị Đoàn Luận văn tập trung đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn ngân hàng qua số liệu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, nợ hạn, nợ xấu nhiên lại chưa phân tích đánh giá sâu chất lượng tín dụng ngắn hạn đơn vị, tiêu đánh giá sơ sài Luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Việt Trì Phú Thọ”
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QTKD
QUYỀN THỊ LAN PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Phú Thọ, năm 2016
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ QTKD
QUYỀN THỊ LAN PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN NGỌC HẢI
Phú Thọ, năm 2016
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcđến:
Quý Thầy, Cô trường Đại Học Hùng Vương đặc biệt là quý Thầy, Côkhoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức bổích cả về lý thuyết và thực hành tạo nền tảng vững chắc cho em có thể áp dụngkiến thức vào thực tế tại ngân hàng cũng như trong quá trình nghiên cứu khóaluận
Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tạingân hàng; các anh chị phòng Kế hoạch - kinh doanh đã tận tình chỉ bảo, hướngdẫn em trong suốt thời gian thực tập
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hải thầy đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các anh chị trong ngânhàng để khóa luận đạt được kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Quyền Thị Lan Phương
Trang 5TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển
nông thôn
Trang 6Số hiệu Tên bảng, đồ thị, sơ đồ Trang
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu giai đoạn 2015
2013-31
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ, giai đoạn 2013 – 2015
33
Bảng 2.3 Doanh số cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 -2015
41
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 -2015
46
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 -2015
50
Bảng 2.6 Hệ số thu nợ ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 – 2015
56
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu
57
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013– 2015
59
Bảng 2.9 Trích lập dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọgiai đoạn 2013 – 2015
61
Bảng 2.10 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 – 2015
62
Bảng 2.11 Hệ số sử dụng vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọgiai đoạn 2013 – 2015
63
Bảng 2.12 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2013 – 2015
64
Đồ thị 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT Việt
Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
34
Trang 7Đồ thị 2.2 Tỷ lệ lợi nhuận của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu, giai đoạn 2013 - 2015
66
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo chi nhánh Thanh Miếu 30
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tại NHNo chi nhánh Thanh Miếu 38
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại, tín dụngvẫn luôn là hoạt động truyền thống và chủ yếu đồng thời cũng là hoạt độngmang lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng Tuy nhiên chất lượng tín dụngchưa cao đang là mối quan tâm không chỉ đối với các nhà quản lý, điều hành hệthống Ngân hàng mà còn là mối quan tâm đối với toàn xã hội Đặc biệt là tíndụng ngắn hạn, vì loại hình tín dụng này thường chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấucho vay của ngân hàng
Nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh và trong đời sống ngày càng cao như hiện nay, hệ thống ngân hàng luôn
cố gắng tăng khối lượng tín dụng ngắn hạn Có hai vấn đề quan trọng nhất màngân hàng phải giải quyết trong việc quản lý các khoản tín dụng ngắn hạn Thứnhất là làm sao để nâng cao hiệu quả các khoản vay ngắn hạn cho các nhu cầuxin vay, đáp ứng tốt nhất các dịch vụ tài chính của xã hội Thứ hai là làm sao đểhạn chế được những rủi ro tín dụng xảy ra khi mà các nguyên nhân từ chủ quanđến khách quan đều diễn ra ngày càng phức tạp Do đó để có thể tồn tại và đứngvững trong điều kiện cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì việc nâng cao chấtlượng tín dụng ngắn hạn là một yêu cầu cấp thiết đối với mỗi ngân hàng thươngmại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trongnhững ngân hàng hàng đầu về quy mô hoạt động, chất lượng, dịch vụ cũng như
uy tín Nằm trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam, cùng với những ưu thế đó, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã có những đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nói riêng và tỉnh PhúThọ nói chung Trải qua hơn 19 năm hoạt động và phát triển hoạt động tín dụngngắn hạn tại ngân hàng đã đạt được những thành quả đáng khích lệ như: dư nợcho vay tăng liên tục qua các năm, doanh số cho vay cũng tăng liên tục nhất lànhững năm gần đây với doanh số cho vay lên đến hơn 300 nghìn triệu
Trang 9đồng Tuy nhiên kết quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao như mong muốn,mức sinh lời vốn tín dụng ngắn hạn chưa thực sự cao và còn kém hơn so với chinhánh khác Nhận thức được điều này, sau quá trình tìm hiểu tại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Việt
Trì em đã lựa chọn và triển khai nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn không phải là một đề tài mới mà
là đề tài rất được quan tâm do vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề này như:
Luận án: “Đo lường chất lượng tín dụng ngắn hạn của các chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh” (Năm 2011) của Giảng viên Phan Thị Thắm – Viện Đại Học Mở
Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã phân tích và đánh giá được chất lượng tíndụng ngắn hạn của các chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công ThươngViệt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã mang lại những góc nhìnsâu về công tác thu thập, xử lý số liệu và chất lượng hoạt động tín dụng ngắnhạn Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu rộng, nên vẫn còn nhiều vấn đề chưa đềcập đến do mỗi ngân hàng lại có những điều kiện thuận lợi và khó khăn riêngứng với từng địa bàn
Luận án: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam” (Năm 2012) của
Giảng viên Nguyễn Thị Huyền - Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh.Luận án đã phân tích và đánh giá được hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam tronggiai đoạn 2009 - 2011 Qua đó đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao chấtlượng tín dụng ngắn hạn tại đơn vị như: đa dạng hóa loại hình và đối tượng chovay; nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng; tăng cường công tác xétduyệt cho vay, kiểm tra kiểm soát hoạt động sử dụng vốn Tuy nhiên do phạm
Trang 10vi nghiên cứu còn rộng nên thực trạng cũng như giải pháp đề cập cũng dừng lại
ở mức khái quát, chưa cụ thể đối với từng địa phương
Ngoài ra, trong các khóa trước đây của trường Đại Học Hùng Vương cũng có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này như:
Luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Sơn Phú Thọ”
(Năm 2013) của sinh viên Nguyễn Thị Đoàn Luận văn đã tập trung đánh giáthực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng qua những số liệu nhưdoanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu tuynhiên lại chưa phân tích và đánh giá sâu về chất lượng tín dụng ngắn hạn tại đơn
vị, các chỉ tiêu đánh giá còn sơ sài
Luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Việt Trì Phú Thọ” (Năm 2014) của sinh viên
Nguyễn Bích Phượng Đề tài trên đã hệ thống hóa được những lý luận chung vềtín dụng ngắn hạn, trên cơ sở đó đã phản ánh và đánh giá được thực trạng chấtlượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh ViệtTrì Phú Thọ và đưa ra được những vướng mắc cũng như giải pháp khắc phục tạingân hàng ở giai đoạn nghiên cứu
Các đề tài trên đều hệ thống hóa được những lý luận chung về tín dụngngắn hạn, đưa ra được những vướng mắc cũng như giải pháp khắc phục tại ngânhàng ở những giai đoạn mà mình nghiên cứu Tuy vậy, các đề tài cũng chỉ tậptrung nghiên cứu về thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn mà các chỉ tiêuđánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn vẫn còn sơ sài Đề tài mà em lựa chọnngoài việc kế thừa các vấn đề nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước
đó em muốn đánh giá và nghiên cứu sâu hơn chất lượng tín dụng ngắn hạn vàảnh hưởng của nó đến hoạt động của ngân hàng thương mại
3 Mục tiêu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về chất lượng hoạt động tín dụng ngắnhạn, phản ánh và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
Trang 11tại Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụngngắn hạn tại đơn vị này.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụngngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chinhánh Thanh Miếu Phú Thọ
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng được thu thập từ năm 2013-2015
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập
5.1.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là nguồn thông tin, số liệuthứ cấp Thông tin được tổng hợp từ một số giáo trình, bài giảng, sách thamkhảo liên quan, tài liệu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ cung cấp
5.1.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp
Trang 12Là tài liệu tự thu thập bằng cách: quan sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ,lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ về thực trạng cho vay, phỏng vấn trực tiếp khách hàngđến ngân hàng xin vay vốn ngắn hạn thông qua phiếu điều tra, bảng hỏi… nhằmđánh giá định tính chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
Phiếu điều tra được thực hiện trên số lượng khách hàng tính theo côngthức tính cỡ mẫu:
Trong đó: N là tổng số lượng khách hàng
n là số lượng khách hàng điều tra
e là sai số ngẫu nhiên (10%)
Với số lượng 400 khách hàng, độ tin cậy là 90%, sai số ngẫu nhiên là 10%
áp dụng công thức xác định được số khách hàng điều tra là 80 khách hàng
5.2 Xử lý thông tin
- Phương pháp xử lý: sử dụng các thông tin thu thập được kết hợp với
phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin giữa các nguồn số liệu vớinhau từ đó lựa chọn, loại bỏ những số liệu kém giá trị Tính toán các chỉ tiêucần thiết cả về số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng bình quân nhằmxây dựng các bảng thống kê, các biểu đồ hay đồ thị cần thiết từ đó đưa ra nhữngnhận định đánh giá chất lượng cũng như quy mô của hoạt động tín dụng ngắnhạn tại ngân hàng
- Công cụ được sử dụng để xử lý thông tin, số liệu: phần mềm excel, máy
tính bỏ túi
5.3 Phân tích, tổng hợp thông tin và số liệu
- Sử dụng các phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối để phân tích
số liệu thu thập được qua các năm báo cáo trong thời gian nghiên cứu tại ngânhàng để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích và từ đó
1 + Ne2
Trang 13rút ra những nhận xét, kết luận về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh
- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp thống nhất toàn bộ các yếu tố,các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luậnhoàn thiện, đầy đủ Qua đó đề ra các biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụngngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chinhánh Thanh Miếu Phú Thọ
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo thì khóa luận gồm
có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng ngắn hạn của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lí luận về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/06/2010 khẳng
định: "Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã"
"Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận"
Như vậy, Ngân hàng thương mại là một loại hình ngân hàng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan.Ngân hàng thương mại tồn tại dưới nhiều dạng sở hữu khác nhau: Quốc doanh,
tư nhân, liên doanh, cổ phần và chi nhánh nước ngoài Bất cứ hình thức hoạtđộng nào của NHTM cũng bao gồm ba nghiệp vụ: huy động vốn, sử dụng vốn
và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, tư vấn, bảo lãnh,…) Baloại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết, có tác động hỗ trợ, thúc đẩy cùngphát triển tạo nên uy tín cho ngân hàng
1.1.1.2 Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại
a Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa ngân hàng thương mại NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi
Trang 15trong nền kinh tế, mặt khác dùng số tiền đã huy động được để cho vay đối vớicác thành phần kinh tế khác trong xã hội, nói cách khác NHTM đóng vai trò làcầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn, thực hiện việc chuyểntiền tiết kiệm nhàn rỗi thành tiền đầu tư Với chức năng này, NHTM vừa đóngvai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận làkhoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay góp phần tạo lợi íchcho tất cả các bên tham gia đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyểnvốn trong nền kinh tế.
- Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM thực hiện chức năng này dựa trên cơ sở những hoạt động đi vay
để cho vay.Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản tiền gửicủa khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này Khi làm trunggian thanh toán, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻtín dụng,… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thứcthanh toán phù hợp Chức năng này đã góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa,đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền:
Với chức năng trung gian tín dụng và trủng gian thanh toán, NHTM cókhả năng tạo ra tiền gửi thanh toán Từ một khoản tiền gửi ban đầu, thông quacho vay bằng chuyển khoản trong hệ thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấpbội so với lượng tiền gửi ban đầu Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làmtăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả của xã hội
b Vai trò của Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là nơi cấp vốn cho nền kinh tế:
NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗicủa mọi tổ chức, cá nhân và thành phần kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng,NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn
Trang 16một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ, tăngnăng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường:
Ngân hàng là nơi cấp vốn chủ yếu cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu
về vốn Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vaitrò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh
- Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế:
Thông qua hoạt động của NHTM, Ngân hàng trung ương thực hiện cácchính sách tiền tệ phục vụ mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn của chính phủ bằngcác công cụ như: ấn định hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thịtrường mở để tác động tới lượng tiền cung ứng trong lưu thông
- Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế:
Với các chức năng của mình, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoạithương không ngừng được mở rộng, thông qua các hoạt động thanh toán, kinhdoanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các TCTD nước ngoài, hệ thống NHTM
đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận độngcủa nền tài chính quốc tế
1.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
a Hoạt động huy động vốn
Đây là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng của NHTM,hoạt động mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt độngkhác NHTM huy động vốn dưới các hình thức:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổchức nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN
Trang 17- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
b Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, tạo thu nhập
từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro.Ngân hàng thương mạiđược cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và cáchình thức khác theo quy định của NHNN Trong các hoạt động cấp tín dụng,cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
c Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước
Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTMphải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại
đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của NHTMđược mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sởchi nhánh.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước
d Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động trên, các NHTM còn thực hiện một số hoạt độngkhác như: Góp vốn và mua cổ phần, tham gia trên thị trường tiền tệ, kinh doanhngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính,bảo quản vật quý giá
1.1.2 Khái quát về tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Trang 181.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng với hình thứctín dụng phân theo thời gian, cho khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm thực hiệncác dự án phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Theo quy định hiện nay của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, tín dụngngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Các khoản vay này ítrủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với vay trung và dài hạn.Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợmang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho các khoản chi phísản xuất
b Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
- Vốn đầu tư thời gian ngắn, thu hồi nhanh:
Tín dụng ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng cho các nhu cầu thiếu hụt tạm thời
về vốn lưu động và được hoàn trả trong thời gian ngắn Ngân hàng thường chovay khi khách hàng có nhu cầu vốn để mua sắm nguyên vật liệu, trả lương, muasắm hàng hóa phục vụ đời sống Thông thường những thiếu hụt này chỉ mangtính tạm thời do vậy thời gian thu hổi khoản vay nhanh
- Rủi ro tín dụng ngắn hạn thường không cao:
Do các khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnhhưởng của sự biến động của nền kinh tế như đối với các khoản tín dụng trung vàdài hạn
- Lãi suất thấp:
Lãi suất cho vay là khoản chi phí người đi vay trả cho nhu cầu sử dụngtiền tạm thời của người khác Chính vì rủi ro không cao do đó lãi suất người đivay phải trả thường nhỏ hơn so với lãi suất cho vay trung và dài hạn
- Hình thức tín dụng phong phú:
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và phân tán rủi ro đồng thờităng sức cạnh tranh trên thị trường các ngân hàng đã không ngừng phát triểnhình thức cho vay ngắn hạn của mình
Trang 19- Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng thương mại:
Đây là bộ phận quan trọng của hoạt động tín dụng - hoạt động mang lạinguồn thu lớn và mang tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng thương mạinên các ngân hàng luôn chú trọng hoạt động kinh doanh này
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn với ngân hàng thương mại
a Đối với nền kinh tế
Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyểnvốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trongnền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là cácnghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh tranh mạnh mãnh mẽcủa các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trường này như: Công
ty Bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính Hoặc là thị trường tiền tệ là kênhdẫn và huy động những ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Do đó tín dụngngắn hạn được các Ngân hàng thương mại phát triển mạnh mẽ, qua đó giúp chongười thiếu vốn có đủ nguồn vốn có đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương
án kinh doanh của mình Đặc biệt đối với những cá nhân, doanh nghiệp có vốn
để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đổi mới công nghệ
và làm tăng năng suất lao động cho nền kinh tế
b Đối với khách hàng
Tín dụng ngắn hạn là nguồn bổ sung vốn ngắn hạn để giải quyết khó khăntạm thời về tài chính, và bảo đảm hoạt động kinh doanh được liên tục Khikhhông có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chi củakhách hàng hay đối với một số doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ hoặccác doanh nghiệp có vòng quay vốn lưu động chậm thì các khoản tín dụng ngắnhạn từ ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuấtkhông bị gián đoạn Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với kháchhàng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường và tận dụng được thời cơphát triển sản xuất
Trang 20Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi sau mộtthời gian nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lậpđược uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải hoạtđộng có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng Như vậy, tín dụng ngắn hạn cũng làmột yếu tố kích thích sản xuất, kinh doanh của khách hàng.
c Đối với ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảonguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ đểtạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân hàng Khi chất lượng của cáckhoản tín dụng ngắn hạn được nâng cao sẽ giúp giải quyết các vấn đề: tạo đượcnguồn thu bù đắp được các chi phí như chi phí huy động vốn, chi phí quản lý,lương… và đảm bảo được khả năng thanh khoản của ngân hàng
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
a Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món hay cho vay từng lần: Đặc điểm của phương thức chovay này là mỗi lần khách hàng vay vốn thì phải làm hồ sơ lần đó Thường ápdụng cho khách hàng vay không thường xuyên hay khách hàng chưa được ngânhàng tín nhiệm cho áp dụng hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đặc điểm là khách hàng chỉ cần lập 1
bộ hồ sơ có thể sử dụng cho nhiều món vay Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vaytối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏathuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với pháp luật và quy định của ngân hàng
- Các phương thức cho vay khác: cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợpvốn, cho vay trả góp…
Trang 21b Căn cứ vào đồng tiền cho vay
- Tín dụng ngắn hạn bằng VNĐ: Là việc cho vay bằng đồng VNĐ
- Tín dụng ngắn hạn bằng ngoại tệ: Là việc cho vay bằng ngoại tệ
d Căn cứ vào tính chất có đảm bảo
- Tín dụng ngắn hạn có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà bên cạnh việccho khách hàng vay vốn, Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mụcđích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tíndụng
- Tín dụng ngắn hạn không có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà cáckhoản cho vay Ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lýnhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tíndụng
e Căn cứ vào hình thức hình thành khoản vay
- Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản tín dụng ngắn hạn khi khách hàngtrực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn thông qua các tổchức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sảnxuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức này thườngxuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợlẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
f Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay
- Tín dụng ngắn hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng cấp cho ngườivay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước
- Tín dụng ngắn hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Là loại tín dụng cấp cho
Trang 22người vay nhằm thực hiện các dự án xuất nhập khẩu, đầu tư máy móc, thiết bị,công cụ để xuất khẩu.
1.1.2.4 Một số quy định về tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
a Điều kiện cho vay
- Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đúngngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và chịu trách nhiệm dân sự theođúng quy định pháp luật
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vayvốn
Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Nếu khách hàng đồng ýthì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hồ sơ vay vốn gồm :
+ Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ
+ Các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất(bảng tổng kết tài sản và bảngquyết toán lỗ lãi) Nếu là doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi phải có kiểm toán
+ Các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng
Trang 23hàng hoá dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.
Bước 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tin về khách hàng vàphương án vay vốn
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán
bộ tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin vềkhách hàng bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp (qua phỏng vấn, từ hồ
sơ vay vốn và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tín dụng
tự điều tra
Bước 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
+ Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khảnăng cho vay thu được gốc và lãi đúng hạn
+ Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranhchấp, tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng
Bước 4: Quyết định cho vay
Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thoả mản các điều kiện vànguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ thế chấp cầm cố.Bước 6: Phát tiền vay (giải ngân)
Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn, tuỳ theo mục đích sử dụngtiền vay; phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay để ra quyết định hìnhthức phát tiền phù hợp
Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng lập chứng từ gồm bảng kê (như hợpđồng mua bán hàng hoá, hoá đơn) uỷ nhiệm chi, séc chuyển tiền Tiền vay được
Trang 24chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hoá và chỉ phát tiền mặthoặc phát ngân phiếu thanh toán cho đơn vay khi người cung cấp không có tàikhoản tại ngân hàng.
Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ vàkhả năng trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thể phátsinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm trọngnhằm đề xuất giải quyết xử lý kịp thời Phân tích, đánh giá, xếp loại các danhmục nợ quá hạn, khó đòi, nợ có vấn đề để có biện pháp xử lý
Bước 8: Thu nợ, thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ vay đã được xử lýbằng quỹ rủi ro hoặc xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tấttoán tài khoản cho vay của món nợ đó Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đếnkhoản vay vào kho lưu trữ tài liệu
1.1.3 Khái quát về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ do đó chất lượng tín dụng
là mối quan tâm hàng đầu của mỗi ngân hàng Ta hiểu chất lượng tín dụng là sựthỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan (khách hàng, bản thân ngân hàng và nềnkinh tế nói chung) đến hoạt động tín dụng của NHTM
Chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu củakhách hàng bao gồm cả người vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng vềnhu cầu vốn ngắn hạn, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiệnđặc thù của bản thân ngân hàng Do đó, ta có thể nhận định về chất lượng tíndụng ngắn hạn từ nhiều góc độ khác nhau:
- Đối với khách hàng: Là sự phù hợp của khoản tín dụng với nhù cầu vay
vốn tức là khách hàng được vay với lãi suất và kỳ hạn hợp lý Ngoài ra thủ tục
Trang 25cho vay đơn giản, đảm bảo tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng nhưngvẫn tuân thủ đúng nguyên tắc và các quy định của pháp luật về tín dụng.
- Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng trước hết phải tính đến sự an
toàn của khoản vay, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ, đúng hạn của kháchhàng sau đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Điều đó có nghĩa chất lượng tíndụng thể hiện sự tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn an toàn, sự cân đối giữanguồn vốn và dư nợ và sự gia tăng về lợi nhuận
- Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc tạo ra hiệu quả
kinh tế và cải thiện đời sống xã hội Chất lượng tín dụng được nâng cao phải gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
a Chỉ tiêu định tính
- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển Đốivới khách hàng - những người vay vốn của ngân hàng thì chất lượng cho vaycủa ngân hàng là tốt khi chất lượng dịch vụ của ngân hàng tốt Chìa khóa của sựthành công trong cạnh tranh là việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng mộtcách tốt nhất Nhu cầu của khách hàng khi vay vốn là: Được vay vốn phù hợpvới mục đích sử dụng, lãi suất, kỳ hạn nợ đảm bảo phù hợp với khả năng thanhtoán, thủ tục đơn giản, thuận tiện…Chất lượng dịch vụ ngân hàng phản ánh khảnăng đáp ứng, thậm chí cao hơn kỳ vọng của khách hàng và cần được duy trìmột cách thường xuyên, nhất quán Tinh thần thái độ phục vụ, đạo đức nghềnghiệp của cán bộ tín dụng tốt tạo hình ảnh đẹp, uy tín đối với khách hàng
- Sự đa dạng của danh mục cho vay:
Sự đa dạng của danh mục cho vay góp phần phục vụ tốt nhất cho các nhucầu vay vốn của khách hàng Góp phần tăng độ thỏa mãn về các dịch vụ ngânhàng đối với khách hàng
- Cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại của ngân hàng:
Trang 26Một sơ cở tốt có ảnh hưởng tốt đến tâm lý khách hàng, phục vụ cho cáchoạt động nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất; một cơ
sở vật chất tốt sẽ tạo hứng khởi cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt côngviệc của mình Việc ứng dụng những công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cóthể tiếp cận được thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên cácmặt: thông tin về khách hàng, thông tin dự án…Độ tin cậy của các thông tin làyếu tố trước tiên để cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay và ảnh hưởng đến độ
an toàn của khoản vay
Tuy nhiên, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của ngân hàng thương mại,đây vẫn là chỉ tiêu gián tiếp, bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn nàyđều dẫn đến tổn thất
- Nợ xấu:
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN các khoản dư nợ tín dụng khách hàngcủa ngân hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5, tương ứng các loại Nợ
đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1), Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ
có khả năng mất vốn Các khoản nợ phân loại từ nhóm 3-5 được xem là nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu từ khoản vay ngắn hạn x 100%
Dư nợ cho vay ngắn hạn
Trang 27Tỷ lệ nợ xấu cho biết 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợxấu Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên
có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chấtlượng các khoản vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấychất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng cóchính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ
- Hệ số thu nợ ngắn hạn:
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay ngắn hạn vàdoanh số thu nợ ngắn hạn, cho biết 1 đồng doanh số cho vay ngắn hạn thu hồiđược bao nhiêu đồng, qua đó cho biết hiệu quả công tác quản lý và thu hồi nợngắn hạn của ngân hàng, nó cũng đánh giá khả năng và thiện chí trả nợ củakhách hàng Nếu chỉ tiêu này càng tiến gần về 1 thì càng tốt
Hệ số thu nợ ngắn hạn = Doanh số thu nợ ngắn hạn x 100%
Doanh số cho vay ngắn hạn
- Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển tín dụng ngắn hạn và chất lượngtín dụng ngắn hạn của chi nhánh Vòng quay tín dụng ngắn hạn lớn nói lên sựluân chuyển vốn nhanh và chất lượng tín dụng ngắn hạn tốt Ngược lại vòngquay thấp thể hiện luân chuyển vốn chậm, chất lượng tín dụng ngắn hạn chưatốt, thu nợ còn kém
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, theo đó: Dự phòng rủi ro là khoản tiền
được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của
tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro đượctính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dựphòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung Cụ thể:
Trang 28+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể
các khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho nhữngtổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụngkhi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Như vậy trích lập dự phòng rủi ro là biện pháp mà ngân hàng áp dụng đểphòng ngừa rủi ro rín dụng có thể xẩy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán như đã cam kết
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Tỷ lệ lợi nhuận = Lợi nhuận từ tín dụng ngắn hạn x 100%
Tổng lợi nhuậnChỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiềuđồng được tạo ra do tín dụng ngắn hạn mang lại Lợi nhuận do hoạt động manglại cao chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn cả lãi, antoàn cho vốn vay được bảo đảm
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
a Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Trang 29- Khả năng thẩm định tín dụng: Thẩm định tín dụng là khâu quan trọng vàảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng Đặc biệt là đối với các khoản vay ngắnhạn, do tính đặc thù của hoạt động này là cho vay thường xuyên nhằm đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn lưu động cho các doanh nghiệp do đó thẩm định phảinhanh chóng, kịp thời nhưng vẫn phải chính xác đảm bảo an toàn.
- Chất lượng cán bộ tín dụng: Để đảm bảo chất lượng tín dụng thì đòi hỏinhiều yếu tố trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sựthành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng Yêu cầu đặt ra đòi hỏi cán bộtín dụng phải có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứngdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý và điều hành và cán
bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Khách hàng củangân hàng rất đa dạng do vậy cán bộ tín dụng cũng cần có hiểu biết phong phú
để đánh giá được một khoản vay
- Ngoài ra, các quy chế thể lệ và nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngânhàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
-Thiệt hại từ phía thị trường đầu vào: Giá cả của các yếu tố đầu vào tăngcùng với các chi phí phục vụ cho sản xuất tăng làm giảm đi nguồn dự thu dựtính của khách hàng, như vậy việc trả nợ cho ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
- Do thị trường đầu ra: Thị trường đầu ra nếu có biến động phức tạp, giá
cả giảm thấp cũng làm nguồn thu của khách hàng không đảm bảo Ngoài ra, sựthay đổi thị hiếu tiêu dùng, cung vượt quá cầu, hoạt động marketing yếu kém…
Trang 30cũng gây nên tình trạng ứ đọng sản phẩm làm ảnh hưởng tới nguồn trả nợ chocác ngân hàng cho vay.
- Rủi ro về khả năng tài chính của khách hàng: Nguồn vốn tự có hay thunhập của khách hàng nhỏ, khách hàng sẽ không có khả năng tự vực dậy khi gặpkhó khăn vì vậy cũng sẽ mất khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng cho vay
Ngoài những nguyên nhân trên còn phải kể đến ý thức trả nợ của bên đivay nhiều khi chưa tốt, nhiều đối tượng khách hàng sau khi nhận được tiền vayrồi bỏ trốn gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngân hàng
c Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh
tế Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động củangân hàng Lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, thuế…đều ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Cùng với sự thay đổi của môi trườngkinh tế thì môi trường pháp lý thay đổi cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngânhàng
1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng tại Mỹ
Để tránh rủi ro ở Mỹ quản lý tiền cho vay theo nguyên tắc sàng lọc, giámsát thiết lập những mối quan hệ khách hàng lâu dài và các mức tín dụng, yêu cầuthế chấp và những yêu cầu về số dư bù và hạn chế tín dụng Ngân hàng sàng lọcngười vay vốn có triển vọng trên cơ sở phân tích các thông tin thu thập được
Thực hiện đa dạng hóa đối tượng cho vay, không tập trung vốn cho một
số khách hàng hay một số ngành Thực hiện tốt chính sách đối với khách hàng
Vật thế chấp và số dư bù: Vật thế chấp là tài sản mà khách hàng đem ra đểđảm bảo xin vay Còn số dư bù là khi khách hàng nhận được tiền vay bắt buộcphải để lại một số tiền nhất định trong một tài khoản ở ngân hàng Nếu ngườixin vay không trả được nợ ngân hàng sẽ lấy số tiền đó bù vào tổn thất
Trang 31Không phải tất cả các khoản nợ tín dụng đều được xếp loại, chỉ buộc phảixếp loại tổn thất khi các nguồn thu để trả nợ không đủ và khi thanh lý nợ cónhiều rắc rối Theo các chuẩn mực kế toán tại Mỹ: không công nhận các khoảntổn thất trước khi cho rằng chúng có thể đã xảy ra, kể cả khi dựa vào kinhnghiệm của quá khứ để cho rằng tổn thất sẽ phát sinh trong tương lai Các khoản
nợ được xếp thành 4 loại: Những khoản tín dụng chú ý; những khoản nợ kémtiêu chuẩn; những khoản tín dụng có nghi ngờ; các khoản tín dụng bị mất trắng.Các ngân hàng Mỹ trích lập dự phòng để bù đắp cho các khoản tổn thất tín dụng
dự tính hiện có cho dù những tổn thất này phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủquan của các ngân hàng Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trích từ thu nhập
và được duy trì ở mức vừa đủ để trang trải các khoản tổn thất đã biết trong cơcấu tín dụng
1.2.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng tại Trung Quốc
Nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc xử lý các khoản nợ xấu ỞTrung Quốc nguyên nhân gây ra các khoản nợ xấu chính là cơ chế kinh tế kếhoạch hóa tập trung, khi hoạt động của các NHTM Nhà nước lớn chỉ như những
cơ quan hành chính Nhà nước, có nhiệm vụ cho vay theo chỉ định cho các công
ty và dự án Nhà nước vốn làm ăn kém hiệu quả, thậm chí thua lỗ Quá trình xử
lý nợ xấu tại Trung Quốc có thể chia thành 3 giai đoạn chính
Giai đoạn thứ nhất, giữa những năm 1990 diễn ra quá trình tái cấu trúc tàichính nhằm chuyển đổi hệ thống ngân hàng, cụ thể là tách cho vay chính sáchkhỏi cho vay thương mai 4 NHTM Nhà nước lớn của Trung Quốc bắt đầu sửdụng cách phân loại nợ thành 5 nhóm theo cách chia của BIS, thay vì 4 nhómnhư trước đây, thực hiện phê duyệt tín dụng một cách độc lập với ít can thiệphành chính từ phía chính quyền địa phương hơn
Giai đoạn thứ hai, từ năm 1999 đến năm 2003, thành lập của 4 công tyquản lý tài sản được Chính phủ tài trợ (Asset Management Corporation- AMC),mỗi công ty tương ứng với một trong số 4 NHTM Nhà nước lớn (chiếm tới 70%tổng tài sản của hệ thống ngân hàng), nhằm giải quyết những khoản nợ xấu của
4 ngân hàng này có tổng giá trị lên tới 1,4 nghìn tỷ nhân dân tệ (169 tỷ USD),
Trang 32Các khoản nợ xấu được chuyển giao và trách nhiệm của 4 AMC này là phải xử
lý hết các khoản nợ xấu này trong vòng 10 năm
Giai đoạn thứ ba, Trung Quốc tập trung vào tái cấu trúc các NHTM Nhànước bằng cách mời gọi sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài
có chọn lọc và niêm nhằm tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực quản trị.Đồng thời một ban giám sát được chỉ định bởi Hội đồng Nhà nước sẽ giám sátchất lượng tài sản của các AMC và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cáclãnh đạo cấp cao Các AMC đã sử dụng nhiều biện pháp để xử lý nợ xấu baogồm thanh lý tài sản, tích cực bán, đấu giá và cơ cấu lại các khoản nợ xấu, nhà
bị tịch thu, kiện tụng và thanh lý, bán tài sản trực tiếp cho các nhà đầu tư vàchứng khoán hóa những khoản nợ xấu này Việc xử lý nợ xấu của Trung Quốccòn gắn liền với tái cơ cấu DNNN nên các AMC cũng có vai trò trong quá trìnhtái cơ cấu DNNN thông qua các biện pháp hoán đổi nợ thành cổ phần và tái cấutrúc doanh nghiệp
Đến cuối năm 2004, 4 AMC này chỉ thu hồi được 675 tỷ nhân dân tệ,chưa đến 40% giá trị nợ xấu được chuyển giao từ năm 1999 Tỷ lệ thu hồi tiềnmặt tại các AMC tính đến tháng 12/2004 đạt khoảng 20%
1.2.1.3 Kinh nghiệm của ngân hàng tại Thái Lan
Thái Lan là nước phải đối mặt với cuộc khủng hoảng nợ rất lớn trong năm
1997 Thái Lan ban đầu chỉ thành lập Cơ quan tái cấu trúc tài chính (FRA) để xử
lý các vấn đề của các công ty tài chính Đến năm 2001, Thái Lan mới chính thứcthành lập Công ty quản lý tài sản (TAMC) tập trung, song đến năm 2011 đấtnước này mới thành lập công ty xử lý nợ (AMC)
Chính phủ các nước này đã áp dụng hình thức mua tất cả các khoản chovay có vấn đề và cơ cấu lại các khoản nợ xấu của ngân hàng Mô hình công tyquản lý tài sản tập trung mang tính khả thi cao do nhiều ngân hàng không đủnguồn lực để tự tái cấu trúc các khoản nợ xấu khổng lồ của mình thông qua cácđơn vị trực thuộc hay các công ty con của ngân hàng
Suốt giai đoạn sau 2011 Thái Lan thành lập 4 AMC để xử lý nợ xấu của 5ngân hàng thương mại quốc doanh, 12 AMC tư nhân được thành lập Các công
Trang 33ty xử lý nợ quốc doanh cũng có các quyền hạn đặc biệt để cắt giảm các thủ tụcpháp lý có quyền hạn của mình để buộc các con nợ phải ngồi vào bàn đàm pháncho việc thanh toán các khoản nợ vay của mình Tương tự như TAMC, AMCquốc doanh thanh toán các khoản nợ xấu bằng trái phiếu do mình phát hành có
kỳ hạn 10 năm và được bảo lãnh
1.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn cho ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hiện nay với việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần theo cơ chế thị trường với sự quản lý điều tiết của nhà nước, chính sách tíndụng thể hiện sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợicho sự phát triển có hiệu quả
Hoạt động cho vay là hoạt động mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngânhàng Cùng với những cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đềnâng cao khả năng quản lý các khoản vay, hạn chế đến mức thấp nhất các rủi rođang ngày càng trở nên cấp thiết Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượngtín dụng ở một số nước phát triển trên thế giới và khu vực là cơ sở hữu ích đểnâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay,
cụ thể:
Vấn đề an toàn trong hoạt động tín dụng là vấn đề quan trọng hàng đầuđối với các NHTM Các NHTM cần phải chú trọng tăng cường công tác thu thậpthông tin, sàng lọc những thông tin tin cậy để có những quyết định cho vay đúngđắn, tránh được những rủi ro
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định đã ban hành Tiếp tụchoàn thiện quy chế, pháp lý liên quan
Xử lý nợ xấu thông qua các cơ quan quản lý tài sản và cơ quan xử lý nợxấu và phải xây dựng cơ chế hợp lý Cơ chế phải đảm bảo được một số nguyêntắc: Hỗ trợ các NHTM thu hồi được vốn đã đầu tư vào nợ xấu nhanh chóngnhưng không gây ra tổn thất quá lớn cho các NHTM; việc thu hồi nợ xấu khônglàm trầm trọng thêm tình hình thị trường bất động sản; giảm thiểu tối đa thiệt hạicủa các nhà đầu tư; giảm thiểu tối đa chi phí của Chính phủ
Trang 34Tiểu kết chương 1:
Chương 1 của khoá luận đã trình bày các cơ sở lí luận cơ bản của hoạt động cho vay ngắn hạn nói chung, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại Ngoài ra, chương 1 còn đưa ra một số bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và trong khu vực Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại nước ta và làm căn cứ đề xuất những kiến nghị cần thiết.
Những lí luận cơ bản trên sẽ tạo tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng cũng như đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
2.1.1 Tên và địa chỉ
- Tên tổ chức: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Tên viết tắt: Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
cứ vào quyết định số 216/NHNN ngày 19/5/1996 của chủ tịch hội đồng quản trịNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam "Về việc ban hànhquy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng xã, liên xã"
Đến năm 2002, xét tờ trình số 235/NHNN-TCCB ngày 16/5/2002 củaGiám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh PhúThọ về việc đổi tên chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôncấp 3 phụ thuộc chi nhánh huyện Theo quyết định 625 ngày 4/7/2002 của tổng
Trang 36giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đổi tên chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam liên xã ThọSơn thành chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,chi nhánh Thanh Miếu.
Là một chi nhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam tỉnh Phú Thọ Với trụ sở đặt tại phường Thanh Miếu, nằm trên đại lộHùng Vương và là địa bàn tập trung đông dân cư, kinh tế dịch vụ đang ngàyphát triển với nhiều doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ sảnxuất…Đến nay trải qua 19 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ vớichức năng vừa kinh doanh tiền tệ tín dụng, thực hiện huy động vốn và các sảnphẩm dịch vụ khác đã không chỉ dần đứng vững trong cạnh tranh mà còn khôngngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao; góp phần vào sựnghiệp chung xây dựng một nền kinh tế vững mạnh cho tỉnh Phú Thọ
Cùng với khẩu hiệu "Agibank - Mang phồn thịnh đến khách hàng" Tronggiai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo,với kế hoạch kinh doanh cụ thể phùhợp với những chương trình hành động cùng với đội ngũ cán bộ nhân viênchuyên nghiệp, trình độ, tận tâm với nghề sẽ là những nhân tố quan trọng từngbước đưa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ phát triển ngày càng vững chắc
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng
Chức năng:
- Tiến hành huy động vốn dưới mọi hình thức: tiền gửi của các tổ chứckinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kìhạn, tiền gửi có kì hạn…
- Tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, các dự án đầu
tư phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình dưới cáchình thức dài hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, các dịch
vụ ngân quỹ
Trang 37- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thươngmại khác theo quy định của Agribank.
- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn cho các dự án, tư vấnđầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ:
- Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ Trung ương giao, thực hiện nghĩa vụ hiệuquả, bảo toàn và phát triển vốn cùng các nguồn lực khác của NHNo&PTNT, cụthể là thực hiện cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, bảo lãnh chocác khách hàng theo các chế độ tín dụng hiện hành, đảm bảo tính an toàn và hiệuquả của đồng vốn
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn trong hoạt động tín dụng và ủy thác đầu tưtheo quy định, hoàn trả đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiền theo thỏathuận
- Tổ chức việc kinh doanh hàng tháng, quý, năm của từng phòng tại chinhánh và tham gia xây dựng kế hoạch của NHNo&PTNT
- Thực hiện các báo cáo thống kê cho trụ sở về chiến lược kinh doanh,danh sách khách hàng, tín dụng lãi suất của NHNo&PTNT theo chuyên đề định
kỳ hoặc đột xuất, đặc biệt các hoạt động về tín dụng và bảo lãnh theo quy địnhcủa toàn hệ thống NHNo&PTNT
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Cơ cấu tổ chức của Agiribank chi nhánh Thanh Miếu được thể hiện:
Trang 38BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG GIAO DỊCH BẠCH HẠC PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Ban giám đốc:
Gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc Điều hành mọi hoạt động kinh doanh
và hoạt động hàng ngày của chi nhánh Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củachi nhánh Xây dựng chiến lược, phương hướng kế hoạch kinh doanh, tổ chứcthực hiện các quyết định của chi nhánh Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổchức, quy chế quản lý nội bộ của chi nhánh
- Phòng hành chính, nhân sự:
Có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý củachi nhánh, lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến chi nhánh, quản lý condấu của chi nhánh Thực hiện chức năng về tổ chức hành chính, quản lý về nhân
sự, tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đề xuất các phương
án xây dựng, củng cố kiện toàn bộ máy của chi nhánh
- Phòng kế toán ngân quỹ:
Hạch toán các giao dịch trên hệ thống, quản lý và sử dụng các quỹ chuyêndùng theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địabàn, cân đối nguồn tiền sử dụng hợp lý Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế hoạch thu chi.Tiến hành mở sổ tiết kiệm, chuyển tiền, giao dịch
Trang 39tiền tệ cho khách hàng.
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Thiết lập giao dịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện hoạt động kinhdoanh với khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho chi nhánh Thẩm định và
đề xuất cho vay, Cấp hạn mức tín dụng, các sản phẩm về tài trợ thương mại cho
khách hàng Giám sát, kiểm tra, phân loại nợ, cảnh báo các nguy cơ rủi ro, lỗi
tác nghiệp trong hệ thống cũng như của khách hàng Tính toán các quỹ trích lập
Đặc điểm lao động của chi nhánh được thể hiện:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu giai đoạn 2013-2015
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọn g (%)
Số ngườ i
Tỷ trọng (%)
Số ngườ i
Tỷ trọn g (%)
Số ngườ i
Tỷ trọn g (%)
(Nguồn: Bộ phận hành chính- nhân sự)
Nhận xét:
Trang 40Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng cán bộ trong chi nhánh có sự thay đổiliên tục qua các năm Cụ thể năm 2014 tăng 2 cán bộ so với năm 2013, năm
2015 tăng 1 cán bộ so với năm 2014 Số cán bộ nam không thay đổi trong giaiđoạn mà thay đổi tăng ở các cán bộ nữ Sự tăng giảm này là do quá trình luânchuyển cán bộ giữa các chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam để đảm bảo khả năng nhạy bén của cán bộ nhânviên với bất kỳ địa bàn nào được giao Ngoài ra do lượng khách hàng ngày càngnhiều đặt ra yêu cầu có thêm cán bộ nhân viên, do vậy cán bộ mới cũng làm tăng
số cán bộ của chi nhánh
Về mặt đào tạo nguồn nhân lực, chi nhánh đã đẩy mạnh công tác đào tạo
về chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng về tin học, tiếng anh…Số lượng cán bộ
có trình độ đại học ngày càng tăng lên và chiếm chủ yếu tổng số nhân viên tạichi nhánh Điều này góp phần tạo niềm tin với khách hàng đồng thời tạo tínhcạnh tranh với các chi nhánh khác trên địa bàn
đủ về cơ sở hạ tầng cũng như trang thiết bị hiện đại
Với hệ thống trang thiết bị đầy đủ như vậy sẽ là tiền đề quan trọng trongviệc thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Ngân hàng cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, việc sử dụngnguồn vốn một cách có hiệu quả là tiền đề quyết định đến sự thành công tronghoạt động kinh doanh mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Do vậy mục tiêu của