1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về tính đơn điệu của toán tử và áp dụng trong bất đẳng thức biến phân

60 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II LÊ HƯƠNG GIANG VỀ TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA TOÁN TỬ VÀ ÁP DỤNG TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI, 20

Trang 1

      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II

LÊ HƯƠNG GIANG

VỀ TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA TOÁN TỬ VÀ ÁP DỤNG TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

       BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II

LÊ HƯƠNG GIANG

Trang 3

       LỜI CẢM ƠN

 

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự dạy  bảo tận tình của các thầy cô giáo ở trường Đại học Sư phạm Hà nội II. Đặc biệt là 

sự chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp của GS. TSKH. Lê Dũng Mưu. Qua đây, tôi xin  bày  tỏ  lòng  biết  ơn  sâu  sắc  đến  GS.  TSKH.  Lê  Dũng  Mưu,  các  thầy  cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.  

 

      Hà Nội, tháng 7 năm 2016       Tác giả 

       Lê Hương Giang 

  

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi  xin  cam  đoan  rằng  số  liệu  và  kết  quả  nghiên  cứu  trong  luận  văn  này  là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

       Hà Nội, tháng 7 năm 2016        Người cam đoan 

      Lê Hương Giang 

 

Trang 5

Mục Lục

Trang phụ bìa 2 

Lời cảm ơn 3 

Lời cam đoan 4 

Mục lục 5 

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 6 

Mở đầu 7 

Nội dung 9 

Chương 1 Toán tử đơn điệu 9 

      § 1.1 Không gian Hilbert      9 

      1.1.1 Định nghĩa và ví dụ      9 

      1.1.2 Một số tính chất quan trọng      11 

      § 1.2 Toán tử đơn điệu       12 

       1.2.1 Tập lồi và hàm lồi      12 

       1.2.2 Toán tử đơn điệu      25 

Kết luận chương 43 

Chương 2 Bất đẳng thức biến phân 44 

       § 2.1  Phát biểu bài toán bất đẳng thức biến phân       44 

       § 2.2  Sự tồn tại ngiệm của bài toán bất đẳng thức      45 

       biến phân đơn điệu  Kết luận chương 54

Tài liệu tham khảo 55 

Trang 6

Các ký hiệu và danh mục các từ viết tắt

H - Không gian Hilbert. 

- Tập số thực  

 a, b  - Đoạn đóng của tập hợp số thực với các đầu mút a, b và a < b. 

(a, b) - Khoảng mở của tập hợp số thực với các đầu mút a, b và a < b.   - Với mọi. 

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 

  Trong các lĩnh vực của giải tích hiện đại, toán tử đơn điệu không những có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. Đặc  biệt,  toán  tử  đơn  điệu  là  công  cụ  được  sử  dụng  nhiều  và  rất  hiệu  quả trong  toán  học  ứng  dụng.  Nó  giúp  ích  cho  việc  nghiên  cứu  về  cấu  trúc  tập nghiệm, xây dựng phương pháp giải các bài toán cân bằng, bất đẳng thức biến phân và bài toán tối ưu. Bản luận văn này  nghiên cứu toán tử đơn điệu và ứng 

dụng của nó vào bất đẳng thức biến phân. Đề tài luận văn là “ Về tính đơn điệu của toán tử và áp dụng trong bất đẳng thức biến phân”

2 Mục đích nghiên cứu  

  Nghiên cứu và nắm được các kiến thức về toán tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân, đặc biệt là tiếp cận được ứng dụng của toán tử đơn điệu trong bất đẳng thức biến phân. 

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 

 Nghiên  cứu  về  tính  đơn  điệu  của  toán  tử  trong  không  gian Hilbert. 

Trang 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong luận văn đối tượng áp dụng chính là toán tử đơn điệu, bất đẳng thức  biến phân và áp dụng toán tử đơn điệu vào bất đẳng thức biến phân

5 Phương pháp nghiên cứu

 Tìm tòi, thu thập các tài liệu về toán tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân. 

 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài. 

 Phân tích, tổng hợp và hệ thống các kiến thức liên quan tới toán 

tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân và xét một số ứng dụng của toán tử đơn điệu trong bài toán bất đẳng thức biến phân. 

6 Dự kiến đóng góp mới 

    Hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Toán giải tích theo đề tài “ 

Về tính đơn điệu của toán tử và áp dụng trong bất đẳng thức biến phân”, với mong muốn luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai có nhu cầu tìm hiểu về đề tài này. 

 

Trang 9

1.1 Không gian Hilbert

Trang 10

trong đó  x y ,  được gọi là tích vô hướng của hai vectơ x và y. 

Định lý 1.1. H được gọi là không gian tiền Hilbert (hay không gian Unita ,

không gian với tích vô hướng) khi H là không gian tuyến tính định chuẩn, với chuẩn được xác định bởi công thức:  

       x y ,  a bx t y t dt x t y t ( ) ( ) , ( ), ( )  C a b  ,        

      và chuẩn sinh ra bởi tích vô hướng 

        xx x ,  a b x t ( )2dt  

         không là một không gian Hilbert. 

Trang 12

1.2 Toán tử đơn điệu

Trang 13

Định nghĩa 1.8 Một tập được gọi là tập lồi đa diện nếu nó là giao của một số 

hữu  hạn  các  nửa  không  gian  đóng  hay  nói  cách  khác  nó  chính  là  tập  hợp nghiệm của một hệ hữa hạn các bất phương trình tuyến tính, có nghĩa là:  

Trang 14

Định nghĩa 1.11 Một tập C là nón lồi khi và chỉ khi C thỏa mãn hai điều kiện

Định nghĩa 1.12 Cho C là một tập lồi trong H và  xC NC( ) x   được gọi 

là nón pháp tuyến ngoài của C tại x khi và chỉ khi: 

Trang 15

Ta nói dC  y  là khoảng cách từ y đến C, nếu tồn tại   C sao cho  

 dC  y    y  thì ta nói  là hình chiếu ( khoảng cách) của y trên C. 

Ký hiệu:   pC( ) y  hoặc p y   nếu không nhấn mạnh đến tập chiếu C. 

Trang 16

b) pC  xpC( ), y xypC( ) xpC( ) y 2 ( tính đồng bức) Chứng minh:

Trang 17

         y , 1   0   

và       

        1 y ,   1  0.  

Cộng hai bất đẳng thức này lại ta suy ra    1  0 và do đó   1. 

Trang 18

iii. Do   y     NC    nên    y x ,    0,   x C   

Vậy    y x ,    y ,   là một siêu phẳng tựa của C tại    

Siêu phẳng này tách y khỏi C vì y    nên 

Trang 20

1.2.1.2 Hàm lồi

Định nghĩa 1.15 Trong H ,  cho C  là  tập  lồi  và  f C :      Tập domf  

được gọi là miền hữu dụng của f  khi  

       domf :=  xC f x       

Tập epif :    x ,    C   f x       được gọi là trên đồ thị của hàm f   

Định nghĩa 1.16 Trong H cho C lồi khác rỗng và f H :      

Định nghĩa 1.17 Hàm f  là hàm lõm trên C nếu  f lồi trên C. 

Định nghĩa 1.18 Một hàm f  được gọi là chính thường trên nếu domf   

và  f x     với mọi x. 

Định nghĩa 1.19 Hàm f được  gọi  là đóng, nếu epif  là  một  tập đóng trong 

H. 

Trang 21

Ví dụ 1.7

1) Hàm mặt cầu 

Cho mặt cầu S :   xH x  1  và một hàm bất kỳ h S :   . Khi đó hàm 

Trang 22

iii. liên tục nếu nó vừa nửa liên tục trên vừa nửa liên tục dưới đối với E tại x. 

Mệnh đề 1.4 Với mọi hàm f H :       các điều sau là tương đương:

i Trên đồ thị của f là một tập đóng trên H , nói cách khác ff

ii Với mọi số thực  , tập mức dưới

Lf    :  x f x      

là một tập đóng

iii f nửa liên tục dưới trên H

Mệnh đề 1.5 Đối với một hàm lồi chính thường trên H

0

x domf các khẳng định sau đây là tương đương:

i f liên tục tại điểm x 0

ii f bị chặn trên trong một lân cận của x 0

iii int(epi f)  

iv int(dom f)  f liên tục trên tập int(dom f)

Mệnh đề 1.6 Giả sử f là một hàm lồi chính thường trên H Khi đó, f liên tục tại mọi điểm x  int domf  

Mệnh đề 1.7 Cho f là một hàm lồi chính thường trên H D  domf là một tập lồi đa diện Khi đó, f nửa liên tục trên đối với tập D tại mọi điểm của

D

Định nghĩa 1.21 Cho C  H  khác rỗng và  f : H        Một điểm  

 

Trang 23

 x C được gọi là  cực tiểu địa phương  của f  trên C  nếu  tồn  tại  một  lân cận U của x sao cho  

      f x    f x   với   x U  C. 

Nếu      f x    f x    với   x C  

thì x được gọi là cực tiểu toàn cục hay cực tiểu tuyệt đối của f  trên C. 

Mệnh đề 1.8.  Cho f : H       lồi Khi đó mọi điểm cực tiểu địa phương của f trên một tập lồi đều là cực tiểu toàn cục. Hơn nữa,. tập hợp các điểm cực tiểu của f  là một tập lồi. Nếu f  lồi chặt thì điểm cực tiểu nếu tồn 

tại sẽ duy nhất

Định nghĩa 1.22 Cho hàm f  xác định trên một lân cận của x  H, hàm f  

được gọi là khả vi tại x nếu tồn tại x H 

Định nghĩa 1.23 Cho f : H         Ta  nói x H  là  dưới  đạo hàm 

của f  tại x nếu 

          

Trang 24

Ký hiệu: f x   là tập hợp tất cả các dưới đạo hàm của f tại x. 

Khi  f x     thì ta nói hàm f  khả dưới vi phân tại x.  

Ví dụ 1.8 Trong H cho C là một tập lồi, khác rỗng. Khi đó f  C là hàm chỉ được định nghĩa bởi 

C x0  x , x  x0  0, x   C  NC x0 .  Vậy dưới vi phân của hàm chỉ của C tại một điểm x0 C là nón pháp tuyến ngoài của C tại x 0  

Trang 25

1.2.2 Toán tử đơn điệu

Định nghĩa 1.27 Ánh xạ đa trị  F : H  2H được gọi là  

i. nửa liên tục trên tại x  domF nếu với mọi tập mở  V  F x ,    tồn tại lân cận mở U của x sao cho 

      F x     V,   x    U. 

Trang 26

ii.  nửa liên tục dưới tại    x  domF nếu  với  mọi  tập  mở V  H  thỏa  mãn  

Trang 27

1.2.2.2 Toán tử đơn điệu

Định nghĩa 1.30 Cho  toán  tử  đơn  trị   T : H  H *  và K  H.  Khi  đó T được gọi là: 

i. đơn điệu trên K nếu  

Trang 28

x y Ax Ay x yx y Tx Ty  

        xyxy   Tx Ty    0. Vậy AS là toán tử đơn điệu. 

Mệnh đề 1.10. Toán tử tuyến tính T : H  H là đơn điệu khi và chỉ khi

Định nghĩa 1.31. Toán tử đa trị T : H  2 TH  được gọi là  

i đơn điệu nếu  

        u  v, x  y  0, x, y   domT, u   T(x), v   T(y). 

Trang 29

ii. giả đơn điệu nếu  x, y  domT, u   T x , v     T y ,    ta có

Trang 30

Mệnh đề 1.11 (Phép bảo toàn tính đơn điệu)

i Cho T : H  2H là toán tử đơn điệu khi và chỉ khi T1: H  2H là toán tử đơn điệu

ii Nếu T , T1 2 là các toán tử đơn điệu từ H  2H  1, 2 0 thì

1T1  2T2

cũng là toán tử đơn điệu

Đặc biệt, nếu T1 hoặc T2 là đơn điệu ngặt thì 1T1  2T2 cũng đơn điệu ngặt với  1 0,    2 0.

iii Nếu T : H  2H là toán tử đơn điệu và: A : H  H là toán tử tuyến tính ( A là toán tử liên hợp của A), b  H thì

ii         Hiển nhiên ta có 

Trang 31

      u1 T(Ax  b), v1 T Ay   b  sao cho 

       u=A u ,   v=A v  1  1  

Trang 32

1.2.2.3 Toán tử đơn điệu cực đại

Định nghĩa 1.32. Toán tử đơn điệu T : H  2Hđược gọi là đơn điệu cực đại nếu đồ thị của T không là tập con thực sự của đồ thị của bất kỳ một toán tử đơn điệu nào khác

Mệnh đề 1.12 Cho ánh xạ đơn trị A : H  H là toán tử đơn điệu và liên tục Khi đó, A là toán tử đơn điệu cực đại

Trang 34

Ngược  lại  giả  sử  b  T a   Với  mọi  toán  tử  đơn  điệu  T  ta  có       

 gphT  gphT. 

Trang 36

Ta có hd   là tổng của một hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới với một hàm lồi mạnh, liên tục và một hàm tuyến tính liên tục. Vì vậy, hd   là hàm lồi mạnh, chính thường và nửa liên tục dưới. 

Nếu  y  domf và c   f y   thì với mọi x  H ta có 

Vậy hd   thỏa mãn điều kiện bức theo nghĩa hd  x    khi  x    

Do hd   là bức và lồi mạnh nên bài toán min  hd  x : x  H  có duy nhất nghiệm. 

Gọi  x  là  nghiệm  này,  khi  đó   0   hd  x ,   theo  định  lý  Moreau- Rockafellar ta có 

       0  hd  x   f x    x d. 

Trang 37

Từ đó suy ra d   f x    x   

Do d là phần tử bất kỳ nên I T    I   f là toán tử tràn. 

Vậy T là toán tử đơn điệu cực đại.        

1.2.2.4 Tổng của hai toán tử đơn điệu cực đại

Định nghĩa 1.34 Cho  toán tử đa trị T : H  2Hđược gọi là bị chặn địa phương tại một điểm x  dom Tnếu tồn tại lân cận U của x sao cho tập hợp

           1    

 R T  dom T   T x : x  H  Nếu T  T1, 2là hai toán tử đơn điệu từ  H  2H thì tổng của hai toán tử đơn

điệu T1  T2 cũng là toán tử đơn điệu được xác định như sau: 

 T1   T2  x  T x1   T x2    x1  x : x2 1 T (x), x1 2 T (x) 2   

Định lý 1.6 (Định lý Browder) 

Cho H là không gian Hilbert và T  T  1, 2 là các toán tử đơn điệu từ H  2 H

Giả sử T1 là cực đại, domT2  H, T2 đơn trị, bán liên tục và T2 đi từ tập bị

Trang 38

chặn vào tập bị chặn Khi đó, T1 T2 cũng là toán tử đơn điệu cực đại

Định nghĩa 1.35 Cho ánh xạ  I : X  X, I được gọi là ánh xạ đồng nhất 

Nhận xét 1.4 Cho H là không gian Hilbert và T : H  2H là toán tử đơn điệu Điều kiện cần và đủ để toán tử T là cực đại là R T   I   H.

Mệnh đề 1.17 Cho H là không gian Hilbert và T : H  2H là toán tử đơn điệu cực đại Giả sử rằng tồn tại giá trị   0 sao cho

x, x *  0 với x   , x  domT, x T x  

Khi đó, tồn tại x  H sao cho 0  T x  

Định lý 1.10 Trong không gian Hilbert H cho T ,  T1 2 là các toán tử đơn điệu cực đại từ H vào 2H Giả sử rằng một trong hai điều kiện sau được thỏa mãn

Trang 40

      R S  2  dom (T2  ) domT2      (1.7) nên  R S    2  là một tập hợp bị chặn bởi giả thiết ban đầu và ta có  

       0 int R S   2       (1.8) 

Ta phải chỉ ra rằng từ tính chất của R S    2 cho thấy sự tồn tại của   0 sao cho 

Trang 41

       S2  x , x   0 với  x          (1.9) 

Và điều này chứng tỏ được    0  R S  1 S 2  

Thật vậy theo Mệnh đề 1.17 và từ (1.6) và (1.9) ta có 

        S1 S2 x * , x *   0 với  x *          (1.10) Với mỗi x ,  y  trong H ,  do tính đơn điệu của S2 ta có 

Trang 42

Thật vậy, cho T ,  T1 2 là hai toán tử đơn điệu cực đại sao cho 

      domT1 int domT2         (1.14) 

và domT2  không cần bị chặn. 

Tịnh tiến miền xác định của  T1 và T2 nếu cần, ta có thể giả sử rằng điểm góc tọa độ thuộc vào miền giao của domT1 và intdomT 2  

Với mỗi   0, ánh xạ đơn điệu cực đại B xác định ở trên thỏa mãn  

       domT1 int dom B      và domT2 là bị chặn. 

Toán tử đơn điệu  T2  B là cực đại với T : B 2    

Khi đó, do  

      dom ( T2  B )   x  dom T : x2    

và điểm gốc thuộc vào phần giao của domT1 và intdomT  2 nên ta có 

       dom T1 int dom (T +B )2        

Trang 43

với dom( T2  B )  là tập bị chặn. Vì thế toán tử  

       T1  ( T2  B )   T1 T2  B  

là đơn điệu cực đại với mọi    0 và T : T2  2   B   

Vậy  T1 T2 là đơn điệu cực đại. 

Đây là chứng minh định lý cho trường hợp tổng quát.               

đề về toán tử đơn điệu, cụ thể là toán tử đơn điệu cực đại và tổng của hai toán 

tử đơn điệu cực đại để áp dụng vào bài toán bất đẳng thức biến phân mà ta sẽ trình bày ở chương sau đây. 

 

Trang 44

Chương 2

Bất đẳng thức biến phân   

Trong chương I chúng ta vừa trình bày các vấn đề về toán tử đơn điệu. Trong chương  này  chúng  ta  sẽ  nghiên  cứu  ứng  dụng  của  toán  tử  đơn  điệu  vào  bài toán bất đẳng thức biến phân, sự tồn tại nghiệm của bất đẳng thức biến phân đơn điệu. Nội dung của chương tham khảo từ các tài liệu [4], [10], [11]. 

 

2.1 Phát biểu bài toán bất đẳng thức biến phân

Định nghĩa 2.1 Trong không gian Hilbert cho C là tập lồi, đóng, khác rỗng

và một ánh xạ F : C  H liên tục Bài toán bất đẳng thức biến phân (ký hiệu

là VIP) là bài toán

Định nghĩa 2.2 Trong H cho C là tập lồi, đóng, khác rỗng và ánh xạ đa trị 

Trang 45

 F : C  2 H  Bài toán bất đẳng thức biến phân tổng quát ( gọi tắt là GVIP) là bài toán  

      tìm x C :  f F x , f , x     x , x   C. 

2.2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân đơn điệu Định lý 2.1 ( Định lý Brouwer) 

Cho C là một tập lồi đóng, bị chặn trong không gian Hilbert và  : C  C

là ánh xạ liên tục Khi đó, tồn tại x Csao cho x   (x ).

Định lý 2.2 Nếu C là tập lồi, compắc yếu, khác rỗng và ánh xạ F là ánh xạ liên tục trên C thì bài toán VIP có nghiệm hay Sol (VIP(C,F))  

Ngày đăng: 21/10/2016, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Hiền, Lê Dũng Mưu, Nguyễn Hữu Điển, Giải tích lồi ứng dụng, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải tích lồi ứng dụng
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội
[2]  Nguyễn  Phụ  Hy,  Giải tích hàm,  NXB.  Khoa  học  và  kỹ  thuật    Hà  Nội,  2005.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải tích hàm
Nhà XB: NXB.  Khoa  học  và  kỹ  thuật    Hà  Nội
[3] Hoàng Tụy, Hàm thực và giải tích hàm, NXB. Đại học Quốc gia, 2003.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm thực và giải tích hàm
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia
[4] Nguyễn Năng Tâm, Bài giảng bất đẳng thức biến phân, Trường  Đại học  Sư phạm Hà Nội 2, 2015.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bất đẳng thức biến phân
[5]  Nguyễn  Đông  Yên,  Giải tích đa trị,  NXB.  Khoa  học  tự  nhiên  và  Công  nghệ, 2007. B. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải tích đa trị
Nhà XB: NXB.  Khoa  học  tự  nhiên  và  Công nghệ
[6]  Heinz  H.  Bauschke,  Patrick  L.  Combettes,    Convex Analysis and Monotone Operator Theory in Hilbert Spaces, Springer, 2010.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convex Analysis and Monotone Operator Theory in Hilbert Spaces, Springer
[7]  Minty  G.  J  (1962),  Monotone (Nonlinear) Operators in Hilbert Space,  Duke Math. J. 29, pp 341 - 346.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monotone (Nonlinear) Operators in Hilbert Space
Tác giả: Minty  G.  J 
Năm: 1962
[8]  Rockafellar  R.  T  (1976),  Monotone Operators anh the Proximal Point Algroithm, SIAM J. Control and Optimization 14, pp 877 - 898.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monotone Operators anh the Proximal Point Algroithm
Tác giả: Rockafellar  R.  T 
Năm: 1976
[9]  Rockafellar  R.  T  (1970),  On the Maximality of Sums of Nonlinear Monotone Operators, Trans. Amer. Math. Soc.149, pp 75 - 58.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Maximality of Sums of Nonlinear Monotone Operators
Tác giả: Rockafellar  R.  T 
Năm: 1970
[10] Michael Patriksson, Nonlinear Programming and Variational Inequality Problems,  Springer, 2013.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nonlinear Programming and Variational Inequality Problems

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w