BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II LÊ HƯƠNG GIANG VỀ TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA TOÁN TỬ VÀ ÁP DỤNG TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI, 20
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
LÊ HƯƠNG GIANG
VỀ TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA TOÁN TỬ VÀ ÁP DỤNG TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
LÊ HƯƠNG GIANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo ở trường Đại học Sư phạm Hà nội II. Đặc biệt là
sự chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp của GS. TSKH. Lê Dũng Mưu. Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. TSKH. Lê Dũng Mưu, các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Hà Nội, tháng 7 năm 2016 Tác giả
Lê Hương Giang
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2016 Người cam đoan
Lê Hương Giang
Trang 5
Mục Lục
Trang phụ bìa 2
Lời cảm ơn 3
Lời cam đoan 4
Mục lục 5
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 6
Mở đầu 7
Nội dung 9
Chương 1 Toán tử đơn điệu 9
§ 1.1 Không gian Hilbert 9
1.1.1 Định nghĩa và ví dụ 9
1.1.2 Một số tính chất quan trọng 11
§ 1.2 Toán tử đơn điệu 12
1.2.1 Tập lồi và hàm lồi 12
1.2.2 Toán tử đơn điệu 25
Kết luận chương 43
Chương 2 Bất đẳng thức biến phân 44
§ 2.1 Phát biểu bài toán bất đẳng thức biến phân 44
§ 2.2 Sự tồn tại ngiệm của bài toán bất đẳng thức 45
biến phân đơn điệu Kết luận chương 54
Tài liệu tham khảo 55
Trang 6Các ký hiệu và danh mục các từ viết tắt
H - Không gian Hilbert.
- Tập số thực
a, b - Đoạn đóng của tập hợp số thực với các đầu mút a, b và a < b.
(a, b) - Khoảng mở của tập hợp số thực với các đầu mút a, b và a < b. - Với mọi.
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong các lĩnh vực của giải tích hiện đại, toán tử đơn điệu không những có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. Đặc biệt, toán tử đơn điệu là công cụ được sử dụng nhiều và rất hiệu quả trong toán học ứng dụng. Nó giúp ích cho việc nghiên cứu về cấu trúc tập nghiệm, xây dựng phương pháp giải các bài toán cân bằng, bất đẳng thức biến phân và bài toán tối ưu. Bản luận văn này nghiên cứu toán tử đơn điệu và ứng
dụng của nó vào bất đẳng thức biến phân. Đề tài luận văn là “ Về tính đơn điệu của toán tử và áp dụng trong bất đẳng thức biến phân”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và nắm được các kiến thức về toán tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân, đặc biệt là tiếp cận được ứng dụng của toán tử đơn điệu trong bất đẳng thức biến phân.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về tính đơn điệu của toán tử trong không gian Hilbert.
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn đối tượng áp dụng chính là toán tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân và áp dụng toán tử đơn điệu vào bất đẳng thức biến phân
5 Phương pháp nghiên cứu
Tìm tòi, thu thập các tài liệu về toán tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân.
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
Phân tích, tổng hợp và hệ thống các kiến thức liên quan tới toán
tử đơn điệu, bất đẳng thức biến phân và xét một số ứng dụng của toán tử đơn điệu trong bài toán bất đẳng thức biến phân.
6 Dự kiến đóng góp mới
Hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Toán giải tích theo đề tài “
Về tính đơn điệu của toán tử và áp dụng trong bất đẳng thức biến phân”, với mong muốn luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai có nhu cầu tìm hiểu về đề tài này.
Trang 9
1.1 Không gian Hilbert
Trang 10trong đó x y , được gọi là tích vô hướng của hai vectơ x và y.
Định lý 1.1. H được gọi là không gian tiền Hilbert (hay không gian Unita ,
không gian với tích vô hướng) khi H là không gian tuyến tính định chuẩn, với chuẩn được xác định bởi công thức:
x y , a bx t y t dt x t y t ( ) ( ) , ( ), ( ) C a b ,
và chuẩn sinh ra bởi tích vô hướng
x x x , a b x t ( )2dt
không là một không gian Hilbert.
Trang 121.2 Toán tử đơn điệu
Trang 13Định nghĩa 1.8 Một tập được gọi là tập lồi đa diện nếu nó là giao của một số
hữu hạn các nửa không gian đóng hay nói cách khác nó chính là tập hợp nghiệm của một hệ hữa hạn các bất phương trình tuyến tính, có nghĩa là:
Trang 14Định nghĩa 1.11 Một tập C là nón lồi khi và chỉ khi C thỏa mãn hai điều kiện
Định nghĩa 1.12 Cho C là một tập lồi trong H và x C NC( ) x được gọi
là nón pháp tuyến ngoài của C tại x khi và chỉ khi:
Trang 15Ta nói dC y là khoảng cách từ y đến C, nếu tồn tại C sao cho
dC y y thì ta nói là hình chiếu ( khoảng cách) của y trên C.
Ký hiệu: pC( ) y hoặc p y nếu không nhấn mạnh đến tập chiếu C.
Trang 16b) pC x pC( ), y x y pC( ) x pC( ) y 2 ( tính đồng bức) Chứng minh:
Trang 17 y , 1 0
và
1 y , 1 0.
Cộng hai bất đẳng thức này lại ta suy ra 1 0 và do đó 1.
Trang 18iii. Do y NC nên y x , 0, x C
Vậy y x , y , là một siêu phẳng tựa của C tại
Siêu phẳng này tách y khỏi C vì y nên
Trang 201.2.1.2 Hàm lồi
Định nghĩa 1.15 Trong H , cho C là tập lồi và f C : Tập domf
được gọi là miền hữu dụng của f khi
domf := x C f x
Tập epif : x , C f x được gọi là trên đồ thị của hàm f
Định nghĩa 1.16 Trong H cho C lồi khác rỗng và f H :
Định nghĩa 1.17 Hàm f là hàm lõm trên C nếu f lồi trên C.
Định nghĩa 1.18 Một hàm f được gọi là chính thường trên nếu domf
và f x với mọi x.
Định nghĩa 1.19 Hàm f được gọi là đóng, nếu epif là một tập đóng trong
H.
Trang 21Ví dụ 1.7
1) Hàm mặt cầu
Cho mặt cầu S : x H x 1 và một hàm bất kỳ h S : . Khi đó hàm
Trang 22iii. liên tục nếu nó vừa nửa liên tục trên vừa nửa liên tục dưới đối với E tại x.
Mệnh đề 1.4 Với mọi hàm f H : các điều sau là tương đương:
i Trên đồ thị của f là một tập đóng trên H , nói cách khác f f
ii Với mọi số thực , tập mức dưới
Lf : x f x
là một tập đóng
iii f nửa liên tục dưới trên H
Mệnh đề 1.5 Đối với một hàm lồi chính thường trên H và
0
x domf các khẳng định sau đây là tương đương:
i f liên tục tại điểm x 0
ii f bị chặn trên trong một lân cận của x 0
iii int(epi f)
iv int(dom f) và f liên tục trên tập int(dom f)
Mệnh đề 1.6 Giả sử f là một hàm lồi chính thường trên H Khi đó, f liên tục tại mọi điểm x int domf
Mệnh đề 1.7 Cho f là một hàm lồi chính thường trên H và D domf là một tập lồi đa diện Khi đó, f nửa liên tục trên đối với tập D tại mọi điểm của
D
Định nghĩa 1.21 Cho C H khác rỗng và f : H Một điểm
Trang 23
x C được gọi là cực tiểu địa phương của f trên C nếu tồn tại một lân cận U của x sao cho
f x f x với x U C.
Nếu f x f x với x C
thì x được gọi là cực tiểu toàn cục hay cực tiểu tuyệt đối của f trên C.
Mệnh đề 1.8. Cho f : H lồi Khi đó mọi điểm cực tiểu địa phương của f trên một tập lồi đều là cực tiểu toàn cục. Hơn nữa,. tập hợp các điểm cực tiểu của f là một tập lồi. Nếu f lồi chặt thì điểm cực tiểu nếu tồn
tại sẽ duy nhất
Định nghĩa 1.22 Cho hàm f xác định trên một lân cận của x H, hàm f
được gọi là khả vi tại x nếu tồn tại x H
Định nghĩa 1.23 Cho f : H Ta nói x H là dưới đạo hàm
của f tại x nếu
Trang 24Ký hiệu: f x là tập hợp tất cả các dưới đạo hàm của f tại x.
Khi f x thì ta nói hàm f khả dưới vi phân tại x.
Ví dụ 1.8 Trong H cho C là một tập lồi, khác rỗng. Khi đó f C là hàm chỉ được định nghĩa bởi
C x0 x , x x0 0, x C NC x0 . Vậy dưới vi phân của hàm chỉ của C tại một điểm x0 C là nón pháp tuyến ngoài của C tại x 0
Trang 251.2.2 Toán tử đơn điệu
Định nghĩa 1.27 Ánh xạ đa trị F : H 2H được gọi là
i. nửa liên tục trên tại x domF nếu với mọi tập mở V F x , tồn tại lân cận mở U của x sao cho
F x V, x U.
Trang 26ii. nửa liên tục dưới tại x domF nếu với mọi tập mở V H thỏa mãn
Trang 271.2.2.2 Toán tử đơn điệu
Định nghĩa 1.30 Cho toán tử đơn trị T : H H * và K H. Khi đó T được gọi là:
i. đơn điệu trên K nếu
Trang 28x y Ax Ay x y x y Tx Ty
x y x y Tx Ty 0. Vậy AS là toán tử đơn điệu.
Mệnh đề 1.10. Toán tử tuyến tính T : H H là đơn điệu khi và chỉ khi
Định nghĩa 1.31. Toán tử đa trị T : H 2 TH được gọi là
i đơn điệu nếu
u v, x y 0, x, y domT, u T(x), v T(y).
Trang 29ii. giả đơn điệu nếu x, y domT, u T x , v T y , ta có
Trang 30Mệnh đề 1.11 (Phép bảo toàn tính đơn điệu)
i Cho T : H 2H là toán tử đơn điệu khi và chỉ khi T1: H 2H là toán tử đơn điệu
ii Nếu T , T1 2 là các toán tử đơn điệu từ H 2H và 1, 2 0 thì
1T1 2T2
cũng là toán tử đơn điệu
Đặc biệt, nếu T1 hoặc T2 là đơn điệu ngặt thì 1T1 2T2 cũng đơn điệu ngặt với 1 0, 2 0.
iii Nếu T : H 2H là toán tử đơn điệu và: A : H H là toán tử tuyến tính ( A là toán tử liên hợp của A), b H thì
ii Hiển nhiên ta có
Trang 31u1 T(Ax b), v1 T Ay b sao cho
u=A u , v=A v 1 1
Trang 321.2.2.3 Toán tử đơn điệu cực đại
Định nghĩa 1.32. Toán tử đơn điệu T : H 2Hđược gọi là đơn điệu cực đại nếu đồ thị của T không là tập con thực sự của đồ thị của bất kỳ một toán tử đơn điệu nào khác
Mệnh đề 1.12 Cho ánh xạ đơn trị A : H H là toán tử đơn điệu và liên tục Khi đó, A là toán tử đơn điệu cực đại
Trang 34Ngược lại giả sử b T a Với mọi toán tử đơn điệu T ta có
gphT gphT.
Trang 36Ta có hd là tổng của một hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới với một hàm lồi mạnh, liên tục và một hàm tuyến tính liên tục. Vì vậy, hd là hàm lồi mạnh, chính thường và nửa liên tục dưới.
Nếu y domf và c f y thì với mọi x H ta có
Vậy hd thỏa mãn điều kiện bức theo nghĩa hd x khi x
Do hd là bức và lồi mạnh nên bài toán min hd x : x H có duy nhất nghiệm.
Gọi x là nghiệm này, khi đó 0 hd x , theo định lý Moreau- Rockafellar ta có
0 hd x f x x d.
Trang 37Từ đó suy ra d f x x
Do d là phần tử bất kỳ nên I T I f là toán tử tràn.
Vậy T là toán tử đơn điệu cực đại.
1.2.2.4 Tổng của hai toán tử đơn điệu cực đại
Định nghĩa 1.34 Cho toán tử đa trị T : H 2Hđược gọi là bị chặn địa phương tại một điểm x dom Tnếu tồn tại lân cận U của x sao cho tập hợp
1
R T dom T T x : x H Nếu T T1, 2là hai toán tử đơn điệu từ H 2H thì tổng của hai toán tử đơn
điệu T1 T2 cũng là toán tử đơn điệu được xác định như sau:
T1 T2 x T x1 T x2 x1 x : x2 1 T (x), x1 2 T (x) 2
Định lý 1.6 (Định lý Browder)
Cho H là không gian Hilbert và T T 1, 2 là các toán tử đơn điệu từ H 2 H
Giả sử T1 là cực đại, domT2 H, T2 đơn trị, bán liên tục và T2 đi từ tập bị
Trang 38chặn vào tập bị chặn Khi đó, T1 T2 cũng là toán tử đơn điệu cực đại
Định nghĩa 1.35 Cho ánh xạ I : X X, I được gọi là ánh xạ đồng nhất
Nhận xét 1.4 Cho H là không gian Hilbert và T : H 2H là toán tử đơn điệu Điều kiện cần và đủ để toán tử T là cực đại là R T I H.
Mệnh đề 1.17 Cho H là không gian Hilbert và T : H 2H là toán tử đơn điệu cực đại Giả sử rằng tồn tại giá trị 0 sao cho
x, x * 0 với x , x domT, x T x
Khi đó, tồn tại x H sao cho 0 T x
Định lý 1.10 Trong không gian Hilbert H cho T , T1 2 là các toán tử đơn điệu cực đại từ H vào 2H Giả sử rằng một trong hai điều kiện sau được thỏa mãn
Trang 40R S 2 dom (T2 ) domT2 (1.7) nên R S 2 là một tập hợp bị chặn bởi giả thiết ban đầu và ta có
0 int R S 2 (1.8)
Ta phải chỉ ra rằng từ tính chất của R S 2 cho thấy sự tồn tại của 0 sao cho
Trang 41S2 x , x 0 với x (1.9)
Và điều này chứng tỏ được 0 R S 1 S 2
Thật vậy theo Mệnh đề 1.17 và từ (1.6) và (1.9) ta có
S1 S2 x * , x * 0 với x * (1.10) Với mỗi x , y trong H , do tính đơn điệu của S2 ta có
Trang 42Thật vậy, cho T , T1 2 là hai toán tử đơn điệu cực đại sao cho
domT1 int domT2 (1.14)
và domT2 không cần bị chặn.
Tịnh tiến miền xác định của T1 và T2 nếu cần, ta có thể giả sử rằng điểm góc tọa độ thuộc vào miền giao của domT1 và intdomT 2
Với mỗi 0, ánh xạ đơn điệu cực đại B xác định ở trên thỏa mãn
domT1 int dom B và domT2 là bị chặn.
Toán tử đơn điệu T2 B là cực đại với T : B 2
Khi đó, do
dom ( T2 B ) x dom T : x2
và điểm gốc thuộc vào phần giao của domT1 và intdomT 2 nên ta có
dom T1 int dom (T +B )2
Trang 43với dom( T2 B ) là tập bị chặn. Vì thế toán tử
T1 ( T2 B ) T1 T2 B
là đơn điệu cực đại với mọi 0 và T : T2 2 B
Vậy T1 T2 là đơn điệu cực đại.
Đây là chứng minh định lý cho trường hợp tổng quát.
đề về toán tử đơn điệu, cụ thể là toán tử đơn điệu cực đại và tổng của hai toán
tử đơn điệu cực đại để áp dụng vào bài toán bất đẳng thức biến phân mà ta sẽ trình bày ở chương sau đây.
Trang 44
Chương 2
Bất đẳng thức biến phân
Trong chương I chúng ta vừa trình bày các vấn đề về toán tử đơn điệu. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu ứng dụng của toán tử đơn điệu vào bài toán bất đẳng thức biến phân, sự tồn tại nghiệm của bất đẳng thức biến phân đơn điệu. Nội dung của chương tham khảo từ các tài liệu [4], [10], [11].
2.1 Phát biểu bài toán bất đẳng thức biến phân
Định nghĩa 2.1 Trong không gian Hilbert cho C là tập lồi, đóng, khác rỗng
và một ánh xạ F : C H liên tục Bài toán bất đẳng thức biến phân (ký hiệu
là VIP) là bài toán
Định nghĩa 2.2 Trong H cho C là tập lồi, đóng, khác rỗng và ánh xạ đa trị
Trang 45F : C 2 H Bài toán bất đẳng thức biến phân tổng quát ( gọi tắt là GVIP) là bài toán
tìm x C : f F x , f , x x , x C.
2.2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân đơn điệu Định lý 2.1 ( Định lý Brouwer)
Cho C là một tập lồi đóng, bị chặn trong không gian Hilbert và : C C
là ánh xạ liên tục Khi đó, tồn tại x Csao cho x (x ).
Định lý 2.2 Nếu C là tập lồi, compắc yếu, khác rỗng và ánh xạ F là ánh xạ liên tục trên C thì bài toán VIP có nghiệm hay Sol (VIP(C,F))