Nhận xét rằng điều kiện cần và đủ để một hàm là lồi qua bất đẳng thứcHermite-Hadamard không đòi hỏi tính khả vi, mà chỉ đòi hỏi tính liên tụccủa hàm đã cho.Rất nhiều kết quả khác mở rộng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS TẠ DUY PHƯỢNG
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự quan tâm của các thầy giáo côgiáo cùng các bạn học viên, luận văn của tôi đến nay đã được hoàn thành.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Tạ Duy Phượng
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong thời gian làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong khoaToán, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Tôi xin cảm ơn sự động viên giúp
đỡ của gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Đỗ Văn Dũng
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng số liệu, kết quả của nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Đỗ Văn Dũng
Trang 4Lời Mở đầu 4
1.1 Một số đặc trưng hình học của hàm lồi 71.2 Một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi khả vi 111.3 Hàm lồi không khả vi 14
2 Đặc trưng hàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard 172.1 Bất đẳng thức Hermite-Hadamard 172.2 Ứng dụng của bất đẳng thức Hermite-Hadamard trong chứng
minh bất đẳng thức 232.3 Đặc trưng của hàm lồi qua toán tử Steklov 272.3.1 Đặc trưng hàm lồi qua bất đẳng thức Steklov 272.3.2 Toán tử Steklov 292.4 Một số đặc trưng hàm lồi khác 31
3.1 Các bất đẳng thức cho các hàm số hình sao 393.2 Bất đẳng thức cho các hàm lồi 41
Trang 51 Lí do chọn đề tài
Giải tích lồi đã và đang đóng một vị trí quan trọng trong toán học Giải tíchlồi liên quan đến rất nhiều ngành của toán học như giải tích, giải tích hàm,giải tích số, hình học, toán kinh tế, tối ưu phi tuyến,
Một kết quả kinh điển cho hàm lồi là Bất đẳng thức Hermite-Hadamard (H-HInequality), được phát biểu trong Định lý dưới đây
Định lý 1 Nếu f: R→ R là hàm lồi trên đoạn [a; b] thì ta có
f
a + b2
mà sau này được gọi là bất đẳng thức Fejer
Định lý 2 Nếu f: R → R là lồi trên đoạn [a; b] và g: [a; b] →R là một hàm
không âm, khả tích và đối xứng qua điểm x = a+b2 thì
f
a + b2
Trong [5] đã phát biểu và chứng minh
Định lý 3 Điều kiện cần và đủ để một hàm liên tục f: R → R là lồi trên[a, b] là
Trang 6Nhận xét rằng điều kiện cần và đủ để một hàm là lồi qua bất đẳng thứcHermite-Hadamard không đòi hỏi tính khả vi, mà chỉ đòi hỏi tính liên tụccủa hàm đã cho.
Rất nhiều kết quả khác (mở rộng Định lí 3) liên quan đến đặc trưnghàm lồi thông qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard hoặc các mở rộng củabất đẳng thức này
Mục đích chính của Luận văn này là trình bày tổng quan về Đặc trưnghàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard
2 Mục đích và nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc trưng của hàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày chứng minh các đặc trưng của hàm lồi qua bất đẳng thức dạngHermite-Hadamard
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các bất đẳng thức dạng Hermite-Hadamard vàứng dụng để đặc trưng hàm lồi
Phạm vi nghiên cứu : Các tài liệu, các sách báo liên quan đặc trưngcủa hàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, các sách báo về các bất đẳng thức dạng Hadamard và đặc trưng của hàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard
Hermite Tổng hợp, phân tích, hệ thống các kiến thức về đặc trưng của hàm lồi quabất đẳng thức Hermite-Hadamard
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Cố gắng xây dựng luận văn thành một bản tổng quan tốt về đặc trưng củahàm lồi qua bất đẳng thức Hermite-Hadamard
Trang 8Một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi
1.1 Một số đặc trưng hình học của hàm lồi
Định nghĩa 1.1.1 Tập X ⊆ Rn được gọi là lồi nếu với mọi λ ∈ [0; 1] và
x1 ∈ X, x2 ∈ X có xλ := λx1 + (1 − λ)x2 ∈ X
Nghĩa là, tập lồi X chứa mọi đoạn thẳng nối hai điểm của nó
Các tập hợp dưới đây:
domf := {x ∈ X|f (x) <∈ ∞} , epif := {(x, γ) ∈ X ×R|f (x) ≤ γ}
lần lượt được gọi là miền hữu hiệu và trên đồ thị của f Ngoài ra với mỗi
α ∈R, ta gọi tập dưới mức của hàm f (với mức α) là:
Bổ đề 1.1.1 Nếu f lồi thì domf lồi
Bổ đề 1.1.2 Nếu f lồi thì C(f, α) lồi với mọi α ∈ R.
Chứng minh Với mọi x, y ∈ C(f, α) ta có (x, α), (y, α) ∈ epif Vì vậynếu λ ∈ (0, 1) thì (λx + (1 − λ)y, α) = λ(x, α) + (1 − λ)(y, α) ∈ epif, hay
(λx + (1 − λ)y, α) ∈ epif Từ đó λx + (1 − λ)y ∈ C(f, α), nên C(f, α) là
Trang 9Nhận xét 1.1.1 Điều ngược lại không đúng, tức là C(f, α) có thể lồi vớimọi α ∈ R nhưng f có thể không lồi.
Ví dụ 1.1.1 Xét hàm f = x3 không phải là hàm lồi vì epif không phải làtập lồi, nhưng C(f, α) = x : x3 ≤ α
Hình 1: Minh họa bất đẳng thức (1.2) với xλ = λx + (1 − λ)y
Chứng minh Điều kiện cần được chứng minh tương tự như Bổ đề 1.1.2nếu để ý rằng (x, f (x)), (y, f (y)) ∈ epif với mọi x, y ∈ domf
Để chứng minh điều kiện đủ ta lấy (x, β), (y, γ) ∈epif và γ ∈ (0, 1).Lúc đó
Trang 112 (gọi là hàm lồi trung điểm) thì f có các đạo hàm
trái, phải tại mọi điểm thuộc khoảng (a, b) Năm 1905, Jensen cũng chứngminh được bất đẳng thức Jensen với các hệ số hữu tỉ, cho hàm lồi trung điểm
Từ đây hàm lồi bắt đầu được chú ý và ngày càng nhiều những bất đẳng thứcliên quan đến hàm lồi được thiết lập, có những ứng dụng thiết thực trongcác lĩnh vực khác nhau của toán học như giải tích, toán ứng dụng, lí thuyếtxác suất (xem [2], trang 92)
Một hàm f : X −→ R, trong đó R = R∪ {±∞}, được gọi là thuần nhấtdương nếu
f (λx) = λf (x), ∀x ∈ X, λ > 0.Định nghĩa 1.1.4 Tập C ⊂ Rn được gọi là nón nếu
λx ∈ C ∀x ∈ C, ∀λ ≥ 0.Nếu C vừa là nón vừa là tập lồi thì C được gọi là nón lồi
Mệnh đề 1.1.3 ( [2], trang 40) Tập C ⊆ Rn là một nón lồi khi và chỉ khi
x02 = (1 − λ)x2 ∈ C x2 ∈ C 0 ≤ λ ≤ 1
Trang 12Khi đó
λx1 + (1 − λ)x2 = x01 + x02 ∈ C ∀0 ≤ λ ≤ 1
Mệnh đề 1.1.4 (Mệnh đề 4.3, [2], trang 92) Cho hàm thuần nhất dương
f:X −→ (−∞, +∞] với X ⊇ R là tập lồi Ba phát biểu sau là tương đương:
a) f lồi;
b) f dưới cộng tính (tức là f (x1 + x2) ≤ f (x1) + f (x2) ∀x1, x2 ∈ X).c) epi f là một nón lồi
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh a⇒ b⇒ c Theo tính chất của hàmlồi và hàm thuần nhất dương ta có:
Do f là hàm thuần nhất dương nên λf (x) = f (λx) Vậy ta có f (λx) =
λf (x) ≤ λγ hay (λx, λγ) ∈ epif, tức là λ(x, y) ∈ epif
Với mỗi z = (x, γ) ta có λz ∈ epif,∀λ > 0 Vậy epif là tập nón Để chứngminh epif là tập nón lồi ta lấy
z1 = (x1, γ1) ∈ epif, z2 = (x2, γ2) ∈ epif,tức là
f (x1) ≤ γ1, f (x2) ≤ γ2.Theo tính chất dưới cộng tính của hàm f, ta có
f (x1 + x2) ≤ f (x1) + f (x2) ≤ γ1 + γ2
Vậy (x1 + x2, γ1 + γ2) ∈ epif, hay
z1 + z2 = (x1, γ1) + (x2, γ2) = (x1 + x2, γ1 + γ2) ∈ epif Theo mệnh đề 1.1.3, epif là tập nón lồi
1.2 Một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi khả vi
Trong trường hợp hàm khả vi, ta có một số đặc trưng cơ bản dưới đây
Trang 13Bổ đề 1.2.1 Giả sử hàm f xác định trên một tập lồi mở X ⊆ Rn Nếu f làhàm lồi trên X và khả vi tại x0, thì với x ∈ X, ta có
f (x) − f (x0) ≥ f0(x0)(x − x0) (1.2)Ngược lại, nếu f là một hàm khả vi trên X và thỏa mãn (1.2) với mọi
Định nghĩa 1.2.1 Cho I ⊂ R là một khoảng và hàm ϕ : I → R. ϕ đượcgọi là đơn điệu tăng trên I nếu x1 > x2 thì ϕ(x1) ≥ ϕ(x2) ∀x1, x2 ∈ I Nếu
ϕ(x1) > ϕ(x2) ∀x1 > x2 và x1, x2 ∈ I thì ϕ được gọi là tăng ngặt (tăng thựcsự)
Trang 14Định nghĩa 1.2.2 Cho X ⊂ Rn là một tập mở và ϕ : X ∈ Rn được gọi làhàm đơn điệu tăng nếu
Suy ra f0(x1) ≤ f0(x2) tức f0(x) là hàm đơn điệu tăng Ngược lại, giả sử
f0(x) là hàm số đơn điệu tăng và x1 < x < x2 (x, x1, x2 ∈ I) Theo Định
lý Lagrange, tồn tại x3, x4 với x1 < x3 < x < x4 < x2 sao cho
Trang 15Hệ quả 1.2.1 Hàm khả vi f (t) trên tập mở (a, b) là hàm lồi nếu đạo hàmcủa nó là một hàm không giảm trên (a, b).
Hàm f (t) khả vi hai lần trên tập mở (a, b) hàm lồi nếu và chỉ nếu đạo hàmcấp hai của nó không âm trên toàn khoảng (a, b)
Định lý 1.2.1 Hàm khả vi trên tập lồi mở X ⊆ Rn, f : X → R là hàm lồi
nếu và chỉ nếu ma trận Hesian Qx := (qij(x)), qij(x) := ∂
2f
∂xi∂xj(x1, , x2)
của nó xác định không âm, tức là hu, Qx(u)i với mọi u ∈ Rn
Chứng minh Hàm số f là lồi trên X nếu và chỉ nếu với mỗi a ∈ X và
u ∈ Rn thì hàm số ϕa,u(t) = f (a + tu) là lồi trên khoảng số thực mở
t|a + tu ∈ X Khi đó, định lý này được suy ra từ Hệ quả 1.2.1 từ một phéptính đơn giản ϕ00(t) = hu, Qx(u)i với x = a + tu
Như trong mục 1.1 ta đã thấy, một hàm lồi không nhất thiết là liên tục,
do đó cũng không nhất thiết khả vi Định lý dưới đây cho một tiêu chuẩncần và đủ để hàm là lồi
Định lý 1.3.1 Hàm thực f (t) xác định trên tập mở (a, b) là lồi nếu và chỉnếu nó liên tục trên khoảng (a, b) và có các đạo hàm trái hữu hạn f−0 (t) :=lim
h↑0
f (t + h) − f (t)
h và đạo hàm phải hữu hạn f
0 +(t) := lim
Chứng minh (i) Cho f (t) là hàm lồi Nếu 0 < s < t và t + h < b thì điểm
(t + s, f (x + s)) là nằm dưới đoạn thẳng nối (x, f (x)) và (t + h, f (t + h)),
Trang 16Lấy −s ↑ 0, r ↓ 0 ta thu được f−0 (y) ≤ f+0 (y), điều này chứng minh cho
vế trái của (1.5) và tại cùng một sự hữu hạn của các đạo hàm của chúng
Sự liên tục của f (x) tại mọi điểm x ∈ (a, b) thì suy ra từ sự tồn tại hữuhạn f−0 (x) và f+0 (x) Hơn thế nữa, lấy x = x1, y + r = x2 trong (1.7) và lấy
s, r → 0 cho ta vế phải của (1.5)
(ii) Nếu f (x)là hàm không lồi thực sự, khi đó f (x) = ∞tại mọi điểm bêntrong tương đốix của miền thực thụ domf Bây giờ ta giả sử rằng hàm f cótất cả các tính chất được đề cập trong mệnh đề ở trên và lấy a < c < d < b.Xét hàm số:
Để chứng minh cho tính lồi của f (x) thì ta cần phải chỉ ra rằng g(x) ≤ 0
với mọi x ∈ [c, d] Giả sử điều ngược lại rằng, giá trị lớn nhất của g(x) trênđoạn [c, d] là dương (giá trị lớn nhất của g(x) tồn tại vì g(x) là hàm số liêntục)
Lấy e ∈ [c, d] là điểm mà tại đó hàm số đạt được giá trị cực đại Lưu
ý rằng g(c) = g(d) = 0, (do đó c < e < d), và từ biểu diễn đó, g(x)
có cùng tính chất với hàm f (x), cụ thể là: g0−(x), g+0 (x) tồn tại với mọi
Trang 17x ∈ (c, d), g0−(x) ≤ g+0 (x), g0+(x) là hàm số không giảm và g−0 (x1) ≤ g+0 (x2)
với x1 ≤ x2
Từ g(e) ≥ g(x) ∀x ∈ [c, d] ta phải có g−0 (e) ≤ 0 ≤ g0+(e), và do đó
g0−(e) = g+0 (e) = 0 Mặt khác, g+0 (e) là dãy không giảm nên hiển nhiên
g0+(e) ≤ g(x) ∀x ∈ [e, d] Nếug−0 (y) ≥ 0vớiy ∈ (e, d]thìg0+(x) ≤ g+0 (y) ≤ 0.Suy ra ta cũng cóg0(x) = 0vớix ∈ [e, y), điều đó chỉ ra rằngg(y) = g(e) > 0
Từ g(d) = 0, suy ra phải tồn tạiy ∈ (e, d] sao chog−0 (y) > 0 Lấy x1 ∈ [y, d)
là điểm mà tại đó hàm g(x) đạt được giá trị cực đại trên đoạn [y, d]
Suy ra, g+0 (x1) ≤ 0 với mọi x ∈ [c, d], như đã được chứng minh ở trên Ngoài ra, nếu f là hàm không khả vi, thì có thể sử dụng các khái niệmđạo hàm suy rộng (đạo hàm Dini, dưới vi phân Jacobian suy rộng, đối đạohàm Mordulkhovich, ) để đặc trưng hàm lồi (Xem [2])
Trang 18Đặc trưng hàm lồi qua bất đẳng
Chứng minh Do tính lồi của f trên [a, b], ta có
f (ta + (1 − t)b) ≤ tf (a) + (1 − t)f (b) với mọi t ∈ [a, b]
Tích phân theo t trên [0, 1] ta được
Trang 19Tích phân nó trên [0, 1] theo t ta được
Hình 2Nhận xét 2.1.1 Bất đẳng thức (2.1) có thể viết dưới dạng tương đương sau
(b − a)f
a + b2
Trang 20đẳng thức thứ nhất trong (2.2) cho ta một khẳng định khá ngạc nhiên: Diệntích hình thang cong ABCD bao giờ cũng không nhỏ hơn diện tích hình chữnhật có cạnh là b − a và f
a + b2
Nghĩa là, diện tích tam giác cong FAIbao giờ cũng không lớn hơn diện tích tam giác cong IDE trong Hình 2
Từ bất đẳng thức Hermite-Hadamard ta có một số hệ quả sau
Hệ quả 2.1.1 Nếu g: [a; b] → R là hàm khả vi hai lần trên [a; b] và m ≤
g00(t) ≤ M với mọi t ∈ [a; b] thì
= g
a + b2
2
= f
a + b2
Trang 21
Như vậy ta đã chứng minh được bất đẳng thức thứ nhất trong (2.3)
Để chứng minh bất đẳng thức thứ hai trong (2.3), ta áp dụng cùng lập luậncho hàm lồi h(t) = M
2
− g
a + b2
Như vậy ta chứng minh được vế thứ hai của bất đẳng thức (2.3)
Hệ quả 2.1.2 Nếu g : [a; b] → R là hàm khả vi hai lần trên [a;b] và m ≤
g00(t) ≤ M với mọi t ∈ [a; b] thì
Trang 22Chứng minh Ta có thể chứng minh bằng cách áp dụng phần thứ hai của
Như vậy ta đã chứng minh được bất đẳng thức thứ nhất trong (2.4)
Bất đẳng thức thứ hai trong (2.4) được chứng minh tương tự.Cụ thể như
Trang 23Mặt khác
h(a) + h(b)
12
Như vậy ta đã chứng minh được bất đẳng thức thứ hai của (2.4)
Hệ quả 2.1.3 Bất đẳng thức sau đây đúng với mọi hàm lồi f : [a; b] → R :
Trang 24f (x)dx
≤ 12
f (a) + f
a + b2
+ 12
f (b) + f
a + b2
Suy ra (2.6) luôn đúng
2.2 Ứng dụng của bất đẳng thức Hermite-Hadamard trong chứng
minh bất đẳng thức
Có thể sử dụng bất đẳng thức Hermite-Hadamard trong chứng minh bấtđẳng thức như trong các ví dụ sau đây chỉ ra Như vậy, bất đẳng thứcHermite-Hadamard có thể được coi là một chuyên đề bổ sung cho chươngtrình ôn tập và chuẩn bị thi Olympic sinh viên
x
0 =ln(1 + x)−ln1 =ln(1 + x)
Trang 25Với a = 0, b = x ta có
f
a + b2
Hình 3: Diện tích hình thang cong OEHK không lớn hớn diện tích hình thang
vuông OEHK và không nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật OEIJ
Ví dụ 2.2.2 ([1], trang 41) Cho 0 < a < b < +∞ Chứng minh rằng
b2 − a2
a + b + 22
Trang 26Chứng tỏ f (x) là hàm lồi với mọi x ∈ (0, +∞) Mặt khác,
f
a + b2
Trang 27Mặt khác,
f
a + b2
2
≤ 12
nên ta xét hai trường hợp 0 < p ≤ q và 0 < q < p
Theo giả thiết ta có v = pa + qb
p + q nên
a ≤ v − y < v + y ≤ b
Vì f là hàm lồi trên [a,b] nên f cũng lồi trên [v − y, v + y] ⊂ [a, b] Do đó
áp dụng bất đẳng thức Hermite-Hadamard cho hàm lồi f trên [v − y, v + y],
Trang 282.3 Đặc trưng của hàm lồi qua toán tử Steklov
2.3.1 Đặc trưng hàm lồi qua bất đẳng thức Steklov
Chương 1 đã trình bày tương đối chi tiết các đặc trưng của hàm lồi quađạo hàm bậc nhất và bậc hai Chương 1 cũng đã trình bày một số đặc trưngcủa hàm lồi không khả vi Chương 2 sẽ trình bày một số đặc trưng của hàmlồi qua bất đẳng thức dạng Hermite-Hadamard, dựa trên toán tử Steklov.Đặc trưng này không đòi hỏi f là hàm khả vi, mà chỉ đòi hỏi f là hàm liêntục
Trang 29Định lý 2.3.1 ([5], p 98) Điều kiện cần và đủ để một hàm số liên tục f (x)
là lồi trong khoảng (a, b) là
với mọi x thỏa mãn a ≤ x − h < x + h ≤ b
Chứng minh Chứng minh điều kiện cần: Giả sử f (x) là hàm lồi liên tục
trên (a, b), ta cần chứng minh f (x) ≤ 1
Nhận xét 2.3.1 Theo chứng minh trên, ta có thể thấy rằng, kết quả nàytương đương với bất đẳng thức trong (2.1) khi f là một hàm liên tục trongđoạn [a, b]
Trang 302.3.2 Toán tử Steklov
Định lý 2.3.1 dẫn ta đến khái niệm toán tử Steklov sau đây
Kí hiệu I = [a, b], C(I) là không gian các hàm liên tục trên I Giả sử
Như vậy, với mỗi 0 < h ≤ b − a
2 ,giá trị của toán tử Sh(f, x) là một hàm
chỉ chứa duy nhất một điểm
và toán tử Steklov trở thành phiếm hàm Sh : C(I) → R,
Trang 31Định nghĩa 2.3.1 Cho f ∈ C(I) là tập các hàm khả vi trên khoảng I,
h > 0, và x ∈ I1(h) = {t : t − h, t + h ∈ I}, toán tử Sh được định nghĩa bởi
thường được gọi là hàm Steklov
Bất đẳng thức Hemite-Hadamard (2.1)bây giờ sẽ có dạng f (x) ≤ Sh(f, x)
với x ∈ I1(h) và tương đương với tính lồi của hàm f
Các toán tử truy hồi Steklov Shn (n ∈ N) (với bước h>0) được định nghĩabởi
và chỉ khi với mọi H ∈ [0, (b − a/2)] và x sao cho [x − h, x + h] ∈ I và vớimọi h ∈ (0, H) bất đẳng thức
cố định
Trang 32Nhận xét 2.3.3 Định lý 2.3.4 liên quan tới bất đẳng thức đầu tiên trong(2.1) Chú ý rằng bất đẳng thức thứ nhất mạnh hơn bất đẳng thức thứ haitrong (2.1), ta có:
f
a + b2
Rado đã đưa ra một số kết quả dưới đây Giả sử f (x) là một hàm liên tục
và dương trong (a, b) và cho u, v ∈ R Ta định nghĩa: