Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình
Trang 1Bé x©y dùng -<> -
Trang 2Kính gửi: - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nớc
- Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 củaChính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 củaChính phủ về Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
Bộ Xây dựng công bố tập Chỉ số giá xây dựng Quí 2 năm 2008 kèm
theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý
đầu t xây dựng công trình sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu t, dự toán,thanh toán, quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình theo hớng dẫn tại Thông t
số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hớng dẫnlập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Trang 3CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Công văn số 1781/BXD-VP ngày 28 / 08 /2008 của Bộ Xây dựng
về việc công bố Chỉ số giá xây dựng Qúi 2 năm 2008)
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật) và theo 3 vùng (khu vực): Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phồ Hồ Chí Minh, bao gồm các loại chỉ số sau:
- Chỉ số giá xây dựng công trình;
- Chỉ số giá phần xây dựng;
- Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình.
2 Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng này được hiểu như sau:
Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến
động của giá xây dựng công trình theo thời gian.
Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động
chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức
độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu
dự toán theo thời gian.
Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh
mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh
mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian
3
Trang 4Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sỏnh Cỏc
cơ cấu chi phớ xõy dựng được xỏc định tại thời điểm này.
Thời điểm so sỏnh là thời điểm cần xỏc định cỏc chỉ số giỏ so với
thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sỏnh khỏc.
3 Chỉ số giỏ xõy dựng cụng trỡnh tại cỏc Bảng 1, 8, 15 đó tớnh toỏn đến sự biến động của cỏc chi phớ xõy dựng, chi phớ thiết bị, chi phớ quản lý
dự ỏn, chi phớ tư vấn đầu tư xõy dựng và một số khoản mục chi phớ khỏc của chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh.
Cỏc chỉ số giỏ xõy dựng cụng trỡnh này chưa xột đến sự biến động của chi phớ bồi thường giải phúng mặt bằng, tỏi định cư (nếu cú), chi phớ lập bỏo cỏo đánh giá tác động môi trờng và bảo vệ môi trờng (nếu có), chi phí thuê t vấn nớc ngoài (nếu có), chi phớ rà phỏ bom mỡn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn
lu động trong thời gian sản xuất thử (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh)
Khi sử dụng cỏc chỉ số giỏ xõy dựng cụng trỡnh làm cơ sở để xỏc định tổng mức đầu tư thỡ cần căn cứ vào tớnh chất, đặc điểm và yờu cầu cụ thể của dự ỏn để tớnh bổ sung cỏc khoản mục chi phớ này cho phự hợp
Chỉ số giỏ phần xõy dựng của cụng trỡnh tại cỏc Bảng 2, 9, 16 đó tớnh đến sự biến động của chi phớ trực tiếp (chi phớ vật liệu, nhõn cụng và chi phớ mỏy thi cụng xõy dựng) và cỏc khoản mục chi phớ cũn lại trong chi phớ xõy dựng (chi phớ trực tiếp phớ khỏc, chi phớ chung, chi phớ chịu thuế tớnh trước, thuế giỏ trị gia tăng)
Trường hợp những cụng trỡnh cú xử lý nền múng đặc biệt, hoặc cú kết cấu đặc biệt thỡ khi vận dụng chỉ số giỏ phần xõy dựng vào việc tớnh toỏn cần cú sự điều chỉnh bổ sung cho phự hợp.
Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại các Bảng 3, 10, 17
chỉ tính đến sự biến động của chi phớ vật liệu xõy dựng trong chi phớ
trực tiếp của dự toỏn, cỏc khoản mục chi phớ cũn lại trong chi phớ xõy
dựng là khụng thay đổi
4
Trang 5Các chỉ số giá phần xây dựng này phản ánh mức độ biến động giá chỉ do yếu tố vật liệu của Quí 2 (Q2) năm 2008 so với mức độ biến động giá của Quí 4 (Q4) năm 2006 và các quí của năm 2007
Trường hợp không lấy thời điểm tính toán là Quí 2 năm 2008 mà lấy thời điểm khác thì chỉ số giá phần xây dựng của thời điểm tính toán được xác định bằng cách lấy chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm gốc chia cho chỉ số giá phần xây dựng của thời điểm tính toán
Ví dụ, xác định chỉ số giá phần xây dựng của dự toán xây dựng công trình Nhà ở tại Thành phố Hà Nội do biến động của chi phí vật liệu xây dựng tại thời điểm Quí 3 năm 2007 so với Quí 4 năm 2006 (IXD-VL Q3-07/ Q4-06)
Cách tính như sau: lấy chỉ số giá phần xây dựng công trình nhà ở tại Cột 1 Bảng 3 là 157 chia cho chỉ số giá phần xây dựng công trình nhà ở tại Cột 4 Bảng 3 là 135 Vậy IXD-VL Q3-07/Q4-06 là 1,163 (hay bằng 116,3%).
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại các Bảng 4, 11, 18 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp
Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại các Bảng 5,
12 và 19 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng bình quân của Quí
2 năm 2008 so với Quí 1 năm 2008 tại 3 vùng (khu vực): Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ số giá nhân công xây dựng tại các Bảng 6, 13 và 20 phản ánh mức biến động giá nhân công xây dựng bình quân của Quí 2 năm 2008 so với Quí 1 năm 2008 tại 3 vùng (khu vực): Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố
Hồ Chí Minh.
Chỉ số giá ca máy thi công xây dựng tại các Bảng 7, 14 và 21 phản ánh mức biến động giá ca máy thi công xây dựng bình quân của Quí 2 năm 2008 so với Quí 1 năm 2008 tại 3 vùng (khu vực): Hà Nội, Đà Nẵng
và Thành phố Hồ Chí Minh.
5
Trang 64 Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng ở trong nước Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.
Giá xây dựng công trình tính tại năm 2000 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.
5 Các chỉ số giá xây dựng tại Tập chỉ số giá xây dựng được tính cho các năm từ năm 2002 đến Quí 2 năm 2008.
Trường hợp không lấy năm 2000 làm gốc mà chọn năm khác làm gốc thì chỉ số giá xây dựng của năm tính toán được xác định bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng tại năm tính toán chia cho chỉ số giá xây dựng của năm chọn làm gốc.
Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của năm sau chia cho chỉ số giá xây dựng của năm trước.
6
Trang 7II CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
2.1 Chỉ số giỏ xõy dựng vựng (khu vực) Hà Nội
Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng láng
Trang 8CÇu thÐp 113 125 142 158 176 205 277HÇm cho ngêi ®i bé 107 118 134 143 153 177 241
Trang 9Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 11Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 15Nhân công
Máy tc
Vật liệu
Nhân công
Máy tc
Vật liệu
Nhân công
Máy tc
Đờng nhựa asphan,
đờng thấm nhập
nhựa, đờng láng
15
Trang 17Nh©n c«ng
M¸y tc
liÖu c«ng Nh©n M¸y tc
17
Trang 19B¶ng 5
ChØ sè gi¸ vËt liÖu x©y dùng chñ yÕu
(QuÝ 1 n¨m 2008 = 100)
§¬n vi tÝnh:%
19
Trang 202.2 Chỉ số giỏ xõy dựng vựng (khu vực) Đà Nẵng
Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng láng
Trang 22Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 24Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 25HÇm cho ngêi ®i bé 131 130 121 117 112
Trang 26Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng
3 Công trình cầu,
hầm
26
Trang 28Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng
Nhân công
Máy tc
Vật liệu
Nhân công
Máy tc
Vật liệu
Nhân công
Máy tc
3 Công trình cầu,
hầm
28
Trang 30Bảng 11
Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công
(năm 2000 =100) Đơn vị tính: %
Q2/2008 Vật
Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
liệu công Nhân Máy tc
30
Trang 32B¶ng 12
ChØ sè gi¸ vËt liÖu x©y dùng chñ yÕu
(QuÝ 1 n¨m 2008 = 100)
§¬n vi tÝnh:%
32
Trang 332.3 Chỉ số giỏ xõy dựng vựng (khu vực) Thành phố Hồ Chớ Minh
Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 35Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng láng
Trang 37Đờng nhựa asphan, đờng thấm
nhập nhựa, đờng láng nhựa
Trang 38HÇm cho ngêi ®i bé 131 125 123 120 113
Trang 39Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng láng
3 Công trình cầu,
hầm
39
Trang 41Đờng nhựa asphan, đờng
thấm nhập nhựa, đờng
STT Loại công trình
Vật liệu công Nhân Máy tc liệu Vật công Nhân Máy tc liệu Vật công Nhân Máy tc
2 Công trình đờng sắt 146 234 123 140 288 138 163 346 150
3 Công trình cầu,
41
Trang 43Nh©n c«ng
M¸y tc
43
Trang 45B¶ng 19
ChØ sè gi¸ vËt liÖu x©y dùng chñ yÕu
(QuÝ 1 n¨m 2008 = 100)
§¬n vi tÝnh:%
45