1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THỊ XÃ BẮC GIANG, HỒ SƠ MỜI THẦU TẬP 2

86 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Các báo cáo được chứng nhận Nhà thầu hoặc người đại diện được ủy quyền của nhà thầu sẽ đệ trình một báocáo bằng văn bản có công chứng để chứng nhận rằng 1 thiết bị đã được lắpđặt và bô

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 9 - CÁC HẠNG MỤC CÔNG NGHỆ 1

9.1 KHÁI QUÁT 1

9.1.1Phạm vi công việc 1

9.1.2Tiêu chuẩn chất lượng thiết bị 1

9.1.3Bảo hành thiết bị 1

9.1.4Thuyết minh bản vẽ 1

9.1.5Tài liệu đệ trình 2

9.1.6 Bản vẽ chế tạo 2

9.1.7Hệ thống đường ống 2

9.1.8Bằng chứng nhận chế tạo 3

9.1.9Vật tư 3

9.1.10Thiết bị 3

9.1.11Hệ thống bôi trơn 4

9.1.12Nền và bệ cho thiết bị 4

9.1.13Bù loong neo 4

9.1.14Bộ phận bảo vệ thiết bị 5

9.1.15Hộp giảm tốc 5

9.1.16Bản tên thiết bị 5

9.1.17Nhãn hiệu thiết bị 5

9.1.18Kiểm tra độ rung 5

9.1.19Mẫu van, đồng hồ và máy đo 6

9.1.20Dụng cụ 6

9.1.21Phụ tùng dự phòng 6

9.1.22Bảo quản thiết bị 6

9.1.23Các bề mặt sơn 6

9.1.24Kiểm tra và chuẩn bị 6

9.1.25Lắp đặt thiết bị 7

9.1.26Các tiêu chuẩn tham khảo 7

9.2 ĐƯỜNG ỐNG 8

9.2.1Khái quát 8

9.2.2Bảng chi tiết hệ thống ống 12

9.2.3 ng bê tơng, l p Ố ắ đặ t và th t i ử ả 12

9.2.4 ng nh a HDPE Ố ự 14

9.2.5Ống thép 19

9.2.6Ống đồng 22

9.2.7Các mối nối mềm và Nối ghép 23

9.2.8Lớp phủ ngoài và Keo Petrolatum bảo vệ chống ăn mòn 26

9.2.9Giá treo và đỡ ống 27

9.2.10Các loại ống khác 28

9.2.11Lắp đặt ống 29

9.3 VAN VÀ PHỤ TÙNG 34

9.3.1Khái quát chung 34

9.3.2Bảng chi tiết van 36

9.3.3Các loại van và phụ tùng 36

Trang 2

9.4 CÁC LOẠI MÁY BƠM 59

9.4.1Tổng quan 59

9.4.1.1 Phạm vi công việc 59

9.4.1.2 Tài liệu đệ trình 59

9.4.1.3 Bảng tên 59

9.4.1.5 Sơn tại xưởng và sơn tại hiện trường 59

9.4.1.6 Thử nghiệm bơm 59

9.4.1.7 Động cơ 60

9.4.2Máy bơm chìm 60

9.4.3BƠM NƯỚC THẢI TRỤC NGANG ĐẶT KHÔ 62

9.5 HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN 66

2.1Khái quát 66

2.2Cầu trục cáp chạy bằng động cơ 66

9.6 HỆ THỐNG KHỬ TRÙNG BẰNG CLO 68

9.6.1Khái quát 68

9.6.2Thiết bị khử trùng bằng Clo 68

9.6.3Bình chứa Clo 69

9.6.4Giá nâng bình clo, cân và giá đỡ 69

9.6.5Hệ thống ống và van cho thiết bị khử trùng clo 69

9.6.6Bảo vệ chống ăn mòn 70

9.7 SƠN 71

9.7.1Khái quát 71

9.7.2Vật tư 72

9.7.3Tài liệu đệ trình 72

9.7.4Giàn giáo 73

9.7.5Công tác chuẩn bị bề mặt 73

9.7.6Chất lượng thi công 74

9.7.7Thao tác sơn 74

9.7.8Thông gió 75

9.7.9Sơn tại xưởng 75

9.7.10 Sơn tại hiện trường 76

9.7.11 Hình dáng bên ngoài 77

9.7.12 Trộn và pha chế sơn 77

9.7.13 Màu sắc 77

9.7.14 Bảo vệ và làm sạch 77

9.7.15 Kiểm tra 77

9.8 KHO hoá chất 79

9.8.1Máy khuấy 79

9.8.2Hệ thống định lượng 79

9.8.3Hệ thống châm hoá chất 81

Trang 3

CHƯƠNG 9 - CÁC HẠNG MỤC CÔNG NGHỆ

9.1.1 Phạm vi công việc

Nhà thầu sẽ cung cấp toàn bộ nhân công, vật tư, thiết bị, nhà xưởng và trang thiết

bị phụ trợ để lắp đặt hoàn chỉnh các hạng mục công nghệ như được trình bày trênbản vẽ Nhà thầu và/hoặc như được nêu chi tiết trong tài liệu này

Mục đích của tiêu chí kỹ thuật này là các hạng mục công nghệ sẽ phù hợp với mọichức năng cho mục đích của dịch vụ sau khi hoàn thành, và Nhà thầu sẽ cung cấptoàn bộ vật tư, thực hiện tất cả công việc phụ theo Hợp đồng được xem là hợp lýmà không tính giá phụ trội

Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thiện công tác công nghệ đối với việc lắpđặt, thử nghiệm, và đưa hạng mục công nghệ hoàn chỉnh vào hoạt động đúng nhưyêu cầu về chất lượng được sự chấp nhận của Kỹ sư

9.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng thiết bị

Khi danh mục của thiết bị được chỉ rõ với tên của nhà chế tạo, đó là mục đích đểnói lên tiêu chuẩn chất lượng, cấu tạo và kinh nghiệm được chấp nhận Nhà chếtạo đưa ra danh mục thiết bị nào được xem như "tương đương" và phải được Kỹ sưxác nhận về loại và kiểu mẫu Tuy nhiên, điều này không nói lên được rằng nhàchế tạo đó không chịu trách nhiệm về việc thiết bị không đáp ứng các yêu cầu kỹthuật Toàn bộ thiết bị cơ khí được cung cấp sẽ phải mới và theo đúng thiết kếđang được sử dụng rộng rãi

9.1.3 Bảo hành thiết bị

Nhà thầu sẽ bảo hành toàn bộ thiết bị được cung cấp và khắc phục những sai sót dotrình độ tay nghề của công nhân vận hành hoặc trong suốt thời gian vận hành mộtnăm, trừ khi có những quy định khác, sau khi có sự công nhận công trình đã hoànthành Theo việc bảo hành này, Nhà thầu sẽ chi trả cho sự hư hỏng của thiết bị,vật tư, thi công, các hỏng hóc trong thời gian lắp đặt, thi công hay là tác đông tớisự giới hạn bên trong hoặc bên ngoài của các bộ phận chi tiết kỹ thuật nhà thầucũng có trách nhiệm sữa chữa các hư hỏng phát sinh từ các hư hỏng khác

Bên tư vấn sẽ nhanh chóng đưa ra thông báo bằng văn bản về những sự cố đã đượcgiám sát Nếu sau khi thông báo Nhà thầu không lập tức tiến hành tuân theo cácđiều khoản trong việc bảo hành này Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm cho mọi chi phínảy sinh

9.1.4 Thuyết minh bản vẽ

Các yêu cầu về quy trình lắp đặt ống, van và các phụ tùng đường ống được trìnhbày trong bản vẽ và được chỉ định rõ Bất cứ những sai xót nào so với những yêucầu trên sẽ được cân nhắc để thay thế và sẽ được đệ trình cho phù hợp với nhữngthủ tục chỉ định cho việc thay thế sửa chữa Bản vẽ chỉ ra tình trạng mong muốn

Trang 4

của đườngống, van và các phụ tùng đường ống Bản vẽ sẽ không được xem như lànhững sơ đồ lắp ráp hoàn chỉnh, mà đúng hơn là những hướng dẫn nên được tuântheo nhằm cung cấp các công tác cần thiết như lắp ống, van và các thiết bị phụ trợtrình bày trong bản vẽ Ngoài ra bất cứ công tác lắp ống hoặc các phần phụ khôngđược trình bày trên bản vẽ được yêu cầu cho một hệ thống hoàn chỉnh và có thểhoạt động được phải được cung cấp

9.1.5 Tài liệu đệ trình

9.1.6 Bản vẽ chế tạo

Trước khi lắp đặt, Nhà thầu sẽ nhận được các bản vẽ chế tạo cho toàn bộ thiết bị từNhà sản xuất Các bản vẽ chế tạo sẽ bao gồm việc thiết kế, lắp ráp, sơ đồ lắp đặt

cơ sở cho đường ống và vật tư sử dụng, máy móc truyền động bằng điện, các phụtùng, dụng cụ và linh kiện khác hình thành nên một bộ phận của thiết bị sẽ đượctrang bị Sau khi kiểm tra độ chính xác và thích hợp các bản vẽ chế tạo, Nhà thầusẽ đệ trình ba (3) bản sao của các bản vẽ chế tạo này cho Bên tư vấnđể được phêchuẩn như đã nêu sơ bộ trong các tiêu chí kỹ thuật chung Bên tư vấn

(1) Biểu đồ thử nghiệm được chứng nhận

Nhà thầu phải đệ trình ba (3) bản sao của hiệu suất và biểu đồ thử nghiệmđược chứng nhận cho các loại bơm được chỉ định trong tiêu chí kỹ thuật này.Nhà thầu sẽ thông báo cho Bên tư vấn bốn (4) tuần trước khi tiến hành bất cứcuộc thử nghiệm nào để Bên tư vấn có thể tham gia giám sát việc thử nghiệm

(2) Các báo cáo được chứng nhận

Nhà thầu hoặc người đại diện được ủy quyền của nhà thầu sẽ đệ trình một báocáo bằng văn bản có công chứng để chứng nhận rằng (1) thiết bị đã được lắpđặt và bôi trơn thích hợp dưới sự giám sát của họ,ï (2) thiết bị được lắp đặt vào

vị trí chính xác, (3) Nhà thầu đã hiện diện khi thiết bị được đưa vào hoạt động,(4) Nhà thầu đã kiểm tra, nghiệm thu và điều chỉnh thiết bị khi cần thiết, (5)thiết bị được lắp đặt đúng yêu cầu đối với việc nối ống và các bù loong neo,(6) thiết bị đã được hoạt động dưới điều kiện đủ tải và đã vận hành trôi chảy,và (7) thiết bị đã được bảo hành đầy đủ theo các điều khoản bảo hành

(3) Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì

Nhà thầu sẽ đệ trình năm (5) bộ sách hướng dẫn vận hành và bảo trì được chỉđịnh rõ trong Phần SÁCH HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ trongTiêu chí kỹ thuật

9.1.7 Hệ thống đường ống

Trách nhiệm của Nhà thầu là bố trí hệ thống đường ống Tuyến ống sẽ được định

vị sao cho chúng không bị ảnh hưởng đến đường ống, thiết bị, dụng cụ, hạng mụcđiện hoặc các kết cấu công trình khác Lộ trình tuyến ống sẽ tuân theo nhữnghướng dẫn được trình bày trong các bản vẽ Những thay đổi nhỏ do có sự khác

Trang 5

nhau của trang thiết bị, kích cỡ hoặc hình dáng sẽ được cho phép và được biếtrằng, những thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến các hạng mục công trình khác.Bất cứ sự sai sót quan trọng nào so với thiết kế được trình bày trong bản vẽ sẽ đượcxem xét để thay đổi và sẽ yêu cầu phê chuẩn cho những thay đổi đó Toàn bộ sơđồ bố trí tuyến ống sẽ được sự phê chuẩn của Bên tư vấntrước khi lắp đặt

Toàn bộ tuyến ống lộ thiên sẽ được bố trí gần các bờ tường, bên dưới trần nhà, trênsàn hoặc trong mương đặt ống Nếu sử dụng mương đặt ống, lưới sắt sẽ được trang

bị lưới sắt sẽ được lắp đặt để che phủ mương Đường ống sẽ không được bố trí dướisàn đúc trừ khi có trình bày cụ thể trong Bản vẽ Không có trường hợp đường ốngđược bố trí làm ảnh hưởng đến giao thông hoặc đường vào nơi đặt thiết bị máymóc Đường vào tối thiểu là 2 mét trừ khi có những khác biệt được trình bày cụ thểtrong Bản vẽ

Toàn bộ tuyến ống chạy bên dưới các kết cấu bằng bê tông sẽ được bọc bê tôngngay cả điều này không được trình bày cụ thể trong Bản vẽ

Trừ khi được trình bày cụ thể trong Bản vẽ, hoặc được Bên tư vấn đồng ý, khôngnên để hiện tượng thành ống bị thấm nước

9.1.8 Bằng chứng nhận chế tạo

Nhà thầu sẽ đảm nhận các chi phí về chứng chỉ chế tạo hoặc các loại giấy phépcho các thiết bị máy móc hoặc công nghệ sản xuất và sẽ bảo vệ và giữ cho nhàcung cấp và Bên tư vấn tránh khỏi việc ước tính hư hại, khiếu nại và chi phí phátsinh từ các khoản phí xin giấy phép hoặc thư khiếu nại vi phạm, chứng chỉ chế tạo,bản quyền chế tạo, hoặc do bởi bất cứ các khoản tiền bản quyền, hay phí cho việcsử dụng bất kỳ thiết bị máy móc hoặc công nghệ, đặc điểm kết cấu hoặc bố trí cácbộ phận thiết bị của việc lắp đặt Giá cả được quy định cho việc thanh toán theoHợp đồng này sẽ được nằm trong việc thanh toán cho toàn bộ chi phí chứng chỉchế tạo, giấy phép đó hoặc chi phí bổ sung khác có liên quan

9.1.9 Vật tư

Vật tư sẽ được sử dụng cho việc chế tạo và lắp đặt thiết bị được chỉ định trong tiêuchí kỹ thuật này sẽ được lựa chọn từ những vật tư sẵn có tốt nhất cho mục đích sửdụng có cân nhắc đến cường độ, dễ gia công, bền, và dựa trên căn bản của việcứng dụng kỹ thuật mới nhất Vật tư phải (1) mới, chưa được sử dụng và chất lượnghành đầu, (2) không bị lỗi và (3) thích hợp cho việc ứng dụng và không bị vượt quáứng suất cơ học cũng như ứng suất điện

9.1.10 Thiết bị

Toàn bộ thiết bị được cung cấp theo Hợp đồng này phải mới và được bảo đảmkhông bị lỗi về chất liệu, thiết kế và trình độ gia công Trách nhiệm của Nhà thầulà xác định các điều kiện vận hành và bảo dưỡng theo đó thiết bị sẽ hoạt động vàbảo đảm rằng vận hành theo những điều kiện đó sẽ đạt yêu cầu Toàn bộ các bộphận của thiết bị sẽ cân bằng đối với mọi ứng suất có thể nảy sinh trong quá trìnhchế tạo, lắp đặt, hoạt động hoặc ngừng hoạt động

Trang 6

Toàn bộ thiết bị sẽ được thiết kế, chế tạo, và lắp ráp tuân theo kỹ thuật và ứngdụng chế tạo mới nhất Những bộ phận rời sẽ được chế tạo theo kích cỡ và quy môtiêu chuẩn sao cho các bộ phận chi tiết có thể sửa chữa bất cứ lúc nào, cũngnhưlắp đặt tại công trình Những bộ phận giống nhau có thay đổi cho nhau Thiết bịsẽ không được đưa vào hoạt động bất cứ lúc nào trước khi giao hàng, trừ khi đượcyêu cầu cho việc thử nghiệm Vật tư sẽ phù hợp đối với những điều kiện làm việc.

9.1.11 Hệ thống bôi trơn

Một lịch trình hoàn chỉnh cho việc bôi trơn được đề nghị và tên của những nhà chếtạo, nhà cung cấp và các sản phẩm có thể so sánh sẽ được đệ trình cho Bên tưvấnđể được phê chuẩn Số lượng các loại dầu mỡ khác nhau sẽ được hạn chế ởmột mức độ nhỏ nhất

Các hệ thống bôi trơn của thiết bị sẽ được chú ý thường xuyên hàng tuần trong quátrình vận hành liên tục, không yêu cầu công tác này trong thời gian khởi động haytắt máy, và không phí phạm dầu nhờn

Các hệ thống bôi trơn bằng mỡ tốt nhất nên sử dụng loại chịu áp lực Các điểmbơm mỡ phải được tiếp cận dễ dàng và ở những nơi cần thiết, ống đàn hồi sẽ đượccung cấp, Khi có nhiều điểm yêu cầu vô dầu mỡ có thể gom lại thành nhóm, chúngsẽ được đem đến một loại nền phẳng được xây dựng chắc chắn và mỗi điểm đó sẽđược đánh dấu rõ ràng Một bơm mỡ có đánh dấu sẽ được cung cấp cho mỗi loạidầu nhờn yêu cầu và mỗi loại nút đậy

Nhà thầu sẽ cung cấp các loại dầu nhờn có sự phê duyệt của Bên tư vấnvề sốlượng đủ để tiêu thụ đến khi và bao gồm hoàn thành lắp ráp, thử nghiệm và chấpnhận cuối cùng Việc cung cấp hai năm cho mỗi loại dầu nhờn sẽ được thực hiện

9.1.12 Nền và bệ cho thiết bị

Việc lắp ráp thiết bị sẽ được lắp đặt trên một chân đế riêng bằng gang đúc hoặcbằng thép hàn trừ khi có các đặc tính khác được nêu hoặc được chỉ định Chân đếvà bệ thiết bị sẽ được cung cấp cùng với những tấm đệm, chốt nêm cho việc bố tríhoặc điều chỉnh lắp ghép những bộ phận nằm sát nhau, có những lỗ hở để dễ dàngcho việc trát vữa, và những lỗ hở để cho các ống dẫn Những đường nối và nhữngcạnh tiếp xúc giữa các tấm thép và bộ phận sẽ được hàn lại liên tục và việc hànsẽ được thực hiện trên đất phẳng Các bệ đỡ cho máy móc thiết bị hoặc đường ốngsẽ được sử dụng khác với những loại được lắp đặt trong nhà máy

9.1.13 Bù loong neo

Nhà thầu sẽ cung cấp các loại bù loong neo, đai ốc và vòng đệm có thiết kế phùhợp tương xứng được yêu cầu cho từng loại neo của chân đế hoặc bệ máy với cácnền móng bằng bê tông Bù loong neo, đai ốc, vòng đệm và măng sông được sửdụng ở các điều kiện ngập dưới nước hoặc không thường xuyên ngập nước phải làloại thép không gỉ, Loại 304

Trang 7

9.1.14 Bộ phận bảo vệ thiết bị

Các bộ phận truyền động bằng đai hoặc xích, cánh quạt, các bộ phận nối ghép,trục hở và các bộ phận chuyển động hoặc quay khác phải được che phủ hoàn toànvới các biện pháp bảo vệ tuân theo những luật lệ và quy định về an toàn của quốcgia và tuân theo những yêu cầu hạn chế tối đa Các bộ phận bảo vệ thiết bị phảiđược thiết kế để dễ dàng cho việc lắp đặt và di chuyển, hoàn chỉnh với các bộphận đỡ, đệm, phụ tùng và chốt khoá cần thiết, tất cả phải được mạ kẽm nóng Cácbộ phận bảo vệ các thiết bị máy móc ngoài trời phải được thiết kế để tránh mưa,dột nước và phải cung cấp hệ thống thoát nước tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước

9.1.15 Hộp giảm tốc

Hộp giảm tốc được chỉ định rõ theo các đặc tính kỹ thuật này là truyền động giảmtốc theo chu trình hoặc tương tự Bộ phận truyền động của hộp giảm tốc sẽ đượcngâm trong dầu và đặt trong vỏ kín Cơ cấu của hộp giảm tốc này phải là sự kếthợp truyền động hành tinh và truyền động vi sai Các bộ phận chống ăn mòn sẽđược tiếp xúc quay Hộp giảm tốc sẽ bao gồm vỏ bọc, hộp bảo vệ bánh răng tròn,trục tốc độ thấp và trục tốc độ cao, then, đĩa xyclôit Đĩa xyclôit là bộ phận truyềnđộng hành tinh có hình răng xyclôit, và răng truyền động vi sai Các bộ phậntruyền động xoắn của hộp giảm tốc sẽ được làm bằng thép Cacbon crôm cao Việcbôi trơn sẽ theo đúng ứng dụng hiện hành của nhà chế tạo

9.1.16 Bản tên thiết bị

Các biển tên thiết bị sẽ được khắc hoặc đóng lên trên những tấm kim loại và đượcđính chặt vào thiết bị ở vị trí có thể tiếp cận được Bản tên thiết bị sẽ chỉ rõ:

a Tên của nhà chế tạo;

b Loại máy và số kiểu dáng;

c Số xê ri của máy; và

d Công suất định mức, điện áp, hoặc các thông tin thích hợp khác

9.1.17 Nhãn hiệu thiết bị

Sau khi lắp đặt, mỗi danh mục của thiết bị cơ khí sẽ được dán mỗi tấm nhãn cốđịnh dễ thấy và dễ đọc Các tấm nhãn sẽ được làm những tấm thép không gỉ có độdày tối thiểu là 1,0 mm và sẽ được buộc bằng xích Kích thước tối đa của nhãn là

120 mm x 60 mm Mỗi nhãn thiết bị sẽ được in ít nhất là các thông tin như sau:

a Tên thiết bị

b Số mã của thiết bị

c Các thông tin khác do Bên tư vấn hướng dẫn

9.1.18 Kiểm tra độ rung

Tất cả máy móc thiết bị chuyển động và quay phảiõ được cân bằng tĩnh và động đểkhông có hiện tượng rung động quá lớn Ở các vị trí cần thiết, sẽ phải sử dụng cácthiết bị chống rung đặc biệt

Trang 8

9.1.19 Mẫu van, đồng hồ và máy đo

Mẫu của các loại van sẽ được cung cấp trên ống đẩy của mỗi bơm được lắp đặttheo Hợp đồng Các loại đồng hồ và dụng cụ đo phải đọc theo các đơn vị của tiêuchuẩn ISO do Bên tư vấn phê duyệt

9.1.20 Dụng cụ

Nhà thầu sẽ cung cấp một (1) bộ hoàn chỉnh các dụng cụ đặc biệt cần thiết choviệc lắp ráp, điều chỉnh và tháo gỡ cho từng bộ phận nhỏ của thiết bị Tất cả dụngcụ phải có chất lượng tốt nhất

Mỗi bộ dụng cụ sẽ phải được sắp xếp ngăn nắp trong một thùng đựng dụng cụbằng thép được sơn được thiết kế phù hợp và có thể nhận biết từ bên ngoài dựavào một danh sánh liệt kê các loại dụng cụ Một cuốn sách hướng dẫn sẽ đượccung cấp để mô tả cách sử dụng thích hợp cho tất cả các dụng cụ

9.1.21 Phụ tùng dự phòng

Nhà thầu cung cấp toàn bộ các phụ tùng dự phòng được chỉ định dưới đây, và ba(3) bộ phụ tùng dự phòng và bảng thống kê Linh kiện cung cấp và bản thông kêchỉ định phải được ghi một cách chính xác trên giấy cứng chất lượng quốc tế khổA4, bảng thông kê sẽ được đựng trong hồ sơ bằng nhựa cứng khổ A4 có bốn (4)vòng D xiên Hình thức của bảng thống kê phụ tùng sẽ được Bên tư vấn thông qua Toàn bộ linh kiện thiết bị dự phòng sẽ được bảo quản và đóng gói thích hợp để bảoquản trong một thời gian dài trước khi sử dụng, trong điều kiện thời tiết nóng ẩmvà linh kiện sẽ được đóng dấu phù hợp bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh bên ngoàiđể có thể dễ dàng nhận biết rõ chúng mà không phải mở ra và làm cho chúng tiếpxúc với không khí bên ngoài

9.1.22 Bảo quản thiết bị

Toàn bộ thiết bị sẽ được đóng trong hộp, thùng gỗ lớn hoặc trong những loại bao bìđóng kín hoàn toàn khác và được bảo vệ cho việc vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho.Toàn bộ thiết bị sẽ được bảo vệ tránh tiếp xúc với các yếu tố môi trường bên ngoàivà được giữ cho chúng hoàn toàn luôn được khô ráo Các loại bơm, động cơ, thiết

bị điện và các loại thiết bị khác chống ma sát hoặc có bọc ngoài sẽ được bảo quảntrong các phương tiện kín đối với thời tiết như kho chứa hàng

9.1.23 Các bề mặt sơn

Các bề mặt sơn của thiết bị sẽ được bảo vệ chống lại sự va chạm, sự mài mòn, sựmất màu và các loại hư hại khác Toàn bộ các bề mặt sơn bị hư hỏng trước khicông nhận thiết bị sẽ được sơn lại cho đúng với yêu cầu của Kỹ sư

9.1.24 Kiểm tra và chuẩn bị

Mỗi danh mục của thiết bị sẽ được kiểm tra về hư hỏng, sai sót, hoàn thiện và vậnhành đúng trước khi được lắp đặt Hạng mục liên quan được lắp đặt trước sẽ đượckiểm tra và xác minh rằng hạng mục đó được sẳn sàng cho việc lắp đặt thiết bị

Trang 9

Bên tư vấn sẽ được thông báo trong trường hợp bất kỳ thiết bị hay vật tư nào bị hưhỏng Các công tác sửa chữa các sản phẩm bị hư hỏng sẽ không được thực hiện khichưa được sự đồng ý trước của Kỹ sư

Trước khi lắp đặt thiết bị, các vị trí lắp đặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ và côngtác bê tông hoặc công tác nề đã được hoàn thành Các khu vực lắp đặt sẽ được giữcho sạch trong thời gian thi công lắp đặt Thiết bị lắp đặt phải được sạch sẽ, sẳnsàng cho việc lắp đặt phù hợp với Hướng dẫn và yêu cầu trong các Phần khác củađặc tính kỹ thuật này trước khi lắp đặt

9.1.25 Lắp đặt thiết bị

Nhà thầu sẽ lắp đặt tất cả các thiết bị được chỉ định hoàn toàn theo đúng với Bảnvẽ, các Đặc tínhkỹ thuật, những đề nghị của nhà chế tạo thiết bị và ứng dụng tốt Toàn bộ các bộ phận thiết bị được lắp đặt phải hoàn toàn được làm sạch Tất cảnhững thứ tạp chất do đóng gói, vết gỉ, vết bẩn, sạn và các loại bụi bặm khác phảiđược lau sạch Tất cả các lỗ và đường rãnh để bôi trơn đều phải được lau chùi sạchsẽ Toàn bộ khoang máy và lối đi đều phải được kiểm tra để bảo đảm rằng chúngkhông bị hư hỏng

Đối với các danh mục thiết bị quan trọng được chỉ định trong đặc tínhkỹ thuật này,nhân viên chuyên môn được đào tạo của nhà chế tạo phải có mặt tại hiện trườngđể giám sát việc lắp đặt

Nhà thầu phải có người đại diện được uỷ quyền của nhà chế tạo hoặc nhà cung cấpthiết bị có trình độ và kinh nghiệm về các danh mục thiết bị quan trọng, đi đếnhiện trường để giám sát, kiểm tra, điều chỉnh nếu cần thiết và thông qua việc lắpđặt thiết bị Trong từng trường hợp, người đại diện của nhà chế tạo thiết bị sẽ cómặt khi thiết bị được đưa vào vận hành Nhà thầu phải có đại diện của nhà chế tạothiết bị đi đến hiện trường thường xuyên khi cần thiết cho đến toàn bộ trục trặc đãđược điều chỉnh và việc lắp đặt và vận hành thiết bị đã đạt yêu cầu của Kỹ sư Trước khi được đưa vào hoạt động, thiết bị phải được chuyên viên có tay nghề củanhà máy chế tạo kiểm tra Tất cả các lỗi được phát hiện trong thời gian kiểm traphải được điều chỉnh trước khi cho khởi động lại Lớp sơn bảo vệ bên trong thiết bịnên được làm sạch nếu cần thiết Dầu nhớt sẽ được tra vào các vị trí và với mức độthích hợp theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị Nếu cần thiết, việc thử nghiệmcho toàn bộ tải trọng sẽ được thực hiện và các kết quả thử nghiệm này sẽ được ghilại Sự hoạt động không đạt yêu cầu của thiết bị phải được điều chỉnh và việc thửnghiệm sẽ được lặp lại cho đến khi nào vận hành của thiết bị đáp ứng được cácĐặc tínhkỹ thuật nêu ra

Dựa vào việc hoàn thành toàn bộ việc lắp đặt thiết bị, Nhà thầu sẽ đưa ra mộtthông báo chính thức về việc hoàn chỉnh lắp đặt thiết bị cho Kỹ sư, thông báo rằngthiết bị đã sẳn sàng cho việc công nhận thử nghiệm

9.1.26 Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn tham khảo được đề cập ở đây đang được hiện hành sẽ tạo nên mộtphần của các tiêu chí kỹ thuật này đối với các tiêu chuẩn mở rộng được chỉ địnhtrong tài liệu này

Trang 10

9.2 ĐƯỜNG ỐNG

9.2.1 Khái quát

(1) Phạm vi công việc

Toàn bộ ống, phụ kiện đường ống Bê tông cốt thép có đường kính từD900 đến D2500 và ống nhựa HDPE có đường kính D200 đến D800 vànhững loại ống khác, vật tư thiết bị bổ sungï sẽ được cung cấp bởi Nhàthầu Ngoài ra Nhà thầu còn cung cấp toàn bộ lao động, vật liệu, và thiết

bị yêu cầu để lắp đặt đường ống, phụ kiện đường ống và các chi tiết phụnhư trình bày trong các bản vẽ Việc lắp đặt đường ống hoàn chỉnh phảithể hiện đầy đủ chức năng như trình bày trong các bản vẽ Những phụkiện đường ống được trình bày sao cho thuận tiện đối với Nhà thầu Cũngcần phải cung cấp và lắp đặt thêm các phụ kiện đường ống bổ sung khôngđược trình bày trong các bản vẽ hoặc để lắp đặt các phụ kiện tại các địađiểm khác nhau

Cũng nằm trong trong Phần này là việc cung cấp và lắp đặt những hạngmục phụ khác và những công tác phụ trợ sẽ được mô tả sau đây Công tácnày bao gồm vận chuyển ống, rải ống, lắp ống, nối ống, hàn ống, cách ly,bọc ống, thử ống, khử trùng clo và tất cả các công việc khác cần thiết đểhoàn chỉnh đường ống Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt các khớp nối ống,phụ kiện, gioăng, bộ phận cách ly, các loại bích, bù loong, đinh ốc, ốnglồng qua tường, ống qua tường, ống đi tường, dụng cụ lao động, và tất cảcác vật liệu khác cần thiết để lắp đặt thích hợp cho công trình như đượctrình bày trong các bản vẽ và được chỉ định

Hệ thống tuyến ống xác định được trình bày trên sơ đồ lược như là mộtbiểu thị của công trình sẽ được lắp đặt Nhà thầu sẽ thành thục, và saocho tránh được những ảnh hưởng giữa ống, đường ống, cáp điện thiết bị,các hạng mục kiến trúc, kết cấu, các hạng mục phụ trợ và các công trìnhkhác có liên quan

Công tác lắp đặt ống nằm trong khu vực đào đất, đắp đất và đào mươngđặt ống được chỉ định trong Đặc tínhkỹ thuật

(2) Bản vẽ chế tạo

Nhà thầu sẽ đệ trình công việc chi tiết, các bản vẽ chế tạo và tiến độ chocông tác chế tạo ống, phụ kiện và các chi tiết phụ theo Điều khoản “Bảnvẽ chế tạo” trong Đặc tínhkỹ thuật chung Các bản vẽ sẽ bao gồm nhưngkhông hạn chế những nội dung sau đây:

a Thống kê cho các loại vật tư và tiêu chí kỹ thuật của vật tư

b Thống kê cho các chiều dài và độ dày của ống

c Nêu chi tiết các loại mối nối, các dụng cụ và chi tiết lắp đặt được đềnghị sử dụng

Trang 11

d Nêu tên các nhà cung cấp và các đặc tính của vật tư, thiết bị sẽ đượccung cấp

e Ngày giao vật tư tại hiện trường

f Các ghi chú đặc biệt kèm theoĐối với ống bê tông cốt thép, Nhà thầu sẽ cung cấp toàn bộ những thôngtin liên quan đến việc gia công cốt thép, và một bộ tính toán thiết kế hoànchỉnh

Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt sẽ được cung cấp khi có yêu cầu

Các bản vẽ chế tạo sẽ trình bày những vị trí nối ống, những mối nối bíchbằng bù lông hoặc các công trình phụ trợ được chấp thuận để tháo gỡnhanh chóng các hệ thống đường ống

Công việc của phần này sẽ được phối hợp một cách hoàn hảo với cáccông việc của các phần khác Nhà thầu sẽ xác minh tại hiện trường cả vềkích cỡ và công trình của các phần khác có liên quan đến các loại vật tưnày Việc đo đạc tại hiện trường được thực hiện và sẽ được kết hợp vớicác bản vẽ có ghi chú cụ thể

Nhà thầu sẽ cung cấp một báo cáo xác nhận của nhà máy cho việc thửnghiệm các vật tư được chỉ định sử dụng cho công trình, được sao thành

ba bản Các chứng nhận này sẽ bao gồm các kết quả thử nghiệm hoá, lýtheo yêu cầu của Tiêu chí kỹ thuật cho các vật tư

Đối với các công tác hàn ống thép tại xưởng và tại hiện trường, phải đệtrình các thông tin sau đây nếu cần thiết:

a Phương pháp hàn – tự động hay thủ công

b Loại que hàn

c Phương pháp chuẩn bị cho việc hàn các cạnh

d Qui trình hàn

e Làm sạch các mối hànNhà thầu sẽ đệ trình các mẫu vật tư sẽ được cung cấp trong phần này dựatrên văn bản hướng dẫn của Bên tư vấn

Nhà thầu phải đệ trình cho việc phê chuẩn các chi tiết chính xác của cácmối nối khác được đề nghị sử dụng cho dự án này có nguồn gốc từ nhiềunước khác nhau và khác với các tiêu chí kỹ thuật này Trong trường hợpphía Bên tư vấn đồng ý cho sử dụng các mối nối khác nhau này, Nhà thầusẽ đảm đương toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc phối hợp và cungcấp các loại nối thích hợp

(3) Ống và các phụ kiện đường ống

(a) Khái quát

Trang 12

Mỗi loại ống, phụ kiện phải có gắn nhãn tên rõ ràng và thể hiệnđường kính quy ước, loại, chủng loại, năm sản xuất và tên nhà sảnxuất hoặc nhãn hiệu thương mại Nhãn hiệu về độ dài ống sẽ luôn ởcùng phía cuối ống Sơn vẽ số liệu ống được chấp nhận cho tất cả cácvật liệu chế tạo ống

Các loại ống và phụ kiện sẽ phù hợp nhau và có các mức độ áp suấtngang nhau hoặc cao hơn như đã được chỉ định

Các ống và phụ kiện sẽ được lắp đặt hoàn toàn tuân theo chỉ dẫn củanhà sản xuất

Nền, các chi tiết cheo đỡ ống, gối đỡ, ống chui qua sàn tường sẽ đượcchỉ ra trên bản vẽ, hoặc sẽ được chỉ định trong tài liệu dưới đây Khi việc cắt ống được yêu cầu, việc cắt ống sẽ được thực hiện bằngmáy sao cho gọn gàng và thuần thục không làm hư hại đến ống Cácđầu cắt phải nhẵn và đúng góc với trục của ống

Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt những đoạn nối ống chuyển tiếp tạitất cả địa điểm khi nối một loại ống này với loại ống khác

Khi kết thúc công việc Nhà thầu phải làm sạch ống và đường ốngnhư được chỉ định trong Tiêu chí kỹ thuật

(b) Vận chuyển

Trong thời gian bốc hàng, vận chuyển, và dỡ hàng phải chú ý cẩnthận để tránh sự hư hại ống, các phụ kiện và lớp phủ ngoài của ống.Không để xảy ra trường hợp ống hay phụ kiện bị rơi rớt hay lăn vachạm vào nhau Tất cả ống phải được kiểm tra, và không có bất cứđoạn nào được lắp đặt nếu như phát hiện chúng đã bị hư hỏng Nếucó bất cứ sự cố hư hỏng đường ống, phải sửa chữa theo hướng dẫncủa Bên tư vấn

Nếu bất cứ hư hỏng ống hoặc phụ kiện ống nào được phát hiện saukhi đã lắp đặt, Nhà thầu với chi phí của mình phải tháo rời và thaythế bằng thứ ống chắc chắn theo cách thức hợp lý Tất cả ống và phụkiện phải được làm sạch trước khi lắp đặt

Công tác vận chuyển cụ thể đối với ống và phụ kiện phải được thựchiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Toàn bộ ống sẽ được buộc lại hoặc đóng gói sao cho các đầu ống,ren hoặc phẳng được bảo vệ, trong thời gian vận chuyển ống từ nhàchế tạo đến hiện trường Sẽ có những Điều khoản cụ thể cho việcvận chuyển ống bằng tàu biển

Trang 13

(c) Kiểm tra

Chất lượng của toàn bộ vật tư, quá trình chế tạo, và ống hoàn thiệnsẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của Bên tư vấn Việckiểm tra có thể sẽ được thực hiện tại nơi chế tạo, hoặc tại hiệntrường sau khi giao hàng, hoặc tại cả hai nơi, và ống sẽ bị loại bỏ bấtcứ khi nào chúng không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, ngay cảnhững ống mẫu đã được chấp nhận là đạt yêu cầu

Khi các kết quả phân tích hoá học không đáp ứng được các yêu cầucủa tiêu chí kỹ thuật hoặc khi bất cứ kiểm tra đặc biệt nào không đápứng các yêu cầu của tiêu chí kỹ thuật, toàn bộ ống trong cùng thờigian lấy mẫu sẽ bị loại bỏ, trừ khi ống đó đã được tiến hành thửnghiệm lại và được xem là có thể chấp nhận được thì có thể chấpthuận

Toàn bộ ống và phụ kiện đường ống sẽ được Bên tư vấn kiểm tradựa vào việc giao hàng tại hiện trường và những vật tư này, nếukhông phù hợp với những yêu cầu của tiêu chí kỹ thuật này, sẽ bịloại bỏ và Nhà thầu phải lập tức đem khỏi hiện trường Nhà thầu sẽcung cấp toàn bộ công nhân cần thiết để giúp cho việc kiểm tra cácvật tư này

Khi hoàn chỉnh việc lắp đặt ống, bên trong ống phải được làm sạchcác loại dụng cụ, mãnh vỡ vụn, bụi đá, và các phế liệu Bên tư vấnsẽ thực hiện một cuộc kiểm tra đầy đủ và hoàn chỉnh toàn bộ cáctuyến ống trước khi chấp thuận và Nhà thầu sẽ thông rửa toàn bộđường ống bằng nước và khí trước khi kiểm tra

(d) Các mối nối mặt bích

Các mối nối mặt bích sẽ được cung cấp hoàn chỉnh cùng với gioăng(miếng đêm), bù loong, và đinh ốc

Gioăng phải được cắt theo kích cỡ thích hợp sao cho không có phầnnào nhô hoặc dư ra Trước khi gắn gioăng vào, bề mặt của các mặtbích phải được làm sạch hoàn toàn

Toàn bộ đệm được cung cấp với từng phụ kiện mặt bích đều sẽ làloại cao su styren butadien (SBR) đúng theo tiêu chuẩn JIS K6553,

“Các sản phẩm cao su phục vụ cho công trình nước” Loại III Độ dàycủa gioăng sẽ là 3 mm

Các bù loong lắp ráp mặt bích sẽ đúng tiêu chuẩn có đầu lục giác vàcác ốc vít đầu lục giác Ren bù loong sẽ theo đúng tiêu chuẩn ISO

Trang 14

68, “ Tiêu chuẩn ISO cho mặt cắt cơ bản cho các loại đinh ốc bùloong nói chung” hoặc tiêu chuẩn JIS B0205 “Ren hệ mét cho cácloại bù loong“ Chất liệu cho các loại bù loong và đinh ốc là loạithép theo đúng tiêu chuẩn JIS, ASTM, DIN hoặc BS hoặc các tiêuchuẩn quốc tế được công nhận khác, và sẽ có một giới hạn uốn tốithiểu không thấp hơn 226N/mm2 Các loại bù loong và đinh ốc thépphải được tráng kẽm Các loại bù loong đinh ốc cho các công trìnhống dưới nước thường xuyên hoặc không thường xuyên sẽ được làmbằng loại thép không gỉ 340 Các loại bù loong đinh ốc cho các mặtnối bích bằng thép không gỉ sẽ làm bằng thép không gỉ và cùng loạivới thép không gỉ của các mặt bích

Các bù loong tại những mối nối mặt bích sẽ được xiết chặt lần lượttại các điểm đối diện của các đường kính mối nối, lần lượt nhauquanh mặt bích và đều nhau

Các bù loong sẽ không bị nhô ra hơn 3mm bên ngoài các đinh ốc.Nếu các bù loong bị nhô ra hơn 3mm, các đầu cuối của bù loong sẽđược cắt bằng máy và được hoàn thiện lại

Kích thước của các mặt bích theo cặp, đường kính quy ước 100mmđến 2000mm sẽ tuân theo tiêu chuẩn ISO 7005-1, “ Các mặt bíchbằng kim loại”, PN10 và được trình bày trong bảng CHI TIẾT MẶTBÍCH Cặp kích thước và độ dày của mặt bích, đường kính quy ước

80 mm và nhỏ hơn, đúng theo tiêu chuẩn ISO, JIS, ANSI, DIN, hoặc

BS hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được công nhận khác và áp lực làmviệc của mặt bích sẽ là 0,98 Mpa

Bù loong, đinh ốc và đệm được yêu cầu cho các loại đấu nối mặtbích cho hệ thống ống sẽ được Nhà thầu cung cấp và lắp đặt

9.2.2 Bảng chi tiết hệ thống ống

Bảng chi tiết ống bao gồm chức năng và vị trí, kích thước quy ước, chất liệu ốngvà cách nối ống được trình bày trong bản vẽ Nhà thầu sẽ tham khảo bản sẽ đểlắp đặt hệ thống đường ống

Các bản vẽ không được bảo đảm và trường hợp thiếu sót ống cần thiết cho việchoàn chỉnh công trình sẽ là trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc hoàn thànhcông trình

9.2.3 Ống bê tơng, lắp đặt và thử tải

Các yêu cầu chung

Các đường ống Bê tơng cốt thép và các chỗ nối với khớp nối mềm là các ơng bêtơng cốt thép ly tâm, đáp ứng các tiêu chuẩn BS 5911, BS EN 681-1 và TCVN Các chi tiết cụ thể được chỉ ra trong bản vẽ

Lắp ống bê tơng phải tuân theo tiêu chuẩn BS 5911 Thêm nữa, Nhà thầu phảo

Trang 15

đảm bảo rằng các đường ống phải chịu được lực kích trong quá trình lắp đặt,không được gãy, vỡ Yêu cầu có giấy chứng nhận khẳng định ống cho phép dùngkích để lắp và loại kích sử dụng.

Các ống phải được chế tạo bằng ximăng chịu sulphate phù hợp với tiêu chuẩn

tö vaán để phê chuẩn

Tuyến ống có vận tốc dòng chảy lớn

Với các tuyến ống bêtông lắp đặt tại vị trí có vận tốc dòng chảy lớn, nhà thầu cầnphải cung cấp và lắp đặt bảo vệ bên trong bằng nhựa hoặc mạ thép cho phép vậntốc dòng chảy trong ống đến 10 m/s Phần bảo vệ bên trong này phải phù hợp vớitiêu chuẩn BS liên quan và các khuyến cáo về lắp đặt và thiết kế của nhà sản xuấtđược Beân tö vaán chấp thuận

Đệm sỏi hoặc bê tôn :

Nếu thiết kế yêu cầu, cần cung cấp lớp đệm sỏi hoặc bê tông với lớp vải địa kỹ thuật

Trang 16

lấp Sau khi chèn và lấp và đầm chặt, cần phải tiến hành thử thêm lần nữa.

Thử nước : ống tự chảy cĩ đường kính đến 750 mm :

Nước được bơm vào ống với áp suất khơng nhỏ hơn 1.2 m so với đỉnh cống tại đầu cao củađoạn cống và khơng nhỏ hơn 6 m tại đầu thấp theo mơ tả của BS 8005 : phần 1 Tuyến cống

sẽ được thử từng phần đảm bảo áp lực khơng vượt quá áp lực tối đa chỉ ra ở trên

Nếu khơng cĩ chỉ dẫn nào khác của Bên tư vấn, việc thử tải phải thực hiện sau 1 giờ kể từkhi bơm nước vào đoạn cống thử tại thời điểm mực nước đoạn ống nằm ngang đạt giá trị tốithiểu 1.2 m theo yêu cầu Lượng nước mất đi trong 30 phút được đo bằng cách đo lượngnướ cần thiết thêm vào sau mỗi 10 phút để duy trì mực nước ban đầu Đoạn cống thử đạtyêu cầu khi lượng nước thêm vào khơng vượt quá 0.12 lít trong 1 giờ cho 100 m ống/mmđường kính trong

Sau 5 phút khơng bơm nước thêm, điều chỉnh áp suất khơng khí đến 100 m nước Sau 5phút, áp lực này khơng tụt dưới 25 mm cột nước Biện pháp bơm nước thử này phải đượcBên tư vấn chấp thuận và phải tránh sự thay đổi lớn về độ ẩm, nhiệt độ của khơng khí bơmvào trong ống

Thử bằng khí : Tuyến cống tự chảy đường kính lớn hơn 750 mm :

Thử bằng khí các tuyến cống theo chỉ dẫn trong BS8005, phần 1 và bơm khí vào đoạn cốngthử đến khi đạt giá trị tương đương 100 mm cột nước theo chỉ số trong ống chữ U

Khơng bơm thêm trong vịng 5 phút, điều chỉnh áp suất đến 100 m cột nước Biện phápbơm nước thử này phải được Bên tư vấn chấp thuận và phải tránh sự thay đổi lớn về độẩm, nhiệt độ của khơng khí bơm vào trong ống

Với cống cĩ đường kính lớn :

Với ống khơng áp cĩ đường kính lớn hơn 1000 mm, được sự chấp thuận của Bên tư vấn, cĩthể sử dụng kết hợp kiểm tra bằng mắt từ bên trong và sử dụng các thiết bị được chỉ định dểthử đọ kín khít của từng mối nối

Với ống bê tơng khơng chịu áp, lượng nước cấp vào khơng được vượt quá 6 lít/ngày/mmđường kính/km ống và khơng cĩ đoạn ống hay mối nối nào bị hở khi kiểm tra bằng mắt.Lượng thẩm thấu đo sau khi lấp ống và nước ngầm tràn vào cống (ít nhất 7 ngày sau khilấp) và sau khi hồn thành cơng tác thử tải

Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, lắp đặt, bơm, đồng hồ đo và các thiết bị khác phục vụcho cơng tác thử tải và bơm nước cũng như xả nước từ từ sau khi thử Nước dùng để thửphải được Bên tư vấn chấp thuận Nước xả ra phải đảm bảo khơng ảnh hưởng đến tính ổnđịnh của cơng trình cũng như các kết cấu lân cận

Các yêu cầu chung

Toàn bộ đường ống thoát nước mưa và nước bẩn có đường kính D200 đếnD800 của dự án thoát nước và Vệ sinh Môi trường thị xã Bắc Giang là ốngHDPE - hai vách, áp suất danh nghĩa PN4, loại chất liệu vật liệu chế tạo PE80.Việc cung cấp ống HDPE bao gồm cả mối nối và gioăng Bảng chi tiết ốngHDPE như sau:

Trang 17

Di (mm) De(mm) Do(mm) m (mm) l(mm)

280360400

*500600700800

315400450560675788900

400452502613723839955

150185175200219240251

50505065778590

 Di: Kích thước danh nghiã (đường kính trong)

 De: Kích thước danh nghiã (đường kính ngoài)

 Do: Đường kính lớn nhất của miệng bát

 l: chiều dài

Các thông số tham chiếu

Aùp dụng phiên bản mới nhất của các thông số kỹ thuật tham chiếu dưới đây,kể cả tiêu chuẩn ASTM

ASTM D2321 : Tiêu chuẩn lắp đặt ngầm ống nhựa thoát nước và đường ống tựchảy

ASTM F894 Tiêu chuẩn kỹ thuật của ống PE đường kính lớn cho công tácthoát nước

ASTM D3350 Tiêu chuẩn kỹù thuật cho óng và phụ kiện bằng PE

ISO 9001 :2000 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu

Yêu cầu vật liệu ống :

a/ Ống phải được chế tạo bằng vật liệu mật độ cao, đáp ứng hoặc vượt yêu cầuphân loại hạt tối thiểu trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM F894 khi phân loại theoASTM D3350 Nhà sản xuất phải xác nhận việc sử dụng vật liệu làm ống vàphụ kiện đáp ứng các yêu cầu trên

b/ Không được sử dungù bất cứ vật tư nào mà không được chỉ ra theo mục (a) ởtrên trong quá trình sản xuất

c/ Vật liệu thô phải chứa tối thiểu 2% PE, độ phân tán nhỏ chia cho Carbonđen để ổn định tia cực tím

Trang 18

d/ Ống không được chứa bất kỳ chất tái sinh nào trừ các chất sử dụng tại nhàmáy sản xuất.

e/ Hệ thống chất lượng của nhà sản xuất phải được chứng nhận đạt chuẩnQuản Lý Chất Lượng ISO 9001 : 2000 của đơn vị độc lập

g/ Khi được yêu cầu, nhà cung cấp ống phải xuất trình các văn bản chứng nhậnphù hợp với các yêu cầu trong đoạn 3 của Tiêu chí kỹ thuật này

h/ Vật liệu làm ống phải chống được sự ăn mòn do axít HCl và pH từ 2 đến 13

Các yêu cầu về sản xuất ống

a/ Ống và phụ kiện hải được sản xuất với kích thước và sự sai số phù hợp vớitiêu chuẩn nội bộ của nhà sản xuất Ống phải đáp ứng các yêu cầu của ASTMF894 Đường kính danh nghĩa bên trong của ống phải đảm bảo và ống phảiđược sản xuất liên tục Đường kính trong phải ổn định

b/ Chiều dài ôùng được sản xuất với góc căt cuối là 30o,

c/ Ống phải có tối thiểu Ring Stiffness Class of - Lb.lft như chỉ ra trong ASTMF894

d/ Ống phải có chiều dài từ 3-60 feet Phải có nhiều loại chiều dài khác nhauđể thuận tiện thi công, lưu trữ hay với các điều kiện địa chất khác nhau

Nếu không có các yêu cầu khác, chiều dài ống lắp đặt tiêu chuẩn sẽ là 12 mđối với ống đường kính <=500 mm, 6 m đối với đường ống đường kính >500

mm Tiêu chuẩn chiều dài ống tuân theo ASTM F894 phải được ghi rõ theoyêu cầu của tiêu chuẩn

g/ Ống phải trơn nhẵn, không được thấy các vết nứt, lỗ thủng, dấâu hiệu lạ haybất cứ nghi vấn nào khác Ống phải tuân thủ các yêu cầu thương mại như màusắc, mật độ và các yêu cầu vật lý khác

Mối nối

Mối nối ống và phụ kiện sẽ làm tại công trường, do các chuyên viên cuả nhàsản xuất thực hiện, bằng các máy hàn và phương pháp phù hợp Việc hàn cácmối hàn riêng õ lẽ phải được thực hiện bởi nhân viên do nhà sản xuất đào tạocác kỹ năng cần thiết

a/ Chuẩn bị mặt bằng : phải sạch và khô ráo Đầu ống hàn phải có 60o-90o góchàn (30o-45o trên mặt cắt) với chiều sâu tối thiểu bằng 2 lần thành ống sẽ hàn.Gocù hàn có thể làm tại nhà máy Với các ống phải cắt tại công trường, góchàn là một công đoạn trong quá trình chuẩn bị hàn Có thể chuẩn bị bằng bàohoặc máy mài Mặt hàn phải được mài nhẵn để loại bỏ phần bị ô xi hoá có thểxuất hiện trong quá trình chuẩn bị

Trang 19

b/ Phương pháp hàn :

1 trong 3 biện pháp sau đây có thể áp dung :

 Hàn tay : cho các dòng chảy trọng lực nối trực tiếp

 Hàn tay OD và ID cho đường ống phụ thuộc vào thời gian chịu áp hoặcống phụ thuộc vào lực lắp đặt trục lớn

 Hàn tự động : cho đường ống phụ thuộc vào thời gian chịu áp hoặc ốngphụ thuộc vào lực lắp đặt trục lớn

c/ Hàn ấn tay theo đường kính ngoài :

Sử dụng kẹp ngoài để canh ống Kẹp sẽ do nhà thầu giữ kẹp này dưới sựhướng dẫn của chuyên viên lắp ống HDPE

Có thể cần đến đòn bẩy, hoặc kích để căn chỉnh thành ống Đầu ống phải đượcđịnh vị đúng vị trí để cho bề mặt hàn giữa 2 ống lớn nhất và giảm thiểukhoảng cách giữa 2 đầu hàn Công tác hàn sẽ do chuyên viên hanø mối nối thựchiện bằng phương pháp hàn ấn thủ công theo khuyến cáo của nhà sản xuất

d/ Hàn ấn thủ công theo đường kính trong và ngoài

Sử dụng kẹp ngoài để canh ống Kẹp sẽ do nhà thầu giữ kẹp này dưới sựhướng dẫn của chuyên viên lắp ống HDPE

Có thể cần đến đòn bẩy, hoặc kích để căn chỉnh thành ống Đầu ống phải đượcđịnh vị đúng vị trí để cho bề mặt hàn giữa 2 ống lớn nhất và giảm thiểukhoảng cách giữa 2 đầu hàn, Công tác hàn sẽ do chuyên viên hanø mối nối thựchiện bằng phương pháp hàn ấn thủ công theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Thông thường (nhưng không bắt buộc), việc hàn bên trong tiến hành trước, sauđó tháo kẹp ben ngoài rồi hàn phía ngoài Nhất thiết phải có không gian trongkhu vực hàn, phải dọn dẹp các chướng ngại vật tạm thời nằm dứơi mối hàn.Vật liệu chẹn phải thay thế và đầm chặt phù hợp với yêu cầu trong hợp đồng.e/ Hàn tự động :

Thực thi các bước như trên, chỉ có công tác hàn sẽ do máy hàn thực hiện tựđộng Máy hàn tự động được trang bị cả các kẹp bên ngoài và kích trong đểđịnh vị ống

Việc hàn bằng máy phải do nhân viên của nhà sản xuất đảm nhiệm, sử dụngcác thiết bị chuyên dụng (các thiết bị chuyên dụng cần thiết để hàn đầy thànhống hiện nay chưa phổ biến Các máy hàn ấn thủ công đường kính ngoài vàtrong cũng có công năng tương tự như máy hàn tự động)

g/ Mối nối và phụ kiện :

Các phụ kiện - kể cả chữ Y, T, cút,… phải được sản xuất tại nhà máy của nhàcung cấp, các mối nối được thực hiện tại hiện trường tuân theo mô tả trên

h/ Hố thăm ống PE:

Các hố thăm ống PE : Đường ống sẽ hàn vào các hố thăm PE bằng kỹ thuậthàn ấn thủ công kể cả đường kính ngoài và trong Hố thăm PE có thể được tiền

Trang 20

định vị tại nhà máy theo yêu cầu của Kỹ sư, vì thế không tính đến việc dự kiếntại công trường.

Hố thăm PE tráng bê tông: ống sẽ nối vào hố thăm bằng cách dỡ bỏ bề mặtngoài thành ống

Lắp đặt

a/ Tổng quan : Nhà thầu tiến hành giám định ống và phụ kiện mỗi lần giaohàng, bất ký hư hại nào trong quá trình vận chuyển phải báo ngay cho nhà sảnxuất Việc lắp đặt ống phải tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật và ASTM D2321

b/ An toàn lao động : Với tất cả các bước xây lắp, phải tuân thủ các khuyếncáo về an toàn lao động phù hợp với các qui chế, qui định về an toàn

c/ Vận chuyển ống : Khi bốc dỡ ống bằng dây, sử dụng dây vải khổ rộng đủkhả năng chịu tải Cần phải giám định trước khi sử dựng Sử dụng chung chocông tác cẩu,

vận chuyển, hạ ống và phụ kiện : khi cẩu ống, cần nối tại hai điểm trên ống.Không được sử dụng cáp thép hay dây xích

d/ Đào : Việc đào rãnh phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế, phù hợp với các quyđịnh hiện hành Phải tuân thủ các khuyến cáo về an toàn lao động phù hợpvới các qui chế, qui định về an

e/ Móng : Ống phải đặt trên nền móng ổn định và đỡ ống một cách liên tục.Đáy rãnh không ổn định hoặc chứa đất cần phải dọn sạch và thay thế bằng vậtliệu cấp ‘IB’ theo mô tả trong ASTM D2321 Trước khi lót và đặt ống phảibơm hết nước ngầm trong rãnh Rãnh đào khu vực có đá sẽ đào sâu hơn đáyông 6” và phải lót bằng vật liệu cấp “IB” hoặc tốt hơn Phải dọn sạch cácchướng ngại như đá to, gạch vỡ Lớp đỡ phải được san theo đúng độ dốc yêucẩu trước khi lắp ống

g/ Đặt và căn chỉnh ống : Nhà thầu đặt ống phải đảm bảo căn chỉnh theo nhưđã mô tả ở trên

h/ Lấp ống sơ bộ : loại và cỡ của đất đá dùng để lấp sơ bộ phải là cấp ‘IA’ đếncấp ‘IB’ theo chuẩn ASTM D2321 và giới hạn trong bảng 2 của tiêu chuẩn nàyhoặc như trong mô tả trong hợp đồng Lấp ống sơ bộ sau đầm phải dày 6”-12”và đạt tối thiểu 85% chuẩn về mật độ bảo vệ hoặc chặt hơn theo yêu cầu củaKỹ sư Lớp lấp sơ bộ phải dày ít nhất 6” kể từ đỉnh ống Chú ý trong quá trìnhđầm tránh làm hư hại ống

i/ Lấp ống lần cuối : lấp và đầm đạt yêu cầu như đã ghi trong hợp đồng Phảidùng loại vật liệu không chứa gạch, đá có kích thước > 3”

Thử tải

a/ Thử rò rỉ : Phải kiểm tra rò rỉ cho mỗi đoạn ống được lắp đặt do thấm khimực nước ngầm thấp hơn ống hoặc thẩm thấu khi mực nước ngầm cao hơn

Trang 21

b/ Kiểm tra sự thấm nước: Mực nước ngầm phải cao hơn tối thiểu 1 foot sovới cốt cao nhất của tim của đoạn ống kiểm tra Nếu ống đủ lớn, có thể kiểmtra các mối nối bằng mắt Với ống nhỏ hơn, sử dụng thiết bị CCTV Nếu pháthiện ra ất kỹ chỗ rò rỉ nào, phải lập tực hạ mực nước, làm khô vị trí đó trướckhi tiến hành khắc phục.

c/ Kiểm tra sự thẩm thấu : Mực nước ngầm phải thấp hơn tối thiểu 1 foot sovới cốt cao nhất của tim của đoạn ống kiểm tra

(2) Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây và các tiêu chuẩn quốc tế được công nhận hoặc cáctiêu chuẩn của nhà chế tạo được Bên tư vấn công nhận sẽ được tham khảo: JIS B2311 Phụ kiện ống thép nối hàn đấu hai đầu để sử dụng thông

thườngJIS G 3442 Ống thép mạ kẽm dùng cho công trình cấp thoát nước

JIS G 3451 Phụ kiện của ống thép được sơn phủ ngoài cho công trình cấp

thoát nướcJIS G3452 Ống thép Cacbon cho tuyến ống bình thường

JIS G3443 Ống thép được sơn phủ ngoài dùng cho các công trình nướcJIS G 4051 Ống thép Cacbon dùng cho các kết cấu thiết bị

JIS H9124 Ứng dụng phương pháp mạ kẽm được giới thiệu (nhúng nóng)AWWA C200 Ống nước bằng thép có đường kính từ 6 Inch trở lên

nóngAWWA C206 Hàn các mối nối ống thép tại công trường

AWWA C210 Hệ thống phủ sơn Epoxy lỏng trong và ngoài ống thép

chất lượng kết cấu ASTM A 570 Chất lượng kết cấu, thanh, tấm thép cacbon được cán

nóngISO 7/1 Các vị trí nối ống kín đối với áp lực cho ren ống được

thực hiện trên ren ống

Trang 22

tắc sử dụng mạ kẽm nhúng nóng

yêu cầu chế tạo các mặt hàng sắt

(3) Các loại ống

(a) Chất liệu và chế tạo

Ống thép sẽ được chế tạo từ những tấm hoặc miếng thép và sẽ đượchàn bằng hồ quang hoặc hàn tiếp xúc, chế tạo, kiểm tra và làm sạch tạixưởng

Các miếng hoặc tấm thép có giới hạn dẻo tối thiểu không dưới 226N/mm2 và sẽ đúng với những chất liệu sau:

f Các tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩncủa nhà chế tạo được Bên tư vấn công nhận

Việc chế tạo ống thép phải đúng theo tiêu chuẩn JIS G 3452 và JISG3443 hoặc AWWA 200 Mối hàn phải có độ dài và chiều cao phù hợpvới chiều dài của ống và được làm bằng các phương tiện tự động ngoạitrừ có sự đồng ý của Bên tư vấn, công việc hàn thủ công được thực hiệnbằng các thao tác và thợ hàn có kỹ năng có thể sẽ được sử dụng

Tất cả các đường nối dọc hay xoắn và các dường nối vòng tạinhà máy được hàn chắp nối

Toàn bộ các mối hàn theo đường dọc, mối hàn theo đường xoắn vàđường tròn đều phải là mối hàn đấu hai đầu Số lượng mối hàn thựchiện tại xưởng cho phép tối đa trên một ống là một đường dọc và bađường vòng Các mối hàn dọc được xếp xen kẽ theo hướng đối lập.Không dùng bất cứ vòng, miếng hay nẹp lồi gia cố bên trong cũng nhưbên ngoài thành ống Độ dài của ống là 6 m hoặc nhỏ hơn trừ khi cócác quy định khác

(4) Phụ kiện đường ống

Phụ kiện đường ống sẽ được chế tạo tại xưởng và sẽ được thiết kế để cócùng cường độ với cường độ của ống Các vành đai gia cường hoặc các điểmđấu nối sẽ được cung cấp ở các vị trí được yêu cầu đúng theo tiêu chuẩnAWWA Hướng dẫn M11 và để đáp ứng với các điều kiện làm việc là 6kg/cm2

Trang 23

Kích thước của các phụ kiện đường ống sẽ theo đúng các thông số sau đây:

hoặc AWWA C208Các loại cút có góc lệch là 22,5 độ và nhỏ hơn sẽ là cút hai mảnh Các loạicút có góc lệch trên 22,5 độ và đến 45 độ sẽ được chế tạo sử dụng ba mảnh.Các loại cút có góc lệch trên 45 độ sẽ là cút 4 mảnh

1 Mạ kẽm

Ống thép mạ kẽm phải đúng theo tiêu chuẩn JIS G3442 hoặc các tiêuchuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chếtạo được Bên tư vấn công nhận

Lớp mạ kẽm bên trong và bên ngoài thành ống phải đúng theo tiêuchuẩn JIS H9124 hay ISO 1459 và ISO 1461 hoặc các tiêu chuẩn khácđược quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chế tạo được Bên

tư vấn công nhậnĐộ dày lớp mạ kẽm không dưới 550g/m2 Không được phép hàn và cắt các ống thép mạ kẽm tại hiện trường

(5) Các loại mối nối

(a) Khái quát

Các đường ống đều được trang bị các mối nối mặt bích, hàn, ren đủ tiêuchuẩn theo yêu cầu của bản vẽ hay tiêu chí kỹ thuật Tất cả các mốinối đều phải được thiết kế có các đặc tính và cường độ giống như ốngnối

Ống và phụ kiện cho việc sử dụng ghép măng sông, ghép chuyển tiếp,hoặc các loại nối giãn phải có đầu ống phẳng

Ống có đường kính từ 300 mm trở xuống cho việc sử dụng ghépVictaulic một là có đầu rãnh hoặc một đầu có vai Ống có đường kínhtừ 350 mm trở lên cho việc sử dụng với ghép Victaulic phải có đầu cóvai

(b) Loại nối mặt bích

Các mặt bích đầu ống phải được làm bằng phương pháp rèn khôngđường nối hoặc được cắt và chế tạo từ tấm thép Các mặt bích phảiđược thiết kế có áp lực làm việc tối đa 0,98 Mpa

Các mặt bích là mặt bích có cổ không gồ để bắt gioăng được làm bằngphương pháp rèn không đường nối hoặc được cắt và chế tạo từ tấm thépđược ghép nối với ống bằng mối hàn đơn đối đầu được trình bày trên

Trang 24

bản vẽ Các mặt bích ống thép có cả bề mặt phẳng hay nhô có thể đượcsử dụng cho các ống và phụ kiện có đường kính từ 300 mm trở xuống.Các mặt bích thép tấm được gắn vào ống hoặc phụ kiện bằng hai mốihàn lấp theo kích cỡ được trình bày trên bản vẽ.

Các kích thước mặt bích không nằm trong BẢNG CHI TIẾT BÍCH củaPhần 9.2.1 “KHÁI QUÁT”, phải theo tiêu chuẩn JSO, JIS, ANSI, DINhoặc BS hoặc các tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận

(c) Mối nối hàn

Các mối hàn phải đúng yêu cầu trong tiêu chuẩn AWWA C206 hoặccác tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn củanhà chế tạo được Bên tư vấn công nhận và phải có đầu ống vát

Trừ khi có chỉ định các đặc tính khác, các mối hàn tại hiện trường phảilà các mối đối đầu

Các đầu ống để thực hiện việc hàn ống tại công trình có đường kính từ

600 mm trở xuống phải được làm vát để có thể thực hiện “mối hàn đơnđấu đầu” từ bên ngoài ống

Các đầu ống để thực hiện việc hàn ống tại hiện trường cóđường kính từ 700 mm trở lên với độ dày thành ống từ 15 mm trở xuốngthì phải được làm vát để có thể thực hiện “mối hàn đơn đối đầu” từ bêntrong của ống

Các đầu ống để thực hiện việc hàn ống tại hiện trường có đường kínhtừ 700 mm trở lên với độ dày thành ống từ 16 mm trở lên thì phải đượclàm vát để có thể thực hiện “mối hàn đôi đối đầu” từ bên trong cũngnhư từ bên ngoài ống

(d) Các mối nối ren

Các mối nối ren phải đúng theo tiêu chuẩn ISO 7/1 Các đầu nối phải được lắpráp với một hợp chất than đã được phê chuẩn hoặc bằng loại keo Poly-tetra-fluoro-ethylene chỉ áp dụng cho đầu trống có ren

1 Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây được tham khảo:

JIS H3300 Ống liền bằng đồng hoặc hợp kim đồng

JIS H3401 Các phụ kiện ống bằng đồng và hợp kim đồng

2 Vật liệu

(a) Ống

Ống đồng sẽ bao gồm tất cả ống và phụ kiện Ống đồng sẽ được kéo cứngkhi sử dụng bên ngoài hoặc nối giữa hai thiết bị, và sẽ được tôi khi được

Trang 25

sử dụng trong các tủ thiết bị hoặc khu vực bị giới hạn Ống đồng phải theođúng tiêu chuẩn JIS H3300, Loại L.

(b) Phụ kiện và các loại nối ống

Các phụ kiện ống sẽ được đúc đồng thiếc và đồng thau thích hợp cho ốngđồng

Hợp kim để hàn các phụ kiện được hàn phải đúng với tiêu chuẩn JISH3401 và phụ kiện được ép phải được làm rộng ra dần dần

Toàn bộ nối ống được thiết kế để có cùng đặc tính và cường độ như ốngnối

Các loại nối cho các phụ kiện hàn sẽ được hàn bằng hợp kim 95% thiếcvà 5% ăntimôn Thuốc hàn phải tương hợp với hợp kim hàn

Các nối dưới đất sẽ được thực hiện 100% hợp kim bạc

Mối nối loe ra và mối nối ép có thể được chấp nhận chỉ khi có văn bảnđồng ý của Bên tư vấn

9.2.7 Các mối nối mềm và Nối ghép

1 Khái quát

Tất cả các mối nối mềm và nối ghép sẽ được thiết kế cho áp lực làm việctối thiểu là 6 kg/cm2 trừ khi có ghi chú khác

2 Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây hoặc các tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận,hoặc các tiêu chuẩn của nhà chế tạo được Bên tư vấn công nhận được thamkhảo:

JIS G3101 Thép cán dùng cho kết cấu thường

JIS G3443 Ống thép có lớp phủ ngoài phục vụ công trình nước

JIS G3454 Ống thép các bon phục vụ công trình áp lực

JIS G5702 Đúc gang dẻo nhiệt độ cao

JIS K6353 Cao su phục vụ các công trình nước

3 Loại nối mềm cơ học

(a) Khái quát

Loại nối mềm cơ học sẽ có dạng gần giống nối mềm hoặc loại nối khácđược Bên tư vấn công nhận và nối này phải được thiết kế để chịu đượccác lực hoặc kết hợp các loại lực do giãn, co, võng, biến dạng và các lựckhác tác động lên ống

(b) Các yêu cầu thiết kế

Loại nối mềm cơ học sẽ được thiết kế và chế tạo để đáp ứng các điều

Trang 26

kiện làm việc và các yêu cầu thiết kế như được liệt kê và trình bày theobảng sau đây:

a Lớp đất phủ có độ sâu hai (2) mét và trọng lượng riêng 2,0 tấn /m3

cộng 20 tấn là tải trọng của xe

b Độ võng tối thiểu như được quy định dưới đây

c Aùp lực làm việc of 0,98 Mpa

(c) Kết cấu và vật liệu

Các mối nối mềm cơ học sẽ bao gồm ống có măng sông, hai (2) vành đaicao su (vòng đệm), vỏ bọc và các vật liệu khác, và sẽ có các mặt bích ởcả hai đầu

Mỗi ống có măng sông và vòng đệm là loại đai liên tục có gân gia cườngvà một đầu có bích Các ống măng sông và vòng đệm lồng được chế tạotừ các tấm hoặc miếng thép, có giới hạn uốn tối thiểu là 216 N/mm2, đúngvới tiêu chuẩn JIS G3101 Loại 2, JIS G3443 STW 400, JIS G3454 STPG

38 hoặc tương đương

Vành đai cao su bọc ngoài sẽ được làm bằng gang dẻo theo tiêu chuẩn JISG5502 FCD 450, JIS G5702 Loại 2 FCMB 310, hoặc tương đương Vànhđai sẽ là loại chữ U, cơ cấu bịt tự động sử dụng áp lực bên trong của nốivà vành cao su styrene butadiene (SBR) theo tiêu chuẩn JIS K6353 Cao

su tái sinh sẽ không được sử dụng

(d) Lớp sơn phủ ngoài và lớp tráng bên trong

Toàn bộ các bề mặt ngoài của các mối nối mềm cơ học sẽ được sơn theotiêu chuẩn của PHẦN 9.7 "SƠN", trừ khi có các quy định khác

Toàn bộ các bề mặt của các mối nối mềm cơ học và các bề mặt của ốngtrượt ở những vị trí mà chúng có thể tiếp xúc với nước chảy sẽ được sơnlớp tráng bên trong bằng loại sơn epoxy hoặc bitum như được quy địnhtrong Điều 5.2 Lớp tráng bên trong của Phần 9.2.4 trừ khi có các ghi chúkhác

4 Mối nối ống lồng

(a) Khái quát

Mối nối ống lồng măng sông sẽ bao gồm vành đệm giữa, hai (2) bộ phận

đi kèm theo, và bù loong, đinh tán để lắp ráp nối ghép

(b) Cấu tạo và chất liệu

Vành đệm giữa sẽ có các kích cỡ để vừa khớp với ống và các phụ kiệnđược cung cấp Vành đệm giữa và các bộ phận đi kèm theo có cỡ 300 mmhoặc nhỏ hơn sẽ là tấm hoặc miếng thép theo tiêu chuẩn JIS G3101 Loại

2 hoặc bằng gang dẻo đúc theo tiêu chuẩn JIS G5502 FCD 450 hoặc các

Trang 27

tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chếtạo được Bên tư vấn công nhận Loại đệm có kích cỡ 350 mm và lớn hơnsẽ được làm từ những tấm hoặc miếng thép như được quy định trên đây.Bù loong và đinh ốc để lắp ráp cho nối ghép sẽ làm bằng thép như đượcquy định trên đây

Các miếng đệm (roong) sẽ là loại cao su styrene butadiene (SBR) theotiêu chuẩn JIS K6353 hoặc các tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận,hoặc các tiêu chuẩn của nhà chế tạo được Bên tư vấn công nhận Cao sutái chế không được sử dụng Bù loong và đinh ốc cho nối ghép sẽ có cùngchất liệu với măng sông như đã được quy định Chiều dài và độ dày tốithiểu của đai đệm giữa sẽ theo đúng tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

5 Ghép Victaulic

Ghép Victaulic sẽ được làm bằng gang đúc theo tiêu chuẩn JIS G5702 Loại

2, FCMB 310 hoặc gang dẻo theo tiêu chuẩn JIS G5502 FCD 450 hoặc cáctiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chếtạo được Bên tư vấncông nhận sẽ được thiết kế để cung cấp nối thủ côngbằng việc gắn các vai ghép trên đầu ống đã được tạo rãnh, buộc băng, vàgia công bằng máy cho khớp với kích thước của ghép Ghép Vitaulic sẽ chứamột vòng đệm bịt kín , vòng đệm này sẽ giúp cho mối nối không bị rò rỉnước ra ngoài và giúp cho nối có thể giãn, co và võng Hai hoặc nhiều bùloong sẽ được sử dụng để lắp ráp loại nối ghép này Đai khởi thuỷ sẽ đượccung cấp trên ống hoặc các phụ kiện ở những vị trí được quy định hoặc đượctrình bày trên Bản vẽ và sẽ tuân theo đúng các điều khoản được quy địnhtrong Điều 5 Nối ống lồng” của Phần 9.2.9 “Các loại mối nối mềm và Nốighép ống lồng”

Ghép Victaulic cỡ 300 mm và nhỏ hơn sẽ là loại ghép có rãnh và vai, ghépVitaulic cỡ 350 mm đến 900 mm sẽ là loại ghép có vai

Lớp sơn bảo vệ bề mặt trong và ngoài của mối ghép sẽ phù hợp với lớp sơnbảo vệ ngoài của ống được nối

6 Nối mặt bích

Nối mặt bích sẽ được thiết kế để nối đầu ống bằng với ống mặt bích hoặcvới van mặt bích và các phụ kiện mặt bích khác Aùp lực làm việc theo thiếtkế sẽ ít nhất là 0,98 MPa Đai khởi thuỷ sẽ được cung cấp trên ống ở những

vị trí được quy định hoặc được trình bày trên Bản vẽ và sẽ theo các điềukhoản được quy định trong Điều 5 Nối ghép ống lồng của Phần phụ 9.2 9

“Các mối nối mềm và Nối ghép”

Các loại vật tư và bộ phận chủ yếu của nối bích như ống trơn mặt bích, vànhđệm chặn, các phụ kiện kèm theo, bù loong đinh tán, và đinh ốc cho việclắp ráp nói bích sẽ làm bằng thép có điểm oằn tối thiểu là 216 M/mm2

Trang 28

Toàn bộ các bề mặt ngoài của ống trơn mặt bích và phụ kiện kèm theo vớibù loong, trừ khi có quy định khác, sẽ được sơn theo nội dung PHẦN 9.7

“SƠN”

Toàn bộ các bề mặt bên trong của vành đai đệm giữa sẽ được sơn lớp trángbằng loại sơn nước epoxy hoặc bitum được quy định trong Điều 5.2 Lớp sơntráng bên trong của Phần phụ 9.2.4 “ỐNG THÉP” trừ khi có ghi chú khác

9.2.8 Lớp phủ ngoài và Keo Petrolatum bảo vệ chống ăn mòn

1 Khái quát

Lớp bảo vệ ngoài của nối sẽ là loại măng sông có thể co khi gặp nóng vàloại măng sông sẽ được áp dụng để bảo vệ chống ăn mòn cho tất cả các mốinối của ống thép được hàn tại chổ được lắp đặt trong lòng đất, trừ khi có quyđịnh khác

Keo Petrolatum bảo vệ chống ăn mòn sẽ được áp dụng van, các mối nốimềm, nối ghép và toàn bộ vật tư bằng sắt được lắp đặt đưới đất như đượcquy định và trình bày trong Bản vẽ

2 Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây được tham khảo:

nóngJIS K6922-2 Vật liệu Polyethlene (PE) nấu chảy và đúc phần 2

JIS K7112 Các phương pháp để xác định tỷ trọng và trọng lượngriêng của nhựa

3 Măng sông có thể co khi gặp nóng

Măng sông có thể co lại khi gặp nóng sẽ bao gồm các lớp bên trong và cáclớp bên ngoài Lớp bên ngoài làm bằng polyethylene liên kết ngang và lớpbên trong sẽ là loại cao su có đế dán

Độ dài của măng sông sẽ không dưới 600 mm và độ dày tối thiểu của lớpbên trong và ngoài trước khi co lại sẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầuthiết kế

4 Keo petrolatum bảo vệ chống ăn mòn

Keo bảo vệ chống ăn mòn sẽ là loại keo Denso bảo vệ chống ăn mòn và sẽđược chế tạo bằng vải sợi tổng hợp với hợp chất petrolatum bao gồmpetrolatum, chất vô cơ và hữu cơ tương ứng Loại keo này được chế tạo đểcó độ bảo vệ cao và lâu dài cung cấp các chức năng về tự giới hạn, độ bám,cách điện, cách nước, chịu được thay đổi thời tiết, chống vi khuẩn v.v

Trang 29

Sau khi keo bảo vệ chống ăn mòn được dán, bề mặt của nó sẽ được bảo vệbằng băng keo quấn bên ngoài trừ khi có ghi chú khác Băng keo quấnngoài là loại băng keo tự dính loại nhựa PVC, nhựa Polyethylene hoặc cácchất liệu khác được Bên tư vấn công nhận Keo quấn ngoài phải là sảnphẩm của cùng nhà chế tạo keo dán petrolatum bảo vệ chống ăn mòn

9.2.9 Giá treo và đỡ ống

1 Khái quát

Nhà thầu sẽ cung cấp toàn bộ nhân công, vật tư, thiết bị, và các thiết bị phụtrợ khác cần thiết để trang bị và lắp đặt các loại giá treo và đỡ ống, thôngthường gồm có các dụng cụ treo và đỡ ống bằng kim loại, tất cả các trụ cộtbê tông và các loại công trình đỡ ống

Nhà thầu sẽ đệ trình các bản vẽ chế tạo và BẢNG CHI TIẾT các loại dụngcụ treo và đỡ ống theo sự yêu cầu của Kỹ sư

Các bản vẽ chế tạo sẽ thể hiện kích cỡ, các chi tiết và Nhà thầu đệ trình cácbản vẽ chế tạo và danh mục các loại dung cụ treo và đỡ ống

Các bản vẽ chế tạo thể hiện cỡ, chi tiết và độ dày của các vật tư và cả cácchi tiết lắp đặt

Nhà thầu sẽ đệ trình mẫu cho các loại vật tư và danh mục vật tư sẽ đượccung cấp theo yêu cầu của Kỹ sư

Các dụng cụ treo và đỡ ống sẽ theo thiết kế có tiêu chuẩn đã được thôngqua cho các vị trí cần thiết và được lắp đặt thích hợp để duy trì tải trọng đỡống trong vị trí thích hợp dưới các điều kiện làm việc

Hệ số an toàn tối thiểu của các công trình đỡ ống là 5 dựa trên cường độ căn

cơ bản của chất liệu ống giữa các dung cụ đỡ ống sẽ bị ngập nước

2 Vật liệu

Toàn bộ thiết bị treo ống ở trên cao sẽ được cung cấp loại đai ốc siết vàđược chống đỡ bằng những thanh đòn có ren được gắn vào bê tông Cáccông trình đỡ bên trên, những thanh treo siết đai ốc và những thanh thépchèn trong bê tông phải là loại thép tráng kẽm theo tiêu chuẩn JIS G3101

“Thép cán phục vụ cho công trình kết cấu thông thường” , Loại 2 hoặc theocác tiêu chuẩn được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chế tạođược Bên tư vấn công nhận, trừ khi có các quy định khác

Bất cứ ở vị trí nào có thể, ống nhựa PVC và ống châm hoá chất sẽ được đỡbằng hệ thống đỡ ống kênh rãnh

Ren của toàn bộ đinh ốc, bù loong và thanh treo sẽ theo tiêu chuẩn ISO 68

"Tiêu chuẩn ISO cho Ren cho các loại đinh ốc thông thường - Mặt cắt cơbản” hoặc tiêu chuẩn JIS B0205 "Các loại ren đinh ốc thô hệ mét”

Trang 30

9.2.10 Các loại ống khác

1 Ống thép được tráng bên trong bằng nhựa PVC

(a) Khái quát

Ống thép được tráng bên trong bằng nhựa PVC sẽ được sử dụng cho cáchệ thống ống dẫn hoá chất, hợp chất cao phân tử, clo,và các hệ thống ốngdẫn hoá chất khác, và được thiết kế cho áp lực làm việc tối thiểu là 6kg/cm2

(b) Tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây được tham khảo:

JIS B 2311 Ống thép và các phụ kiện được hàn đấu đầu để sử dụngthông thường

JIS G 3452 Ống thép Các bon để sử dụng thông thường JIS K 6742 Ống nhựa PVC không dẻo cho các công trình nước (c) Ống và phụ kiện

Toàn bộ ống và phụ kiện sẽ được chế tạo tại xưởng Ống thép và các phụkiện được dùng cho ống thép có lớp tráng nhựa PVC bên trong sẽ đượcchế tạo bằng các tấm hoặc miếng thép và sẽ theo đúng tiêu chuẩn JIS G

3452 và JIS B 2311 Các tấm hoặc miếng thép phải có điểm oằn tối thiểukhông dưới 2300 kg/cm2 (226 N/mm2)

Các ống thép và phụ kiện cho ống thép sẽ theo yêu cầu được quy địnhtrong Phần phụ 9.2.4 “ỐNG THÉP”

Chất liệu được sử dụng cho lớp tráng PVC bên trong sẽ theo tiêu chuẩnJIS K 6742 Lớp tráng PVC sẽ phủ cả các mặt bích của ống

Toàn bộ lớp tráng PVC bên trong sẽ được kiểm tra bằng mắt và sẽ đượcnhà chế tạo thử nghiệm tia lửa điện sử dụng một dụng cụ thử nghiệm vớidòng điện tối thiểu là 10.000 vôn Bất kỳ phụ kiện ống nào bị phát hiện bịlỗi thì sẽ được thay thế

Toàn bộ ống và phụ kiện sẽ có các đầu bích Không được thực hiện cắt vàhàn ống tại hiện trường

2 Ống thép không gỉ

Ống thép không gỉ sẽ theo đúng tiêu chuẩn JIS G 3459 Ống thép không gỉvà tiêu chuẩn JIS G 3468 Ống thép không gỉ được hàn có đường kính lớn,trừ khi có các quy định khác, BẢNG CHI TIẾT danh mục là 20S ngoại trừmặt ống hút phân phối của bơm trong trạm bơm truyền tải và phân phối.Bảng danh mục của mặt ống hút phân phối của bơm sẽ được đệ trình cùngvới các bản vẽ chế tạo để được Bên tư vấn đồng ý trước khi đưa cho nhà chếtạo

Trang 31

Toàn bộ các phụ kiện sẽ được chế tạo tại xưởng và được làm bằng cùng vớichất liệu của ống Việc hàn ống tại hiện trường sẽ được cho phép phụ thuộcvào sự đồng ý của Kỹ sư Các chất liệu cho ống thép không gỉ có đườngkính lớn như ống phân phối trong trạm bơm truyền tải phân phối sẽ là loại

304 Trừ khi có các quy định khác cho các hệ thống dẫn hoá chất, hợp chấtcao phân tử và các hoá chất khác, thép không gỉ sẽ là loại 316

9.2.11 Lắp đặt ống

Khi ngừng lắp đặt, kể cả giờ ăn trưa, các đầu hở của ống phải được đậy kínbằng nút kín nước hay bằng các phương tiện khác được đồng ý Ngăn chặnsự đẩy nối ống Trong quá trính lắp đặt, luôn giữ cho tuyến ống được ổnđịnh Ngoài ra, các phụ kiện cho tuyến ống được trình bày trong bản vẽ sẽđược lắp đặt theo yêu cầu

Trong trường hợp có sự ảnh hưởng giữa các tuyến ống và các công trình phụtrợ khác, Bên tư vấn sẽ quyết định công trình nào sẽ được di dời không quantâm là công trình đã được lắp đặt trước

Những thay đổi về hướng tuyến ống sẽ thực hiện sử dụng các phụ kiện thíchhợp Đường ống sẽ chạy song song và ở các góc thích hợp với tường, trừ khicó các quy định khác

Các phương tiện chống đỡ ống tạm thời sẽ được cung cấp để đỡ ống mộtcách tương xứng trong thời gian lắp đặt, và phải chú ý cẩn thận khi lắp đặtống để ngăn chặn sự hư hại đến lớp phủ ngoài hay lớp tráng bên trong ốnghoặc các thiết bị hay công trình phụ trợ ở lân cận Các trụ và gối đỡ ống sẽđược đặt vào đúng vị trí của chúng trước khi di dời các phương tiện đỡ vàtreo ống tạm thời

Tất cả ống sẽ có đủ số lượng nối bích đủ để có thể thuận tiện cho việc tháoống Ống có ren sẽ có đủ số lượng rắc co để thuận tiện tháo ống

Các hệ thống tuyến ống sẽ được bố trí các điểm thoát nước thấp để nướctrong hệ thống được thoát hoàn toàn Các đầu nối nước vào cho việc thử

Trang 32

nghiệm tuyến ống cũng sẽ được cung cấp trên hệ thống kín khi được yêucầu

Các lỗ thông khí sẽ được cung cấp tại các điểm cao trong các tuyến ống dẫnnước Bên trong ống sẽ được đỡ một cách chắc chắn như được quy địnhtrong CÁC ĐẶC TÍNHKỸ THUẬT

Dựa vào sự hoàn thành của việc lắp đặt và thử nghiệm, Nhà thầu sẽ sơntoàn bộ bên ngoài ống theo PHẦN 9.7 "SƠN"

2 Các tiêu chuẩn tham khảo

Các tiêu chuẩn sau đây hoặc các tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhậnhoặc các tiêu chuẩn được Bên tư vấncông nhận được tham khảo:

AWWA C111 Các loại mối nối có đệm cao su cho ống và phụ kiện áp lực

gang dẻo và gang xám AWWA C600 Lắp đặt hệ thống ống dẫn nước và các công trình phụ trợ

bằng gang dẻo và bằng gang xámAWWA C603 Lắp đặt ống áp lực bằng ximăng amiăng

AWWA C900 Ống áp lực bằng nhựa PVC,4 đến 12 phân Anh, cho hệ

thống dẫn nướcAWWA C901 Ống áp lực bằng nhựa HDPE, đường ống và các phụ kiện,

1/2 đến 3 phân Anh, cho hệ thống ống dẫn nước AWWA MANUAL

M11 Thiết kế và lắp đặt ống thép M23 Thiết kế và lắp đặt ống nhựa PVC ISO 4482 Ống ximăng amiăng – hướng dẫn lắp đặt ống

3 Ống thép

(a) Khái quát

Ống thép sẽ được lắp đặt theo tiêu chuẩn AWWA M11 hoặc các tiêuchuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhà chế tạođược Bên tư vấn công nhận

Toàn bộ công việc sẽ hoàn toàn theo hướng dẫn của nhà chế tạo

Lớp tráng bên trong và ngoài ống sẽ được bảo vệ mọi lúc Tất cả côngviệc sửa chữa sẽ là trách nhiệm của Nhà thầu

Ở những vị trí ống thép đi qua thành ống măng sông, măng sông sẽ đượctrét kín bằng hợp chất để niêm kín được nhà chế tạo giới thiệu và đượcBên tư vấn công nhận

(b) Nối mặt bích

Trang 33

Giống như phần phụ (d) Nối mặt bích đã nói đến.

(c) Nối ren

Toàn bộ ren để nối sẽ được lau chùi sạch sẽ, cắt bằng máy, và toàn bộống sẽ được khoét rộng trước khi lắp đặt Mỗi độ dài ống theo lắp ráp sẽđược bọc quanh đầu để loại trừ bụi bặm và vết hoen gỉ

Các mối nối ren sẽ được thực hiện bằng hợp chất dùng cho ren ống cóchất lượng cao và được chỉ cho vào ống trống Sau khi lắp đặt, mối nốikhông nên được tháo rời hết trừ khi nó bị hoàn toàn hư hỏng, ren ốngđược làm sạch, và tra dầu mới Tất cả các đầu nối sẽ được kín gió

Không sử dụng ống nối có ren bên phải hay bên trái, toàn bộ ống nhánhcách nhau với độ dài mà kích thước đúng của cờ lê vặn ống có thể đượcdùng trên đó khi lắp đặt

(d) Mối nối hàn

Việc hàn ống sẽ theo nội dung của Phần 9.13.4 Nối bằng cách hàn tạihiện trường nằm trong tiêu chí kỹ thuật này

(e) Mối nối mềm

Trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản và lắp đặt ống, bất kỳtrường hợp biến dạng, co, giãn, hoặc các loại biến đổi hình dạng của mốinối mềm phải được tránh khỏi Phải tuyệt đối chú ý cẩn thận để ngănngừa hiện tượng sứt sẹo và vết khía cho mối nối do các vật thể nhọn vàsắc bén gây ra

Tất cả mối nối mềm sẽ được lắp đặt chính xác với tuyến ống và cao độnhư được trình bày trong các bản vẽ và Nhà thầu bảo quản cho các mốinối có cùng điều kiện khi được vận chuyển từ nơi chế tạo Việc tháo cácnối tại hiện trường sẽ được hạn chế trừ khi có các quy định khác do Bên

tư vấn chỉ đạo Nhà thầu không được loại bỏ các vật dụng bảo vệ chốngđỡ, thùng bảo vệ vật tư khi vận chuyển hoặc các dụng cụ khác được cungcấp cho nối trước khi công tác nối ống được hoàn thành

(f) Mối nối ghép măng sông

Đối với nối ghép măng sông lồng, Nhà thầu sẽ phải cân nhắc những chỉdẫn và đề nghị của nhà chế tạo cho các phương pháp và thiết bị sẽ đượcsử dụng trong việc lắp ghép nối ống

Đặc biệt, Nhà thầu sẽ làm cho đầu của mỗi ống hoàn toàn trơn láng saocho vành đai giữa có thể trượt một cách tự do và ở những vị trí cần thiết,các đầu ống sẽ được sơn lại lớp sơn phủ ngoài bằng loại sơn nước epoxyhoặc bitum như quy định trong Điều 5.2 Lớp tráng bên trong của Phần phụ9.2.4 “ỐNG THÉP”

(g) Nối ghép Victaulic

Trang 34

Phương pháp lắp ráp và nối ghép victaulic sẽ được thực hiện theo hướngdẫn và đề nghị của nhà chế tạo

Trước khi đặt một miếng đệm bịt kín, các đầu ống có rãnh cũng như đầuống có vai sẽ được làm sạch Các bề mặt bịt kín của đầu ống và miếngđệm bịt kín sẽ được cho vô dầu mở bằng một loại dầu mở đặc biệt đượccung cấp bởi nhà chế tạo nối hoặc một loại dầu mở thực vật có chất lượngtốt

Sau khi lắp đặt miếng đệm bịt kín, Nhà thầu sẽ lắp một vỏ bọc bên ngoàitương xứng và các đinh ốc sẽ được siết chặt bằng nhau

4 Các loại ống nhựa

Ống nhựa như ống nhựa PVC và nhựa polyethylene sẽ được lắp đặt theotiêu chuẩn AWWA C900, C901 và tiêu chuẩn AWWA MANUAL H23 hoặccác tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn của nhàchế tạo được Bên tư vấn công nhận

Toàn bộ công việc sẽ được thực hiện theo các hướng dẫn, các tài liệu về sốliệu kỹ thuật và các hương dẫn của nhà chế tạo

Phải cân nhắc cẩn thận khi vận chuyển bốc dỡ và bảo quản các loại ốngnhựa Ống phải được cất giữ khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp Phảituyệt đối cẩn thận không cho ống bị sứt sẹo, vết cắt, khía từ các vật thểnhọn và sắt Bất kỳ ống nào bị cắt hoặc trầy sâu hơn 10% độ dày thành ốngsẽ được loại bỏ và sẽ không được sử dụng trong công trình Phần ống bị cắtsẽ được loại bỏ hoàn toàn Ống sẽ được cất giữ sao cho không có ánh nắngmặt trời chiếu trực tiếp nhưng được thông gió Không được đậy phủ ốngbằng giấy dầu Ống được xếp không cao quá 60 cm

Các loại nối cho ống nhựa PVC sẽ là loại nối hàn dùng dung môi hoặc nốighép ngoại trừ ống có bích và được ren, khi được yêu cầu Trong khi nối hànống với dung môi, Nhà thầu sẽ lau chùi sạch bụi bặm và ẩm ướt trên ống vàcác phụ kiện Phải cẩn thận để lớp xi măng dung môi sẽ không bị chảy lênvan hoặc chảy ra khỏi mối nối Khi cần cắt ống, nối phải được thẳng góc vớitrục trơn láng và nhẹ nhàng

Ở những vị trí ống nhựa đi qua thành ống bằng măng sông, các măng sôngsẽ được hàn kín những chỗ hở bằng loại hỗn hợp để hàn kín được nhà chếtạo giới thiệu và được Bên tư vấn công nhận Chất nhựa hỗn hợp này sẽđược tra vào theo những chỉ dẫn của nhà chế tạo

5 Các loại ống xi măng

Tất cả các loại ống bằng xi măng như ống xi măng amiăng và ống bê tôngcốt thép sẽ được lắp đặt theo nội dung của ĐẶC TÍNHKỸ THUẬT

Toàn bộ công việc lắp đặt ống xi măng amiăng sẽ được thực hiện theo tiêu

Trang 35

chuẩn AWWA 60 và tiêu chuẩn ISO 4482.

6 Ống đồng

Các thiết bị phụ trợ sẽ được cung cấp gần vị trí với các linh kiện chính củathiết bị và trên các tuyến ống nhánh để sẳn sàng cho việc tháo rời ống màkhông đụng chạm gì đến tuyến ống chính cũng như các tuyến ống nhánh lâncận

Toàn bộ việc uốn ống tuýp phải được thực hiện sử dụng các dụng cụ để rẽhướng tuyến ống

7 Bọc bảo vệ mối nối

Toàn bộ công việc lắp đặt bọc bảo vệ cho nối sẽ được thực hiện hoàn toàntheo chỉ dẫn, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn của nhà chế tạo

Phải cẩn thận khi vận chuyển và bảo quản bọc bảo vệ nối Các bọc bảo vệnối phải được bảo quản tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và các thùngđóng gói vật tư này không được mở ra trước khi vật tư được sử dụng tại hiệntrường Phải tuyệt đối cẩn thận không để bọc bảo vệ nối bị sứt mẻ, trầy trụa

do các vật thể nhọn và sắt tác động đến và giữ cho vật tư này tránh khỏi sứcnóng

8 Băng keo Petrolatum bảo vệ chống ăn mòn

Toàn bộ công việc lắp đặt băng keo bảo vệ chống ăn mòn petrolatum sẽđược thực hiện hoàn toàn theo những chỉ dẫn, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫncủa nhà chế tạo

Bề mặt được bảo vệ bên ngoài bằng loại băng keo chống ăn mònpetrolatum phải được sạch sẽ Những mảnh kim loại, gỉ sét, bụi bặm, nước,dầu và mỡ sẽ được loại bỏ hoàn toàn khỏi bề mặt sẽ được bảo vệ

Sau khi hoàn thành việc làm sạch bề mặt, bề mặt này sẽ được phủ hồ dán.Các bộ phận lõm hoặc lồi sẽ được lấp sao cho bề mặt được trơn láng vàbằng phẳng Loại hồ dán và chất liệu để san lấp cho bề mặt được phẳngphải là sản phẩm được chế tạo bởi nhà chế tạo băng keo bảo vệ chống ănmòn petrolatum

Băng keo bảo vệ chống ăn mòn petrolatum quấn bằng tăng cường độ căngthích hợp được trải đều trên băng keo Cho phép ít nhất là 150 mm cho cáclớp quấn chồng chéo lên nhau Sau khi dán băng keo, bề mặt băng sẽ đượcnén chặt bằng tay để băng được dính chặt

Sau khi dán băng keo bảo vệ chống ăn mòn petrolatum, bề mặt của nó sẽđược bảo vệ bằng băng keo bao bọc như được chỉ định trừ khi có các quyđịnh khác

Trang 36

9.3 VAN VÀ PHỤ TÙNG

9.3.1 Khái quát chung

1 Phạm vi công việc

Nhà thầu sẽ lắp đặt, sẵn sàng cho công tác vận hành, toàn bộ van và thiết

bị vận hành, phụ tùng, sơn, thiết bị dự phòng, các dụng cụ, thiết bị vận hànhthủ công và các thiết bị phụ trợ như đã được trình bày trong bản vẽ và theochỉ định dưới đây

2 Cấu trúc khái quát

Toàn bộ van phải có kích thước như đã được trình bày trong bản vẽ hoặctrong phần 9.3.2 “Bảng chi tiết van”

Các van chính sẽ phải có các nhãn hiệu sau đây và các nhãn đó phải đượcđúc bằng các chữ cái nổi nằm trên phần thích hợp của thân van

a Tên cửa hàng, nếu được chỉ định,

b Tên thương hiệu của nhà chế tạo,

c Năm sản xuất là 04 (có nghĩa là 2004)

d Aùp lực làm việc là 0,98 (có nghĩa là 0,98 MPa) và

e Hướng của van được thiết kế riêng cho dòng một chiều

Đầu van phải là loại mặt bích ngoại trừ những trường hợp được quy địnhriêng trong Bản vẽ hoặc trong phần 9.3.2 “Bảng chi tiết van” Ởû những chỗsử dụng mặt bích, các kích thước nối và khoan sẽ theo như các mặt bích loạiđược quy định trong Phần 9.2 “Đường ống”

Độ dày của mặt bích sẽ được xác định dựa trên áp lực làm việc cụ thể và sẽtuân theo tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận, hoặc Nhà thầu sẽ quyếtđịnh độ dày của mặt bích sau đó đệ trình kết quả tính toán thiết kế củamình

Toàn bộ vật liệu được chỉ định dưới đây sẽ tuân theo các tiêu chuẩn JIS,ASTM, BS, DIN hoặc các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận khác.Các van sẽ được trang bị tay đòn, tay quay , dây xích, thiết bị điều khiểnbằng điện hoặc hơi như đã được trình bày trong bản vẽ hoặc trong phần9.3.2 “Bảng chi tiết van” Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định, cácvan vận hành bằng tay sẽ phải có tay quay Van sẽ mở bằng cách xoay vềbên trái hoặc ngược chiều kim đồng hồ Thiết bị vận hành sẽ có các mũi tênđược đúc trên đó để biểu thị hướng xoay để mở van

Toàn bộ những chỗ ống hở sẽ phải được nút kín để ngăn các chất bên ngoàikhông vào bên trong trước khi lắp đặt

3 Lắp đặt

Toàn bộ van, cửa van, thiết bị phụ trợ sẽ được lắp đặt theo hướng dẫn của

Trang 37

nhà chế tạo tại các vị trí đã trình bày trong bản vẽ Công tác lắp đặt sẽ phảituân theo các chuẩn mực và được chống đỡ một cách chắc chắn.

Các vòi nước sẽ được lắp đặt tại những điểm được trình bày hoặc chỉ địnhtrong bản vẽ ở các vị trí khác có thể có ống nối lộ thiên

Toàn bộ thiết bị vận hành van sẽ được lắp đặt theo đề nghị của nhà chế tạo,như được trình bày trong bản vẽ và được quy định dưới đây

Trước khi bố trí các mục như đã được quy định, Nhà thầu sẽ phải kiểm tralại tất cả các bản vẽ và thông số có liên quan trực tiếp tới các vị trí đặtchúng và Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về những vị trí đặt những vanvà thiết bị phụ trợ này trong suốt quá trình thi công các công trình xây dựng

4 Kiểm tra

(a) Khái quát

Nhà chế tạo sẽ thông báo cho Bên tư vấn tối thiểu là 30 ngày trước ngàythử nghiệm sản phẩm tại nhà máy Bên tư vấn có quyền kiểm chứng tấtcả mọi thử nghiệm

(b) Thực hiện thử nghiệm

Mỗi van, cửa van, thiết bị phụ trợ sẽ được cho hoạt động thử tại nơi sảnxuất 3 lần từ vị trí đóng hoàn toàn tới vị trí mở hoàn toàn, và ở vị trí duytrì hoạt động, trong điều kiện không có dòng chảy, để chứng minh rằngcác bộ phận được lắp ráp hoàn chỉnh có thể hoạt động tốt

(c) Kiểm tra rò rỉ

Van, cửa van, thiết bị phụ trợ sẽ được kiểm tra độ rò rỉ tại nơi sản xuất khi

ở vị trí đóng Khi van ở vị trí đóng, áp lực không khí và áp lực thuỷ tĩnh doBên tư vấn hướng dẫn sẽ được đưa vào một mặt của đĩa van trong toàn bộthời gian kiểm tra ở áp lực làm việc Thời gian kiểm tra tối thiểu là 5 phútvà kết quả phải là không có sự rò rỉ trong suốt quá trình kiểm tra

(d) Kiểm tra thuỷ tĩnh

Những van được quy định sẽ phải được kiểm tra độ thuỷ tĩnh Những kiểmtra độ thuỷ tĩnh sẽ tuân theo những yêu cầu sau:

Với các đĩa van ở vị trí có độ mở nhỏ, áp lực thuỷ tĩnh phía trong tươngđương với hai (2) lần áp lực làm việc đã được quy định sẽ được áp dụngcho mặt trong của mỗi thân van trong thời gian 10 phút Trong suốt quátrình kiểm tra thuỷ tĩnh, không được có nước rò rỉ qua lớp kim loại, đầumối nối, hoặc cái bịt trụ van, cũng không có phần nào được biến dạngthường xuyên Trong quá trình kiểm tra, thân van sẽ bị đập bằng búa mộtvài lần

(e) Thử nghiệm tại hiện trường

Khi van, cửa van và thiết bị phụ trợ được lắp đặt hoàn chỉnh và ngay sau

Trang 38

khi có các điều kiện vận hành cho phép, Bên tư vấn sẽ thử nghiệm tạihiện trường để chứng minh rằng các thiết bị đã được lắp đặt đúng, rằngchúng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, ở trong điều kiện vận hành tốt, vàtrong mọi trường hợp đều phù hợp với mục đích đã định.

Van, cửa van, thiết bị phụ trợ theo như yêu cầu, ngoại trừ các trường hợp đãđược quy định riêng, sẽ được sơn phủ lớp ngoài tại xưởng theo Phần 9.7

"SƠN"

9.3.2 Bảng chi tiết van

Bảng chi tiết van lắp đặt van bao gồm toàn bộ van và cửa van đã được đề cậptrong các Bản vẽ Nếu không đảm bảo việc hoàn chỉnh Bảng chi tiết van này vàbỏ qua bất cứ van nào cần thiết để hoàn chỉnh công trình thì Nhà thầu sẽ phảichịu trách nhiệm trong việc lắp đặt hoàn chỉnh công trình

9.3.3 Các loại van và phụ tùng

9.3.3.1 Van cửa

1 VAN CỔNG

Nhà sản suất van phải đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 và phải cĩtrách nhiệm bảo hành những sai hỏng về vật liệu của sản phẩm trong thời gian 10 năm saukhi xuất xưởng

Van cổng được cung cấp nhằm tách biệt một hệ thống hoặc thiết bị cho mục đích thực hiệnviệc bảo dưỡng, sửa chữa Chúng phải phù hợp cho áp suất làm việc liên tục tại 70°C ít nhất

là 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống

+ Đối với loại cỡ DN40-400mm

Van cổng mặt bích sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5163, chiều dài (khoảng cách hai mặt bích)theo tiêu chuẩn BS 5163 (ISO 5752 loại 3) Mặt bích và khoan PN 10/16 theo tiêu chuẩnISO 7005-2

Thân van và nắp van được làm bằng gang xám (BS 1452 hạng 220/250) hoặc gang dẻo (BS

2789 hạng 500-7) Thân van cĩ đường lõi thẳng nhằm làm giảm tối thiểu sự tiêu hao áp lựcqua van Đĩa van cĩ lõi trong bằng gang dẻo được bọc kín hồn tồn bằng cao su chịu lực

đã được lưu hĩa và khử bằng clo EDK-70 (EPDM), được phê chuẩn bởi WRC hoặc tươngđương, dùng cho nước sạch Lớp cao su này cĩ bề dày tối thiểu 1,5mm Tuy nhiên đối vớinhững vùng đệm, bề dày tối thiểu là 4mm nhằm bảo đảm van đĩng chặt hồn tồn

Đĩa van được ghép với trục van bằng đai ốc được làm từ đồng chịu lực cao CZ132 theo BS

2874 (lực kéo căng 450 N/mm2) đai ốc phải được gắn chắc chắn vào thân của đĩa van trướckhi bọc cao su Thanh dẫn được đúc liền trong thân van trợ giúp cho sự vận hành của đĩa,hạn chế sự rung trong mọi điều kiện dịng chảy

Trang 39

Van được thiết kế sao cho đai ốc của đĩa van trở nên vô hiệu nếu van chịu quá nhiều mômenquay.

Trục van được làm bằng thép không rỉ, tiêu chuẩn tối thiểu là AISI 420, phần ren được tạobởi quy trình cán nguội đảm bảo lực kéo căng là 800N/mm2 có độ bền tốt nhất Trục đượcthiết kế có vòng chặn tại vị trí van mở hoàn toàn nhằm tránh những hư hỏng đến các bộphận khác như: đệm trục, lớp bọc cao su của đĩa van va phần sơn phủ bảo vệ phía trongvan.Vòng ôm cổ trục được làm bằng đồng chịu lực cao CZ132 theo tiêu chuẩn BS 2872.Đệm trục không cần bảo dưỡng và không cần bất kỳ sự thay thế nào trong suốt tuổi thọ củavan Nó bao gồm vòng chặn, bạc lót bằng poliamit có gắn thêm 4 vòng đệm cao su hình chữ

”O” ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại với kim loại, giữa van và trục - điều mà

có thể dẫn tới phản ứng hóa học làm cho van ngừng hoạt động Sau cùng với một vòng đệmcao su NBR có tác dụng ngăn ngừa những vật bên ngoài có thể xâm nhập vào phạm vị đệmtrục, loại bỏ khả năng van bị rò rỉ qua hệ thống đệm trục

Thân van và nắp van được gắn với nhau bằng các bulông có giác chìm (tối thiểu là thép mạkẽm 8.8 - lực kéo căng 800 N/mm2), được phủ bằng nhựa dẻo nóng, nấu chảy nhằm ngănngừa sự ăn mòn và chống rỉ sét Lớp gioăng cao su giữa thân van và nắp van được kẹp giữ ởtrong các đường rãnh trên nắp van nhằm tránh cho gioăng không bị hư hỏng do áp suấttrong suốt quá trình hoạt động

Thân van và nắp van được phủ cả trong lẫn ngoài bằng epoxy theo tiêu chuẩn DIN 30677phần 2 (WIS 4.52.01) với độ dày từ 250 - 400 microns cho mặt phẳng, bề mặt gây sức ép và

độ dày từ 150 - 300 microns cho các góc cạnh Trước khi phủ, các bộ phận của van đượclàm khô tối thiểu SA 2.5 theo BS 7079 (DIN 55928 phần 4)

Van đã lắp ráp được thử áp lực và độ rò rỉ theo tiêu chuẩn DIN 3230 phần 4 (BS 5163/ISO5208) Van được thử áp suất tối thiểu là 16 bar đối với đĩa van và tối thiểu là 24 bar đối vớithân van

Mô men quay của van phải càng thấp vàng tốt - theo tiêu chuẩn DIN 3230 phần 4

Trang 40

DN350 300 24 1050

Van có thể vận hành bằng tay quay, tay vặn chữ T, thanh nối dài hoặc động cơ điện… Nếukhông có yêu cầu cụ thể, thông thường tất cả những van cổng sẽ được cung cấp với nắp trụctheo tiêu chuẩn BS 5163

Đối với van lớn hơn 400m, các chỉ tiêu tương tự như trên tuy nhiên có một vài điểm khácbiệt như sau:

Thân van và nắp van được làm bằng gang dẻo, theo tiêu chuẩn BS 2789 loại 500-7 Mặtbích để gá lắp các thiết bị truyền động của van phải được làm theo tiêu chuẩn ISO phù hợpcho tất cả các loại thiết bị truyền động

Van cũng có thể được lắp đặt với van nhánh DN 80 nhằm tránh các tác động của búa nướckhi hoạt động

Mô men quay của van càng thấp càng tốt - theo tiêu chuẩn tối đa sau:

Ngày đăng: 21/10/2016, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w