5 Lắp ráp tại công trường Nếu Tư vấn phát hiện thấy bất cứ một hư hỏng nào trong các bộ phận của kết cấu thép trong khivận chuyển đến công trường sẽ phải thay mới ngay lập tức không được
Trang 1Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thị xã Bắc Giang Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
MỤC LỤCCHƯƠNG 7 - CÔNG TÁC XÂY DỰNG 1
Trang 2CHƯƠNG 7 - CÔNG TÁC XÂY DỰNG
7.1 KHÁI QUÁT
Chương này đưa ra các yêu cầu cho công tác xây dựng bao gồm các công trình kết cấu thượngtầng, phần hoàn thiện kiến trúc và hệ thống dịch vụ xây dựng tạo ra phần của các Hạng mụcCông trình
7.1.1 Công tác đất
Toàn bộ các công tác đất cần cho các hạng mục công trình sẽ được tiến hành phù hợp theoChương 1 “Công tác đất” của các Tiêu chí kỹ thuật
7.1.2 Công tác bê tông
Toàn bộ các công tác bê tông cần cho các hạng mục công trình sẽ được tiến hành phù hợp theo:
Chương 4 Cốt thép; và
7.1.3 Các hạng mục thép kết cấu
(1) Bản vẽ chế tạo
Dựa trên các Bản vẽ thiết kế, Nhà thầu sẽ chuẩn bị các bản vẽ chế tạo tỷ lệ lớn thể hiện tất cảcác chi tiết cần thiết và nộp cho Tư vấn để phê duyệt Các thông tin và ký hiệu trên bản vẽ cóthể tuân theo tiêu chuẩn hiện hành ở Việt Nam Tất cả các kích thước và trọng lượng đều theohệ mét
(2) Vật liệu
Toàn bộ vật liệu phải là mới, có chất lượng tốt nhất và phải tuân theo các tiêu chuẩn sau đâyhoặc các tiêu chuẩn tương đương:
Trang 3Que hàn JIS Z 3211, Z 3212
Các vật liệu sẽ được mua từ một nhà sản xuất và được chế tạo tại một xưởng thép chấp nhận
(3) Chất lượng thi công
(a) Khái quát
Chất lượng thi công và việc hoàn thiện sẽ phải thuộc hạng nhất và tương đương với thực tiễnmới nhất trong các phân xưởng máy và chế tạo hiện đại Trước khi bố trí, cắt và gia công, vậtliệu phải được kéo thật thẳng bằng các phương pháp không gây hư hại Các phần hoàn thiệnphải tránh không bị xoắn, cong hoặc quay
Phải thực hiện cắt chia chính xác và tất cả các phần công việc phải được hoàn chỉnh sạch sẽ.Các góc phải bảo đảm vuông trừ khi được chỉ định khác trên bản vẽ Các chỗ cong, trừ các chitiết nhỏ, phải được thực hiện bằng máy uốn Chỗ nào cần làm nóng, cần phải cẩn trọng tránhlàm sắt quá nóng và phải được làm nguội sao cho không làm ảnh hưởng đến đặc tính của sắt.Thép có mối hàn sẽ không được chấp thuận trừ khi mối hàn được nêu cụ thể trong bản vẽ Tấtcả các bù loong, đai ốc và vít phải được vặn chặt
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định riêng khác, các sai lệch trong kích thước chính củabất cứ cấu trúc nào được gia công bằng thép kết cấu chỉ được nằm trong phạm vi 3mm so vớikích thước thể hiện trong bản vẽ
(b) Hàn
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định riêng khác, các mối hàn phải được tiến hành bằnghàn điện Các mối nối quan trọng và phải chịu áp lực lớn phải hết sức cẩn thận để bảo đảm cácmối nối chắc chắn và không rạn Nhà thầu phải cử thợ hàn tốt nhất theo tiêu chuẩn JBS, BS
4871 hay tương đương do Tư vấn phê duyệt Công tác hàn phải được Tư vấn giám sát
(c) Nối bằng bù loong chưa hoàn thiện
Phần nối bằng các bù loong chưa hoàn thiện sẽ không được sử dụng cho các phần kết cấu phảichịu ứng suất lớn trong quá trình làm việc
(d) Nối bù loong chịu cường độ kéo cao
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định hoặc phê duyệt bởi Tư vấn, không được nối tại hiệntrường bằng các bù loong chịu ứng suất ma sát cao
Các lỗ cho bù loong không được lớn hơn 1,5mm so với đường kính danh nghĩa của bù loong Độsai lệch của bù loong từ đường chuẩn phải được chỉnh bằng dao cơ khí Không được phép điềuchỉnh bằng cách đột lỗ Mặt cọ sát để nối bù loong phải được lau sạch như chỉ định sau đây vàphải phẳng, không vênh, cong, lõm v.v
Trang 4Bù loong phải được bắt chặt bằng cờ lê thích hợp theo mô men xoắn trong JBS hay BS Aùp lựckhí hay dầu để vặn chặt thiết bị phải được giữ liên tục và điều chỉnh khi yêu cầu Công tác vặnchặt phải tiến hành theo quy trình hai bước: vặn chặt tạm thời và vặn chặt cuối cùng Chỉ vặnchặt cuối cùng sau khi tất cả các phần đã thẳng hàng Sau khi vặn chặt cuối cùng, Nhà thầu sẽkiểm tra bằng cờ lê định cỡ theo hướng dẫn và có mặt của Tư vấn Ít nhất 10% của toàn bộ cácthành phần của bù loong phải được thử trừ khi được Tư vấn hướng dẫn.
(4) Lắp ráp tại xưởng
Các bản vẽ cả khổ của các bộ phận của kết cấu thép tại phân xưởng sẽ do Tư vấn kiểm tra bấtcứ chỗ nào cần
Bất cứ lỗi, thiếu sót, biến dạng hay các sai sót tương tự nào trong khi lắp ráp tại phân xưởng sẽphải được chỉnh sửa hoàn toàn trước khi gửi kết cấu thép đi từ phân xưởng Nhà thầu tiến hànhcông tác lắp ráp tạm tại phân xưởng bất cứ phần nào yêu cầu để đáp ứng trong công việc.Kết cấu thép phải được bảo vệ và đóng gói đúng quy cách hay cho vào trong các rọ chống vađập hay đè nặng trong khi vận chuyển, xếp dỡ Các phần thép phải được lắp tại phân xưởngtheo các khối càng lớn càng tốt trước khi gởi đi như điều kiện vận chuyển để cho phép giảm tốithiểu công tác nối tại hiện trường
Tất cả các bộ phận của kết cấu thép và các khối lắp ráp phải được đánh dấu phù hợp tại phânxưởng để giúp công tác lắp ráp tại công trường được trôi chảy
(5) Lắp ráp tại công trường
Nếu Tư vấn phát hiện thấy bất cứ một hư hỏng nào trong các bộ phận của kết cấu thép trong khivận chuyển đến công trường sẽ phải thay mới ngay lập tức không được gây chậm trễ đến côngtác lắp ráp tại công trường Các hư hại nhỏ có thể được sửa chữa tại hiện trường theo đúngphương pháp và quy cách do Tư vấn phê duyệt
Nhà thầu phải được Tư vấn chấp thuận cho phương pháp lắp ráp của họ Trước khi lắp đặt, Nhàthầu phải đảm bảo các bù loong nền và đế được cân chỉnh chính xác và có cao độ phù hợp vớicác chi tiết và hướng dẫn trên bản vẽ Nhà thầu sẽ thông báo với Tư vấn sự cân chỉnh và cao độcủa bù loong nền và đế và sẽ được Tư vấn phê duyệt trước khi đặt bù loong nền và đế vào bêtông
Kết cấu thép sẽ được đặt đúng theo các đường tâm được chỉ ra trong bản vẽ Sự gia cố, chống vàđỡ tạm thời và nối bằng bù loong tạm thời phải đủ vững để chịu được tải trọng gây ra bởi tảitrọng của thép, gió và tải trọng của các công trình khác
Tư vấn sẽ phê duyệt biện pháp sửa chữa đối với bất cứ sai lệch của các bộ phận khi lắp đặt vàcác công việc sửa chữa được thực hiện với chi phí của Nhà thầu
Trang 5Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo rằng không có bất cứ phần công trình nào bị hư hại hay gây rabiến dạng vĩnh cửu dưới tải trọng lắp đặt.
(6) Sơn và làm sạch
Toàn bộ phần sơn và làm sạch cần cho sắt sẽ được tiến hành phù hợp với Phần 11.7 Sơn bảo vệcủa Chương 11 trong Đặc tínhKỹ thuật này
Bất cứ phần sắt nào được đặt trên nền bê tông và mặt ma sát để nối bù loong chịu kéo cao sẽkhông phải sơn tuy nhiên cần được làm sạch đúng quy cách
Ngay trong khi gia công, tất cả các mặt chưa mạ kẽm, ngoại trừ các trường hợp đã được quy địnhriêng khác trong Tiêu chí kỹ thuật, phải được làm sạch và phủ một lớp sơn chì đỏ theo đề xuấtcủa nhà sản xuất sơn Sau khi sơn lớp sơn đầu, sẽ sơn tiếp hai lớp sơn dầu lên mặt ngoài Độ dàykhô tối thiểu của mỗi lớp sơn phải trên 0,038mm
Trường hợp phải vận chuyển kết cấu thép bằng đường biển, chúng phải được quét thêm sơn bảovệ trước khi rời xưởng sản xuất
7.2 CÔNG TÁC XÂY
7.2.1 Xây gạch
(1) Gạch
Gạch thuộc loại bình thường cho mục đích xây dựng có kích cỡ 190mm x 90mm x 90mm, loại tốtnhất trên thị trường, nung tốt, đồng bộ về kích thước, chất liệu, màu sắc và tạo ra tiếng lengkeng khi gõ Gạch không được rạn, nứt, mấu hay lỗi Khi nhúng vào nước một tiếng đồng hồ,gạch không được hút hơn 1/6 trọng lượng của nó Độ bền không nhỏ hơn 2,8 N/mm2 Gạch nungquá, nung chưa đến độ, có thuỷ tinh hoặc bất thường sẽ không được sử dụng Gạch có kích thướcđồng bộ sẽ được sử dụng trong suốt công việc
Các yêu cầu chung được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 6(ngoại trừ các trường hợp đã
được quy định riêng khác)
Các điểm thẳng đứng theo các lớp thay thế nhau sẽ xếp trực tiếp cái này lên cái kia Ngoại trừcác trường hợp đã được quy định riêng khác, chiều dày của các mạch vữa không nhỏ hơn 6mmvà không lớn hơn 10mm Chiều cao của 4 lớp và 3 mạch vữa không vượt quá 350 mm hay ít hơn
295 mm
(3) Xử lý
Các mạch vữa trong công tác xây gạch được trát sẽ được vét tới độ sâu 10 mm
Theo sự phê duyệt của Tư vấn, sẽ dùng nước hay bất cứ phương pháp nào được chấp nhận khácđể xử lý tất cả các công tác xây gạch có liên quan đến xi măng
Khi xử lý bằng nước, gạch phải được giữ ẩm ít nhất 7 ngày bằng cách phủ vật liệu bão hoà haybằng hệ thống ống đục lỗ, phun nước hay bất cứ phương pháp nào để giữ cho bề mặt chỉnh đượcgiữ ẩm liên tục
(4) Chốt tường
Tại những nơi tường xây liền kề cột bê tông, các neo thép được đặt vào bê tông và sẽ được càivào các mạch vữa của tường
Các neo phải là các loại sau:
Loại A : Neo thép các bon thấp được mạ kẽm theo tiêu chuẩn BS 729 sau khi sản xuất, và bắn
vào tường bê tông theo chỉ dẫn chi tiết trong các bản vẽ
Loại B : Neo thép các bon thấp mạ kẽm sản phẩm độc quyền, gắn vào thanh chữ V các bon
thấp mạ kẽm được đúc trong bê tông
Trang 7Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định riêng khác, loại A sẽ được sử dụng Các tường trongđược chốt tại các tâm 900 , và các tường ngoài tại các tâm 225.
Các chốt bắn phải chịu được lực cắt và sức nặng kéo của mỗi cái là 400N
Các mối nối giữa mặt dưới công trình và tường gạch không chịu tải phải được tạo thành theoBản vẽ
(5) Ngưỡng cửa và lanh tô bê tông đúc sẵn
Các ngưỡng cửa và lanh tô bê tông đúc sẵn phải tuân theo BS 5642: Phần1 Chúng phải đượcphân lớp và nối bằng cùng loại khối hay tường kế bên Lanh tô bê tông đúc sẵn tuân theo BS5977
7.3 TRÁT
Trát vữa tường trong và ngoài phải có hai lớp dày 20mm tiến hành phù hợp theo tiêu chuẩn BS
5262 và BS 5492 sử dụng các vật liệu sau:
Xi măng phải theo chỉ định trong Chương 3 Bê tông của Tiêu chí kỹ thuật Cát phải theo BS
1200, Bảng 1, cho vữa mục đích tổng chung
Chất dẻo hoá phải phù hợp theo BS 4887 và được sử dụng theo đề xuất của nhà sản xuất.Trát vữa phải hoàn thiện sao cho khi kiểm tra đặt một cạnh thẳng 2m lên bất cứ nơi nào trên bềmặt, khe hở không lớn hơn 3mm
Trước khi bắt đầu chuẩn bị và trát các lớp, Nhà thầu phải đảm bảo bề mặt trát phải đủ bằngphẳng để đạt độ dung sai yêu cầu, không bị bẩn và tương đối ướt để đủ điều kiện nhận lớp áo.Tất cả rãnh khe, gắn các ống ngầm, đầu ra, để gắn hay các phần việc tương tự đều phải hoànthiện
Xử lý bề mặt nói chung không cần thiết trừ chỗ nào trát trên bề mặt mịn xốp Trong trường hợpđó, cách xử lý bằng phun nhẹ nước sẽ được áp dụng
Chỗ nào trát liên tục qua bề mặt của nhiều vật liệu khác nhau hay qua ống dẫn và dải sắt dài200mm được gắn giữa chạy ngang qua chỗ nối bằng móc cài, đóng đinh, cắm theo khoảng cáchkhông quá 500mm.Thanh sắt phải có trọng lượng không ít hơn 1,6kg/m2 và phải tuân theo tiêuchuẩn BS 1369 Chỗ nào trát liên tục qua chỗ nối tường xây và bê tông, phải tạo mối nối chữ Vvà sâu 8mm trong lớp hoàn thiện
Sắt góc mạ kẽm theo BS 1369 phải được gắn tại tất cả các góc ngoài
Trang 8Trát vữa ngoài không được tiến hành bình thường dưới lớp chống ẩm ngang ở trên cốt đất Nếuđược Tư vấn chỉ dẫn hay chấp thuận, việc trát tạo ra rãnh rộng 12mm tại cốt của lớp chống ẩm.Chỗ nào trát dừng lại trên dầm mặt đất hay móng công trình một dải vữa hình vòm được tạo rabên dưới lớp trát.
Trộn bằng máy phải được Tư vấn chấp thuận Các máy trộn phải được rửa ít nhất hai lần mộtngày nếu sử dụng liên tục, nếu sử dụng ngắt quãng thì rửa sau mỗi đợt trộn Không được trộnvật liệu quá 5 phút
Chất chống thấm cho trộn vào vữa xi măng sẽ tạo thành xi măng vữa chống thấm Thông số kỹthuật của chất chống thấm phải được Tư vấn chấp thuận
7.4 CỬA RA VÀO VÀ CỬA SỔ BẰNG KIM LOẠI
7.4.1 K hái quát
Nhà thầu phải nộp các bản vẽ về cửa ra vào và cửa sổ kim loại cho Tư vấn phê duyệt Nhà thầu
phải xác định rõ tất cả các kích thước tại hiện trường để có hiệu chỉnh đúng Các bản vẽđó thể hiện trên tỷ lớn các chi tiết các phần khác nhau gồm phương pháp bắt vít, gia cố
v.v Ngoài ra phải nộp cả bảng thể hiện số lượng, loại và vị trí các cửa ra vào và cửa sổ.
Tất cả các phần thép phải được lau sạch bụi, dầu, mỡ và các vật liệu khác và phải có một lớpsơn phủ Các phần không thể tiếp cận sau khi lắp ráp phải được quét một lớp sơn phủ ở nơi sảnxuất trước khi lắp ráp
7.4.2 Các cửa ra vào bằng thép
Các cửa thép rỗng ruột phải được gia công bằng thép tấm Độ dày tối thiểu như sau:
Cánh cửa phải là tấm ghép bằng phẳng không có mối nối, dày 35mm trừ khi được chỉ định khác.Cánh cửa phải được ghép mộng và gia cường cho các bản lề, khóa Cánh cửa phải được gia cốổn định cửa hoặc bề mặt được khoá như yêu cầu
Các khung cửa phải được cấu tạo bằng thép tấm cán nguội Độ dày tối thiểu của tấm là như sau:
Trang 9sau khung và hàn vào các thanh sắt neo được đặt trước Khung phải có một thanh tăng đơ ở dướiđáy, nằm liền sàn nhà, nếu trường hợp không có dầm ngưỡng cửa Khung phải được phủ một lớpchịu đựng thời tiết khi được lắp bên ngoài tường Khung cửa phải được mở rộng để ăn khớp vớithanh giằng tại nơi đặt thanh giằng Không chấp nhận dầm ngưỡng cửa bị chia làm hai phần.
7.4.3 Cửa sắt gấp
Cửa sắt gấp phải có thanh song trượt thẳng đứng hay loại cửa gấp giữa treo trên cùng bằng cáccon lăn ô bi Cửa phải làm bằng khung sắt được mạ kẽm crom được gắn bản lề để đóng và xếp.Cửa phải được bọc bằng thép tấm mạ kẽ có độ dày không dưới 1,2mm Cửa phải có đường raydẫn hướng cả ở trên và ở dưới, gặp bậc cửa có bộ giảm va bằng nhựa vinyl và bộ khoá từ Cửaphải có bộ phận khoá cơ khí Khung cửa phải được gia cố để chịu áp lực gió không nhỏ hơn80kg/m2 Phải nộp bảng catalog cửa gấp để Tư vấn phê duyệt
7.4.4 Cửa ra vào và cửa sổ nhôm
(a) Vật liệu
Các mặt cắt nhô ra bằng hợp kim nhôm phải được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 1161 hay BS
1471 và độ dày không dưới 1,6mm Tất cả các tấm nhôm, bản nhôm và thanh nhôm phải tuântheo tiêu chuẩn BS 1470 Nhôm a-nốt được sản xuất theo BS 1615
(b) Độ bền
Các cửa ra vào, cửa sổ và khung không được bẻ cong hay làm biến dạng vượt quá các giới hạnsau khi có áp lực 280 kg/m2 (2476 N/m2) trải đều lên toàn bộ bề mặt từ hướng cửa mở hoặc từbên ngoài trong trường hợp cửa sổ được đóng Sau khi xả áp lực không được phép biến dạng chỉcó thể nhìn thấy được
Giới hạn biến dạng
Trọng tâm của cửa ra vào hay cửa sổ : 1/70 độ cao của cửa ra vào hay cửa sổ
Nhà thầu phải cung cấp các mặt cắt mẫu của cửa ra vào, cửa sổ, khung và các tài liệu thể hiệnsản phẩm, sản phẩm tuân thủ theo Tiêu chí kỹ thuật trên Nhà thầu có thể đề xuất sử dụng cácsản phẩm tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn BS, hoặc tiêu chuẩn quốc tế được chấp thuận, song phải cótài liệu thể hiện sản phẩm được đề xuất tương đương hay vượt trên Tiêu chí kỹ thuật đã được Tưvấn chấp thuận
Tất cả các mặt ngoài bằng nhôm phải được phủ lớp bảo vệ mỏng có thể bóc được hay tương tựtrước khi gửi từ nơi sản xuất Tất cả các mặt nhôm phải là bạc hay đồng a-nốt và có lớp bảo vệbằng sơn không pha màu có độ dày theo tiêu chuẩn công nghiệp ứng dụng Các long đền phảibằng cao su tổng hợp Vật liệu bịt phải bằng cao su polysulfide và mối hàn mát tít giữ kín được
Trang 10định hình trước khi đặt nẹp bằng nhựa vinyl hay tương đương.
Các khung đặt đúng chỗ với dây dọi thẳng đứng rồi định vị chuẩn theo kết cấu qua các sắt neo.Khoảng trống giữa khung và kết cấu được gắn bằng vữa xi măng Chu vi ngoài của khung phảigắn bằng hợp chất được chấp nhận
Sau khi hoàn thiện xong phần việc sơn, tất cả các phần di động của cửa ra vào và cửa sổ phảiđược điều chỉnh để đảm bảo vừa khít các hoạt động tốt Tất cả vật liệu thừa phải dọn khỏi hiệntrường Phải bảo vệ tất cả các cửa ra vào và cửa sổ cho đến khi hoàn thiện Bất cứ hư hại gì hay
hư hỏng về cửa ra vào và cửa sổ phải được thay thế bằng chi phí của Nhà thầu Khi hoàn thiệnviệc gia công và lắp ráp, tất cả các bề mặt phải được rửa bằng cồn công nghiệp để tẩy sạch cácvết bẩn và dầu mỡ
7.4.6 Phụ tùng (BS 6462, BS 4957)
Nhà thầu phải cung cấp và lắp tất cả các phụ tùng cho cửa ra vào và cửa sổ như thể hiện tênBản vẽ và theo chỉ định cụ thể dưới đây Các mẫu hay catalog cho tất cả các phụ tùng phải nộpcho Tư vấn để chấp thuận Tất cả các phần cứng phải tuân thủ theo tiêu chuẩn BS 6462, BS
4951 hay tương đương được chấp nhận
lượng cho mỗi cửa như tiêu chí
Chốt cửa nhà vệ sinh : Bằng đồng hay thép không gỉ, gắn ở bề mặt
Cái đóng cửa BS 6459 : Loại thanh răng có bánh răng nhỏ hoạt động bằng nhíp hoặc dầu
quay 90° hoặc 180° có thiết bị dừng
Trang 117.5 GẠCH LÁT
7.5.1 Gạch lát gốm sứ, gạch lát nung già, gạch lợp mái và gạch đá hoa cương
(a) Vật liệu
Gạch lát gốm sứ, gạch lát nung già và gạch lợp mái phải là loại có chất lượng cao Các mẫukhối đá hoa cương phải được nộp và chấp thuận rồi mới sản xuất, tên sản phẩm, diện tích sửdụng, loại, hình dạng và kích cỡ, màu sắc, thân, sắc sáng và chất lượng phải tuân thủ theo Bảnvẽ
Xi măng pooc lăng phải tuân theo tiêu chí BS 12 hoặc tương đương Thêm nước vào máy trộncát khô và xi măng sẽ tạo ra vữa Vữa để quá một tiếng sau khi thêm nước sẽ không được dùng.Tỷ lệ trộn vữa như sau:
Vữa lát và phủ
Lát vữa cho gạch có độ thấm cao
Vữa chít mạch nối
111
32.51
Xi măng nguyên chất dùng trong trường hợp bề rộng mạch nối ít hơn 3mm Việc dùng xi măngtrắng cho vữa chít mạch nối, màu, tỷ lệ trộn v.v phải tuân theo hướng dẫn của Tư vấn
Dùng thành phần chống thấm và phụ gia cho lớp vữa nền phải tuân theo tỷ lệ ứng dụng của Trátvữa Xi măng
(b) Bố trí Gạch lát
Mặt bằng bố trí gạch lát phải thực hiện bằng các bản vẽ thi công và được Tư vấn chấp thuận
(c) Chuẩn bị gạch
Phải chọn gạch với độ dày đồng nhất để kết ghép Gạch với độ thẩm thấu cao phải được nhúngvào nước trước khi lát
(d) Lát gạch
(i) Gạch tiêu chuẩn
Bề mặt lát phải được lau sạch và làm ướt, và láng vữa sau khi định vị cao độ Lớp đầutiên (tỷ lệ trộn:1 xi măng và 2,5 cát) và lớp thứ hai (tỷ lệ trộn xi măng cát 1:3) sẽđược áp dụng Bề mặt được kẻ vạch và dùng bay nén cho đến khi nó đủ độ cứng Lớp
Trang 12vữa đầu tiên dùng phụ gia dẻo và Tư vấn sẽ chấp thuận lớp vữa thứ hai.
Bề mặt vữa lớp thứ hai phải được làm sạch bằng bàn chải với lớp nhựa theo chỉ định.Trên mặt trên cùng, vữa trộn phụ gia dẻo được trát bằng bay trong vòng 30 phút, đượcsan bằng cả hai phía và dày từ 6-10mm
Gạch được lát theo bản vẽ bố trí Dây căn phải được chỉnh trước và gạch được lát từtrên xuống dưới, nhấn đến khi vữa đùn chặt lên mạch nối Sau khi đặt gạch xong, tấtcả vữa phải được cạo sạch và mặt cao độ đúng được xác định bằng cạnh thẳng Khimuốn chỉnh một khu đã được lát gạch sau khi đặt 30 phút, phải lấy gạch ra và đặt lạibằng vữa áp phía sau gạch
(e) Bảo dưỡng
Phần lát đó phải được bảo dưỡng đúng qui trình, tránh bị ánh nắng, gió, mưa v.v
(f) Làm sạch
Bề mặt phải được làm sạch bằng nước sau khi khe nối cứng trong phạm vi hơn một tuần Khidùng axit hoà tan để lau sạch bề mặt, gạch đã được rữa nước phải được lau sạch bằng dung môiloãng rồi ngay sau đó rửa lại bằng nước không để sót lại axit trên các khe nối Khi rửa bằng axit,phải chú ý không để dây sang các phần khác như cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, gạch terrazzo đồsứ vệ sinh v.v
7.5.2 Gạch mũi chống trơn lát cầu thang
Gạch mũi chống trơn lát cầu thang phải là loại sứ, bề mặt chống trượt có hình răng cưa Gạchmũi có độ rộng không dưới 5 cm Phải nộp mẫu cho Tư vấn chấp thuận
7.6 CÔNG TÁC LẮP KÍNH
7.6.1 Vật liệu
Kính phải do nhà sản xuất tại địa phương cung cấp và được chấp thuận theo tiêu chuẩn BS 952.Kính không được có bọt, rỗ, hay bất cứ một khiếm khuyết nào khác Kính phải là Loại PhẳngThông thường dày 4mm: trong bay mờ và loại 5mm kính trong Loại kính 6mm hay trên nữaphải là loại Kính nổi chất lượng cao hay tấm đã được đánh nhẵn không bị vênh Kính cho cửa ápmái trừ khi được chỉ định khác, nếu không phải dày 6.8mm, trong hay mờ theo chỉ định, cắt đúngkích thước có gờ mài tròn và đánh nhẵn
Vật liệu gắn kính cho cửa sổ gỗ và sắt phải là mát tít theo tiêu chuẩn BS 544, loại 2 do một nhàsản xuất được chấp thuận cung cấp và thích hợp cho để gắn với khung gỗ và sắt dưới điều kiệnnhiệt đới Vật liệu gắn kính với cửa sổ và cửa ra vào nhôm phải hộp chất đàn hồi theo tiêuchuẩn BS CP 152, nhóm 2, loại A hay tiêu chuẩn tương đương và thích hợp cho việc dùng trong
Trang 13điều kiện nhiệt đới Băng gắn, dải gắn, khối điều chỉnh, thanh nẹp và nẹp gắn kính v.v tất cảphải là loại thích hợp cho cửa sổ đề xuất trên Bản vẽ.
Tất cả mẫu kính và vật liệu gắn kính phải được nộp cho Tư vấn chấp thuận Phải có chấp thuậncủa Tư vấn trước khi đặt hàng Tất cả các vật liệu kính phải tương thích với tất cả các vật liệu đikèm nó
7.6.2 Gắn kính
(a) Kính
Phải cắt kính chính xác vừa khít khung có độ trống thích hợp xung quanh Kính có hình dạngphải được cắt theo các đường song song với khung và các thanh tiếp giáp phải có hình dạng phùhợp Phải gắn kính vào các cấu trúc từ bên trong
(d) Khung nhôm
Tất cả rãnh xoi và khe phải được lau sạch.việc bố trí và các vị trí của các thanh, khoảng cáchcủa các phần phải được dùng theo đề xuất của nhà sản xuất, kính phải cẩn trọng không bít mấtcác lỗ thoát của các thanh Sau khi đặt dải lót thích hợp, không dính, sẽ phủ vật liệu gắn theo chỉdẫn của nhà sản xuất và phải hoàn thiện gọn gẽ Khi khung thì thích hợp cho việc dùng các dảigắn trên các máng và theo đề xuất của nhà sản xuất khung, Nhà thầu có thể thay thế chỉ tiêutrên, theo chấp thuận của Tư vấn
(e) Cửa áp kính
Các bộ cửa áp mái, các tấm cửa áp mái được lắp đặt tuân theo đề xuất của nhà sản xuất Phảiđảm bảo các kẹp chặt kính Phần khung gỗ, đảm bảo các khe trong gỗ được sơn lót trước khi gắnkính Các đầu của tấm trong vật liệu và gắn chặt phần trên của tấm với lớp đàn hồi gắn tại mỗiđầu
(f) Lau sạch và bảo vệ
Tất cả các vết bẩn, sơn, vữa xi măng v.v phải lau sạch trước khi cứng Vật liệu gắn kính với
Trang 14khung gỗ và sắt được gắn sau khi làm cho cứng với ít nhất hai (2) lớp sơn phủ phù hợp với xungquanh Trước khi hoàn thiện tất cả các công việc, kính phải được lau chùi trong và ngoài và phảithay bất cứ một phần nào bị hư hại hoặc khuyết tật.
7.7 CÔNG TÁC SƠN
7.7.1 Khái quát
Phần này bao gồm Tiêu chí kỹ thuật cho các mục sau:
(a) Sơn dầu cho bề mặt kim loại
(c) Sơn nhũ tương Ac-ri-lic cho lớp vữa trát và bề mặt bê tông ngoài trời
(d) Son nhũ tương vinyl cho lớp vữa trát và bề mặt bê tông trong nhà
(e) Sơn nhũ tương vinyl cho tấm mềm của trần treo giả trong nhà
Trừ khi chỉ định khác, các yêu cầu chung về sơn và bảo vệ sẽ tuân theo Điều 11.7 của Tiêu chíkỹ thuật này
Chỉ được sử dụng những công nhân lành nghề, không dùng các lao động phổ thông và ngườihọc nghề Phải có một đốc công đủ khả năng luôn có mặt trên công trường khi tiến hành côngviệc Trong khi sơn, Nhà thầu chịu trách nhiệm giữ gìn sức khoẻ và an toàn cho công nhân củamình kể cả việc trang bị bảo hộ, bộ phận thông khí v.v
7.7.2 Vật liệu
Tất cả các vật liệu phải là loại tốt nhất thích hợp để sử dụng trong các điều kiện khí hậu ở Côngtrường và phù hợp với các tiêu chuẩn Anh hay tương đương Chúng phải được cung cấp từ nhàsản xuất và được Tư vấn chấp thuận Nhà thầu phải nộp các Tiêu chí kỹ thuật do nhà sản xuấtđề xuất xin chấp thuận khi chúng khác biệt so với các Tiêu chí kỹ thuật và thích hợp hơn vớiđiều kiện khí hậu
Sơn quét ngoài trời phải chống thấm, không bị nứt nẻ hay bong tróc cho phép nước thấm qua saukhi hoàn thiện tối thiểu 2 năm Tất cả phần phủ quét lót và hoàn thiện đều phải do một nhà sảnxuất cung cấp hay được nhà sản xuất và phải tương thích
Hỗn hợp và lớp hoàn thiện của sơn phải thích hợp cho cả ngoài trời và trong nhà nếu có yêucầu.Tất cả sơn phải được chuyển đến Công trường trong các công ten nơ gắn kín của nhà sảnxuất và phải được đánh dấu rõ ràng bằng tên của nhà sản xuất hay nhãn hiệu và chi tiết về hàngbên trong và màu sắc Tất cả vật liêu được lưu kho tại Công trường tuân theo các hướng dẫn củanhà sản xuất và đúng yêu cầu của Tư vấn
Trang 157.7.3 Mẫu
Các mẫu về màu sắc với kích cỡ thích hợp cho từng loại cho sơn bề mặt và phủ phải được chuẩn
bị và nộp để Tư vấn chấp thuận
7.7.4 Quét sơn
(a) Sơn dầu cho các bề mặt kim loại
Tất cả các bề mặt thép phải được sơn dầu trừ khi chỉ định các loại phủ khác Tất cả các bộ phậnbằng thép trừ khi được mạ đều phải được sơn lót tại phân xưởng và sơn hoàn thiện sau khi lắpđặt
Tất cả các bề mặt kim loại trừ khi được mạ hay phủ kẽm, trước khi phủ sơn, phải chuẩn bị cácbước sau:
(i) Chải hoặc cạo sạch hết đất và tất cả các tạp chất (trừ dầu và mỡ);
(ii) Lau sạch dầu và mỡ trên bề mặt bằng giẻ hoặc bàn chải tẩm loại dung môi được
chấp thuận;
(iii) Vẩy gỉ sắt được cạo bằng các dụng cụ đập tay hay dòng điện ;
(iv) Các đường hàn và gờ sắc phải được làm nhẵn và cạo sạch các vệt bắn do hàn(v) Toàn bộ bề mặt phải được lau sạch bàng bàn cạo sắt hay chổi sắt dòng điện.Thép mạ điện được lau sạch bằng dung môi được được chấp thuận để tẩy chất bẩn và mỡ Nếu
ma điện có khiếm khuyết thì xử lý bề mặt theo hướng dẫn của Tư vấn
Ngay sau khi hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt, sẽ sơn phủ: hai (2) lớp cho thép kết cấu nếu vậnchuyển bằng đường biển và một (1) lớp cho các loại thép khác trừ khi được chỉ định khác Thépmạ điện được sơn phủ một (1) lớp calcium plumbate
Sẽ áp dụng hai (2) lớp sơn dầu; lớp lót và lớp hoàn thiện Trước khi phủ lớp lót, phải hoàn chỉnhtất cả các sai sót ở lớp dầu và để khô hoàn toàn Khi quét sẽ sử dụng chổi, súng phun hay conlăn sơn theo yêu cầu chỉ định của Tư vấn
Không được quét sơn khi trời mưa, có sương mù hoặc bất cứ lúc nào mà theo Tư vấn là khôngthích hợp Phải sơn sao cho các phần xung quanh đó không bị bắn sơn hay sơn nhiều quá Phảiđể mỗi lớp khô hoàn toàn và được chà xát nhẹ bằng giấy ráp trước khi phủ lớp sơn tiếp theo.Trong khi sơn và chờ khô, phải có các biện pháp chống sơn bị dính bụi Màu của lớp sơn đầu,lớp lót và lớp hoàn thiện phải đối lập nhau bằng màu sắc nhẹ để phân biệt tiến độ sơn Bề mặthoàn thiện phải thể hiện sự nhẵn nhụi và đồng một màu, không bị dây bẩn
Trang 16(b) Sơn nhũ tương Acrilic ngoài trời
Xi măng vữa phải để khô ít nhất 3 tuần Trước khi bắt đầu sơn phải có sự chấp thuận của Tưvấn
Phải cạo bỏ bụi hay tạp chất bằng chổi sợi cứng Để đó 48 tiếng chờ để chắc chắn rằng sự lênhoa chấm dứt Bề mặt phải được gắn kín tránh rỗ xốp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Tất cả cácvết nứt và lỗ phải bít cùng màu với các phần xung quanh
Sơn phải phủ 3 lớp đầu tiên Để tối thiểu ít nhất 12 tiếng trước khi phủ lớp sơn tiếp theo
(c) Sơn nhũ tương Vinyl lên lớp vữa trong nhà
Chuẩn bị bề mặt để quét sơn cũng giống như chuẩn cho sơn nhũ tương acrilic bên ngoài Sơn nhũtương vinyl đặc phủ 3 lớp kể cả một lớp đầu Để tối thiểu ít nhất 12 tiếng mới sơn lớp tiếp theo
(d) Sơn nhũ tương vinyl lên lớp thạch cao
Phải lau cẩn thận sạch hết mọi bụi bẩn Phải đảm bảo bề mặt hoàn toàn sạch và khô khi sơn.Tất cả các phần bắt chặt bằng sắt của tấm thạch cao phải xử lý bằng lớp phủ calcium plumbate.Phủ 3 lớp sơn nhũ tương vinyl kể cả một lớp đầu Lớp đầu mỏng 25% với nước sạch Lớp lót vàlớp hoàn thiện có độ mỏng tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
7.7.5 Lau sạch và Hoàn thiện
Sau khi xong tất cả công tác sơn, phải lau sạch tất cả bề mặt hết vết bẩn hay sơn đọng v.v haycác bề mặt gần kề phải lau sạch cho đến khi được Tư vấn chấp thuận Sau khi xong mọi côngviệc, những hư hại gì về bề mặt được sơn phải được sửa chữa và hoàn thiện lại theo đúng chỉdẫn của Tư vấn
7.7.6 Kết cấu lớp Sơn
Kết cấu lớp sơn trên bề mặt công trình xây dựng ở ngoài trời và trong nhà phải là sơn nhựa tổnghợp nhiều lớp với lớp hoàn thiện trên bề mặt Kết cấu đó thì tương tự kết cấu rạn mặt hay kếtcấu mặt không mịn
Tất cả vật liệu được dùng trong kết cấu lớp sơn phải tuân theo tiêu chuẩn JIS 6909 các Vật liệuSơn phủ cho lớp sơn hoàn thiện cho công trình Phải có ba lớp sơn; lớp sơn lót, lớp chính và lớptrên cùng Lớp sơn lót được coi là lớp đệm và lớp liên kết, lớp chính tạo ra phần quét theo mongmuốn và lớp trên cùng coi là lớp hoàn thiện và sơn bóng Lớp sơn lót phải là sơn phủ kín Acrilictrên bê tông hay lớp trát xi măng cát quét bằng chổi hay súng phun không ít hơn 0,08kg/m2 Lớpsơn chính phải là loại nhũ tương Acrilic có các thành phần trọng lượng nhẹ, v.v các vật liệu bộtvô cơ và các tác nhân khác như tác nhân màu, phụ gia làm cứng và chống thấm Lớp chính đượcquét một hay hai lần bằng súng phun theo chỉ dẫn của nhà sản xuất với 1,3-2,0kg/m2/lần Bềmặt lớp sơn phải lăn nếu nơi nào cấu trúc rạn mặt được chỉ định Lớp trên cùng phải là sơn
Trang 17Acrilic, Epoxy hay Urethan phun một hoặc hai lần từ 0,16-0,19kg/m2/lần Nhà thầu phải nộp cáccatalog cho loại sơn kết cấu để Tư vấn chấp thụân và chọn loại kết cấu và màu.
7.8 CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
7.8.1 Khung treo trần
Hệ thống trần treo được chạy kín hay lộ ra phải làm bằng gỗ, thép mạ kẽm hay nhôm có vít,móc kẹp, các thanh chạy chính, nẹp và các phụ kiện khác cho trần Các thanh chính chạy ởkhoảng cách 90cm Thiết kế cho trần chịu tải trên 100kg/m2
Các nẹp được lắp cách nhau 30cm hay tuỳ theo vật liệu làm trần Phải có đủ khung sắt và gia cốđể lắp bộ khuyếch tán khí, lắp đèn và các lỗ lên trần
Phải có các lỗ lên trần trong các phòng theo chỉ định của Tư vấn Các nắp của lỗ lên trần phảiphù hợp với trần xung quanh và phải duy trì tính liên tục của mẫu trần
Toàn bộ trần treo phải ở cao độ được chỉ định trên Bản vẽ với độ vồng phù hợp và không đượcsai lệch hơn 3mm trong vòng 4m về cao độ và đường thẳng
7.8.2 Trần thạch cao
Trần thạch cao phải tuân theo tiêu chuẩn JIS Nhật A6911 hay BS Anh 1230
Phải cắt các tấm theo kích thước và mối nối chữ V và đặt đối xứng trong mỗi phòng Phải bố trínền trần sao cho có phần lưng tại tất cả các gờ và các điểm trung gian xấp xỉ 600mm trên cácđiểm giữa Gắn sau 100mm vào các điểm giữa với đinh thép mạ kẽm và các lỗ đinh Gờ bằng gỗcứng chạy chỉ kích thước 75mm x 25mm xung quanh chu vi tất cả các phòng, nối đối đầu sát vớicác tấm trần và gắn chặt vào tường Tất cả các tấm trần và các gờ phải sơn trước khi gắn
7.8.3 Thảm
Phải là loại thảm đan, thảm công nghiệp bằng sợi tổng hợp và đằng sau sợi tổng hợp không dệt.Gắn thảm bằng keo gắn xuống trực tiếp trên bề mặt bê tông Các mẫu thảm phải được nộp cho
Tư vấn để chấp thuận
7.9 CÁC CÔNG TÁC PHỤ
8.9.1 Tay vịn
Tay vịn phải làm bằng kim loại và lắp đặt heo chỉ dẫn trên Bản vẽ Nhà thầu phải nộp các mẫuhay số liệu các ống thép và tấm thép Nhà thầu cũng phải chuẩn bị và nộp các bản vẽ thiết kếtất cả các tay vịn cho Tư vấn để chấp thuận Trên bản vẽ thiết kế phải nêu rõ phương pháp bắthàng lan can Phải hàn tất cả các mối nối và đánh nhẵn bề mặt Nhà thầu có thể sai lệch kíchthước ống một chút nếu không thể tránh khỏi theo yêu cầu của nhà sản xuất Sai lệnh phải được