1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN sáng kiến kinh nghiệm mầm non biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4 5 tuổi của trường SOS, đồng hới, quảng bình thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề

24 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 54,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà tâm lý họcnổi tiếng người Pháp là Henri – Wallon 1879 – 1962, trong khi nghiên cứu tâm lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của trẻ em là một hiện tượng xã hội đáng quantâm, mà trò chơi đó

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI CAM ĐOAN 5

A.PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu: 7

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 7

3.1: Khách thể nghiên cứu: 7

3.2: Đối tượng nghiên cứu: 8

4.Giả thuyết khoa học: 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 8

5.1: Nghiên cứu cơ sở về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, thông qua trò chơi đóng vai trò theo chủ đề 8

5.2: Khảo sát, phân tích thực trạng về việc tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ cho trẻ 8

5.3: Nghiên cứu để lựa chọn, sử dụng tổ chức các trò chơi cho trẻ 8

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 8

6.1: Giới hạn nghiên cứu của đề tài về khách thể: 8

6.2: Giới hạn nghiên cứu về nội dung: 8

7 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

7.1: Cơ sở phương pháp luận: 9

7.2: Phương pháp nghiên cứu: 9

7.2.1: Phương pháp quan sát: 9

7.2.2: Phương pháp trò chuyện: 9

7.3: Phương pháp thực nghiệm tác động 9

7.4: Phương pháp trắc nghiệm 9

7.5: Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động 10

8 Đóng góp mới của đề tài: 10

9 Thời gian, địa điểm 10

10 Kết cấu của đề tài: 10

Trang 2

B NỘI DUNG 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ 3-4 TUỔI THÔNG TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ 11

1.1: Lịch sử nghiên cứu đề tài: 11

1.2: Ngôn ngữ và sự hình thành phát triển ngôn ngữ 11

1.2.1: Khái niện ngôn ngữ 11

1.2.3: Chức năng của ngôn ngữ 13

1.2.4: Vai trò của ngôn ngữ đối với tư duy và giao tiếp của con người 14

1.3: Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân 15

1.3.1: Ngôn ngữ nói 15

1.3.2: Ngôn ngữ viết 15

1.4: Trẻ mẫu giáo 15

1.4.1: Khái niệm trẻ em 15

1.4.2: Sự phát triển vốn từ của trẻ 16

1.4.3: Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ 16

1.4.4: Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 17

1.5: Trò chơi đóng vai theo chủ đề 18

1.5.1: Khái niệm 18

1.5.2: Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề 18

1.5.3: Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề 18

1.5.4: Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với trẻ mẫu giáo 20

1.5.5: Khả năng nghe hiểu lời nói 21

1.5.6: Phương pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề 21

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 24

2.1: Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non hiện nay 24

2.1.1: thực trạng lập kế hoạch tổ chức hướng dẫn trẻ chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề 24

2.1.2: Thực trạng về tạo môi trường cho trẻ 24

Trang 3

2.1.3: Mức độ tích lũy kinh nghiệm và làm sống lại kinh nghiệm bằng các biện

pháp khác nhau cho trẻ trong trò chơi 24

2.1.4: Quá trình và tổ chức hướng dẫn trò chơi 24

2.2: Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 24

2.2.1: Khách thể nghiên cứu 24

2.2.2: Phương pháp điều tra 24

2.2.3: Kết quả điều tra sự phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ thu được qua bảng 2 và bảng 3 24

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG 24

3.1: Cách thức tiến hành 24

3.2: Thời gian tiến hành thực nghiệm tác động 24

3.3: Giáo án thực nghiệm 24

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

1 Kết luận 24

2 Kiến nghị 24

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là riêng tôi Các kết quả và

số liệu trong đề tài là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ một công trìnhnào

Đồng Hới, 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Thị Hằng

Trang 6

A.PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vui chơi là hoạt động luôn đi cùng và gắn bó với cuộc sống của conngười từ thuở ấu thơ cho đến khi trưởng thành Tuy nhiên nội dung và hình thứcchơi ở mỗi giai đoạn, mỗi lứa tuổi có khác nhau song nó cùng chung một mụcđích là thỏa mãn nhu cầu hoạt động của con người trong cuộc sống

Đối với trẻ mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo, qua chơi trẻ đượcphát triển chức năng tâm lý và hình thành nhân cách Khi chơi cũng là dịp tốt đểtrẻ khám phá môi trường xung quanh, qua đó kích thích tính tò mò, khả năngquan sát, năng lực phán đoán, tí tưởng tượng… của trẻ Chính vì lẽ đó mà nhiềunhà giáo dục đã gọi: ”Trò chơi là trường học của cuộc sống” Trẻ cần chơi nhưcần ăn no, mặc êm, cần được yêu thương Trò chơi nuôi dưỡng tân hồn trẻ màkhông có gì thay thế được Mỗi dân tộc đều có một kho tàng phong phú trò chơitrẻ em được tích lũy và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Nhà tâm lý họcnổi tiếng người Pháp là Henri – Wallon (1879 – 1962), trong khi nghiên cứu tâm

lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của trẻ em là một hiện tượng xã hội đáng quantâm, mà trò chơi đóng vai theo chủ đề chiếm một vị trí quan trọng đối với sựphát triển ngôn ngữ mẹ đẻ

Các nhà tâm lý học cho rằng, hoạt động vui chơi mà nồng cốt là trò chơiđóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo Độ tuổi mẫu giáonhỡ là chặng giữa tuổi mẫu giáo Nó đã vượt qua thời kỳ chuyển tiếp từ độ tuổi

ấu nhi lên để tiến tới một chặng đường phát triển tương đối ổn định Có thể coiđây là một thời kỳ phát triển rực rỡ của những nét tâm lý đặc trưng cho tuổi mẫugiáo

Như vậy, trường Mần Non là môi trường thuận lợi nhất để trẻ phát triển, ởđây trẻ không những chăm sóc, giáo dục mà còn được vui chơi để thỏa mãn ướcmuốn làm người lớn với khả năng thực tế của mình Trong khi chơi đứa trẻ họccách sử dựng đồ vật, đồ chơi do con người sang tạo ra Học những quy tắc ứng

xử giữa người với người trong xã hội tức là học làm người

Trang 7

Trẻ mẫu giáo có thể tham gia nhiều loại trò chơi như trò chơi đóng vaitheo chủ đề, trò chơi đóng kịch,… Mỗi loại trò chơi có tác dụng phát triển mộtmặt nhất định của trẻ Nhưng trung tâm của hoạt động vui chơi đối với trẻ đóngvai theo chủ đề là loại trò chơi chủ yếu tạo ra nét đặc trưng trong trò chơi, trongđời sống tâm lí của trẻ mẫu giáo.

Tại sao trẻ mẫu giáo thích chơi trò chơi đóng vai trò theo chủ đề, bởi quachơi trẻ với cuộc sống của người lớn, trẻ muốn tự mình làm mội việc như ngườilớn, với khả năng của mình Do vậy trò chơi nói chung va trò chơi đóng vai theochủ đề nói riêng thực sự cần thiết cho trẻ…

Trong khi đó, ở các trường Mầm Non trò chơi đóng vai trò theo chủ đềchưa thực sự được quan tâm, trò chơi chưa là niềm vui, là niềm hạnh phúc củatrẻ

Vậy vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tăng cường tổ chức hướng dẫn cáctrò chơi một cách thường xuyên và nhất là trò chơi đóng vai trò chủ đề, phải có

sự hướng dẫn tỉ mỉ, cụ thể để tạo cho trẻ cảm giác thoái mái, hứng thú, có nhưvậy chúng ta mới thực sự tạo cho trẻ niềm vui, niềm hạnh phúc…

Từ lý luận và thức tiễn với khả năng và niềm say mê hứng thú của mìnhtrong một thời gian hạn hẹp em đã chọn đề tài:

“ Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4-5 tuổi của trường SOS, ĐồngHới, Quảng Bình thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ”

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở làm rõ thực trạng tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề chotrẻ Mẫu Giáo ở một số trường Mầm Non ở Quảng Bình, đề xuất và vận dụngmột số biện pháp tổ chức, hướng dẫn trò chơi đóng vai trò theo chủ đề của trẻmẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức trò chơi đóng vai theochủ cho trẻ

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1: Khách thể nghiên cứu:

Quá trình tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề cho trẻ 4-5 tuổi

Trang 8

3.2: Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóngvai theo chủ đề

4.Giả thuyết khoa học:

Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi trường Mẫu giáo SOS,Đồng Hớicòn phát triển chậm Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên trong đótrò chơi đống vai theo chủ đề có vai trò quan trọng Bằng sự đổi mới nội dung

và phương pháp tổ chức trò chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề, sẽ làm cho ngônngữ của các em nhanh chóng phát triển

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1: Nghiên cứu cơ sở về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, thông qua trò chơi đóng vai trò theo chủ đề.

* Tìm hiểu các khái niệm:

Khái niệm trẻ em

Khái niệm ngôn ngữ

Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề

Trẻ mẫu giáo nhỡ

5.2: Khảo sát, phân tích thực trạng về việc tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

5.3: Nghiên cứu để lựa chọn, sử dụng tổ chức các trò chơi cho trẻ.

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:

6.1: Giới hạn nghiên cứu của đề tài về khách thể:

- Đề tài này được thực hiện trên 20 trẻ Mẫu Giáo 4- 5 tuổi và 10 giáo viên

ở trường SOS, Đồng Hới, Quảng Bình

6.2: Giới hạn nghiên cứu về nội dung:

- Nghiên cứu khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu 4-5 tuổi và hứngthú của trẻ trong hoạt động tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề

Trang 9

7 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1: Cơ sở phương pháp luận:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh và phân tích

7.2: Phương pháp nghiên cứu:

7.2.1: Phương pháp quan sát:

Dự tiết dạy của cô giáo, qua đó nắm được vốn từ và khả năng diễn đạt củatrẻ Quan sát trong hành động và ghi chép trung thành ngôn ngữ của trẻ

Ví dụ: Cô cho trẻ quan sát ngôi nhà

Giáo viên mang ngôi nhà vào lớp, ngôi nhà được bọc kín Cô tập trung hếtsức chú ý của trẻ rồi mới lấy ngôi nhà cho trẻ quan sát Khi đó trẻ gọi chính xáctên của đồ chơi là ngôi nhà: ngôi nhà màu xanh, cửa sổ màu vàng, nhà có haitầng, tác dụng ngôi nhà để ở

7.2.2: Phương pháp trò chuyện:

Trao đổi, tọa đàm với cô giáo về đề tài nghiên cứu Trò chuyện với trẻ,hỏi trẻ một số câu hỏi nhằm làm rõ hơi vốn từ và khả năng diễn đạt của trẻ,chẳng hạn như: về cảm xúc , hứng thú của trẻ khi trẻ đóng vai

7.3: Phương pháp thực nghiệm tác động

Đề tài đã sử dụng phương pháp thực nghiệm tác động như sau:

Chia lớp nghiên cứu thành hai nhóm có số lượng trẻ và chất lượng ngônngữ tương đương

Nhóm thực nghiệm được tác động bằng nội dung và phương pháp tổ chứctrò chơi đóng vai theo chủ đề và phương pháp tổ chức đặc biệt

Nhóm đối chứng được dạy bằng nội dung và phương pháp tổ chức tròchơi đóng vai theo chủ đề như trường Mẫu giáo SOS vẫn dạy Sau một thời gianthực nghiệm tác động xem sự phát triển ngôn ngữ ở nhóm thực nghiệm và nhómđối chứng có sự khác nhau không?

7.4: Phương pháp trắc nghiệm

Sử dụng phương pháp trắc nghiệm để đo vốn từ và khả năng sử dụng cấutrúc ngữ pháp của trẻ

Trang 10

7.5: Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Người nghiên cứu ghi lại, hệ thống lại những từ ngữ, những kết cấu ngữpháp mà trẻ nói ra trong quá trình tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề Trên

cơ sở đó đưa ra nhận xét về sự phát triển vốn từ cũng như cách phát âm hay khảnăng sử dụng cấu trúc ngữ pháp của trẻ

8 Đóng góp mới của đề tài:

- Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và đi sâu tìm hiểu về vấn đềgiáo dục văn hóa ứng xử của trẻ 4 - 5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủđề

- Xây dựng được một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục văn hóaứng xử cho trẻ

9 Thời gian, địa điểm

- Thời gian: Từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017

- Địa điểm: Tại trường Mẫu Giáo SOS - Đồng Hới - Quảng Bình

10 Kết cấu của đề tài:

Trang 11

B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ 3-4 TUỔI

THÔNG TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ 1.1: Lịch sử nghiên cứu đề tài:

Việc sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới được đặt ra

mà ngay từ đầu thế kỷ XX, nhà tâm lý học Thụy Sỹ J Paget đã rất quan tâm đếnphương pháp này “ thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập

Năm 1974, trong tạp chí văn học ở trường Mat- xcơ- va số 2 (trang 53)B.C Giê -nhi-xkai- a đã cho rằng “ chúng ta không những phải tạo cho trẻ đượcnuôi dưỡng bằng trò chơi “

Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm đến việc sử dụng phươngpháp này trong từng môn học cụ thể Đó là PGS TS Nguyễn Ánh Tuyết vớicuốn sách “ Giáo dục mầm non những vấn đề lý luận và thực tiễn “ , hay “ Tâm

lý học trẻ lứa tuổi mầm non “ v.v… Trong những cuốn sách này tác giả đã đềcập đến vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với sự phát triển ngôn ngữcủa trẻ em mọt cách khái quát Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu cụthể cách thức xây dựng nội dung chương trình, và phương pháp tổ chức trò chơiđóng vai theo chủ đề, để qua đó phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nói chung

và trẻ mẫu giáo nhỡ nói riêng

1.2: Ngôn ngữ và sự hình thành phát triển ngôn ngữ

1.2.1: Khái niện ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống thông tin đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơbản và quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người Ngôn ngữđồng thời cũng là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thống văn hóa– lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác

Tùy theo hoàn cảnh lịnh sử mà sự hình thành dân tộc và ngôn ngữ dân tộcmỗi nơi, mỗi thời kỳ một khác, theo những con đường khác nhau Mác vàAwngghen đã viết: “ Trong bất cứ ngôn ngữ phát triển nào hiện nay, cái nguyên

Trang 12

nhân khiến cho một ngôn ngữ phát sinh một cách tự phát, được nâng lên thànhngôn ngữ dân tộc, thì một phần là do ngôn ngữ đó được phát triển một cách lịch

sử từ chỗ nó được chuẩn bị đầy đủ về tư liệu, như ngôn ngữ La Mã vàGiescmani chẳng hạn, một phần là do sự giao dịch và hỗn hợp của các dân tộc,như tiếng Anh chẳng hạn: một phần nữa là do các phương ngữ tập trung thànhngôn ngữ dân tộc thống nhất và sự tập trung đó lại do sự tập trung đó lại do sựtập trung kinh tế, chính trị quyết định “

1.2.2: Các bộ phận và đơn vị của ngôn ngữ

a Các bộ phận của ngôn ngữ

Ba bộ phận câu thành của ngôn ngữ là từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp.Trong kết cấu ngôn ngữ, từ vựng thuộc vào ngoại biên về nghĩa vì nó trực tiếpgọi tên các sự vật, hiện tượng của thực tế, còn ngữ âm phụ thuộc vào ngoại biên

về chất liệu vì nó trực tiếp được tích lũy bởi giác quan con người So với ngữ âm

và từ vựng thì ngữ pháp luôn luôn là gián tiếp không có tinh thần cụ thể Nó chỉliên hệ với thực tế thông qua từ vựng, chỉ lĩnh hội được thông qua ngữ âm.Vìvậy, ngữ pháp chiếm vị trí trung tâm trong kết cấu ngôn ngữ

b Các đơn vị của ngôn ngữ

* Âm vị: Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể phát âm rađược trong chuỗi lời nói

Ví dụ: Các âm [b], [t], [v].v v…, hoàn toàn không thể chia nhỏ chúng

hơn

Âm vị có chức năng nhận cảm và chức năng phân biệt nghĩa

Ví dụ: “ bào” có nghĩa là một dụng cụ của thơ mộc đề làm mòn nhẫn gỗ,

còn “ vào” có nghĩa là “ một hành động đi từ ngoài tới trong “ Cái làm ta phânbiệt được hai nghĩa đó không phải do bộ phận bộ phận ngữ âm trùng nhau giữahai từ là [-ảo] mà do sự đối lập giữa âm [b] và âm [v] tạo nên

* Hình vị là một hoặc chuỗi kết hợp một vài âm vị, biểu thị một kháiniệm Nó là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa Chức năng của hình vị là chức năng ngữnghĩa Ví dụ kết hợp “quốc gia“ trong tiếng Việt gồm hai hình vị: “quốc” là “nước” và “gia” là “nhà”

Trang 13

* Từ là chuỗi kết hợp của một hoặc một vài hình vị mang chức năng gọitên và chức năng ngữ nghĩa Ví dụ các từ: Tủ, ghế, đi, cười.v.v…

* Câu là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, chức năng gọi tên và chứcnăng thông báo

Các đơn vị của ngôn ngữ là âm vị, hình vị, từ, câu, ngữ đoạn, vănbản.v.v… bất cứ thứ tiếng (ngôn ngữ) nào, cũng chứa đựng hai phạm trù: Phạmtrù ngữ pháp và phạm trù logic Phạm trù ngữ pháp là một hệ thống các quy địnhviệc thành tập từ và câu cũng như quy định sự phát âm, phạm trù này ở các thứtiếng khác nhau là khác nhau Phạm trù logic là quy luật, vì vậy tuy dung cácthứ tiếng khác nhau, nhưng các dân tộc khác nhau vẫn hiểu được nhau

Tóm lại, ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, dùng làm phươngtiện giao tiếp và là công cụ tư duy

1.2.3: Chức năng của ngôn ngữ

a Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người.Không ai có thể phủ nhận ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người.Ngay cả những bộ lạc lạc hậu nhất mà người ta mới phát hiện ra, cũng dùngngôn ngữ để nói chuyện với nhau.Ngoài ngôn ngữ, con người còn có nhữngphương tiện giao tiếp khác như: cử chỉ, các loại dấu hiệu, ký hiệu khác nhau (kýhiệu toán học, đèn tín hiệu giao thông v.v…), những kết hợp âm thanh của âmnhạc, những kết hợp màu sắc của hội họa.v.v… nhưng ngôn ngữ là phương tiệntrọng yếu nhất của con người

Chính nhờ ngôn ngữ mà con người có thể hiểu ngau trong quá trình sinhhoạt và lao động, mà người ta có thể diễn đạt và làm cho người khác hiểu được

tư tưởng, tình cảm, trạng thái và nguyện vọng của mình.Có hiểu biết lẫn nhau,con người mới có thể đồng tâm hiệp lực chinh phục thiên nhiên, chinh phục xãhội, làm cho xã hội ngày càng tiến lên

b Ngôn ngữ là phương tiện tư duy

Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện tư duycủa nó, bởi vì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ chỉ có thể giúp ta trao đổi tư tưởng,tình cảm với nhau, do đó hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác

Ngày đăng: 21/10/2016, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w