1. Thi công phần ngầm, công tác đất2. Tính toán khối lượng đất3. Công tác chuẩn bị khởi công công trình4. Thi công đào đất thủ công, cơ giới5. Thi công đắp đất6. Công tác đóng cọc và cừ7. Công tác bê tông cốt thép đúc tại chỗ8. Công tác cốp pha9. Công tác cốt thép10. Công tác đổ bê tông11. Thi công lắp ghép12. Thiết bị trong thi công lắp ghép13. Lắp ghép cấu kiện BTCT14. Lắp ghép kết cấu thép15. Lắp ghép công trình dân dụng và công nghiệp16. Hoàn thiện
Trang 1©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 2C HUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ 3
C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT
BẰNG
4
clearance)
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 3T IẾP CẬN CÔNG TRƯỜNG
5
trên mặt bằng thi công
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 4T HOÁT NƯỚC BỀ MẶT
7
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001
Trang 5T HOÁT NƯỚC BỀ MẶT
9
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001
10
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 7K IỂM SOÁT NƯỚC NGẦM
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ 13
C ÁC KỸ THUẬT KIỂM SOÁT
NƯỚC NGẦM
14
Các kỹ thuật loại trừ/ngăn chận nước vào hố đào, gọi là kỹ thuật ngăn chận ( exclusion techniques )
Các kỹ thuật đối phó với nước ngầm bằng cách bơm ( pump ), gọi là kỹ thuật tháo nước cách bơm ( pump ), gọi là kỹ thuật tháo nước ( dewatering techniques )
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Phỏng theo Cashman và Preene, 2001
Trang 8C ÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN
15
Dùng tường chắn có khả năng thấm rất nhỏ chèn hoặc xây trong đất (cừ larssen, tường chắn đất)
Giảm khả năng thấm của đất nguyên thổ (phun vữa, đóng băng đất nhân tạo)
Dùng áp suất lưu chất trong khoang kín như đường hầm để cân bằng với áp suất nước ngầm (khí nén, máy đào hầm cân bằng áp lực đất)
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
C ÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN :
TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
16
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Cừ larsen (steel
sheet-piling)
Hố đào mở cho hầu hết các loại đất, các chướng ngạinhư đá cuội có thể gây khó khăn việc lắp đặt
Tường dầm được rung
(vibrated beam wall)
Hố đào mở trong đất cát (sand) và đất cát bột (silt)
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ Nguồn: www.slurrysystems.com/images/vbeam.jpg Nguồn: Công ty Xây Dựng Huy Thục
Trang 9©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr 95
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr 96
phương
pháp
tháo
nước
Trang 10©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr 96
đào hay khu vực thi công gây ra nhiều vấn đề:
Ngăn cản quá trình thi công
Làm giảm cục bộ mực nước ngầm bên ngoài công trường, gây rủi ro lún và các tác dụng
h khá phụ khác
Nếu tường chắn trở thành một phần kết cấu lâu dài, dù thấm ít về lâu dài có thể làm hỏng phần hoàn thiện cho tường.
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 11C ÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN :
TƯỜNG CHẮN ĐƯỢC ĐÀO
21
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Tường dâng (slurry trench
Cọc khoan nhồi cát tuyến
và kề nhau (secant and
Như tường chắn, nhưng tốn kém và khó khăn nếuxuyên đá cuội
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
và kề nhau (secant and
contiguous bored piles)
xuyên đá cuội
Trụ vữa xi măng (cement
deep mixing) chồng lên
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Phun xịt vữa (jet grouting) Hố đào mở trong hầu hết các loại đất và đá rất yếu
Trụ trộn tại chỗ (
mix-in-place columns)
Hố đào mở trong hầu hết các loại đất và đá rất yếu
Phun vữa với vữa có gốc
xi măng (injection grouting
using cementious grouts)
Như tường chắn, nhưng tốn kém và khó khăn nếuxuyên đá cuội
Phun vữa dùng vữa dung
grouting using chemical
and solution (acrylic)
grouts)
cát mịn và cát bột (vữa nhựa, resin grouts)
Trang 12C ÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN :
CÁC LOẠI KHÁC
23
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Đóng băng đất nhân tạo
(artificial ground freezing)
dùng nước muối (brine)
balance tunnel boring
Hầm trong hầu hết các loại đất và đá yếu
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
balance tunnel boring
machine (TBM))
24
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001,tr.37
Trang 13T HÁO NƯỚC NGẦM
25
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr.37
THÁO NƯỚC NGẦM
26
hố đào và mái dốc bằng tháo nước ngầm:
Không giữ nước ngầm, có thể tạo áp lực nước lỗ rỗng mà kết quả có thể gây chuyển dịch tai hại của đất và nước ngầm.
Đảm bảo hạt đất không di chuyển liên tục vì
Đảm bảo hạt đất không di chuyển liên tục vì
có thể gây xói lở và mất ổn định
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 14THÁO NƯỚC NGẦM
27
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr.98
Y ÊU CẦU KHI THÁO NƯỚC
Trang 15 Qui mô của diện tích thi công cần tháo nước
Độ sâu của mức công trình sâu nhất dưới mặt đất hiện hữu và mức hạ nước ngầm yêu cầu.
Công trình, kết cấu lân cận, bản chất của nền móng công trình này, và địa tầng dưới các công trình đó
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC
NGẦM BẰNG BƠM
30
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Ống hay rãnh thoát nước
(drainage pipes or ditches)
Kiểm soát nước mặt và mực nước ngầm cạn Còn gọi
là phương pháp hút nước lộ thiênBơm giếng thấm (sump
pumping)
Hố đào cạn trong đất cuội sỏi sạch để kiểm soát nướcngầm và nước mặt
Ống kim lọc (wellpoints) Hố đào cạn, mở trong đất sỏi cát đến cát mịn và có thể
cát bột Hố đào sâu hơn (yêu cầu hạ mực nước 5-6 m) cần nhiều giai đoạn lắp đặt giếng thấm
Ống giếng lọc sâu với Hố đào sâu trong đất sỏi cát đến cát mịn và đá nứt
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Ống giếng lọc sâu với
bơm hút sâu (deep wells
with electric submersible
pumps)
Hố đào sâu trong đất sỏi cát đến cát mịn và đá nứtngậm nước
Trang 16C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC
NGẦM BẰNG BƠM
31
Phương pháp Ứng dụng tiêu biểu
Ống giếng lọc sâu với
bơm hút sâu và chân
không (deep wells with
electric submersible
pumps and vacuum)
Hố đào sâu trong đất cát bột mịn đến cát mịn khi thoátnước từ đất vào giếng có thể thấp
Giếng khoan cạn với bơm
hút (shallow bored wells
with suction pumps)
Hố đào cạn trong đất sỏi cát đến cát bột mịn và đá nứtngậm nước
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
wells and sand drains)
Giảm áp lực nước lỗ rỗng trong tầng ngậm nước kín(confined aquifer) hay thấu kính cát (sand lenses) dướiđáy hố đào để đảm bảo ổn định cơ bản
Giếng thu (collector wells) Cát có tính thấm cao và sỏi
Thẩm thấu điện (
electro-osmosis)
Đất ít thấm nước như sét, cát bột, và than bùn (peats)
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 17C ÁC KỸ THUẬT THOÁT NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : HỆ
mực nước ngầm ở nơi có mực nước ngầm nhỏ.
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 18C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC
Kiểm soát bằng cách nào?
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : Ố NG KIM
LỌC
36
lọc sẽ không thích hợp trong các điều kiện sau:
Hố đào rộng hay hố đào sâu lớn hơn 12-15 m.
Có áp suất trong tầng đất ngậm nước ( if ) bê d ới hố đà à ầ iả để ( aquifer ) bên dưới hố đào mà cần giảm để đảm bảo sự ổn định ở đáy hố đào.
thích hợp hơn
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 19C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : Ố NG KIM
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001 tr.259
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001 tr.259
đặt
đường
ống
Trang 20C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : Ố NG KIM
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001 tr.263
Ống kim lọc tự xuyên ( self-jetting wellpoint )
Ống kim lọc có thể thải loại ( disposal wellpoint )
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 21C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : Ố NG KIM
LỌC
41
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Cashman và Preene, 2001 tr.264
Ống kim lọc tự xuyên Ống kim lọc có thể thải loại
C ÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM : Ố NG KIM
LỌC
42
cách (m)
Hạ tháo nước (ngày)
Sỏi mịn đến sỏi thô 0.5 – 1.0 1 – 3
Trang 22Ố NG GIẾNG LỌC VỚI BƠM
Nguồn: Cashman và Preene, 2001 tr.44
Ố NG GIẾNG LỌC VỚI BƠM
Trang 23V Í DỤ : ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG
TRÌNH Ở VIỆT NAM
46
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 24V Í DỤ : ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG
TRÌNH Ở VIỆT NAM
47
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
V Í DỤ : ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG
TRÌNH Ở VIỆT NAM
48
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Trang 25V Í DỤ : ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG
TRÌNH Ở VIỆT NAM
49
0M
-2000 -1500 -1000 -500 11-Jan 18-Jan 25-Jan 1-Feb 8-Feb 15-Feb
Trang 26T HIẾT KẾ HỆ THỐNG THÁO
NƯỚC NGẦM
51
Qui trình thiết kế thực chất là bài toán tính toán thấm, dùng lý thuyết địa chất thủy văn ( hydrogeological theory ) phương pháp “lý thuyết” ( “theoretical” approach )
Qui trình thiết kế phải tập trung lựa chọn và
Qui trình thiết kế phải tập trung lựa chọn và thiết kế loại giếng, khoảng cách giếng, và công suất máy bơm cho điều kiện địa chất phương pháp “kinh nghiệm” ( “empirical”