BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG : NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 3 BẰNG VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN THEO 4 BƯỚC.. Bên cạnh đó trình độ g
Trang 1MỤC LỤC
Tóm tắt:………3
Giới thiệu:
Phương pháp:
Phân tích dữ liệu và kết quả:
Bàn luận:
Kết luận và khuyến nghị:
Tài liệu tham khảo:
Danh mục phụ lục:
Phụ lục I:
Phụ lục II:
Phụ lục III:
Phụ lục IV:
Phụ lục V:
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG : NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 3 BẰNG VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN THEO 4 BƯỚC.
Sinh viên nghiên cứu : Vàng Lở Mẩy -Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
I.TÓM TẮT
Trang 2Nâng cao chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi trường tiểu học nói riêng và nghành giáo dục nói chung Tùy thuộc vào đặc điểm từng trường mà công tác giảng dạy gặp phải những khó khăn khácnhau Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập 3 tuần
ở trường tiểu học Bắc Lệnh ( dự giờ, chủ nhiệm, giảng dạy), tôi nhận thấy rằng học sinh lớp 3 giải toán có lời văn chưa thành thạo Điều này
đã ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục hai mặt của nhà trường
Vì vậy, để khắc phục tình trạng trên tôi lựa chọn giải pháp : Tiến hành giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước Việc làm này có tác dụng giúp học sinh nắm vững kiến thức, biết cách phân tích đề bài để từ đó lựa chọn đúng phép tính và đặt câu lời giải chính xác
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tươngđương học sinh lớp 3A
và lớp 3B của trường tiểu học Bắc Lệnh-TP Lào Cai
Qua khảo sát thấy học sinh của nhóm thực nghiệm (lớp 3A) đã đạt kết quả cao hơn hẳn nhóm đối chứng ( lớp 3B) Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8,76 cao hơn của lớp đối chứng là 1,19 Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p=0,000001<0,001, vậy chênh lệch giá trị trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
là cóý nghĩa Chứng tỏ rằng việc hướng dẫn học sinh giải toán theo 4 bước đã giúp học sinh lớp 3 nâng cao hơn kĩ năng giải toán có lời văn.Trong các môn học ở tiểu học, cùng với các môn học khác, môn Toán
có vị trí hết sức quan trọng Toán là một môn khoa học nghiên cứu một
số mặt của thế giới hiện thực, có hệ thống kiến thức và phương pháp truyền đạt cơ bản, cần thiết cho đời sống sinh hoạt, lao động của con người Nó cũng là công cụ để học tốt các môn học khác Dạy học môn Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu
về số học, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kêđơn giản; hình thành các kĩ năng thực hành đo lường; phát triển năng lực
tư duy độc lập, sáng tạo và diễn đạt đúng Môn Toán còn góp phần hình thành và rèn luyện nếp sống khoa học, giáo dục những đức tính tốt: cần
cù, kiên trì, ý chí vượt khó ở con người và có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống Khi nói đến tầm quan trọng của môn Toán, giáo sư Ri-sanói: "Toán học nghiên cứu những quan hệ về số lượng hình dạng không gian của thế giới hiện thực Môn Toán là sợi chỉ đỏ xuyên suốt, là chìa
Trang 3khóa khoa học" Ở lứa tuổi tiểu học, tư duy của các em mới hình thành
và phát triển Vì vậy mà Toán học trở thành nhu cầu thiết yếu với các
em Nó là cánh cửa mở rộng giúp các em nhìn ra thế giới đầy sự kì diệu mới lạ Nó là cơ sở để sau này các em học các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học,
Trong môn Toán phổ thông, toán có lời văn có vị trí rất quan trọng Học sinh tiểu học làm quen với toán có lời văn ngay từ lớp 1 và học liên tục đến lớp 5 Nội dung cơ bản của môn Toán lớp 3 gồm 4 mảng kiến thức chính: Số học, Đại lượng - đo đại lượng, Hình học, Giải toán có lời văn.Trong đó giải toán có lời văn thể hiện rõ 3 chức năng: Giáo dục toàn diện, Phát triển tư duy trí tuệ và Kiểm tra đánh giá dạy học Dạy học giảitoán có lời văn có ý nghĩa to lớn nhằm giúp học sinh củng cố lí thuyết, vận dụng lí thuyết vào giải bài tập, vận dụng vào đời sống Qua giải toán
có lời văn, học sinh rèn kĩ năng tính thành thạo với 4 phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia); rèn các kĩ năngđọc hiểu -phân tích -tổng hợp, kĩ năng viết và trình bày lời giải khoa học Góp phần phát triển tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo, khả năng suy luận phán đoán; rèn cho học sinh thái độ học tập tích cực: tự giác, chủ động, sáng tạo, đam mê, cẩn thận, tự tin, kiên trì Học sinh có làm tốt được các dạng toán có lời văn thì mới được đánh giá là học sinh giỏi toàn diện môn Toán Nếu học sinh nắm bắt được cách giải toán có lời văn ngay từ lớp dưới thìđến các lớp trên các
em sẽ dễ dàng tiếp thu, thành thạo với việc giải toán có lời văn
Xuất phát từ nhu cầu đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo dục nói chung,nhất là việc áp dụng mô hình trường học Việt Nam mới (VNEN) để pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở học sinh Và xuất phát từ nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học nói riêng thì yêucầu làm thế nào để học sinh giải toán có lời văn một cách thuần thục là nhiệm vụ của mỗi giáo viên - những người trực tiếp giảng dạy cho các em
Qua thực tiễn tìm hiểu thực tế ở trường tiểu học Bắc Lệnh, tôi biết được trường tiểu học Bắc Lệnh đạt chuẩn quốc gia mức 1 năm học 2000-
2001 Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên giàu kinh
nghiệm, yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề; có cơ sở vật chất, phòng học đầy đủ Học sinh chăm ngoan, có ý thức trong học tập và các hoạt
Trang 4động khác Bên cạnh đó trình độ giữa các giáo viên không đồng đều, một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Trong thời gian thực tập 3 tuần, qua dự giờ các lớp, thực hiện công tác chủ nhiệm và giảng dạy, thực tế chỉ ra rằng việc giải toán có lời văn ở học sinh lớp 3 chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới ngày càng cao Học sinh chưa có kĩ năng giải toán có lời văn dẫn đến kết quả kiểm tra thấp, không như mong muốn, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường Qua việc dự giờ thăm lớp, khảo sát trước tác động , tôi nhận thấy học sinh lớp 3 còn lúng túng trong việc giải toán có lời văn: chưa biết cách đọc hiểu -phân tích đề bài dẫn đến lựa chọn phép tính sai, một
số em thì đặt câu lời giải chưa phù hợp, một số em thì lựa chọn đúng phép tính nhưng chưa có thói quen kiểm tra lại nên kết quả sai, một số
em thì viết thiếu hoặc thừa đáp số, viết đáp số nhưng danh số vẫn để trong ngoặc hoặc viết sai danh số, một số em thì lại trình bày chưa khoa học
Những hạn chế trên là do đặc điểm tâm lý chung của học sinh tiểu học làcòn ham chơi, hiếu động; học sinh chưa yêu thích môn Toán; gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em Một số bài Toán có kiến thức trừu tượng khó hiểu Với thời lượng 35 phút / tiết thì kiến thức mới chiếm phần lớn thời gian, học sinh được thực hành ít Tuy nhiên phần lớn là do giáo viên chưa có phương pháp phù hợp để truyền tải kiến thức cho học sinh, chưa tạo được hứng thú học tập ở học sinh Trong dạy học toán có lời văn, giáo viên chưa chú ý tới việc hướng dẫn học sinh kĩ năng đọc hiểu -phân tích đề toán để nhận dạng đúng bài toán
và tóm tắt, chưa khắc sâu quy trình giải toán có lời văn theo 4 bước cho học sinh, quan tâm chưa sát sao tới việc trình bày lời giải của học sinh
Từ hạn chế trên, chúng ta có những biện pháp giúp học sinh nâng cao kĩnăng giải toán có lời văn:
-Tiến hành giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo quy trình 4 bước
+Bước 1: Tìm hiểu kĩ đề bài
+Bước 2: Phân tích bài toán
+Bước 3: Trình bày bài giải
+Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
Trang 5-Cho học sinh làm thêm các dạng toán có lời văn vào các buổi chiều, giao bài tập phù hợp với các mức độ khác nhau với 3 nhóm học sinh: khá-giỏi, trung bình, yếu
-Đối với những học sinh gặp khó khăn về giải toán có lời văn, giáo viên cần theo dõi thường xuyên cụ thể kết quả học tập, động viên khích lệ học sinh Phân loại học sinh yếu theo những nguyên nhân chủ yếu và lên
kế hoạch giúp đỡ
-Giáo viên cần tìm ra phương pháp thích hợp, trao dồi vốn từ ngữ để khắc sâu những cụm từ quan trọng, giải thích được mối liên hệ giữa ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ toán học
-Nhà trường cần phối hợp với phụ huynh quan tâm đến việc học của các em
Giải pháp thay thế: Hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước.Vấn đề hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước đã có nhiều bài viết được trình bày có liên quan, chẳng hạn như:
+Đề tài nghiên cứu khoa học "Hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ởtiểu học" của tác giả Hoàng Thị Mẫn
+Sáng kiến kinh nghiệm "Một số biện pháp rèn giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3" của tác giả Mai Thị Dung -trường tiểu học Đoàn Thị Điểm
+Đề tài nghiên cứu "Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3" của tác giả Nguyễn Thị Hoa -trường tiểu học Xuân Tân A
Vấn đề nghiên cứu: Việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước có nâng cao kĩ năng giải toán cho học sinh lớp 3 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo trình tự 4 bước sẽ nâng cao hơn kĩ năng giải toán có lời văn cho họcsinh lớp 3, từ đó nâng cao kết quả học tập môn Toán
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
-Giáo viên: Hai giáo viên có thâm niên công tác trên 15 năm, đều đạt thành tích chuyên môn giỏi qua các năm, đam mê và tâm huyết với nghề
Trang 6+Cô Phạm Thị Thanh Hương -giáo viên chủ nhiệm lớp 3A (lớp thực nghiệm).
+Cô Vũ Tố Nga -giáo viên chủ nhiệm lớp 3B (lớp đối chứng) và là tổ trưởng chuyên môn tổ khối 3
-Học sinh
Bảng 1: Một số đặc điểm của học sinh
Lớp
Thành tích môn Toán học kì I Giới tính
Bảng số liệu trên cho thấy
-Thành tích học tập của hai lớp khá đồng đều:
+Tỉ lệ học sinh đạt loại giỏi ở lớp 3A là 23,8%, lớp 3B là 21,4%
+Tỉ lệ học sinh đạt loại khá ở lớp 3A là 64,3%, lớp 3B là 59,5%
+Tỉ lệ học sinh trung bình của lớp 3A là 11,9%, lớp 3B là 19,1%
+Hai lớp đều không có học sinh yếu
-Tỉ lệ học sinh nam và nữ được chia tương đối đồng đều Tỉ lệ nữ ở lớp 3A là 54,8%, lớp 3B là 52,4%
-Học sinh cả hai lớp đều có điều kiện học tập như nhau, được gia đình quan tâm tạo mọi điều kiện cho việc học tập Các em đều có ý thức, tự giác trong học tập Ngoài ra lớp 3A và lớp 3B gần nhau rất thuận lợi cho việc nghiên cứu
Trang 7Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
Lớp Kiểm tra trước tácđộng Giải pháp Kiểm tra sau tácđộngThực
nghiệm
(3A)
01
Hướng dẫn học sinh giải toán cólời văn theo quy trình 4 bước
có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng
sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp trước tác động
Bảng 3: Điểm kiểm tra đầu vào
Lớp Số HS Giá trị TB Độ lệchchuẩn Giá trị P
Dựa vào bảng số liệu đầu vào (Bảng 3), cho thấy p = 0,3409 > 0,05 Từ
đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm vàđối chứng là không có ý nghĩa, tức chênh lệch xảy ra là do ngẫu nhiên, hai lớp được coi là tương đương
3 Quy trình nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã thiết kế kế hoạch bài học và bài kiểm tra cho hai giáo viên thực hiện Kế hoạch bài học của hai lớp thể hiện sự khác nhau
ở một điểm: Lớp thực nghiệm được giáo viên hướng dẫn giải toán có lời văn theo quy trình 4 bước (xem phụ lục II)
+Lớp thực nghiệm (lớp 3A) do cô Phạm Thị Thanh Hương tổ chức dạy học: Giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán theo quy trình 4 bước
Trang 8+Lớp đối chứng ( lớp 3B) do cô Vũ Tố Nga tổ chức dạy học theo
phương pháp thông thường Vẫn là những bài tập được dạy ở lớp 3A
nhưng giáo viên chỉ yêu cầu học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
toán, sau đó trình bày vào vở
-Thực hành dạy thực nghiệm: Trước khi tiến hành dạy học, giáo viên đã
được nhóm nghiên cứu trao đổi về mục đích, cách thức dạy học Thời
gian dạy theo thời khóa biểu buổi chiều vào các tiết học tăng cường
Toán
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
ĐC
Hướng dẫn học sinh giải dạng toán liênquan đến rút về đơn vị( 2 kiểu bài) theophương pháp thông thường
ĐC
Hướng dẫn học sinh giải dạng toán gấpmột số lên nhiều lần, giảm đi một số lần theo phương pháp thông thường
Thực hiện bài kiểm tra vào thời gian: Ngày 23/3/2016
4 Đo lường
-Nội dung đo: Đo kĩ năng giải toán có lời văn của học sinh hai lớp sau
tác động
-Công cụ đo: Một bài kiểm tra đo đầu ra của hai lớp ( phụ lục III)
+Hình thức kiểm tra: Làm bài tự luận
+Số lượng bài: 4 bài
+Thời gian kiểm tra: 35 phút
+Thang đo: Sử dụng thang đo bằng điểm số với các mức từ 1 đến 10
-Kiểm tra độ giá trị của kết quả bằng cách xem xét độ giá trị nội dung
Hai giáo viên giỏi Vũ Tố Nga và Phạm Thị Thanh Hương đã xác nhận:
Trang 9Nội dung của bài kiểm tra đánh giá hoàn toàn phản ánh kĩ năng cần đo của đề tài.
-Quy trình chấm điểm: Sau khi kiểm tra sau tác động, tác giả đã cùng cô giáo chủ nhiệm hai lớp 3A và 3B chấm bài theo đáp án đã xây dựng (phụ lục III)
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Bảng 5: Điểm kiểm tra đầu ra
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 1.0531 Theo bảng tiêu chíCohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1.0531 lớn hơn 1.00 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc hướng dẫn học sinh lớp 3 giải toán
có lời văn theo quy trình 4 bước là rất lớn
Giả thuyết của đề tài: "Việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theotrình tự 4 bước sẽ nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp
3, từ đó nâng cao kết quả học tập môn Toán" đã được kiểm chứng
Trang 10Biểu đồ so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p = 0,00001 <0,001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm
Vấn đề giải toán ở tiểu học hiện nay đang là một vấn đề đáng quan tâm trong công tác giáo dục Việc tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm đưa chất lượng dạy và học giải toán ở tiểu học là nhiệm vụ cần thiết trong thực tiễn giảng dạy Từ việc tổ chức hướng dẫn cho học sinh giải toán cólời văn theo quy định 4 bước, tôi nhận thấy hoạt động giải toán đã tạo racho học sinh thói quen suy nghĩ, đọc hiểu -phân tích đề bài và tính toán chính xác Rèn cho các em năng lực tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo, phát
Trang 11triển trí tuệ Bồi dưỡng lòng say mê, yêu thích môn Toán và hình thành
ở các em tính cẩn thận, kiên trì
Sau khi nghiên cứu, tôi nhận thấy chúng ta hoàn toàn áp dụng được việc hướng dẫn học sinh không chỉ ở lớp 3 mà còn cả học sinh lớp 4 và lớp 5 giải toán có lời văn theo trình tự 4 bước
Trong quá trình giảng dạy, cô giáo Phạm Thị Thanh Hương đã áp dụng phương pháp trên Chỉ trong một thời gian ngắn nhưng học sinh lớp 3A
đã hứng thú với việc học Toán hơn nhiều Các em còn tranh luận, trao đổi bài tập trong giờ ra chơi Các em đã mạnh dạn, tự tin phát biểu ý kiến về cách phân tích đề bài, nhận dạng và tóm tắt bài toán, cách tính toán nhanh mà chính xác, cách đặt lời giải cho đúng, cách kiểm tra lại kết quả Học sinh ham học, tự tin, không khí lớp học sôi nổi, chất lượng học tập môn Toán được nâng lên một cách rõ rệt Trong quá trình học toán, học sinh dần dần thành thạo việc giải toán có lời văn theo quy trình
4 bước, học sinh có thể giải bất cứ bài toán có lời văn nào mình gặp Các
em dần biết giải quyết những vấn đề gần gũi trong cuộc sống gắn với các bài toán Sự tiến bộ của các em biểu hiện thông qua điểm số, tính tích cực phát biểu xây dựng bài trong các giờ học toán
VI.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
*Kết luận
Trên đây là vấn đề nghiên cứu của tôi về việc nâng cao kĩ năng giải toán
có lời văn cho học sinh lớp 3 bằng việc hướng dẫn học sinh giải toán theo quy trình 4 bước Nhóm nghiên cứu đã áp dụng cách dạy đó ở lớp 3A nhằm nâng cao chất lượng học toán Bước đầu các em đã thực sự phấn khởi, tự tin, hứng thú với môn toán Đối với tôi, cách dạy trên đã góp phần không nhỏ vào việc dạy học và giáo dục các em - những chủ nhân tương lai của đất nước; các em thực sự trở thành trung tâm; tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở học sinh được phát huy một cách hiệu quảtheo tinh thần thông tư 30
Trang 12Theo tôi, để giúp học sinh lớp 3 thành thạo kĩ năng giải toán có lời văn, giáo viên cần:
-Nghiên cứu kĩ nội dung sách giáo khoa Toán 3, xác định được đúng mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt trong từng bài ở các dạng toán có lời văn
-Trong các tiết thực hành, có thể chia lớp thành các nhóm cùng trình độ hoặc hỗn hợp trình độ, giao nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng, tạo
sự đoàn kết, giúp đỡ, tương tác giữa học sinh khá giỏi và học sinh còn chậm
-Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tạo điều kiện cho các em được giải toán, được trình bày ý tưởng của mình; khen học sinh đúng lúc, sửa chữa kịp thời, động viên khích lệ, đặt niềm tin vào học sinh để các em cố gắng, vươn lên trong học tập
-Giáo viên phải hướng dẫn thật kĩ 4 bước giải toán có lời văn, lưu ý học sinh những lỗi thường mắc và không được chủ quan
-Đối với những học sinh còn gặp khó khăn, cần cho các em thực hành nhiều trên bảng, tạo sự tự tin, mạnh dạn ở các em, yêu cầu các em thực hiện thành thạo những bài toán đơn giản hơn Đối với học sinh khá giỏi, cần yêu cầu các em suy luận lôgic hơn, tính toán nhanh và chính xác, khuyến khích các em tìm nhiều cách giải khác nhau ở những bài toán được nâng cao dần
-Giáo viên nên dùng giáo án điện tử để minh họa bài toán bằng sơ đồ, hình vẽ Với những dạng toán khác nhau thì cách tóm tắt cũng khác nhau Nếu chúng ta chỉ hướng dẫn học sinh giải toán theo 4 bước ở 1 bàitoán mà không khắc sâu, củng cố ở những bài sau thì học sinh khá giỏi
có thể nắm bắt được nhưng những học sinh chậm hơn thì vẫn còn mơ
hồ Nên việc soạn giáo án điện tử có lợi là lặp lại được nhiều lần trên một bài toán nếu học sinh chưa hiểu
Trang 13PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Học sinh
Trước tác động
Sau tác động Học sinh
Trước tác động
Sau tác động
Trang 14T-test 0.466
Giá trị p của T-test 0.000001 SMD 1.0531
PHỤ LỤC II KẾ HOẠCH BÀI DẠY.
Tiết 1: Giải dạng toán rút về đơn vị ( kiểu bài 1)
I.MỤC TIÊU
-Học sinh nắm được 4 bước giải toán có lời văn
-Củng cố, khắc sâu các bước giải dạng toán rút về đơn vị (kiểu bài 1)
-Học sinh rèn kĩ năng so sánh, phân tích và trình bày bài giải
II CHUẨN BỊ
-Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập ghi quy trình giải dạng toán liên quan đến rút về đơn vị ( kiểu bài 1) và các bài tập
-Học sinh: bảng con, các kiến thức liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ1: Phương pháp chung để giải các
bài toán có lời văn
Học sinh ghi tên đầu bài vào vở