Xuất phát từ những vấn đề trên tôi mạnh dạn chọn đề tài " Một số kinh nghiệm giải nhanh bài toán lai giữa hai cá thể dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn -
Trang 1MỤC LỤC Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 2
I Lí do chọn đề tài Trang 2
II Đối tượng nghiên cứu Trang 2III Giới hạn đề tài Trang 2
IV Phương pháp nghiên cứu Trang 2
V Tính mới về khoa học của vấn đề Trang 3
Phần hai: NỘI DUNG Trang 3
I Cơ sở lí luận Trang 3
II Thực trạng Trang 3III Giải pháp cụ thể Trang 4
1 Xây dựng công thức Trang 41.1 Cơ sở xác định công thức Trang 41.2 Nhận xét Trang 5
2 Những ứng dụng thực tế Trang 62.1 Không cần viết sơ đồ lai có thể: Xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời con; xác định được số lượng kiểu gen từ đó tính số lượng kiểu hình ở đời con Trang 62.2 Không cần viết sơ đồ lai có thể: Xác định quy luật di truyền; kiểu gen của
bố mẹ; tần số hoán vị gen … … … Trang 17
IV KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ……… Trang 28
Phần ba: KẾT LUẬN Trang 36
Trang 2PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay Ngành giáo dục - đào tạo đã và đang thực hiện dạy - học theochương trình sách giáo khoa đổi mới của Bộ giáo dục từ năm 2006 – 2007 Theochương trình này thì môn Sinh học 12 ngày càng tăng dung lượng kiến thức líthuyết hơn mà thời gian để cho học sinh luyện làm bài tập trên lớp là rất ít, đặcbiệt là đối với các em học sinh lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng vàTHCN cũng như ôn luyện thi học sinh giỏi Hình thức thi 100% trắc nghiệm với
số lượng 40 câu trong thời gian 60 phút đối với thi tốt nghiệp và 50 câu trong 90phút với thi Đại học – Cao đẳng và THCN Tính trung bình mỗi câu chỉ khoảng1,5 phút để học sinh đọc, suy nghĩ và làm bài là rất ít, mà trong đề thi chứakhoảng 30% lượng bài tập làm theo hình thức trắc nghiệm cần giải nhanh vàchính xác, bên cạnh đó đội tuyển học sinh giỏi với hình thức thi tự luận cũnggặp rất nhiều bỡ ngỡ Xuất phát từ những vấn đề trên tôi mạnh dạn chọn đề tài
"
Một số kinh nghiệm giải nhanh bài toán lai giữa hai cá thể dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn - Sinh học 12".
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Học sinh khối 12; lớp luyện thi đại học
- Đội tuyển học sinh giỏi
III GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Bài toán lai giữa hai cá thể dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn - Sinh học 12.
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông qua các bài tập có sẵn hoặc tự ra đề, bài tập trong các đề thi học sinhgiỏi các tỉnh, trong các đề Đại học - Cao đẳng - THCN, tốt nghiệp THPT cácnăm, sách, tài liệu tham khảo sau đó viết thành đề tài và đưa vào áp dụng trênđối tượng là học sinh lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp, luyện thi Đại học - Cao đẳng,THCN, đội tuyển học sinh giỏi, sau đó kiểm tra tính hiệu quả của đề tài bằng cácbài kiểm tra và thái độ học tập của học sinh thông qua các phiếu thăm dò
Trang 3V TÍNH MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ
Trong đề tài nghiên cứu này, tính mới về khoa học đó là: học sinh khôngphải viết sơ đồ lai mà vẫn hoàn thành tốt các bài tập trắc nghiệm và định hướngcác bài tập tự luận một cách nhanh nhất Do đó tiết kiệm được khá nhiều thờigian làm bài và học sinh thấy rằng "bộ môn Sinh học thật ra không hề khó nhưmình vẫn nghĩ" Qua đó tạo động lực giúp học sinh chủ động, tích cực, sáng tạotrong quá trình học tập tạo niềm đam mê, yêu thích bộ môn Sinh học hơn
Trang 4PHẦN HAI: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học nói chung và môn Sinhhọc nói riêng là phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, và việcdạy các bài tập phần Quy luật di truyền có một vai trò rất lớn trong quá trìnhhình thành cho học sinh những phẩm chất đó Để giải quyết tốt các bài tập Sinhhọc ngoài kiến thức về các Quy luật di truyền đã được học trong chương trìnhgiáo khoa, học sinh cần phải có khả năng phân tích, so sánh, nhận dạng từ đóxác định các bước giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập Để phát huy đượctính tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh để tạo động lực học tập cho họcsinh thì vai trò của giáo viên rất quan trọng, trong đó việc đưa ra các nhận xétchung, công thức chung để giải quyết các bài tập là một ví dụ
II THỰC TRẠNG
Phần quy luật di truyền có rất nhiều dạng bài tập cộng thêm thời gian dành
để giải quyết các bài tập này là rất ít vì vậy rất nhiều học sinh Trường THPTPhú Riềng khi làm các bài tập Sinh học phần Quy luật di truyền rất lúng túng,không định hướng được cách làm bài vì vậy kết qủa các bài kiểm tra không đạtyêu cầu mặc dù trong quá trình giảng dạy khi tôi đã sử dụng các phương phápdạy học tích cực để học sinh nắm vững phần lí thuyết sau đó, minh họa bằng cácbài tập liên quan, học sinh đã có những kiến thức căn bản và đây chính lànguyên nhân khiến học sinh không yêu thích môn học
Bản thân là giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học, tôi nhận thấy việc tìm rahướng đi, giúp các em giải quyết các vướng mắc là rất cần thiết và phải có hiệuquả bằng cách đưa ra phương pháp chung, công thức chung
Một minh chứng rất thuyết phục khi tôi áp dụng đề tài "Bài toán lai giữa hai cá thể dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn
" giải quyết các bài tập của ba quy luật di truyền rất quan trọng là : Phân ly độc
lập Liên kết gen và Hoán vị gen thì học sinh rất hào hứng với các buổi học, tích
Trang 5cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học, hợp tác rất tốt với giáo viên qua cáctiết học, và đây cũng là động lực to lớn để tôi tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi để cónhững tài liệu hay giúp học sinh hoàn thành tốt bài tập Sinh học nói chung vàbài tập về phần Quy luật di truyền nói riên xóa đi cảm giác "không thích bộmôn Sinh học" của học sinh ở trường THPT Phú Riềng.
III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Xây dựng công thức:
1.1 Cơ sở để xác định công thức:
* Giáo viên định hướng để học sinh nghiên cứu phần thí nghiệm, giảithích cơ sở tế bào học của ba quy luật di truyền: Phân ly độc lập của Menđen;Liên kết gen và Hoán vị gen của Moocgan
* Yêu cầu học sinh viết sơ đồ lai của phép lai giữa hai cơ thể dị hợp haicặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn sau đó nhận xét vềnhững nội dung:
- Tỉ lệ kiểu hình lặn → Nhận dạng được quy luật di truyền
- Số lượng kiểu gen → Tính được số kiểu gen và số kiểu hình
- Tỉ lệ kiểu hình có một tính trạng trội cộng tỉ lệ kiểu hình lặn
→ Công thức
Sau khi học sinh hoàn thành xong phần việc của mình, các nhóm tự nhậnxét cho nhau và cùng với giáo viên đưa ra ba nhận xét
1.2 Nhận xét:
1.2.1 Nhận dạng quy luật di truyền: Xét về tỉ lệ kiểu hình lặn (aa,bb).
- Bằng 6,25% → Quy luật Phân li độc lập của Menđen
- Bằng 25% (liên kết đồng cả hai bên); Bằng 0% (liên kết đối cả hai bên,một bên liên kết đồng, một bên liên kết đối) → Quy luật Liên kết gen củaMoocgan
- Khác các tỉ lệ trên → Quy luật Hoán vị gen của Moogan.
Nếu đề cho không thể tính được tỉ lệ kiểu hình lặn thì dựa vào câu dẫn của đề cho
Trang 61.2.2 Trường hợp bố mẹ đều dị hợp về hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn thì trong quy luật phân li độc lập của Menđen, quy luật liên kết gen và hoán vị gen của Moocgan, dù rằng liên kết đồng hay liên kết đối, hoán vị gen ở hai bên hay chỉ một bên và dù tần số hoán vị bất kì nào, nhỏ hơn 50%, ta đều có tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1 theo
hệ quả sau:
%A-bb + %aabb = %aaB- + %aabb = 25%
1.2.3 . Nhận xét về số lượng các kiểu gen:
- Trong phép lai của Menđen
Đồng hợp chỉ có 1 (1AABB, 1AAbb, 1aaBB, 1aabb)
Dị hợp một cặp có 2 (2AABb, 2AaBB, 2Aabb, 2aaBb)
Dị hợp hai cặp có 4 (4AaBb)
- Trong phép lai liên kết gen, hoán vị gen của Moocgan:
+ Trong liên kết gen:
Trang 7* Nếu a% không phải là số chính phương → Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một bên bố hoặc mẹ → Cách tính tỉ lệ giao tử:
Ta có: cơ thể mang cả hai tính trạng lặn có kiểu gen ab
ab
→ a% ab
ab = x% ab × 50% ab
- Giao tử 50% ab là giao tử được tạo ra từ cơ thể không có hoán vị gen
- Giao tử x% ab là giao tử được tạo ra từ cơ thể có hoán vị gen.
→ a% = x% × 50% → %x = 2 × a%
Dựa vào x để xác định kiểu gen của bố, mẹ và tần số hoán vị gen
Nếu 0 < x < 25% → giao tử hoán vị; x > 25% giao tử liên kết
* Nếu a% là số chính phương → Cách tính tỉ lệ giao tử:
Dựa vào tỉ lệ % kiểu hình của cơ thể mang tính trạng lặn (giả sử là a%)
Ta có: a%= y = % ab × % ab Nếu 0 < y < 25% → giao tử hoán vị
y > 25% → giao tử liên kết
2 NHỮNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Nhận xét chung: theo cách giải truyền thống học sinh cần phải: viết sơ
đồ lai, khi đó cần phải viết đúng giao tử, lập bảng, mất rất nhiều thời gian nhưng lại dễ sai Khi áp dụng SKKN, những nhược điểm trên được khắc phục, cụ thể như sau:
2.1 Không cần viết sơ đồ lai có thể: Xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời con; xác định được số lượng kiểu gen từ đó tính số lượng kiểu hình ở đời con.
Câu 1:
Khi lai lúa chín sớm, hạt tròn với cây lúa chín muộn, hạt dài được F1 toàn lúa chín sớm, hạt dài Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3000 cây trong đó có
750 cây lúa chín muộn, hạt dài Xác định tỉ lệ % các kiểu hình còn lại của F2?
* Cách giải truyền thống:
Trang 8Tỉ lệ % các kiểu hình còn lại của F2:
25% cây chín sớm, hạt tròn: 50% cây chín sớm, hạt dài: 25% cây chín muộn, hạt dài
* Theo đề bài: A - chín sớm, a - chín muộn; B - hạt dài, b - hạt tròn; Cây
lúa chín muộn, hạt dài (aaB-) chiếm tỉ lệ 3000
750
= 25% 18,75% → hai cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng → tuân theo quy luật Liên kết gen
* Cách giải áp dụng SKKN:
* Theo đề bài: A - chín sớm, a - chín muộn; B - hạt dài, b - hạt tròn
Cây lúa chín muộn, hạt dài (aaB-) chiếm tỉ lệ 3000
Câu 2: Khi lai thứ ngô thuần chủng thân cao, hạt trắng với thứ ngô thân
thấp, hạt vàng F1 thu được toàn cây thân cao, hạt vàng Cho các cây F1 tự thụ phấn với nhau ở F2 thu được 18400 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có cây thân cao, hạt trắng là 3450 (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định)
Trang 9Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
* Cách giải truyền thống:
* Theo đề bài: A - thân cao, a - thân thấp; B - hạt vàng, b - hạt trắng
Ngô thân cao, hạt trắng (A-bb) chiếm tỉ lệ: 18400
3450
= 18,75% → hai cặp gennằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng → tuân theo quy luật Phân li độc lập Pt/c AAbb × aaBB
Tỉ lệ kiểu hình của F2: 56,25% cây thân cao, hạt vàng: 18,75 cây thân cao,hạt trắng: 18,75% cây thân thấp, hạt vàng: 6,25% cây thân thấp, hạt trắng
** Cách giải áp dụng SKKN:
* Theo đề bài: A - thân cao, a - thân thấp; B - hạt vàng, b - hạt trắng
Ngô thân cao, hạt trắng (A-bb) chiếm tỉ lệ 18400
3450
= 18,75% → hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng → tuân theo quy luật Phân li độc lậpVậy tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
- Cây thân cao, hạt trắng: (A-bb) =18,75% = cây thân thấp, hạt vàng (aaB-)
- Cây thân thấp, hạt trắng: (aabb) = 25% - 18,75% = 6,25%
Trang 10- Cây thân cao, hạt vàng: (A-B-) = 100% - (2 × 18,75%) - 6,25% = 56,25%.
Câu 3 Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng, trơn; mẹ có
kiểu hình hạt lục, nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng, trơn; sau đó cho F1 tựthụ Giả sử mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn Hãy cho biết: Ở F2, kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ:
** Cách giải truyền thống:
* Theo bài ra, ta có: A - vàng, a - lục; B - trơn, b - nhăn
Tỉ lệ kiểu hình của F2: 16
4AaBb = 4
1AaBb
* Cách giải áp dụng SKKN:
Kiểu gen AaBb - dị hợp hai cặp gen chiếm 16
4
= 4 1
Trang 11Câu 4 Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng, trơn; mẹ có
kiểu hình hạt lục, nhăn; ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng, trơn; sau đó cho F1 tựthụ Giả sử mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định, các gen trội hoàn toàn.Hãy cho biết: Ở F2, kiểu hình vàng, trơn dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ:
** Cách giải truyền thống:
* Theo bài ra, ta có: A - vàng > a - lục; B - trơn > b - nhăn
Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, trơn dị hợp một cặp gen của F2: 4
1
* Cách giải áp dụng SKKN:
Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, trơn dị hợp một cặp gen của F2 gồm: dị hợp cặp
AaBB có 2; dị hợp cặp AABb có 2 → tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, trơn là: 16
4
= 4 1
Trang 12Câu 5 (CĐ2009): Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội
hoàn toàn, các gen phân li độc lập Cơ thể dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, F1thu được tổng số 240 hạt Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về hai cặp gen ởF1 là :
A 60 B 30 C 76 D 50
* Cách giải truyền thống:
Gọi gen trội A là trội hoàn toàn so với gen lặn a
Gọi gen trội B là trội hoàn toàn so với gen lặn b
Cơ thể dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn ta có phép lai:
4
= 4
1 kiểu gen AaBb
Vậy số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen (AaBb) là 4
1
× 240 = 60 hạt
* Cách giải áp dụng SKKN:
Số tổ hợp giao tử là 16, mà dị hợp hai cặp gen có số lượng là: 4 → Số hạt
dị hợp tử về 2 cặp gen (AaBb) ở F1 là:16
4
× 240 = 60 hạt
BÀI TẬP CHỈ ÁP DỤNG SKKN
Trang 13Câu 1: Ở ruồi giấm: Gen A - quy định thân xám, a - thân đen; B - cánh dài;
b - cánh cụt Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Lai giữa
hai bố mẹ ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài Cho
F1 giao phối với nhau (biết tần số hoán vị gen là 18%) Hãy cho biết tỉ lệ kiểu
Vì không có kiểu gen: aabb → A-bb (thân xám, cánh cụt) = aaB- (thân đen,
cánh dài) = 25% → A-B- (thân xám, cánh dài) = 100% - (2 × 25%) = 50%
Câu 2: Khi cho lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen có kiểu hình cây cao, quả
đỏ với nhau Mỗi gen quy định một tính trạng trội hoàn toàn F1 thu được 4,5%
cây thấp, quả vàng Xác định các tỷ lệ kiểu hình còn lại của F1?
Hướng dẫn giải
* Khi cho lai hai cơ thể cây cao, quả đỏ với nhau Mỗi gen quy định một
tính trạng F1 thu được 4,5% cây thấp, quả vàng
* Vậy cây cao (A), quả đỏ (B) là hai tính trạng trội; cây thấp (a), quả vàng
(b) là hai tính trạng lặn Bố mẹ dị hợp hai cặp gen F1 thu được 4,5% cây thấp,
quả vàng (aabb)
Vậy tỷ lệ kiểu hình còn lại của F1 :
- Cây cao, quả vàng (A-bb) = Cây thấp, quả đỏ (aaB-)
= 25% - 4,5%= 20,5%
- Cây cao, quả đỏ (A-B-) = 100% - 4,5% - (2 × 20,5%) = 54,5%
Câu 3: Khi cho lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen có kiểu hình cây cao, quả
đỏ với nhau Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn F1 thu được 25%
cây thấp, quả vàng Xác định các tỷ lệ kiểu hình còn lại của F1?
Trang 14Vậy tỷ lệ còn lại của F1:
- Cây cao, quả vàng (A-bb) = Cây thấp, quả đỏ (aaB-) = 25% - 25% = 0%
- Cây cao, quả đỏ (A-B-) = 100% - 25% = 75%
Câu 4: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt
đục F1 thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục Cho các cây F1 tự thụ với nhau
ở F2 thu được 14400 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 2700 cây thân cao,hạt trong (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ quy định) ácđịnh tỉ lệ kiểu hình ở F2
Hướng dẫn giải
* Theo bài ra: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạtđục F1 thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục → Quy ước: A - thân cao, a -thân thấp; B - hạt gạo đục, b - hạt gạo trong
* Ta có: Cây thân cao, hạt gạo trong (A-bb) = 14400
2700
= 0,1875 = 18,75%
→ tỉ lệ kiểu hình ở F2:
- Cây thân cao, hạt gạo trong = cây thân thấp, hạt gạo đục = 18,75%
- Cây thân thấp, hạt gạo trong: 25% - 18,75% = 6,25%
- Cây thân cao, hat gạo đục: 100% - (2 × 18,75%) - 6,25% = 56,25%
Sử dụng dữ kiện sau hoàn thành các câu hỏi: 5,6.
Ở một loài thực vật, alen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; alen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu hình giống nhau và dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn,
Trang 15chín muộn Biết rằng không có đột biến ảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây ở đời con có:
Câu 5: Kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
Câu 6: (CĐ 2010) Kiểu hình hạt dài, chín sớm là bao nhiêu?
Câu 7: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu
hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ.Giả sử mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn.Hãy cho biết: Ở F2, kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ:
Câu 8: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng, trơn; mẹ có
kiểu hình hạt lục, nhăn; ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng, trơn; sau đó cho F1 tự
Trang 16thụ Giả sử mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàntoàn Hãy cho biết: Ở F2, kiểu gen AABB chiếm tỉ lệ:
- F1: cho một kiểu hình → Pt/c khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản,F1 dị hợp hai cặp gen sẽ cho ra F2 16 tổ hợp giao tử
Vậy: F2 có kiểu gen AABB - đồng hợp cả hai cặp chiếm 16
1 → Đáp án B
Câu 9 Ở chuột Côbay, tính trạng màu lông và chiều dài lông do 2 cặp gen
A, a và B, b di truyền phân ly độc lập và tác động riêng rẽ quy định Tiến hànhlai giữa hai dòng chuột lông đen, dài và lông trắng, ngắn ở thế hệ sau thu đượctoàn chuột lông đen, ngắn Nếu cho các chuột lông đen, ngắn ở thế hệ lai giaophối với nhau thì khả năng thu được tỉ lệ chuột lông đen, dài ở thế hệ sau là baonhiêu?
Câu 10: (CĐ2010): Ở ruồi giấm, gen B quy định thân ám trội hoàn toàn so
với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen
v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thểthường và cách nhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám,cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối
Trang 17ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánhdài ở F2 chiếm tỉ lệ
→ Kiểu hình thân xám, cánh dài (B-V- ) = 50% → Đáp án D
2.2 Không cần viết sơ đồ lai có thể: Xác định quy luật di truyền; kiểu gen của bố mẹ; tần số hoán vị gen.
Câu 1: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có
kiểu hình giống nhau Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được: 360 cây quả đỏ, chín sớm: 120 cây có quả đỏ, chín muộn: 123 cây có quả vàng, chín sớm: 41 cây có quả vàng, chín muộn Hãy xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên và kiểu gen của P
* Cách giải truyền thống:
Trang 18F1 có tỉ lệ của quy luật phân li → chín sớm là tính trạng trội hoàn toàn so với chín muộn Quy ước: B: chín sớm; b: chín muộn → cả hai cây P đều mang kiểu gen dị hợp: (Bb × Bb)
* Xét tỉ lệ kiểu hình của F1:
F2: 360 quả đỏ, chín sớm: 120 quả đỏ, chín muộn: 123 quả vàng, chín sớm:
41 quả vàng, chín muộn ≈ 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả đỏ, chín muộn: 3 quả vàng,chín sớm: 1 quả vàng, chín muộn
* Xét chung 2 cặp tính trạng: (3 quả đỏ: 1 quả vàng) x (3 chín sớm: 1 chín muộn) = 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả đỏ, chín muộn : 3 quả vàng, chín sớm: 1 quả vàng, chín muộn → Vậy hai cặp tính trạng trên di truyền Phân li độc lập
Tổ hợp hai cặp tính trạng, ta suy ra:
+ F1: AaBb (quả đỏ, chín sớm) × AaBb (quả đỏ, chín sớm)
+ Kiểu gen của P: Pt/c khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản:
* Khả năng 1: AABB (quả đỏ, chín sớm) × aabb (quả vàng, chín muộn)
* Khả năng 2: AAbb (quả đỏ, chín muộn) × aaBB (quả vàng, chín sớm)
* Cách giải áp dụng SKKN:
* Pt/c, F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau
* F2 thu được: 360 cây quả đỏ, chín sớm: 120 cây có quả đỏ, chín muộn:
123 cây có quả vàng, chín sớm: 41 cây có quả vàng, chín muộn ≈ 9 cây quả đỏ,chín sớm: 3 cây có quả đỏ, chín muộn: 3 cây có quả vàng, chín sớm: 1 cây cóquả vàng, chín muộn → Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền Phân li độc lập
→ Quả đỏ (A), quả vàng (a); quả chín sớm (B), quả chín muộn (b)
F2 cho (9+3+3+1) tổ hợp giao tử → F1 mỗi bên cho 4 loại giao tử → F1 dịhợp hai cặp gen (Aa,Bb) → Kiểu gen của Pt/c tương ứng với một trong haitrường hợp:
- AABB (quả đỏ, chín sớm) × aabb (quả vàng, chín muộn)
- AAbb (quả đỏ, chín muộn) × aaBB (quả vàng, chín sớm)
Câu 2: Khi lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt cây quả đỏ,
có khía Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được đời F2 có 3 kiểu hình gồm: 2998
Trang 19cây quả vàng, có khía; 3005 cây quả đỏ, bầu dục; 5995 cây quả đỏ, có khía chobiết mỗi gen quy định một tính trạng Xác định quy luật di truyền chi phối phéplai trên và kiểu gen của P.
* Cách giải truyền thống:
* Xét sự di truyền màu sắc quả:
F2: quả đỏ: quả vàng ≈ 3:1 đây là tỉ lệ của quy luật phân li Suy ra tínhtrạng quả đỏ trội so với quả vàng, kiểu gen F1 dị hợp
Quy ước: A: quả đỏ; a: quả vàng
* Xét sự di truyền hình dạng quả:
F2: quả khía: quả bầu ≈ 3:1 đây là tỉ lệ của quy luật phân li Suy ra tínhtrạng quả khía trội so với quả bầu, kiểu gen F1 dị hợp
Quy ước: B: quả đỏ; b: quả vàng
* Xét di truyền của cả hai cặp tính trạng: F1 (Aa,Bb) × (Aa,Bb)
→ Nếu hai cặp tính trạng phân li độc lập, F2 phải xuất hiện 4 kiểu hình,phân li tỉ lệ 9:3:3:1 Trái đề
→ Theo đề, F2 xuất hiện tỉ lệ: đỏ, bầu: đỏ, khía: vàng, khía ≈ 1:2:1 =4 tổhợp giao tử đực và cái F1 → F1 đều tạo 2 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau F1 dị hợphai cặp gen, khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ haicặp tính trạng màu sắc và hình dạng quả được di truyền theo quy luật Liên kếtgen
* F2 không xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn quả vàng, bầu dục
Trang 20* Cách giải áp dụng SKKN:
* Pt/c, F1 đồng loạt cây quả đỏ, có khía → Quả đỏ (A), quả vàng; quả cókhía (B), quả bầu dục (b)
* Theo đề, F2 xuất hiện tỉ lệ: đỏ, bầu: đỏ, khía: vàng, khía ≈ 1:2:1 = 4 tổhợp giao tử → F1 đều tạo 2 kiểu giao tử với tỉ lệ bằng nhau F1 dị hợp hai cặpgen, khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ hai cặp tínhtrạng màu sắc và hình dạng quả được di truyền theo quy luật Liên kết gen
* F2 không xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn quả vàng, bầu dục
Câu 3: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉxuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có
4 loại kiểu hình sau:
564 con thân xám, cánh dài
164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt
36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen và kiểu gen F1?
* Cách giải truyền thống:
* Phân tích tỉ lệ phân tính kiểu hình của từng cặp tính trạng riêng rẽ
Trang 21+ Tính trạng: Cánh dài (564 + 36): Cánh cụt (164 + 36) = tỉ lệ 3: 1 (phùhợp Định luật phân tính Menđen)
→ Cánh dài (B) trội hoàn toàn so cánh cụt (b)
→ P: (BB × bb) và F1 : (Bb × Bb) (2)
+ Từ (1) và (2) → P (AABB × aabb) và F1 là (Aa,Bb × Aa,Bb)
* Phân tích tỉ lệ phân tính kiểu hình của đồng thời hai cặp tính trạng:
→ Ab = aB = 9 % 25% là giao tử hoán vị gen
→ Kiểu gen của ruồi cái F1 ab
(liên kết gen hoàn toàn)
* Cách giải áp dụng SKKN:
* Theo đề bài ta có: (Lưu ý: Ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ở con cái)
- Kiểu hình: Thân xám (A), Thân đen (a); Cánh dài (B), Cánh cụt (b)