ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi thở máy là một loại viêm phổi bệnh viện, có tỷ lệ mắc cao gấp 3 đến 10 lần ở bệnh nhân không thở máy. Những bệnh nhân đột quỵ não có tần suất xuất hiện viêm phổi là 6,9%, tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày ở nhóm viêm phổi cao gấp 3 lần so với nhóm không viêm phổi. Theo ước tính có khoảng 8-28% số bệnh nhân thở máy bị viêm phổi và tỷ lệ tử vong từ 24-50% và có thể tới 76% trong một số trường hợp tác nhân là các vi khuẩn có nguy cơ cao. Đã có nhiều biện pháp được đặt ra nhằm mục đích dự phòng VPTM như thở máy không xâm nhập, sử dụng ống NKQ có hút dịch dưới thanh môn, làm ẩm khí thở vào bằng phin lọc ẩm. Tìm nguyên nhân vi sinh gây bệnh bằng phương pháp lấy bệnh phẩm dịch phế quản qua nội soi phế quản nuôi cấy đã được thực hiện để tìm căn nguyên gây VPTM và dựa vào kết quả kháng sinh đồ có thể đưa ra một liệu pháp kháng sinh thích hợp. Để góp phần chẩn đoán sớm và tìm biện pháp dự phòng thích hợp cho viêm phổi thở máy chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dự phòng viêm phổi thở máy bằng phin lọc ẩm ở bệnh nhân đột quỵ não” với hai mục tiêu: 1.Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não. 2.Đánh giá kết quả dự phòng viêm phổi thở máy khi sử dụng phin lọc vi khuẩn và làm ẩm (phin lọc ẩm) khí thở vào . Tính cấp thiết: Viêm phổi thở máy là loại viêm phổi bệnh viện, hay gặp ở các bệnh nhân thở máy tại khoa hồi sức tích cực. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não cao hơn hẳn số bệnh nhân không mắc viêm phổi. Việc nghiên cứu áp dụng biện pháp dự phòng để làm giảm tỷ lệ viêm phổi thở máy nói chung và các bệnh nhân viêm phổi thở máy do đột quỵ não là vấn đề hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong đối với bệnh nhân. Nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phổi thở máy thường do các vi khuẩn đề kháng kháng sinh, điều trị khó khăn, do vậy nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi thở máy ở từng bệnh viện, từng thời điểm khác nhau là luôn cần thiết. Đóng góp mới của luận án: - Luận án đã tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não, những vi khuẩn thường gặp cũng như tính đề kháng với kháng sinh. - Luận án là công trình khoa học đầu tiên tại Việt nam đánh giá dự phòng viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não bằng phin lọc ẩm, so sánh với phương pháp làm ẩm thường qui bằng bình nhiệt. - Đã chứng minh được sử dụng phin lọc ẩm làm giảm được tỷ lệ mắc viêm phổi sớm ở bệnh nhân thở máy đồng thời kéo dài thời gian bệnh nhân thở máy không mắc viêm phổi. Bố cục luận án: Luận án có 117 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang), Chương 1: Tổng quan (33 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang), Chương 3: Kết quả (29 trang), Chương 4: Bàn luận (30 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang). Luận án có 173 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 15, tiếng Anh: 158).
Trang 1BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO
Chuyên ngành: Nội Hô hấp
Mã số: 62 72 01 44
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Đỗ Quyết
2 GS.TS Đỗ Tất Cường
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Viết Nhung
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Đạt Anh
Phản biện 3: PGS.TS Phan Quốc Hoàn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
vào hồi: giờ ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi thở máy là một loại viêm phổi bệnh viện, có tỷ lệ mắccao gấp 3 đến 10 lần ở bệnh nhân không thở máy Những bệnh nhânđột quỵ não có tần suất xuất hiện viêm phổi là 6,9%, tỷ lệ tử vongtrong vòng 30 ngày ở nhóm viêm phổi cao gấp 3 lần so với nhómkhông viêm phổi
Theo ước tính có khoảng 8-28% số bệnh nhân thở máy bị viêmphổi và tỷ lệ tử vong từ 24-50% và có thể tới 76% trong một sốtrường hợp tác nhân là các vi khuẩn có nguy cơ cao Đã có nhiều biệnpháp được đặt ra nhằm mục đích dự phòng VPTM như thở máy khôngxâm nhập, sử dụng ống NKQ có hút dịch dưới thanh môn, làm ẩm khíthở vào bằng phin lọc ẩm
Tìm nguyên nhân vi sinh gây bệnh bằng phương pháp lấy bệnhphẩm dịch phế quản qua nội soi phế quản nuôi cấy đã được thực hiện
để tìm căn nguyên gây VPTM và dựa vào kết quả kháng sinh đồ cóthể đưa ra một liệu pháp kháng sinh thích hợp
Để góp phần chẩn đoán sớm và tìm biện pháp dự phòng thích
hợp cho viêm phổi thở máy chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dự phòng viêm phổi thở máy bằng phin lọc ẩm ở bệnh nhân đột quỵ não” với hai mục tiêu:
1 Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não.
2 Đánh giá kết quả dự phòng viêm phổi thở máy khi sử dụng phin lọc vi khuẩn và làm ẩm (phin lọc ẩm) khí thở vào
Trang 4Tính cấp thiết:
Viêm phổi thở máy là loại viêm phổi bệnh viện, hay gặp ở cácbệnh nhân thở máy tại khoa hồi sức tích cực Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tửvong do viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não cao hơn hẳn sốbệnh nhân không mắc viêm phổi Việc nghiên cứu áp dụng biện pháp
dự phòng để làm giảm tỷ lệ viêm phổi thở máy nói chung và cácbệnh nhân viêm phổi thở máy do đột quỵ não là vấn đề hết sức cầnthiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần làm giảm tỷ lệ tửvong đối với bệnh nhân Nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phổi thởmáy thường do các vi khuẩn đề kháng kháng sinh, điều trị khó khăn,
do vậy nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi thởmáy ở từng bệnh viện, từng thời điểm khác nhau là luôn cần thiết
Đóng góp mới của luận án:
- Luận án đã tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng củaviêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não, những vi khuẩn thườnggặp cũng như tính đề kháng với kháng sinh
- Luận án là công trình khoa học đầu tiên tại Việt nam đánh giá
dự phòng viêm phổi thở máy ở bệnh nhân đột quỵ não bằng phin lọc
ẩm, so sánh với phương pháp làm ẩm thường qui bằng bình nhiệt
- Đã chứng minh được sử dụng phin lọc ẩm làm giảm được tỷ lệmắc viêm phổi sớm ở bệnh nhân thở máy đồng thời kéo dài thời gianbệnh nhân thở máy không mắc viêm phổi
Bố cục luận án:
Luận án có 117 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang), Chương 1:Tổng quan (33 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiêncứu (20 trang), Chương 3: Kết quả (29 trang), Chương 4: Bàn luận(30 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang)
Luận án có 173 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 15, tiếng Anh: 158)
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.2 ĐỊNH NGHĨA, DỊCH TỄ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
1.2.1 Định nghĩa viêm phổi thở máy
VPTM là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ ở bệnh nhân (BN)thở máy qua ống NKQ hoặc ống MKQ mà không có bằng chứngviêm phổi trước đó Có hai hình thức khởi phát viêm phổi đó làkhởi phát sớm và khởi phát muộn
- Khởi phát sớm: Xảy ra trong thời gian 48-96 giờ đầu thở máy
- Khởi phát muộn: Xảy ra sau 96 giờ thở máy
1.2.2 Dịch tễ
1.2.2.1 Tình hình viêm phổi thở máy trên thế giới
Theo nghiên cứu của Chastre J năm 2002 tại các bệnh việnChâu Âu có khoảng 8-28% VPTM Tỉ lệ VPTM có sự khác biệt rấtlớn giữa các quốc gia, giữa các bệnh viện và thậm chí ngay cảtrong cùng một bệnh viện
1.2.2.2 Tình hình viêm phổi thở máy tại Việt Nam
Theo Lê Bảo Huy tiến hành nghiên cứu tại khoa hồi sức cấp cứubệnh viện Thống Nhất trong 3 năm 2006 - 2008, có 198/366 VPTMchiếm 52,5% Đặc biệt tác giả cho thấy nhóm VPTM sớm (< 5 ngày)
có tỉ lệ thấp hơn nhóm VPTM muộn (≥ 5 ngày)
1.2.2.6 Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi thở máy ở Việt nam:
Tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu củaPhạm Văn Hiển năm 1996 cho thấy ở bệnh nhân thở máy, tỷ lệ trực
khuẩn gram(-) chiếm 89% trong đó Pseudomonas aeruginosa chiếm
42,8% Nghiên cứu khác của Giang Thục Anh năm 2004 lại cho
thấy vi khuẩn gây VPTM chiếm tỷ lệ cao nhất là Acinetobacter 44%, tiếp đến Pseudomonas aeruginosa 21%, các vi khuẩn khác Klebsiella 13%, Staphylococcus aureus 7%
Trang 61.3 LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI THỞ MÁY 1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Những bệnh nhân thở máy có dầu hiệu gợi ý trên lâm sàng làbước đầu tiên trong việc đánh giá bệnh nhân có thể có VPTM Bệnhnhân thở máy có sốt, tăng hoặc giảm thân nhiệt, thay đổi số lượng vàtính chất của dịch tiết phế quản, phổi xuất hiện ran nổ
1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng
1.3.2.1 Sự thay đổi về số lượng bạch cầu trong máu:
Bạch cầu >11000/mm3 hoặc bạch cầu < 4000/mm3 là một trongnhững dấu hiệu cận lâm sàng của bệnh nhân VPTM
1.3.2.2 Tiêu chuẩn X quang:
Một trong những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán VPTM làxuất hiện tổn thương mới trên phim X quang phổi, đặc biệt ở nhữngbệnh nhân có phim X quang phổi trước đó bình thường Các hình ảnh
có thể gặp: phế quản hơi, thâm nhiễm phế nang, hình hang
1.5 CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI THỞ MÁY
1.5.1 Cơ chế bệnh sinh
Vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp dưới của bệnh nhân bámdính vào biểu mô hô hấp từ đó nhân lên và phát triển thành viêm phổiqua 4 cơ chế:
+ Vi khuẩn từ ngoài đi vào đường thở qua khí dung, không khí
bị nhiễm khuẩn, dịch đọng nhiễm khuẩn trong đường ống máy thở.+ Hít phải dịch tiết có chứa vi khuẩn trực tiếp từ họng hầu hoặc
từ dịch trào ngược của dạ dày lên hầu họng, sau đó đi vào đường hôhấp dưới
+ Do sự lan rộng trực trực tiếp của một ổ nhiễm khuẩn bên cạnh
ví dụ nhiễm khuẩn khoang màng phổi
+ Vi khuẩn từ các ổ nhiễm khuẩn khác khác theo đường máu tớiphổi như ống thông tiểu, catheter mạch máu
Trang 71.5.2 Biện pháp dự phòng
1.5.2.1 Các biện pháp dự phòng viêm phổi thở máy
Các biện pháp dự phòng VPTM đã được áp dụng như thở máykhông xâm nhập, hút liên tục dưới thanh môn, sử dụng ống NKQtráng bạc, hút đờm kín, sử dụng phin lọc ẩm trong quá trình thở máy
1.5.2.2 Làm ẩm bằng phin lọc ẩm
Đây là phương pháp làm ẩm mà không cần sử dụng đến nguồnđiện, nguồn nước từ bên ngoài do đó đây là phương pháp làm ẩm thụđộng Phin lọc ẩm giữ nhiệt và hơi nước từ khí thở ra của bệnh nhân
và đưa nhiệt độ và độ ẩm trở lại khí thở vào Trong thiết bị này còn
có thêm lớp màng lọc có khả năng giữ lại các phần tử hữu hình trongkhông khí như bụi, vi khuẩn
Do phin lọc ẩm đã làm giảm được hiện tượng ngưng tụ hơi nước
và sự phát triển của vi khuẩn trên đường ống thở, giảm được nguy cơxâm nhập của vi khuẩn cư trú trên đường ống thở vào đường hô hấpdưới qua đường khí thở vào Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn tại dâydẫn khí ở bệnh nhân thở máy, Martin C năm 1990 đã cho thấy nguy
cơ nhiễm khuẩn ở nhóm sử dụng phin lọc 10%, thấp hơn so vớinhóm sử dụng bình nhiệt là 77% (p<0,01)
Nghiên cứu của Kirton O.C năm 1997 đã cho thấy làm ẩm bằngphin lọc ẩm đã giảm được tỷ lệ VPTM khi so sánh với làm ẩm bằngbình nhiệt sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đột quỵ não, phải đặt ốngnội khí quản và thở máy trên 48 giờ tại khoa Hồi sức tích cực bệnhviện Hữu Nghị
Nghiên cứu tại khoa Hồi sức bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 6 năm
Trang 82009 đến tháng 6 năm 2015, có 108 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiêncứu Số bệnh nhân này được chọn ngẫu nhiên thành hai nhóm:
- Nhóm sử dụng phương pháp làm ẩm khí thở vào bằng bìnhnhiệt có 54 bệnh nhân
- Nhóm làm ẩm khí thở vào bằng phin lọc ẩm có 54 bệnh nhân
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- BN được chẩn đoán xác định đột quỵ não gồm: chảy máu não,nhồi máu não, chảy máu dưới nhện dựa trên triệu chứng lâm sàng vàhình ảnh chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ sọ não
- Được đặt ống NKQ và thở máy > 48 giờ
- BN được chọn ngẫu nhiên thành hai nhóm:
+ Nhóm thở máy sử dụng phương pháp làm ẩm bằng hệ thốnglàm ẩm thụ động gọi tắt là phin lọc ẩm
+ Nhóm thở máy sử dụng phương pháp làm ẩm bằng bình nhiệt
2.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi thở máy
Chẩn đoán VPTM dựa theo bảng điểm chẩn đoán viêm phổiCPIS của Pugin J năm 1991 BN được chẩn đoán VPTM khi điểmviêm phổi ≥ 6 điểm sau khi thở máy trên 48 giờ
2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi thở máy sớm và muộn
Theo tiêu chuẩn VPTM của hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ 2005:
- Viêm phổi sớm: Khi VPTM xuất hiện < 96 giờ thở máy
- Viêm phổi muộn: Khi VPTM xuất hiện ≥ 96 giờ thở máy
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi thở máy
- Xác định tỷ lệ VPTM chung
- Đánh giá một số đặc điểm lâm sàng
+ Đánh giá biến đổi tính chất đờm
+ Tỷ lệ viêm phổi sớm và viêm phổi muộn
- Đánh giá đặc điểm cận lâm sàng:
+ Đánh giá chỉ số oxy hóa máu (P/F)
Trang 9+ Đánh giá đặc điểm về hình ảnh X quang phổi: đánh giá về vịtrị, hình thái của tổn thương.
+ Đánh giá kết quả cấy dịch rửa phế quản qua nội soi phế quản:
tỉ lệ và tình trạng đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được
- Xác định căn nguyên gây VPTM, VPTM sớm và muộn
2.2.2 Đánh giá kết quả dự phòng viêm phổi thở máy khi sử dụng phin lọc ẩm so với làm ẩm bằng bình nhiệt
- Tỉ lệ mắc VPTM ở nhóm phin lọc ẩm và nhóm bình nhiệt
- Tỉ lệ mắc VPTM sớm, VPTM muộn của hai phương pháp làm ẩm
- Số ngày thở máy trung bình của hai phương pháp làm ẩm
- Thời gian thở máy không mắc viêm phổi trung bình của haiphương pháp làm ẩm
- Tỉ lệ tử vong của hai phương pháp làm ẩm
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu ngẫu nhiên, tiến cứu có sử dụng nhóm đối chứng.+ Nhóm nghiên cứu được sử dụng phin lọc ẩm để làm ẩm vàlàm ấm khí thở vào của BN trong quá trình thở máy, chúng tôi gọi
- Tính cỡ mẫu: được tính theo công thức sau:
2.4 PHƯƠNG TIỆN VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Trang 10Cấu tạo của phin lọc ẩm gồm hai phần chính:
- Bộ phận làm ẩm cấu tạo bởi nhiều lớp Cellulose hoặcPolypropylen đặt xen kẽ với lớp hoá chất thường được sử dụngCalcium hoặc Lithium chloride, làm tăng cao khả năng giữ nước
- Bộ phận màng lọc cấu tạo bằng lớp lưới Polypropylen có tínhchất tĩnh điện, giúp cho lớp lưới giữ lại 99,9% các hạt bụi trongkhông khí và cả vi khuẩn, virus
nước của không khí cũng tăng
2.5 ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU
2.5.1 Đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng
- Tính chất đờm: xuất hiện đờm đục
- X quang phổi: Sự xuất hiện của tổn thương mới
- Xét nghiêm khí máu động mạch: Tính chỉ số o xy hóa máuPaO2/FiO2 (P/F) ở thời điểm trước và tại thời điểm viêm phổi
- Cấy định lượng dịch soi phế quản:
+ Chủng vi khuẩn: ngưỡng xác định nhiễm khuẩn phổi khi số vikhuẩn cấy ≥ 104 đơn vị khuẩn lạc/ml Định danh vi khuẩn
+ Đánh giá kết quả kháng sinh đồ: Đối chiếu với bảng giới hạnđường kính vùng ức chế cho từng loại kháng sinh của hãng sản xuất
để xác định mức độ nhạy cảm (S), trung gian (I) hay đề kháng (R)
2.5.3 Đánh giá viêm phổi
- Hàng ngày theo dõi và đánh giá, nếu điểm CPIS ≥ 6 bệnh nhân
Trang 11được chẩn đoán VPTM.
- Chẩn đoán VPTM sớm và muộn theo Hiệp hội lồng ngực Hoa
Kỳ, đánh giá ngày xuất hiện viêm phổi vào ngày thở máy thứ mấy
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
Bảng 3.3 Phân bố theo thể lâm sàng đột quỵ não
Nhóm
Thể lâm sàng
VPTMn(%)
Không VPTMn(%)
Tổngn(%)
Giá trịpNhồi máu não 21(42,0) 23(39,66) 44(40,74)
>0,05Chảy máu não 29(58,0) 35(60,34) 64(59,26)
Tổng 50(100) 58(100) 108(100)
Nhận xét: Tỷ lệ VPTM theo thể lâm sàng: nhồi máu não 42%, chảy
máu não 58%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng nhóm viêm phổi thở máy
- Tính chất đờm: 98% số bệnh nhân xuất hiện đờm đục đượcphát hiện có VPTM
Trang 123.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng nhóm bệnh nhân viêm phổi thở máy
3.1.3.1 Đặc điểm X quang nhóm viêm phổi thở máy
Bảng 3.10 Đặc điểm hình ảnh trên X quang ngực của
bệnh nhân viêm phổi thở máy
Bảng 3.12 Đặc điểm khí máu động mạch trước và tại thời điểm
viêm phổi thở máy
P/F Nhóm VPTM
n(%)
KhôngVPTMn(%)
Tổngn(%)
Giá trịpKhí máu động
mạch trước
VP (n=108)
P/F > 240 0(0) 105(97,20) 105(97,20)
>0,05P/F ≤ 240 0(0) 3(2,80) 3(2,80)
Khí máu động P/F > 240 11(22) 56(96,60) 67(62,03) < 0,01
Trang 13mạch khi VP
(n=108) P/F ≤ 240 39(78) 2(3,40) 41(37,97)
Nhận xét: Khí máu động mạch ở bệnh nhân được chẩn đoán
viêm phổi có chỉ số oxy hóa máu thấp ≤ 240 chiếm 78% Sự khácbiệt về chỉ số oxy hóa máu giữa bệnh nhân VPTM và nhóm bệnhnhân không VPTM có ý nghĩa thống kê với p<0,01
3.2 CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI THỞ MÁY
3.2.1 Tỉ lệ vi khuẩn gây viêm phổi thở máy
Biểu đồ 3.1 Kết quả vi sinh cấy trên dịch phế quản (n=50)
Nhận xét: 90% các vi khuẩn gây bệnh là vi khuẩn gram(-) Escherichia coli gặp nhiều nhất chiếm 28% Pseudomonas aeruginosa 16%, Burkholderia cepacia chiếm 12%, cùng chiếm 10%
là Klebsiella pneumonia và Acinetobacter baumannii Vi khuẩn gram(+) gặp nhiều nhất Corynebacterium chiếm 8%
3.2.4 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây
Trang 14viêm phổi thở máy
3.2.4.1 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của Escherichia coli
- Escherichia coli đề kháng trên 90%với hầu hết các kháng
sinh nhóm Cephalosporine trừ Cefuroxime, đề kháng cao vớiAmikacin 87,5% và kháng 100% với Levofloxacine vàCiprofloxacine
- Tỉ lệ đề kháng với Colistin là 27,3%, Meronem 45,5%,Imipenem 36,4%, Piperacillin/Tazobactam 25%
3.2.4.2 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii
- Acinetobacter baumannii đề kháng cao với hầu hết các kháng
sinh thuộc nhóm penicillins (100%), và Cephalosporine, đề kháng80% với Meropenem và với Imipenem
- Acinetobacter baumannii chưa xuất hiện đề kháng với
Cefoperazone/Sulbactam
3.2.4.6 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa
- Pseudomonas aeruginosa đề kháng 100% với các kháng sinh
nhóm Cephalosporins, Quinolons, nhóm Aminoglycosids đề kháng 100% Kháng Meropenem 83,3%, Imipenem là 87,5%, Colistin 16,7%
75 Pseudomonas aeruginosa chưa xuất hiện đề kháng với
Cefoperazon/sulbactam
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ PHÒNG CỦA PHIN LỌC ẨM
3.3.1 Tỉ lệ viêm phổi thở máy
Bảng 3.17 Tỉ lệ viêm phổi thở máy chung cả hai nhóm
Phương pháp
làm ẩm
Đặc điểm
Phin lọcẩmn(%)
Bìnhnhiệtn(%)
Tổngn(%) Giá trị
p
Nguy cơtương đối(95% CI)Viêm phổi 23(42,6) 27(50) 50(46,3) >0,05 1,17
Trang 15Bình nhiệtn(%)
Nguy cơ tươngđối (95%CI)
Bình nhiệtn=54
Chungn=108
Giá trị PThời gian thở máy
(X ± SD) 15,91±14,86 13,15±11,42 14,53±13,26 >0,05Thời gian thở máy 11,01±8,33 7,87±5,06 9,44±7,04 0,0194