Đây là tiểu luận kết thúc môn học về Luật lao động và an sinh xã hội. Tài liệu tham khảo cho các bạn Quy chế pháp lý hiện hành về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi áp dụng theo luật lao động 2012. Đưa ra một số quy chế mà luật lao động trước đây đã hết hiệu lực.
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 1
3 Bố cục của đề tài 2
Chương 1 3
Những vấn đề lý luận chung về quy chế thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định trong Bộ luật Lao động 2012 3
1.1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3
1.2 Pháp luật hiện hành quy định về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi .3
1.2.1 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc 3
1.2.1.1 Thời gian làm việc bình thường 3
1.2.1.2 Theo điều 105 Giờ làm việc ban đêm được quy định: 4
1.2.1.3 Theo điều 106 Làm thêm giờ được Bộ luật Lao động 2012 quy định: 4
1.2.1.4 Theo điều 107 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt: 5
1.2.2 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ nghỉ ngơi có hưởng lương 6
1.2.2.1 Quy định về nghỉ ngơi trong giờ làm việc và nghỉ chuyển ca 6
1.2.2.2 Theo điều 111 Nghỉ hằng năm được quy định như sau: 7
1.2.2.3 Theo Điều 115 Nghỉ lễ, tết được quy định như sau: 8
1.2.2.4 Theo Khoản 1 Điều 116 Nghỉ việc riêng được quy định như sau: 9
1.2.3 Pháp luật hiện hành quy định thời giờ nghỉ ngơi không hưởng lương 9
1.2.3.1 Theo điều 110 Nghỉ hằng tuần được quy định như sau: 9
1.2.3.2 Khoản 2, 3 điều 116 Nghỉ không hưởng lương được quy định như sau: 10
1.2.4 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt 11
1.3 Sự cần thiết của việc quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 13
1.4 Ý nghĩa của việc quy định về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 13 Chương 2 15
Đánh giá quy chế pháp lý về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật 15
2.1 Đánh giá quy chế pháp lý về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 15
GVHD: TS Đoàn Thị Phương Diệp Trang HVTH: Nguyễn Thanh Tuấn
Trang 22.2 Đề xuất của cá nhân hướng đến hoàn thiện quy chế về thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi 15
Kết luận 17 Tài liệu tham khảo 18
GVHD: TS Đoàn Thị Phương Diệp Trang HVTH: Nguyễn Thanh Tuấn
Trang 4Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Theo như khoa học chứng minh, con người là một thực thể sinh học hệ thầnkinh của con người cũng hoạt động theo chu kỳ Bên cạnh đó các nhà khoa họcnhất trí rằng một con người bình thường phải dành ít nhất 08 giờ đồng hồ để ngủmỗi ngày Như vậy, trong số 24 giờ mỗi ngày sẽ chỉ còn lại trên dưới 16 giờ, trong
đó có một số giờ giành cho làm việc, hoạt động cá nhân và hoạt động xã hội khác
Khi con người lao động đến một mức nào đó sẽ có cảm giác mệt mỏi, sinh lýbắt đầu xuất hiện Đó là một cơ chế bảo vệ, như cái phanh, bắt cơ thể ngừng hoạtđộng để khỏi kiệt sức Để có thể làm việc hiệu quả, người lao động phải có thờigian nhất định giành cho nghỉ ngơi Đó chính là giai đoạn mà người lao động táisản xuất sức lao động Như vậy, thời giờ làm việc là có giới hạn và cần có mộtkhoảng thời gian để tái sản xuất theo luật định thì đó chính là thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi
Trong số 16 giờ còn lại của một ngày thì con người phải giành ra mộtkhoảng thời gian để làm việc nhằm mục đích để nuôi sống bản than hoặc gia đình,thời giờ còn lại là nghỉ ngơi và các hoạt động khác Khi con người làm đến mộtthời gian nào đó khối lượng công việc quá lớn do đó cần phải nghỉ ngơi để giảm tảicông việc, thư giãn cơ bắp,…
Chính vì vậy, chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được hình thànhtrên cơ sở cả sinh học, tâm lý và kinh tế xã hội có liên quan đến quyền và lợi íchthiết thực trong quan hệ lao động, được người lao động và cả người sử dụng laođộng cùng quan tâm
Từ những mối quan hệ lao động của con người, nên pháp luật đã đưa ranhững quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Việc đưa ra nhữngquy định như vậy, nó liên quan thiết thực đến đời sống và việc làm của người laođộng
Để hiểu rõ hơn những quy định mà pháp luật lao động quy định về thời giờlàm việc và thời giờ nghỉ ngơi, người viết xin chọn đề tài: “Quy chế pháp lý hiệnhành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi” làm tiểu luận kết thúc môn học Phápluật lao động và an sinh xã hội với mong muốn nắm bắt cận kẽ và hiểu rõ hơnnhững quy chế pháp lý về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi mà Bộ luật Laođộng 2012 quy định từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống phápluật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu một số vấn đề chung về lý luận cơ bản củapháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định tại Bộ luật Laođộng 2012 Việc nghiên cứu đề tài nhằm đưa chúng ta có thể hiểu được những nộidung:
- Khái quát chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trang 5- Sự cần thiết phải có về quy chế pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi
- Đề xuất của cá nhân hướng đến hoàn thiện quy chế về thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi
Trang 6Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về quy chế thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi được quy định trong Bộ luật Lao động 2012
1.1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là hai phạm trù mà được Bộ luật Laođộng 2012 quy định nhưng nó có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành quy chếkhông thể tách rời trong pháp luật lao động Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
có thể hiểu ở các góc độ khác nhau như: Khoa học, Kinh tế, Lao động, … nhưngxét về mặt pháp lý thì có thế hiểu rằng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đượcđịnh nghĩa như sau:
Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao
động theo quy định của pháp luật, theo thoả ước lao động tập thể hoặc theo hợpđồng lao động
Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà người lao động được tự do sử dụng
ngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc
Việc nghiên cứu về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi ở góc độ nào đichăng nữa thì mục đích của việc quy định này nhằm đưa ra một khoản thời gianhợp lý cho người lao động làm việc và có một thời gian để người lao động nghỉngơi nhằm tài tạo lại sức khỏe sau những giờ làm việc hay có thời gian để tham giavào các mối quan hệ xã hội khác
1.2 Pháp luật hiện hành quy định về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Hiện nay, việc quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được Bộluật Lao động 2012 quy định tại Chương VII, trong đó có 04 mục 14 điều cụ thể là
từ điều 104 quy định về Thời giờ làm việc bình thường đến điều 117 quy định vềThời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặcbiệt Để hiểu rõ hơn những quy định trong chương này, người viết xin được đề cậpmột số vấn đề như sau:
1.2.1 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc
1.2.1.1 Thời gian làm việc bình thường
Theo như pháp luật hiện hành thì tại điều 104 Thời giờ làm việc bình thường
được quy định trong Bộ luật Lao động 2012 quy định:
“1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờtrong 01 tuần
2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngàyhoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40giờ
Trang 73 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những ngườilàm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do BộLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành”.
Theo như quy định thì trong điều kiện làm việc bình thường người lao độnglàm việc không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần Đây là mốc thờigian làm việc tiêu chuẩn được áp dụng cho người lao động làm việc trong điềukiện môi trường lao động bình thường, bao gồm những loại thời gian được quyđịnh tại điều 3 nghị định 45/2013/ NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
Như vậy, việc quy định về 01 khoảng thời gian áp dụng cho người lao động
là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, ngăn chặn những hành vitiêu cực của người sử dụng lao động Bên cạnh đó cũng nhằm hạn chế không chongười sử dụng lao động tăng giờ làm, giảm giờ nghỉ ngơi giữa ca,… của người laođộng, việc quy định về thời giờ làm việc nhằm đảm bảo sức khỏe cho người laođộng
Tại khoản 2 điều này quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sửdụng lao động thỏa thuận với người lao động để có một thời giờ làm việc hợp lýphù hợp với tính chất của công việc, trên cơ sở quy định này đã góp phần khuyếnkhích giảm giờ làm cho người lao động đảm bảo tăng cường sức khỏe cũng nhưđời sống tinh thần cho người lao động
Hiện nay, tất cả các nước trên thế giới đều tôn trọng người lao động cũngnhư bảo vệ người lao động đang làm việc Do đó, tại khoản 3 điều này thể hiện khingười lao động làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành thì làm việc 06 giờtrong 01 ngày
1.2.1.2 Theo điều 105 Giờ làm việc ban đêm được quy định:
“Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau”.Thời giờ làm việc ban đêm là thời giờ làm việc từ 22 giờ đến 06 gờ sánghôm sau hoặc từ 21 giờ đến 05 giờ tùy theo vùng khí hậu1 và khi người lao độnglàm việc trong khoản thời gian này thì được hưởng phụ cấp làm thêm
1.2.1.3 Theo điều 106 Làm thêm giờ được Bộ luật Lao động 2012 quy định:
“1 Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bìnhthường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quylao động
2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khiđáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
1 Điểm b, khoản 2 Mục II Nguyên tắc và căn cứ tính chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ của thông
tư lien tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Trang 8b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làmviệc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuầnthì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờkhông quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụnglao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã khôngđược nghỉ”
Theo tính chất và mức độ làm việc thì thời giờ làm thêm của người lao độngkhông quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày Trong trường hợpngười lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm thêm theo tuần thì thờigiờ làm việc theo tuần được tính là tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làmthêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng sốkhông quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quyđịnh thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm2
1.2.1.4 Theo điều 107 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt:
“Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờvào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợpsau đây:
1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, anninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơquan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,dịch bệnh và thảm họa”
Với những điều kiện khách quan, thì người sử dụng lao động có thể yêu cầungười lao động làm thêm giờ (trừ những loại thời giờ làm thêm được quy định tạiĐiều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động) bất kỳ vào ngàynào, dù là ngày làm việc bình thường hay ngày nghỉ và người lao động không được
từ chối trong hai trường hợp:
+ Thứ nhất, thực hiện lệnh động viên, huy động đảm bảo nhiệm vụ quốcphòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định củapháp luật;
+ Thứ hai, Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tàisản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiêntai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa;
Những trường hợp cấp bách nêu trên vừa liên quan đến đơn vị sử dụng laođộng, vừa giải quyết những vấn đề quan trọng đối với Nhà nước mà mỗi công dân
2 Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Trang 9đều phải có nghĩa vụ thực hiện Trong nhiều trường hợp có thể phải thực hiện vôđiều kiện, không hạn chế về thời gian.
Với những tính chất đặc biệt thì trong một số trường hợp làm thêm giờ nàykhông có sự đồng ý của người lao động nhưng người sử dụng lao động vẫn phảiđảm bảo số thời giờ làm thêm và các quyền lợi cho người lao động theo quy địnhtại điều 106 Bộ luật Lao động 2012
1.2.2 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ nghỉ ngơi có hưởng lương
1.2.2.1 Quy định về nghỉ ngơi trong giờ làm việc và nghỉ chuyển ca
- Theo điều 108 Nghỉ trong giờ làm việc quy định:
“1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tạiĐiều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làmviệc
2 Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ítnhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc
3 Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quylao động”
Về mặt sinh học của người lao động, thì sau khoảng thời gian làm việc liêntục 08 giờ hoặc 06 giờ lúc này người lao động tập trung cao độ để thực hiện làmviệc nên sức khỏe của người lao động giảm sút vì thế mà luật định đưa ra mộtkhoảng thời gian để người lao động có thời gian thư giãn thần kinh, cơ bắp, thựchiện công việc có hiệu quả
Theo khoản 2 của điều này và điều 5 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn
Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệsinh lao động thì thời gian nghỉ trong giờ làm việc của người lao động tùy thuộcvào người lao động làm việc theo thời gian ban ngày hay ban đêm Theo đó, ngườilao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút nếu làm việc ban ngày và nghỉ 45 phútnếu làm việc ban đêm Việc quy định này là một quy định mở cho người lao động
và người sử dụng lao động, họ có thể thương lượng kéo dài thời điểm nghỉ ngơi.Thời điểm nghỉ ngơi do người sử dụng lao động quyết định, có thể quy định ngườilao đông nghỉ ngơi cùng lúc hoặc luân phiên, tùy vào loại lao động hoặc yêu cầucông việc
Theo như luật định tại khoản 3 của điều này thì việc quy định như vậy làmột cách uyển chuyển trong việc sử dụng người lao động Thiết nghĩ, việc quyđịnh này nhằm tạo điều kiện cho người sử dụng lao động xem xét công việc củangười lao động ở môi trường nào để có thời gian nghỉ ngơi nhằm đảm bảo sứckhỏe cho người lao động, tránh tình trạng người lao động làm việc liên tục và gây
ra hao tổn sức khỏe cho người lao động
- Theo điều 109 Nghỉ chuyển ca:
Trang 10“Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyểnsang ca làm việc khác”.
Điều này là cần thiết đối với người lao động vì mục đích của nghỉ chuyển ca
có thời gian dài như vậy là để tái sản xuất sức khỏe cho người lao động và sau khinghỉ chuyển ca thì người lao động có thể đạt được một trạng thái tinh thần làm việctốt, ổn định cũng như hiệu suất làm việc được tăng cao
1.2.2.2 Theo điều 111 Nghỉ hằng năm được quy định như sau:
“1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao độngthì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường;
b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theodanh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệtkhắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phốihợp với Bộ Y tế ban hành
2 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khitham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động
3 Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉhằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần
4 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường
bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm vàchỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”
Việc nghỉ hằng năm là nhằm tạo điều kiện cho người lao động có mộtkhoảng thời gian được quyền nghỉ ngơi ngoài các loại thời gian nghỉ hàng tuần,nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương khi làm việc cho người
sử dụng lao động được tính theo năm
Khi thỏa mãn các điều kiện để được nghỉ hằng năm, thì đây là thời gianngười lao động được nghỉ ngơi dài để tái tạo lại thể lực, sức lao động và để giảiquyết các công việc cá nhân hoặc tham gia các hoạt động xã hội khác mà với cácloại thời gian nghỉ khác chưa đáp ứng hết được, bên cạnh đó nhằm bảo đảm hàihòa đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Theo khoản 3 điều này, là một quy định mở cho người lao động nhằm chủđộng trong kế hoạch nghỉ ngơi, bảo đảm được mục đích ý nghĩa của ngày nghỉhằng năm Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động