- Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với các cơ sở vi phạm theo quy định của phápluật; kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm th
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu)
Đơn vị thực hiện: Thanh tra
Cơ quan chủ trì: Tổng cục Môi trường
Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, với vai trò tham mưu giúp Chính phủ trongcông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước, Bộ Tàinguyên và Môi trường đã có nhiều chủ trương cũng như các hành động thiết thực
để nỗ lực bảo vệ môi trường và đã đạt được những kết quả nhất định Công tácbảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm, chú trọng; nguồn kinh phí bố trícho công tác bảo vệ môi trường của Bộ tăng lên và ổn định theo từng năm; trong
đó chiếm tỷ lệ không nhỏ là dành cho công tác thanh kiểm tra Như chúng ta đãbiết, các lưu vực sông là nơi cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, các hoạt động giao thông vận tải và các hoạt động khác,cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải từ chính các hoạt động đó Việc các cơ sở,các KCN, CCN xả nước thải chưa được xử lý hay xử lý chưa đạt tiêu chuẩn chophép đã làm cho các lưu vực sông trở lên ô nhiễm có những khu vực bị ô nhiễmnghiêm trọng Thời gian gần đây, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ngàycàng tăng cả về quy mô và mức độ, diễn ra phổ biến ở nhiều nơi, có nơi rấtnghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường nước trên các lưu vực sông, đặc biệt là tạicác lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, Sài Gòn - Đồng Nai và Thị Vải (lưu vực hệthống sông Đồng Nai)
Năm 2010, Thanh tra Tổng cục đã chủ trì thực hiện thanh tra các cơ sở và
KCN trên địa bàn 16 tỉnh, thành phố trên cả nước thuộc nhiệm vụ “Kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ -
Đáy, hệ thống sông Đồng Nai” cho thấy: Trong số 122 khu công nghiệp được
thanh tra chỉ có 82 KCN đang hoạt động hoặc đang xây dựng cơ sở hạ tầng, tuynhiên chỉ có 42/82 KCN (chiếm 51,2 %) có tỷ lệ lấp đầy diện tích đất cho thuêtrên 50% Như vậy, mặc dù các KCN tại các địa phương phát triển ồ ạt, tuynhiên việc quản lý còn chưa tốt, còn dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên.Trong số 82 KCN đã đi vào hoạt động có vẫn còn nhiều KCN chưa lập báo cáoĐTM hoặc Đề án bảo vệ môi trường theo quy định, tỷ lệ các KCN đã có hệthống xử lý nước thải rất thấp (22/82 cơ sở chiếm 26,8%) Mặt khác, nhiềutrường hợp các KCN đã lập báo cáo ĐTM nhưng không thực hiện đúng, đầy đủcác nội dung trong báo cáo ĐTM được phê duyệt (tỷ lệ 63,3%) Tỷ lệ các KCN
vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường chiếm 83% số lượng các KCN đượcthanh tra là một con số đáng kể Việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các KCN cònmang tính đối phó, chưa đạt hiệu quả cao Qua thanh tra cho thấy nguyên nhângây ô nhiễm môi trường lớn nhất của các KCN là việc xử lý nước thải không đạttiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài môi trường, tỷ lệ các KCN xả nước thải vượtQCVN từ 5 lần trở lên chiếm tỷ lệ 51,8%
Ngày 27/12/2010 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký Quyếtđịnh số 2486/QĐ-BTNMT về việc ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm
2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó giao Tổng cục Môi trường chủ
trì tổ chức thực hiện Kế hoạch “Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai”.
Trang 3Tổng cục Môi trường đã ban hành Quyết định số 113/QĐ-TCMT củaTổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ngày 11/02/2011 về việc giao kế hoạch
và dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010, trong đó giao Thanh tra chủ trìthực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưuvực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai
Ngày 26/5/2011, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường đã ban hànhQuyết định số 672/QĐ-TCMT về việc phê duyệt nội dung thuyết minh đề cương
và dự toán nhiệm vụ “Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai” Triển khai
Nhiệm vụ được giao, Thanh tra Tổng cục đã chủ trì phối hợp với các đơn vị liênquan triển khai 03 Đoàn thanh tra trên địa bàn 23 tỉnh/thành phố trên các lưu vựcsông Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai đối với 269 cơ sở, khu côngnghiệp; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan, tổ chức ký kết các hợpđồng thuê khoán công việc, hợp đồng kinh tế lấy và phân tích mẫu môi trường.Đến nay, các công việc liên quan đến nhiệm vụ đã được hoàn tất: các hợp đồngthuê khoán, hợp đồng kinh tế đã được nghiệm thu, thanh lý; đã ban hành các kếtluận thanh tra đúng thời hạn theo quy định; kết quả thanh tra đã lập biên bản đốivới 73/269 cơ sở đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt với tổng số tiền10.931.250.000 đồng
1 KHÁI QUÁT CHUNG
1.1 Mục tiêu của nhiệm vụ
- Chấn chỉnh và tăng cường công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở,
khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vựcsông Cầu, Nhuệ - Đáy và hệ thống sông Đồng Nai; hướng dẫn các cơ sở thựchiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của mình trong quá trình hoạt động; pháthiện những bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trongquá trình hoạt động để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc banhành, từng bước đưa công tác bảo vệ môi trường đi vào nề nếp
- Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với các cơ sở có hành vi vi phạmtrong quá trình hoạt động; kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm thời đình chỉ hoặccấm hoạt động hoặc buộc di dời đối với các cơ sở cố tình vi phạm pháp luật vềBVMT, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Lập danh sách và công khai thông tin về các vi phạm, ô nhiễm môi trường
và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở trên phương tiện thôngtin đại chúng (Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và các trangweb: http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn), tạo áp lực của công luậnđối với hành vi thiếu trách nhiệm gây ô nhiễm môi trường hoặc khuyến khích, độngviên các cơ sở thực hiện tốt, làm gương cho các cơ sở khác noi theo
- Tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Môitrường, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật
1.2 Các nội dung công việc của nhiệm vụ
Trang 4Thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt, Thanh tra Tổng cục đã triển khai cáccông việc như sau:
1.2.1 Rà soát các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp đang hoạt
động gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy và hệthống sông Đồng Nai; xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra theo quyđịnh của pháp luật
1.2.2 Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan đến: công táclập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); lập vàxác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT); tình hình thực hiện côngtác bảo vệ môi trường của các cơ sở đang hoạt động thuộc trách nhiệm phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2.3 Phối hợp với Viện Công nghệ Môi trường – Viện Khoa học Việt
Nam để lấy, bảo quản và phân tích mẫu chất thải, mẫu môi trường của cơ sởđược kiểm tra, thanh tra làm cơ sở để đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm môitrường và kiến nghị các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật
1.2.4 Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp đang hoạt động gây ô nhiễm môi trườngtrên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy và hệ thống sông Đồng Nai, cụ thể:
a Đối tượng thanh tra
Căn cứ danh sách các cơ sở, khu công nghiệp và cụm công nghiệp đanghoạt động gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy và hệthống sông Đồng Nai và danh sách đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường cácđịa phương năm 2011, Thanh tra Tổng cục đã trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành 03Quyết định thanh tra gồm:
- Quyết định số 1128/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh tra công tác bảo vệ môitrường trên địa bàn các tỉnh: Hà Nam, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình và thànhphố Hà Nội
- Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh tra công tác bảo vệ môitrường trên địa bàn các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Hải Dương, TháiNguyên và Vĩnh Phúc
- Quyết định số 2069/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh tra công tác bảo vệ môitrường trên địa bàn các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, BìnhThuận, Đồng Nai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, TâyNinh và Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ các Quyết định thanh tra nêu trên, Thanh tra Tổng cục đã tiến hànhthanh tra đối với 269 cơ sở và khu công nghiệp trên phạm vi 23 tỉnh, thành phốthuộc trên các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy và hệ thống sông Đồng Nai gồm:tỉnh Thái Nguyên (11 cơ sở), tỉnh Hải Dương (23 cơ sở), tỉnh Vĩnh Phúc (11 cơsở), tỉnh Bắc Kạn (5 cơ sở), tỉnh Bắc Giang (11 cơ sở), tỉnh Bắc Ninh (16 cơ sở);tỉnh Ninh Bình (10 cơ sở), tỉnh Hà Nam (13 cơ sở), tỉnh Nam Định (07 cơ sở),tỉnh Hòa Bình (07 cơ sở), thành phố Hà Nội (36 cơ sở); thành phố Hồ Chí Minh(22 cơ sở), tỉnh Bình Phước (7 cơ sở), tỉnh Tây Ninh (9 cơ sở), tỉnh Bình Thuận
Trang 5(8 cơ sở), tỉnh Long An (17 cơ sở), tỉnh Đắc Lắc (03 cơ sở), tỉnh Đồng Nai (16
cơ sở), tỉnh Lâm Đồng (05 cơ sở), tỉnh Bình Dương (12 cơ sở), tỉnh Ninh Thuận(03 cơ sở), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (13 cơ sở), tỉnh Đắc Nông (04 cơ sở)
b Các nội dung thanh tra gồm
- Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công
nghiệp của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trên địa bàn quản lý
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối vớicác cơ sở được kiểm tra theo quy định của pháp luật, nội dung báo cáo ĐTMđược phê duyệt hoặc bản CKBVMT được xác nhận, đặc biệt kiểm tra việc khắcphục hậu quả vi phạm theo kết luận kiểm tra, thanh tra năm 2010
- Đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm trong chất thải: việc lấy,bảo quản và phân tích mẫu được thực hiện bởi đơn vị Viện Công nghệ Môitrường thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, là đơn vị có chức năng và
đủ năng lực thực hiện Các mẫu môi trường bao gồm:
+ Nước thải và môi trường nước xung quanh cơ sở: Lấy tại tất cả các
điểm xả trước khi xả ra ngoài môi trường của các cơ sở được kiểm tra, thanh trađồng thời lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận nước thải của cơ sở để đánh giá mức độgây ô nhiễm của cơ sở được kiểm tra, thanh tra Các Đoàn thanh tra đã lấy 426mẫu nước thải Các thông số phân tích gồm:
Các thông số phân tích cố định gồm 30 thông số: Nhiệt độ, pH, Mùi, Mầu sắc, BOD 5 , COD, Chất rắn lơ lửng (SS), As, Hg, Pb, Cd, Cr (VI), Cr (III), Cu,
Zn, Ni, Mn, Fe, Sn, Xianua (CN), Phenol, Dầu mỡ khoáng, Dầu động thực vật, Clo dư, Sunfua, Florua, Amonia (theo N), Tổng Nitơ, Tổng Phốtpho, Coliform.
+ Khí thải và môi trường không khí xung quanh: Đo đạc và lấy mẫu một
số thông số ô nhiễm đặc trưng trong khí thải đối với từng loại hình sản xuất củađối tượng được kiểm tra, thanh tra tại các ống khói, ống thải trước khi thải rangoài môi trường Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường không khí xungquanh, tiến hành đo đạc và lấy mẫu phân tích một số thông số ô nhiễm tại khuvực sản xuất và khu vực xung quanh để đánh giá mức độ ô nhiễm và phạm viảnh hưởng của nguồn thải Tổng số mẫu không khí xung quanh là 40 mẫu (cácchỉ tiêu phân tích gồm 08 thông số: Nhiệt độ, Độ ồn, Bụi lơ lửng (TSP), SO2,
CO, NO2, H2S, VOCs) và 145 mẫu khí thải (gồm 9 thông số: Nhiệt độ, Bụi lơlửng (TSP), SO2, CO, NO2, H2S, CxHy, HF, HCl)
+ Chất thải rắn và CTNH: Lấy và phân tích một số chất nguy hại đặc trưng
trong mẫu chất thải rắn và bùn thải của các đối tượng được kiểm tra, thanh tra để
xác định chất thải là CTNH hay chất thải công nghiệp thông thường Các Đoàn
Thanh tra đã lấy 104 mẫu chất thải rắn Các thông số phân tích theo QCVN07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- Chế độ thanh tra: theo Chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành và Tổng cục trưởng phê duyệt
- Thời hạn thanh tra: tại mỗi cơ sở là 30 ngày làm việc theo quy định củaLuật Thanh tra và Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 củaChính phủ
c Trình tự thủ tục tổ chức 01 cuộc thanh tra
Trang 6Trình tự thủ tục và phương pháp tổ chức thực hiện 01 cuộc thanh tra thựchiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan Dự kiến một số bước tiến hành như sau:
- Gửi quyết định cho các đối tượng được thanh tra:
Sau khi Quyết định thanh tra được lãnh đạo Bộ ký, Thanh tra Tổng cụcphối hợp với các đơn vị liên quan gửi Quyết định cho các đối tượng được thanhtra biết để chuẩn bị một số nội dung cần thiết cho ngày công bố quyết định vàkiểm tra thủ tục hành chính đầu tiên Một số đối tượng sẽ được lực lượng Cảnhsát môi trường trinh sát, nắm tình hình trước khi tiến hành kiểm tra đột xuất(không báo trước)
- Các bước tiến hành một cuộc kiểm tra, thanh tra tại các cơ sở:
Tổng cục Môi trường dự kiến một số bước tiến hành như sau:
Bước 1:
Công bố Quyết định thanh tra (Tại trụ sở cơ sở được thanh tra
hoặc có thể mời các đối tượng được kiểm tra, thanh tra tập trung 01
buổi tại một địa điểm phù hợp để công bố Quyết định), các công việc
cụ thể gồm:
- Giới thiệu thành phần Đoàn thanh tra;
- Công bố Quyết định thanh tra (đọc quyết định) và phổ biến một
số quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của Đoàn thanh tra và đối
tượng được thanh tra
- Dự kiến thời gian và chương trình làm việc tại cơ sở: ít nhất có
01 buổi công bố Quyết định và 01 buổi thông báo kết quả giám định
mẫu môi trường và lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có)
Trưởng đoàn dự kiến chương trình làm việc tiếp theo sau khi công
bố Quyết định thanh tra như sau:
• Nghe đại diện cơ sở báo cáo tóm tắt (khoảng 10-20 phút);
• Các thành viên trong Đoàn nghiên cứu hồ sơ liên quan,
trao đổi, thảo luận và chất vấn đại diện cơ sở để làm rõ các nội dung
liên quan (khoảng 10-20 phút);
• Tổ chức kiểm tra thực địa (có thể chia thành nhiều nhóm)
Trong quá trình kiểm tra thực tế sẽ lấy mẫu chất thải và môi trường
(do đơn vị có chức năng thực hiện) Việc lấy mẫu sẽ tiến hành đột
xuất trong thời hạn thanh tra Tuy nhiên để thuận tiện cho Đoàn
hoàn thành nhiệm vụ và việc lấy mẫu đột xuất mang tính khách
quan, Trưởng đoàn đề nghị đối tượng được thanh tra làm Giấy ra
vào cơ quan cho đoàn lấy mẫu đột xuất, không bị cản trở và đảm
bảo trong 5 phút phải tiếp cận được vị trí lấy mẫu
Trưởngđoàn
Bước 2: Yêu cầu cơ sở báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động và các
biện pháp BVMT trong quá trình hoạt động (10-20 phút)
Đại diện
cơ sở
Trang 7Bước 3:
- Các thành viên trong Đoàn nghiên cứu hồ sơ liên quan, trao
đổi, thảo luận và chất vấn đại diện cơ sở để làm rõ các nội dung liên
quan; đề nghị cơ sở bổ sung hồ sơ còn thiếu và xác định sơ bộ các
nguồn thải, vị trí thải, nguồn tiếp nhận chất thải,…
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh; báo cáo ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường và các
quyết định phê duyệt, xác nhận của cấp có thẩm quyền; Kết quả
giám sát môi trường định kỳ; Biên bản kiểm tra và kết luận của các
đoàn kiểm tra, thanh tra môi trường gần nhất; các loại chứng từ có
liên quan: hoá đơn tiền nước, thu phí nước thải, hợp đồng thu gom
và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại…
- Xác định lộ trình và địa điểm đi kiểm tra thực tế
Trưởngđoàn, cácthành viênĐoàn vàđại diện
cơ sở
Bước 4:
Kiểm tra thực tế tại hiện trường (khu vực sản xuất; các hệ thống
xử lý chất thải; các điểm phát thải gây ô nhiễm ra môi trường,…):
- Xác định vị trí lấy mẫu chất thải để trưng cầu giám định
- Tiến hành lấy và bảo quản mẫu theo TCVN Tùy từng trường
hợp cụ thể, Trưởng đoàn quyết định lựa chọn vị trí, thời điểm lấy
mẫu cho phù hợp, sau khi tham khảo với các thành viên trong đoàn
và thống nhất với đối tượng được kiểm tra, thanh tra Tại thời điểm
kiểm tra, thanh tra nếu có dấu hiệu đối phó của cơ sở, Trưởng đoàn
sẽ quyết định lấy mẫu đột xuất vào thời điểm khác Việc lấy mẫu sẽ
do đơn vị lấy mẫu tiến hành và ít nhất có 01 thành viên của Đoàn
tham gia Biên bản lấy mẫu được đơn vị lấy mẫu, đại diện Đoàn
kiểm tra, thanh tra và đối tượng được kiểm tra, thanh tra cùng thống
nhất ký tên
Các thànhviên đoànthanh tra
và đạidiện cơ sở
Bước 5:
- Sau khi kết thúc kiểm tra thực tế tại hiện trường, Đoàn thanh
tra và cơ sở trao đổi, thảo luận, đánh giá kết quả sơ bộ Trường hợp
cần thiết, có thể hội ý Đoàn trước khi kết luận
- Thống nhất các nội dung trong biên bản thanh tra ký tên vào
biên bản và kết thúc buổi làm việc đầu tiên Các biên bản lấy mẫu sẽ
là một phần của Biên bản thanh tra
- Các hồ sơ, tài liệu thu thập có liên quan là một trong những
căn cứ để đánh giá tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường của cơ sở
- Các buổi làm việc tiếp theo (nếu có) sẽ được lập thành biên
bản bổ sung và là một phần của biên bản thanh tra Kết thúc cuộc
thanh tra sẽ có 01 Biên bản tổng hợp chung
Kết thúc các buổi thanh tra thực tế, Đoàn chờ kết quả giám định
mẫu chất thải, mẫu môi trường và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
có liên quan, chuẩn bị cho buổi Thông báo kết quả giám định
ĐoànThanh tra;đại diện
cơ sở
Trang 8Thông báo kết quả giám định mẫu chất thải, mẫu môi trường và
xác định các hành vi vi phạm hành chính (nếu có) Việc thông báo
kết quả giám định mẫu chất thải, môi trường được lập thành Biên bản
(có thể được tổng hợp toàn bộ kết quả thanh tra)
- Trưởng đoàn thông báo kết quả giám định, tóm lược những
mặt ưu điểm, tồn tại và những hành vi vi phạm hành chính của cơ
sở
- Ý kiến của cơ sở được thanh tra về các kết luận của Đoàn
thanh tra;
- Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và xử lý hoặc
chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
Trong một số trường hợp, có thể thông báo kết quả thanh tra
(bao gồm cả kết quả giám định mẫu môi trường và kết quả nghiên
cứu hồ sơ tài liệu) bằng hình thức gửi Thông báo kết quả thanh tra
cho cơ sở biết, đồng thời đề nghị cơ sở ghi trực tiếp ý kiến của cơ sở
vào Biên bản thông báo, 01 bản sẽ lưu tại cơ sở, 01 bản gửi lại Đoàn
để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật
thể doTrưởngđoàn ấnđịnh
- Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với các cơ sở vi phạm theo quy định của phápluật; kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm thời đình chỉ hoặc cấm hoạt động hoặcbuộc di dời đối với các cơ sở cố tình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
- Báo cáo kết quả thanh tra; lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường và các cơ sở thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trườngtrên địa bàn các tỉnh, thành phố được kiểm tra, thanh tra; công khai thông tintheo quy định của pháp luật (Tổng cục Môi trường sẽ công khai thông tin trên BáoTài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và các trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn), tạo áp lực của công luận đốivới hành vi thiếu trách nhiệm gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích,động viên các cơ sở thực hiện tốt, làm gương cho các cơ sở khác noi theo
- Ra kết luận thanh tra và yêu cầu các biện pháp xử lý theo quy định của
pháp luật
- Tổng hợp kết quả thanh tra báo cáo Bộ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng
cục Môi trường;
- Lưu trữ hồ sơ kết quả thanh tra theo quy định về lưu trữ và quy chế giao
nộp sản phẩm của Tổng cục Môi trường
1.3 Các sản phẩm, công việc của nhiệm vụ đã hoàn thành
1 Báo cáo tổng hợp kết thúc nhiệm vụ
2 26 hợp đồng thuê khoán công việc thực hiện viết 101 chuyên đề
Đã được ban nghiệm thu chuyên đề thông qua
Trang 93 23 báo cáo phân tích, đánh giá kết quả mẫu môi trường Đã được hội đồng nghiệm thu thông qua
4
269 Kết luận đối với các cơ sở, khu công nghiệp
và 23 Kết luận hoặc Dự thảo kết luận đối với Uỷ
ban nhân dân các tỉnh/thành phố được thanh tra
(trong đó một số kết luận đang hoàn thiện trình
Bộ và Tổng cục ký ban hành theo quy định)
Đã được Bộ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thực hiện rà soát, thống kê tình hình
hoạt động của các cơ sở sản xuất thuộc trách nhiệm phê duyệt ĐTM của Bộ Tàinguyên và Môi trường Tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra để đánh giá tìnhhình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Được sử dụng trong quá trình kiểm tra
thực tế tại các cơ sở để có những nhận định, đánh giá chính xác, đầy đủ về việcthực hiện công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở
- Phương pháp kiểm tra hiện trường: Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi
trường tại các cơ sở; khảo sát thực tế để tiến hành lấy, bảo quản mẫu theo quyđịnh của pháp luật và các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan; đo đạc các các thông
số môi trường tại hiện trường (do cơ quan có chức năng thực hiện)
- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: Sử dụng trong quá
trình phân tích các mẫu chất thải để xác định nồng độ, giá trị các thông số ô nhiễmtrong chất thải, môi trường của cơ sở (do cơ quan có chức năng thực hiện)
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở kết quả phân tích mẫu chất thải, mẫu
môi trường của cơ sở được kiểm tra, thanh tra, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật vềmôi trường, để đánh giá, phân loại và xác định tính phù hợp, mức mức độ viphạm của các cơ sở làm căn cứ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật
2 KẾT QUẢ THANH TRA TẠI LƯU VỰC SÔNG CẦU:
Thực hiện Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh tra công tác bảo vệmôi trường trên địa bàn các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Hải Dương,Thái Nguyên và Vĩnh Phúc, Thanh tra Tổng cục Môi trường đã chủ trì thanh tratrách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND 6 tỉnh, thành phố
và việc chấp hành pháp luật công tác bảo vệ môi trường đối với 77 cơ sở vàKCN trên địa bàn 6 tỉnh nêu trên thuộc lưu vực sông Cầu Kết quả thanh tra cụthể ở từng tỉnh như sau:
2.1 Tỉnh Thái Nguyên
2.1.1 Kết quả thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT 2.1.1.1 Khái quát chung
a Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội
Thái Nguyên là một tỉnh Trung du - Miền núi, cách thủ đô Hà Nội 80 km
về phía Bắc, có diện tích 3.541,5 km2, nằm trong lưu vực sông Cầu, có địa giớihành chính giáp tỉnh Bắc Kạn về phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn về phía Đông Bắc, tỉnh
Trang 10Bắc Giang về phía Đông, tỉnh Tuyên Quang về phía Tây Bắc, tỉnh Vĩnh Phúc vềphía Tây và thành phố Hà Nội về phía Nam Dân số của tỉnh hiện nay gần 1,3triệu người, với 8 dân tộc anh em.
Thái Nguyên khá giàu có về tài nguyên và khoáng sản, với hơn 30 loạihình khoáng sản khác nhau, gồm 4 nhóm: nhiên liệu cháy (than); kim loại (sắt,chì, kẽm, wolfram, thiếc,…); phi kim loại (caolanh, đất sét, ); và nhóm vật liệuxây dựng (đá vôi, cát , sỏi) Vì vậy, tỉnh Thái Nguyên đã trở thành một trongnhững trung tâm công nghiệp của cả nước, đặc biệt là công nghiệp luyện kim, cơkhí, khai thác chế biến khoáng sản Thái Nguyên còn là trung tâm đào tạo đạihọc lớn thứ 3 cả nước về số lượng các trường đại học
Trong 10 năm gần đây, kinh tế tỉnh Thái Nguyên đạt tốc độ phát triển cao(tổng GDP tăng 8-14%/năm), đặc biệt là ngành công nghiệp, dịch vụ có tốc độtăng trưởng nhanh; dự kiến đến 2020 tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Nguyênkhoảng 11-13%/năm cao hơn mức tăng trung bình của cả nước (8-9%/năm)
b Tình hình phát triển các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh
Theo quy hoạch phát triển khu công nghiệp (KCN) đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyết định số341/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quyhoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tỉnh Thái Nguyên
có 06 KCN và 01 KCN - Đô thị với tổng diện tích quy hoạch 3.770 ha, bao gồm:KCN Sông Công I (220 ha), KCN Sông Công II (250 ha), KCN Nam Phổ Yên(200 ha), KCN Tây Phổ Yên (200 ha), KCN Quyết Thắng (200 ha), KCN ĐiềmThụy (350 ha) và KCN - Đô thị Yên Bình (2.350 ha)
Đến nay, 03/07 KCN đã có quy hoạch chi tiết, với diện tích 374,5 ha, và
02 KCN đã đi vào hoạt động gồm: KCN Sông Công I và KCN Nam Phổ Yên,trong đó KCN Sông Công I đã được lấp đầy 118 ha, số dự án được chấp thuậnđầu tư là 67 dự án; KCN Nam Phổ Yên diện tích là 200ha, với 05 dự án, trong đó
có 02 dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và 03 dự án đầu tư hạ tầng KCN Trong
số 02 KCN đang hoạt động chỉ có KCN Sông Công I đã xây dựng Nhà máy xử
lý nước thải tập trung do Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu
tư, hiện đang vận hành thử nghiệm và chuyển giao công nghệ
Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt quy hoạch 28 cụm công nghiệp(CCN) với tổng diện tích là 1.160,83 ha Đến nay 18/28 CCN có quy hoạch chitiết, trong đó 01 CCN đã hoàn thành xây dựng hạ tầng, 16 CCN đang xây dựng
hạ tầng, 01 CCN chưa có dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
2.1.1.2 Kết quả thanh tra
a Về ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT)
Năm 2010 và 06 tháng đầu năm 2011, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh TháiNguyên đã ban hành 04 văn bản nhằm cụ thể hoá các quy định pháp luật vềBVMT phục vụ tốt công tác điều hành, quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn.Bên cạnh đó, UBND Tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế chính sách, xây dựngchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện công tácBVMT trên địa bàn Tỉnh; đã xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ quản lý BVMT của địa phương
Trang 11Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành 06 văn bản hướng dẫn, tổ chứcthực hiện công tác BVMT trên địa bàn và đang dự thảo Quy chế phối hợp trongquản lý về BVMT giữa Ban quản lý KCN với các cơ quan chức năng liên quan.Nhìn chung các văn bản ban hành phù hợp với quy định hiện hành, từng bướcđưa công tác BVMT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vào nề nếp.
b Công tác tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận cam kết BVMT và các thủ tục môi trường khác.
Năm 2010, UBND tỉnh Thái Nguyên đã chỉ đạo và tổ chức thẩm định vàphê duyệt 38 báo cáo ĐTM, UBND cấp huyện xác nhận 103 bản cam kếtBVMT; 06 tháng đầu năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩmđịnh 27 báo cáo ĐTM, 15 dự án cải tạo phục hồi môi trường, trong đó phê duyệt
42 báo cáo ĐTM, dự án cải tạo phục hồi môi trường; đã dừng tiếp nhận hồ sơ đềnghị xác nhận, phê duyệt đề án BVMT từ tháng 4 năm 2010
Qua kiểm tra thực tế và xem xét hồ sơ về môi trường của các đối tượngđược thanh tra nhận thấy công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM và xácnhận bản Cam kết BVMT mặc dù thực hiện theo quy định, nhưng chất lượngmột số báo cáo chưa cao, còn mang tính hình thức, các giải pháp bảo vệ môitrường còn chung chung, chưa cụ thể; chưa phát huy hiệu quả phòng ngừa ônhiễm môi trường, dẫn đến một số doanh nghiệp không chịu đầu tư thỏa đángcho công tác bảo vệ môi trường Ngoài ra, công tác hậu kiểm vẫn chưa đượcquan tâm chú trọng, số lượng các dự án được kiểm tra và xác nhận hoàn thànhnội dung báo cáo ĐTM trước khi đi vào hoạt động chính thức còn thấp; nhiềuchủ đầu tư chưa nhận thức rõ được trách nhiệm của mình phải thực hiện cáccông việc liên quan sau khi báo cáo ĐTM được duyệt
c Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường
UBND tỉnh Thái Nguyên đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm các cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật về BVMT, cụ thể như sau:
- Năm 2010 đã thực hiện kiểm tra công tác BVMT đối với 54 cơ sở, thanhtra việc chấp hành pháp luật đối với công tác BVMT tại 43 cơ sở Trong số các
cơ sở được thanh kiểm tra có 10 cơ sở nằm trong các KCN, CCN, đã xử lý viphạm hành chính đối với 35 cơ sở với số tiền phạt trên 500 triệu đồng
- Trong 06 tháng đầu năm 2011 thực hiện thanh, kiểm tra công tác BVMTđối với 16 cơ sở, đã xử phạt vi phạm đối với 12 cơ sở với số tiền 178 triệu đồng.Kết quả cho thấy một số cơ sở được kiểm tra đã quan tâm tới công tác BVMT,
có ý thức chấp hành pháp luật về BVMT, đã đầu tư xây dựng công trình xử lýchất thải và có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, vẫn cònnhiều cơ sở vi phạm pháp luật về BVMT, các hành vi vi phạm chủ yếu là quản lýchất thải nguy hại (CTNH) không đúng quy định, thực hiện không đầy đủ các nộidung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, chưa đăng ký chủ nguồn thải CTNH, xảnước thải, khí thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép
d Về chỉ đạo, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, tỉnh Thái Nguyên có 15 cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để, UBND tỉnh đã chỉ đạocác Sở, ban, ngành đôn đốc và yêu cầu các cơ sở triển khai thực hiện kế hoạch
xử lý triệt để ô nhiễm môi trường, đến nay đã có 11 cơ sở hoàn thành kế hoạch
Trang 12xử lý ô nhiễm triệt để (đạt 73%), trong đó 10 cơ sở đã được chứng nhậnhoàn thành (đạt 66,67%); 04 cơ sở chưa hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm, đó là:Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, Nhà máy cốc hóa - Công ty cổ phầngang thép Thái Nguyên, Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Thái Nguyên và Công
ty cổ phần hợp kim sắt gang thép
Hàng năm trên cơ sở kết quả kiểm tra, thanh tra, UBND tỉnh đã phê duyệtdanh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngcần phải xử lý trên địa bàn tỉnh theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Trong 02 năm 2010 và 2011, UBND tỉnh đã đưa vào danh sách 05 cơ sởgây ô nhiễm môi trường và 33 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
e Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải:
- Thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 củaChính phủ về phí BVMT đối với nước thải, từ năm 2004 đến nay đã thu 100%phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt theo hoá đơn mua nước hàng tháng (ướcthu được gần 5 tỷ đồng) Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp năm 2010 thuđược 1.233.875.627 đồng và 06 tháng đầu năm 2011 thu được 300 triệu đồng.Việc thu phí còn gặp nhiều khó khăn do chủ yếu dựa trên kê khai của cơ sở vàcác cơ sở sản xuất kinh doanh không có đồng hồ đo lưu lượng nước thải nên việcxác định lượng nước thải ra ngoài môi trường chưa đúng thực tế
- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hiện chưa triển khai thực hiệntheo quy định của Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Đối với việc thu phí BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản, CụcThuế của tỉnh đã tổ chức thu phí BVMT trong khai thác khoáng sản theo hoá đơnđầu ra của các doanh nghiệp, số thu đang tăng dần theo quy mô sản lượng khaithác Phần lớn các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đều thựchiện kê khai phí BVMT theo quy định, ước tính có trên 95% đơn vị đã nghiêmtúc thực hiện Năm 2010, đã thu được tổng số 48.562,7 triệu đồng, bao gồm phíBVMT đối với nước thải và khai thác khoáng sản; 05 tháng đầu năm 2011 đã thuđược 15.796,2 triệu đồng phí BVMT trong khai thác khoáng sản
g Tình hình bố trí, sử dụng kinh phí 1% chi sự nghiệp môi trường
Năm 2010, tỉnh Thái Nguyên đã bố trí trên 69 tỷ đồng chi sự nghiệp môitrường, trong đó chi cấp tỉnh 11 tỷ đồng, cấp huyện là 58 tỷ đồng Năm 2011, đã
bố trí trên 58 tỷ đồng chi sự nghiệp môi trường, trong đó chi khối tỉnh 14 tỷđồng, khối cấp huyện là 44 tỷ đồng Để đảm bảo bố trí đủ 1% kinh phí sự nghiệpmôi trường và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn, UBND tỉnh đã trình HĐNDthông qua Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi BVMTtrên địa bàn tỉnh Theo đó, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính đã banhành hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Hiện 2
Sở đang tiếp tục phối hợp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND thông qua địnhmức chi ngân sách sự nghiệp môi trường cho cấp huyện Tuy nhiên, ở cấp huyệnnguồn vốn ngân sách sự nghiệp môi trường chủ yếu chi cho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải, các chi phí cho công tác thanh, kiểm tra, tập huấn,tuyên truyền nâng cao nhận thức môi trường còn thấp
Trang 13Ngoài ra, Tỉnh chưa chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện thanh tra,kiểm tra việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tại các cơ quan đơn vịnhằm đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường, đặc biệt là việc
sử dụng kinh phí 1 % chi sự nghiệp môi trường ở cấp huyện
xử lý các vi phạm pháp luật về BVMT, kết quả đã phát hiện và xử lý kịp thời các
vụ việc vi phạm pháp luật về BVMT, một số cơ sở được thanh tra đã có ý thứcchấp hành pháp luật về BVMT nên đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, thu gom, xử lý nước thải công nghiệp, chất thải rắn, khíthải, theo quy định; việc triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BVMTtrên địa bàn Tỉnh cũng được quan tâm
- Công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp hiệu quả chưacao nguyên nhân một phần do ý thức tự kê khai và nộp phí BVMT đối với nướcthải công nghiệp của các doanh nghiệp chưa đúng thực tế, một phần do cơ quanquản lý nhà nước chưa chỉ đạo quyết liệt, mặt khác do các cơ chế chính sáchtrong việc hướng dẫn thu phí BVMT đối với nước thải còn có bất cập nhất định;Công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hiện chưa triển khaithực hiện theo quy định của Nghị định số 174/2007/NĐ-CP;
- Việc triển khai thực hiện các biện pháp BVMT theo như cam kết trongbáo cáo ĐTM, đề án BVMT đối với cơ sở, KCN xem nhẹ, dẫn đến một số cơ sởcòn vi phạm các quy định về BVMT
- Việc bố trí, sử dụng kinh phí 1% cho môi trường ở cấp huyện chưa đúngThông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ yếuchi cho công tác thu gom và xử lý rác thải, các chi phí cho công tác kiểm tra, tậphuấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức môi trường còn thấp; việc đánh giá thực chi1% ngân sách cho công tác BVMT tại ở cấp huyện chưa được kiểm tra, thực hiện
Trang 14b Kết luận
UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành theo thẩm quyền các quy định, cơchế, chính sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường; đã quyết liệt chỉ đạo
xử lý hoàn thành các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg; đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
về bảo vệ môi trường; bước đầu bố trí kinh phí 1% chi cho sự nghiệp môi trường để
hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường nhưng chưa đúng quy định; đã thực hiện tốtvai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn và côngtác bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh từng bước đi vào nề nếp
Thực hiện Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên số739/KLTTr-BTNMT ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, UBND tỉnh Thái Nguyên đã đề ra các giải pháp về cơ chế chính sách,các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệtrên địa bàn tỉnh và chỉ đạo các sở, ngành liên quan tăng cường công tác quản lýnhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, như: Tăng cường, đổi mới côngtác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT cho các ngành, các cấp,cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp; Tăng cường đầu tư, phân bổ vốn đẩynhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành Trạm xử lý nước thải tập trung KCN SôngCông I; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cánhân vi phạm theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP; Tăng cường cơ sở vật chất,trang thiết bị và biên chế cho cơ quan chuyên môn về môi trường các cấp; Đảm bảo
bố trí trên 1% tổng chi ngân sách cho sự nghiệp BVMT;
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên
và UBND cấp huyện với chức năng giúp UBND Tỉnh thực hiện công tác quản lýnhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn đã hướng dẫn các tổ chức, cá nhânthực hiện công tác bảo vệ môi trường, tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáoĐTM, xác nhận CKBVMT theo quy định; xử lý và quản lý chất thải đạt QCVN;tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm; công tác tổ chức triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thảituy đã đạt được một số kết quả bước đầu nhưng còn thấp so với thực tế, chưathực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Một số cơ sở và KCN được thanh tra vẫn chưa nhận thức rõ trách nhiệmbảo vệ môi trường của mình, có dấu hiệu của việc ỷ lại, không chịu đầu tư kinhphí để xử lý ô nhiễm và quản lý chất thải theo quy định, dẫn đến các vi phạm củacác doanh nghiệp được thanh tra vẫn còn nhiều
* Chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện tiếp tục:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BVMT trên địabàn tỉnh, đặc biệt là phổ biến Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
Trang 15năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường và các quy định về bảo vệ môi trường mới được ban hành;
- Tăng cường công tác quản lý và BVMT tại các KCN, trong đó: đẩy nhanhtiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải(XLNT) tập trung của các KCN; rà soát hệ thống XLNT của các KCN hiện hữu đểcải tạo, nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận và XLNT của các doanh nghiệptrong KCN, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN;
- Chỉ cho phép chủ đầu tư KCN được tiến hành mở rộng sau khi đã hoànthành cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường theo quy địnhtại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế và Thông tư08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về bảo vệ môi trường KCN, KCX, KKT và CCN;
- Chỉ cho phép xây dựng hoặc cho phép khởi công công trình xây dựngnhà máy đối với các dự án trong và ngoài KCN khi đã có báo cáo ĐTM hoặc bảncam kết BVMT được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận;nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM, xácnhận cam kế BVMT; thực hiện phân khu chức năng KCN đúng theo quy hoạch,đảm bảo giảm thiểu những tác động xấu tới môi trường xung quanh;
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các tổ chức, cánhân có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT trên địa bàn theo đúngquy định của Nghị định số 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ, đặc biệt là các biệnpháp tạm thời đình chỉ hoạt động, cấm hoạt động, buộc di dời đối với các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kéo dài đúng với quy định của pháp luật;chỉ đạo xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộcQuyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục quan tâm, đẩy mạnh công tác thu phí BVMT đối với nước thảicông nghiệp; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy địnhcủa Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ; phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định tại Nghị định số174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ nhằm tạo nguồnthu phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, nâng cao công tác thẩmđịnh và phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường trênđịa bàn, bảo đảm ngăn chặn và phòng ngừa ô nhiễm, đúng theo quy định củapháp luật; tăng cường trách nhiệm trong việc tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môitrường của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh để gửi cơ quan tài chính tổng hợp, báocáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định;
- Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các
Sở, Ban Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đánh giá, tổnghợp các nội dung chi sự nghiệp môi trường, đề xuất UBND, HĐND Tỉnh bố tríkinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn 1% tổng chi cân đối của ngânsách nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo chi đúng các nộidung chi và sử dụng có hiệu quả kinh phí chi sự nghiệp môi trường cho các cơquan chuyên môn của Tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương,
Trang 16Công an Tỉnh, Ban Quản lý các KCN, UBND cấp huyện, ) để tăng cường côngtác BVMT, đặc biệt là công tác thanh tra, kiểm tra BVMT tại các KCN, CCN.
* Chỉ đạo các cơ sở, chủ đầu tư các KCN được thanh tra:
Yêu cầu Chủ đầu tư các cơ sở, KCN thực hiện nghiêm túc các yêu cầu tạiKết luận Thanh tra và các quy định của pháp luật về BVMT Chủ đầu tư cơ sở hạtầng KCN phải tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT,đặc biệt nghiêm túc triển khai thực hiện một số nội dung sau:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
và nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt; xây dựng và vận hành hệ thống xử
lý nước thải ổn định, đảm bảo hệ thống hoạt động đúng công suất, hiệu suất vànước thải sau xử lý đạt QCVN (hệ thống xử lý nước thải phải có đồng hồ công tơ
đo điện riêng biệt, có nhật ký vận hành và được ghi, đo hàng ngày theo quy địnhhiện hành); thực hiện quản lý và xử lý chất thải rắn, CTNH đúng quy định; kêkhai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môitrường trong khai thác khoáng sản và đối với chất thải rắn theo quy định;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về BVMT đốivới các cơ sở, dự án đầu tư bên trong KCN theo quy định tại điểm a, khoản 4,Điều 36 của Luật Bảo vệ môi trường; rà soát và yêu cầu các doanh nghiệp trongKCN đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
- Lắp đặt hệ thống đo lưu lượng và quan trắc liên tục, tự động một sốthông số gây ô nhiễm đặc trưng nước thải sau xử lý như: pH, COD, cặn lơ lửng,amonia, độ màu, Hệ thống quan trắc phải được kiểm chuẩn theo quy định củapháp luật hiện hành, trước khi lắp đặt phải báo cáo và gửi hồ sơ, hướng dẫn kỹthuật của hệ thống về Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhThái Nguyên để xem xét, đánh giá, kiểm tra, giám sát quá trình lắp đặt Cửa xảcủa hệ thống nước thải sau xử lý phải được đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểmtra, giám sát theo quy định tại Điều 82 của Luật BVMT
2.1.2 Kết quả thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở, khu công nghiệp
Thực hiện Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Tổng cục Môi trường đã chủ trìthanh tra đối với 11 cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Kết quả thanh tra 01chủ đầu tư hạ tầng KCN và 10 cơ sở trong và ngoài KCN cho thấy việc tuân thủpháp luật về BVMT của các cơ sở và KCN được thanh tra tập trung chủ yếu ởcác nhóm vi phạm sau:
- 01/11 cơ sở được thanh tra không thực hiện điều chỉnh sổ chủ nguồn thảiCTNH, không báo cáo về việc lưu trữ tạm thời CTNH quá thời gian phải xử lý(Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ);
- 01/11 cơ sở được thanh tra không thực hiện việc giám sát chất thải, giámsát môi trường xung quanh theo quy định (Công ty xăng dầu Bắc Thái);
- 02/11 cơ sở được thanh tra có văn bản báo cáo về tình hình phát sinh vàquản lý chất thải nguy hại theo quy định (Công ty xi măng Quang Sơn và Công
ty cổ phần Giấy xuất khẩu Thái Nguyên);
- 01/11 cơ sở được thanh tra thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật về chất thải (Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên);
Trang 17- 04/11 cơ sở và KCN được thanh tra xả nước thải vượt quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất thải (Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh Thái Nguyên,Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên, Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn và Công ty
cổ phần Prime Phổ Yên)
Đoàn thanh tra đã tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính và chuyển
hồ sơ vụ việc vi phạm cho UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành các Quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định tạiNghị định số 117/2009/NĐ-CP Kết quả, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môitrường và Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành 08 Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực BVMT, với tổng số tiền phạt là 107.500.000 đồng
2.1.2.1 Công ty Phát triển hạ tầng KCN Sông Công (nay là Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh Thái Nguyên
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp (KCN) tỉnh Thái Nguyên (sauđây viết tắt là Công ty) có địa chỉ tại phường Bách Quang, thị xã Sông Công, tỉnhThái Nguyên, được thành lập theo Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, giao cho Công ty Công trình giaothông I làm chủ đầu tư hạ tầng Đến tháng 12 năm 2003, việc đầu tư hạ tầng KCNđược chuyển giao cho Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh Thái Nguyên trựcthuộc Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên tại Quyết định số 985/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2004 Theo Quyết định số 181/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập vàphê duyệt dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Sông Công
I, tỉnh Thái Nguyên, KCN Sông Công có diện tích khoảng 320 ha; theo Văn bản
số 1854/TTg-KTN ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcđiều chỉnh, bổ sung các KCN tỉnh Thái Nguyên, KCN Sông Công I có tổng diệntích là 220 ha, trong đó giai đoạn I đầu tư 69,37 ha, cho đến nay đạt tỷ lệ lấp đầykhoảng 100%; Giai đoạn II diện tích 99,21 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 38 ha Hiện đã có
60 dự án đã được chấp thuận đầu tư vào KCN, trong đó có 29 dự án đã đi vào hoạtđộng, 05 dự án đang xây dựng, 26 dự án đang giải phóng mặt bằng Tuy nhiên,chưa thực hiện phân khu chức năng KCN đúng theo quy hoạch, đảm bảo giảmthiểu những tác động xấu tới môi trường xung quanh Công ty hoạt động tronglĩnh vực xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Sông Công, với tổng số cán
bộ công nhân là 34 người, trong đó có số công nhân trực tiếp sản xuất là 19 người.Lượng nước sử dụng trung bình cho KCN khoảng 600 m3/ngày đêm, do nhà máynước Sông Công cung cấp
Công ty đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự ánđầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Sông Công I được Sở Khoa họcCông nghệ và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 264/QĐ-KCM ngày 24tháng 12 năm 1999 Công ty đã hoàn thành hệ thống cống thu gom và thoát nướcmưa, nước thải trong KCN giai đoạn I và đang triển khai xây dựng đường giaothông, san lấp mặt bằng giai đoạn II diện tích 99,21 ha nhưng chưa lập báo cáoĐTM cho giai đoạn II Công ty lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồnnước gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và đang chờ thẩm định, tuy nhiênchưa được cấp phép do Nhà máy xử lý nước thải đang trong giai đoạn vận hành
Trang 18thử nghiệm Công ty thực hiện chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môitrường KCN 02 lần/năm cho quý I và II năm 2011, năm 2010 thực hiện 02 lầnvào tháng 5 và tháng 10 năm 2010 (báo cáo ĐTM cam kết thực hiện 04lần/năm); kết quả thực hiện quan trắc, giám sát môi trường định kỳ thiếu 30 điểmlưu động quan trắc môi trường không khí Ngoài ra KCN Sông Công I chưa cócác trạm giám sát chất lượng xả thải liên tục theo báo cáo ĐTM được phê duyệt.
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Công ty đã xây dựng Nhà máy xử lý nước thải công suất
2.000m3/ngày đêm xử lý nước thải theo công nghệ vi sinh do Ban quản lý cácKCN tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu tư, hiện đang vận hành thử nghiệm vàchuyển giao công nghệ, chưa bàn giao cho Công ty quản lý; đã xây dựng hệthống thoát nước mưa và nước thải riêng Lượng nước thải phát sinh từ các cơ sởtrong KCN khoảng 300-600 m3/ngày.đêm Hiện Công ty đang kiểm tra, rà soát
và yêu cầu các cơ sở trong KCN thực hiện đấu nối và hợp đồng xử lý với Công
ty Đến nay, nước thải chỉ được xử lý sơ bộ tại các cơ sở phát sinh sau đó thải vềsuối Vân Dương và đổ ra sông Cầu
- Khí thải: Khí và bụi thải phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN được
các doanh nghiệp tự xử lý
- Chất thải rắn thông thường: Chất thải sinh hoạt thông thường được thu
gom và thuê HTX môi trường Phổ Yên vận chuyển, xử lý; Chất thải rắn thôngthường (chủ yếu là xỉ than, gạch vỡ) khoảng 500 m3/tháng, được bán dùng cholàm đường giao thông nông thôn hoặc bán cho khách hàng
- Chất thải nguy hại (CTNH): Phát sinh tại Công ty (bóng đèn huỳnh
quang thải, hộp mực in thải, bùn thải sau hệ thống xử lý nước thải) với số lượng
ít, Công ty chưa lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH CTNH phát sinh tạicác Doanh nghiệp trong KCN bao gồm: hộp mực in thải, bùn thải sau hệ thống
xử lý, bóng đèn huỳnh quang thải, bao bì đựng hóa chất, giẻ lau dính dầu, ốngnghiệm đựng hóa chất, phát sinh do các Doanh nghiệp tự thu gom và ký hợpđồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý
- Kết quả đo đạc và phân tích mẫu môi trường:
+ Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cửa xả hệ thống thoát nước mưa củaKCN ra ngoài môi trường, so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq =0,9 và Kf = 1,1 cho thấy thông số: COD = 118 mg/l, vượt 1,2 lần quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất thải;
+ Kết quả phân tích mẫu bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải (tại sân phơi bùn) so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT cho thấy thông số Cd = 28,02, vượt 56,4
lần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH Như vậy bùn thải được xem làCTNH, cần được lưu giữ, bảo quản, chuyển giao và xử lý theo đúng quy định
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã lập báo cáo
ĐTM giai đoạn I cho KCN; đã lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồnnước gửi UBND tỉnh, đã thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ,tuy nhiên giám sát thiếu vị trí và thông số đối với chất lượng môi trường không
Trang 19khí, môi trường nước thải và chất lượng bùn đáy; chưa lập hồ sơ đăng ký chủnguồn thải CTNH.
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Công ty đã đầu tư xây dựng hệ
thống xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ngày.đêm và đang trong quá trình vậnhành thử nghiệm, chưa được bàn giao; chưa có trạm chung chuyển chất thải rắntập trung của toàn KCN; chưa lắp đặt hệ thống đo lưu lượng và quan trắc tự độngđối với một số thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sau xử lý như: pH,COD, TSS, amonia) theo yêu cầu tại Kết luận số 194/KLTT-TCMT ngày 28tháng 2 năm 2011; không bố trí nơi an toàn để lưu giữ tạm thời CTNH: bùn thải
là CTNH để tại sân phơi bùn không có mái che, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãihoặc phát tán ra môi trường
- Các vi phạm và tồn tại: Xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải dưới 2 lần trong trường hợp thải lượng nước thải từ500m3/ngày đến dưới 2.000m3/ngày (24 giờ); vi phạm điểm d, khoản 1, Điều 10Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định117/2009/NĐ-CP)
Ngoài ra, Công ty chưa lắp đặt hệ thống đo lưu lượng và quan trắc liêntục, tự động đối với một số thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sau xử lýnhư: pH, COD, cặn lơ lửng, bảo đảm nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹthuật về chất thải theo quy định; Chưa có các trạm giám sát chất lượng xả thảiliên tục theo báo cáo ĐTM được phê duyệt; Giám sát thiếu vị trí và thông số đốivới chất lượng môi trường không khí; thiếu vị trí giám sát đối với môi trườngnước thải và chất lượng bùn đáy; Chưa lập báo cáo ĐTM cho giai đoạn II trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; Không đăng ký chủnguồn thải chất thải nguy hại theo quy định
c Biện pháp xử lý
- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào vi phạm nêu trên,
Chánh Thanh tra tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 95/QĐ-VPHCngày 08 tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 15.000.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc
phục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải:
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
và nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt; xây dựng và vận hành hệ thống xử
lý nước thải ổn định, hoạt động đúng công suất, hiệu suất và xử lý nước thải đạtQCVN (hệ thống xử lý nước thải phải có đồng hồ công tơ đo điện riêng biệt, cónhật ký vận hành và được ghi, đo hàng ngày theo quy định hiện hành); thực hiệnquản lý và xử lý chất thải rắn đúng quy định; kê khai, nộp phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải công nghiệp, chất thải rắn theo quy định;
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môitrường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong KCN theo quy định tại điểm a,
Trang 20khoản 4, Điều 36 của Luật Bảo vệ môi trường; quản lý tốt công tác đấu nối nướcthải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
+ Lắp đặt hệ thống đo lưu lượng và quan trắc liên tục, tự động một sốthông số gây ô nhiễm đặc trưng nước thải sau xử lý như: pH, COD, cặn lơ lửng,amonia, độ màu, Hệ thống quan trắc phải được kiểm chuẩn theo quy định củapháp luật hiện hành, trước khi lắp đặt phải báo cáo và gửi hồ sơ, hướng dẫn kỹthuật của hệ thống về Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhBắc Kạn để xem xét, đánh giá, kiểm tra, giám sát quá trình lắp đặt Cửa xả của
hệ thống nước thải sau xử lý phải được đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra,giám sát theo quy định tại Điều 82 của Luật Bảo vệ môi trường
2.1.2.2 Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên (sau đây được gọi tắt là Nhà máy),trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên,
có địa chỉ tại Khu Công nghiệp (KCN) Sông Công, phường Bách Quang, thị xãSông Công Hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 07/CNĐT-KCN-TNg doBan Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11 tháng 9 năm 2001; Nhàmáy chính thức hoạt động trong KCN từ tháng 7 năm 2006 trên diện tích mặtbằng của Nhà máy 68.789 m2 với 515 cán bộ công nhân viên; chuyên sản xuấtkẽm thỏi 99,99% với khối lượng khoảng 9.000 tấn/năm, sản phẩm đi kèm là axitsufuric 98% với khối lượng khoảng 8.500 tấn/năm, trong đó Nhà máy sử dụng70% cho quá trình hoà tách, làm sạch để sản xuất kẽm, phần còn lại bán cho cácđơn vị có nhu cầu sử dụng Nguyên liệu sử dụng bao gồm quặng kẽm Sunfua,bột kẽm ôxit, ; nhiên liệu sử dụng bao gồm: than khoảng 9.200 tấn/năm, dầuDiezel, điện năng sử dụng khoảng 44.000.000 Kwh/năm Các loại hoá chất sửdụng trong phòng hoá phân tích bao gồm: HCl, HNO3, NH4Cl, CH3COONH4.Nguồn nước sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt khoảng 300 m3/ngày, mua củaNhà máy nước Sông Công Thái Nguyên
Nhà máy đã lập Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho Dự án Nhàmáy Kẽm điện phân và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhậntại văn bản Số 7769/MTg-TĐ ngày 07 tháng 8 năm 2001 được UBND tỉnh TháiNguyên phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án đầu
tư cải tạo nâng cao chất lượng Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên tại KCNSông Công, xã Tân Quang (nay là phường Bách Quang, thị xã Sông Công, tỉnhThái Nguyên của Công ty TNHH NN MTV kim loại màu Thái Nguyên tại Quyếtđịnh số 2281/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2011; đã thực hiện giám sát môitrường định kỳ 04 lần/năm Tuy nhiên, Quý I năm 2011, thực hiện quan trắc,giám sát môi trường thiếu vị trí giám sát khí thải lò sấy bùn bã kẽm (do Nhà máychưa phát thải); thiếu chỉ tiêu giám sát (CO, hơi H2SO4, bụi Zn, bụi Pb) đối vớimẫu khí thải ống khói Quý II năm 2011, thực hiện quan trắc thiếu vị trí đối vớichất lượng khí thải ống khói tại lò sấy bùn bã kẽm; thiếu chỉ tiêu quan trắc (bụi
Pb, bụi Zn, hơi H2SO4, NH3) đối với mẫu khí thải ống khói; Đã nộp phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải hết quý I năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
Trang 21- Nước thải: Nước thải phát sinh từ công đoạn hòa tách, thiêu, khu vực nhà
hóa khoảng 120 - 150 m3/ngày được thu gom về bể chứa (bể điều hoà), sau đóđược bơm về khu vực xử lý nước thải bằng công nghệ hoá học trung hoà bằngsữa vôi, keo tụ polyme qua hệ thống lắng, lọc đưa ra bể chứa nước sạch sau xử
lý, sau đó được tận dụng lại phục vụ cho sản xuất Nước làm mát từ phân xưởng
lò sinh khí than được chảy ra bể lắng hạ nhiệt và thu hồi bụi than sau đó sử dụngtuần hoàn trở lại để sản xuất Theo bản báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, nướcthải phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lýnước thải tập trung của dự án và đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B với Kq = 0,9
và Kf = 1,1
- Khí thải: Phát sinh từ lò thiêu lớp sôi và sản xuất axit, khí thải lò thiêu
nhiều tầng Khí thải được thu gom xử lý qua hệ thống thu bụi xyclon; bụi phátsinh từ lò thiêu nhiều tầng được xử lý bằng hệ thống lọc bụi túi vải và hệ thốnglọc bụi tĩnh điện, bụi than được thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải được nạo vét
và tái sử dụng
- Chất thải rắn thông thường: Rác thải sinh hoạt (9,3 tấn/tháng) được thu
gom và ký hợp đồng với Công ty phát triển hạ tầng KCN Sông Công thu gom, xửlý; Xỉ than (400 tấn/tháng) được thu gom vào bãi chứa và bán lại cho đơn vịngoài
- Chất thải nguy hại (CTNH): Gồm vỏ chai đựng hoá chất, hộp mực in,
bóng đèn huỳnh quang thải phát sinh từ phòng hoá phân tích và văn phòng, bùnthủy luyện kẽm và bùn của hệ thống xử lý nước thải Nhà máy Với các loạiCTNH (Hộp mực in thải, bóng đèn huỳnh quang thải, các loại dầu mỡ thải, giẻlau dính dầu và chai lọ đựng hóa chất thải) được lưu giữ trong khu vực lưu giữCTNH của Nhà máy; có sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số 19.000102.T (điềuchỉnh lần 1) cấp ngày 15 tháng 02 năm 2011; UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấyphép hành nghề vận chuyển CTNH số 19.001.V cấp ngày 12 tháng 5 năm 2008(cho phép Công ty TNHH NN MTV kim loại màu Thái Nguyên vận chuyển bùnthủy luyện kẽm mã CTNH là 05 10 01)
Tại thời điểm thanh tra, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và bùn thủyluyện kẽm là CTNH khoảng 3.000 tấn được để lẫn với nhau ngoài trời, không cómái che và có khoảng 400 vỏ thùng phuy nhựa chứa axit H2SO4 thương phẩm đểngoài trời cũng không có mái che Nhà máy chuyển giao bùn thủy luyện kẽm choCông ty TNHH NN MTV kim loại màu Thái Nguyên vận chuyển, tuy nhiên,không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý các loại CTNH(vỏ chai đựng hóa chất, hộp mực in thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quangthải, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy) theo quy định
- Kết quả đo đạc và phân tích mẫu môi trường của Nhà máy:
+ Kết quả phân tích mẫu nước thải của nhà máy chảy ra cống thải chungcủa KCN, so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq = 0,9 và Kf = 1,2
có các thông số: Độ màu = 200 Co - Pt, vượt 2,9 lần; BOD5 = 82 mg/l, vượt 1,5lần; COD = 140 mg/l, vượt 1,3 lần; Cd = 0,0133 mg/l, vượt 1,2 lần; S2- = 12,5
mg/l, vượt 23,1 lần; Coliform = 43.000 MNP/100 ml, vượt 8,6 lần quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất thải
Trang 22Kết quả phân tích mẫu nước chứa trong thùng phuy nhựa để ngoài trời khuvực sản xuất chứa axit, so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq = 0,9
và Kf = 1,2 có các thông số: As = 1,01 mg/l, vượt 10,1 lần; Pb = 3,13 mg/l, vượt
= 153 mg/Nm3, vượt 1,5 lần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải.
Kết quả phân tích mẫu khí thải ống khói lò thiêu ôxit kẽm nhiều tầng, sosánh với QCVN 19:2009/BTNMT, cột A, với Kp = 1,0 và Kv = 1,0 cho thấy cácthông số phân tích đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
+ Kết quả phân tích mẫu bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và quá trình
sản xuất kẽm so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT cho thấy thông số Cd = 5,51
mg/l, vượt 11,02 lần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải.
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Nhà máy đã có báo cáo
ĐTM và được UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt; có sổ đăng ký chủ nguồn thảiCTNH; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ, tuy nhiên, thiếuchỉ tiêu giám sát (CO, hơi H2SO4, bụi Zn, bụi Pb, NH3) đối với mẫu khí thải ốngkhói; đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Có hệ thống xử lý nước thải sơ
bộ nhưng công nghệ xử lý chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nước thải sau xử lýkhông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; CTNH không đượcquản lý theo đúng quy định; hệ thống xử lý khí thải chưa xử lý triệt để lượng khíthải phát sinh
- Các vi phạm và tồn tại:
+ Xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lầntrở lên trong trường hợp thải lượng nước thải từ 50 m3/ngày đến dưới 500m3/ngày(24 giờ); vi phạm điểm c, khoản 1, Điều 10 của Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định 117/2009/NĐ-CP);
+ Xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 2lần, trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/h đến dưới 20.000m3/h; viphạm điểm d, khoản 3, Điều 11 của Nghị định 117/2009/NĐ-CP
Ngoài ra, Nhà máy chưa thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môi trườngxung quanh theo quy định; chưa phân loại CTNH, để lẫn CTNH khác loại với nhau;CTNH để ngoài trời, không có mái che, không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹthuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường theo quy định;
c Biện pháp xử lý
- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 2350/QĐ-UBND ngày 19tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
đối với Nhà máy với tổng số tiền phạt là 22.000.000 đồng.
Trang 23- Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên xem xét, chỉ đạo Sở Tài nguyên vàMôi trường đưa Nhà máy vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường và đềxuất biện pháp xử lý theo quy định tại Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phân loại vàquyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Nhà máy khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH; xây dựngphương án phòng và ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý chất thải, ký hợp đồngvới đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định
2.1.2.3 Công ty TNHH Xi măng Quang Sơn
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn thuộc Tổng Công ty Cổ phầnxây dựng Công nghiệp Việt Nam - Bộ Công thương (sau đây gọi tắt là Công ty)
có địa chỉ tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; hoạt động theoGiấy đăng ký kinh doanh số 2655711 do phòng đăng ký kinh doanh tỉnh TháiNguyên cấp ngày 31 tháng 5 năm 2011 Công ty bắt đầu khởi công xây dựng từtháng 4 năm 2006 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2010 trêndiện tích mặt bằng 40,8 ha với 571 cán bộ, công nhân viên Sản phẩm chính là ximăng với công suất thiết kế 1,5 triệu tấn xi măng/năm (công suất hoạt động25.000 tấn xi măng/ngày) Nguyên vật liệu sản xuất gồm: đá vôi, đất sét, quặngsắt, cao silic, thạch cao, chất phụ gia và Clinker; nhiên liệu sử dụng gồm: thancám khoảng, dầu FO khoảng Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 550
m3/ngày.đêm, được khai thác từ nước dưới đất
Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự ánNhà máy xi măng Thái Nguyên công suất 4.000 tấn/ngày tại xã Quang Sơn,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được Bộ Tài nguyên và Môi trường phêduyệt tại Quyết định số 2093/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 9 năm 2005 Công ty
đã giám sát chất lượng môi trường lần 01 năm 2010; năm 2011 Công ty khôngthực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môi trường xung quanh theo quy định(tần suất theo yêu cầu tại báo cáo ĐTM đã được phê duyệt là 04 lần/năm); cógiấy phép khai thác nước dưới đất tại Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 27tháng 11 năm 2006; đã gửi văn bản số 56A/CV-QSXX-ATCN ngày 14 tháng 7năm 2011 đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và đang chờ được thẩm định
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:
Trang 24- Nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 40 m3/ngày.đêm đượcthải ra các mương, rãnh nước trong Công ty rồi chẩy ra suối Linh Nham Nướcthải phát sinh trong các công đoạn sản xuất được thu gom toàn bộ về trạm xử lýnước thải, được xử lý sơ bộ sau đó được sử dụng lại để làm mát cho thiết bịtrong quá trình sản xuất.
- Khí thải: Hiện tại phân xưởng Clinker đang tạm dừng để sửa chữa định
kỳ nên không phát sinh khí thải lò nung; Trong quá trình sản xuất chủ yếu chỉphát sinh bụi, được xử lý qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện và lọc bụi tay áo
- Chất thải rắn thông thường: Đất, đá thải (100 tấn/tháng); bao bì (01
tấn/tháng) phát sinh trong quá trình nghiền sàng và vận chuyển được thu gom tái
sử dụng trong quá trình sản xuất
- Chất thải nguy hại (CTNH): Phát sinh trung bình 06 tháng đầu năm 2011
gồm: giẻ lau dính dầu (129 kg), bóng đèn huỳnh quang thải (15 bóng), các loạidầu động cơ, hộp số, bôi trơn thải khác (586 kg)… Hiện các loại chất thải nàyđang được lưu giữ tạm thời trong khu vực sản xuất của Công ty; Công ty đã lập
hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh TháiNguyên và đang chờ được thẩm định Tuy nhiên, Công ty chưa có văn bản báocáo định kỳ về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại gửi cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hạitheo quy định
- Kết quả đo đạc và phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Kết quả phân tích mẫu không khí môi trường làm việc tại khu vực trạmnghiền của Công ty, so sánh với tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT có thông số: độ
ồn = 86,7 dBA, vượt 1,02 lần tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép
+ Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực trước cổngnhà máy xi măng Quang Sơn, so sánh với QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN06:2009/BTNMT cho thấy các thông số phân tích nhỏ hơn giới hạn quy chuẩnmôi trường xung quanh
b Nhận xét và kết luận
- Tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định,phê duyệt; đã thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môi trường xung quanhtuy nhiên không đúng theo quy định; có giấy phép khai thác nước dưới đất; đãgửi văn bản số 56A/CV-QSXX-ATCN ngày 14 tháng 7 năm 2011 đến Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp và đang chờ được thẩm định
- Tình hình quản lý và xử lý chất thải: Nước thải sản xuất được xử lý sơ bộ
và được sử dụng tuần hoàn trong quá trình sản xuất, khí thải được xử lý qua hệthống lọc bụi tĩnh điện và lọc bụi tay áo; đã thực hiện quản lý chất thải rắn thôngthường đúng quy định; hiện CTNH được lưu giữ tạm thời trong khu vực sản xuấtcủa Công ty; Công ty chưa có văn bản báo cáo định kỳ về tình hình phát sinh vàquản lý chất thải nguy hại theo quy định
- Các vi phạm và tồn tại: Không có văn bản báo cáo gửi cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại theoquy định, vi phạm điểm b, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày
Trang 2531 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường.
Ngoài ra, Công ty chưa thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môitrường xung quanh theo quy định; Tiếng ồn tại khu vực tạm nghiền của Công tyvượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếng dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian
từ 6 giờ đến 22 giờ
c Biện pháp xử lý
- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên Chánh
Thanh tra tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 96/QĐ-VPHC ngày 08tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 3.500.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.4 Công ty TNHH NN MTV Diezel Sông Công
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty Diezel Sông Công (sau đây được gọi tắt là Công ty), trực thuộcTổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam, có địa chỉ tạiphường Lương Châu, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 4600100211 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Nguyên cấp ngày 20 tháng 7 năm 2010 (lần 2); Công ty hoạt động từ năm
1980 trên diện tích mặt bằng sản xuất 16,5 ha với số lượng cán bộ công nhânviên là 1046 người Sản phẩm gia công cơ khí công suất đạt 2.800 tấn/năm; Hóachất sử dụng: Amonclorua, Amonimolipdat, Amonpesunfat, Axit Boric; AxitClohydric, Axit Nitric, Axit Oxalic, Axit Photphoric, Axit Sunfuric…; Nguyên,vật liệu sản xuất chính: Thép phế liệu: 13.130 tấn, Gang thỏi, Thép cây, théptấm; Các nhiên liệu sản xuất: Dầu Diesel, dầu hỏa, Dầu nhờn các loại, Xăng,Gas, Than xô Quảng Ninh; Lượng nước sử dụng: 260 - 280 m3/ngày đêm do Nhàmáy nước Sông Công cung cấp
Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đượcUBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt tại Quyết định số 227/QĐ-KCMngày 24 tháng 7 năm 2001; giám sát môi trường định kỳ 01 lần năm 2009, 2010
và 01 lần năm 2011 (tính đến thời điểm thanh tra); nộp phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải hết quý I năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:
- Nước thải: Khối lượng trung bình 86 m3/ngày đêm, phát sinh từ cácnguồn: Nước thải sinh hoạt: khối lượng thải trung bình: 56 m3/ngày, đêm; Nướcthải sản xuất: khối lượng thải trung bình: 30 m3/ngày, đêm Nguồn tiếp nhận
Trang 26nước thải của Công ty là hệ thống thoát nước chung của thị xã Sông Công chảy
ra sông Công Quy chuẩn áp dụng là QCVN 24:2009/BTNMT, cột B (Kq = 0,9;
Kf = 1,2)
- Khí thải: Khí thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất phôi rèn và nhiệt
luyện qua hệ thống các ống khói cao 25 m và thải ra ngoài môi trường
- Chất thải rắn thông thường: Xỉ đúc, gạch chịu lửa cháy, cát đúc, …: 280
tấn/tháng được thu gom từ bãi ngoài trời và được tái sử dụng, bán, cho để rải
đường; Phoi gang, thép được thu gom tại vị trí các máy phát sinh (70 tấn/ tháng)
được vận chuyển về xưởng đúc 1 và 2 sau đó được tái chế trong nấu luyện Chấtthải sinh hoạt được Công ty thu gom, vận chuyển ra ngoài cổng, thuê Ban quản
lý đô thị Sông Công vận chuyển và xử lý
- Chất thải nguy hại (CTNH): Bùn thải nạo vét từ bể mạ; nhũ tương và
dung dịch thải khong chứa hợp chất halogen từ quá trình gia công cơ khí, chấtthải lây nhiễm, các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác, bóng đènhuỳnh quang thải, …Công ty có sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số19.000098.T (điều chỉnh lần 1) cấp ngày 30 tháng 12 năm 2010 Công ty ký hợpđồng vận chuyển và xử lý CTNH với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụĐông Xuân, tuy nhiên, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Xuân làđơn vị không có chức năng vận chuyển và xử lý bóng đèn huỳnh quang thải.Bóng đèn huỳnh quang thải hiện đang được lưu giữ trong kho lưu trữ tạm thờiCTNH của Công ty; có báo cáo định kỳ tình hình phát sinh và công tác quản lýCTNH gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cửa xả số 1 trước cổng chính củaCông ty và mẫu nước thải tại cửa xả số 2 phía sau phân xưởng rèn, so sánh vớiQCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq = 0,9 và Kf = 1,2 cho thấy các thông sốđều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
+ Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói xưởng mạ, ống khói số 1xưởng nhiệt luyện và ống khói số 2 xưởng nhiệt luyện, so sánh với QCVN19:2009/BTNMT, cột A, với Kp = 1,0 và Kv = 1,0 cho thấy các thông số đều đạtquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã có báo cáo
ĐTM và được UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt; đã nộp phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải theo quy định; đã có sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguyhại theo quy định; đã thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường định
kỳ theo quy định; đã có báo cáo định kỳ về tình tình phát sinh và quản lý chấtthải đúng quy định
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Công ty đã xây dựng hệ thống
thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt; đã quản lý chất thải rắn thông thườngđúng quy định; CTNH được thu gom và lưu giữ trong kho và ký hợp đồng vớiCông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Xuân vận chuyển và xử lý
- Một số tồn tại:
+ Năm 2010 chưa thực hiện giám sát chất thải, giám sát môi trường xungquanh theo quy định;
Trang 27+ Chưa chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định.
c Các yêu cầu bảo vệ môi trường
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Khắc phục tồn tại nêu trên và
thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thườngxuyên vận hành các công trình xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lýchất thải, thực hiện thu gom và xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải trước khi xả ra ngoài môi trường; Yêu cầu Công ty hủyphần hợp đồng vận chuyển và xử lý CTNH (bóng đèn huỳnh quang thải) đã kývới Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Xuân vì Công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Đông Xuân là đơn vị không có chức năng vận chuyển và
xử lý bóng đèn huỳnh quang thải; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.5 Công ty nhiệt điện Cao Ngạn
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty nhiệt điện Cao Ngạn (sau đây được gọi tắt là Công ty), trực thuộcTổng Công ty Điện lực - Vinacomin, có địa chỉ tại ngõ 719 đường Dương TựMinh, phường Quan Triều, Tp Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Hoạt động theoGiấy đăng ký kinh doanh số 010.429.7034-002 đăng ký thay đổi lần 01 ngày 20tháng 10 năm 2010 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp; bắt đầu đi vàohoạt động từ năm 2010, sản xuất điện năng với công suất thiết kế 115 MWh(công suất thực tế đạt 100 MWh - điện năng, sản lượng sản lượng đạt 750 triệuKWh/năm) với 344 cán bộ công nhân viên; Hoá chất sử dụng 6 tháng đầu năm2011: HCl, NaOH, Chất keo tụ PAC, NaCl, N2H4; Nguyên, vật liệu sử dụng 6tháng đầu năm 2011: Đá vôi, Than; Nhiên liệu sản xuất 6 tháng đầu năm 2011:Dầu FO, Xăng; Lượng nước sử dụng trung bình 9.187 m3/ngày đêm, nguồn cấpnước là nước Sông Cầu
Trong quá trình hoạt động, Công ty được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môitrường cấp Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 1001/MTgngày 10 tháng 10 năm 1998 cho dự án nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, TháiNguyên (thuộc Tổng Công ty than Việt Nam) Công ty giám sát môi trường định
kỳ 02 lần/năm theo đúng quy định; nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
hết quý III năm 2010
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Nước thải phát sinh trung bình khoảng 240 m3/ngày Hệthống xử lý nước thải sinh hoạt (công suất 5m3/h), xử lý bằng phương pháp sinhhọc qua các bình vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn hiếu khí, sau đó tách nước thải sạch
ra khỏi bùn, được khử trùng và chảy về bể nước thải trung tâm Hệ thống nướcthải công nghiệp (công suất 25m3/h), xử lý bằng phương pháp hoá-lý, nước thảiqua các bình trung hoà, bình ôxy hoá, bình kết bông, trung hoà lần nữa sau đólọc qua cát sỏi rồi chảy về bể nước thải trung tâm Nước thải đã xử lý từ bể nướcthải trung tâm được bơm về rửa hệ thống băng tải than để tái sử dụng trong nhàmáy, lượng nước này nếu dùng không hết mới xả ra ngoài qua cửa xả số 2,nguồn tiếp nhận là Sông Cầu
- Khí thải: Khí thải phát sinh từ tổ máy số 1 và tổ máy số 2 được xử lý qua hệ
thống lọc bụi tĩnh điện, khí thải phát sinh ra ngoài qua ống khói có độ cao 120 m
Trang 28- Chất thải rắn thông thường: Các loại chất thải rắn (sinh hoạt và sản xuất)
phát sinh gồm: Tro xỉ (16.600 tấn/tháng) và chất thải rắn sinh hoạt (500kg/tháng) Hiện tro xỉ được lấy ra tại Silô tro bay và tro đáy, được làm ẩm và đổvào ôtô trực tiếp vận chuyển ra các bãi thải xỉ; Rác thải sinh hoạt được chứatrong các thùng rác được đặt tại các vị trí trong Công ty Công ty đã hợp đồngvới UBND phường Quan Triều để thu gom và đem đi xử lý
- Chất thải nguy hại (CTNH): Chủ yếu là dầu động cơ, hộp số và bôi trơn
tổng hợp thải, ắc quy thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải, bộ lọcdầu thải, hộp mực in thải,…Công ty đã có sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại số 19.000084.T (điều chỉnh lần 2) cấp ngày 10 tháng 8 năm 2010 HiệnCông ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Văn Đạo để vận chuyển xử lý một
số CTNH Công ty có báo cáo định kỳ về tình hình phát sinh và quản lý CTNHtheo quy định
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cửa xả số 1 (nước thải bề mặt củaCông ty xả ra sông Cầu) và nước thải, so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột
B, với Kq = 0,9 và Kf = 1,2 cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất thải; mẫu nước thải tại cửa xả số 2 (nước thải sau hệ thống xử lýcủa Công ty xả ra sông Cầu), so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq
= 0,9 và Kf = 1,2 có thông số: pH = 9,62, vượt 1,06 lần quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất thải;
+ Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói lò hơi tổ máy số 2, so sánh vớiQCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 22:2009/BTNMT,cột A, với Kp = 1,0 và Kv = 1,0cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
+ Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại điểm thu tro xỉ sau nung và tại điểm
thu tro bay của hệ thống lọc bụi tĩnh điện, so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT chothấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty được Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường cấp Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trường; đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định; đã có
sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định; đã thực hiện chươngtrình quan trắc, giám sát môi trường định kỳ theo quy định; đã có báo cáo định
kỳ về tình tình phát sinh và quản lý chất thải đúng quy định
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Công ty đã xây dựng hệ thống
thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt; đã quản lý chất thải rắn thông thườngđúng quy định; CTNH được thu gom và lưu giữ trong kho và ký hợp đồng vớiCông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Xuân vận chuyển và xử lý
- Một số tồn tại và vi phạm: Xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải dưới 2 lần trong trường hợp thải lượng nước thải từ 50 m3/ngày(24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ), vi phạm điểm c, khoản 1 Điều 10 củaNghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
c Biện pháp xử lý
Trang 29- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên Chánh
Thanh tra tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 97/QĐ-VPHC ngày 08tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 6.000.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại
2.1.2.6 Chi nhánh Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên (Nhà máy cán thép Thái Nguyên)
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Chi nhánh Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên - Nhà máy cán thépThái Nguyên (sau đây gọi tắt là Nhà máy) trực thuộc Công ty Cổ phần gang thépThái Nguyên, có địa chỉ tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên Nhà máy bắt đầu hoạt động từ tháng 5 năm 2005 trên diện tích khoảng62.000 m2 với 327 cán bộ, công nhân viên Nhà máy chuyên sản xuất và kinhdoanh thép cán nóng các loại Nguyên liệu là phôi thép; nhiên liệu sản xuất làdầu FO Nhà máy chuyên sản xuất các loại thép cuôn, thép thanh; công suất thiết
kế (300.000 tấn/năm); Lượng nước tuần hoàn sử dụng khoảng 20.000 m3/ngày,nguồn cung cấp bổ xung khoảng 50 m3/ngày từ trạm bơm của Công ty Cổ phầngang thép Thái Nguyên
Nhà máy đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự ánNhà máy cán thép Thái Nguyên 300.000 tấn/năm được Bộ Tài nguyên và Môitrường phê duyệt tại Quyết định số 1931/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 12 năm
2003 Nhà máy thực hiện giám sát chất lượng môi trường định kỳ theo quy định;
có giấy phép khai thác nước dưới đất và giấy phép xả nước thải vào nguồn nướctheo đúng quy định Nhà máy có hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn, không cónước thải sản xuất phát sinh ra môi trường, nước thải phát sinh chủ yếu là nước
thải sinh hoạt, đã nộp phí nước thải sinh hoạt theo quy định
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt khoảng 40 m3/ngày, được xử lý sơ bộ qua
hệ thống bể phốt trước khi xả ra suối Cam Giá qua 03 cửa xả; nước làm mátđược tái sử dụng, nước làm mát gián tiếp cho các bộ phận con lăn và tay lấy phôitrong lò nung, kênh đôi, các trạm dầu bôi trơn và trạm dầu thủy lực điều khiểnđược truyền dẫn trong các hệ thống khép kín tuần hoàn nhờ hệ thống bơm; lượngnước bổ sung cho hệ thống này khoảng 10 m3/ngày Nước làm mát trực tiếp chocác thiết bị đáy lò nung, trục cán, bánh cán, các bộ xử lý nhiệt cho sản phẩmmang theo các vẩy cán, dầu mỡ, bùn đất …, theo hệ thống hào dẫn về bể chứa rồi
Trang 30bơm về bể xử lý và tuần hoàn sử dụng; lượng nước bổ sung cho hệ thống nàykhoảng 40 - 60 m3/ngày.
- Khí thải: Khí thải phát sinh từ lò nung do việc đốt dầu FO để nung phôi
cán; Khí thải phát sinh được xử lý qua bộ trao đổi nhiệt để giảm nhiệt độ và khửbụi, sau đó được thải ra ngoài môi trường qua ống khói cao 55 m
- Chất thải rắn thông thường: Vảy cán, bùn thép khoảng 35.000 kg/tháng
và đầu mẩu cán thép 500.000 kg/tháng được thu gom trong bể chứa để tái sảnxuất; rác thải sinh hoạt 1.000 kg/tháng được ký hợp đồng với Công ty Cổ phầnMôi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên để thu gom vận chuyển và xử lý
- Chất thải nguy hại (CTNH): Chủ yếu là giẻ lau dính dầu khoảng 15
kg/tháng, bóng đèn neon thải khoảng 5 - 10 cái/tháng, dầu mỡ thải thu hồikhoảng 10 - 15 kg/tháng Nhà máy đã có sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số19.000032.T cấp ngày 03 tháng 8 năm 2009; có báo cáo quản lý CTNH với SởTài nguyên và Môi trường Thái Nguyên định kỳ 06 tháng/lần theo quy định; đã
ký hợp đồng với Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Đông Xuân vậnchuyển, sau đó chuyển giao cho Công ty TNHH Môi trường xanh xử lý
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn, kếtquả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt sau song chắn rác, so sánh với QCVN24:2009/BTNMT, cột B, với Kq = 0,9 và Kf = 1,2 cho thấy các thông số đều đạtquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
+ Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói lò nung, so sánh với QCVN19:2009/BTNMT, cột A, với Kp = 1,0 và Kf = 1,0 cho thấy các thông số đều đạtquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
+ Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại bể chứa bùn và mẫu chất thải rắn
tại bãi tập kết phế liệu, so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT cho thấy các thông
số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Nhà máy có báo cáo
ĐTM và được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt; có sổ đăng
ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định; thực hiện quan trắc, giám sátmôi trường theo quy định; có báo cáo định kỳ về tình hình phát sinh và quản lýCTNH theo quy định; có Giấy phép khai thác nước dưới đất và Giấy phép xảnước thải vào nguồn nước theo quy định
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Nhà máy quản lý chất thải rắn thông
thường đúng quy định; CTNH được thu gom, lưu giữ trong kho; CTNH phát sinhđược Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Đông Xuân
để vận chuyển và hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường xanh để xử lý
c Các yêu cầu đối với Công ty:
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.7 Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
Trang 31a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng (sau đây gọi tắt là Công ty) cóđịa chỉ tại số 586 đường Cách mạng tháng 8, phường Gia Sàng, Tp TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên Công ty trước đây là doanh nghiệp nhà nước, bắt đầuhoạt động từ tháng 5 năm 1975, chuyên sản xuất thép thỏi từ lò thổi đỉnh vớicông suất thiết kế 65.000 tấn/năm và dây truyền cán nóng 50.000 tấn/năm Năm
1985 Công ty cải tạo dây truyền công nghệ luyện thép từ lò thổi đỉnh sang lòđiện hồ quang với 04 lò công suất 60.000 tấn/năm Năm 1995 Công ty tiếp tụccải tạo dây truyền công nghệ cán thép nâng công suất từ 50.000 tấn/năm lên100.000 tấn/năm Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 Công ty chuyển đổi cơ chếquản lý từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, hạch toán kinh tế độclập Công ty được Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 460049342 do phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày 24tháng 01 năm 2011, hoạt động trên diện tích mặt bằng 210.020 m2 (diện tích mặtbằng sản xuất 46.639 m2); tổng số cán bộ công nhân viên có 682 người; nguyênnhiên liệu sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2011: điện năng tiêu thụ 12.692.412KWh, nước sản xuất tiêu thụ 376.488 m3, nước thải công nghiệp 301.190 m3,thép phế liệu 12.605 tấn, gang tiêu thụ 492 tấn, than tiêu thụ 350 tấn, dầu FO1.210 tấn Hiện nay sản lượng thép thỏi 6 tháng đầu năm 2011 đạt 11.100tấn/60.000 tấn (đạt 37% công suất thiết kế); sản lượng thép cán đạt 26.712tấn/100.000 tấn (đạt 53,4% công suất thiết kế) Lượng nước sử dụng trung bình2.068 m3/ngày, là nguồn nước mặt sông cầu, được cấp từ xí nghiệp năng lượngthuộc Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên
Công ty đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án "Nhà máy luyện cán thépGia Sàng” thuộc Công ty gang thép Thái Nguyên tại Quyết định số 2204/QĐ-BKHCNMT ngày 21 tháng 12 năm 1999 Hiện do tính chất hoạt động cầmchừng nên Công ty đã có Công văn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh TháiNguyên về việc xin miễn đo quan trắc, giám sát môi trường theo báo cáo ĐTM
đã được phê duyệt; Được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo đúng
quy định; nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hết quý IV năm 2010
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Khối lượng nước thải trung bình 1.655 m3/ngày, phát sinh từquá trình làm mát các thiết bị máy móc trong dây truyền công nghệ, thải ra hệthống lắng lọc qua 5 bể lăng rồi bơm tuần hoàn trở lại để sử dụng, lượng dư đượcthải ra ngoài môi trường, nguồn tiếp nhận nước thải là kênh mương ruộng củahợp tác xã nông nghiệp, quy chuẩn áp dụng QCVN 24:2009/BTNMT, cột B
- Khí thải: Khí thải phát sinh từ lò luyện thép và lò nung phôi thép Tại lò
nung, Công ty đã xây dựng hệ thống phun dầu đốt tự động, dùng các mỏ đốt hóa
mù 2 lần nhằm đốt hoàn toàn nhiên liệu, hạn chế khói thải ra ngoài môi trường;
tổ chức thu mua nguyên liệu thép phế liệu đầu vào cho sản xuất sạch hơn, hạnchế lượng tạp chất lẫn trong thép
- Chất thải rắn thông thường: Chất thải sinh hoạt được ký hợp đồng với
Công ty môi trường đô thị thu gom hàn ngày mang đi xử lý Chất thải rắn thông
Trang 32thường (683 tấn/tháng) từ quá trình luyện thép xỉ được thu gom và vận chuyển rakho bãi của Công ty, qua tuyển chọn và bán lại cho các đơn vị sản xuất khác.
- Chất thải nguy hại (CTNH): Chủ yếu là dầu thải, bóng đèn huỳnh quang
thải, đạn dược thải, giẻ lau dính dầu, vảy cán và bùn lắng từ quá trình xử lý nướclàm mát Công ty có sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số 19.000002.T cấp ngày
04 tháng 8 năm 2008 Theo báo cáo của Công ty: dầu thải và giẻ lau dính dầu (50kg/tháng) được thu hồi làm nhiên liệu cho lò nung cán; vảy cán được đưa ra hầmbơm vảy cán sau đó được vớt lên bể chứa làm nguyên liệu phụ gia cho quá trìnhluyện thép của Công ty; các bóng đèn huỳnh quang thải (0,2 kg/tháng) đượcCông ty thu gom quản lý đúng quy định; Bùn lắng được lữu giữ trong kho chứacủa Công ty Công ty đã báo cáo quản lý CTNH với Sở Tài nguyên và Môitrường Thái Nguyên định kỳ 06 tháng/lần
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại bãi tập kết tro xỉ của lò luyện thép,
so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã có báo cáo
ĐTM và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định, phê duyệt; có
sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và báo cáo định kỳ về tình hình phát sinh vàquản lý CTNH theo quy định; tuy nhiên, do tính chất hoạt động cầm chừng,Công ty đã có Công văn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xin miễn đo quantrắc, giám sát môi trường định kỳ
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Công ty đã quản lý chất thải rắn
thông thường đúng quy định; Chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy khôngđúng quy định
- Một số tồn tại: Dầu thải và giẻ lau dính dầu được thu hồi làm nhiên liệu
cho lò nung cán, vảy cán dùng làm nguyên liệu phụ gia cho quá trình luyện thép,không được xử lý đúng theo quy định
c Các yêu cầu đối với Công ty:
Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc phục
ngay các tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môitrường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.8 Công ty Cổ phần giấy xuất khẩu Thái Nguyên
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty Cổ phần giấy xuất khẩu Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Công ty)hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4600100234 do Sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16 tháng 11 năm 2009; Công tyhoạt động từ năm 1993, trên diện tích mặt bằng sản xuất 1,6 ha với số lượng cán
Trang 33bộ công nhân viên là 150 người; Sản phẩm là giấy xuất khẩu với sản lượng 4.500tấn/năm (công suất thực tế đạt 1.500 tấn/năm); hóa chất sử dụng: Natri hydroxit,metnol, etanol, nhựa thông, lưu huỳnh và phèn nhôm; nguyên liệu sử dụng là củi
và dầu FO; lượng nước sử dụng cho sản xuất hiện nay chủ yếu là nước tuầnhoàn, có bổ sung trong bể 1 ngày là 10 m3 được bơm trực tiếp từ nước suối đưavào sản xuất
Công ty được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt Báo cáođánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 388/QĐ-KCM ngày 31tháng 12 năm 1998; đã giám sát chất lượng môi trường định kỳ 02 lần/năm năm
2010 và tính đến thời điểm thanh tra là 01 lần năm 2011; có Giấy phép khai thác
sử dụng nước mặt số 1051/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Hiện nước thải sau xử lý được tái tuần hoàn và sử dụng đưa
vào sản xuất Nước sau khi xeo được đưa qua mương dẫn có độ dốc 20% vào bểlắng, nhờ lực ly tâm bột được nhanh chóng lắng xuống đáy; tại đáy bể lắng đặt 1bơm dùng để hút bột vào sản xuất Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Thái Nguyên chứng nhận hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm môitrường theo Quyết định số 64/2003-QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủtướng Chính phủ tại Quyết định số 646/QĐ-STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010
- Khí thải: Khí thải phát sinh trong quá trình sản xất được thu gom qua hệ
thống hút bụi và khử mùi ở các phân xưởng
- Chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn thông thường chủ yếu gồm các
mảnh nguyên liệu, giấy vụn; Công ty đã tổ chức thu gom và đưa vào nhóm lò.Rác thải sinh hoạt được Công ty ký hợp đồng với đội môi trường phường TânLong để thu gom, xử lý
Theo báo cáo, hoạt động sản xuất của Công ty không phát sinh chất thảinguy hại (CTNH); Công ty có phát sinh giẻ lau dính dầu và bóng đèn huỳnhquang thải với khối lượng không đáng kể Công ty cam kết sẽ thu gom và quản
lý các chất thải phát sinh theo đúng quy định: sẽ đăng ký sổ chủ nguồn thải và kýhợp đồng chuyển giao, xử lý với các đơn vị có chức năng theo quy định
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại cổng Công ty, so sánhvới QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT cho thấy các thông số:đều nằm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã có báo cáo
ĐTM và được UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt; đã thực hiện chương trình quantrắc, giám sát môi trường định kỳ theo quy định; có Giấy phép khai thác và sửdụng nước mặt
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải bảo vệ môi trường: Công ty được
Sở Tài nguyên và Môi trường chứng nhận hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm môitrường; chất thải rắn thông thường được quản lý theo đúng quy định; Trong quátrình hoạt động, Công ty có phát sinh giẻ lau dính dầu và bóng đèn huỳnh quang
Trang 34thải với khối lượng không đáng kể, Công ty cam kết sẽ thu gom và quản lý theođúng quy định.
- Một số tồn tại và vi phạm: Không có văn bản báo cáo gửi cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hạitheo quy định, vi phạm điểm b, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 117/2009/NĐ-CPngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnhvực bảo vệ môi trường
c Biện pháp xử lý
- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Chánh
Thanh tra tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 99/QĐ-VPHC ngày 08tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 3.500.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.9 Công ty xăng dầu Bắc Thái
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty xăng dầu Bắc Thái (sau đây gọi tắt là Công ty) thuộc Tổng Công
ty xăng dầu Việt Nam, có địa chỉ tại xã Lương Sơn, Tp Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên; Hoạt dộng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHHMTV, mã số doanh nghiệp: 4600128263 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TháiNguyên cấp ngày 11 tháng 5 năm 1999, đăng ký lần đầu ngày 15 tháng 7 năm2010; Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1962 trên diện tích mặt bằng100.000 m2 với 01 kho xăng dầu có dung tích chứa là 3.000 m3; số lượng cán bộcông nhân viên 340 người Hiện có 48 cửa hàng trực thuộc Công ty với dung tíchchứa là 2.087 m3; số xe sitec chở xăng dầu là 03 xe; sản phẩm chủ yếu là xăngdầu, ngoài ra còn có gas, dầu mỡ nhờn Nguyên, nhiên liệu sản xuất là xăng, dầudiezel, dầu nhờn các loại và gas với khối lượng trung bình khoảng 156.200
m3/năm Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 30 m3/ngày, được lấy từ nguồnnước ngầm và nước máy
Công ty được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánhgiá tác động môi trường (ĐTM) cho kho xăng dầu Lương Sơn - Công ty xăng dầuBắc Thái tại Quyết định số 375/QĐ-KCM ngày 24 tháng 12 năm 1998; đã giámsát chất lượng môi trường 01 lần/năm năm 2009 và 2010 Năm 2011 Công ty chưathực hiện chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường theo báo cáoĐTM đã được phê duyệt, cụ thể, theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt: Quý I đo
04 mẫu khí thải (hơi xăng dầu và chì hữu cơ) theo hướng gió Đông Nam, Quý IV
đo 04 mẫu khí thải theo hướng gió Đông Bắc, đo 02 mẫu khí thải ở khu vực bể trụđứng, 02 mẫu tại nhà xuất nhập và 01 mẫu tại cổng bảo vệ; phân tích 02 mẫu nước
Trang 35thải ở 2 điểm thải; 02 mẫu nước ngầm và 02 mẫu đất Công ty có giấy phép khaithác nước dưới đất; được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt phương
án phòng ngừa, ứng cứu sự cố tràn dầu của Công ty Xăng dầu Bắc Thái tại Quyếtđịnh số 1215/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:
- Nước thải: Nước thải chủ yếu phát sinh là nước thải sinh hoạt, khối lượng
trung bình khoảng 30 m3/ngày Nước thải được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại
- Chất thải rắn thông thường: Hoạt động kinh doanh của Công ty phát
sinh chất thải rắn thông thường với khối lượng không đáng kể, được đội quản lýmôi trường thu gom và đưa đến bãi rác công cộng xử lý theo quy định
- Chất thải nguy hại (CTNH): Phát sinh chủ yếu là gang tay ni lông và các
loại giẻ lau dính dầu, khối lượng không đáng kể; Các loại CTNH này hiện đangđược lưu giữ trong thùng chứa tại kho các cửa hàng Công ty có sổ đăng ký chủnguồn thải CTNH, mã số QLCTNH số 19.000089.T (điều chỉnh lần 1) ngày 13tháng 9 năm 2010; đã có báo cáo về tình hình phát sinh và quản lý CTNH với SởTài nguyên và Môi trường Thái Nguyên định kỳ 06 tháng/lần
Tại thời điểm thanh tra, giẻ lau dính dầu, các vỏ téc chứa xăng dầu (11 bể)
và các phuy chứa dầu còn để ngoài trời, nằm rải rác trong khuôn viên của Côngty; bùn thải chứa trong bể cho chẩy ra ngoài môi trường qua hệ thống cống.Công ty đã khắc phục ngay sau đó và có gửi báo cáo Đoàn Thanh tra
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực cổng kho chứaxăng dầu của Công ty, so sánh với QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN06:2009/BTNMT, cho thấy các thông số đều mằm trong quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất thải
+ Kết quả phân tích mẫu chất thải rắn tại khu vực gần bể chứa bùn thải và
chất thải rắn tại bể chứa so sánh với QCVN 07:2009/BTNMT cho thấy các thông
số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty có báo cáo
ĐTM và được UBND thẩm định, phê duyệt; có sổ đăng ký chủ nguồn thảiCTNH; có báo cáo về tình hình phát sinh và quản lý CTNH theo quy định; đượcUBND tỉnh thẩm định, phê duyệt phương án phòng ngừa, ứng cứu sự cố tràndầu; có Giấy phép khai thác nước dưới đất; chưa thực hiện chương trình giám sátchất lượng môi trường định kỳ năm 2011
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Chất thải rắn thông thường được
Công ty quản lý đúng quy định; về CTNH ngay sau khi Đoàn Thanh tra nhắcnhở, Công ty đã thực hiện thu gom và quản lý CTNH theo quy định
- Các vi phạm và tồn tại: Không thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát
môi trường xung quanh theo quy định, vi phạm điểm c khoản 2, Điều 8 Nghịđịnh số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
c Biện pháp xử lý
Trang 36- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Đoàn
thanh tra đã lập Biên bản vi phạm hành chính và Chánh Thanh tra tỉnh TháiNguyên đã ban hành Quyết định số 93/QĐ-VPHC ngày 08 tháng 9 năm 2011 xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Công ty với
tổng số tiền phạt là 12.500.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.1.2.10 Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (sau đây gọi tắt là Công ty) hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1703000214 do Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 18 tháng 7 năm 2007; Công ty bắt đầuhoạt động từ năm 1945, trên diện tích mặt bằng sản xuất 9,2 ha với số lượng cán
bộ công nhân viên là 250 người; Sản phẩm là giấy bao gói công nghiệp, bao gói
xi măng với công suất 13.500 tấn/năm (công suất thiết kế 15.000 tấn/năm); hóachất sử dụng: phèn nhôm, nhựa thông và phẩm màu; nguyên, nhiên liệu sử dụng
là than cám (10.000 tấn/năm), dầu mỡ (2.000 kg/năm); lượng nước sử dụng trungbình 1.080 m3/ngày được lấy từ nguồn nước mặt sông Cầu
Công ty được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ (nay làCông ty) tại Quyết định số 105/QĐ-KCM ngày 25 tháng 9 năm 2001; Công tygiám sát chất lượng môi trường định kỳ 04 lần/năm năm 2010 và tính đến thờiđiểm thanh tra là 02 lần năm 2011 Tuy nhiên, thiếu tần suất giám sát môi trườngkhông khí, thiếu vị trí giám sát đối với chất lượng không khí tại khu vực bãi chứanguyên liệu và 03 điểm giám sát ở khu vực bên ngoài; không giám sát môitrường nước thải sinh hoạt; thiếu chỉ tiêu giám sát môi trường nước thải sản xuất(Mg, NO2-, NO3-, Cl-, S2-, Mn và Cd); có Giấy phép khai thác sử dụng nước vàGiấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định; nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải đến hết quý I năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
- Nước thải: Nước thải của Công ty phát sinh chủ yếu từ công đoạn xeo
giấy, lượng nước thải trung bình 350 m3/ngày Nước thải được thu gom về bểđiều hòa và được xử lý nhờ hệ thống hiếu khí trước khi thải ra ngoài môi trường.Nguồn tiếp nhận là sông Cầu, quy chuẩn áp dụng QCVN 24:2009/BTNMT, cột
B (Kq = 0,9; Kf = 1,1) Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh TháiNguyên chứng nhận hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo Quyết
Trang 37định số 64/2003-QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủtại Quyết định số 647/QĐ-STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010.
Tại thời điểm thanh tra, nước thải chưa được thu gom triệt để về hệ thống
xử lý nước thải của Công ty; phía tường rào của Công ty còn một số điểm thảinước chưa qua xử lý chảy ra môi trường
- Khí thải: Khí thải chủ yếu phát sinh từ lò hơi, qua hệ thống lọc bụi cyclon
và qua tháp bê tông phun nước để lọc bụi trước khi thải ra ngoài môi trường
- Chất thải rắn thông thường: Phát sinh như nilon, băng dính, đinh, ghim,
được thu gom tập trung và hợp đồng với công ty cổ phần môi trường và đô thịThái Nguyên thu gom, xử lý Chất thải sinh hoạt từ bếp nhà ăn được tái sử dụng
để chăn nuôi và một phần được Công ty thu gom, vận chuyển và xử lý bởi Công
ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên
- Chất thải nguy hại (CTNH): Phát sinh chủ yếu là dầu thải, giẻ lau dính
dầu và dầu mỡ bôi trơn thải Trong quá trình hoạt động, Công ty có phát sinhCTNH là bóng đèn huỳnh quang thải, tuy nhiên, chưa đăng ký trong sổ chủnguồn thải chất thải nguy hại Hiện CTNH phát sinh đang được lưu giữ tại khuvực sản xuất của Công ty, chưa bố trí kho riêng lưu chứa CTNH, các thiết bị lưuchứa không gắn dấu hiệu cảnh báo CTNH Công ty đã có báo cáo định kỳ về tìnhhình phát sinh và quản lý CTNH định kỳ 06 tháng/lần
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Mẫu nước thải tại cửa xả nước thải sau hệ thống xử lý đổ ra sông Cầu,
so sánh với QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, với Kq = 0,9 và Kf = 1,1 cho thấycác thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
+ Mẫu khí thải tại ống khói lò hơi, so sánh với QCVN 19:2009/BTNMT,cột B, với Kp = 1,0 và Kv = 1,0 cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất thải
+ Mẫu chất thải rắn tại bãi tập kết xỉ thải, so sánh với QCVN 07:2009/BTNMTcho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã có báo cáo
ĐTM và được UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt; đã thực hiện quan trắc, giám sátmôi trường, tuy nhiên, thiếu tần suất giám sát môi trường không khí, thiếu vị trígiám sát vói chất lượng không khí tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và 3 điểmgiám sát ở khu vực bên ngoài; không giám sát môi trường nước thải sinh hoạt,thiếu chỉ tiêu giám sát môi trường nước thải sản xuất; đã có báo cáo định kỳ vềtình hình phát sinh và quản lý chất thải theo quy định; có Giấy phép khai thác, sửdụng nước mặt; có sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định
- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Đã quản lý chất thải rắn thông
thường theo quy định; đã được sở Tài nguyên và Môi trường chứng nhận hoànthành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường; CTNH được lưu giữ tại khu vực sảnxuất của Công ty, chưa bố trí kho riêng lưu chứa CTNH, các thiết bị lưu chứakhông gắn dấu hiệu cảnh báo CTNH
- Các vi phạm và tồn tại: Không điều chỉnh đăng ký sổ chủ nguồn thải
chất thải nguy hại theo quy định, không có báo cáo về việc lưu trữ tạm thời chấtthải nguy hại quá thời hạn phải xử lý, vi phạm điểm a, khoản 2, Điều 17 Nghị
Trang 38định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, Công ty chưa thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môitrường xung quanh theo quy định; Chưa bố trí kho riêng lưu chứa CTNH, cácthiết bị lưu chứa không gắn dấu hiệu cảnh báo CTNH
c Biện pháp xử lý
- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 2349/QĐ-UBND ngày 19tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
đồng đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 40.000.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắcphục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi
trường) công khai thông tin về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trườngcủa Công ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trangweb: http://www.monre.gov.vn và http://www.vea.gov.vn theo quy định Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên công khai thông tin về tình hình thựchiện công tác bảo vệ môi trường của Công ty theo quy định của pháp luật
2.1.2.11 Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
a Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Công ty cổ phần Prime Phổ Yên (sau đây gọi tắt là Công ty) hoạt độngtheo Giấy phép kinh doanh số 1703000300 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh TháiNguyên cấp ngày 14 tháng 6 năm 2007, thay đổi lần 4 ngày 23 tháng 9 năm2010; Công ty sản xuất gạch lát nền (công suất 12 triệu sản phẩm/năm); hoạtđộng từ năm 2008 trên diện tích mặt bằng sản xuất 155.121 m2, số lượng côngnhân sản xuất 450 người; nguyên liệu sử dụng: đất sét Nội Bài, đất sét Sóc Sơn
và Felpast Tuyên Quang; nhiên liệu sử dụng là than (47.047,72 tấn/năm), điện;lượng nước sử dụng trung bình 550 m3/ngày đêm, được lấy từ nguồn nước dướiđất và tận dụng nước mưa chứa vào hồ có dung tích 30.500 m3
Công ty được UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt Báo cáođánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 23tháng 01 năm 2008; Đã giám sát chất lượng môi trường 01 lần/năm; có giấyphép khai thác nước dưới đất theo quy định; chưa có Giấy phép xả nước thải vàonguồn nước, Công ty đã gửi hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước lên
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và đang chờ được thẩm định;nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hết quý IV năm 2010
Trong quá trình hoạt động, Công ty phát sinh các loại chất thải và thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
Trang 39- Nước thải: Nước thải từ xưởng nhiên liệu (nước làm mát thiết bị, nước
làm mát cyclon và lọc bụi tĩnh điện, nước từ tháp gột rửa, tháp C72) được thugom tuần hoàn và được lọc qua xỉ than của tháp gột rửa; nước thải từ xưởngnguyên liệu và nước thải xưởng cắt mài được thu gom tuần hoàn và được xử lýbằng keo lắng; nước thải xưởng men màu được thu gom tái sử dụng cho nghiềnnguyên liệu; Nước thải sinh hoạt được thu gom qua bể phốt theo mương dẫn rangoài mương vành đai sau đó thải ra ngoài môi trường tại điểm xả chung củaCông ty Công ty xây dựng hệ thống nước mưa tách biệt với nước thải Nướcmưa từ các mái nhà được thu gom qua các ống xối theo mương trục chính chảy
ra mương vành đai
- Khí thải: Phát sinh từ lò nung và lò sấy liệu được thu qua hệ thống tháp
sấy, hệ thống lọc bụi cyclon và qua hệ thống phun ẩm trước khi thải qua ốngkhói ra ngoài môi trường
- Chất thải rắn thông thường: Chất thải thông thường (5 kg/tháng) được
hợp đồng với HTX Môi trường Trung Thành vận chuyển và xử lý; Xỉ than(11.700 tấn/năm) được tập kết trên nền bê tông để dùng cho tái sử dụng và sanlấp mặt bằng; Gạch vỡ sau nung (2.500 tấn/năm) được tập kết trên nền bê tôngsau đó được thanh lý và san lấp mặt bằng
- Chất thải nguy hại (CTNH): phát sinh chủ yếu là bóng đèn huỳnh quang
thải, các loại dầu thủy lực thải, các loại dầu động cơ, hộp số, bôi trơn thải khác
và giẻ lau dính dầu được Công ty ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường
đô thị và công nghiệp 10 để vận chuyển và xử lý Công ty có sổ đăng ký chủnguồn thải CTNH số 19.0000071.T cấp ngày 23 tháng 6 năm 2010; có báo cáoquản lý CTNH với Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên định kỳ 06tháng/lần
- Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của Công ty:
+ Mẫu nước thải tại điểm xả ra môi trường, so sánh với QCVN24:2009/BTNMT, cột B, Kq = 0,9 và Kf = 1,2, có thông số: NH4+N = 23,2 mg/l,vượt 2,1; coliform = 11.000 MPN/100 ml, vượt 2,2 lần quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất thải
+ Mẫu khí thải tại ống khói của lò sấy nguyên liệu, so sánh với QCVN19:2009/BTNMT, cột B, Kp = 1,0 và Kf = 1,0, cho thấy các thông số đều mằm trongquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
Mẫu không khí tại khu vực trạm nghiền, so sánh với tiêu chuẩn BYT, cho thấy các thông số đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép
3733/2002/QĐ-+ Mẫu chất thải rắn tại bãi tập kết xỉ thải, so sánh với QCVN 07:2009/BTNMTcho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải
b Nhận xét và kết luận
- Về tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường: Công ty đã có báo cáo
ĐTM và đã được UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt; đã có sổ đăng ký chủ nguồnthải CTNH theo quy định; có báo cáo định kỳ công tác quản lý CTNH theo quyđịnh; đã có Giấy phép khai thác nước dưới đất theo quy định; chưa có Giấy phép
xả nước thải vào nguồn nước; đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thảitheo quy định; đã thực hiện giám sát chất lượng môi trường 01 lần/năm
Trang 40- Về tình hình quản lý và xử lý chất thải: Công ty đã quản lý chất thải rắn
thông thường theo quy định; đã xây dựng hệ thống nước mưa tách biệt với nướcthải; CTNH được thu gom, lưu giữ trong kho và ký hơp đồng với Công ty Cổphần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10 để vận chuyển và xử lý
- Các vi phạm và tồn tại: Xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải từ 2 lần đến dưới 5 lần, trong trường hợp thải lượng nước thải
từ 10 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 50 m3/ngày; vi phạm điểm b, khoản 2, Điều 10Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
c Biện pháp xử lý
- Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Chánh
Thanh tra tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 98/QĐ-VPHC ngày 08tháng 9 năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
đối với Công ty với tổng số tiền phạt là 5.000.000 đồng.
- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc
phục ngay các vi phạm và tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) và Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trong quá trình hoạt động, Công ty phải: Thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thường xuyên vận hành các công trình
xử lý môi trường đúng yêu cầu kỹ thuật về xử lý chất thải, thực hiện thu gom và
xử lý nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi
xả ra ngoài môi trường; thực hiện đúng quy định về quản lý CTNH
2.2 Tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Kết quả thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT 2.2.1.1 Khái quát chung
a Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Bắc Giang là một tỉnh trung du - miền núi thuộc khu vực Đông Bắc Bộ, cóđịa giới hành chính: phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Tây vàTây Bắc giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giápcác tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là384.157,63 ha, dân số năm 2010 là 1.567.557 người Tỉnh Bắc Giang có 10 đơn
vị hành chính cấp huyện với 230 đơn vị cấp xã, phường và thị trấn, trong đóthành phố Bắc Giang là trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế của Tỉnh
Trong những năm qua, kinh tế của Tỉnh tiếp tục phát triển; năm 2010, tỷtrọng công nghiệp - xây dựng đạt 33%, dịch vụ 34,0%, nông nghiệp 32,5% Thunhập bình quân đầu người đạt 650 USD, tăng gấp 2 lần so với năm 2005 Tìnhhình đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn: đến tháng 6/2011, toàn tỉnh đã thu hútđược 652 dự án đầu tư, trong đó có 558 dự án đầu tư trong nước và 94 dự án đầu
tư nước ngoài với vốn đăng ký đạt 32.550 tỷ đồng và 846,6 triệu USD
b Tình hình phát triển các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp (KCN) đến năm
2015 và định hướng đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh BắcGiang có 14 KCN với tổng diện tích được quy hoạch là 3.755 ha Hiện nay, có
06 KCN được thành lập với tổng diện tích là 1.405 ha, trong đó có 03 KCN đã đi