1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên

85 993 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ các Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng các nguồn thải: nghiệp dệt may nghiệp giấy và bột giấy nghiệp chế biến cao su thiên nhiên chăn nuôi lợn an toàn sinh học chăn nuôi

Trang 1

Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG VÀ DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG BỊ Ô NHIỄM

NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN

VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG – VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

Địa chỉ : 165/2 Phố Chùa Bộc - Đống Đa – Hà NộiĐ.T: +84 – (0)4 – 3563 6112 Fax: +84 – (0)4 – 3563 4809Email: iwe.vietnam@gmail.com

Hà Nội 6/2012

Trang 2

Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG VÀ DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG BỊ Ô NHIỄM

NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN

Sở Tài nguyên và Môi trường

Hưng Yên Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường Đơn vị tư vấn

Hà Nội, 06 /2012

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG TỈNH HƯNG YÊN 1

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG 2

1.1 Căn cứ xây dựng tiêu chí xác định các nguồn gây ô nhiễm 2

1.1.1 Căn cứ pháp lý 2

1.1.2 Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế 2

1.2 Nguyên tắc xác định các cơ sở gây ONMT và ONMTNT 2

1.3 Căn cứ xác định mức độ vi phạm của hành vi gây ONMT 3

1.4 Thông số môi trường đặc trưng 4

1.5 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường về nước thải 5

1.6 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải 5

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO CÔNG NGHIỆP 8

2.1 Hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên 8

2.1.1 Hiện trạng 8

2.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp 9

2.2 Số lượng và phân bố các khu/ cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên 9

2.3 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận 11

2.4 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp 12

2.4.1 Khối lượng nước thải công nghiệp được xử lý 12

2.4.2 Hình thức xử lý nước thải công nghiệp 13

2.5 Các hình thức quản lý môi trường đối với các KCN/ CCN 14

2.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp 15

CHƯƠNG 3: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ 17

3.1 Số lượng và phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ tỉnh Hưng Yên 17

3.2 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận 18

Trang 4

3.3 Tình hình xử lý nước thải các cơ sở SXKD 19

3.3.1 Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý 19

3.3.2 Hình thức xử lý nước thải 20

3.4 Tình hình quản lý môi trường đối với các cơ sở SXKD 20

3.5 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các cơ sở SXKD, dịch vụ 22

CHƯƠNG 4: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO LÀNG NGHỀ 24

4.1 Hiện trạng và định hướng phát triển làng nghề tỉnh Hưng Yên 24

4.1.1 Hiện trạng phát triển làng nghề 24

4.1.2 Định hướng phát triển làng nghề 24

4.2 Số lượng và phân bố làng nghề tỉnh Hưng Yên 25

4.3 Khối lượng nguồn thải làng nghề 26

4.4 Tình hình xử lý nước thải làng nghề tỉnh Hưng Yên 27

4.4.1 Khối lượng nước thải làng nghề được xử lý 27

4.4.2 Hình thức xử lý nước thải 27

4.5 Tình hình quản lý môi trường đối với các làng nghề 27

4.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các làng nghề 28

CHƯƠNG 5: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM Y TẾ 30

5.1 Hiện trạng và định hướng phát triển cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên 30

5.1.1 Hiện trạng cơ sở ý tế 30

5.1.2 Định hướng phát triển các cơ sở y tế 30

5.2 Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên 31

5.3 Khối lượng nguồn thải từ các cơ sở y tế 31

5.4 Tình hình xử lý nước thải y tế 32

5.4.1 Khối lượng nước thải y tế được xử lý 32

5.4.2 Hình thức xử lý nước thải y tế 33

5.5 Tình hình quản lý môi trường đối với các cơ sở y tế 34

5.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các cơ sở y tế 35

CHƯƠNG 6: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO DÂN CƯ 37

6.1 Dân số và phân bố dân cư tỉnh Hưng Yên 37

6.2 Khối lượng nguồn thải từ khu dân cư 37

6.3 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt 39

6.4 Tình hình quản lý môi trường trong khu dân cư 39

Trang 5

6.5 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các khu dân cư 39

CHƯƠNG 7: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO NÔNG NGHIỆP (CHĂN NUÔI) 42

7.1 Hiện trạng và định hướng phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên 42

7.1.1 Hiện trạng chăn nuôi 42

7.1.2 Định hướng phát triển chăn nuôi 42

7.2 Số lượng và phân bố các khu chăn nuôi tỉnh Hưng Yên 43

7.3 Khối lượng nguồn thải do chăn nuôi 44

7.4 Tình hình xử lý nước thải chăn nuôi 45

7.5 Tình hình quản lý môi trường trong chăn nuôi 45

7.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do chăn nuôi 45

CHƯƠNG 8: TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 48

8.1 Tổng hợp số lượng các nguồn thải tỉnh Hưng Yên 48

8.2 Tổng hợp khối lượng các nguồn thải của tỉnh Hưng Yên 49

8.3 Danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông thành phố Hưng Yên 49

PHẦN 2: DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG BỊ Ô NHIỄM NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN 51

CHƯƠNG 9: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG SÔNG NGÒI VÀ NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN 52

9.1 Mạng lưới sông ngòi và nguồn nước mặt tỉnh Hưng Yên 52

9.1.1 Mạng lưới sông ngòi tỉnh Hưng Yên 52

9.1.2 Nguồn nước mặt tỉnh Hưng Yên 53

9.2 Nhiệm vụ tưới tiêu của hệ thống sông kênh tỉnh Hưng Yên 53

CHƯƠNG 10: XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG Ô NHIỄM NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN 62

10.1 Các dữ liệu sử dụng trong xác định danh mục các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên 62

10.1.1 Chỉ số chất lượng nước WQI 62

10.1.2 Mô tả thực địa về hiện trạng ô nhiễm nước sông 65

10.1.3 Tải lượng chất thải xả vào sông 68

10.1.4 Tiêu chí xác định danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng 70

10.2 Kết quả xác định danh mục các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng 70

PHẦN 3: KẾT LUẬN 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định các nguồn gây ô nhiễm và ô nhiễm nghiêm trọng 7

Bảng 2.1: Phân bố các khu/ cụm công nghiệp theo địa giới hành chính 10

Bảng 2.2: Khối lượng nước thải công nghiệp 11

Bảng 2.3: Khối lượng nước thải công nghiệp được xử lý 12

Bảng 2.4: Hình thức xử lý nước thải công nghiệp 13

Bảng 2.5: Các hình thức quản lý môi trường 14

Bảng 2.6: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công nghiệp .15

Bảng 3.1: Phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ theo địa giới hành chính 17

Bảng 3.2: Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD 18

Bảng 3.3: Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý 19

Bảng 3.4: Hình thức xử lý nước thải của các cơ sở SXKD, dịch vụ 20

Bảng 3 5: Các hình thức quản lý môi trường 21

Bảng 3.6: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do cơ sở SXKD 22

Bảng 4.1: Số lượng và phân bố làng nghề tỉnh Hưng Yên 25

Bảng 4.2: Khối lượng nước thải của các làng nghề 26

Bảng 4.3: Danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do các làng nghề 28

Bảng 5.1: Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên 31

Bảng 5.2: Khối lượng nước thải của các cơ sở y tế 31

Bảng 5.3: Khối lượng nước thải của các cơ sở y tế được xử lý 32

Bảng 5.4: Hình thức xử lý nước thải y tế 33

Bảng 5.5: Tình hình quản lý môi trường đối với của các cơ sở y tế 34

Bảng 5.6: Danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do các cơ sở y tế 35

Bảng 6.1: Số lượng và phân bố các khu dân cư tỉnh Hưng Yên 37

Bảng 6.2: Khối lượng nước thải của các khu dân cư 38

Bảng 6.3: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do dân cư 39

Trang 7

Bảng 7.1: Số lượng gia súc, gia cầm tỉnh Hưng Yên 43

Bảng 7.2: Khối lượng nước thải của các khu chăn nuôi 44

Bảng 7.3: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do chăn nuôi 45

Bảng 8.1: Tổng hợp số lượng các nguồn thải ở tỉnh Hưng Yên 48

Bảng 8.2: Tổng hợp khối lượng nước thải xả vào sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 49

Bảng 8.3: Bảng tổng hợp các cơ sở gây ô nhiễm môi trường của tỉnh Hưng Yên 50

Bảng 9.1: Tổng hợp hệ thống tưới tiêu tỉnh Hưng Yên 59

Bảng 10.1: Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI 62

Bảng 10.2: Kết quả tính toán WQI 62

Bảng 10.3: Tổng hợp mô tả thực địa ô nhiễm nước sông tỉnh Hưng Yên 65

Bảng 10.4: Khối lượng nước thải và tỷ lệ trên 1km chiều dài sông 69

Bảng 10.5: Tiêu chí xác định danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng 70

Bảng 10.6: Danh mục các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng 71

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông do các KCN tỉnh Hưng Yên 16

Hình 3.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông từ các cơ sở SXKD tỉnh Hưng Yên 23Hình 4.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các làng nghề tỉnh Hưng Yên 29Hình 5 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường của các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên36Hình 7 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các khu chăn nuôi tỉnh HưngYên 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN 1: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG TỈNH HƯNG YÊN

Trang 11

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN

GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG

1.1 Căn cứ xây dựng tiêu chí xác định các nguồn gây ô nhiễm

1.1.1 Căn cứ pháp lý

- Căn cứ thông tư số 04/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường (ONMT), gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng (ONMTNT)

- Căn cứ các Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng các nguồn thải:

nghiệp dệt may

nghiệp giấy và bột giấy

nghiệp chế biến cao su thiên nhiên

chăn nuôi lợn an toàn sinh học

chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

nghiệp chế biến thủy sản

1.1.2 Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế

Đối với các cơ sở không đo đạc chất lượng nước thì căn cứ vào các yếu tố sau đây:

-Không có hệ thống xử lý chất thải hoặc có nhưng không đạt yêu cầu, không vậnhành

-Khối lượng nước thải ≥ 5m3/ngđ

-Xả vào sông và làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông

1.2 Nguyên tắc xác định các cơ sở gây ONMT và ONMTNT

Theo thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, có 3 nguyên tắc để xác định cơ sở gâyONMT, ONMTNT, đó là:

(i) Việc xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT phải được tiến hành một cách

khách quan, công bằng và đúng pháp luật

-Khách quan thể hiện ở việc lựa chọn thời điểm, vị trí lấy mẫu phải đảm bảo

Trang 12

phản ánh đúng bản chất, hành vi gây ô nhiễm của cơ sở Đó là thời điểm phản ánhđúng thực tế công suất hoạt động của cơ sở ở mức trung bình, không được xác định tạithời điểm cơ sở hoạt động ở mức công suất thấp nhất hoặc đang tạm dừng hoạt động.Đối với các cơ sở hoạt động có tính mùa vụ, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu, phảixác định tại thời điểm cơ sở đang hoạt động trong thời gian mùa vụ đó.

được tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải; tránh trường hợp có cơ sở bị đưa vàodanh mục gây ONMTNT phải xử lý, có cơ sở cũng tình trạng như vậy nhưng khôngđược rà soát, kiểm tra, đưa vào danh mục, dẫn đến sự thiếu công bằng

-Đúng pháp luật thể hiện ở việc quá trình rà soát, lập danh mục phải đảm bảođúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 49 Luật BVMT và mục III Thông tư số07/2007/TT-BTNMT với mục đích phát hiện, đưa ra các biện pháp xử lý và lộ trình xử

lý phù hợp để cơ sở khắc phục ô nhiễm, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật vềBVMT trong quá trình hoạt động Không đưa vào danh mục cơ sở gây ONMTNT chỉ

để nhằm được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi Ngược lại, không thể vì mục đíchkinh tế trước mắt mà cố tình không đưa những cơ sở đang gây ONMTNT vào danhmục để xử lý triệt để, gây tổn hại cho môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng

(ii) Việc xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT phải dựa trên các quy định vềtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường Cơ quan có thẩm quyền chỉ căn cứ vàonhững thông số ô nhiễm đã có các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để xácđịnh, phân loại cơ sở gây ONMT, ONMTNT

(iii) Việc xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT chỉ dựa trên mức độ vi phạmcủa 3 loại hành vi gây ONMT, đó là: Hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quychuẩn kỹ thuật về môi trường; Hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật

về môi trường; Hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm

ở thể rắn, bùn làm ONMT đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môitrường

Đối với 2 loại hành vi đầu tiên, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng là quy chuẩn

kỹ thuật về chất thải Đối với loại hành vi thứ 3 thì quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng làquy chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh, môi trường khu vực tiếp nhận chất thải

Trong phạm của dự án, xác định danh các nguồn gây ONMT và ONMTNT chocác dòng sông chỉ xét đến các hành vi xả nước thải, chất thải rắn vào các dòng sông

1.3 Căn cứ xác định mức độ vi phạm của hành vi gây ONMT

Mức độ vi phạm của hành vi gây ONMT là căn cứ để xác định cơ sở gâyONMT, ONMTNT Theo Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, mức độ vi phạm củahành vi gây ONMT được xác định dựa trên từng loại hành vi, cụ thể:

(i) Đối với hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môitrường: Mức độ vi phạm được xác định dựa trên 3 yếu tố, đó là thải lượng nước thải,lưu lượng khí thải; số thông số vượt QCVN về nước thải/số thông số vượt QCVN về

Trang 13

khí thải và số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của hành vi thải nước thải,khí thải, bụi của cơ sở Trong đó:

-Thải lượng nước thải, lưu lượng khí thải được xác định tại thời điểm cơ quannhà nước có thẩm quyền tổ chức thanh tra hoặc kiểm tra hoặc điều tra, khảo sát xácđịnh, phân loại cơ sở gây ONMT, ONMTNT

-Số thông số vượt QCVN về nước thải/số thông số vượt QCVN về khí thải là sốlượng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải/khí thải tương ứng Chú ýkhông cộng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải và khí thải với nhau màcộng riêng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải và các thông số có giá trịvượt QCVN về khí thải

(ii) Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của hành vi thải nước thải/khíthải, bụi của cơ sở được xác định theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT Cụ thể:nếu cơ sở có 1 thông số vượt QCVN về nước thải/khí thải, bụi thì số lần vượt quychuẩn kỹ thuật về môi trường của hành vi thải nước thải/khí thải, bụi là số lần vượtQCVN của thông số đó (được xác định bằng cách lấy giá trị đo thực tế của thông sốmôi trường vượt QCVN chia cho giá trị tối đa cho phép của thông số đó quy địnhtrong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật) Trường hợp cơ sở có nhiều hơn một thông sốvượt QCVN về nước thải/khí thải, bụi thì số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môitrường của hành vi thải nước thải/khí thải, bụi là số lần vượt QCVN lớn nhất

Đối với hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiêm ởthể rắn, bùn làm ONMT đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường:Mức độ vi phạm được xác định dựa trên 1 yếu tố, đó là số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật

về chất lượng môi trường xung quanh của thông số môi trường của khu vực tiếp nhậnchất thải rắn (môi trường đất, nước, không khí, được xác định bằng cách lấy giá trị đocủa thông số môi trường đó chia cho giá trị tối đa cho phép quy định trong tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

1.4 Thông số môi trường đặc trưng

Thông số môi trường đặc trưng về nước thải của cơ sở là thông số được quyđịnh trong các chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với nước thải phát sinh từ hoạt độngcủa cơ sở, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dựa trên tính chất và loại hìnhhoạt động của cơ sở đó Đây là nhóm các thông số phản ánh tương đối đầy đủ về tínhchất đặc thù của từng nguồn thải tương ứng với từng loại hình hoạt động của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ Mục đích của việc áp dụng các thông số môi trường đặctrưng về nước thải là nhằm giảm chi phí cho việc lấy và phân tích mẫu để xác định cơ

sở gây ONMT, ONMTNT Thay vì phải phân tích khoảng 30 thông số trong nước thải

cơ quan có thẩm quyền chỉ cần xác định nhóm thông số đặc trưng của cơ sở (khoảng 5

- 6 thông số) để phân tích làm căn cứ xác định mức độ gây ONMT của cơ sở

Thông số môi trường đặc trưng về nước thải được xác định như sau:

-Các thông số môi trường về nước thải được quy định phải quan trắc, giám sátđịnh kỳ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường, bản cam kết BVMT, đề án BVMT, đề án BVMT chi tiết, đề án BVMT đơn

Trang 14

giản của cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.

-Đối với các cơ sở không có các thông số môi trường nêu trên, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền căn cứ vào tính chất và loại hình hoạt động của cơ sở hoặc từng bộphận của cơ sở, quyết định thông số môi trường đặc trưng về nước thải của cơ sở theoquy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012TT-BTNMT Theo đó,ngoài 7 thông số cố định đặc thù có trong nước thải như pH, TSS, màu, BOD5, COD,tổng N, tổng P; thông số được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môitrường ngành; tùy theo tính chất và loại hình hoạt động, có thể thêm một hoặc một sốthông số đặc trưng khác (không quá 5 thông số)

1.5 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường về nước thải

Theo số 04/2012TT-BTNMT, cơ sở gây ô nhiễm môi trường là cơ sở có 01(một) thông số môi trường trở lên về nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trườngnhưng không thuộc đối tượng cơ sở gây ONMTNT

1.6 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải

Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở vi phạm một trong các tiêuchí sau:

1 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ

500 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ1.000 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 200

m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 500

m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 100 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ

200 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

2 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ

200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thảilượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 100

m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ200m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ50m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ100m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

Trang 15

3 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 10 lần đến dưới 50 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ100m3/ngày đêm trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại trở lên hoặc thải lượng từ

200 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50

m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ

100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng

từ 10 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng

từ 50 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

4 Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 50 lần trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có 1 đến 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50

m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ

100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 10

m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 50

m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải

5 Có hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

6 Có hành vi xả nước thải có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5.

Tổng hợp tiêu chí xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT về nước thải trongbảng 1.1

Trang 16

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định các nguồn gây ô nhiễm và ô nhiễm nghiêm trọng

(Chất thải nguy hại) ONMTNT

(Chất thải nguy hại) ONMTNT ONMTNT

(Chất thải nguy hại)

Từ 5 đến

(Chất thải nguy hại) ONMTNT ONMTNT ONMTNT

Từ 10 đến

dưới 50 lần

(Chất thải nguy hại)

Từ 50 lần

trở lên

(Chất thải nguy hại)

Chứa chất phóng xạ gây nhiễm

pH ≤ 2 hoặc pH ≥ 12,5 ONMTNT ONMTNT ONMTNT ONMTNT ONMTNT ONMTNT ONMTNT

Ghi chú: Ô màu nhạt là cơ sở gây ô nhiễm môi trường (ONMT), ô màu đậm là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ONMTNT) về nước thải

Trang 17

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô

NHIỄM DO CÔNG NGHIỆP

1.7 Hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên

1.7.1 Hiện trạng

Ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởngcao, qui mô và công nghệ đều tăng, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ tiêudùng trong nước và xuất khẩu

Năm 1997, giá trị sản xuất công nghiệp mới đạt hơn 200 tỷ, đến năm 2010 tănglên hơn 20 nghìn tỷ đồng Sau 15 năm, giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hưng Yên đã

có bước phát triển nhảy vọt, tăng khoảng 60 lần so với thời điểm tách từ tỉnh HảiHưng Công nghiệp Hưng Yên từ nhóm cuối so với các địa phương khác trong cả nướcđến nay đã vươn lên đứng thứ 11 về tốc độ tăng trưởng và giá trị sản xuất Hưng Yên

đã được Chính phủ quy hoạch phát triển 13 khu công nghiệp tập trung, được đầu tư cơ

sở hạ tầng hiện đại để phục vụ cho các dự án vào đầu tư sản xuất kinh doanh

Khu công nghiệp:

Hiện tại tỉnh Hưng Yên đã có 13 KCN được Thủ tướng Chính phủ chấp thuậnđưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cả nước, trong đó hiện có 04 KCN đã

đi vào hoạt động, bao gồm: KCN Phố Nối, KCN Dệt may Phố Nối, KCN Thăng Long

II và KCN Minh Đức Sản phẩm công nghiệp của tỉnh là dệt may, giày da, ô tô, xemáy, công nghiệp thực phẩm Tính đến hết tháng 6/2012, trong các KCN trên địa bàntỉnh Hưng Yên đã tiếp nhận 178 dự án đầu tư, cụ thể như sau:

- KCN Phố Nối A đã tiếp nhận 111 dự án đầu tư, trong đó có 60 dự án có vốnđầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 6.464 tỷ đồng và 51 dự án có vốn đầu

tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 509 triệu USD; diện tích đất công nghiệp

đã cho thuê là 224,1 ha, đạt 80,5% diện tích đất công nghiệp, có thể cho thuê của cảKCN là 278,4 ha

- KCN Dệt may Phố Nối (thuộc KCN Phố Nôi B) đã tiếp nhận 11 dự án đầu tư,trong đó có 06 dự án có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 487 tỷđồng và 05 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 42 triệu USD;diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là 19,9 ha; bằng 100% diện tích đất công nghiệp

có thể cho thuê của giai đoạn I

- KCN Thăng Long II (thuộc KCN Phố Nối B) đã tiếp nhận 34 dự án đầu tư,trong đó có 33 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký là954,56 triệu USD và 01 dự án có vốn đầu trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 0,3

tỷ đồng, diện tích đất thuê là 109,97ha, chiếm 71,22% diện tích đất công nghiệp có thểcho thuê của KCN là 154,4ha

- KCN Minh Đức hiện có 22 dự án đầu tư được cấp phép đầu tư từ trước khithành lập KCN đang hoạt động, trong đó có 20 dự án đầu tư trong nước với tổng vốnđầu tư đăng ký 1.272 tỷ đồng

Trang 18

Cụm công nghiệp:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 12 cụm công nghiệp đã được quyhoạch Trong đó 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 359 ha gồm: Đình Cao(Phù cừ), Liên Khê (Khoái Châu), Minh Khai, Tân Quang (Văn Lâm), Tân Tiến, Cụmcông nghiệp sạch Văn Giang (Văn Giang) đã thu hút các doanh nghiệp tư nhân cùngcác hộ cá thể đầu tư sản xuất, kinh doanh, lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp cóthể cho thuê

Trong tổng số các dự án đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp, hộ cá thểchiếm chủ yếu với 143 hộ, 1 hợp tác xã Các dự án còn lại là của các doanh nghiệp tưnhân có quy mô nhỏ và vừa Ngành nghề sản xuất chính của các doanh nghiệp, hộ cáthể trong các cụm công nghiệp là chế biến nông sản, đồ hộp, thủ công mỹ nghệ xuấtkhẩu; công nghiệp điện-điện tử; lắp ráp cơ khí, chế biến sản xuất hàng tiêu dùng, dượcphẩm; tái chế nhựa

Theo Ban quản lý các KCN tỉnh, toàn tỉnh Hưng Yên hiện có hơn 800 dự án đã

đi vào hoạt động, trong đó số doanh nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp tập trungchiếm 70% Ngoài ra, còn có hàng nghìn cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, quy mô nhỏ nằm trongkhu dân cư Với số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp lớn nên khó kiểm soát tình trạngcác doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường Rác thải, nước thải và cả khí thải chưađược xử lý đạt tiêu chuẩn, đúng quy định vẫn bị nhiều doanh nghiệp ngang nhiên thải

ra môi trường khiến môi trường xung quanh bị suy thoái, ô nhiễm

1.7.2 Định hướng phát triển công nghiệp

Trong mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020, Hưng Yên đầu tư mạnh vàocông nghiệp theo hướng hiện đại, ưu tiên các ngành công nghiệp công nghệ cao…Tỉnh cũng định hướng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để tỷ trọng công nghiệp, xâydựng - dịch vụ - nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 50%, 33%, 17%.Đến năm 2020, tăng tỷ lệ công nghiệp - xây dựng lên 50 - 51%, dịch vụ lên 37,8 -39,2% và nông nghiệp giảm xuống còn từ 10,5 - 11,2%

Theo quy hoạch, Hưng Yên sẽ phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theohướng hiện đại, ưu tiên các ngành công nghiệp công nghệ cao, xây dựng các khu côngnghiệp, gắn kết chặt chẽ với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, du lịch và dịch

vụ Đặc biệt trong ngành giao thông vận tải, tỉnh sẽ cần phối hợp với các địa phươngvùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ để xây dựng các tuyến cao tốc và đường sắt đi quatỉnh như: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường vành đai 4 Hà Nội, đường liêntỉnh Hà Nội - Hưng Yên; đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (đoạn qua Hưng Yên) nhằmxây dựng thành phố Hưng Yên đạt tiêu chí đô thị loại II trước năm 2020

1.8 Số lượng và phân bố các khu/ cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Theo kết quả điều tra, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện có 8 KCN và 2 CCN với

137 cơ sở sản xuất nằm trên 5 huyện Văn Lâm, Yên Mỹ, Văn Giang, Mỹ Hào và KimĐộng (bảng 2.1, phụ lục 2)

Trang 19

Bảng 2.1: Phân bố các khu/ cụm công nghiệp theo địa giới hành chính

TT Khu/ cụm công nghiệp sản xuất Số cơ sở

Loại hình sản xuất

Cơ khí, điện tử, hàng gia dụng Chế biến Dịch vụ

(i) Phân theo loại hình sản xuất:

- Cơ khí, điện tử, hàng gia dụng: 100 cơ sở, chiểm 73,0 %

- Chế biến: 20 cơ sở, chiếm 14,6 %

- Dịch vụ: 17 cơ sở, chiếm 12,4 %

(ii) Phân theo địa giới hành chính

(1) Huyện Văn Lâm: Có 5 KCN với 75 cơ sở sản xuất

(2) Huyện Yên Mỹ: Có 3 KCN với 35 cơ sở sản xuất gồm:

(3) Huyện Văn Giang

(4) Huyện Mỹ Hào

Trang 20

+ Khu công nghiệp Minh Đức: 8 cơ sở sản xuất

(5) Huyện Kim Động:

Các huyện/ thành phố không có KCN/CCN gồm: Thành phố Hưng Yên, các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Phù Cừ và Tiên Lữ

1.9 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận

Bảng 2.2: Khối lượng nước thải công nghiệp

Khối lượng nước thải (m 3 /ngđ)

Khối lượng nước thải xả vào sông (m 3 / ngđ)

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%) Vị trí tiếp nhận

S Tam Bá Hiển, Ngưu Giang

Tổng lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khoảng 37.832

m3/ngày đêm, trong đó lượng nước xả vào sông khoảng 26.577 m3/ngày đêm chiếm70,2% (bảng 2.2 và bảng PL 2.2 phụ lục 2) Phân bố theo địa giới hành chính như sau:

- Huyện Văn Lâm: khối lượng nước thải công nghiệp xả vào sông khoảng14.288 m3/ngày đêm, chiếm 53,8% toàn tỉnh

- Huyện Văn Giang khoảng 7.482 m3/ngày đêm, chiếm 28,2%

- Huyện Mỹ khoảng 657 m3/ngày đêm, chiếm 2,5%

- Huyện Kim Động khoảng 500 m3/ngày đêm, chiếm 1,9%

Trang 21

Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Phù Cừ, Tiên Lữ và TP Hưng Yên, không cónước thải công nghiệp xả vào sông

1.10 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp

1.10.1 Khối lượng nước thải công nghiệp được xử lý

Bảng 2.3: Khối lượng nước thải công nghiệp được xử lý

TT KCN/CCN nước thải (m Khối lượng 3 /

ngđ)

Khối lượng nước thải được xử lý (m 3 /ngđ)

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)

- Huyện Văn Lâm khối lượng nước thải công nghiệp đã được xử lý khoảng20.534 m3/ngày đêm, chiếm 59,3% toàn tỉnh

- Huyện Văn Giang khoảng 8.852 m3/ngày đêm, chiếm 25,6%

- Huyện Mỹ Hào khoảng 1.105 m3/ngày đêm, chiếm 3,2%

Trang 22

- Huyện Kim Động khoảng 500 m3/ngày đêm, chiếm 1,4%

1.10.2 Hình thức xử lý nước thải công nghiệp

Bảng 2.4: Hình thức xử lý nước thải công nghiệp

sở sản xuất

Số cơ

sở có HT XLNT

Hình thức xử lý

Bể tự hoại học Cơ Sinh học Hóa lý Hóa học

- Có 25 cơ sở nước thải được xử lý bằng tự hoại chiếm 18,1%

- Có 19 cơ sở nước thải được xử lý bằng cơ học chiếm 13,8%

- Có 67 cơ sở nước thải được xử lý bằng sinh học chiếm 48,6%

- Có 20 cơ sở nước thải được xử lý bằng hóa lý chiếm 14,5%

- Có 07 cơ sở nước thải được xử lý bằng hóa học chiếm 5,1%

Trang 23

1.11 Các hình thức quản lý môi trường đối với các KCN/ CCN

Bảng 2.5: Các hình thức quản lý môi trường

lượng

cơ sở SX

Hình thức quản lý Kiểm

tra định kỳ

Giám sát thường xuyên

Cam kết môi trường ĐTM

Cấp phép xả thải

- Kiểm tra định kỳ 6 tháng 1 lần: Có 103/138 cơ sở, chiếm 74,6%

- Giám sát thường xuyên: Có 123/138 cơ sở, chiếm 89,1%

- Lập cam kết môi trường: Có 34/138 cơ sở, chiếm 24,6%

- Lập BC ĐTM: Có 104/138 cơ sở, chiếm 75,4%

- Cấp phép xả thải Có 95/138 cơ sở, chiếm 68,8%

Kết quả điều tra cũng cho thấy, các khu công nghiệp thuộc huyện Văn Lâm(KCN Phố Nối A, Như Quỳnh A, Như Quỳnh B, CCN ven đường 196) và CCN VĩnhKhúc thuộc huyện Văn Giang đã thực hiện tốt công tác quản lý môi trường, thực hiệnkiểm tra định kỳ cũng như giám sát thường xuyên đầy đủ và 100% cơ sở được cấpphép xả thải Các KCN Minh Đức, Kim Động đã có cấp phép xả thải cho các cơ sởnhưng chưa được kiểm tra, giám sát thường xuyên

Do lực lượng cán bộ chuyên môn của cơ quan chức năng còn thiếu nên việc

Trang 24

kiểm tra định kỳ các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp xử lý nguồn thải chưa đượcthực hiện một cách triệt để.

1.12 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp

Bảng 2.6: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công nghiệp

TT Địa điểm KCN/CCN Số lượng

KL nước thải (m 3 / ngđ)

Cơ sở gây ONMT Cơ sở gây ONMT nghiêm trọng Số

cơ sở

KL nước thải

m 3 /ngđ

Số cơ sở

KL nước thải

- Có 1/11 KCN (KCN Minh Đức thuộc huyện Mỹ Hào) với khối lượng nướcthải 1.105 m3/ngđ chiếm khoảng 2,9% được xếp vào danh mục các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng Do vẫu nước thải của KCN Minh Đức có 2 chỉ tiêu vượtquy chuẩn kỹ thuật về môi trường 2 lần, nước sông có màu đen kịt và bốc mùi hôi khóchịu Đây là cơ sở vi phạm Điều 5 (Thông tư 04/2012/TT-BTNMT): Tiêu chí xác định

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải Mục 1.a: cơ sở xả nước thảivượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc trường hợp có

2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 1.000m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại

- Còn lại 10/11 KCN/ CCN với khối lượng nước thải 36.725 m3/ngđ chiếmkhoảng 97,1 % được xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường vì cácKCN/CCN này vi phạm vào Điều 4 (Thông tư 04/2012/TT-BTNMT): Cơ sở gây ônhiễm môi trường là cơ sở có 01 (một) thông số môi trường trở lên về nước thải vượtquy chuẩn kỹ thuật về môi trường

Trang 25

Sông Đình Dù bị ô nhiễm do tiếp nhận nước

thải từ KCN Như Quỳnh nhiễm do nhận nước thải từ KCN Phố Nối ASông Bần Vũ Xá (cầu Bần, TT Bần) bị ô

Kênh Kiên Thành bị ô nhiễm do tiếp nhận

nước thải từ KCN Như Quỳnh Sông Bún bị ô nhiễm do tiếp nhận nước thải từKCN Phố Nối A

TTN Nhân Hòa bị ô nhiễm do tiếp nhận

nước thải của KCN Minh Đức (Cống Cầu

Lường, xã Phan Đình Phùng, Mỹ Hào) Kênh tiêu Hồ Chí Minh bị ô nhiễm do tiếpnhận nước thải của KCN Phố Nối B (Cầu

Láng, xã Hưng Long, Mỹ Hào)

Hình 2.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông do các KCN tỉnh Hưng Yên

Trang 26

CHƯƠNG 3: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO

CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

1.13 Số lượng và phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ tỉnh Hưng Yên

Bảng 3.1: Phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ theo địa giới hành chính

(i) Phân theo loại hình sản xuất:

+ Cơ khí, điện tử, hàng gia dụng có 113 cơ sở, chiếm 62,1%

+ Dịch vụ có 31 cơ sở, chiếm 17,0%

(ii) Phân theo địa giới hành chính (theo thứ tự từ cao xuống thấp):

Trang 27

+ Huyện Tiên Lữ có 10 cơ sở SXKD

1.14 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận

Bảng 3.2: Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD

Khối lượng nước thải (m 3 /ngđ)

Khối lượng nước thải xả vào sông (m 3 /ngđ)

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)

Vị trí tiếp nhận

4.335,4 2.764,9 30,8 S Bần Vũ Xá; Bắc Hưng Hải; K Cầu

Lường

khoảng 4.801 m3/ngày đêm, chiếm 53,5% toàn tỉnh

+ TP Hưng Yên khoảng 372 m3/ngày đêm, chiếm 4,1%

Trang 28

+ Huyện Văn Lâm và Kim Động mỗi huyện khoảng 75 m3/ngày đêm, chiếm0,8%

+ Huyện Văn Giang khoảng 53,6 m3/ngày đêm, chiếm 0,6%

1.15 Tình hình xử lý nước thải các cơ sở SXKD

1.15.1 Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý

Bảng 3.3: Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý

Khối lượng nước thải (m 3 /ngđ)

Khối lượng nước thải được xử lý (m 3 /ngđ)

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%) Vị trí tiếp nhận

S Bần Vũ Xá; BắcHưng Hải; K CầuLường

Tổng lượng nước thải của các cơ sở SXKD trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là

11.723,9 m3/ngày đêm, lượng nước thải được xử lý là 10.984 m3/ngày đêm chiếm93,9% (bảng PL3.3 phụ lục 3 và bảng 3.3) Trong đó:

khoảng 4.801 m3/ngày đêm, chiếm 43,6% toàn tỉnh

+ Huyện Phù Cừ là 324 m3/ngày đêm, chiếm 2,9%

Trang 29

+ Huyện Ân Thi khoảng 145,7 m3/ngày đêm, chiếm 1,3%

Số cơ sở có HTXLNT

Hình thức xử lý

Bể tự hoại học Cơ Sinh học Hóa lý Hóa học

Về các biện pháp xử lý nước thải được thống kê ở bảng PL 3.4, phụ lục 3 vàbảng 3.4 như sau:

+ Bể tự hoại: 109/182 cơ sở, chiếm 60%

+ Công nghệ xử lý sinh học: 35/182 cơ sở, chiếm 19%

+ Hóa học và Hóa lý mỗi biện pháp có 10 cơ sở áp dụng: 10/182 cơ sở, chiếm5%

+ Số cơ sở không xử lý nước thải: 7/182 cơ sở, chiếm 4%

1.16 Tình hình quản lý môi trường đối với các cơ sở SXKD

Trang 30

Bảng 3 5: Các hình thức quản lý môi trường

TT Huyện/Thành phố

Số lượng

cơ sở SX

Hình thức quản lý Kiểm

tra định kỳ

Giám sát thường xuyên

Cam kết môi trường

trường nào thuộc các huyện Tiên Lữ (5 cơ sở) và Kim Động (1 cơ sở)

Khó khăn tồn tại trong công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở SXKD là

ý thức của doanh nghiệp chưa tốt, không thực hiện đúng nội dung cam kết Hiện naycũng chưa có các biện pháp chế tài rõ ràng để bắt buộc các cơ sở SXKD thực hiện cácbiện pháp xử lý chất thải, mức nộp phạt thấp nên nhiều cơ sở chấp nhận nộp phạt thaycho việc thực hiện đúng cam kết môi trường

Các cơ sở SXKD chưa thực hiện các biện pháp quản lý môi trường gồm:

- Huyện Kim Động (1 cơ sở): Công ty TNHH SX đồ gỗ Quốc Thịnh

- Huyện Tiên Lữ (5 cơ sở): Cty TNHH Thành Yên, CSSX CK Hưng Thúy,

DN tư nhân Hậu Hà, DN tư nhân Anh Tuấn, DN tư nhân Kim Toan

Trang 31

1.17 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các cơ sở SXKD, dịch vụ

Bảng 3.6: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do cơ sở SXKD

TT Địa điểm Số lượng cơ sở SXKD

KL nước thải (m 3 /ngđ)

Cơ sở gây ONMT

m3/ngđ được xếp loại như sau:

- Không có cơ sở thuộc danh mục nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Có 100/182 cơ sở thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường với khối lượng

nước thải khoảng 6.405 m3/ngđ (chiếm 54,9 %)

Về phân bố các cơ sở gây ô nhiễm môi trường như sau:

- Huyện Mỹ Hào có số cơ sở SXKD thuộc danh mục gây ONMT nhiều nhất là55/100 cơ sở

- Huyện Phù Cừ là 10/100 cơ sở

- Huyện Yên Mỹ là 9/100 cơ sở

- Huyện Văn Lâm là 8/100 cơ sở

- Huyện Tiên Lữ là 7/100 cơ sở

- Các huyện Kim Động, Ân Thi và Văn Giang là 3/100 cơ sở

- Huyện Khoái Châu có số cơ sở SXKD và dịch vụ gâyô nhiễm môi trường là2/100 cơ sở

- TP Hưng Yên không có cở sở SXKD thuộc danh mục gây ONMT và ONMTnghiêm trọng

Trang 32

Nước thải của các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

tại cống Lạc Cầu, Sông Cầu Treo

Cống Cầu Treo xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ

Nước thải từ các CSSXKD ra cống Cầu Lá thị

trấn Yên Mỹ

Nước thải của các cơ sở sản xuất gây ônhiễm tại cống Xuân Thụy, huyện Văn

Giang

Nước thải từ Nhà máy thuốc bảo vệ thực vật ở

xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào Nước thải của từ các Cơ sở SXKD ra sôngHòa Bình (xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ)

Hình 3.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông từ các cơ sở SXKD tỉnh Hưng Yên

Trang 33

CHƯƠNG 4: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO

Làng nghề ở Hưng Yên bao gồm các làng nghề truyền thống và cùng với sựphát triển chung, đến nay đã hình thành thêm cả những làng nghề mới Làng nghềtruyền thống gồm: Nghề làm Tương Bần, làng nghề đúc đồng, làng nghề làm cày bừa,nghề làm hương xạ Còn các nghề mới như: Gốm sứ, kim hoàn, mây tre đan xuấtkhẩu, chế biến nông sản v.v tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận khôngnhỏ nhân dân, góp phần quan trọng nâng cao đời sống, phát triển kinh tế ở địa phương

1.18.2 Định hướng phát triển làng nghề

Theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnhHưng Yên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 của UBND tỉnh HưngYên Mục tiêu phát triển các làng nghề như sau:

a) Mục tiêu chung:

Phát triển ngành nghề nông thôn nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên,nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập chongười dân nông thôn, giải quyết tốt vấn đề vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thựcphẩm; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích phát triển kinh tế với lợi ích môi trường, giữa lợiích phát triển kinh tế với lợi ích về sức khỏe người dân Khôi phục và phát triển cácnghề truyền thống, xây dựng các làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm ngành nghề gópphần tích cực vào phát triển du lịch và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

b) Mục tiêu cụ thể:

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn trên địa bàntỉnh Hưng Yên qua các thời kỳ như sau:

+ Giai đoạn 2012-2015 bình quân tăng 17,5%/năm;

+ Giai đoạn 2016-2020 bình quân tăng 16%/năm;

- Giá trị sản xuất khu vực ngành nghề nông thôn dự kiến đến năm 2015 đạt12.370 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 25.990 tỷ đồng;

- Tốc độ tăng trưởng khối làng nghề giai đoạn 2012-2015 ước đạt 18,32%/năm,giai đoạn 2016-2020 đạt 17,07%/năm Giá trị sản xuất làng nghề đến năm 2015 ướcđạt 2.295 tỷ đồng, đến năm 2020 ước đạt 5.050 tỷ đồng

Trang 34

1.19 Số lượng và phân bố làng nghề tỉnh Hưng Yên

Hiện nay toàn tỉnh Hưng Yên có 66 làng nghề Các làng nghề tập trung nhiều ởhuyện Văn Lâm 17 làng nghề Huyện Khoái Châu có ít làng nghề nhất với 1 làngnghề Chi tiết xem bảng 4.1 Phụ lục 4 và Bảng 4.1

(i) Phân theo loại hình sản xuất:

- Hàng thủ công mỹ nghệ (mây, tre đan; gốm sứ) 21 làng nghề;

- Chế biến 27 làng nghề;

- Dệt may 5 làng nghề;

- Sản xuất vật liệu xây dựng 13 làng nghề

(ii) Phân theo loại hình sản xuất:

- Huyện Văn Lâm có nhiều làng nghề nhất 17/66 làng nghề, chiếm 25,7% ;

- Huyện Tiên Lữ có 16/66 làng nghề (chiếm 24,2%)

- Huyện Mỹ Hào có 8/66 làng nghề (chiếm 12,1%)

- Huyện Phù Cừ có 6/66 làng nghề (chiếm 9%)

- Huyện Yên Mỹ và Kim Động mỗi huyện có 5/66 làng nghề (chiếm 7,5%)

- Huyện Văn Giang và Ân Thi mỗi huyện có 3/66 làng nghề (chiếm 4,5%)

- Thành phố Hưng Yên có 2/66 làng nghề (chiếm 3%)

- Huyện Khoái Châu có 1 làng nghề (chiếm 1,5%)

Bảng 4.1: Số lượng và phân bố làng nghề tỉnh Hưng Yên

TT Huyện Số làng nghề

Loại hình sản xuất Thủ công

mỹ nghệ

Chế biến

Dệt may

Sản xuất VLXD

Trang 35

1.20 Khối lượng nguồn thải làng nghề

Bảng 4.2: Khối lượng nước thải của các làng nghề

T

Khối lượng nước thải (m 3 /ngđ)

Khối lượng nước thải xả vào sông (m 3 / ngđ)

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%) Sông tiếp nhận

53,9 Đình Dù, Bà Sinh và Kim Sơn

+ Huyện Văn Lâm: khối lượng nước thải của các làng nghề xả vào sôngkhoảng 1.714,7 m3/ngày đêm, chiếm 53,9% toàn tỉnh

không không đáng kể từ 1,2 – 3,6% (Ân Thi, Phù Cừ, TP Hưng Yên và Khoái Châu)

sông vì các loại hình sản xuất không phát sinh nước thải Nước thải chủ yếu là nướcthải sinh hoạt của các hộ dân

Trang 36

1.21 Tình hình xử lý nước thải làng nghề tỉnh Hưng Yên

1.21.1 Khối lượng nước thải làng nghề được xử lý

Hiện nay, các làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải Hơn nữa, các làngnghề nằm phân tán trong các cụm dân cư, nước thải từ sản xuất không được xử lý màđược thải trực tiếp ra các thuỷ vực cùng với nước thải sinh hoạt

1.21.2 Hình thức xử lý nước thải

Địa phương chưa có giải pháp hay hình thức quản lý về chất lượng nguồn thảiđối với các làng nghề Tình hình ô nhiễm môi trường do nước thải không qua xử lýcủa một số làng nghề trong tỉnh như sau:

- Làng nghề thuộc da Liêu Xá (huyện Yên Mỹ): sơ chế da theo đơn đặt hàngvới quy mô nhỏ Nước thải ở công đoạn sơ chế không được xử lý mà xả trực tiếpxuống sông Cầu Treo gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Làng nghề sản xuất bột rong giềng Tứ Dân (Khoái Châu) sản xuất miến dong

từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Nước thải sản xuất không được xử lý, hoặc xử lý sơ

bộ rồi thải vào hệ thống sông 10, nước màu đen và gây mùi hôi thối

- Các làng nghề thuộc huyện Mỹ Hào đều chưa có hệ thống xử lý nước thải.Lượng nước thải phát sinh đều trực tiếp đổ ra các kênh mương trong các thôn xóm hoặc

ra sông, một phần ngấm vào đất và bốc hơi Lượng nước thải này chứa nhiều chất hữu

cơ dễ phân hủy nên bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh

- Các làng nghề của huyện Kim Động gần như không phát sinh nước thải sảnxuất Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, được xử lý đơngiản bằng bể tự hoại và thải ra môi trường

- Làng nghề Viên Tiêu (huyện Tiên Lữ) sản xuất đậu phụ quanh năm, không

có hệ thống xử lý nước thải Nước thải chưa qua xử lý phần lớn thải trực tiếp ra sông

Lê Như Hổ

1.22 Tình hình quản lý môi trường đối với các làng nghề

Hiện tại phòng Tài nguyên môi trường các huyện trong tỉnh Hưng Yên vẫnchưa thực hiện các biện pháp quản lý môi trường đối với các làng nghề Các làng nghềtrên địa bàn tỉnh hiện nay chủ yếu có quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu nên việcđầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế Do vậy, có nhiều bất cập, khókhăn trong quá trình thực hiện các qui định bảo vệ môi trường và việc xử lý vi phạm

về môi trường

Trang 37

1.23 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do các làng nghề

Bảng 4.3: D anh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do các làng nghề

TT Địa điểm làng nghề Số lượng

KL nước thải (m 3 / ngđ)

Cơ sở gây ONMT Cơ sở gây ONMT nghiêm trọng Số

cơ sở KL nước thải

- Không có làng nghề thuộc danh mục nguồn gây ONMTNT;

- Có 31/66 làng nghề thuộc danh mục gây ONMT với khối lượng nước thải là

1.525 m3/ngđ (chiếm 36,2 %)

- Có 35/66 làng nghề không thuộc danh mục gây ONMT với khối lượng nướcthải 2.684 m3/ngđ, chiếm 63,8%

Về phân bố các làng nghề thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường như sau:

- Huyện Văn Lâm có số làng nghề thuộc danh mục gây ONMT là 17/31 làngnghề (54,8%)

- Huyện Mỹ Hào là 4/31 làng nghề (12,9%)

- Huyện Văn Giang là 3/31 làng nghề (9,7%)

- Huyện Yên Mỹ và Tiên Lữ, mỗi huyện có 2/31 làng nghề (6,5%)

- Các huyện Khoái Châu, Ân Thi và Phù Cừ mỗi huyện có 1/31 làng nghề(3,2%)

- Huyện Kim Động không có làng nghề xếp vào danh mục gây ONMT vì cáclàng nghề trong huyện gần như không phát sinh nước thải sản xuất TP Hưng Yêncũng không có làng nghề bị xếp vào danh mục gây ONMT vì nước thải của làng nghề

có được xả thải xuống sông nhưng không gây ô nhiễm nguồn nước sông Hơn nữadòng chảy trên sông luôn được lưu thông và tiếp nhận nước thải với thải lượng nhỏ

Trang 38

Nước thải của CSSX bánh tẻ xã Phụng Công,

huyện Văn Giang Nước thải từ khu tái vật liệu ở xã Dị Sử huyệnMỹ Hào

Rác thải từ làng nghề ở xã Dị Sử huyện Mỹ Hào Nước thải và rác thải tại sông Cầu Treo từ làng

nghề thuộc da xã Liêu Xá huyện Yên Mỹ

Bùn trên sông Mười, xã Tứ Dân, huyện Khoái

Trang 39

CHƯƠNG 5: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM Y TẾ1.24 Hiện trạng và định hướng phát triển cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên

Các cơ sở Y tế dự phòng và trung tâm, bao gồm: Trung tâm Y tế Dự phòngtỉnh; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản;Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ; Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹphẩm, thực phẩm; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm vận chuyển cấp cứu

115 (năm 2015 tách ra khỏi Bệnh viện Đa khoa tỉnh); Trung tâm Bảo vệ sức khỏe laođộng và môi trường

- Chi cục Dân số Kế hoạch hoá gia đình;

- Các trung tâm giám định, bao gồm: Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâmGiám định Pháp Y Tâm thần (nằm trong Bệnh viện Tâm thần kinh), Trung tâm Giámđịnh Pháp Y (nằm trong Bệnh viện đa khoa tỉnh)

c) Tuyến xã: 162 Trạm y tế xã, phường, thị trấn (mỗi xã, thị trấn có 1 trạm y tế)

1.24.2 Định hướng phát triển các cơ sở y tế

Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động các bệnh viện,phòng khám tư nhân, các công ty dược, thiết bị, vật tư y tế hiện có

Khuyến khích xã hội hóa, xây dựng, thành lập mới các bệnh viện tư nhân và cơ

sở khám, chữa bệnh hiện đại để tăng thêm số lượng cơ sở cung ứng dịch vụ y tế chấtlượng, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của nhân dân Đếnnăm 2015, tạo điều kiện phát triển, đưa vào hoạt động thêm ít nhất 03 bệnh viện tưnhân; năm 2020 đạt 05 bệnh viện, tổng qui mô khoảng 700 giường tại khu vực VănGiang, Văn Lâm, Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên Vận động, thu hút đầu tư nước ngoài

để triển khai dự án đầu tư, xây dựng Bệnh viện quốc tế tại Hưng Yên

Trang 40

1.25 Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 22 cơ sở y tế đang trong tình trạng hoạtđộng tốt Thành phố Hưng Yên là nơi tập trung nhiều cơ sở y tế nhất (10/22 cơ sở).Trong đó:

- Bệnh viện công lập có 6 cơ sở, chiếm 27,3%

- Bệnh viện tư nhân có 2 cơ sở, chiếm 9,1%

- Trung tâm y tế có 14 cơ sở, chiếm 63,6%

Bảng 5.1: Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên

T

Loại hình Bệnh viện

công lập Bệnh viện tư nhân TTYT

1.26 Khối lượng nguồn thải từ các cơ sở y tế

Bảng 5.2: Khối lượng nước thải của các cơ sở y tế

Khối lượng nước thải (m 3 /ngđ)

Khối lượng nước thải xả vào sông (m 3 /ngđ)

Tỷ lệ xả vào sông (%) Vị trí tiếp nhận

Theo số liệu điều tra, tổng lượng nước thải của các cơ sở y tế phát sinh là 1.764

m3/ngđ và lượng nước thải vào sông là 1.502 m3/ngđ, chiếm 85,2% (bảng PL 5.2 phụlục 5 và Bảng 5.2) Trong đó:

Ngày đăng: 20/10/2016, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Hình thức xử lý nước thải công nghiệp - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 2.4 Hình thức xử lý nước thải công nghiệp (Trang 21)
Bảng 3.1: Phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ theo địa giới hành chính - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ theo địa giới hành chính (Trang 25)
Bảng 3.3: Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý (Trang 27)
Hình 3.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông từ các cơ sở SXKD tỉnh Hưng Yên - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Hình 3.1 Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông từ các cơ sở SXKD tỉnh Hưng Yên (Trang 32)
Hình 4.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các làng nghề tỉnh Hưng - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Hình 4.1 Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các làng nghề tỉnh Hưng (Trang 38)
Bảng 5.1: Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 5.1 Số lượng và phân bố các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên (Trang 40)
Bảng 5.4: Hình thức xử lý nước thải y tế - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 5.4 Hình thức xử lý nước thải y tế (Trang 42)
Bảng 5.6: Danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do các cơ sở y tế - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 5.6 Danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do các cơ sở y tế (Trang 44)
Hình 5. 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường của các cơ sở y tế tỉnh Hưng - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Hình 5. 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường của các cơ sở y tế tỉnh Hưng (Trang 45)
Bảng 6.1: Số lượng và phân bố các khu dân cư tỉnh Hưng Yên - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 6.1 Số lượng và phân bố các khu dân cư tỉnh Hưng Yên (Trang 46)
Bảng 6.3: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do dân cư - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 6.3 Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do dân cư (Trang 48)
Hình 7. 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các khu chăn nuôi tỉnh - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Hình 7. 1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông của các khu chăn nuôi tỉnh (Trang 56)
Bảng 10.1: Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 10.1 Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI (Trang 71)
Bảng 10.4: Khối lượng nước thải và tỷ lệ trên 1km chiều dài sông - Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên
Bảng 10.4 Khối lượng nước thải và tỷ lệ trên 1km chiều dài sông (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w