1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)

121 884 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 8,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học xây dựng Hà nội, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác qui hoạch quản lý chất thải rắn cho các đô thị Việt nam – Nghiên cứu

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2008

Trang 2

Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường

Mã số: 60 85 06

LuËn v¨n th¹c sü kü thuËt

C¸n bé híng dÉn: PGS.TS NguyÔn ThÞ Kim Th¸i

HÀ NỘI, NĂM 2008

Trang 3

Đại học xây dựng Hà nội, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác qui hoạch quản lý chất thải rắn cho các đô thị Việt nam – Nghiên cứu điển hình tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm”.

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thầy côgiáo, các bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trongViện Khoa học kỹ thuật môi trường – Bộ môn công nghệ và quản lý môi trường, cácthầy cô và các cán bộ của khoa Sau đại học trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội, cácchuyên gia của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp và cácđồng nghiệp tại công ty Cổ phần nước và môi trường Việt nam, gia đình bạn bè,những người đã động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Thị KimThái, người đã hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ và có nhiều góp ý quý báu cho tôi trong suốtquá trình nghiên cứu

Từ đáy lòng tôi xin cảm ơn người bạn đời và cũng là đồng nghiệp của tôi, người đãluôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luậnvăn này

Đề tài là kết quả của sự nỗ lực và tâm huyết của tôi trong suốt thời gian qua, nhưng

do thời gian thực hiện có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cám ơn,

Hà nội, tháng 6 năm 2007

Học viên

Trần Thị Quỳnh Nhung

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thông tin chung về tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt nam 13

Bảng 1.2 Đặc điểm một số lò đốt chất thải rắn tại Việt nam 15

Bảng 1.3 Định hướng các phương pháp xử lý chất thải rắn tại Việt nam 17

Bảng 2.1 Khoảng cách an toàn môi trường khi xác định vị trí bãi chôn lấp 22

Bảng 2.2 Bộ Tiêu chí để đánh giá khả năng lựa chọn vị trí khu xử lý CTR 32

Bảng 2.3 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn 37

Bảng 2.4 Qui mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị 48

Bảng 3.1 Thực trạng dân số của Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 51

Bảng 3.2 Chỉ tiêu thoát nước và chất thải rắn của sinh hoạt đô thị 53

Bảng 3.3 Tổng hợp thông tin về thực trạng và tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn thải tại Phan Rang - Tháp Chàm năm 2005 58

Bảng 3.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở Phan Rang Tháp Chàm 59

Bảng 3.5 Một số tính chất của chất thải rắn trên địa bàn tỉnh 59

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát về thành phần chất thải tại bệnh viện điển hình 60

Bảng 3.7 Tiêu chuẩn thải chất thải rắn đô thị và tỷ lệ thu gom chất thải rắn của các giai đoạn 71

Bảng 3.8 Bảng tính toán khối lượng rác thải dự báo phát sinh trong năm 2010 và 2020 thành phố Phan Rang Tháp Chàm 74

Bảng 3.9 Tổng hợp dự báo các phương pháp xử lý chất thải rắn tại thành phố Phan Rang Tháp Chàm đến năm 2010 và 2020 75

Bảng 3.10 So sánh hai phương án cải thiện thu hồi phế liệu từ chất thải rắn 83

Bảng 3.11 Bảng so sánh hai phương án về chuyên chở và trung chuyển chất thải .86

Bảng 3.12 Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 87

Bảng 3.13 Dự báo tổng lượng CTR sinh hoạt được thu gom trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm năm 2010 và 2020 88

Bảng 3.14 Tổng hợp thông tin và số liệu về hệ thống thu gom CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 89

Bảng 3.15 So sánh hai phương án vạch tuyến thu gom CTR sinh hoạt 92

Trang 5

Bảng 3.17 Bảng đánh giá khả năng lựa chọn công nghệ xử lý rác sinh hoạt cho

thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 96

Bảng 3.18 So sánh hai phương án công nghệ ủ lên men hiếu khí 99

Bảng 3.19 Bảng đánh giá khả năng lựa chọn phương án xử lý rác sinh hoạt cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm bằng công nghệ ủ sinh học 100

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1 Hợp phần và chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý chất thải rắn .5 Hình 1.2 Lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt nam qua các năm 2002-2004 12

Hình 1.3 Phân loại chất thải rắn bằng tay tại nhà máy chế biến chất thải rắn thải thành phân bón hữu cơ 16

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 54

Hình 3.2 Bản đồ qui hoạch tổng thể thành phố Phan Rang Tháp Chàm đến năm 2020 55

Hình 3.3 Sơ đồ định hướng chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 56

Hình 3.4 Vị trí qui hoạch khu xử lý chất thải rắn tại huyện Du Long 57

Hình 3.5 Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải rắn tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 62

Hình 3.6 Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm 64

Hình 3.7 Lưu giữ CTR bên ngoài phòng bệnh 65

Hình 3.8 Lưu giữ CTR bên trong phòng khám 65

Hình 3.9 Khu đổ thải tại nhà máy xử lý chất thải rắn 67

Hình 3.10 Biển báo đường vào nhà máy xử lý chất thải rắn thải 67

Hình 3.11 Lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại của bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 68

Hình 3.12 Chất thải rắn thải bị đổ trên đất tại các điểm lưu giữ tạm thời 69

Hình 3.13 Sơ đồ dòng luân chuyển chất thải rắn tính đến năm 2010 của thành phố Phan Rang Tháp Chàm 76

Trang 6

Phan Rang Tháp Chàm 77

Hình 3.15 Bản đồ dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại thành phố Phan Rang -Tháp Chàm đến năm 2020 78

Hình 3.16 Hình một số loại xe đẩy tay đang được sử dụng phổ biến tại Phan Rang – Tháp Chàm 85

Hình 3.17 Xe cải tiến có bàn đạp 85

Hình 3.18 Hai loại xe ép rác điển hình 86

Hình 3.19 Trình tự vận hành - Hoạt động của hệ xe thùng cố định 91

Hình 3.20 Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1 97

Hình 3.21 Sơ đồ dây chuyền công nghệ theo phương án 2 98

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 4

1.1 Khái niệm về quản lý tổng hợp chất thải rắn đô thị 4

1.2 Tổng quan về quản lý chất thải rắn trên thế giới 6

1.3 Tổng quan về quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt nam 11

1.3.1 Khái quát về cấp đô thị ở Việt nam 11

1.3.2 Thực trạng về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 11

1.3.3 Phát sinh chất thải rắn đô thị 12

1.3.4 Thu gom chất thải rắn đô thị 14

1.3.5 Xử lý chất thải rắn đô thị 14

1.3.6 Định hướng về quản lý chất thải rắn tại Việt nam 16

Trang 7

QUI HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC ĐÔ THỊ

VIỆT NAM 18

2.1 Cở sở lý luận và cách tiếp cận 18

2.2 Tiêu chí phục vụ qui hoạch vị trí khu xử lý chất thải rắn 21

2.2.1 Một số qui định chung của Việt nam về việc lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn 21

2.2.2 Nhóm tiêu chí về môi trường vật lý 23

2.2.3 Nhóm tiêu chí về môi trường sinh học 27

2.2.4 Nhóm tiêu chí về xã hội 28

2.2.5 Nhóm tiêu chí về kinh tế 29

2.2.6 Phương pháp đánh giá sự phù hợp của địa điểm khu xử lý chất thải rắn 35

2.3 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ thu gom và vận chuyển chất thải rắn 37

2.3.1 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ thu gom và vận chuyển chất thải rắn chất thải rắn 37

2.3.2 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ thu gom và vận chuyển chất thải rắn 39

2.4 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật – công nghệ khi qui hoạch các trạm trung chuyển 39

2.4.1 Các tiêu chí xác định vị trí trung chuyển 40

2.4.2 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật và công nghệ 40

2.5 Phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật - công nghệ khi qui hoạch các khu xử lý chất thải rắn tập trung 41

2.5.1 Các qui định chung của Việt nam về công nghệ xử lý chất thải rắn 42

2.5.2 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ môi trường 43

2.5.3 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ ủ sinh học 44

2.5.4 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ đốt 46

2.5.5 Các tiêu chí lựa chọn công nghệ chôn lấp 46

2.6 Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng 48

Trang 8

THÁP CHÀM .50

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của thành phố 50

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 50

3.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 51

3.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố 52

3.2.1 Định hướng phát triển chung đến năm 2020 52

3.2.2 Định hướng phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng đến 2020 53

3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 58

3.3.1 Các loại chất thải rắn đô thị phát sinh 58

3.3.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 61

3.3.3 Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 68

3.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đến năm 2020 70

3.4.1 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 70

3.4.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn bệnh viện 71

3.4.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn đường phố và chất thải rắn chợ 72

3.4.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thương mại, du lịch 72

3.4.5 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động công nghiệp 73

3.5 Đề xuất các giải pháp chiến lược trong qui hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 79

3.5.1 Sự cần thiết phải lập qui hoạch tổng hợp chất thải rắn của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 79

3.5.2 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất thải rắn 81

3.5.3 Đề xuất các giải pháp thu gom và vận chuyển chất thải rắn 84

3.5.4 Đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn 93

3.5.5 Đề xuất các mô hình cung cấp dịch vụ 101

3.5.6 Các giải pháp về tài chính, cơ chế và chính sách 103

Trang 9

3.5.8 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 1: Các số liệu hiện trạng về chất thải rắn tại thành phố Phan Rang –

Tháp Chàm

PHỤ LỤC 2: Tính toán các giải pháp thu gom và vận chuyển chất thải rắn

tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

Trang 10

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIÊT TẮT

ATVMT : An toàn về môi trường

BOT : Xây dựng - vận hành - chuyển giaoBTTN : Bảo tồn tự nhiên

BVMT : Bảo vệ môi trường

QCXDVN : Qui chuẩn xây dựng Việt nam

QHLN : Qui hoạch liên nghành

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Ủy ban nhân dân

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm Việt nam tạo ra hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thải rắn sinhhoạt đô thị và nông thôn vào khoảng 12.8 triệu tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng2.7 triệu tấn Ngoài chất thải rắn y Từ 2.1 vạn tấn, các chất thải độc hại ttrong côngnghiệp là 13 vạn tấn và trong nông nghiệp là khoảng 4.5 vạn tấn

Lượng chất thải rắn trong đô thị ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển về tính chất và trình độ tiêu dùng trong các

đô thị Vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra bởi lượng chất thải rắn chưa được xử lýhoặc được xử lý không đạt yêu cầu đang gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cực đối vớimôi trường sống

Trong 10 năm trở lại đây thông qua rất nhiều các dự án lớn về quản lý chất thải rắnthải đô thị đã được triển khai ở Việt nam, công tác quản lý CTR đã đạt được rất nhiềutiến bộ, tuy nhiên chủ yếu lại tập chung ở các đô thị lớn, còn các đô thị từ cấp tỉnh(cấp III) trở xuống hay ở các làng nghề thì tình hình không có nhiều biến chuyển.Việt nam đã ban hành rất nhiều các văn bản pháp lý như nghị định 59/2007/NĐ-CP

về quản lý chất thải rắn, Qui chuẩn 01/2008 / BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềqui hoạch xây dựng nhằm đưa ra các qui định chung mà công tác lập quy hoạchquản lý chất thải rắn bắt buộc phải tuân thủ, nhưng thực tế công tác này vẫn còn tồntại rất nhiều bất cập, thiếu tính khoa học và đang chủ yếu dựa vào kiến thức chuyênmôn và kinh nghiệm của các nhà tư vấn Điều này dẫn đến việc quy hoạch hệ thốngthu gom và xử lý chất thải rắn cho nhiều đô thị không đồng nhất, hình thức thu gomchất thải rắn, vị trí và diện tích các khu xử lý, phương pháp xử lý chất thải rắn đô thịđược quy hoạch và tính toán chưa đáp ứng được các tiêu chí về pháp luật, bảo vệ môitrường, kỹ thuật công nghệ

Xuất phát từ hiện trạng nêu trên, việc Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác

lập quy hoạch quản lý chất thải rắn cho các đô thị Việt nam là rất cần thiết Trên cơ

sở những luận cứ này em đã tiến hành nghiên cứu điển hình: Lập quy hoạch quản

lý chất thải rắn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc Tỉnh Ninh Thuận.”

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung:

Trang 12

và xử lý chất thải rắn đô thị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại các đôthị Việt nam.

Mục tiêu cụ thể :

Xây dựng các dữ liệu và phương pháp luận phục vụ cho việc lập qui hoạch quản lýchất thải rắn đô thị cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm theo định hướng đến

2020, nhằm:

- Cải thiện và phát triển hệ thống thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn;

- Xây dựng các khu xử lý và chôn lấp chất thải rắn, áp dụng công nghệ xử lý phùhợp;

- Nâng cao nhận thức và tự giác tham gia của cộng đồng;

- Khuyến khích các thành phân kinh tế, xã hội tham gia vào công tác quản lý chấtthải rắn;

- Thiết lập kế hoạch huy động các nguồn vốn để thực hiện các dự án theo qui hoạchtổng thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Theo nghị định 72/2001/NĐ-CP về phân cấp đô thị và quản lý đô thị, các đô thị Việtnam được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đôthị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu

công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị của các đô thị loại III - áp dụng

nghiên cứu điển hình cho thành phố Phan Rang-Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận

4 Nội dung nghiên cứu

a/ Thu thập các thông tin cơ sở phục vụ cho đề tài

- Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn thải rắn đô thị trên thế giới;

- Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn thải rắn đô thị ở Việt nam;

- Các thông tin về qui hoạch tổng thể, phát triển kinh tế – xã hội của thành phố PhanRang – Tháp Chàm đến 2010 và 2020;

- Thực trạng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn đang áp dụng tại thành phốPhan Rang – Tháp Chàm;

- Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn đô thị trên thế giới và ở Việt nam

- Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thành phố;

- Tổng quan về phát triển thành phố đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Tổng quan và đánh giá các mặt tích cực và tồn tại của cơ chế, chính sách, các quyđịnh về quản lý chất thải rắn ở đô thị

Trang 13

nghiệp: Tổ chức các đợt thu gom để xác định tỷ trọng của chất thải rắn thải,

lấy mẫu phân tích thành phần và tính chất của chất thải rắn thải từ các nguồnkhác nhau tại một số khu vực được lựa chọn trong quá trình khảo sát Các sốliệu này sẽ cơ sở cho việc đề xuất mô hình thu gom và xử lý trong quá trình lậpqui hoạch

c/ Đề xuất cơ sở lý luận, xây dựng các tiêu chí phục vụ cho công tác lập qui

hoạch quản lý chất thải rắn tại các đô thị Việt nam:

- Tiêu chí phục vụ qui hoạch vị trí khu xử lý chất thải rắn

- Phân tích lựa chọn phương án công nghệ thu gom và vận chuyển chất thải rắn

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật – công nghệ khi qui hoạch các trạm trungchuyển

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật – công nghệ khi qui hoạch các khu xử lýchất thải rắn tập trung

d/ Ứng dụng nghiên cứu điển hình cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

- Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại thành phố Phan Rang – ThápChàm đến năm 2020

- Đề xuất các giải pháp chiến lược trong qui hoạch và quản lý chất thải rắn tại thànhphố Phan Rang – Tháp Chàm (không bao gồm qui hoạch vị trí khu xử lý chất thảirắn)

5 Phương pháp nghiên cứu

Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước : Toàn bộ

tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, các báo cáo đề tài nghiên cứu, các báo cáo cóliên quan tới quản lý chất thải rắn cho các khu dân cư, các nhà cao tầng, cácvăn bản hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn thải trong các đôthị ở trong nước và ngoài nước sẽ được thu thập, phân tích và rút ra các kinhnghiệm để áp dụng thực hiện nhiệm vụ này

Phương pháp thống kê, lập phiếu điều tra : Trên cơ sở thu thập số liệu, các

thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội, đặc điểm hạ tầng kỹ thuật vàhiện trạng quản lý chất thải rắn thải sinh hoạt ở một số khu đô thị điển hình sẽđược tập hợp và thống kê

Khảo sát thực địa, tổng kết rút kinh nghiệm thực tế: Trên cơ sở thông tin ban

đầu về hiện trạng quản lý chất thải rắn, sẽ tiến hành khảo sát thực tế nhằmđánh giá và và cập nhật các tài liệu khác có liên quan

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

1.1 Khái niệm về quản lý tổng hợp chất thải rắn đô thị

Trong công tác quản lý chất thải ở các nước đang phát triển cũng như ở Việt nam,

thường có hai vấn đề chủ yếu và cũng là thách thức lớn đặt ra là làm thế nào thu gomhết chất thải rắn phát sinh và xử lý chúng một cách phù hợp với môi trường Quản lýtổng hợp chất thải là cách tiếp cận mới trong quản lý chất thải đưa những cách thứcquản lý khác nhau giúp giảm bớt đồng thời sức ép về thu gom và chôn lấp chất thải.Cách tiếp cận này làm tăng tính bền vững cả về môi trường, cả về kinh tế và xã hộicủa hệ thống quản lý chất thải nói chung

Thuật ngữ “tổng hợp” có nghĩa là nối kết hay phối hợp với nhau Quản lý tổng hợpchất thải bao gồm ít nhất ba loại phối kết hợp sau:

1. Phối kết hợp các chiến lược quản lý chất thải, bao gồm các chiến lược giảm nguồn thải, tái sử dụng, tái chế, làm phân hữu cơ, thu gom, thu hồi năng lượng

và chôn lấp.

Giảm nguồn thải, tái sử dụng, tái chế, làm phân hữu cơ và thu hồi năng lượng là cácchiến lược chuyển dòng vận động chất thải lệch hướng khỏi bãi chôn lấp mà nhờ đótăng tuổi thọ của bãi chôn lấp và giảm chi phí cả về kinh tế, cả về môi trường trongquản lý chất thải Phối kết hợp các chiến lược chuyển dòng này vào trong quy hoạchquản lý chất thải là cái cốt lõi để xác định nhu cầu về năng lực thu gom chất thải vàtuổi thọ của bãi chôn lấp Thu hồi năng lượng từ thiêu đốt chất thải không chỉ đơnthuần là sản xuất năng lượng mà còn làm giảm bớt khối lượng chất thải phải chôn lấptới 90% Tuy vậy, thu hồi năng lượng không phải là phương án khả thi về kinh tế và

về kỹ thuật khi mà còn có một tỷ lệ chất thải hữu cơ lớn trong nguồn thải Bởi vì chấtthải hữu cơ có độ ẩm cao, gây khó khăn cho việc thiêu đốt

2. Phối kết hợp các khía cạnh xã hội, kinh tế, luật pháp, thể chế, môi trường và công nghệ trong quản lý chất thải.

Trong thực tế phần lớn công tác quản lý chất thải bao gồm các quyết định về côngnghệ, tài chính, luật pháp hay cưỡng chế thi hành, phạt hành chính Tất cả các yếu tốnày cần được phối kết hợp vào trong các quyết định về quản lý chất thải Thí dụ, khilựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp, sẽ là không đầy đủ khi chỉ xác định địađiểm này vì lý do ít tốn kém Người quản lý chất thải cần xác định cả tác động môitrường tiềm tàng của mỗi địa điểm, tác động xã hội đối với người dân địa phương và

cả sự ủng hộ của họ đối với địa điểm đề xuất lựa chọn Các công nghệ chôn lấp cũng

Trang 15

Nguồn phát sinh chất thải rắnGom, nhặt tách và lưu giữ tại nguồn

Thu gomTrung chuyển và vận chuyển Tách, xử lý và

Chế biếnChôn lấp / Đổ thải cuối cùng

phải là phù hợp cho vận hành và năng lực thể chế phải đủ để tiến hành đánh giá tácđộng môi trường đối với bãi chôn lấp và để quan trắc và vận hành có hiệu quả

3. Phối kết hợp ý kiến và ưu tiên của các bên liên quan như chính quyền, nhà sản xuất, công chúng, các tổ chức quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cộng đồng và khu vực phi chính quy Phối kết hợp việc cung cấp dịch vụ của các nhóm liên quan.

Quản lý tổng hợp chất thải tìm hiểu các ý kiến và ý tưởng của các bên liên quan bịảnh hưởng khi hoạch định và áp dụng các giải pháp chiến lược, hay các dự án vềquản lý chất thải rắn Phương pháp tìm hiểu này rất đa dạng, có thể là các hội thảo,các cuộc họp công khai, các cuộc điều tra nghiên cứu, phỏng vấn, hoạt động của cácban thẩm định, ban tư vấn Lắng nghe và hành động với các “đầu vào” như vậykhông chỉ giúp hoàn thiện thiết kế các chương trình hay dự án quản lý chất thải, màcòn làm tăng nhận thức và tạo sự ủng hộ của mọi người bị tác động ảnh hưởng đốivới các chương trình hay dự án đó

Nhìn chung những hợp phần và chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắnđược thể hiện ở hình 1.1

Hình 1.1 Hợp phần và chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý chất thải rắn

Trang 16

1.2 Tổng quan về quản lý chất thải rắn trên thế giới

Quản lý chất thải rắn được coi là những vấn đề rất quan trọng trong công tác xử lý ônhiễm và bảo vệ môi trường Ở các nước phát triển như Mỹ, các nước Tây Âu, Bắc

Âu, Nhật Bản trình độ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã đạt ở mức độ cao Phươngthức quản lý chất thải rắn hiện đang áp dụng ở các nước tập trung vào:

- Giảm thiểu chất thải rắn,

- Thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại chất thải,

- Xử lý và thải bỏ chất thải an toàn, hợp vệ sinh,

Các công việc phân loại chất thải rắn thải tại nguồn, thu gom, xử lý và tái chế chấtthải rắn sinh hoạt ở hầu hết các nước phát triển đã được tổ chức đồng bộ từ chínhsách, pháp luật, công cụ kinh tế và có sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội

Ở các nước đang phát triển, phương thức 3R (Reduce, Reuse, Recycle) hiện đangđược áp dụng rộng rãi trong việc hoạch định các chính sách về chất thải rắn Đó làphương thức: giảm thiểu-tái sử dụng-tái chế chất thải rắn

Các khuynh hướng sau đang được cân nhắc và áp dụng trong điều kiện phát triển củatừng quốc gia:

Khuynh hướng thứ nhất: Gia tăng của các chương trình phân loại chất thải rắn ngay

tại nguồn Việc phân loại tại nguồn sẽ giúp cho chính quyền thành phố thực hiệnđược các việc sau:

- Áp đặt một hệ thống mới cho các loại thành phần khác nhau của chất thải rắn

- Phân chia chi phí cho việc tái sinh từng loại chất thải rắn

- Giáo dục cho các hộ gia đình về sự cần thiết của việc phân chia các loại chất thảirắn có khả năng tái sinh được trong chất thải rắn sinh hoạt của gia đình

Khuynh hướng thứ hai: Phát triển trên qui mô toàn thế giới của các chương trình xử

lý / chuyển hóa chất thải rắn thải thành năng lượng

Chuyển đổi từ chất thải thành năng lượng là cách làm sạch và có hiệu quả nhất để xử

lý các loại chất thải có khả năng tái sinh được và có thể được chuyển đổi sang giá trịthị trường một cách hợp lý Mặc dù trong thập kỷ tới đây, việc đốt các loại chất thải

sẽ có thị phần riêng của nó, nhưng việc chuyển đổi từ chất thải rắn thải sang nănglượng cũng sẽ phát triển ở rất nhiều nước do các nước đang phải tìm kiếm các nguồnnăng lượng sạch và rẻ tiền cho tương lai

Khuynh hướng thứ ba: Thu hồi chi phí qua các hoạt động của chương trình quản lý

chất thải rắn

Trang 17

Chỉ có rất ít các thành phố nắm rõ và thực sự hiểu một cách đúng đắn về các chi phícủa mình cho công tác quản lý chất thải rắn Đa số các thành phố đều có ghi lạinhững khoản mà họ sẽ sử dụng để vận hành các hệ thống quản lý chất thải rắn củamình, nhưng chỉ có rất ít các thành phố biết được liệu họ có chi tiêu quá nhiều chocác hoạt động này hay không Tình trạng này sẽ được cải thiện trong thập kỷ tới khi

mà tất cả các cấp chính quyền phải chịu một sức ép ngày một lớn hơn để thu hẹp dầnkhoảng cách giữa các khoản thu - chi của chính quyền trong công tác này

Khuynh hướng thứ tư: gia tăng sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

Ngày càng có nhiều các công ty tư nhân tham gia đấu thầu cùng các công ty thuộckhối kinh tế công cộng và thắng thầu Giá cả của khối kinh tế tư nhân ngày càng trởnên thoả đáng hơn, nên sự cạnh tranh trong các dịch vụ quản lý chất thải rắn sẽ càngngày càng trở nên sâu sắc hơn Tuy nhiên khuynh hướng này đang bị chịu ảnh hưởngcủa lãnh đạo thành phố là những người quan liêu trong việc lựa chọn giữa các dịch vụ

có chi phí thấp, có hiệu quả cao của các công ty tư nhân hay của khối kinh tế côngcộng

Khuynh hướng thứ năm: Phát triển của quan điểm "Bạn phải trả giá cho những gì

mình vứt bỏ đi"

Các chương trình thực hiện quan điểm "người thải chất thải rắn phải trả tiền để thảichất thải rắn ra môi trường" là kết quả của nhận thức quần chúng cho rằng những hệthống chất thải ở địa phương cần phải thích hợp và thoả đáng hơn

Các kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của một số nước có thể được mô tả như sau:

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của Singapore: Singapo có diện tích lãnh thổ là

619 km2 với 2,6 triệu dân Luật BVMT tại Singapo chặt chẽ, chế tài xử phạt nghiêmkhắc Hành vi vứt giấy kẹo, mẩu thuốc lá ra đường phố sẽ bị phạt 150 đô laSingapo, các công trình xây dựng nếu để ôtô vận chuyển đất cát làm bẩn đường phố

sẽ bị phạt tối thiểu là 20.000 đô la Singapo (tương đương 14.000 USD)

Tất cả chất thải rắn đều được phân loại ngay tại nguồn phát sinh và thu gom bằng túinilon Chất thải rắn tại Singapore phát sinh từ các hộ gia đình, được thu gom theotừng cụm khu vực và đưa tới các điểm tập trung để xử lý Việc thu gom CTR do cáccông ty tư nhân đảm nhiệm, nhà nước hỗ trợ tiền xây dựng các nhà máy tiêu hủy chấtthải Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ việc quản lý CTR trên phạm vi toàn quốc.Hàng tháng, người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu gom chất thải, mỗi gia đình nộp

6 USD/tháng, nếu căn hộ có sân vườn nộp 11 USD/tháng

Trang 18

Hoạt động của các nhà máy xử lý chất thải rắn ở Singapore hoàn toàn dưới sự điềuhành của nhà nước và chi phí hoạt động thu chi đều nộp vào ngân sách và do ngânsách nhà nước cấp Khi vận chuyển chất thải rắn tới các nhà máy để đốt, các công ty

tư nhân phải trả chi phí xử lý cho nhà máy Chi phí này được tính vào giá thành thugom vận chuyển mà các hộ gia đình phải chi trả phí vận chuyển cho các công ty tưnhân Phí thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải trả khác nhau tùy theo loạinhà ở họ sử dụng Loại nhà ở kiểu biệt thự mức chi phí thu gom cao nhất, sau đó đếnnhà ở chung cư của tư nhân và cuối cùng là nhà ở chung cư của nhà nước Do phảichịu các chi phí vận chuyển và xử lý cho từng chuyến xe chở chất thải rắn nên cáccông ty tư nhân dịch vụ vệ sinh thường kết hợp với các công ty thu hồi và tái chế chấtthải rắn, thu hồi các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, vừa hạn chế được lượngchất thải rắn phải vận chuyển vừa thu được thêm lợi nhuận

Tro đốt sau quá trình xử lý, gồm cả một số kim loại được đóng thành từng kiện vàđược vận chuyển bằng tàu biển ra một nơi tập trung gần một hòn đảo khác củaSingapore, thực hiện quá trình lấn biển, mở rộng đất đai cho quốc gia này

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của Mỹ: Quản lý chất thải rắn ở Mỹ sử dụng 4 “

công cụ cơ bản “ Tùy theo từng địa phương mà các công cụ này có thể được kết hợpvới nhau để giải quyết đáp ứng các yêu cầu riêng của mình ở Mỹ lượng chất thải rắnđược tái chế chiếm 27% tổng lượng chất thải rắn hàng năm Khoảng 16% chất thảirắn được đốt ở các nhà máy biến chất thải rắn thành năng lượng Phần còn lại (57%)được chôn lấp ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hầu hết trong số 113 nhà máy chuyểnchất thải rắn thành năng lượng ở Mỹ nằm ở những đô thị có mật độ dân số cao hoặc ởnhững nơi gặp khó khăn trong việc xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn các nhàmáy này có công suất trung bình khoảng 1000 tấn/ngày

Cũng như các nhà máy chế biến chất thải rắn thành năng lượng, các bãi chôn lấp chấtthải rắn được quy hoạch trên toàn nước Mỹ nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môitrường Hiện nay ở Mỹ có khoảng 2900 bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt động, íthơn nhiều so với nhiều năm trước Các số liệu khảo sát năm 1995, chỉ ra rằng toàn bộcác bang của nước Mỹ đã tham gia nhập hoặc xuất chất thải rắn không nguy hại Việcđóng cửa các bãi chôn lấp cũ vì lý do môi trường đã chỉ rõ xu hướng trong tương lai

là càng nhiều chất thải rắn phát sinh thì cự ly vận chuyển từ nguồn thải tới bãi chônlấp ngày càng xa Chẳng hạn như việc đóng cửa bãi chôn lấp Fresh Kills, bãi chứachất thải rắn sinh hoạt duy nhất của dân thành phố New York (thuộc bang New York)được đóng vào ngày 31/12/2001, là việc vận chuyển 13.000 tấn/ngày chất thải rắnkhông nguy hại sang các vùng khác, cả trong và ngoài bang New York

Trang 19

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển: Thụy Điển là một nước phát triển ở

khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964 km2, dân số 8,8 triệu người (1998) Chiếnlược quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảm thiểu chất thải rắn, thu hồi phế liệu cóthể tái chế Hiện nay Thụy Điển đã áp dụng phương pháp và công nghệ tiên tiến đểphân loại và thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (phương pháp hút chânkhông tự động để thu gom và chất thải rắn được tự động chuyển đến xe vận chuyển).Theo số liệu thống kê năm 1997, trong tổng số 3.678.000 tấn chất thải rắn đô thị phátsinh ở Thụy Điển, có tới 923.000 tấn được thu hồi tái chế sử dụng lại (chiếm 25%tổng số chất thải rắn phát sinh), trong đó đồ dùng sạch là 50000 tấn, giấy loại 437.000tấn, bao bì hộp cat-tong 436.000 tấn, phân hữu cơ 275.000 tấn và 1.330.000 tấn được

xử lý bằng phương pháp đốt thu hồi nhiệt lượng, phần còn lại 1.150.000 tấn cộng với331.000 tấn tro xỉ thải từ các lò đốt là được xử lý ở khâu cuối cùng tại các bãi chônlấp hợp vệ sinh

Hiện nay ở Thụy Điển có tổng số 282 bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh với côngsuất từ 10.000 tấn/năm đến 100.000 tấn/năm với tổng cộng 4,75 triệu tấn chất thải rắnđược chôn lấp Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến để quản

lý chất thải rắn , ở Thụy Điển, sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư trong việcphân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh là trách nhiệm rất lớn từ các cấpchính quyền thành phố đến các nhà sản xuất, cùng với các chính sách thích hợp củachính phủ và nhà nước Thụy Điển

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản: Xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản không

chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến các yếu tố chính trị, kinh tế và văn hóa

Do diện tích lãnh thổ bé, Nhật Bản đang áp dụng phương pháp thiêu đốt để xử lý chấtthải rắn Hiện nay, Nhật Bản có 1.915 xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn đang hoạtđộng, công suất của xí nghiệp lớn nhất là 1.980 tấn/ngày đêm Sau khi phân loại, 68%CTR sinh hoạt được chuyển đến các xí nghiệp này Việc thiêu đốt chất thải rắn ởNhật Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới Phần lớn các xí nghiệp có các

lò thiêu hủy nhỏ, hoạt động theo chu kỳ, bên cạnh đó có các lò đốt lớn, hoạt động liêntục

Tại Nhật Bản, quy mô những xí nghiệp tiêu hủy chất thải rắn lớn nhất cũng nhỏ hơn

so với đa số những xí nghiệp tương tự ở Mỹ, song kỹ thuật tiêu hủy ở Nhật Bản hiệnđại hơn ở Mỹ

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn ở Ai Cập: Cai-rô, thủ đô Ai Cập có 12 triệu dân,

hàng ngày thải ra khoảng 6.000 tấn chất thải rắn thải Hiện nay, thủ đô Cai-rô đangngổn ngang với các công trình xây dựng Để làm sạch thủ đô có nhiều nguồn thải như

Trang 20

vậy, thủ đô Cai-rô đã thành lập các đội công nhân vệ sinh biên chế lên đến 45.000người, chia làm 3 ca quét dọn, thu gom chất thải rắn thải Thành phố đã xây dựng nhàmáy chế biến phân bón hữu cơ, công suất 200 tấn/ngày, sản phẩm chủ yếu để cải tạo

sa mạc ở Cai-rô, nhiều công ty tư nhân tham gia vào lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải rắn Các công ty này phát túi nilong đến các hộ gia đình, các gia đình bỏ chất

thải rắn vào túi, sau đó các công ty cho xe đến chở đi và thu lệ phí hàng tháng Cáccông ty này còn có quyền kinh doanh chất thải và tái chế thành sản phẩm Hiện nay,

thủ đô Cai-rô có tới 44 công ty tư nhân thu gom và xử lý chất thải rắn như vậy.

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của Thái Lan: quản lý chất thải rắn thải sinh hoạt

của các khu đô thị ở thủ đô Bangkok được thực hiện trong tổng thể chung toàn thànhphố Việc quản lý chất thải rắn thải do cơ quan Vệ sinh Công cộng (PCD) trực thuộcToà thị chính (MBA) đảm nhận PCD đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý chất thảirắn thải một cách hiệu quả thông qua thu gom và phân loại trước thu gom theo thànhphần chất thải rắn thải, thu gom theo cụm dân cư tại 50 quận trong thành phố và tạicác khu trung tâm như chợ, nơi công cộng bằng xe container

Thái Lan coi vấn đề mấu chốt trong việc gìn giữ vệ sinh môi trường là từ người dânnên việc nâng cao nhận thức cho cộng đồng được đặc biệt quan tâm Việc giáo dụctrẻ em về ý thức vệ sinh môi trường từ khi còn nhỏ nhưu từ việc ý thức phân loại chấtthải rắn thải ngay từ gia đình, tạo thói quen bỏ chất thải rắn đúng nơi quy định, hạnchế chất thải rắn thải cũng có tác động không nhỏ đến những người lớn trong giađình Mặt khác, Thái Lan cũng áp dụng các quy định luật pháp để làm mọi người phảituân thủ các quy định về vệ sinh môi trường

Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của Indonexia: Indonexia: ở nước này, chính

quyền địa phương chịu trách nhiệm cải thiện cơ sở hạ tầng ở đô thị theo qui định củatổng thống và có trách nhiệm về việc quản lý phế thải theo các thông tư của Chínhphủ Không có luật quản lý phế thải nào cho toàn quốc gia nhưng một số thành phốlớn có những thông tư riêng qui định về công tác quản lý chất thải rắn Các chínhquyền tỉnh được xếp loại như chính quyền địa phương đầu tiên có trách nhiệm thihành những luật lệ và hướng dẫn ở cấp tỉnh cùng với chính quyền Trung ương Thànhphố và quận huyện là chính quyền địa phương thứ hai chịu trách nhiệm về quản lýchất thải rắn ( dich vụ lập chương trình và làm vệ sinh các cơ sở)

Trang 21

1.3 Tổng quan về quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt nam

1.3.1 Khái quát về cấp đô thị ở Việt nam

Hiện nay, dân số đô thị khoảng hơn 15 triệu người, chiếm trên 20% dân số cả nước(tỷ lệ này là 15% năm 1960) Đô thị hóa sẽ làm tăng dân số và tăng quy mô sản xuất,tăng lượng hàng tiêu dùng dẫn tới làm tăng khối lượng chất thải rắn

Theo nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 Về việc phân loại đô thị và cấpquản lý đô thị thì các đô thị Việt nam được phân loại như sau:

Loại Tỷ lệ lao động

phi nông nghiệp

Dân số người

Mật độ dân số bình quân người/km 2

Đô thị loại đặc biệt ≥ 90% ≥ 1.500.000 ≥ 15.000

1.3.2 Thực trạng về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

Về quản lý hành chính và chuyên ngành: Ở các đô thị từ loại đặc biệt đến loại V

đều đã có Công ty Môi trường đô thị Đối với các đô thị lớn như Hà nội, TP Hồ ChíMinh, Hải phòng, Công ty Môi trường đô thị trực thuộc Sở Giao thông Công chính.Riêng đối với các đô thị nhỏ, Công ty do Uỷ ban Nhân dân Thị xã quản lý Về chuyênngành, Công ty Môi trường đô thị trực thuộc Sở Giao thông Công chính đối với đô thịlớn hoặc Sở Xây dựng đối với đô thị lớn nhỏ

Chức năng hoạt động chính của Công ty Môi trường đô thị: Các đô thị lớn như

Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng,…Công ty môi trường đô thị có chứcnăng thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn cơ quan, trường học, đường phố,chất thải rắn công nghiệp, chất thải không nguy hại bệnh viện, vận chuyển và xử lý

Trang 22

chất thải rắn, dịch vụ tang lễ Các đô thị khác gồm loại II, III, IV: hoạt động chính củacông ty Môi trường đô thị là: thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, dịch vụ tang

lễ, quản lý hệ thống thoát nước, hút bể phốt, quản lý hệ thống cây xanh, đèn đường,tưới cây, rửa đường

Tính chất hoạt động của Công ty Môi trường đô thị: Đối các đô thị loại I, loại II,

loại III các công ty môi trường chủ yếu đã chuyển sang công ty hoạt động công ích,các đô thị loại IV một số đã chuyển sang công ích, còn lại phần lớn là bao cấp Hiệnnay, trên toàn quốc, có một công ty trách nhiệm hữu hạn làm công tác dịch vụ thugom và vận chuyển chất thải rắn cho thị xã Lạng Sơn

1.3.3 Phát sinh chất thải rắn đô thị

Chất thải rắn sinh hoạt: Trong những năm vừa qua, sự phát triển của nền kinh tế xã

hội đã làm cho lượng chất thải rắn tăng lên rõ rệt Hiện nay, tổng lượng chất thải rắnphát sinh hàng năm khoảng hơn 15 triệu tấn, trong đó khoảng 80% là chất thải sinhhoạt

Theo thống kê, trong mấy năm gần đây hàng năm lượng chất thải rắn bình quân đầungười tăng khoảng 1.3 lần đối với tất cả các loại độ thị lớn nhỏ Đến năm 2004, tỷ lệphát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 đến 1,2 kg/người - ngày ở các thành phố lớn và0,5 - 0,65 kg/người-ngày tại các đô thị nhỏ Xem lượng chất thải rắn bình quân tănghàng năm trong Hình 1.2

Hình 1.2 Lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt nam qua các năm 2002-2004

Thành phần các chất có trong chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: chất hữu cơ, cao su,nhựa, giấy, bìa carton, giẻ vụn, kim loại, thuỷ tinh, gốm sứ, đất đá, gạch, cát Tỷ lệphần trăm các chất có trong chất thải rắn thải không ổn định, rất biến động theo mỗiđịa điểm thu gom chất thải rắn, khu vực sinh sống và phát triển sản xuất Tỷ lệ thànhphần các chất hữu cơ chiếm 40% - 65% tổng lượng chất thải rắn

Trang 23

Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải công nghiệp tập trung chủ yếu ở các vùng kinh

tế trọng điểm, khu công nghiệp, đô thị phát triển Khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấnchất thải công nghiệp phát sinh mỗi năm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miềnBắc và miền Nam Cỡ 50% lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở thành phố Hồ ChíMinh và các tỉnh lân cận và 30% phát sinh ở vùng đồng bằng sông Hồng và BắcTrung Bộ Thêm vào đó, 1.500 làng nghề mà chủ yếu tập trung ở vùng nông thônmiền Bắc mỗi năm phát sinh khoảng 774.000 tấn chất thải công nghiệp không nguyhại

Thông tin chung về tình hình phát sinh CTR ở Việt nam được thể hiện ở Bảng 1.1

Bảng 1.1 Thông tin chung về tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt nam

2.1 Chất thải công nghiệp nguy hại Tấn/năm 128.4002.2 Chất thải công nghiệp không nguy hại tấn/năm 2.510.000

Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt nam năm 2004- Chất thải rắn ( WB – MONRE)

Nhìn chung, chất thải công nghiệp ở các đô thị nước ta chưa được thu gom và xử lýriêng Mặc dù Nhà nước đã ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại ngày 16tháng 7 năm 1999 nhưng hiệu lực của quy chế này vẫn còn chưa được phát huy.Nhiều cơ sở chưa tiến hành kiểm kê và đăng ký chất thải công nghiệp nguy hại, còn

Trang 24

thiếu các số liệu cụ thể về khối lượng và tính chất của chất thải công nghiệp nguy hạitrong đô thị, do đó không định hướng tốt cho việc thu gom xử lý tiếp theo.

Chất thải rắn y tế : Chất thải rắn y tế chiếm tỉ lệ nhỏ nhất so với chất thải rắn sinh

hoạt và công nghiệp Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh cần phải xử lý ướctính khoảng 34 tấn ngày đêm Trong đó nếu phân chia địa bàn thì 1/3 lượng chất thải

y tế nguy hại tập trung ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 2/3 còn lại ở các tỉnh,thành khác Nếu phân theo khu vực của các tỉnh, thành thì 70% lượng chất thải y tếnguy hại tập trung ở các thành phố, thị xã thuộc các đô thị; 30% ở các huyện, xã nôngthôn, miền núi Khối lượng chất thải rắn y tế ở các bệnh viện của một số tỉnh, thànhphố trong năm 2002 và cho đến năm 2004 vẫn không có sự gia tăng

Vấn đế chất thải bệnh viện cũng đang là một trong những nguồn ô nhiễm và lâytruyền bệnh, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của cộng đồng dân cư Hiệnvẫn chưa có bệnh viện nào được trang bị các phương tiện xử lý các phế thải độc hạimột cách hoàn chỉnh Hệ thống lò thiêu chất thải rắn y tế ở hầu hết các bệnh việntrong cả nước đều ít hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả

1.3.4 Thu gom chất thải rắn đô thị

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trung bình tại các thành phố đã tăng lên song vẫn còn đạtmức thấp Tỷ thu gom chất thải sinh hoạt trung bình cho cả đất nước chỉ tăng từ 65%đến 71% trong giai đoạn 2000 - 2003 Tại các thành phố lớn, tỷ lệ thu gom chất thảicũng cao hơn, năm 2003 tỷ lệ này dao động từ mức thấp nhất là 45% ở Long An đếnmức cao nhất là 95% ở thành phố Huế Tính trung bình, các thành phố có dân số lớnhơn 500.000 dân có tỷ lệ thu gom trung bình đạt 76%, trong đó tỷ lệ này giảm xuốngcòn 70% ở các thành phố có số dân từ 100.000 đến 350.000 người Ở các vùng nôngthôn, tỷ lệ thu gom chất thải rắn thải rất thấp Do xa xôi và các dịch vụ thu gomkhông đến được các vùng nông thôn nên chỉ có khoảng 20% nhóm các hộ gia đình cómức thu nhập cao nhất ở các vùng nông thôn được thu gom chất thải rắn thải ở cácvùng đô thị, dịch vụ thu gom chất thải cũng chưa cung cấp được cho các khu định cư,các khu nhà ở tạm và ngoại ô thành phố là nơi sống chủ yếu của các hộ dân có mứcthu nhập thấp

1.3.5 Xử lý chất thải rắn đô thị

Chôn lấp hợp vệ sinh: Công nghệ này hiện nay đang được sử dụng rộng rãi tại Việt

nam Chỉ có 12 trong số 64 tỉnh thành hiện có bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh hoặc vậnhành đúng kỹ thuật, phần lớn các bãi chôn lấp này được xây dựng trong vòng 4 nămqua và chỉ có 17 trong số tổng cộng 91bãi chôn lấp hiện nay của cả nước là bãi chônlấp hợp vệ sinh

Trang 25

Theo Bộ TN&MT, trong số 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trêntoàn quốc thì có 49 bãi rác lộ thiên hoặc các khu chôn lấp vận hành không hợp vệsinh có nguy cơ gây rủi ro cho môi trường và sức khỏe cộng đồng Theo Quyết định

số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/4/2003 về Kế hoạch xử lýtriệt để các cơ sở gây nhiễm môi trường nghiêm trọng thì đến năm 2007, các cơ sởnày phải tiến hành xử lý triệt để

Thiêu đốt: Tại Việt nam, lò đốt chất thải mới được áp dụng trong phạm vi rất hẹp để

xử lý chất thải rắn thải y tế nguy hại và đang thử nghiệm cho ngành sản xuất giầyxuất khẩu Mặt dù số lượng lò đốt chưa nhiều nhưng khá đa dạng về chủng loại,nguồn gốc, công suất đốt và khả năng xử lý khí thải Theo số liệu thống kê của Bộ Y

tế, tính đến 2005 thì Việt nam có 35 tỉnh/thành phố đã được trang bị lò đốt y tế (chủyếu là loại HOVAL), riêng Thủ đô Hà Nội có 5 lò đốt, còn lại mỗi tỉnh/thành trungbình có 1 lò Đặc điểm một số lò đốt chất thải rắn đang hoạt động tại Việt nam đượctóm tắt trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Đặc điểm một số lò đốt chất thải rắn tại Việt nam

MZ 2

1 Công suất kg/h 200 80

2 Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp o C 1.000 500 - 800

3 Nhiệt độ buồng đốt thứ cấp o C 1.100 >1.000

4 Tiêu hao dầu kg/h 10 - 20 7 - 16

5 Lưu lượng không khí tại buồng đốt thứ cấp m3/h 2.000 1.800

6 Kich thước cơ bản

-7 Đường kính ống khói mm 500 600

8 Chiều cao ống khói m 15 10-15

Nguồn: Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Việt nam

Tái sử dụng và tái chế : Tái sử dụng và tái chế là phương pháp phổ biến ở các hộ gia

đình Theo các kết quả nghiên cứu về các hộ gia đình thì người dân thường có thóiquen tích trữ lại và bán lại cho những người đồng nát, hoặc bán trực tiếp cho các giađình thu mua đồng nát trong vùng các loại chất thải rắn thải có khả năng tái chế hoặctái sử dụng được (nhựa, giấy, nilon, kim loại ) Các chất thải có khả năng tái chế sẽđược những người nhặt rác phân loại và bán cho các cơ sở tái chế Tiềm năng tái chế

Trang 26

chất thải của Việt nam khá lớn ít nhất có 80% chất thải công nghiệp không nguy hại

có khả năng tái chế được và sẽ có khả năng tiết kiệm chi phí khá lớn

Các cở sở chế biến phân bón hữu cơ tập trung thường được xây dựng gần các khu đôthị, là nơi cung cấp chất thải rắn hữu cơ làm nguyên liệu đầu vào Hiện nay, ở Việtnam đã có một vài cơ sở hoạt động nhưng hiện tại chưa có số liệu đánh giá về chi phí

- hiệu quả Phân bón hữu cơ được sản xuất từ các nhà máy này thường lẫn nhiềumảnh vụn thủy tinh, sành sứ… và khó tiêu thụ Để có được thành công, điều kiệntiên quyết đối với công nghệ tái chế này là phải có sự phân loại chất thải rắn tạinguồn phát sinh Hình 1.3 thể hiện phân loại chất thải rắn bằng tay tại nhà máy chếbiến rác thành phân bón hữu cơ

Hình 1.3 Phân loại chất thải rắn bằng tay tại nhà máy chế biến chất thải rắn thải thành phân bón hữu cơ

1.3.6 Định hướng về quản lý chất thải rắn tại Việt nam

Việt nam đã xây dựng một khung pháp lý phù hợp cho các hoạt động BVMT, trong

đó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn Khung pháp lý này còn được

hỗ trợ bởi 2 chiến lược bao gồm Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khucông nghiệp ở Việt nam (ban hành năm 1999) và Chiến lược Bảo vệ môi trườngQuốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (ban hành năm 2003).Gần đâynhất, ngày 3 tháng 4 năm 2008, Qui chuẩn Việt nam "QCXDVN: 01/2008/BXD Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng" chính thức có hiệu lực Sau đây làtóm tắt của các định hướng và nội dung chính của qui chuẩn trên:

Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và KCN đến năm 2020

Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và KCN Việt nam đến năm 2020 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày10/7/1999 Đây là chiến lược đầu tiên của Việt nam nêu lên những hành động mà các

cơ quan Chính phủ và ở địa phương phải thực hiện đến năm 2020, nhằm áp dụng một

Trang 27

phương pháp quản lý tổng thể chất thải rắn Các hoạt động chính của Chiến lược baogồm:

- Cải cách hệ thống pháp lý,

- Đào tạo và nâng cao nhận thức,

- Thúc đẩy tư nhân hóa và thu hồi chi phí,

- Áp dụng công nghệ hiện đại, phù hợp vào Việt nam

- Cơ quan chủ trì là Bộ Xây dựng và cơ quan phối hợp là Bộ KHCN&MT (nay

là Bộ TN&MT)

Trang 28

Bảng 1.3 Định hướng các phương pháp xử lý chất thải rắn tại Việt nam

Tỉ lệ phần trăm tính theo lượng CTR phát sinh (%)

Đô thị cấp quốc gia

Đô thị cấp vùng, tỉnh

Các đô thị còn lại

Nguồn: Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và KCN Việt nam đến năm 2020

Qui chuẩn Việt nam: 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng :

Qui chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 01: 2008/BXD đã được Bộ Xây dựngban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008 Quy chuẩnnày được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt nam được banhành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng BộXây dựng Quy chuẩn này là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trìnhlập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng Đối với công tác lập quihoạch quản lý chất thải rắn, các nội dung chính được nêu trong qui chuẩn bao gồm:

- Quy định chung về công tác qui hoạch quản lý chất thải rắn

- Quy định về lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn

- Công nghệ xử lý chất thải rắn

- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn , yêu cầu đối với trạm trungchuyển chất thải rắn

- Quy định khoảng cách ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn

- Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng

Kết luận: Thực trạng quản lý chất thải rắn của các đô thị Việt nam cần phải có sự cải

thiện để nâng cao chất lượng môi trường sống, cải thiện sức khỏe cho người dân Vìvậy, Việc “Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ cho việc lập qui hoạch quản lý chất thải rắn tại

các đô thị Việt nam” là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đã nêu ở trên

Trang 29

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG LUẬN CỨ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHO VIỆC LẬP QUI HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM

2.1 Cở sở lý luận và cách tiếp cận

Nhận thức sâu sắc về vai trò và tiềm năng phát triển kinh tế, trong những năm gầnđây, nhiều đô thị cấp III đã chú trọng đầu tư cho việc lập các qui hoạch phát triểnngành giai đoạn 1999-2010 và 2001-2010 (gồm qui hoạch sử dụng đất, phát triểncông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại,dịch vụ, văn hóa - thông tin, thể dục-thể thao, y tế, giáo dục - đào tạo, phát triển khoahọc công nghệ và bảo vệ môi trường, phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nôngthôn…) Hầu hết các qui hoạch và kế hoạch này đã được Thủ tướng Chính phủ,UBND các tỉnh phê duyệt, đã và đang từng bước đưa vào thực tế Tuy vậy, một thựctiễn cho thấy hiện nay, sự phát triển kinh tế gắn liền với đô thị hóa (ở các mức độkhác nhau), cùng với sự kiểm soát không đúng mức về vệ sinh môi trường của cáctỉnh, đặc biệt là ở các đô thị vẫn là nguyên nhân chính làm suy kiệt các nguồn tàinguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường do việc gây ô nhiễm (chất thải rắn thải,khí thải, nước thải…) Trong quá trình xây dựng qui hoạch và kế hoạch, để có thểđảm bảo cho các đô thị của các tỉnh phát triển toàn diện một cách ổn định và bềnvững một qui hoạch tổng hợp môi trường cũng cần được xem xét để định hướng choviệc quyết định các vấn đề :

- Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên như thế nào cho hợp lý và có hiệu quả?

- Quản lý và bảo vệ môi trường có hiệu quả nhất trong phạm vi toàn tỉnh;

Các yêu cầu trên cần có sự thống nhất chung nhằm đạt được những mục tiêu có tính

hệ thống cao, làm cơ sở để bảo vệ môi trường một cách hiệu quả, đồng thời có thểkhai thác và phát triển bền vững các tiềm năng thiên nhiên của từng địa phương trongtỉnh Từ những quan điểm như trên, việc qui hoạch tổng thể không gian, trong đó cóqui hoạch bảo vệ môi trường cho tỉnh có thể đưa ra một số các tiêu chí quan trọngthông qua việc xem xét những vấn đề sau:

- Các ưu tiên đầu tư và cách thực hiện các ưu tiên đó trong các đô thị như thế nào?

- Chính sách định giá kinh tế tài nguyên của quốc gia và chính sách hoàn vốn ápdụng đối với các tỉnh phía Nam hay các tiểu vùng như thế nào?

- Kế hoạch BVMT trong qui hoạch các đô thị cũ và mới, các cụm tuyến dân cư vượt

lũ phải được thực hiện bằng các biện pháp triệt để như thế nào?

- Thực hiện xã hội hóa BVMT tại các đô thị bằng phương pháp hay biện pháp nàothích hợp nhất cho từng địa phương?

Trang 30

- Qui hoạch các vị trí chôn lấp và xử lý chất thải rắn ở các đô thị đáp ứng các tiêuchuẩn kỹ thuật Việt nam về VSMT có phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xãhội của từng khu vực, địa phương theo hướng lâu dài không?

- Các công nghệ nào thích hợp cần được áp dụng để xử lý chất thải theo phươngchâm đơn giản dễ sử dụng với giá thành thấp?

- Các lệ phí BVMT phải được xác định và có biện pháp thi hành cụ thể và hiệu quả?

- Công tác tuyên truyền vận động nhân dân từ bỏ thói quen gây ô nhiễm môi trường

và nhằm hình thành thói quen tự giác thực hiện BVMT?

Cách tiếp cận sau đây cần được xem xét và vận dụng trong quá trình qui hoạch tổngthể phục vụ phát triển bền vững cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm :

Tiếp cận hướng đến sự phát triển bền vững: Phát triển bền vững có các mục tiêu và

yêu cầu vượt xa so với các dạng qui hoạch và quản lý môi trường thông thường, nónhấn mạnh các vấn đề xã hội - văn hóa, kinh tế và hệ tự nhiên-môi trường là các vấn

đề cần giải quyết để nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại nhưng không hạn chế tiềmnăng để đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai Sự bền vững là một quá trìnhđòi hỏi sự chú ý và nỗ lực không ngừng, nó ảnh hưởng tới các quyết định qui hoạchcủa tất cả các cấp và các ngành Tiêu điểm bền vững đòi hỏi phải quan tâm đến tầmnhìn dài hạn trong các qui hoạch

Tiếp cận tổng hợp: Sự cần thiết đối với cách tiếp cận tổng hợp là một trong những

vấn đề rất phổ biến trong các nghiên cứu về môi trường và qui hoạch môi trường.Điều này có nghĩa là việc qui hoạch môi trường của các tỉnh bao gồm một dải rộnglớn các yếu tố cân nhắc lồng ghép về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh

tế, xã hội, thể chế, chính sách của toàn tỉnh và các tiểu vùng trong phạm vi khônggian qui hoạch Hơn thế nữa, khi đã thấu hiểu về chức năng của hệ sinh thái thì sẽhiểu rộng hơn các mối quan hệ qua lại giữa đất-nước-thảm thực vật-hệ động vật Vìvậy, các hệ môi trường sinh thái học, ví dụ như các lưu vực sông phải được quản lýnhư phức hệ tổng thể, các hệ tương tác; không được đánh giá riêng lẻ các cấu phần

Tiếp cận cộng đồng: Xu thế gần đây trong chính sách bảo vệ môi trường và quản lý

môi trường tập trung nhấn mạnh đến vai trò của các bên liên quan chính (trong đó cócộng đồng) và trong một vài trường hợp có nhấn mạnh đến vai trò của công chúng.Kinh nghiệm các nước đã chỉ cho chúng ta thấy rằng, để cho công tác bảo vệ môitrường đạt được những kết quả mong muốn, cần có một số yêu cầu cơ bản về mặt tổ

chức như sau: (1) cam kết của lãnh đạo địa phương đối với quá trình lập và thực hiện qui hoạch; (2) cam kết của các chủ thể địa phương sẽ tham gia vào tiến trình lập qui hoạch môi trường; (3) một nhóm cán bộ qui hoạch liên ngành (gồm những chuyên

Trang 31

gia trong một số lĩnh vực có năng lực) xúc tiến quá trình, phân tích kỹ thuật và đánhgiá Sự tham gia của đại diện cộng đồng địa phương trong quá trình qui hoạch môitrường là rất cần thiết để đảm bảo tính thực tế và khả thi của bản qui hoạch Việc tăngthêm sự tham gia và ảnh hưởng của những đối tác phi chính phủ trong quá trình quihoạch có thể giúp cải thiện thủ tục của các quyết định.

Tiếp cận định hướng theo mục tiêu: Qui hoạch môi trường các tỉnh đòi hỏi phải thống

nhất các mục tiêu chung giữa các cơ quan và các bên có liên quan trong quá trình quihoạch và thực hiện qui hoạch Điều này thường đòi hỏi những nỗ lực to lớn do tính đadạng của các lợi ích khác nhau và những khó khăn trong việc giải quyết hài hòa cácbất đồng, mâu thuẫn và xung đột giữa các nhóm quyền lợi trong xã hội Tuy nhiênviệc xác định các mục tiêu chung là rất quan trọng đối với việc tăng cường nhận thức

và hình thành định hướng chung Khi các mục tiêu chung và các hoạt động đã đượcxác định, các thành phần tham gia có thể xem xét việc họ có thể đóng góp tích cựcnhất cho các mục tiêu đó như thế nào Ngược lại, nếu không có sự thiết lập các mụctiêu và mục đích chung, quá trình qui hoạch môi trường rất có thể dễ dàng trở thànhmột diễn đàn để thảo luận và điều phối các hoạt động qui hoạch Kết quả là qui hoạchmôi trường sẽ không gây được ảnh hưởng tới những quyết định qui hoạch tổng thể vàchi tiết

Tiếp cận dựa vào các căn cứ chiến lược và ưu tiên: Các vấn đề qui hoạch môi trường

cần phải được giải quyết trên cơ sở các ưu tiên, sử dụng quá trình mà bản chất có tínhchiến lược đối với (1) phức hợp các vấn đề, và (2) việc qui hoạch diễn ra trong hoàncảnh các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị suy kiệt và ô nhiễm môi trường đangbộc phát ở nhiều nơi Hơn nữa, cách tiếp cận chiến lược có thể giúp cho quá trình quihoạch môi trường thêm thích ứng, có tính dự báo, và phù hợp với thực tế của quátrình ra quyết định

Tiếp cận theo phạm vi hoạt động qui hoạch: Thông thường, việc lập qui hoạch môi

trường cho một tỉnh sẽ do một nhóm qui hoạch liên ngành (QHLN) đảm nhận Nhưvậy, QHLN sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức lập qui hoạch môi trường tỉnh,còn các cơ quan khác có vai trò tham gia Những nhiệm vụ qui hoạch khác trong tỉnh,chẳng hạn như Qui hoạch sử dụng đất, Qui hoạch phát triển công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại, dịch vụ, văn hóa - thông tin, thể dục - thểthao, y tế, giáo dục - đào tạo, phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường,phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn v.v… sẽ vẫn thuộc trách nhiệmcủa các Sở, Ban ngành và Chính quyền địa phương, sau khi đã thỏa thuận phù hợpvới qui hoạch tổng thể môi trường

Trang 32

Trách nhiệm qui hoạch của các Sở, Ban ngành và Chính quyền địa phương sẽ vẫnnhư trước đây Tuy nhiên, các qui hoạch môi trường do QHLN lập ra sẽ tập trung vàocác vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường ở cấp độ toàn tỉnh, và thôngthường nó cần có sự phối hợp giữa các cơ quan với nhau Vì thế, bất cứ ảnh hưởngnào của các cơ quan, đơn vị đối với các dạng tài nguyên và môi trường trong tỉnhcũng sẽ được đề cập đến trong qui hoạch môi trường Có thể giải thích qua một số ví

dụ sau, các qui hoạch thủy lợi sẽ tiếp tục so Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônđảm nhiệm Tuy nhiên, bất cứ kế hoạch hành động nào liên quan đến việc trữ nước,

xả nước hoặc chuyển nước với một lượng nước đáng kể đều liên quan đến qui hoạchmôi trường, vì chúng ảnh hưởng đến dòng chảy ở hạ lưu, xâm nhập mặn, môi trường

và các đối tượng sử dụng nước khác, do vậy cần phải có hướng dẫn cụ thể thông qua

hệ thống qui hoạch của nhóm qui hoạch liên ngành

2.2 Tiêu chí phục vụ qui hoạch vị trí khu xử lý chất thải rắn

2.2.1 Một số qui định chung của Việt nam về việc lựa chọn địa điểm xây dựng

cơ sở xử lý chất thải rắn

Đối vớiviệc qui hoạch vị trí khu xử lý chất thải rắn, khi thực hiện các nhà qui hoạchcần tuân thủ theo các qui định đã được chỉ rõ trong QCXDVN 01: 2008/BXD nhưsau:

- Các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị phải được bố trí ở ngoài phạm vi đô thị,cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông suối Xung quanh cơ sở xử lý chấtthải rắn phải trồng cây xanh cách ly

- Không được bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị ở vùng thường xuyên bịngập nước, vùng cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo

- Khi chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, phải nghiên cứu khả năngphục vụ cho liên vùng các đô thị gần nhau, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹthuật, giảm nhu cầu chiếm đất và giảm ô nhiễm môi trường

- Trong vùng ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt độnglâm nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệthống thoát nước và xử lý nước thải

- Khoảng cách ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn được quy định như sau:

 Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ) hợp vệ sinh, phải cókhoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắnđến chân các công trình xây dựng khác 1.000m

 Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ đếnchân các công trình xây dựng khác 100m

Trang 33

 Nhà máy xử lý chất thải rắn (đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ):khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa nhà máy xử lý chất thải rắn đếnchân các công trình xây dựng khác là 500m

- Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào 20m tính từ hàng rào cơ sở

 1000

 3000 Cụm dân cư miền núi  15 hộ, cùng khe núi (có dòng

giao thông tới bãi chôn

lấp

Quốc lộ, tỉnh lộ  100  300  500

Chú thích: Khoảng cách trong bảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào

bãi chôn lấp hoặc hàng rào trạm xử lý

Bên cạnh việc lắm rõ và tuân thủ nghiêm ngặt theo các qui định hiện hành thì việcxác định và lập danh mục các tiêu chí chính xác là yếu tố rất quan trọng để cácchuyên gia, dân chúng và cơ quan quản lý Nhà nước có phương hướng đúng trongquy hoạch, lựa chọn vị trí khu xử lý CTR Do vậy lập danh mục các tiêu chí là côngđoạn rất quan trọng trong xây dựng luận cứ phục vụ quy hoạch các khu xử lý CTR.Theo kinh nghiệm quốc tế số lượng các tiêu chí không nên quá nhiều (vì như vậy việcđánh giá sẽ phức tạp) mà nên giới hạn ở các tiêu chí đặc trưng nhất liên quan đến tácđộng môi trường của khu xử lý CTR Các tiêu chí nên được xếp theo từng nhóm tiêuchí để có thể triển khai đánh giá một cách hệ thống và khoa học Dưới đây là 4 nhóm

Trang 34

tiêu chí đặc trưng mà các nhà qui hoạch và quản lý nên cân nhắc và áp dụng khi lựachọn vị trí khu xử lý chất thải rắn

2.2.2 Nhóm tiêu chí về môi trường vật lý

Dựa vào tài liệu tham khảo từ nhiều quốc gia và đặc trưng của các đô thị cấp III,Luận văn đưa ra nhóm tiêu chí về môi trường vật lý với 7 tiêu chí cần được xem xét:

Độ cao của bãi chôn lấp liên quan đến việc lựa chọn các kiểu bãi chôn lấp (bãi chìm,nổi hay nửa chìm nửa nổi) nhằm tiết kiệm chi phí và tránh ảnh hưởng tới nguồn nướcngầm trong khu vực

Độ cao địa hình cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc phát tán chất thải rắn, chất ônhiễm, nước rỉ rác từ khu xử lý và vùng xung quanh Cần tránh quy hoạch điểm xử lýchất thải rắn nằm ở nơi có địa hình cao hơn khu dân cư, khu đô thị xung quanh

b/ Độ dốc địa hình

Vị trí bãi chôn lấp không nên chọn ở nơi có độ dốc lớn Mặc dù độ dốc địa hình dốc

sẽ dễ thoát nước nhưng lại tạo khó khăn khi cần ngăn chặn các dòng nước ở sườn dốcchảy vào bãi chôn lấp, làm gia tăng lượng nước chất thải rắn Mặt khác, khi độ dốcđịa hình lớn việc thi công sẽ gặp khó khăn

Từ các nhận định về mặt địa hình nêu trên điểm xử lý (chôn lấp) CTR nên đặt ở vùngđất thấp, tương đối bằng phẳng nhưng khó bị ngập nước (khi chưa xét đến yếu tố địa

Trang 35

chất thuỷ văn) Các bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô lớn ở Manila (Philippines) vàKuala Lumpur (Malaysia), Seoul (Hàn Quốc) và khu xử lý CTR Nam Sơn (Hà Nội)

và nhiều đô thị khác thường đặt ở các thung lũng bằng phẳng ở ngoại thành

2 Tiêu chí: Phù hợp về thổ nhưỡng

Thành phần cơ - lý của đất nền khu xử lý CTR có ý nghĩa quan trọng đối với khảnăng dẫn truyền chất độc hại từ bãi chôn lấp (nhất là bãi chôn lấp có chất thải nguyhại, dầu mỡ) vào tầng nước ngầm Do vậy độ thấm là thông số cơ bản để đánh giá sự

phù hợp của nền đất khu xử lý CTR Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ và quy định trong

Thông tư số 01/2001 liên Bộ KHCNMT - Bộ Xây dựng vùng lý tưởng được chọn đểxây dựng bãi chôn lấp CTR là đất có độ thấm < 10-7 cm/s

Trong các loại đất, đất sét có độ thấm thấp nhất, các loại đất cát, đất cát pha, sỏi có độthấm cao Do vậy vùng đất sét thường được chọn để xây dựng bãi chôn lấp CTR.Tầng sét càng dày khả năng thấm chất ô nhiễm vào tầng nước ngầm càng khó Độdày tầng sét phù hợp nhất là ~ 3,0 m

có chất lượng không khí cao

b/ Lượng mưa và độ bốc hơi

Mưa và bốc hơi là yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng nước chất thải rắn Ngoài ra mưacòn là yếu tố gây ngập úng vùng xử lý CTR, gây lan truyền ô nhiễm do chất thải rắn,nước rỉ rác ra khu vực xung quanh Bãi rác Bàu Cát (Tp Hồ Chí Minh) trong mùamưa gây ô nhiễm cả khu vực rộng lớn là thí dụ điển hình về ảnh hưởng của mưa lũđến việc lựa chọn điểm xử lý CTR Khi quy hoạch cần chú ý đến lượng mưa, bốc hơitrung bình và nhiều năm, đồng thời cần chú ý thêm những trận mưa lớn nhất trongthời kỳ quan trắc

Trang 36

c/ Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí càng cao (thường vào tháng 6,7,8) khả năng bốc hơi các chất ônhiễm dạng khí, lỏng (như khí metan - CH4, hydrosunfua - H2S, các mercaptan gâymùi) càng cao dẫn tới phát tán không khí ô nhiễm từ khu xử lý đến khu vực chungquanh càng mạnh

d/ Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí càng cao khả năng phát sinh các loại nấm, mốc và côn trùng ở khu

xử lý CTR càng cao, có thể lan truyền bệnh truyền nhiễm ra khu vực chung quanh

4 Tiêu chí: Phù hợp về thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn, hải văn ảnh hưởng lớn đến việc quy hoạch khu xử lý CTR Các khuchôn lấp CTR nếu nằm trong vùng bị ngập lũ không chỉ gây khó khăn cho việc thicông, vận hành mà còn dễ dàng lan truyền các chất nguy hại, vi trùng, nguồn bệnh từchất thải rắn và nước rỉ rác từ bãi chứa chất thải rắn đến nguồn nước mặt, nước ngầmxung quanh

5 Tiêu chí: Phù hợp về địa chất thuỷ văn

Các yếu tố địa chất thuỷ văn như sự phân bố các tầng nước ngầm, chiều sâu mựcnước ngầm… là yếu tố quan trọng bậc nhất trong quy hoạch vị trí các bãi chôn lấpchất thải rắn (kể cả CTR sinh hoạt và CTR nguy hại)

a/ Phân bố các tầng chứa nước ngầm

Vị trí bãi chôn lấp không được bố trí ở những nơi có tầng chứa nước tốt, có giá trịkhai thác phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt, tránh vùng cửa sổ địa chất thuỷ văn hoặc ởmiền cung cấp của các tầng chứa nước chủ yếu Bãi chôn lấp chỉ nên bố trí ở nhữngnơi phân bố tầng không chứa nước hoặc tầng chứa nước ít và có chất lượng nướcngầm kém, không đáp ứng yêu cầu làm nguồn nước cho sinh hoạt ăn uống như nướcmặn hoặc nước lợ

Do cấu trúc địa chất nước ngầm có thể vận chuyển trong các tầng nước khe nứt, vỉa,karst nên nếu điểm chôn lấp chất thải gây ô nhiễm nước ngầm thì dòng nước ô nhiễmnày dễ dàng vận chuyển qua các tầng karst đưa đi rất xa, gây ô nhiễm toàn bộ nguồnnước ngầm trong một vùng rộng lớn

Do vậy, quy hoạch, lựa chọn khu chôn lấp CTR ở vùng có tầng khe nứt, vỉa, karst làđiều cấm kỵ

Trang 37

b/ Chiều sâu mực nước ngầm

Bãi chôn lấp nên chọn ở các vị trí có gương nước ngầm (ground water table) nằmcàng sâu càng tốt Mực nước ngầm càng sâu thì thời gian thấm nước chất thải rắn đếnnước ngầm càng lâu dài Mặt khác, ở những nơi mực nước ngầm nằm gần mặt đấtcòn gây khó khăn cho việc thực hiện các công trình của bãi chôn lấp do nước ngầmchảy vào hố móng khi xây dựng

c/ Tính thấm nước của đất đá

Đất đá càng thấm nước tốt càng tạo điều kiện cho nước chất thải rắn thấm tới nướcngầm một cách nhanh chóng Theo tính toán sơ bộ thì bãi chôn lấp nên chọn ở nhữngnơi mà tầng đất sét trên cùng có bề dày không nhỏ hơn 3m và hệ số thấm của đất nhỏhơn 10-7cm/s Trong trường hợp như vậy đối với các ô chất thải rắn thông thườngkhông cần phải xây dựng lớp chống thấm ở đáy cũng đảm bảo an toàn cho nướcngầm phía dưới đáy bãi chôn lấp Vì vậy, trong khảo sát địa chất thuỷ văn, yếu tốquan trọng là phải xác định được tính thấm nước của các tầng đất, đá trong khu vực

d/ Chất lượng nước ngầm và hiện trạng khai thác nước

Không nên lựa chọn điểm chôn lấp CTR trên tầng chứa nước có chất lượng nước tốt.Nếu bắt buộc phải lựa chọn (vì không còn điểm nào phù hợp) thì phải đảm bảokhoảng cách an toàn đến công trình khai thác theo quy định hoặc phải có hệ thốngcấp nước thay thế các giếng của dân đang sử dụng

Đối với các tầng chứa nước lợ và mặn, khi lựa chọn các vị chôn lấp chất thải rắn cầntính tới khả năng ảnh hưởng tới các vùng nuôi trồng thuỷ sản và phải tính tới cấu trúcđịa chất thuỷ văn nhằm hạn chế khả năng xâm nhập mặn và ô nhiễm các tầng nướcdưới sâu

6 Tiêu chí: Phù hợp về địa chất công trình

Địa chất công trình là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xây dựng và khả năng phát tán

ô nhiễm từ khu chôn lấp CTR ra xung quanh

Khi lựa chọn vị trí xây dựng khu xử lý chất thải rắn cần lưu ý đến tính chất cơ lý củađất nền Xây dựng bãi chôn lấp CTR trên nền đất yếu sẽ gặp nhiều trở ngại về kỹthuật

Cần tránh những vùng có các hiện tượng trượt lở bờ dốc, hiện tượng đất chảy, cátchảy, địa hình karst, vùng mỏ, lỗ hổng trong lòng đất…

Tránh các trục nếp uốn, các đới huỷ hoại của các đứt gẫy kiến tạo, các đới tiếp xúccủa các địa tầng địa chất hoặc tiếp xúc thanh lọc do các đới đó thường đập vỡ mạnh,

Trang 38

nước dễ lưu thông và gây khó khăn trong việc ngăn chặn nước chất thải rắn thấmxuống các tầng nước ngầm.

7 Tiêu chí: Không ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản

Việc xây dựng khu xử lý CTR trên vùng mỏ sẽ ảnh hưởng xấu đến khai thác khoángsản, nhất là các khoáng sản quý, trữ lượng lớn Do đó, cần tham khảo các tài liệu củacác cơ quan quản lý địa chất khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Côngnghiệp thành phố để xác định khu vực dự kiến xây dựng khu xử lý CTR có cáckhoáng sản có giá trị kinh tế hay không?

2.2.3 Nhóm tiêu chí về môi trường sinh học

1 Tiêu chí: Nằm ngoài vùng sinh thái nhạy cảm, nhất là các khu BTTN

Bảo tồn thiên nhiên là mục tiêu quan trọng của bảo vệ môi trường Do vậy việc quyhoạch các khu xử lý CTR ở các đô thị Việt nam cần lưu ý đến đặc điểm các hệ sinhthái tự nhiên trong vùng

Khi lựa chọn vị trí khu xử lý CTR, nhất là các bãi chôn lấp chất thải nguy hại cầnphải xem xét chi tiết về hệ sinh thái cạn, hệ sinh thái nước, các loài động vật quýhiếm trong khu vực dự kiến quy hoạch, ý nghĩa môi trường và kinh tế của các loài đó.Các vùng sinh thái nhạy cảm bao gồm:

- Những vùng có đa dạng sinh học cao: khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia,khu dự trữ sinh quyển, vùng có các loài động thực vật nằm trong Sách Đỏ Việtnam hoặc Sách Đỏ Quốc tế

- Những vùng có những hệ sinh thái dễ bị tổn thương do tác động của con người:vùng đất ngập nước ven biển, vùng đất ngập nước trong đất liền…

- Vùng tự nhiên có giá trị cao về du lịch sinh thái

Không nên thiết lập khu xử lý CTR trong các vùng có hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệttuyệt đối không lập khu xử lý CTR trong khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên…

2 Tiêu chí: Nằm xa các khu vực có nguồn lợi thuỷ sản lớn

Các điểm lập khu xử lý CTR cần nằm xa khu vực có nguồn lợi thuỷ sản tập trung(quy mô trên 100 ha) nhằm ngăn ngừa lan truyền nước rỉ rác gây tác hại đến thuỷsinh Khoảng cách từ khu xử lý CTR đến khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung cần đảmbảo lớn hơn 1000m

Trang 39

3 Tiêu chí: Không nằm trong khu vực có nguồn bệnh truyền nhiễm

Tiêu chí này cũng cần được xem xét trong quy hoạch, lựa chọn vị trí khu xử lý CTR

vì với hoạt động của khu xử lý các nguồn gây bệnh truyền nhiễm càng dễ dàng pháttriển và lan truyền vào khu dân cư xung quanh

2.2.4 Nhóm tiêu chí về xã hội

Có 4 tiêu chí cần được xem xét chi tiết trong quá trình quy hoạch lựa chọn vị trí điểm

xử lý CTR:

1 Xa khu dân cư tập trung

2 Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

3 Xa các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nguồn cấp nước lớn

4 Được sự đồng thuận của nhân dân địa phương

1 Tiêu chí: Xa khu dân cư tập trung

Khu xử lý CTR, nhất là xử lý bằng phương pháp chôn lấp, kể cả xử lý bằng phươngpháp khác như thiêu đốt, compost, là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với nước, không khí,đất đai, gây mất mỹ quan và có thể lan truyền dịch bệnh đến vùng xung quanh Dovậy, khi lựa chọn vị trí khu xử lý chất thải rắn cần phải đảm bảo một khoảng cách antoàn đến khu vực dân cư xung quanh

Một khu xử lý CTR cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Đường vận chuyển chất thải rắn đến bãi chôn lấp càng ít đi qua dân cư càng tốt,hết sức tránh qua khu thị trấn, khu văn hoá, chùa, nhờ, điểm di tích lịch sử…

- Khả năng tăng trưởng dân số cả tự nhiên và cơ học vùng xung quanh khu vực bãichôn lấp

- Khoảng cách giữa khu xử lý chất thải và cụm dân cư tập trung gần nhất tối thiểu là1000m (theo Thông tư 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 của BộKhoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng) Diện tích của vùng đệmcách ly phải được tính đến từ giai đoạn quy hoạch và lập dự án đầu tư xây dựngKhu xử lý chất thải

2 Tiêu chí: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Vị trí bãi chôn lấp không nên ở những vùng đất đai màu mỡ đang được sử dụng cóhiệu quả kinh tế cao, khu có cảnh quan đẹp hay các khu vực đã được quy hoạch sửdụng cho các mục đích đô thị hoá

Trang 40

3 Tiêu chí: Cách xa di tích lịch sử/ công trình văn hoá, nguồn cấp nước lớn

Khu xử lý CTR không được quy hoạch sát các công trình văn hoá, các di tích lịch sử,công trình tôn giáo (đền, chùa, nhà thờ) đã được xếp hạng Khu xử lý CTR cũng cầncách xa các sông, hồ là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt của khu vực có số lượngdân lớn (quy mô một xã, thị trấn trở lên) Khoảng cách tối thiểu từ ranh giới khu xử

lý đến các điểm này phải trên 1000m nhằm tránh gây mùi hôi, bụi và ruồi muỗi, mất

mỹ quan đến các công trình văn hoá, di tích lịch sử và hạn chế gây ô nhiễm nguồnnước cấp

4 Tiêu chí: Được sự đồng thuận của dân chúng

Tiêu chí này là cực kỳ quan trọng, quyết định sự thành bại của việc quy hoạch khu xử

lý CTR

Trong thực tế không có địa phương (xã, thôn) nào muốn nhận CTR từ nơi khác đưa

về chôn lấp, xử lý trên địa bàn của mình mặc dầu địa điểm khu xử lý CTR tại xã đápứng phần lớn các tiêu chí về môi trường tự nhiên, kinh tế

Để tạo được sự đồng thuận của dân chúng cơ quan/chủ đầu tư Dự án xây dựng khu

ở các quốc gia, địa phương khác và lấy ý kiến của dân chúng

- Giải đáp mọi thắc mắc có thể có của chính quyền và nhân dân địa phương

- Phối hợp UBND các cấp thực hiện các chính sách đặc biệt để hỗ trợ phát triểnKT-XH của địa phương

Kinh nghiệm ở Indonesia, Malaysia và một số địa phương ở Việt nam cho thấy nếuđược công khai thông tin, tham vấn cộng đồng ngay trong giai đoạn quy hoạch phầnlớn nhân dân địa phương sẽ ủng hộ việc lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR tại địaphương

2.2.5 Nhóm tiêu chí về kinh tế

Có 6 tiêu chí cần được xem xét trong quá trình quy hoạch, lựa chọn vị trí các điểm xử

lý CTR là:

1 Phù hợp với hiện trạng và khả năng tăng trưởng kinh tế của địa phương

2 Giá đất và chi phí giải phóng mặt bằng không quá cao

Ngày đăng: 20/10/2016, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Công ty tư vấn Xây dựng công nghiệp và Đô thị Việt nam (2004), Đề tài khoa học "Quy hoạch tổng thể bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và các công trình xử lý đi kèm đạt tiêu chuẩn môi trường Việt nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và cáccông trình xử lý đi kèm đạt tiêu chuẩn môi trường Việt nam
Tác giả: Công ty tư vấn Xây dựng công nghiệp và Đô thị Việt nam
Năm: 2004
1. Bộ Xây dựng (1999), Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt nam đến năm 2020, Nhà Xuất bản Xây dựng Khác
2. Bộ Xây dựng (1999), Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Khác
3. Bộ Xây dựng (2000), Quy chuẩn xây dựng Việt nam, Nhà Xuất bản Xây dựng Khác
4. Bộ Xây dựng (2002), Chiến lược bảo vệ môi trường ngành xây dựng đến năm 2020, ban hành theo Quyết định số 301/QĐ-BXD ngày 14/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Khác
5. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2003) Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, ban hành theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ Khác
6. Công ty tư vấn Xây dựng công nghiệp và Đô thị Việt nam (9/2005), Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phước Nam Khác
8. Công ty cổ phần đầu tư –phát triển Tâm Sinh Nghĩa (2007), Công nghệ – thiết bị An sinh-ASC xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy xử lý chất thải rắn Thuỷ Phương- Thành phố Huế Khác
9. Công ty cổ phẩn phát triển công nghệ môi trường xanh (2004), Xử lý chất thải rắn thải sinh hoạt theo công nghệ Seraphin Khác
11. ERM (Anh), Dự án WB (1999), Hướng dẫn hoạch định quản lý chất thải rắn Khác
13. Ngân hàng thế giới (2004), Báo cáo diễn biến môi trường Việt nam 2004- Chất thải rắn Khác
14. Nguyễn Thị Kim Thái và nnk (2000) Quản lý chất thải rắn, tập 1, Nhà xuất bản xây dựng Khác
16. Sở tài nguyên Môi trường tỉnh Ninh Thuận (6/2005), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Thuận năm 2005 Khác
17. Trung tâm quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị – Phân viện quy hoạch đô thị nông thôn miền Nam – Bộ xây dựng (2004), Quy hoạch chung thị trấn Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận Khác
18. Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn (3/2003), Dự thảo hướng dẫn thiết kế quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Mã số RD 06-01 (2001) Khác
19. Viện quy hoạch đô thị và Nông thôn (2004), Quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Khác
20. Viện quy hoạch đô thị và Nông thôn (10/2001), Thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lỵ Khánh Hải huyện Ninh Hải – tỉnh Ninh Thuận Khác
21. Viện quy hoạch đô thị và Nông thôn (10/2001), Thuyết minh tóm tắt Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hợp phần và chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý chất thải rắn - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Hình 1.1 Hợp phần và chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý chất thải rắn (Trang 10)
Hình 1.3 Phân loại chất thải rắn bằng tay tại nhà máy chế biến chất thải rắn thải thành phân bón hữu cơ - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Hình 1.3 Phân loại chất thải rắn bằng tay tại nhà máy chế biến chất thải rắn thải thành phân bón hữu cơ (Trang 21)
Bảng 1.3 Định hướng các phương pháp xử lý chất thải rắn tại Việt nam - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 1.3 Định hướng các phương pháp xử lý chất thải rắn tại Việt nam (Trang 22)
Bảng 3.2 Chỉ tiêu thoát nước và chất thải rắn của sinh hoạt đô thị - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.2 Chỉ tiêu thoát nước và chất thải rắn của sinh hoạt đô thị (Trang 59)
269  Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
269 Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (Trang 72)
Bảng 3.7 Tiêu chuẩn thải chất thải rắn đô thị và tỷ lệ thu gom chất thải rắn của các - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.7 Tiêu chuẩn thải chất thải rắn đô thị và tỷ lệ thu gom chất thải rắn của các (Trang 80)
Hình 3.14 giới thiệu hai loại xe ép rác điển hình loại 4tấn/xe và 8tấn/xe.  Các thông số kỹ thuật chính của hai loại xe này được thể hiện trong phụ lục 2 - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Hình 3.14 giới thiệu hai loại xe ép rác điển hình loại 4tấn/xe và 8tấn/xe. Các thông số kỹ thuật chính của hai loại xe này được thể hiện trong phụ lục 2 (Trang 99)
Hình 3.3. Hai loại xe ép rác điển hình - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Hình 3.3. Hai loại xe ép rác điển hình (Trang 99)
Bảng 3.11 Bảng so sánh  hai phương án về chuyên chở và trung chuyển chất thải - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.11 Bảng so sánh hai phương án về chuyên chở và trung chuyển chất thải (Trang 100)
Bảng 3.12 Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Phan Rang - - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.12 Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Phan Rang - (Trang 101)
Bảng 3.13 Dự báo tổng lượng CTR sinh hoạt được thu gom trên địa bàn thành phố - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.13 Dự báo tổng lượng CTR sinh hoạt được thu gom trên địa bàn thành phố (Trang 103)
Bảng 3.14 Tổng hợp thông tin và số liệu về hệ thống thu gom CTR sinh hoạt  trên địa - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.14 Tổng hợp thông tin và số liệu về hệ thống thu gom CTR sinh hoạt trên địa (Trang 105)
Hình 3.4. Trình tự vận hành - Hoạt động của hệ xe thùng cố định - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Hình 3.4. Trình tự vận hành - Hoạt động của hệ xe thùng cố định (Trang 107)
Bảng 3.16 So sánh các công nghệ xử lý/tiêu huỷ chất thải rắn đô thị - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.16 So sánh các công nghệ xử lý/tiêu huỷ chất thải rắn đô thị (Trang 110)
Bảng 3.17 Bảng đánh giá khả năng lựa chọn công nghệ xử lý rác sinh hoạt cho thành - XÂY DỰNG LUẬN cứ KHOA học PHỤC vụ CÔNG tác lập QUI HOẠCH QUẢN lý CHẤT THẢI rắn CHO các đô THỊ VIỆT NAM NGHIÊN cứu điển HÌNH tại THÀNH PHỐ (1)
Bảng 3.17 Bảng đánh giá khả năng lựa chọn công nghệ xử lý rác sinh hoạt cho thành (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w