DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ xử lý hơi dung môi và nước thải của làng nghề Vân Chàng Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương,Hải Dương; Hình 3: Sơ
Trang 1TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG - CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
Báo cáo nhiệm vụ
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM XỬ LÝ KHÍ THẢI, NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ NHẰM XÂY DỰNG CÁC QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ XỬ LÝ KHÍ THẢI VÀ NƯỚC THẢI CÁC LOẠI HÌNH
LÀNG NGHỀ ĐẶC THÙ CỦA VIỆT NAM
Hà Nội, 12 - 2010
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1 Nội dung, mục đích của dự án thử nghiệm
I.2 Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng
I.3 Khảo sát hiện trạng môi trường tại 05 làng nghề
I.3.1 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề Vân Chàng
I.3.2 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương;
I.3.3 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội;
I.3.4 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề chế biến thực phẩm Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên;
I.3.5 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề Đồng Côi, Nam Giang, Nam Trực, Nam Định.
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
XỬ LÝ KHÍ THẢI, NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ
II.1 Mô hình thử nghiệm xử lý khí thải hơi kiềm - axit làng nghề Vân Chàng, Nam Giang, Nam Trực, Nam Định;
II.1.1 Thiết kế hệ thống xử lý chất thải tại làng nghề Vân Chàng
II.1.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống chất thải xưởng gia công nhôm
II.1.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý chất thải
II.2 Mô hình thử nghiệm xử lý nước thải cơ sở sản xuất bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương;
II.2.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở sản xuất bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương;
II.2.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống nước thải
II.2.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý
II.3 Mô hình thử nghiệm xử lý khí bụi chà gỗ làng nghề chế biến gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội;
Trang 3II.3.1 Thiết kế hệ thống xử lý bụi chà gỗ tại làng nghề
II.3.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống xử lý bụi chà gỗ tại làng nghề
II.3.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý bụi
II.4 Mô hình thử nghiệm xử lý nước thải làng nghề chế biến thực phẩm Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên;
II.4.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải làng nghề chế biến thực phẩm
II.4.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm II.4.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải
II.5 Mô hình thử nghiệm xử lý nước thải mạ làng nghề Đồng Côi, Nam Giang, Nam Trực, Nam Định.
II.5.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mạ làng nghề
II.5.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống xử lý nước thải mạ làng nghề
II.5.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
III.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ
III.2 Tiến độ và thời gian thực hiện:
III.3 Đánh giá hiệu quả việc thực hiện Dự án thử nghiệm
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng1: Chất lượng nước thải, khí thải của các làng nghề Vân Chàng
Bảng 2: Kết quả phân tích nước thải làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương
Bảng 3: Chất lượng không khí của làng nghề gỗ VânHà,Đông Anh Hà Nội
Bảng 4: Kết quả phân tích nước thải làng nghề Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên;
Bảng5: Kết quả phân tích nước thải làng nghề Đồng Côi, Nam Giang, Nam Trực, NamĐịnh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ xử lý hơi dung môi và nước thải của làng nghề Vân Chàng
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương,Hải Dương;
Hình 3: Sơ đồ xử lý bụi làng nghề gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội;
Hình 4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến thực phẩm Đình Dù, VănLâm, Hưng Yên;
Hình 5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ điện làng nghề Đồng Côi, Nam Giang,Nam Trực, Nam Định
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các hình ảnh khảo sát hiện trạng tại làng nghề
Phụ lục 2: Các bản vẽ thiết kế xây lắp hệ thống xử lý chất thải làng nghề
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD520
( Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh hóa đo trong thời gian 5 ngày tại nhiệt độ 200C
Trang 5MỞ ĐẦU
Làng nghề truyền thống Việt Nam đã xuất hiện từ thời xa xưa và đã đóng một vaitrò cực kỳ quan trọng trong lịch sử phát triển của đất nước Sự phát triển làng nghềtruyền thống không những đã dóng góp một phần đáng kể sản phẩm cho đất nướctrong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà còn giải quyết công ănviệc làm cho hàng triệu lao động trong cả nước, từng bước nâng cao đời sống của nhândân và tháo gỡ những khó khăn cho họ Một vấn đề khác đang được cả xã hội quantâm là sự xuống cấp của môi trường Sản xuất tự phát thiếu tổ chức cùng với việc duytrì áp dụng các công nghệ cũ đã làm cho môi trường trong các làng nghề bị ô nhiễmnặng Để giải quyết vấn đề này, cần thiết phải có sự thay đổi lớn về mặt công nghệ,nâng cao ý thức người lao động và định hướng rõ ràng cho việc duy trì và phát triểnsản xuất của các làng nghề mới có thể hạn chế được ô nhiếm môi trường vì một lẽ,phát triển làng nghề là một tất yếu Công việc có ý nghĩa đặc biệt đối với nước ta là: “Kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề” bao gồm các hoạt động, biện pháp, phòngngừa ô nhiễm và chủ động xử lý loại trừ tác nhân gây ô nhiễm, các Kiểm soát ônhiễm môi trường là sự kết hợp của nhiều hoạt động cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, khảo sát công nghệ sản xuất, hiện trạng các nguồn thải dựa trên quá trình quan trắc cho một cơ sở sản xuất hộ gia đình
- Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn để phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải cuối nguồn
Dự án kiểm soát ô nhiễm môi trường các làng nghề được xếp trong danhmục 19 chương trình, đề án, dự án ưu tiên để thực hiện kế hoạch quốc gia kiểm soát ônhiễm môi trường đến năm 2010 Nhiệm vụ: “Xây dựng và triển khai các mô hình về
xử lý khí thải, nước thải làng nghề nhằm xây dựng các quy định, hướng dẫn về xử lýkhí thải và nước thải các loại hình làng nghề đặc thù của Việt Nam" thuộc Dự án Kiểmsoát ô nhiễm môi trường làng nghề Báo cáo Dự án thử nghiệm các mô hình trình diễn
xử lý này tập trung vào nội dung nghiên cứu: “Triển khai mô hình thử nghiệm 05 mô
hình xử lý khí thải, nước thải làng nghề tại các Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương
và thành phố Hà Nội” để xử lý các chất gây ô nhiễm môi trường và định hướng phát
triển công nghệ phù hợp cho làng nghề trong tương lai
Trang 6CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1- Nội dung, mục đích của dự án thử nghiệm (Nhiệm vụ)
i Nội dung thử nghiệm (Nhiệm vụ): “Xây dựng và triển khai các mô hình về xử lý khí thải, nước thải làng nghề nhằm xây dựng các quy định, hướng dẫn về xử lý khí thải và nước thải các loại hình làng nghề đặc thù của Việt Nam”
Thời gian thực hiện: 1/2010 – 12/2010 (1 năm)
Nội dung chính: Xây dựng và triển khai 05 mô hình về xử lý khí thải, nước thải tại
- Đề xuất giải pháp công nghệ khả thi để xử lý nước thải làng nghề, xác định trách nhiệm xử lý nước thải của 01 hộ gia đình và trách nhiệm của chính quyền thôn xã trong việc xử lý khí thải, nước thải tại làng nghề
- Tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm làng nghề trên cơ sở hoàn thiện và phổ biến áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và một số công cụ kiểm soát ô nhiễm môi trường phù hợp cho làng nghề, các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp, chính quyền địa phương và cộng đồng
- Tổng hợp, đúc kết nhằm đưa ra được những biện pháp khả thi, phù hợp với từng loại hình làng nghề để phổ biến, nhân rộng cho các làng nghề
iii Cách tiếp cận nghiên cứu
Trang 7- Khảo sát và đánh giá hiện trạng đầu tư phát triển và ô nhiễm môi trường tại các làng nghề trên địa bàn cả nước, đặc biệt tại 05 làng nghề thí điểm
- Nghiên cứu khảo sát thực tế để thiết kế hệ thống xử lý chất thải khả thi
- Nghiên cứu thực nghiệm xác định các thông số công nghệ tối ưu để tính toán thiết kế triển khai triển khai các giải pháp xử lý khí thải, nước thải khả thi cho các làng nghề
iv Tổ chức thực hiên :
1) Chủ trì nhiệm vụ: Cục Kiểm soát ô nhiễm, Tổng cục môi trường
- Đại diện là : Ông Hoàng Minh Đạo - Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm
- Địa chỉ : 409 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại : (04) 3.7713172 Fax: (04)3.7713176
2) Đơn vị tư vấn thiết kế dự án: Công ty Cổ phần Công nghệ thân thiện môi trường Bách Khoa;
- Đại diện là : Ông Vũ Văn Mạnh - Giám đốc Công ty
- Địa chỉ : Nhà D6 - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội , Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Điện thoại : (04) 2.2181598 Fax: (04) 3.8693551
Các cán bộ tham gia thực hiện dự án của đơn vị tư vấn: GS TS Đặng Kim Chi; TS
Vũ văn Mạnh, TS Đặng Xuân Việt, Th.S Tạ Văn Sơn, KS Nguyễn Tuấn Anh, KS Dương Ngọc Tân; KS Nguyễn Ngọc Việt, KS Nguyễn Hồng Quang, KS Trần PhướcLong, KS Lê Đức Anh
3) Các cán bộ tham gia thực hiện dự án:
Phòng Môi trường, Cục kiểm soát ô nhiễm Các Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc các địa phương có làng nghề, phòng quản lý tài nguyên và môi trường các huyện và Các cán bộ thực hiện dự án của các xã xây dựng triển khai mô hình UBND các xã có làng nghề và các hộ sản xuất có đủ năng lực tham gia thực hiện theo đề nghị của đơn
Trang 8đặc thù của Việt Nam” thuộc Dự án Kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề năm2010;
- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 06/2010/HĐKT-KSON ngày 27 tháng 7 năm 2010giữa Cục Kiểm soát ô nhiễm và Công ty Cổ phần Công nghệ thân thiện môi trườngBách Khoa;
- Căn cứ vào nội dung làm việc, ngày 17 tháng 3 năm 2010: Hai bên đã thống nhấtmột số nội dung, tiến độ triển khai thực hiện năm 2010 của Nhiệm vụ III thuộc Dự ánKiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề, cụ thể như sau:
- Chỉ thị số 199/TTg của Thủ tướng Chính Phủ về những biện pháp cấp bách trongcông tác quản lý chất thải ở khu đô thị và khu Công nghiệp
- Thông tư số 09 BKH/ VPTĐ ngày 21/9/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn về lập và thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư
- Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ - CP ngày05/5/2000 và Số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/01/2003 của Chính Phủ ban hành Quy chếQuản lý đầu tư và Xây dựng
- Nghị định 117/NĐ – CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử lý vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Tiêu chuẩn điện: Tiêu chuẩn chiếu sáng các công trình công nghiệp TCXDVN
253-2001 Tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện TCXDVN 394-2007
I.3 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề
I.3.1 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề Vân Chàng
i Chất lượng môi trường của làng nghề Vân Chàng
Hàng năm, hoạt động sản xuất của làng nghề trong thời gian từ tháng 3 đến tháng
9 có phần giảm, nhưng từ đầu tháng 10 đến tháng 2 năm sau hoạt động sản xuất diễn
ra trên khắp cả làng và làm hầu như suốt ngày Bên cạnh đó môi trường không khí nơiđây có mùi hóa chất được sử dụng, khí thải từ các lò cán gây ra cảm giác khó thở Các
Trang 9sông, kênh mương chạy quanh làng chính là những nguồn tiếp nhận tất cả nguồn nướcthải của “nền công nghiệp làng” với màu đen kịt, bốc lên mùi hôi rất khó chịu và độlưu thông của dòng nước rất thấp Rãnh nước dẫn nước thải từ các hộ dân làm nghềnhôm, rèn sắt đặc sệt màu vàng sánh Âm thanh phát ra từ các chiếc máy cán nhôm,cán sắt càng góp phần làm cho không khí đến ngột ngạt Nước thải tự do ra ao, hồ,ngấm cả vào lòng đất không khí, đất, nước bị ô nhiễm nặng nề
Về môi trường nước, toàn làng có 14 bể mạ hàng ngày thải ra sông Vân Chàng 40– 50 m3 nước thải chưa được xử lý nhưng vẫn được thải vào kênh thủy lợi phục vụtưới tiêu Trong nước thải mạ có nhiều hoá chất nguy hiểm như: HCl, H2SO4 và đặcbiệt hàm lượng chất độc Cianua vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Nước thải ngấmtrực tiếp vào nước ngầm, bụi ảnh hưởng tới nước mưa khiến người dân phải khoangiếng rất sâu mới đủ nước để dùng Nhiều bệnh nguy hiểm được phát hiện tại VânChàng Tuổi thọ trung bình của người dân Vân Chàng là 55, thấp hơn nhiều so với tuổithọ trung bình của cả nước Kết quả phân tích chất lượng nước thải của làng nghề VânChàng trong Bảng 1
Bảng 1 Chất lượng nước thải của làng nghề Vân Chàng
(Đơn vị lấy mẫu và phân tích: Công ty CP Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách
Khoa– ĐHBK Hà Nội ngày 12/09/2009)
ND.11.01: mẫu nước lấy tại cơ sở mạ
Cr, Ni Trần Quốc Vượng
ND.12.02: mẫu nước lấy tại cơ sở mạ
Cr, Ni Vũ Huy Giao.
ND.12.03: mẫu nước lấy tại cơ sở
nhúng nhôm Vũ Nam Duy
ND.12.04 mẫu nước lấy tại:cơ sở mạ kẽm Vũ Mạnh Kháng
ND.12.06 mẫu nước lấy tại cống dẫn nước thải tập trung của làng
ND.12.08 mẫu nước lấy tại cơ sở nhúng nhôm Đoàn Hữu Dinh
Trang 10Theo điều tra của Công ty CP Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa tại Vân Chàng: hàm lượng bụi tổng khu vực sản xuất vượt từ 1,5 đến 3 lần tiêu chuẩn chophép; khí độc như SO2, CO, NO tại các cơ sở sản xuất vượt từ 1, 2 đến 2, 5 lần, tại khu trung tâm rèn dập tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép, trong thời gian cao điểmtiếng ồn từ các máy dập với mức ồn lên đến 100dBA Các thông số ô nhiễm đặc trưng
về khí thải khu vực xưởng có thể tóm tắt trong Bảng 2
Bảng 1-2: Chất lượng không khí của làng nghề Vân Chàng
Qua các đợt tiến hành khảo sát đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường tại làngnghề Vân Tràng của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường kết hợp với: Đại diệnChi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, Trưởngthôn làng Vân Chàng, bước đầu có thể rút ra nhân xét sau:
- Môi trường không khí bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất độc hại ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khoẻ của người lao động và dân cư tại địa phương Nước thải
từ các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt chưa được phân luồng để xử lý Một
số cơ sở sản xuất xả thẳng nước thải xuống kênh thuỷ nông, thay vì xả vào cốngchung của làng tới khu xử lý tập trung có thể dẫn tới sự tích luỹ các kim loại vềlâu dài sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ của nhân dân
- Người lao động tại địa phương còn chưa chú ý tới vấn đề an toàn lao động, tuylàm việc trong môi trường độc hại nhưng thường không đeo khẩu trang, găngtay
- Vấn đề quản lý chất thải nói chung của làng còn chưa được chú trọng, đã gây onhiễm môi trường cục bộ Điều này có thể thấy được ngay trước cổng cơ quan
Trang 11chính quyền địa phương hình thành một bãi rác lộ thiên bốc lên những mùi xú
uế, gây mấy mỹ quan, đã và đang có những khiếu kiện về môi trường của dân
cư trong xã
ii Các vấn đề môi trường của xưởng gia công bề mặt nhôm làng Vân Chàng
Quá trình sản xuất của làng Vân Chàng sử dụng nguyên liệu chính là các phế liệukim loại Ngoài ra làng còn sử dung các nguyên liêu khác như: Nước cho sinh hoạt vàsản xuất, ước tính tổng lượng nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất làng nghề khoảng14.200 m3/ngđ, trong đó nguồn nước sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống cấp nướcsạch của xã, còn nước sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như nước giếng khoan, ao.Lượng than được sử dụng khá lớn, mỗi ngày của làng khoảng 30 tấn và lượng lớn cáchoá chất có thể gây tác hại đến môi trường
Các hoá chất này thường là axit, xút và các muối vô cơ với các chức năng để tẩy
rỉ, dầu mỡ làm sạch bề mặt các chi tiết trước khi đem mạ, ngoài ra là các dung dịch mạtrong nước rửa chi tiết sau mạ bị rò rỉ ra ngoài Các dung dịch mạ điện thường chứacác kim loại nặng dưới dạng CrO3, NiSO4 Quy trình sản xuất của ngành cơ kim khí cóthể khái quát theo hình II.1 Nước thải từ các xưởng mạ điện, xưởng xử lý bề mặtnhôm thường chứa các ion kim loại rất độc như Cr6+, Ni2+, Zn2+, Cu2+, Cd2+, Sn2+, v.v
và một lượng dầu mỡ đủ lớn, chưa kể đền các loại hoá chất và dung môi sử dụng trong
mạ điện và các quá trình chuẩn bị và hoàn thiện sản phẩm, có thể gây nguy hại cho cácnguồn nước nếu như chúng không được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường Hơikim loại và axit cũng như các khí độc thoát ra trong quá trình mạ, xử lý bề mặt nhômnhư: Kiềm, NH3, NH4Cl, CxHy, H2SO4, v.v là chất thải nguy hại cần phải xử lý Đốivới loại hình tái chế nhôm, các cơ sở chủ yếu làm gia công theo các đơn đặt hàng chonhững cơ sở lớn Quy trình tái chế nhôm kèm dòng thải của làng nghề Vân ChàngHình 2
Hiện tại, làng Vân Chàng còn có hàng chục các cơ sở mạ điện, xử lý bề mặtnhôm của tư nhân, chủ yếu là mạ các chi tiết và phụ tùng xe máy, xe đạp và đồ nhômgia dụng Các xưởng hoạt đông không liên tục, thường làm theo đơn đặt hàng của một
số cơ sở lắp ráp và bán lẻ Nước thải, khí thải của những cơ sở này không được kiểmsoát, thường được thải thẳng ra môi trường không khí và hệ thống thoát nước chungcủa làng Công nghệ tái chế nhôm của làng Vân Chàng là loại công nghệ lạc hậu, thaotác còn thủ công Nguồn phát thải chủ yếu bao gồm khí thải hơi dung môi và khí từquá trình nhúng trực tiếp các sản phẩn váo các dung môi độc hại, có khả năng bốc hơimạnh trong không khí Nước thải từ quá trình gia công bề mặt sản phẩm hoặc vật liệucần gia công chảy tràn trên bề mặt và vào hệ thống cống rãnh
Trang 12I.3.2 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương
Công ty CP Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu ngày 11 tháng 9 năm 2010 Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế tại cơ sở cho thấy: có hai nguồn nước thải chính đó là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt với các đặc trưng như sau:
Nguồn 1: Nước thải sinh hoạt bao gồm: Nước thải tại các khu vệ sinh chung đã được
xử lý bằng hệ thống bể phốt và nước thải khu vực nhà ăn của cơ sở
Nguồn 2: Nước thải sản xuất của cơ sở chủ yếu là nước thải từ các khu vực: Nước thải
từ quá trình vo, ngâm gạo Lượng nước thải này khoảng 8m3/ngày.đêm Các thànhphần gây ô nhiễm chính của nguồn nước này là: : pH, BOD5 (200C), COD, Chất rắn lơlửng, Nitrit, Tổng Nito, Tổng photpho, Coliform do vậy cần xử lý trước khi tái sửdụng hoặc thải ra môi trường Nguồn 2 không ổn định, biến đổi rất nhiều theo quátrình sản xuất và hiện nay được trộn lẫn với lượng nước mưa vì vậy cần xây dựng hệthống thu gom riêng Kết quả phân tích và so sánh với tiêu chuẩn cụ thể theo bảng sau:
Bảng 2: Kết quả phân tích nước thải làng nghề bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải
- Các loại sản phẩm của làng nghề, nguyên liệu, năng lượng
+ Bánh đậu xanh, kẹo lạc
+ Đỗ xanh, mỡ lợn, lạc, nha v.v
- Các đặc trưng nước thải của cơ sở SX
+ Nước thải từ quá trình luộc đỗ
+ Nước thải từ quá trình rửa mỡ và luộc mỡ lợn
+ Nước thải từ các nhà vệ sinh
I.3.3 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội;
Trang 13Công ty CP Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa đã tiến hành khảo sát,lấy mẫu ngày 11 tháng 9 năm 2010 Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế tại cơ sở chothấy: có hai nguồn thải chính của các cơ sở sản xuất là bụi thải bay lơ lửng trongkhông khí môi trường làm việc và chất thải rắn với các đặc trưng như sau:
Nguồn 1: Bụi thải gỗ bay lơ lửng trong không khí, hiện tại không được xử lý.
Nguồn 2: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình gia công chế biến gỗ: mùn cưa, mùn chà,
dăm bào, hiện tại đang được hộ sản suất thu gom một phần nhỏ, còn lại là thải ra môitrường xung quanh như ra các bãi đất gần các cơ sở sản xuất hoặc các ao hồ Kết quảphân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất và so sánh với tiêu chuẩn cụ thể theobảng sau:
Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí làng nghề gỗ Vân Hà, Đông Anh Hà Nội
( Khu vực sản xuất tại hộ sản xuất gia công đồ gỗ nhà ông Hợi Vân Hà, Đông Anh Hà Nội)
- Mẫu 1: mẫu không khí khu vực sản xuất trong quá trình không vận hành thiết bị.
- Mẫu 2: mẫu không khí khu vực sản xuất trong quá trình có vận hành thiết bị.
- QĐ 3733/2002/QĐ -BYT-2002: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩnvệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
- (*): áp dụng giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi trọng lượng với hàm lượng si líc ≤ 20%
I.3.4 Khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề chế biến thực phẩm Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên;
Đặc tính nước thải làm đậu phụ và sau Biogas làng nghề chế biến thực phẩm Đình
Dù, Văn Lâm, Hưng Yên;
Với công suất chế biến 20 – 30 kg đậu tương một ngày, lượng nước thải được ước tínhkhoảng 4-5 m3/ngày Tuy nhiên lượng nước thải không phân bố đều theo thời gian mà chỉ tập trung vào khoảng thời gian làm đậu (2-5 giờ sáng) Nước thải của quá trình làmđậu được chủ hộ tách riêng với nước thải chăn nuôi do chênh lệch độ cao nền chuồng trại và nền khu vực làm đậu
Trang 14Nước thải từ các chuồng lợn khoảng 80 con (đầu lợn), được thu gom đưa về bể Biogas
có dung tích khoảng 6 m3, nước đầu ra của bể Biogas được thải trực tiếp ra môi
trường Tuy nhiên do số lượng lợn nhiều, thường xuyên khoảng 60 con trong chuồng (số liệu do chủ nhà cung cấp), lượng nước sử dụng rất lớn (10-12 m3/ngày, số liệu ướctính dựa vào công suất máy bơm và thời gian sử dụng bơm), do đó thời gian xử lý trong bể Biogas không đảm bảo Cụ thể các chỉ tiêu về nước thải đều cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép Tthanhf phần nước thải tại cống ra của bể Biogas và nước thải của quá trình sản xuất đậu phụ được thể hiện trong bảng kết quả như sau:
Bảng 4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải làm đậu phụ và sau Biogas
QCVN 24:2009 /BTNMT (cột B)
Zn2+ trong nước thải ở cơ sở mạ là rất cao Ngoài ra, trong nước thải xưởng mạ còn chứakiềm, axit hay một số gốc axit như PO42-, Cl-, SO42- có nguồn gốc từ các hóa chất được
sử dụng trong quá trình mạ Quá trình khảo sát cho thấy lưu lượng nước thải của các cơ sở
mạ không lớn khoảng 10 m3/ngày Tuy nhiên do hàm lượng chất thải độc hại cao cần thiếtphải được xử lý trước khi thải bỏ ra ngoài môi trường Trước tình hình này, Cục KiểmSoát Ô Nhiễm đã phối hợp với Công ty CP Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa
đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu ngày 11 tháng 9 năm 2010 Căn cứ vào kết quả khảo sátthực tế tại cơ sở cho thấy nước thải mạ ở làng nghệ Đồng Côi có đặc trưng như sau:
B ng 5: Đặc trưng nước thải mạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề c tr ng n ưng nước thải mạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề ưng nước thải mạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghềớc thải mạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề c th i m t i các c s s n xu t t i l ng ngh ạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề ạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề ơ sở sản xuất tại làng nghề ở sản xuất tại làng nghề ất tại làng nghề ạ tại các cơ sở sản xuất tại làng nghề àng nghề ề
Trang 15Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả QCVN 24:2009/ BTNMT (Cột B)
Trang 16CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM XỬ LÝ KHÍ THẢI, NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ
II.1 Mô hình thử nghiệm xử lý khí thải hơi kiềm - axit làng nghề Vân Chàng, Nam Giang, Nam Trực, Nam Định;
II.1.1 Thiết kế hệ thống xử lý chất thải xưởng gia công bề mặt nhôm
tại làng nghề Vân Chàng
i Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý hơi dung môi làng Vân Chàng
Căn cứ vào các phương án xử lý khí thải, hơi kiềm, axit như đã nêu ở phầntrước chúng tôi lựa chọn tháp rửa khí kết hợp xử lý nước thải Đây là phương án khảthi có thể áp dụng đối với xưởng gia công bề mặt nhôm mà không cần bổ xung hoáchất Tuy nhiên để nước thải sau hệ thống xử lý có thành phần chất lượng cao, có thểtái sử dung trong sản xuất cần kết hợp thêm lượng nhỏ nước vôi và phèn Thiết bị xử
lý khí thải, nước thải này không những góp phần cải thiện chất lượng môi trường làngnghề mà còn mang lại hiệu quả kinh tế từ chất thải
Hỗn hợp khí thải chứa hơi kiềm, hơi axit phát sinh tại các vị trí xử lý bề mặtnhôm được các chụp hút khí cục bộ (lắp đặt tại các vị trí phát sinh khí) thu gom vào hệthống đường ống dẫn khí, quạt hút khí thổi hỗn hợp khí này vào thiết ị rửa khí Tạitháp rửa khí xảy ra đồng thời các quá trình tách bụi theo phương pháp dùng lực ly tâm
và xử lý các thành phần khí gây ô nhiễm môi trường theo phương pháp hấp thụ vàphản ứng hóa học, khí thải sau khi xử lý được thải ra môi trường băng ống khói Hơidung môi và dung dịch xử lý thu tại đáy thiết bị được định kỳ tách bùn và bổ sung hóachất Sau khi khí thải qua hệ thống xử lý khí thải trên sẽ đạt TCVN 6993:2001
Nước thải phát sinh trong quá trình xử lý bề mặt bề mặt sản phẩm Dung dịch
xử lý mang tính axit hoặc kiềm có tác dụng làm sạch bề mặt vật liệu, khi xử lý bề mặtnước thải hòa tan một phần kim loại và kim loại nặng như Cr6+ … và có môi trường
pH của dung dịch (axit hoặc kiềm) sau một thời gian làm việc nước thải này được thải
bỏ và có chứa nhiều các thành phần gây ô nhiễm môi trường nên cần phải xử lý Hệthống xử lý gồm có 3 ngăn, gồm một ngăn thu nước thải mang tính axit và một ngănthu gom nước có tính kiềm, các ngăn này được bố trí các lớp đệm xử lý Nước thải saukhi đươc thu gom và các ngăn được lắng cặn thô và xảy ra các phản ứng hoá họcchuyển hoác các thành phần gây ô nhiễm sang dạng không ô nhiễm sau đó chảy trànvào hệ thống ống sang ngăn thứ 3, tại đây dòng nước thải được trung hòa và lắng các
Trang 17kết tủa, bùn thải được định kỳ thu gom đưa đi xử lý, nước thải được xả ra môi trườngbằng bơm điều khiển bằng van phao điện từ Nước thải sau khi ra khỏi thiết bị đạt tiêuchuẩn xả thải Sau khi nước thải qua hệ thống xử lý trên sẽ đạtQCVN24:2009/BTNMT.
Hình1: Sơ đồ công nghệ xử lý hơi dung môi
ii Thiết kế hệ thống xử lý hơi dung môi và nước thải xưởng gia công nhôm
1 Hố gom kết hợp loại rác
Kích thước: F 1,0 m, H 1,5 m
Vật liệu: Bê tông ống cống hoặc xây bằng gạch
Lưới chắn rác: lồng thép bọc nhựa (400 x 400 x 400) mm, khe (2 x 2) mm
2 Bể xử lý nước thải
Kích thước toàn bể H x Bx L: (1,6 x 2 x 6,15) m
Ngăn lắng H x Bx L: (1,6 x 2 x 3,5) m
Ngăn lọc (một ngăn) H x Bx L: (1,6 x 2 x 0,7) m
Trang 18Thiết bị: Vật liệu đệm phoi thep: 0,5 m3
Khung lưới đỡ vật liệu đệm, Ống phân phối nước, khí, Ống thu bùn
2 Quy trình vân hành hệ thống xử lý nước thải
Nước thải mạ tại cơ sở sản xuất được phân luồng thành 2 dòng thải riêng biệt là dòngnước thải chứa kiềm và dòng nước thải chứa axit, Crom được dẫn vào 2 bể chứa khácnhau Tại bể chứa 2 có lớp phoi xỉ sắt để xử lý Cr6+ Nước thải sau khi qua 2 bể chứa
sẽ được nhập chung vào bể điều hòa nhằm ổn định và điều hòa lưu lượng nước thải.Tiếp đó được đưa sang thiết bị hợp khối được chế tạo tại xưởng cơ khí của công tyBkest Tại ngăn phản ứng bổ sung dung dịch kiềm để điều chỉnh pH và các hóa chấtđông keo tụ như phèn sắt, phèn nhôm để tách chủ yếu lượng màu và một phần các chất
ô nhiễm khác trong nước thải (Màu, COD, BOD5, kim loại nặng, ) Nước sau keo tụ
sẽ tự chảy sang ngăn lắng để tách bùn, sau đó thu về bể chứa để xử lý theo nhưng côngđoạn tiếp theo Bùn từ đáy bể lắng của thiết bị hợp khối định kỳ được hút sang sânphơi bùn, phần nước rích được tuần hoàn lại bể điều hòa Nước thải sau khi thu về bểchứa được bơm nước thải bơm qua thiết bị lọc nổi nhằm giữ lại các chất hữu cơ hoàtan, các chất màu còn sót lại trong dòng thải Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩnQCVN24: 2009/BTNMT (loại B) theo sơ đồ hình 4 sẽ được thu vào bồn chứa nướcsạch để tái sử dụng cho sản xuất
3 Cách khắc phục các sự cố
Khi phát hiện sự cố không nguy hiểm, người vận hành không cần phải dừng cả
hệ thống mà chỉ cần chuyển sang chế động hoạt động bằng tay, thiết bị nào không gặp
sự cố vẫn có thể bật để đảm bảo hoạt động liên tục Lúc này người vận hành tiến hànhkhắc phục sự cố, cần chú ý đảm bảo nguồn điện cấp cho thiết bị đang sửa chữa đã
Trang 19được cắt một cách chắc chắn Sự cố về điện là sự cố nguy hiểm, nghiêm trọng, nếu
phát hiện cần dừng hệ thống, cắt nguồn điện và báo cáo người có trách nhiệm Với sự
cố về điện, người khắc phục phải là người có trình độ về điện Trường hợp máy cấp
khí gặp sự cố, công ty cần nhanh chóng khắc phục để tránh trường hợp bể sinh học bị
hỏng
Bảng các sự cố và các khắc phục sự cố
Hơi dung môi toả ra ngoài.Quạt hút yếu Kiểm tra các cửa thông gió
Ngừng quạt hút để kiểm tra cánh quạtBơm nước vẫn chạy, nước không lên Kiểm tra các van, mồi lại, xả khí, kiểm
tra rắc co tại đầu hút của bơmNước rò rỉ tại chỗ nối hay rắc co Nối lại ống hoặc xiết lại rắc co
điện kiểm tra
II.1.3 Dự trù và tính toán chi phí hóa chất cho hệ thống xử lý chất thải
1 Dự toán kinh phí xây dựng và thiết bị
Đơn vị: Nghìn đồng
TT Nội dung Đơn vị lượng Số Đơn giá Thành tiền năm 2010
Mô hình xử lý khí thải - hơi kiềm,
axit làng nghề Vân Chàng, xã Nam
Mua nguyên vật liệu xây dựng bể chứa
Chi phí khảo sát, lựa chọn vị trí và Công 150 10,500
Trang 20chuẩn bị mặt bằng 70
Chi phí vận hành chạy thử mô hình và
Chi phí lấy mẫu, phân tích kiểm định
các thông số trước và sau xử lý (04
(một trăm sáu mươi tám triệu đồng)
II.2 Mô hình thử nghiệm xử lý nước thải cơ sở sản xuất bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương;
II.2.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở sản xuất bánh đậu xanh Nguyên Hương, Hải Dương;
1 Hố gom kết hợp loại rác
Kích thước: F 1,0 m, H 0,8 m
Vật liệu: Bê tông ống cống hoặc xây bằng gạch
Lưới chắn rác: lồng thép bọc nhựa (400 x 400 x 400) mm, khe (2 x 2) mm
Thiết bị: Vật liệu đệm plastic: 2,2 m3
Khung lưới đỡ vật liệu đệm, Ống phân phối nước, khí, Ống thu bùn
II.2.2 Hướng dẫn vân hành hệ thống nước thải
1 Công suất trạm xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt
Công suất trạm xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt cơ sở lựa chọn theo nhu cầu sửdụng nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt của cơ sở là 10m3/h
2 Công nghệ xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt
Cơ sở sẽ nhập hai dòng thải : Nước thải sinh hoạt sau bể phốt và nước thải sản xuấtđược dẫn ống riêng tới khu xử lý
Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom theo hệ thống cống dẫn về bể
Trang 21gom để ổn định lưu lượng và tách một phần các chất ô nhiễm lơ lửng sau đó được bơmvào bể UASB Trước khi nước nấu mỡ được thu gom vào bể, sẽ được đi qua bể tách
mỡ mục đích để tách phần mỡ động vật tối đa ra khỏi nước thải Nước thải từ bể thugom được đưa vào bể điều hòa cùng với nước bể phốt và cũng được bơm vào hệ thống
bể UASB cùng về nước thải sản xuất Nước thải được đưa vào từ phía dưới của bểUASB qua lớp bùn yếm khí Bên trên lớp bùn là vùng đệm, giữ vi sinh vật, tại vùngđệm xảy ra quá trình thuỷ phân chất hữu cơ và quá trình lên men các sản phẩm thuỷphân thành các axit dễ bay hơi, axeton, rượu Sự lên men axit axetic và quá trìnhmetan hoá xẩy ra ở lớp nước trong, tuy nhiên sự phân vùng ở đây chỉ mang tính tươngđối Biogas được tạo thành sẽ tạo ra hỗn hợp khí - lỏng - rắn (bùn) khiến cho bùn trởthành những hạt lơ lửng có kích thước từ 1 – 3 mm
Bể tách mỡ
Bể hiếu khí có tấm đệm nghiêng
6 m3
UASB30m3
Bể yếm khí có tấm đệm nghiêng
Bể khử trùng