1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ

142 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như sau: i Dữ liệu về vị trí, khối lượng các nguồn thải ii Dữ liệu về tình hình xử lý chất thải iii Dữ liệu về chất lượng các nguồn thải iv Dữ liệu về danh mục các nguồn gây ô n

Trang 1

Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÒNG SÔNG Ô NHIỄM

NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN VÀ PHẦN MỀM

HỖ TRỢ

Trang 2

Email: iwe.vietnam@gmail.com

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÒNG SÔNG Ô NHIỄM

NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN VÀ PHẦN MỀM

HỖ TRỢ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Hưng Yên Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường Đơn vị tư vấn

Trang 4

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÒNG SÔNG Ô NHIỄM TỈNH HƯNG YÊN 1

1.1 Dữ liệu về nguồn gây ô nhiễm 1

1.2 Dữ liệu về các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên 2

1.2.1 Dữ liệu về hiện trạng các dòng sông 2

1.2.2 Dữ liệu về hiện trạng ô nhiễm nước sông 3

1.2.3 Dữ liệu về 21 dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng 3

1.3 Dữ liệu về các báo cáo 3

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỮ LIỆU 5

2.1 Giới thiệu chung 5

2.2 Các công nghệ sử dụng 6

2.2.1 Ngôn ngữ lập trình C# 6

2.2.2 Nền tảng Microsoft NET 3.5 6

2.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 6

2.2.4 LinQ 7

2.2.5 MapXtreme 7

2.3 Tổng quan về chức năng phần mềm 8

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng phần mềm 8

2.3.2 Môi trường 8

2.3.3 Phân cấp sử dụng 8

2.3.4 Các trạng thái của dữ liệu 9

2.3.5 Các loại dữ liệu 9

2.3.6 Sơ đồ hoạt động của phần mềm 9

2.3.7 Cơ sở dữ liệu 10

2.4 Chi tiết chức năng và thiết kế phần mềm 11

2.4.1 Các chức năng chung 11

2.4.2 Tra cứu dữ liệu 11

2.4.3 Nhập dữ liệu nghiên cứu 18

2.4.4 Duyệt dữ liệu nghiên cứu 21

2.4.5 Quản lý dữ liệu hành chính 21

KẾT LUẬN 22

PHỤ LỤC 23

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Cơ sở dữ liệu của phần mềm 10

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của MapXtreme 7

Hình 2.2: Biểu đồ phân cấp chức năng phần mềm 8

Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động của phần mềm 9

Hình 2.4: Màn hình đăng nhập 11

Hình 2.5: Cách xem thông tin sông 11

Hình 2.6: Các bảng CSDL dùng trong tra cứu dữ liệu về sông 12

Hình 2.7: Xem số liệu từng sông 13

Hình 2.8: Xem thông tin sông Bà Sinh 13

Hình 2.9: Bảng số liệu hiện trạng sông 14

Hình 2.10: Lọc dữ liệu theo tên sông 14

Hình 2.11: Xem kết quả WQI 15

Hình 2.12: Các bảng CSDL sử dụng trong tra cứu thông tin nguồn thải 16

Hình 2.13: Xem thông tin nguồn thải 17

Hình 2.14: Tìm kiếm nguồn thải 17

Hình 2.15: Lọc dữ liệu theo Loại hình sản phẩm 17

Hình 2.16: Quy trình xử lý dữ liệu 18

Hình 2.17: Sửa dữ liệu hiện trạng sông 19

Hình 2.19: Sửa dữ liệu 19

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 6

TN&MT – Tài nguyên và môi trường

ONMTNT – Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 7

Ô NHIỄM TỈNH HƯNG YÊN

Cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên được xây dựng nhằm tạo

ra một cơ sở dữ liệu thống nhất, đảm bảo được việc lưu trữ, sử dụng thông tin để từ đó phân tích, tổng hợp các số liệu cũng như sử dụng cho các mục đích khác nhau Việc xây dựng cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên cũng nhằm tạo một công cụ lưu trữ, truy cập và quản lý các dữ liệu liên quan đến các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh

Các loại dữ liệu cần thiết được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu: các loại số liệu/ dữ liệu được lưu trữ dưới các dạng sau:

- Dữ liệu dưới dạng bản đồ

- Dữ liệu dưới dạng bảng biểu

- Dữ liệu dưới dạng văn bản, báo cáo.

1.1 Dữ liệu về nguồn gây ô nhiễm

Dữ liệu về nguồn gây ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở số liệu khảo sát thực địa về 7 nguồn gây ô nhiễm Cụ thể như sau:

(i) Dữ liệu về vị trí, khối lượng các nguồn thải

(ii) Dữ liệu về tình hình xử lý chất thải

(iii) Dữ liệu về chất lượng các nguồn thải

(iv) Dữ liệu về danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông

(v) Bản đồ phân bố các nguồn gây ô nhiễm

(vi) Hình ảnh về nguồn gây ô nhiễm

Các dữ liệu chính về các nguồn ô nhiễm gồm kết quả phân tích nước thải và thống kê chi tiết các cơ sở xả thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Cụ thể như sau:

- Thống kê kết quả phân tích nước thải:

+ Kết quả phân tích của dự án: 35 mẫu nước thải (mỗi nguồn thải lấy 5 mẫu nước thải để đánh giá chất lượng nước)

+ Kết quả phân tích các nguồn thải do Chi cục BVMT Hưng Yên thực hiện năm 2012 bao gồm: 21 mẫu nước thải công nghiệp; 31 mẫu nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh

+ Các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng nước thải nguồn ô nhiễm bao gồm: Các chỉ tiêu hóa lý (Nhiệt độ, màu, pH, EC, DO, BOD5, COD, Cl-, TDS, TSS,

Fets, NH4 , NO3-, NO2-, PO43-, dầu mỡ); Các chỉ tiêu vi sinh (Coliform) và Các chỉ tiêu kim loại nặng (Cr, Cd, Pb, As)

- Thống kê chi tiết về các cơ sở xả thải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 8

+ Địa điểm và tọa độ: địa chỉ cụ thể của từng cơ sở (thôn, xã, huyện) và tọa độ (X,Y) của từng cơ sở

+ Loại hình sản xuất/sản phẩm: được phân loại chủ yếu cho các cơ sở SXKD, KCN/CCN

+ Khối lượng nước thải: tổng thải lượng nước thải phát sinh của từng cơ sở xả thải

+ Khối lượng nước thải xả vào sông: thải lượng nước thải xả vào sông của từng

+ Bản đồ “Các nguồn gây ô nhiễm nước sông tỉnh Hưng Yên tỷ lệ 1:50.000” thể hiện các vị trí nguồn thải, nguồn gây ô nhiễm môi trường và nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Các hình ảnh về nguồn thải

1.2 Dữ liệu về các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên

1.2.1 Dữ liệu về hiện trạng các dòng sông

Theo điều tra, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 36 dòng sông/kênh Dữ liệu về hiện trạng các dòng sông trên địa bàn tỉnh bao gồm:

- Tên dòng sông/kênh: theo danh sách 36 sông/kênh đã được điều tra

- Kích thước: chiều dài và chiều rộng của từng sông/kênh

- Mực nước: mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin)

- Nhiệm vụ tưới tiêu: diện tích được phục vụ tưới, tiêu của từng dòng sông

- Địa phương có sông chảy qua: các huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có sông chảy qua

- Các công trình chính trên sông: các công trình như cống, cầu và trạm bơm tưới tiêu trên mỗi dòng sông/kênh.

- Bản đồ hiện trạng hệ thống sông/kênh tỉnh Hưng Yên

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 9

Dữ liệu về hiện trạng ô nhiễm nước sông bao gồm:

- Tổng hợp các nguồn thải xả vào sông: các nguồn xả thải vào sông đối với mỗi sông/kênh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Khối lượng nước thải xả vào sông: kết quả tính toán thải lượng của các nguồn thải thải vào từng sông/kênh tiếp nhận và tỷ lệ thải lượng nước thải trên 1km chiều dài sông;

- Nhận xét kết quả phân tích mẫu nước sông

- Kết quả tính chỉ số WQI: giá trị tính toán chỉ số WQI của từng dòng sông cùng màu thể hiện

- Mức độ ô nhiễm nước sông: kết quả đánh giá chất lượng ô nhiễm của từng sông căn cứ theo kết quả WQI, với các mức: (i) Ô nhiễm rất nghiêm trọng; (ii) Ô nhiễm nghiêm trọng, (iii) Ô nhiễm trung bình

- Bảng số liệu chất lượng nước sông:

+ Kết quả phân tích mẫu mùa khô của 36 sông kênh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Mỗi sông kênh lấy 3 mẫu tại các vị trí bị ảnh hưởng của nguồn thải

+ Kết quả phân tích mẫu mùa mưa của 17 sông kênh được đánh giá là ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Mỗi sông lấy 2 mẫu tại 2 vị trí bị ảnh hưởng của nguồn thải

+ Các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng nước sông/kênh bao gồm: Các chỉ tiêu hóa lý (Nhiệt độ, màu, pH, EC, DO, BOD5, COD, Cl-, TDS, TSS, Fets, NH4+, NO3-,

NO2-, PO43-, dầu mỡ); chỉ tiêu vi sinh (Coliform) và các chỉ tiêu kim loại nặng (Cr, Cd,

Pb, As); Các chỉ tiêu về dư lượng thuốc BVTV (Thuốc trừ sâu clo hữu cơ và lượng thuốc trừ sâu lân hữu cơ);

- Bản đồ “Phân vùng ô nhiễm nước sông tỉnh Hưng Yên tỷ lệ 1:50.000” thể hiện chỉ số WQI tại các điểm quan trắc, lấy mẫu nước sông

- Các hình ảnh về ô nhiễm nước sông

1.2.3 Dữ liệu về 21 dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng

Dữ liệu kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của từng vị trí quan trắc của 21 dòng sông bị ô nhiễm đối với các thông số Cl-, PO43-, NO2-, NO3-, Fets, As, Cd,

Cr, Pb

1.3 Dữ liệu về các báo cáo

- Danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên

- Báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các dòng sông và dự báo diễn biến chất lượng nước sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

- Báo cáo đánh giá tác động của các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng đến sản xuất, kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Hưng Yên

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 10

mềm hỗ trợ

- Báo cáo đề xuất các giải pháp khắc phục và bảo vệ các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 11

1.4 Giới thiệu chung

(i) Tên phần mềm: Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên

(ii) Đơn vj quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.

(iii) Các loại dữ liệu: Dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên là sản phẩm của dự án “Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng và đề xuất các biện pháp xử lý, khắc phục” Các dữ liệu này bao gồm nhiều file excel, doc, ảnh, bản đồ

(iv) Quy trình quản lý dữ liệu: Dữ liệu từ kết quả thực hiện của các đề tài, dự án được biên tập thành từng file excel hoặc word để gửi cho trưởng phòng tài nguyên khoáng sản kiểm duyệt Nhân viên phục trách nhập dữ liệu vào phần mềm Khi có nhu cầu xuất dữ liệu phải có ý kiến của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc trưởng phòng Tài nguyên khoảng sản

(v) Mục đích của phần mềm: Tin học hóa việc quản lý dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên, cho phép người sử dụng truy vấn và lọc dữ liệu nhanh chóng.

Dữ liệu được lưu trữ và xử lý trên máy chủ, giúp thống nhất về mặt quản lý thông tin giữa các thành viên dự án và tránh mất mát dữ liệu.

(vi) Các loại dữ liệu: Dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng bao gồm 4 loại:

+ Dữ liệu địa điểm: Thường không thay đổi hoặc thay đổi rất ít qua các năm nên chỉ cần nhập một lần, bao gồm các dữ liệu sau:

+ Danh sách xã, huyện

+ Danh sách các sông, kích thước sông và địa điểm các sông chảy qua

+ Dữ liệu bảng: Số liệu thu thập, khảo sát đo đạc, tính toán về lưu lượng, chất lượng nguồn thải, lưu lượng, chất lượng nước sông… được quản lý theo từng năm

+ Dữ liệu báo cáo: Là các file tài liệu dạng word hoặc exel

+ Dữ liệu hình ảnh: Bản đồ, biểu đồ, hình ảnh chụp khi khảo sát thực địa

(vii) Đối tượng sử dụng

+ Chuyên viên phòng Tài nguyên khoảng sản (khoảng 5 nhân viên): nhập, sửa

và truy vấn dữ liệu

+ Trưởng phòng Tài nguyên khoáng sản: kiểm tra, duyệt dữ liệu khi nhập và xuất tài liệu

+ Ban giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường: Truy vấn dữ liệu, xem báo cáo

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 12

Để thực hiện dự án, nhóm lập trình sử dụng ngôn ngữ lập trình C# trên Windows Form, nền tảng NET 3.5, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server của Microsoft cùng các công cụ hỗ trợ khác như LinQ, Mapextreem, Mapinfo.

1.5.1 Ngôn ngữ lập trình C#

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh

mẽ vào Framework này

Các ưu điểm của ngôn ngữ C#:

- C# là ngôn ngữ đơn giản: C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của

những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template,

đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho các người phát triển

- C# là ngôn ngữ hiện đại: Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ

nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng: Những đặc điểm chính của ngôn ngữ

hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả các đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo: C# được sử dụng cho nhiều các

dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính

1.5.2 Nền tảng Microsoft NET 3.5

NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu ; ứng dụng web ; các giải thuật , cấu trúc dữ liệu ; giao tiếp mạng NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau.

1.5.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy khách và máy chủ chứa dữ liệu Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.

Microsoft SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn người dùng.

Microsoft SQL Server 2008 cho phép các tổ chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu SQL

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 13

tin có giá trị trong các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu.

Điểm mạnh của LINQ là “viết truy vấn cho rất nhiều các đối tượng dữ liệu”.

Từ cơ sở dữ liệu, XML, Data Object … thậm chí là viết truy vấn cho một biến mảng

đã tạo ra trước đó Vì thế ta có các khái niệm như là LinQ to SQL, LinQ to XML,…

1.5.5 MapXtreme

MapXtreme là một môi trường phát triển và tạo ra các ứng dụng bản đồ, bản đồ trung tâm Với chương trình này, người sử dụng có thể hiển thị, phân tích dữ liệu nhằm khám phá những mối quan hệ và xu hướng của thị trường mà nếu dùng các phương pháp như bảng tính và báo cáo sẽ không thể thấy được

Nhóm lập trình dùng MapXtreme để hiển thị các bản đồ xây dựng bằng phần mềm MapInfo của nhân viên nghiên cứu.

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của MapXtreme

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 14

1.6.1 Biểu đồ phân cấp chức năng phần mềm

Hình 2.2: Biểu đồ phân cấp chức năng phần mềm

1.6.2 Môi trường

- Hệ quản trị CSDL trên server: Microsoft SQL Server 2008

- Hệ điều hành máy khách: Windows XP, Windows 7

+ Nhập thông tin nghiên cứu

+ Sửa, xóa các thông tin do mình nhập

- Trưởng phòng Tài nguyên khoáng sản (leader)

+ Truy vấn dữ liệu

+ Nhập thông tin nghiên cứu

+ Duyệt thông tin do nhân viên nhập

+ Sửa, xóa tất cả các thông tin nghiên cứu

- Nhân viên kĩ thuật (technician)

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 15

+ Khắc phục các sự cố khi sử dụng phần mềm

1.6.4 Các trạng thái của dữ liệu

- Dữ liệu mới (new): Dữ liệu mới được nhập lên, chờ phê duyệt

- Dữ liệu đã duyệt (accepted): Dữ liệu đã được giám đốc sở/ trưởng phòng phê duyệt, được nhập vào phần mềm phục vụ công tác tra cứu.

- Dữ liệu chờ sửa (pending): Dữ liệu đã được duyệt nhưng cần nhân viên nghiên cứu phải sửa thêm

1.6.5 Các loại dữ liệu

- Dữ liệu địa điểm: Bao gồm các thông tin hành chính, không thay đổi hoặc thay đổi rất ít qua các năm nên chỉ cần nhập một lần, bao gồm các dữ liệu sau:

+ Danh sách xã, huyện

+ Danh sách các sông, kích thước sông và địa điểm các sông chảy qua

- Dữ liệu bảng: Số liệu thu thập, khảo sát đo đạc, tính toán về lưu lượng, chất lượng nguồn thải, lưu lượng, chất lượng nước sông… được quản lý theo từng năm

+ Dữ liệu hình ảnh: Bản đồ, biểu đồ, hình ảnh chụp khi khảo sát thực địa

+ Dữ liệu báo cáo: Các file báo cáo dạng word, exel

1.6.6 Sơ đồ hoạt động của phần mềm

- Các bảng dữ liệu và bản đồ được lưu trong cơ sở dữ liệu đặt trên máy chủ

- Khi người dùng khởi động, phần mềm kết nối với máy chủ qua internet để gửi yêu cầu và nhận các dữ liệu cần truy vấn

Nghiên cứu viên

& Kĩ thuật viên

Máy chủ chứa dữ liệu

Phần mềm quản lý dữ liệu sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên

Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động của phần mềm

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 16

Cơ sở dữ liệu được quản lý trong phần mềm Dữ liệu các dòng sông ô nhiễm tỉnh Hưng Yên gồm các bảng như dưới đây Danh sách bảng được cung cấp nhằm giúp

kĩ thuật viên hiểu rõ hệ thống bên trong khi bảo trì phần mềm.

Bảng 2 1: Cơ sở dữ liệu của phần mềm

03 Huyen Danh sách các huyện, TP thuộc tình Hưng Yên

05 Song_list Thông tin địa lý, hành chính các sông

06 Song_huyen Quan hệ các sông chảy qua các huyện

07 Song_hien_trang Dữ liệu về hiện trạng sông

08 Levels Các mức đánh giá chất lượng sông (nước sông bị

ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ,…)

09 Colors Danh sách các màu WQI đánh giá chất lượng

sông (Vàng, đỏ, cam)

10 Wqi_chi_tiet Số liệu WQI chi tiết ở mỗi lần đo ở từng sông

11 Wqi_tong_hop Số liệu WQI tổng hợp ở mỗi sông

13 Kcn_xa Quan hệ các khu công nghiệp thuộc các xã

14 Nguon_thai Thông tin địa lý, hành chính về các nguồn thải

15 Nguon_thai_type Các loại nguồn thải

16 Nguon_thai_ncuu Thông tin nghiên cứu về nguồn thải theo từng

năm (các biện pháp xử lý, đánh giá, xếp loại,…)

17 Nguon_thai_bphap Danh sách các biện pháp xử lý nguồn thải

18 Nguon_thai_ttrang Danh sách tên các tình trạng của nguồn thải

(đang hoạt động tốt, bình thường,…)

19 Nguon_thai_xep_loai Các mức xếp loại nguồn thải (ONMT hoặc

ONMTNT)

20 Song_o_nhiem Thông tin về mức ô nhiễm của 36 sông

21 Song_o_nhiem_level Tên các mức độ ô nhiễm của sông (nghiêm trọng,

rất nghiêm trọng,…)

22 Nhan_xet_hien_trang_song Dữ liệu nhận xét của người quản lý về thông tin

được nhập lên về hiện trạng sông

23 Nhan_xet_wqi Dữ liệu nhận xét của người quản lý về thông tin

WQI được nhập lên

24 Nhan_xet_ncuu_nguon_thai Dữ liệu nhận xét của người quản lý về thông tin

nghiên cứu về nguồn thải được nhập lên

25 Nhan_xet_o_nhiem_song Dữ liệu nhận xét của người quản lý về kết quả

nghiên cứu mức ô nhiễm sông được nhập lên

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 17

1.7.2 Tra cứu dữ liệu

- Phạm vi: Dành cho tất cả người sử dụng đã đăng nhập

- Chức năng chính: xem các dữ liệu nghiên cứu theo từng năm và loại dữ liệu, xuất dữ liệu ra file excel Trong phần này chỉ hiện thị các dữ liệu có trạng thái đã phê duyệt (accepted).

a) Xem thông tin 36 sông

Hình 2.5: Cách xem thông tin sông

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 18

- Xem thông tin của từng sông, bao gồm các thông tin về địa lý, hành chính, hiện trạng và mức độ ô nhiễm, bản đồ và ảnh chụp

- Xem bảng số liệu thông tin về hiện trạng 36 sông, gồm kích thước, mực nước, diện tích tưới, tiêu, các công trình trên sông

- Xem bảng số liệu thông tin về mức ô nhiễm của các sông

- Xem kết quả tính toán WQI

Ở trên cùng, người dùng chọn số liệu theo năm

Dưới đây là sơ đồ tổ chức dữ liệu bên trong hệ thống, nhằm giúp kĩ thuật viên thuận lợi hơn khi cần bảo trì phần mềm.

Colors

id color

Song_hien_trang

id id_song nam hmax hmin tuoi tieu cong_trinh status id_user date

Hình 2.6: Các bảng CSDL dùng trong tra cứu dữ liệu về sông

(i) Xem thông tin từng sông

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 19

Hình 2.7: Xem số liệu từng sông

Người sử dụng chọn tên sông từ danh sách, thông tin trên bản đồ sẽ được hiển thị tương ứng.

- Bên trái là bản đồ vẽ bằng phần mềm Mapinfo, có thể phóng to, thu nhỏ

- Bên phải là thông tin gồm:

+ Bên trên là số liệu

+ Bên dưới là các ảnh chụp thực trạng của sông

Hình 2.8: Xem thông tin sông Bà Sinh

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 20

Chức năng: hiển thị bảng số liệu hiện trạng của 36 sông, người xem có thể lọc theo tên sôn, và địa phương có sông chảy qua.

Để lưu lại bảng số liệu, người sử dụng chọn nút “Xuất file excel” để lưu ra file.xls

Hình 2.9: Bảng số liệu hiện trạng sông

Hình 2.10: Lọc dữ liệu theo tên sông

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 21

Chức năng: Hiển thị bảng số liệu phân loại mức độ ô nhiễm nước sông, gồm các cột: Tên sông, Huyện, Chiều dài, Khối lượng nước thải, Tải lượng nước thải/1km, Nhận xét, Giá trị WQI, Các nguồn xả thải vào sông, Mức độ ô nhiễm, Xếp loại

Tương tự như chức năng xem số liệu hiện trạng sông, người dùng có thể lọc dữ liệu theo: Tên sông, Huyện, Màu WQI, Mức độ ô nhiễm, Xếp loại

Người sử dụng xuất dữ liệu đang xem ra file xls bằng nút “Xuất file excel” ở bên phải.

(iv) Xem dữ liệu WQI

Chức năng: Xem tổng hợp kết quả tính toán WQI

Hình 2.11: Xem kết quả WQI

- Dữ liệu được hiển thị theo các trường: Tên sông, Ký hiệu lần đo, Vị trí lấy mẫu, WQI mỗi lần đo, Đánh giá chất lượng mỗi lần đo, Màu mỗi lần đo, WQI trung bình, Đánh giá chung, Màu

- Người dùng có thể lọc dữ liệu theo các trường: Tên sông, Màu WQI, sắp xếp kết quả WQI từ cao xuống thấp hoặc ngược lại

Chọn năm của dữ liệu cần xem ở trên cùng Để xuất dữ liệu đang hiển thị ra file excel, chọn nút “Xuất file excel” ở trên cùng.

b) Xem thông tin các nguồn thải

Chức năng: Cho phép người sử dụng xem thông tin chi tiết về các nguồn thải theo từng năm Người sử dụng chọn năm của số liệu cần tra cứu ở trên cùng giống như khi tra cứu thông tin sông.

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 22

id ten_huyen

Kcn

id kcn id_huyen

Kcn_xa

id id_kcn id_xa

Nguon_thai_ttrang

id ttrang

Hình 2.12: Các bảng CSDL sử dụng trong tra cứu thông tin nguồn thải

- Bảng số liệu hiển thị thông tin theo các cột: Tên cơ sở, Địa điểm, Khu công nghiệp (nếu có), Xã, Huyện, Tọa độ X, Tọa độ Y, Loại hình sản xuất, Khối lượng nước thải, Khối lượng nước thải xả vào sông, Khối lượng nước thải đã xử lý, Công nghệ xử lý, Tình trạng hoạt động, Vị trí tiếp nhận, Thông số đánh giá, xếp loại.

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 23

Hình 2.13: Xem thông tin nguồn thải

- Người dùng chọn năm của số liệu cần tìm, và có thể tìm kiếm theo từ khóa

Hình 2.14: Tìm kiếm nguồn thải

- Lọc dữ liệu: theo Khu công nghiệp, Xã, Huyện, Loại hình, Công nghệ xử lý, Tình trạng, Xếp loại Người dùng chọn các nội dung tương ứng muốn xem.

Hình 2.15: Lọc dữ liệu theo Loại hình sản phẩm

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 24

c) Các báo cáo khác

Chức năng: lưu trữ các báo cáo khác của nhân viên được gửi lên dưới dạng file doc hoặc xls

1.7.3 Nhập dữ liệu nghiên cứu

- Phạm vi truy cập: nhân viên nghiên cứu, trưởng phòng Khi người dùng mở chức năng này, bảng dữ liệu chỉ hiển thị các dữ liệu của người đó nhập lên, cho phép sửa, xóa hoặc thêm dữ liệu.

- Chức năng chính: Nhập, sửa, xóa các dữ liệu nghiên cứu

- Quy trình: Nhân viên nghiên cứu (researcher) thêm dữ liệu Dữ liệu lúc này có trạng thái là “mới” Trưởng phòng xem dữ liệu mới được gửi Nếu dữ liệu đúng, sẽ được phê duyệt (accepted) và cho phép tất cả người dùng truy cập; Nếu dữ liệu chưa chính xác, được chuyển về trạng thái pending để chờ sửa.

Nhập vào Phần mềm

Dữ liệu đã được duyệt (accepted)

Được trưởng phòng Xác nhận

Dữ liệu cần sửa (pending)

Không được duyệt

Được sửa lại

Được sửa lại

Hình 2.16: Quy trình xử lý dữ liệu

a) Thêm, sửa, xóa dữ liệu hiện trạng sông

- Khi một người dùng mở chức năng này, theo mặc định sẽ hiển thị toàn bộ dữ liệu hiện trạng sông do người dùng này đã nhập.

- Người dùng chọn năm và trạng thái của số liệu ở trên cùng

- Ngoài các số liệu, phần mềm còn hiển thị thông tin: trạng thái của dòng dữ liệu, ngày nhập, nhận xét, chức năng sửa, chức năng xóa

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 25

Hình 2.17: Sửa dữ liệu hiện trạng sông

- Để sửa dữ liệu, click và cột Sửa để chuyển đến trang sửa dữ liệu Trường

“Nhận xét” cho phép nhân viên nhập ghi chú riêng của mình hoặc trả lời nhận xét của người phê duyệt Sau ghi sửa, dữ liệu tự động được chuyển từ trạng thái Chờ sửa sang trạng thái Mới để chờ duyệt.

- Sau khi sửa, màn hình tự động quay về trang danh sách dữ liệu có thể sửa

Hình 2.18: Sửa dữ liệu

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 26

- Để xóa dữ liệu, người dùng chọn link “Xóa” ở dòng tương ứng với dữ liệu

b) Thêm, sửa, xóa dữ liệu ô nhiễm sông

- Chức năng này tương tự như chức năng Thêm, sửa, xóa dữ liệu hiện trạng sông (4.3.1), áp dụng cho dữ liệu ô nhiễm sông

- Các cột hiển thị cho phép thêm, sửa bao gồm: Chọn tên sông, nhập Khối lượng nước thải, Nhận xét, nhập Nguồn xả thải vào sông, chọn Mức độ ô nhiễm.

- Màu WQI được tự động thêm vào cơ sở dữ liệu nếu có dữ liệu ở bảng Kết quả WQI

c) Thêm, sửa, xóa dữ liệu nguồn thải

Chức năng này tương tự như chức năng Thêm, sửa, xóa dữ liệu hiện trạng sông (4.3.1), áp dụng cho dữ liệu các nguồn thải

d) Thêm, sửa, xóa dữ liệu kết quả WQI

- Chức năng này tương tự như chức năng Thêm, sửa, xóa dữ liệu hiện trạng sông (4.3.1), áp dụng cho dữ liệu kết quả WQI.

- Người dùng nhập thông tin chi tiết các lần điều tra, kết quả WQI trung bình sẽ được tự động tính.

1.7.4 Duyệt dữ liệu nghiên cứu

- Phạm vi: dành cho người dùng là trưởng phòng, ban giám đốc

- Chức năng:

+ Hiển thị danh sách các dữ liệu đang ở trạng thái “Mới” (new)

+ Người duyệt có quyền

 Phê duyệt dữ liệu: dữ liệu chuyển sang trạng thái Đã phê duyệt (accepted) và được phép truy cập từ tất cả người dùng

 Từ chối dữ liệu: dữ liệu chuyển sang trạng thái Chờ sửa (pending) để nhân viên nghiên cứu sửa

 Thêm nhận xét để việc sửa dữ liệu thuận lợi hơn.

+ Thêm, sửa, xóa và cấp quyền cho người dùng.

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 27

KẾT LUẬN

Để thuận tiện cho công tác quản lý, dự án đã xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu sử dụng ngôn ngữ lập trình C# trên Windows Form, nền tảng NET 3.5, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server của Microsoft cùng các công cụ hỗ trợ khác như LinQ, Mapextreem, Mapinfo Phần mềm đã thực hiện các chức năng cơ bản cần có bao gồm:

- Lưu trữ và tra cứu dữ liệu bao gồm số liệu và hình ảnh Dữ liệu lưu trữ trên máy chủ riêng thay vì máy tính cá nhân giúp nhân viên dễ dàng hơn trong việc đồng

bộ và tìm kiếm

- Xuất dữ liệu ra file excel

- Nhập, sửa dữ liệu mới, phê duyệt dữ liệu

Phần mềm có thể được phát triển thêm các chức năng như tự động gửi báo cáo, gửi email thông báo cho người dùng khi cần thiết.

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 28

PHỤ LỤC

xuất giải pháp xử lý, khắc phục

Trang 29

TT Tên khu CN/ nhà máy Xã Huyện hình sản Loại

xuất

lượng nước thải (m 3 /ngđ)

thải xả vào sông (m 3 /ngđ)

thải được

xử lý (m 3 /ngđ)

pháp/

Công nghệ xử lý

hoạt động của công trình xử lý

Vị trí tiếp nhận Thông số đánh giá

nguồn gây ONMT hoặc ONMTNT

Có 2 thông số (BOD5, COD) vềnước thải vượt QCKT về môi trường

4 Cty CP thức ăn chăn nuôi Thái Dương Trưng Trắc Văn Lâm Thức ăn chăn nuôi 9,5 6,9 9,0 Tự hoại Đang hoạt động Hạ lưu S Bún

5 NM SX phụ tùng oto VIKOM - Cty TNHH

VIKOM

Trưng Trắc

Văn Lâm

Phụ tùng

Hóa lý +S.học

Đang hoạt động

Hạ lưu S

Bún

6

NM gia công tháo dỡ

và cắt tôn cuộn – Cty

Trang 30

NM Bia Hà Nội –

Hưng Yên - Cty CP

bia - rượu – nước giải

khát Hà Nội

Trưng Trắc Văn Lâm

Bia rượu,nước giải

Đang hoạt

8

NM SX giấy lụa Pully

Corelex Viêt Nam -

Cty TNHH PULPPY

CORELEX Việt Nam

Trưng Trắc Văn Lâm Giấy lụa 5.016,5 3.009,9 4.690,0 Hóa lý +sinh học Đang hoạt động

Thượng lưu

S Bần Vũ Xá

10 NM SX thuốc thú y, thức ăn gia súc Trưng Trắc Văn Lâm Thuốc thú y 87,0 61,8 82,0 Hóa lý+S.học Đang hoạt động Hạ lưu S Bún

11 Cty HYUNDAI ALUMINUM Việt

Nam

Trưng

13 Cty TNHH TM Tuấn Thành Trưng Trắc Văn Lâm Dịch vụ 10,0 7,1 10,0 Cơ học +hóa lý Đang hoạt động Thượng lưu sông Bún

Trang 31

15 Cty TNHH VIKOM Trưng Trắc Văn Lâm Dịch vụ 15,5 11,6 15,0 Cơ học +hóa lý Đang hoạt động Thượng lưu S Bần Vũ

16 Cty TNHH điện tử CaNon Việt Nam Trưng Trắc Văn Lâm Điện tử 145,0 105,9 137,0 Sinh học

Đang hoạt động

S Bần Vũ Xá

Văn

Đang hoạt động

Thượng lưu

S Bún

Trang 32

Nước sông màu đen, nâu và mùi hôi Ảnh hưởng đến chất lượng nước sông

Trang 33

lý ONMTNT

27 NM SX đồ gỗ nội thất - Cty TNHH TM &

SX Hà Vũ

Tân Quang

Văn Lâm

Đồ gỗ

Đang hoạt động

Như Quỳnh

Văn

Cơ học +sinh học

Đang hoạt động

Thượng lưu

S Đình Dù

31 Cty CP cơ điện và XD Việt Nam Tân Quang Văn Lâm TB điện 40,0 24,0 38,0 Sinh học Đang hoạt động Hạ lưu S Đình Dù

Cấu kiện thép xây

Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Trang 34

36 Cty TNHH dệt may Thuygesen Việt Nam Tân Quang Văn Lâm Dệt may 18,0 11,2 12,0 Tự hoại Đang hoạt động S Đình Dù

Văn Lâm

Linh kiện

Đang hoạt động

Nhà máy cơ khí xây

dựng Thiên Ân – Cty

TNHH cơ khí xây

dựng Thiên Ân

TT

Như Quỳnh + Tân Quang

Văn Lâm

Cơ khí

Đang hoạt động

Trang 35

45 Cty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu

Nam Dũng

TT

Như Quỳnh

Văn

Hóa lý+sinh học

Đang hoạt động

Văn Lâm

Ván sàn công

Đang hoạt động

Văn Lâm Dịch vụ 80,0 58,4 75,00 Hóa lý +sinh học Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Trang 36

Xây dựng ga xép, kho

bãi hàng hoá và nhà

máy sửa chữa đầu

máy, đóng mới toa xe

lửa - Cty TNHH thép

Thành Long

Lạc Đạo Văn Lâm

Đóng mới toa

xe lửa

50,0 30,0 46,00 Hóa lý +sinh học Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Văn Lâm Thuốc thú y 28,0 20,4 26,00 Hóa lý +sinh học Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Văn Lâm

Phụ tùng

ô tô xe

Sinh học+ cơ học

Đang hoạt động

Thượng lưu

S Đình Dù

52 Nhà máy sx sứ vệ sinh – Công ty TNHH

INAX Việt Nam

Lạc Đạo

Văn Lâm

Sứ vệ

Cơ học +sinh học

Đang hoạt động

Hạ lưu S

Đình Dù53

Văn

Đang hoạt động

Thượng lưu

S Đình Dù

Trang 37

Thép lá

và ống

Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Thuốc đông

Hóa học + sinh học

Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Văn Lâm

Sản xuất

Cơ học +hóa lý

Đang hoạtđộng

Văn Lâm Mỳ, phở ăn liền 550,0 401,5 534,00 Sinh học Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Văn Lâm

Gạch men, gạch ốp lát

20,0 14,4 17,00 Cơ học +sinh học Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

Nước sông màu đen, mùi tanh

Ảnh hưởng đến chất lượng nước sông

ONMT

Trang 38

Gạch không

Đang hoạt động Thượng lưu S Đình Dù

63 NM phụ tùng cơ khí các loại – Cty LIFAN

– TongSheng

Trưng trắc Văn Lâm Phụ tùng cơ khí 85,0 55,3 81,00 Sinh học Đang hoạt động Hạ lưu S Đình Dù

64 Cty TNHH kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội Trưng Trắc Văn Lâm Thực phẩm 77,2 56,3 71,00 Sinh học Đang hoạt động S Đình Dù

64 Cty CP SX dịch vụ cơ điện Hà Nội

Trưng trắc + Lạc Hồng

Trang 39

các loại sơn nước –

Cty TNHH sơn Quảng

Hạ Việt Nam

Trưng Trắc

Văn

Đang hoạt động

Trang 40

Văn Lâm

Kết cấu thép và phụ gia

xi măng

74 Nhà máy sản xuất gạchtuynel – Cty cổ phần

đầu tư Đại Phát Lợi

Lương

75 Nhà máy chế biến thứcăn chăn nuôi – Công ty

CP Đức Minh

Chỉ

II Huyện Văn Giang 10.010,7 7.482,3 8.852,0

CCN Vĩnh Khúc

Có 3 thông số (TSS, BOD5, COD) về nước thải vượt QCKT

về môi trường

Nước sông màu nâu, lục, có rác

Ảnh hưởng đến chất lượng nước sông

ONMT

1 NM SX cột thép và cấu kiện thép – Cty cổ

phần điện chiếu sáng

Vĩnh Khúc Văn Giang Cột, cấu kiện thép 70,0 49,0 61,0 Hóa học + hóa lý Đang hoạt động

Sông Tam

Bá Hiển (xã Vĩnh Khúc)

2 Công ty CP INOX HòaBình

XãVĩnhKhúc

Văn

Sông Tam

Bá Hiển ( xãVĩnh Khúc)

Ngày đăng: 20/10/2016, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của MapXtreme - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của MapXtreme (Trang 13)
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động của phần mềm - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.3 Sơ đồ hoạt động của phần mềm (Trang 15)
Hình 2.4: Màn hình đăng nhập - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.4 Màn hình đăng nhập (Trang 17)
Hình 2.6: Các bảng CSDL dùng trong tra cứu dữ liệu về sông - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.6 Các bảng CSDL dùng trong tra cứu dữ liệu về sông (Trang 18)
Hình 2.7: Xem số liệu từng sông - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.7 Xem số liệu từng sông (Trang 19)
Hình 2.8: Xem thông tin sông Bà Sinh - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.8 Xem thông tin sông Bà Sinh (Trang 19)
Hình 2.9: Bảng số liệu hiện trạng sông - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.9 Bảng số liệu hiện trạng sông (Trang 20)
Hình 2.11: Xem kết quả WQI - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.11 Xem kết quả WQI (Trang 21)
Hình 2.12: Các bảng  CSDL sử dụng trong tra cứu thông tin nguồn thải - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.12 Các bảng CSDL sử dụng trong tra cứu thông tin nguồn thải (Trang 22)
Hình 2.15: Lọc dữ liệu theo Loại hình sản phẩm - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.15 Lọc dữ liệu theo Loại hình sản phẩm (Trang 23)
Hình 2.13: Xem thông tin nguồn thải - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.13 Xem thông tin nguồn thải (Trang 23)
Hình 2.16: Quy trình xử lý dữ liệu - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.16 Quy trình xử lý dữ liệu (Trang 24)
Hình 2.17: Sửa dữ liệu hiện trạng sông - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.17 Sửa dữ liệu hiện trạng sông (Trang 25)
Hình 2.18: Sửa dữ liệu - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình 2.18 Sửa dữ liệu (Trang 25)
Hình sản xuất - Báo cáo cơ sở dữ liệu các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh hưng yên và phần mềm hỗ trợ
Hình s ản xuất (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w