KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU:...22 4.1 Mục tiêu của giai đoạn khởi động của Dự án:...22 4.2 Gói thầu “Thực hiện nhập dữ liệu sẵn có vào bộ dữ liệu, đánh giá rủi ro sơ bộ đối với các điểm ô nhiễ
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO XÂY DỰNG NĂNG LỰC NHẰM LOẠI
BỎ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU POPS TẠI VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 14
I SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN “ XÂY DỰNG NĂNG LỰC NHẰM LOẠI BỎ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU POPS TẠI VIỆT NAM” 14
II KHAI QUÁT VỀ DỰ ÁN: 14
III CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN: 18
3.1 Thông tin ban đầu của Dự án: 18
3.2 Thông tin bổ sung tại thời điểm diễn ra Dự án: 19
3.3 Khuôn khổ pháp luật và chính sách: 20
IV KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU: 22
4.1 Mục tiêu của giai đoạn khởi động của Dự án: 22
4.2 Gói thầu “Thực hiện nhập dữ liệu sẵn có vào bộ dữ liệu, đánh giá rủi ro sơ bộ đối với các điểm ô nhiễm môi trường có đủ thông tin ; Xây dựng và phân loại các điểm ô nhiễm hóa chất BVTV nêu trên vào các nhóm; Xây dựng hoặc chỉnh sửa hướng dẫn kỹ thuật về quản lý chất thải POP cho phù hợp để áp dụng tại Việt Nam” 25
V ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI CỦA DỰ ÁN LIÊN QUAN MẬT THIẾT ĐẾN GÓI THẦU: 25
5.1 Đối tượng: 25
5.2 Phạm vi thực hiện: 26
5.3 Nội dung thực hiện của Gói thầu: 26
VI PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN: 26
6.1 Phương pháp kế thừa 26
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm 26
6.2.1 Phương pháp điều tra, thống kê 26
6.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 27
6.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 27
6.3 Phương pháp xây dựng CMS 30
6.4 Phương pháp chuyên gia 30
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GÓI THẦU 31
I THỰC HIỆN NHẬP DỮ LIỆU SẴN CÓ VÀO BỘ DỮ LIỆU: 31
II ĐÁNH GIÁ RỦI RO SƠ BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÓ ĐỦ THÔNG TIN: 33
Trang 32.1 Nguyên tắc xây dựng thang chấm điểm sơ bộ: 34
2.2 Đánh giá điểm sử dụng thang chấm điểm sơ bộ có trọng số: 35
2.3 Chấm điểm theo thang chấm điểm sơ bộ 38
III XÂY DỰNG VÀ PHÂN LOẠI CÁC ĐIỂM Ô NHIỄM HÓA CHẤT THUỐC BVTV THEO 7 NHÓM ĐIỂM Ô NHIỄM DO CHUYÊN GIA QUỐC TẾ THIẾT KẾ: 39
IV ĐÁNH GIÁ ĐIỂM BẰNG CÔNG CỤ HATFIELD ĐỂ SÀNG LỌC VÀ CHỌN RA ĐIỂM ĐƯỢC CHO LÀ CÓ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM NGHIÊM TRỌNG VÀ CẦN ĐƯỢC XỬ LÝ NHẤT: 41
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 42
II KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TIẾP THEO: 67
III KIẾN NGHỊ: 67
PHẦN PHỤC LỤC:
Trang 4DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bộ TN&MT
Bảng 1.1 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích
Trang 5ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
KCN Khu công nghiệp
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
KTTĐĐBSCL Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
MPN Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh) MTV Một thành viên
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ONTL Ô nhiễm tồn lưu
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
SBCECT Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công
nghệ Môi trường TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6MỞ ĐẦU
Thực hiện Công ước Stockhom về các chất hữu cơ khó phân hủy, ViệtNam đã tiến một bước dài để loại bỏ các hợp chất hữu cơ được sử dụng trongcác ngành công nghiệp, nông nghiệp…
Trong tất cả các chất gây ô nhiễm do hoạt động của con người thải vàomôi trường thì các hóa chất hữu cơ ô nhiễm khó phân hủy (POP) nằm trong sốnhững chất nguy hiểm nhất Những hóa chất này rất độc hại, gây ra một loạt ảnhhưởng bất lợi về sinh sản như dị dạng bào thai, gây ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển, thần kinh, miễn dịch và ung thư… gây tử vong ở người và động vật.Các chất POP cũng rất khó xử lý do tính bền vững cao đối với quá trình phânhủy tự nhiên Chúng có khả năng di chuyển và phát tán qua những quãng đườngdài kể từ nguồn phát sinh ban đầu theo gió, nước hoặc nhờ vào các loài di cư.POP có thể được hấp thụ dễ dàng vào các mô mỡ và tích tụ trong cơ thể của cácsinh vật sống thông qua chuỗi thức ăn và trong cơ thể con người
Hóa chất POP được nói đến chính là một vấn đề lớn được đề cập tớikhông chỉ nằm trong công ước Stockhom mà còn thu hút được rất nhiều sự quantâm trong cộng đồng
Việt Nam là một nước có ngành nông nghiệp lúa nước phát triển lâu đời
và tồn tại qua rất nhiều thế hệ Việc hóa chất POP còn tồn lưu lại tại Việt Namđã và đang gây ra những ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến đời sống, môi trường,giống nòi của không chỉ riêng con người mà còn tàn phá các loại sinh vật đangsống trong phạm vi ảnh hưởng của hóa chất khó phân hủy này
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) là các hoá chất độc, gây táchại nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường POP đáng lo ngại bởicác đặc tính sau:
- Độc tính cao: POP là những hóa chất rất độc hại, đã được chứng minh
là có ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe con người và môi trường tự nhiên
- Khó phân hủy: POP là những hóa chất có tính bền vững cao đối với quá
trình phân hủy tự nhiên, nên khi đã phát thải vào môi trường, chúng có thể tồntại trong một thời gian dài
- Khả năng di chuyển và phát tán xa: POP có thể di chuyển đi xa khỏi
nguồn phát thải ban đầu theo gió, nước hay nhờ vào các loại di cư
- Khả năng tích tụ sinh học: POP có thể được hấp thụ dễ dàng vào các
mô mỡ và tích tụ trong cơ thể của các sinh vật sống, làm tăng nồng độ các chấtnày (được tích tụ sinh học) theo chuỗi thức ăn
Trang 7Nhận thức được mối đe doạ ngày càng tăng đối với sức khoẻ con người
và môi trường của các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ, Công ước Stockholmqui định quản lý trên qui mô quốc tế 12 nhóm chất POP đầu tiên, bao gồm:DDT, Aldrin, Dieldrin, Mirex, Endrin, Clodane, Hexaclobenzen, Toxaphene,Heptaclo, PCB, Dioxin và Furan Các nhóm chất này bao gồm một số loại hóa
chất độc hại do con nguời tạo ra như các loại thuốc bảo vệ thực vật và diệt côn trùng và một số loại hóa chất phát sinh không chủ định từ do sản xuất công
nghiệp, sinh hoạt hoặc xử lý chất thải
Tuy nhiên tại cuộc họp thứ tư và thứ năm được tổ chức năm 2009 và
2011, Hội nghị các Bên (COP), theo quyết định SC-4/10 SC-4/18 và SC-03/05,quyết định được thông qua sửa đổi Phụ lục A loại trừ ( ), B (hạn chế) và C(không cố ý sản xuất) của Công ước Stockholm vào danh sách hóa chất như chất
ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy:
Bảng A: Danh mục hóa chất POP theo Stockholm
lục
Miễn giảm cụ thể / mục đích chấp nhận được
Kỹ thuật endosulfan và các đồng
Sản xuất: cho phép các bên
được liệt kê trong Sổ đăng ký
miễn giảm cụ thể sử dụng: cây
trồng, sâu bệnh phức như đượcliệt kê theo các quy định củaphần VI của Phụ lục A
ether heptabromodiphenyl (ether
thương mại octabromodiphenyl)
Trang 8dược phẩm để kiểm soát chí vàghẻ như điều trị dòng thứ hai
A vàC
dụng: Không có 9
Perfluorooctane sulfonic acid,
muối của nó và florua sulfonyl
Việt Nam đã xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống pháp luật đểquản lý an toàn hóa chất, giảm thiểu và tiến tới loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơkhó phân huỷ Đến thời điểm này, nước ta đã cấm sử dụng 9 loại thuốc BVTV làcác chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và hạn chế việc nhập khẩu và sử dụnghóa chất dạng POP Ngày 26/8/2009, Liên hợp quốc đã đưa thêm chín loạihóa chất vào Danh sách đỏ các loại hóa chất hữu cơ gây ô nhiễm độc hại lâu dài(POP) đối với sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường của Công ướcStockholm Các nhóm chất POP mới này bao gồm: AlphaHexachlorocyclohexane, Beta Hexachlorocyclohexane (Alpha- và beta-HCH),Chlordecone, Hexabromobiphenyl, Hexabromodiphenyl ether vàheptabromodiphenyl ether, Lindane, Tetrabromodiphenyl ether vàpentabromodiphenyl ether Trong chín POP mới bổ sung vào Danh sách đỏ cóthuốc trừ sâu Lindane được sử dụng trong nông nghiệp và diệt mọt gỗ; tám POPcòn lại hiện đang được sử dụng ở nhiều nước ta là thuốc trừ sâu, chất chốngcháy và trong nhiều mục đích thương mại khác Do LHQ đã thống nhất bổ sungdanh sách các chất thuộc công ước Stockholm thành 21 chất nên việc điều trakhảo sát bổ sung về những vấn đề liên quan đến các chất bổ sung này là cầnthiết để có thể cập nhật và hoàn thiện những văn bản pháp quy cũng như cáchoạt động liên quan để kiểm soát POP
* Nhóm các chất POP mới là hợp chất hữu cơ khó phân hủy:
Chlordecone
Công thức hóa học
Chlordecone là chất thuộc dẫy của Mirex, là một loại thuốc trừ sâu nằm trongdanh mục A của Công ước
Trang 9CAS No: 143-50-0
Tên thương mại: Kepone và GC-1189
Sử dụng và sản xuất: Chlordecone là hợp chât hữu cơ clo hóa được sử dụng chủyếu làm thuốc trừ sâu Hợp chất này được phát hiện từ năm 1951 và sau đó đượcsản xuất ở quy mô thương mại từ 1958 Hiện nay hầu như không có ai sử dụnghay sản xuất loại hóa chất này
Các đặc trưng về POPs của chlordecone: Chlordecone là chất rất bền vững trongmôi trường, có khả năng tích tụ sinh học do những đặc trưng hóa lý sinhbiomagnification) Hợp chất này được xếp là chất có khả năng gây ung thư chongười và rất độc với sinh vật thủy sinh
Thay thế chlordecone: có một số giải pháp tiết kiệm chi phí hơn để thay thế hóachất này Do đó nhiều nước đã cấm buốn bán và sử dụng Chlordecone
Hexabromobiphenyl
Là chất được liệt vào danh mục A (decision SC-4/13)
Công thức hóa học: Hexabromobiphenyl thuộc nhóm các chất biphenyl đượcbrom hóa, trong đó hydro được thay thế bằng hydro trong vòng biphenyl
Tên thương mại: FireMaster
Sử dụng và sản xuất: Hexabromobiphenyl là một hóa chất công nghiệp và được
sử dụng chủ yếu là chất chống cháy từ những năm 1970 Hiện nayhexabromobiphenyl đã không còn được sản xuất và sử dụng nữa ở hầu hết cácnước
Đặc trưng POP của hexabromobiphenyl: Hợp chất này rất bền vững trong môitrường, có khả năng tích tụ sinh học cao, và có khả năng di chuyển xa trong môitrường Nó được xếp vào loại hóa chất có khả năng gây ung thư cho người vànhiều hiệu ứng độc mãn tính khác nên Hexabromobiphenyl được coi là POP Thay thế hexabromobiphenyl: có nhiều giải pháp thay thế hexabromobiphenyltrong tất cả các lĩnh vực sử dụng nó; và do đó việc cấm sản xuất và sử dụng hóachất này là có thể và không tốn kém
Hexabromodiphenyl ether và heptabromodiphenyl ether
Được xếp vào danh mục A của Công ước (tuy nhiên có thể có trường hợp cụ thểchứa hợp chất này được tái sử dụng theo Phần IV của Phụ lục A) (decision SC- 4/14)
Trang 10Công thức hóa học: Hexabromodiphenyl ether và heptabromodiphenyl ether là
thành phần chính của octabromodiphenyl ether thương phẩm Chúng được sử
dụng chủ yếu làm chất chống cháy
CAS No: 207122-16-5
Các đặc trưng POP của hexaBDE and heptaBDE
Hỗn hợp thương phẩm của octaBDE là chất rất bền vững , có khả năng tích tụsinh học cao cũng như có khả năng di chuyển trong môi trường cao Cách duynhất để có thể phân hủy được là phải debrom hóa và tạo ra các bromodiphenylether khác
Thay thế HexaBDE và HeptaBDE
Trên thế giới đã có một số thông tin về các giải pháp thay thế các hợp chất này,tuy nhiên chưa rõ hiện có còn sản xuất không Tuy nhiên được biết nhiều thươngphẩm có chứa hóa chất này vẫn đang được sử dụng
Có thể thay thế brom trong vòng biphenyl bằng hydro để thực hiện quá trìnhdebrom hóa Tuy nhiên các đồng phân của bromodiphenyl ether bậc cao hơn cóthể chuyển thành bậc thấp hơn, và khi đó chúng có độc tính cao hơn Các đồngphân bậc cao hơn có thể là tiền chất của tetraBDE, pentaBDE, hexaBDE, hoặcheptaBDE
Trang 11Các đặc trưng POP của alpha-HCH: Alpha-HCH là hóa chất rất bền vững trongmôi trường nước, đặc biệt là ở các nước ôn đới, và là chất có khả năng tích tụsinh học và có thể lan truyền trong chuỗi dinh dưỡng Nó được xếp là chất cótiềm năng gây ung thư cho người, gây tác hại xấu cho động vật hoang dã tạinhững vùng bị nhiễm
Thay thế alpha-HCH: hiện nay alpha-HCH chỉ được tạo ra như là phụ phẩm củaquá trình sản xuất lindane
Đặc trưng POP của beta-HCH: Beta-HCH là hóa chất rất bền vững trong môitrường nước, đặc biệt là ở các nước ôn đới, và là chất có khả năng tích tụ sinhhọc và có thể lan truyền trong chuỗi dinh dưỡng Nó được xếp là chất có tiềmnăng gây ung thư cho người, gây tác hại xấu cho động vật hoang dã tại nhữngvùng bị nhiễm
Thay thế beta-HCH: hiện nay alpha-HCH chỉ được tạo ra như là phụ phẩm củaquá trình sản xuất lindane
Lindane
Thuộc danh mục A, tuy nhiên vẫn được sử dụng trong công nghiệp dược
Cong thức hóa học
Lindane là tên chung của đồng phân gamma của hexachlorocyclohexane
(HCH) HCH ký thuật chính là hỗn hợp các isome chứa alpha-, beta-, gamma-,delta- và epsilon-HCH
Trang 12Thuộc danh mục của Phụ lục C (decision SC-4/16)
Công thức hóa học: PeCB thuộc nhóm các hợp chất chlorobenzenes bao gồmvòng benzene được thay thế hydro bằng 1 hay nhiều nguyên tử Clo
CAS No: 608-93-5
Sử dụng và sản xuất: PeCB được sử dụng trong sản phẩm chứa PCB, vật liệumang màu, chât diệt nấm, chất chống cháy, và sản phẩm trung gian để sản xuấtquintozene PeCB hiện vẫn đang được sử dụng để làm chất trung gian trong tổnghợp hữu cơ PeCB cũng có thể tạo ra trong các quá trình đốt cháy, phân hủynhiệt và các quá trình công nghiệp, cũng có thể tồn tại như là tạp chất trong cácdung môi hay thuốc trừ sâu
Đặc trưng POP của PeCB: PeCB bền vững trong môi trường, dễ tích tụ sinh học,độc với người và rất độc cho sinh vật thủy sinh
Thay thế PeCB: Việc sản xuất PeCB đã ngưng lại vài thập kỷ nay
Perfluorooctane sulfonic acid (PFOS), muối và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOS-F)
Thuộc danh mục Phụ lục (decision SC-4/17)
Công thức hóa học: PFOS là 1 anion flo hóa, thường được sử dụng dưới dạngmột muối hoặc dạng đính với polimer phân tử lớn PFOS và các dẫn xuất của nóthường chứa tạp chất từ quá trình sản xuất PFOS hoặc các hợp chất có thể hìnhthành PFOS, đều thuộc họ perfluoroalkyl sulfonate
Trang 13perfluorooctane sulfonic acid (CAS No: 1763-23-1) và các muối perfluorooctane sulfonyl fluoride (CAS No: 307-35-7)
Sản xuất và sử dụng: PFOS vừa là hóa chất sản xuất có chủ định và không chủđịnh từ các quá trình phân hủy các hợp chất nhân tạo PFOS được sử dụng rộngrãi trong các lĩnh vực công nghiệp như: chi tiết thiết bị điện và điện tử, bọt chữacháy đèn hình, dầu thủy lực và trong công nghệ dệt PFOS vẫn còn đang đượcsản xuất ở 1 số nước
Đặc trưng POP của PFOS: PFOS là chất rất bền vững, có khả năng tích tụ sinhhọc
Thay thế PFOS: Đã có nhiều giải pháp để thay thế PFOS, tuy nhiên ở các nướcđang phát triển việc đưa ra giải pháp này còn gặp nhiều khó khăn Trong một sốlĩnh vực ứng dụng như công nghiệp ảnh, bán dẫn, dầu thủy lực thì các giải phápthay thế cũng chưa thật khả thi
Tetrabromodiphenyl ether và pentabromodiphenyl ether
Thuộc danh mục Phụ lục trừ một số trường hợp với các chi tiết có thể tái chế cóchứa hóa chất này theo Phần IV của Phụ lục A (decision SC-4/18)
Công thức hóa học: Tetrabromodiphenyl ether và pentabromodiphenyl ether là
các thành phần chính của Pentabromodiphenyl ether.thương phẩm
CAS No: 32534-81-9
Đặc trưng POP của tetraBDE và pentaBDE: Hỗn hợp thương phẩm củapentaBDE rất bền vững trong môi trường, dễ tích tụ sinh học và dễ dàng lantruyền trong môi trường; nó đã được phát hiện thấy trong người ở nhiều khu vựctrên thế giới Nó có thể gây độc cho động vật hoang dã, kể cả động vật có vú
Thay thế tetraBDE và pentaBDE: Có giải pháp đã được sử dụng thay thếtại một số quốc gia
3.2 Khảo sát về các chất POP tại Việt Nam:
Để đánh giá về hiện trạng sử dụng, quản lý, thải bỏ các chất POP mới,nhóm thực hiện nhiệm vụ đã thực hiện khảo sát ban đầu về hiện trạng các chấtPOP mới theo từng ngành và tại nhiều địa phương khác nhau Các ngành đãkhảo sát bao gồm:
Theo các kết quả khảo sát tại:
- Cục Kỹ thuật và công nghệ Phòng cháy chữa cháy
- Tổng cục Hải quan
- Tổng Công ty dệt may
- Tổng Công ty Điện tử và Hiệp hội điện tử Việt Nam
Trang 14- Các doanh nghiệp lựa chọn trong lĩnh vực nhựa, dệt may, điện tử.
Chính phủ Việt Nam đang gặp phải những hạn chế nghiêm trọng trongviệc xử lý các nguồn tồn lưu hóa chất BVTV, bao gồm các các hạn chế donguồn kinh phí, tiếp cận công nghệ, và điều phối giữa nhiều Bộ và ngành Trongkhi phần lớn các nguồn tồn lưu nằm trong kho, các hố chôn lấp không đúng quyđinh, lượng tồn lưu hóa chất thuốc BVTV là đặc biệt lớn Một khối lượng dựtính khoảng 1140 tấn hóa chất BVTV POP( theo văn kiện Dự án năm 2007)được tìm thấy ở năm điểm như vậy Các nguồn hóa chất thuốc BVTV POP tồnlưu bị chôn lấp, lưu giữ không đúng quy cách gây ra nhiều ảnh hưởng đến môitrường, bên cạnh đó, ý thức cũng như điều kiện của xã hội vào thời điểm cácloại hóa chất POP kể trên được lưu trữ và xử lý không tốt, điều này gây lo lắngcho người dân sống trong những vùng tồn lưu đó và là vấn đề cấp thiết đối vớicông tác quản lý nhà nước Những ảnh hưởng của hóa chất POPS gây ảnhhưởng đến con người, tự nhiên, hoạt động xã hội càng ngày càng rõ rệt và không
soát được Dự án “Tăng cường năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực
vật POP tồn lưu tại Việt Nam” là Dự án nhằm tiêu hủy tất cả các nguồn tồn lưu
hóa chất thuốc BVTV dạng POP đã biết ở Việt Nam Tuy nhiên, việc tiêu hủycác nguồn đã biết là cách xử lý chưa đầy đủ vì hai lý do
+ Thứ nhất: có tiềm năng phát hiện ra các nguồn tồn lưu bổ sung
+ Thứ hai: vấn đề nhập lậu hóa chất BVTV vẫn tiếp diễn với lượng hóachất POP đáng kể
Do vậy, nhu cầu xây dựng năng lực cả tiêu hủy những nguồn tồn lưu mớiphát hiện lẫn loại trừ việc nhập khẩu trái phép hóa chất BVTV POP quan trọngkhông kém việc tiêu hủy các nguồn tồn lưu đã tìm thấy Năng lực để loại trừnhập khẩu trái phép cần được xây dựng cả ở bên cầu (để giảm và cuối cùng loạibỏ nhu cầu đối với hóa chất BVTV POP, và bên cung (để loại bỏ nguồn cungcác hóa chất BVTV POP) Quản lý bên nguồn cung sẽ yêu cầu hợp tác songphương với các nước láng giềng, Trung Quốc, CHDCND Lào và Campuchia
Trang 15CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN “ XÂY DỰNG NĂNG LỰC NHẰM LOẠI BỎ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU POPS TẠI VIỆT NAM”
Các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất thuốc bảo vệ thực vật đang ngày cànggây lên nhiều bức xúc đối với cuộc sống của người dân cũng như sự phát triểnkinh tế xã hội Ở nhiều nơi trên cả nước, các khu vực ô nhiễm hóa chất thuốcbảo vệ thực vật đã và đang gây ra những ảnh hưởng rất to lớn đến sức khỏe củangười dân, môi trường sống, khu vực sinh thái
Hóa chất dạng POP là những hoá chất có tính độc hại, khó phân huỷ, cótính tích luỹ sinh học và có thể di chuyển xuyên biên giới đến những nơi xa khỏicác nguồn phát thải ban đầu nhờ gió, nước và các loài di cư Các chất POP tích
tụ trong các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, và có ảnh hưởng lớn đối với sứckhoẻ con người và môi trường
Các nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan của các chất POP tới bệnh tật, sụtgiảm dân số hoặc dị tật bẩm sinh của một số loài động vật bao gồm một số loài
cá, chim và động vật có vú Động vật hoang dã có vai trò như là những ngườilính gác cho sức khoẻ con người: sự bất thường hoặc sụt giảm của động vật cóthể vang lên hồi chuông cảnh báo cho con người
Ví dụ như: những cư xử bất thường hay việc sinh sản suy giảm của cácloài chim, cá, và động vật có vú sống trong và xung quanh Hồ Lớn (ở Mỹ) đãlàm cho các nhà khoa học tiến hành điều tra ảnh hưởng của POP đối với dân sốcon người Đối với con người, các ảnh hưởng có hại đối với khả năng sinh sản,
sự phát triển, hệ thần kinh, tuyến nội tiết, gây ung thư, đột biến và hệ miễn dịch
bị suy giảm đều có liên quan tới POP Con người bị nhiễm POP chủ yếu thôngqua các thực phẩm ô nhiễm, các đường khác ít phổ biến hơn là uống nước ônhiễm và tiếp xúc trực tiếp với hoá chất Đối với con người và động vật có vú,các chất POP có thể được lây truyền thông qua nhau thai và sữa mẹ tới động vật
sơ sinh
Chính vì lẽ đó các điểm tồn lưu hóa chất thuốc BVTV dạng POP đang làmột trong những quả bom nổ chậm cần tháo ngay ngòi nổ Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã hợp tác với UNDP và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước ởcác địa phương trên cả nước tiến hành xây dựng Dự án
II KHAI QUÁT VỀ DỰ ÁN:
Dự án "Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP
tồn lưu tại Việt Nam" (Sau đây gọi tắt là Dự án) được xây dựng trong giai đoạn
Trang 16xây dựng Dự án (PDF-B) còn gọi là Quỹ xây dựng dự án nhóm B, vào năm
2007
Kết quả của giai đoạn này được báo cáo trong "Báo cáo cuối cùng về điềutra, thống kê lượng hóa chất BVTV nhóm POP và hóa chất BVTV quá hạn tạiViệt Nam, cho dự án UNDP PDF-B” do ông J Vijgen và Đặng Đức Nhận biênsoạn (xem danh sách các tài liệu thứ cấp trong phần Phụ lục)
Sản phẩm của giai đoạn PDF-B là văn kiện Dự án (project ID 00060927)được nộp cho Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) và cam kết đóng góp vốn củaChính phủ Việt Nam Vào ngày 1 tháng 10 năm 2009, UNDP, FAO với tư cách
cơ quan thực hiện cho GEF, và Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT) đã kývăn kiện Dự án
Trong Dự án, Bộ TNMT là cơ quan chủ quản, Tổng cục Môi trường ViệtNam là Đối tác thực hiện và đã giao cho Cục Quản lý chất thải và cải thiện môitrường (WEPA) quản lý hàng ngày Cục QLCT và CTMT thành lập Ban Quản
lý Dự án và cử Quản đốc Dự án Ban QLDA được thành lập 2 tháng 11, 2009 tạiCục QLCT và CTMT Văn phòng Dự án với ba nhân viên hợp đồng (sau đâygọi là Nhóm Dự án) bắt đầu làm việc vào ngày 1/03/2010 Sơ đồ tổ chức của BộTNMT được trình bày ở Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Dự án hiện tại đượctrình bày ở Hình 2.1 Các nhiệm vụ khác nhau của Quản đốc Dự án và Nhóm
Dự án được thảo luận chi tiết hơn ở mục 8 Thời gian Dự án là 4 năm và tổngngân sách Dự án là 10,900,909 USD
Trang 17Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bộ TNMT
Trong thời điểm tiến hành xây dựng Dự án, Tổng Cục môi trường là cơ quanchủ trì và Cục QLCT và CTMT là cơ quan quản lý hàng ngày đã tiến hành bổ
sung thêm thông tin và số liệu sẵn có là sản phẩm của nhiệm vụ “Điều tra, đánh
giá và đề xuất kế hoạch quản lý, xử lý và phục hồi môi trường tại các điểm hóa chất tồn lưu” và “Quyết định 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về việc Phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước” có liên quan rất chặt chẽ đến hóa chất POP để cập nhật và tạo nên một bộ
cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ nhằm phục vụ cho các hoạt động của Dự án
Văn kiện Dự án được nộp từ năm 2007 và phê duyệt vào cuối năm 2009.Việc thực hiện Dự án được chuẩn bị đầu năm 2010 Giữa thời gian từ 2007 đến
2010 đã có một số thay đổi liên quan đến Dự án Ví dụ như:
Khuôn khổ luật pháp liên quan đến Dự án đã thay đổi;
Các tỉnh và thành phố được BQLDA yêu cầu báo cáo thống kê tất
cả các kho tồn lưu và điểm chôn lấp ở tỉnh và thành phố của mình
Một số kho tồn lưu và điểm chôn lấp đã được xử lý hay cách ly
WEP A
Trang 18Có 38 trong tổng số 63 tỉnh và thành phố đã tổng hợp danh sách thống kêcác điểm có hóa chất BVTV POP tồn lưu đã phát hiện ra và đánh giá, bao gồm
cả các điểm chôn lấp hóa chất BVTV POP Những danh sách này được gửi choBQLDA với yêu cầu xử lý các điểm đó Tổng số các điểm đã được xác định vàđánh giá một phần là 1153 điểm Nhóm Dự án đã lên một bộ dữ liệu với cácđiểm đã xác định và đánh giá
Văn phòng Dự án Quản đốc DA Nhóm DA
Các cơ quan chuyên môn TƯ
hay địa phương
Tư vấn trong nước và quốc
tế
Dự án 00060927
FAO
UNDP
Trang 19III CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN:
Văn kiện Dự án được nộp vào năm 2007 và phê duyệt vào cuối năm 2009.Công việc thực hiện Dự án được chuẩn bị vào đầu năm 2010 Giữa năm 2007 và
2010, có thêm nhiều thông tin về tình hình thực tế số lượng và mức độ tác độngtới môi trường của các điểm ô nhiễm có chôn lấp hóa chất BVTV, một số điểmđã được (có thể là một phần) làm sạch và bên cạnh đó khuôn khổ pháp lý thayđổi Phần này cung cấp thông tin nền về số liệu thống kê hiện tại, các hoạt độnglàm sạch đã được tiến hành và các khía cạnh pháp lý đã thay đổi Tình trạng cơ
sở hiện tại cũng rất quan trọng cho các khía cạnh thực hiện Dự án như được thảoluận trong các phần sau của báo cáo này
3.1 Thông tin ban đầu của Dự án:
Các khảo sát và thống kê tồn lưu hóa chất BVTV POP được tiến hànhtrong lúc chuẩn bị dự án (PDF-B) đã khẳng định 25 tỉnh có tồn lưu Tổng số tồnlưu trong kho là 70 tấn hóa chất BVTV POP Tuy nhiên khi đó vẫn nghi ngờ là
có thể có những nguồn tồn lưu chưa được xác định
Bên cạnh đó, văn kiện PDF-B đã dự tính khoảng 1140 tấn hóa chất BVTVtại 5 điểm bao gồm trong kho và được chôn lấp Nhưng rất có khả năng cònnhiều điểm trong nước có tồn lưu và còn hóa chất BVTV POP chôn lấp Trongnhững năm tới các kho và điểm tồn lưu có chôn lấp hóa chất BVTV cần được
xác định và xử lý để hoàn thành mục tiêu chính của Dự án (phát triển bền vững
ở Việt Nam thông qua việc loại bỏ hóa chất BVTV POP ra khỏi môi trường).
Nhằm giảm mức độ chưa xác định của số lượng và các điểm tồn lưu hóachất BVTV POP (kho và hóa chất chôn lấp) và khối lượng hóa chất Để đảmbảo yêu cầu quản lý nhà nước đối với hóa chất BVTV tồn lưu, Tổng cục MT đãtiến hành thống kê vào giai đoạn 2007-2009 Các số liệu thống kê đóng góp choviệc xây dựng kế hoạch "Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường dohóa chất BVTV tồn lưu trên phạm vi cả nước" Kế hoạch và kết quả của nhữnglần khảo sát thống kê đã được nộp lên Thủ tướng phê duyệt Kết quả cho thấy sốlượng kho tồn lưu và điểm chôn lấp hóa chất BVTV đã tăng lên đáng kể so vớicon số xác định hồi năm 2007 (PDF-B) Trong thời gian thống kê, khoảng 1000điểm đã được xác định, trong số đó có:
289 kho tồn lưu gây ra ô nhiễm môi trường ở 35 tỉnh và thành phố trựcthuộc Trung ương Các tỉnh thành phố đó là: Cao Bằng, Hải Dương, Hà Nam,Nam Định, Thái Bình, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Tuyên Quang, TháiNguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Trang 20Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Cần Thơ, Khánh Hòa, ĐồngTháp, Hồ Chí Minh City, Phú Yên, An Giang, Kiên Giang, Long An, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bạc Liêu, Tiền Giang, Yên Bái, Bến Tre, Bình Thuận, Đăclăk Kếtquả khảo sát và phân loại 289 điểm tồn lưu hóa chất BVTV, theo Thông tư07/2007/TT-BTNMT ra ngày 03/07/2007 của Bộ TNMT về hướng dẫn phânloại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã cho thấy:
51 kho gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
8 kho gây ô nhiễm môi trường
230 chưa đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường
289 kho hóa chất BVTV chứa 217 tấn và 37,000 lít hóa chất BVTV
và 29 tấn bao bì rỗng
864 điểm bị ô nhiễm do hóa chất BVTV tại 16 tỉnh và thành phố trựcthuộc TƯ Các tỉnh và thành phố là: Bắc Ninh, Nam Định, Thái Bình, TuyênQuang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Phú Yên, An Giang Kết quả khảosát và phân loại theo Điều 92 của Luật BVMT, cho thấy trong số 864 điểm đócó:
189 điểm ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng và ô nhiễm nghiêm trọng
87 điểm ô nhiễm
588 điểm không được đánh giá chi tiết để có thể phân loại
Số liệu khảo sát cho thấy một số lượng lớn các kho và điểm ô nhiễm (hơn
900 điểm trong số 1000 điểm) thuộc về tỉnh Nghệ An Các kho còn lại nằm chủyếu ở tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Bình Dựa trên những quan sát đó cóthể kết luận hóa chất BVTV POP tập trung ở vùng Bắc Trung bộ Ngoài ra cónhững điểm ô nhiễm hóa chất BVTV POP ở vùng đồng bằng Bắc Bộ Chỉ cómột phần nhỏ hóa chất BVTV POP phân bố ở các tỉnh miền Nam Chi tiết hơn
về số liệu thống kê hiện tại có thể tìm hiểu qua bộ số liệu thống kê của Dự án
Các số liệu tổng hợp trên được rút ra từ bốn thống kê khác nhau Bốnthống kê đó sử dụng bốn bảng điều tra số liệu khác nhau Các định dạng số liệu
đó khác nhau về mức độ chi tiết và chất lượng Tổng số có 1.153 điểm được ghinhận là điểm ô nhiễm hóa chất BVTV POP Dự tính là chưa đầy một nửa sốđiểm đã thực sự được viếng thăm để điền bảng số liệu thống kê Lượng thông tintrong những bảng số liệu đó khác nhau từ tên gọi điểm tồn lưu đến đánh giá chitiết địa điểm, như những đánh giá trong phạm vi dự án giai đoạn PDF-B
3.2 Thông tin bổ sung tại thời điểm diễn ra Dự án:
Trang 21Tại thời điểm thực hiện dự án, có nhiều điểm ô nhiễm môi trường do tồnlưu hóa chất dạng POP đã bị thay đổi; Bên cạnh kết quả điều tra theo Dự ánPDF-B, Dự án bổ sung, kết hợp với danh mục các điểm ô nhiễm môi trường tồnlưu hóa chất thuốc BVTV theo Quyết định 1946/QĐ-TTg và kết quả điều tra củanhiệm vụ Điều tra, đề xuất kế hoạch phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường tạicác điểm tồn lưu hóa chất thuốc BVTV và tạo nên hệ thống thông tin mới phùhợp với giai đoạn tiến hành triển khai của Dự án.
3.3 Khuôn khổ pháp luật và chính sách:
Từ năm 2007, nhiều văn bản pháp lý liên quan đã được ban hành Kết quả
là một khuôn khổ thể chế để quản lý hóa chất, bao gồm cả hóa chất BVTV và xử
lý hóa chất tồn lưu được xây dựng từng bước Cần phải thừa nhận là luật phápViệt Nam về quản lý chất thải nguy hại và đất ô nhiễm sẽ tiếp tục thay đổi trongthời gian thực hiện Do đó cần phải theo dõi thường xuyên những thay đổi vềpháp lý để xác định những tác động đối với Dự án Trong đoạn dưới đây, nhữngthay đổi có liên quan nhiều nhất được thảo luận
1- Luật Hóa chất 2007
Luật Hóa chất 06/2007/QH12, ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007, có hiệu lực
từ ngày 1/7/2008 Trong Luật có một số điều đề cập trực tiếp đến hóa chất nguyhiểm, trách nhiệm bảo quản và xử lý
Điều 25
Xử lý, thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ chứa hóa chất
[1]. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải xử lý, thải bỏ
hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ chứa hóa chất theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngànhquy định việc xử lý, thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ chứa hóa chấttheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 35
Xử lý hóa chất bị thải bỏ trong sử dụng
[1]. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất để sản xuất sản phẩm, hàng hóa,
sử dụng hóa chất trong thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, tiêu dùng phải xử lý,thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ chứa hóa chất theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường
[2]. Hoá chất bị thải bỏ phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp, đápứng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
Trang 22[3]. Hóa chất được sử dụng cho mục đích tiêu dùng trong hộ gia đình,
cá nhân phải được thải bỏ theo khuyến nghị của nhà sản xuất, quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cho người và môi trường
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Công thương và các
cơ quan có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phương án xử lý hóachất độc tồn dư không rõ nguồn gốc, hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất độc bị tịchthu
[3]. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện phương án xử lý hóachất độc tồn dư không rõ nguồn gốc, hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất độc bịtịch thu; Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, theo dõi việc xử lý theo quyđịnh của Luật này và pháp luật về bảo vệ môi trường
[4]. Tổ chức, cá nhân có hóa chất độc tồn dư, sản phẩm chứa hóa chấtđộc bị tịch thu chịu toàn bộ chi phí xử lý
[5]. Trường hợp hóa chất độc không rõ nguồn gốc, hóa chất độc khôngxác định được chủ sở hữu hoặc hóa chất độc bị tịch thu nhưng chủ sở hữu không
có khả năng tài chính để xử lý thì chi phí xử lý được lấy từ ngân sách nhà nước
2- Các Nghị định và văn bản pháp lý khác
[1] Nghị định 108/2008/NĐ-CP, ngày 7/10/2008 cung cấp hướng dẫn
thi hành Luật hóa chất quy định danh mục các hóa chất hạn chế kinh doanh, hóachất cấm và các Bộ quản lý các loại hóa chất đó
[2]. Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã soạn thảo
"Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vậttồn lưu gây ra trên phạm vi cả nước" vào giữa năm 2010 trình Chính phủ phêduyệt
[3]. Thủ tướng Chính phủ, ngày 5/6/2008 đã ra Chỉ thị TTG về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Chỉthị quy định trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Trang 2317//2008/CT-a) Tổ chức rà soát, đánh giá, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sáchnhằm tháo gỡ ngay những khó khăn, vướng mắc về đất đai của các địa phươngkhi tiến hành di chuyển các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội thành,khu tập trung đông dân cư; trước mắt khẩn trương xây dựng và trình Chính phủban hành Nghị định về ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường với nộidung phù hợp với pháp luật hiện hành để hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005, hoàn thành trong quý III năm 2008 (Nghị định
04/2009/NĐ-CP Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường đã được ban hành ngày 14/01/2009);
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác đôn đốc, thanh tra, kiểmtra, giám sát liên ngành việc thực hiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ;
c) Chỉ đạo và hướng dẫn việc rà soát, tổng hợp và quyết định danh
mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải thựchiện xử lý triệt để trong giai đoạn 2 của Kế hoạch (giai đoạn 2008-2010) kèmcác biện pháp xử lý cụ thể;
Trong thời gian của giai đoạn khởi động dự án, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã rút kinh nghiệm về việc thực hiện Thông tư 12/2006/TT-BTNMT về
"Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại" Kinh nghiệm cho thấy có tình trạng thugom chất thải nguy hại rồi thải bỏ không đúng quy định Trên cơ sở đó, Bộ có kếhoạch sửa đổi Thông tư theo hướng một công ty phải đảm nhận cả việc thu gom,vận chuyển và thải loại chất thải nguy hại Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến dự
án trong việc lựa chọn nhà thầu xử lý các điểm tồn lưu hóa chất BVTV POP
IV KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU:
4.1 Mục tiêu của giai đoạn khởi động của Dự án:
Giai đoạn khởi động của Dự án bao gồm việc tổ chức Hội thảo khởi động,
rà soát và thống kê các điểm tồn lưu và chôn lấp hóa chất BVTV POP, xây dựngbáo cáo Khởi động với nội dung hướng dẫn thực hiện Dự án theo văn kiện Dự
án nhưng đã được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình tồn lưu POP hiện tại ởViệt Nam UNDP đã hợp đồng với một tư vấn quốc tế, ông Boudewijn Fokke để
hỗ trợ Dự án trong giai đoạn khởi động
Trang 24Hội thảo Khởi động được tổ chức vào ngày 5/04/2010 Các đại biểu tham
dự gồm có: BQL Dự án quản đốc Dự án, Nhóm Dự án và các bên liên quan nhưFAO và UNDP, đại diện của các Bộ, tỉnh và báo chí Báo cáo hội thảo khởiđộng Dự án "Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồnlưu tại Việt Nam" được soạn và có số tham khảo là 2010 0405 Báo cáo hộithảo, chương trình hội thảo được đưa vào Phụ lục 2 Tại hội thảo, nội dung Dự
án đã được trình bày và những nhận xét về việc chuẩn bị thực hiện dự án đãđược thu thập và đánh giá
Sau khi đã nhận được thêm thông tin về tình hình thực tế số các điểm ônhiễm và mối nguy hại môi trường của các điểm tồn lưu hóa chất BVTV POP bịchôn lấp, BQLDA, quản đốc dự án, và tư vấn quốc tế tin tưởng mạnh mẽ rằng
mục tiêu của Dự án là Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực
vật POP tồn lưu tại Việt Nam vẫn hoàn toàn phù hợp.
Dựa trên thảo luận và rà soát văn kiện Dự án cùng các báo cáo liên quanmục tiêu của giai đoạn khởi động là:
============================================
1 Thu thập và rà soát số liệu và thông tin liên quan đến thực hiện Dự án
[1]. Rà soát và thảo luận văn kiện Dự án với quản đốc dự án, nhóm Dự
án, BQLDA, FAO và UNDP để xác định những chỗ còn thiếu hay chưa đủ đểxem xét lại;
[2]. Thực hiện rà soát lại các tài liệu thứ cấp về quản lý POP tại ViệtNam Danh mục tài liệu thứ cấp được trình bày trong Phụ lục 3;
[3]. Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham vấn bao gồm lịch họp, thămhiện trường và phỏng vấn
2 Cập nhật Khung logic của Dự án
[1]. Rà soát Khung logic của Dự án bằng cách điều chỉnh các đầu ra và
bố trí các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế hiện tại đã xảy ra trong giaiđoạn 2007-2010 Khung logic cập nhật được thảo luận ở mục 3.4 và gắn kèm ởPhụ lục 4
[2]. Cập nhật các điều khoản tham chiếu (TOR) và/ hoặc phạm vi củacác hoạt động chủ yếu của các hoạt động Dự án phù hợp với chiến lược thựchiện Dự án
[3]. Xây dựng chi phí chuẩn cho các hoạt động chủ yếu của dự án trongKết quả 2 trong văn kiện Dự án Chi phí cho việc làm sạch một địa điểm được
mô tả ở mục
3 Rà soát và xây dựng kế hoạch chi tiết Giám sát và Đánh giá Dự án (M&E)
Trang 25[1]. Xây dựng và mô tả kế hoạch chung của dự án với các mục tiêu vàđiểm mốc theo khung Logic đã cập nhật Kế hoạch giám sát và đánh giá đượcthảo luận ở mục 6.
[2]. Xác định và mô tả các chỉ số của Dự án Các chỉ số đã được cậpnhật cho Dự án được nêu ở Khung logic
[3]. Xây dựng một ma trận thể hiện trách nhiệm, trách nhiệm giải trìnhcủa các bên liên quan cho mỗi kết quả đầu ra của Dự án và các nhiệm vụ baogồm cả các bên liên quan tư vấn được lựa chọn và những bên cần được thôngbáo (ma trận RACI) Ma trận này được đưa ra trong Phụ lục 7 và thảo luận ởmục 8.2 của báo cáo này
4 Đề xuất hệ thống quản lý rủi ro chu kỳ Mục 7 được dành cho việc quản lý
rủi ro của dự án Các vấn đề sau đã được bàn luận trong mục này:
[1]. Rà soát và cập nhật những rủi ro của dự án, xác định những ràochắn tiềm năng cản trở việc thực hiện dự án thành công và tư vấn các biện phápgiảm thiểu có thể có;
[2]. Chiến lược quản lý rủi ro;
[3]. Tổ chức họp quản lý rủi ro của nhiều bên liên quan trong thời giankhởi động dự án;
[4]. Kết quả của cuộc họp quản lý rủi ro đầu tiên
5 Hỗ trợ quản đốc chuẩn bị kế hoạch làm việc chi tiết cho năm đầu của Dự án
[1]. Rà soát và cập nhật kế hoạch làm việc hàng năm (ANW) cho năm
2010 Kế hoạch làm việc hàng năm đã cập nhật được thảo luận ở mục 4.1
[2]. Hoàn tất điều kiện tham chiếu TOR cho kế hoạch công tác
2010-2011 Các TOR được thảo luận ở mục 3.5 và 8.3
6 Rà soát và điều chỉnh tổ chức quản lý Dự án
[1]. Rà soát những TOR hay bản mô tả công việc cho toàn bộ nhân viên
Dự án và các tư vấn đã nêu trong văn kiện Dự án, nếu cần Các TOR được thảoluận trong mục 8.3
[2]. Rà soát và hoàn tất sơ đồ tổ chức quản lý dự án bao gồm các tuyếnbáo cáo (nhà tài trợ, chính phủ, Bộ TNMT, PMU, PM, tư vấn và các nhà thầu)
Sơ đồ tổ chức quản lý Dự án được nêu trong Hình 1.2
[3]. Hỗ trợ nhóm Dự án xây dựng dữ liệu và hồ sơ của:
[4]. Các đối tác và bên liên quan (xem Phụ lục 4, ma trận RACI)
[5]. Số liệu địa điểm POP (xem Phụ lục và mục 2.1)
[6]. Lưu trữ tài liệu của Dự án được thảo luận ở mục 8.3
Trang 267 Lên tóm tắt chiến lược đấu thầu của Dự án để tiêu hủy nguồn tồn lưu đã biết
[1]. Xem xét thực tiễn đấu thầu của Chính phủ Việt Nam, UNDP vàFAO, và dựa trên thông tin đó soạn ra dự thảo tóm tắt chiến lược đấu thầu.Nhóm Dự án, quản đốc và BQL Dự án cần phải đồng ý với chiến lược dó Mục
8 cung cấp chi tiết liên quan tới tổ chức thực hiện dự án;
[2]. Xây dựng điều khoản tham chiếu (TOR) tiêu chuẩn và hướng dẫnthầu cho việc khôi phục địa điểm TOR tiêu chuẩn và nội dung của hướng dẫnthầu được bàn đến ở mục 3.5
8 Tổng hợp Báo cáo Khởi động
[1] Soạn thảo báo cáo khởi động chứa tất cả những vấn đề đã nêu ở
trên
[2] Dựa trên nhận xét từ PM, BQLDA, FAO và UNDP để tổng hợp báo
cáo khởi động cuối cùng
=============================================
4.2 Gói thầu “Thực hiện nhập dữ liệu sẵn có vào bộ dữ liệu, đánh giá
rủi ro sơ bộ đối với các điểm ô nhiễm môi trường có đủ thông tin ; Xây dựng
và phân loại các điểm ô nhiễm hóa chất BVTV nêu trên vào các nhóm; Xây dựng hoặc chỉnh sửa hướng dẫn kỹ thuật về quản lý chất thải POP cho phù hợp để áp dụng tại Việt Nam”
Việc xây dựng hệ thống cơ sở Dữ liệu của các điểm ô nhiễm môi trường
do hóa chất thuốc BVTV tồn lưu (POPS) trên phạm vi cả nước có ý nghĩa rấtquan trọng đối với công tác quản lý, đánh giá, lập kế hoạch và đưa ra địnhhướng kỹ thuật về quản lý, xử lý chất thải POPS phù hợp để áp dụng tại ViệtNam
Trong khuôn khổ thực hiện Dự án, gói thầu “ Thực hiện nhập dữ liệu sẵn có vào bộ dữ liệu, đánh giá rủi ro sơ bộ đối với các điểm ô nhiễm môi trường có đủ thông tin ; Xây dựng và phân loại các điểm ô nhiễm hóa chất BVTV nêu trên vào các nhóm; Xây dựng hoặc chỉnh sửa hướng dẫn kỹ thuật về quản lý chất thải POP cho phù hợp để áp dụng tại Việt Nam” được triển khai.
V ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI CỦA DỰ ÁN LIÊN QUAN MẬT THIẾT ĐẾN GÓI THẦU:
Trang 27chứa thuốc, có thể không chứa thuốc)
- Kho chứa hóa chất BVTV bao gồm cả POP đã bị phá dỡ nhưng đanggây ảnh hưởng đến môi trường
- Kho chứa hóa chất BVTV bao gồm cả POP đã được xử lý nhưng chưatriệt để
- Điểm chôn lấp hóa chất thuốc BVTV bao gồm cả POP
5.2 Phạm vi thực hiện:
Dự án thực hiện điều tra và cập nhật danh sách thông tin từ các nguồn cótính pháp lý Sau khi thống kê, có 51 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nằmtrong phạm vi thực hiện
5.3 Nội dung thực hiện của Gói thầu:
==============================================
1 Thực hiện nhập Dữ liệu sẵn có vào bộ Dữ liệu
2 Đánh giá rủi ro sơ bộ đối với các điểm ô nhiễm môi trường có đủ thôngtin
3 Xây dựng và phân loại các điểm ô nhiễm hóa chất thuốc BVTV theo 7nhóm điểm ô nhiễm do chuyên gia quốc tế thiết kế
4 Đánh giá điểm bằng công cụ HatField để sàng lọc và chọn ra điểmđược cho là có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng nhất
ô nhiễm tồn lưu
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm
6.2.1 Phương pháp điều tra, thống kê
Phương pháp được sử dụng để lập phiếu điều tra danh mục các hóa chấtthuốc BVTV có liên quan đến POP Dự án tiến hành điều tra một số các điểm ônhiễm môi trường được biết đến ở mức độ nghiêm trọng và có ảnh hưởng lớn
Trang 28đến con người thông qua công văn của các địa phương, nguồn thông tin từ cácphương tiện thông tin đại chúng( điều tra sâu) và nguồn điều tra từ PDF-B.
6.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Phương pháp được sử dụng trong quá trình kiểm tra, khảo sát thực tế tạikhu vực ô nhiễm tồn lưu hoặc môi trường nghiêm trọng để có những nhận định,đánh giá chính xác, đầy đủ về mức độ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sứckhỏe người dân
6.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp được sử dụng cho công tác lấy mẫu thực địa và phân tích mẫu để xác định nồng độ các chất gây ô nhiễm trên khu vực Cơ sở của việc lựa chọn vị trí lấy mẫu dựa trên kết quả điều tra, thống kê các điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất thuốc BVTV bao gồm cả dạng POP và không POP Các mẫu được lấy bằng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn, bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế tương ứng Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tíchnhư sau
Dự án chỉ tiến hành sâu với các điểm được lên kế hoạch theo PDF-B, còn lại là
kế thừa từ các nhiệm vụ khác
Phương pháp lấy, phân tích mẫu nước mặt
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước mặt được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước mặt.
Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
12 Asen Chai thuỷ tinh Thêm HNO 3 đến
Trang 29Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
27 Tổng Coliform Chai vi sinh đã tiệt trung ở
121 0 C
Lạnh TCVN 6187-2-1996
Phương pháp lấy, phân tích mẫu nước ngầm
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước ngầm được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước ngầm.
Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
Trang 30Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
10 Tổng Phenol Can nhựa Thêm H 3 PO 4 đến
Trang 31Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
Tổng Coliform Chai vi sinh đã tiệt trung ở
121 0 C
Phương pháp lấy, phân tích mẫu đất
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích đất được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích đất.
Stt Thông số Dụng cụ chứa mẫu Bảo quản Phân tích
12 Hóa chất BVTV Clo hữu cơ Túi nhựa Thông thường GC/MS
6.3 Phương pháp xây dựng CMS
Để có được sự mô tả mang tính chi tiết và cụ thể để người đọc có thể hiểu được cụ thể về các điểm hóa chất thực sự cần thiết phải xử lý, Dự án xây dựng CMS cho các điểm tồn lưu hóa chất POP cần phải xử lý
6.4 Phương pháp chuyên gia
Mời các chuyên gia, các nhà khoa học cùng tham gia nhiệm vụ để xây
dựng các biện pháp xử lý các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đảm bảo tính khoa học, bảo vệ môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế thực tế
Trang 32CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GÓI THẦU
I THỰC HIỆN NHẬP DỮ LIỆU SẴN CÓ VÀO BỘ DỮ LIỆU:
Dự án tiến hành cập nhật và hoàn thiệc việc sắp xếp lại hệ thống cơ sở Dữliệu của các điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất thuốc BVTV tồn lưu
Cơ sở Dữ liệu này được tổng hợp từ các nguồn:
+ Nguồn điều tra PDF-b
+ Nguồn từ QĐ 1946/2010/QĐ-TTg
+ Nguồn Danh mục của nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá và đề xuất kế hoạchquản lý, xử lý và phục hồi môi trường tại các điểm ô nhiễm tồn lưu ( bao gồm cảPOPS và không POPS)
Chính vì việc tổng hợp thông tin này từ 03 nguồn khác nhau nên việcđồng nhất thông tin tại 3 nguồn này trở nên khó khăn và chưa được đồng bộ.Dựa trên kết quả nghiên cứu của Dự án, từ Văn bản quy phạm pháp luật vànguồn Công văn báo cáo của các tỉnh khiến cho thông tin này trở nên đáng đượctin cậy và có tính pháp lý rất cao Tuy nhiên, việc lựa chọn các điểm ưu tiênchắc chắn còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác bao gồm khoảng cách giữa cácđiểm được chọn, chính sách của địa phương, kế hoạch sử dụng điểm trong tươnglai và các thông tin hiện có về điểm (các điểm được điều tra trong dự án PDF-B
có thông tin tốt hơn các điểm khác)
Phần 1:
Một đợt khảo sát thống kê hóa chất BVTV POP đã được nhóm tư vấntrong nước tiến hành trong giai đoạn PDF-B với sự giám sát của một tư vấnquốc tế (về kho tồn lưu và điểm ô nhiễm), Thạc sĩ khoa học J Vijgen, giám đốccủa International HCH and Pesticides Association, trong năm 2007
Sau khi hiệu chỉnh lại số liệu và cập nhật lại kết quả của đợt khảo sát thứ
2 được tiến hành vào năm 2010 và từ các nguồn có tính pháp lý như Quyết định1946/QĐ-TTg Dự án đã lên danh sách và cập nhật lại số lượng điểm thực sựđã, đã và đang gây ô nhiễm môi trường tại các tỉnh, số lượng điểm được khẳngđịnh lại ~ 600 điểm ô nhiễm môi trường thuộc đối tượng của Dự án
Nhập dữ liệu đang nằm rải rác tại các file excel của ~ 600 điểm vào một
cơ sở dữ liệu duy nhất bằng Microsoft Excel với các cột là hiển thị trường thôngtin và mỗi dòng là một điểm ô nhiễm:
Dự án tiến hành rà soát lại các trường thông tin, đơn giản hóa một sốtrường với mục đích nhập, chuyển tải những thông tin từ các nguồn báo cáo nêu
Trang 33trên vào một hệ thống thông tin chung với các ngôn từ nhất quán mà vẫn giữnguyên thông tin từ các nguồn báo cáo, không gây hiểu sai lệch về tình hìnhhiện trạng của các điểm tồn lưu hóa chất thuốc BVTV (bao gồm cả POPs- Cónhiều điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất thuốc BVTV nhưng chưa rõ loạihóa chất Việc xác định rõ loại hóa chất là POPs hay không chỉ thực hiện đượckhi tiến hành phân tích chi tiết).
Tổng số bản ghi trong cơ sở dữ liệu
Số bản ghi đã cập nhật: 557
Số bản ghi (dòng excel) đã xóa do phát hiện trùng lặp: 67
Số bản ghi nhầm địa phương từ tỉnh này sang tỉnh khác đã được điềuchỉnh cho đúng tên địa phương: 6
Một vấn đề cần phải chú ý ở đây là: việc nhập thông tin này phải diễn ranhanh chóng và tránh kéo dài Việc hiệu chỉnh về mặt thời gian kéo dài sẽ làmcho thông tin có thể bị thay đổi Sở dĩ như vậy vì trong quá trình tổng hợp cácbáo cáo của địa phương, nguồn diều tra từ PDF-B (tính pháp lý cao) nhưng đều
là báo cáo có tính chất truyền tải thông tin và chưa có quy hoạch cụ thể về mụcđích sử dụng trong tương lai Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tìnhhình phát triển kinh tế của địa phương khiến cho mục đích sử dụng của các điểmONTL hóa chất BVTV POP này bị thay đổi
Phần 2: Thiết kế để bản ghi để có thể nhập thông tin dễ dàng và khi cần cóthể in ra một cách dễ dàng
Dự án tiến hành nhập thông tin vào các trường thông tin căn bản đã xâydựng nhằm mục đích mô tả một cách khái quát hóa thông tin thu thập được củacác điểm tại các nguồn Dữ liệu nêu trên Việc này giúp cho người xử lý thôngtin có thể dễ dàng nắm bắt được thông tin và từ đó có thể dễ dàng sử dụng thôngtin này trong công tác xử lý, đánh giá ở các giai đoạn tiếp theo Thao tác để inbao gồm
3 Sang tab print-form, chọn cột B
4 Chọn Edit - Paste special, click Transpose, chọn OK
5 In pint-form như các excel sheet bình thường
Hướng dẫn này cũng sẽ nằm trong Bản hướng dẫn sử dụng Cơ sở dữ liệu
Phần 3: Đánh giá lại mức độ đầy đủ của các trường liên quan và thiết kếsao cho cơ sở dữ liệu có thể được dùng để xếp loại theo từng trường, đặc biệt làphân loại thành các nhóm điểm ô nhiễm do chuyên gia quốc tế thiết kế
Trang 34Cơ sở dữ liệu ban đầu được vào số liệu theo từng tỉnh nhưng chưa nhómtheo huyện và xã Đơn vị tư vấn đã sắp xếp lại các bản ghi theo cùng nhómhuyện và xã Trên cơ sở đó đã gộp các bản ghi cùng địa điểm nhưng mô tả kho
và nền đất ô nhiễm vào làm hai bản khác nhau theo báo cáo của địa phương Cáctrường trong cơ sở dữ liệu mới cho phép hai bản ghi đó nhập vào làm một bảnghi
Thông tin được tổng hợp từ 3 nguồn nên việc bổ sung thông tin của 3nguồn cho nhau trở nên rõ ràng và dễ loại trừ để có thể cập nhật được thông tinchuẩn Các thông tin được lấy từ 3 nguồn có một lượng lớn trùng lặp, điều náylàm cho các thông tin được hiệu chỉnh và chính xác hơn
II ĐÁNH GIÁ RỦI RO SƠ BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÓ ĐỦ THÔNG TIN:
Sau khi cập nhật thông tin vào bảng Excel, Dự án đã có thống kê số điểmtồn lưu hóa chất BVTV hiện nay là khoảng 1000 điểm Hiện nay, có một phầnnhỏ số điểm tồn lưu là đã được thống kê đầy đủ, tuy nhiên phần lớn các điểmđều chưa có thông tin hoàn chỉnh Điều này gây khó khăn cho việc đánh giá rủiro
Một vấn đề nữa mà Dự án rất quan tâm, đó là Dự án tập trung vào phụchồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất BVTV dạng POP và tiêu hủy hóa chấtPOP, chứ không tập trung vào kiểm kê tất cả hóa chất thuốc BVTV tồn lưu mà
Dự án cần phải xây dựng năng lực nhằm loại bỏ tất cả tồn lưu hóa chất BVTVdạng POP ở Việt Nam Bên cạnh đó, các điểm tồn lưu hóa chất BVTV dạngPOP có phạm vi, quy mô, tầm ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng khác nhau
Vì thế, cần có một bước lọc sơ bộ để từ đó đưa ra số lượng các điểm tồn lưu hóachất thuốc BVTV dạng POP bị lẫn trong cơ sở Dữ liệu ban đầu, đánh giá sơ bộ
về mức độ của các điểm tồn lưu hóa chất BVTV POP đó và đề xuất xử lý thíđiểm
Chính vì lý do đó, Dự án tiến hành nghiên cứu và đề xuất trường thông tincăn bản để tiến hành lọc thô từ danh sách tổng hợp chung nói trên (Danh sáchtổng hợp về hóa chất thuốc BVTV tồn lưu bao gồm cả POP), từ đó tiến hành lựachọn những điểm được đánh giá có khả năng ảnh hưởng hoặc đang gây ảnhhưởng nghiêm trọng và từ đó để xuất phương án quản lý, xử lý, phục hồi
Sau khi nghiên cứu, đơn vị Tư vấn tiến hành lập “Thang chấm điểm sơbộ” để đánh giá mức độ nghiêm trọng và cho điểm trọng số, tiến hành lọc sơ bộcác thông tin đã có
Mục đích cần đạt được của “ Thang chấm điểm sơ bộ” bao gồm: