Nguyê: t tắc c khách quan doi | hỏi ching ta - i nhận t động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng thực tế KE nach q quai : 16 phát từ ý muốn chủ quan, không Jay ÿ muôn chủ quan
Trang 3naan mentite
lộ Nà An G , yo HƯH}⁄ tf Ủ
semi ` oh - Pods willl N Ì Ệ nu a j In a h ie Oe 4 bà
- Whar chung ta đã biết, Vấn dễ cơ bản của triết học: a moi quan hệ giữa tr duy và
tôn tại, hay là giữa ý thức và vật chất, hay là giữa con người va thể giới này Hay theo
Ph Angghen ‘ ‘Van dé co ban lon của mọi triết học là, đặc biệt là của triết học hiện đợi
là vấn đê quan hệ giữa tư duy với tốn tại" (C.Mác-Ph.Ăn zphen toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Ha Noi, 1995, t21, tr.43)
Vậy, ý thức là gì? và vát chất la gi? Ở dây, chúng ta đứng trên quan điểm của chủ nghĩa
duy vật của Mác để xem xét vấn dé nay
Cac nha triét hoc duy vat thai cổ dai quy vat chat về các vật thể cu thể, do cảm
tính của con người cảm nhận được (họ cảm nhận từ giác quan) như: nước, lửa, không khí, ngũ hành v.v
Các: nhà triét học duy vật siêu hình, máu móc thi quy vat chất về vật thê cụ thê (là nguyên tử), đông nhất với các vii thé (không còn cảm tính nữa), mang tính siêu hình; vì vật chất là vô cùng vô tận, tôn tại vĩnh viễn, không được sinh ra và không bị mắt đi Trong thể giới không có gì khác ngoài quả trình vật chất đang biến đổi vả chuyển hóa lẫn
` nhau, là nguôn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau Quy cái vô hạn thành cải có hạn nên là siêu hình Họ áp đụng một cách máy móc các phương pháp nghiên Cứu của các ngành khoa học cụ thé (như: Toán, cơ .) vào triết học (n;;hiên cứu thể giới quan bằng một khoa học cụ thé) nên mang tính máy mac
Côn chủ nghĩa duy vật biện chứng, bằng sự phát tr én lau dai của bản thân triết học va sự phát triển của la khoa học, aac chimg minh răng bản chất của thể giới là vật chết
trừu tht ad so nlp et ho với _ những Tham trù ù khoa học khác: vật chất mang tính cụ the ong we ogi Khoa học cụ thê
| khách quan: để chi thuộc tính cơ bản nhật (không phải là cầu trúc) của
ng " chat trong vii tru: t i khach quan, độc lập, không phụ thuộc vào y thức
212 Con người ¡dù v vật m chất t tần tại 'đưới bát cu dang nao, con người biết hay không biết,
nó vẫn niên tai) Thuộc tính cơ bản nảy để so sánh, phân biệt với ý thức ~ Nó wae chất) tôn tại goal ý ate, ngoai bộ óc của con người Thực tại l¿ gồm tất cả các sự vật, hiện tượng ng: oe Ụ _ with a nay < © ton tai
Ó gây nỆ1 cảm giác ở con người, tác
› lên giác quan của con người bằng cách nào đó (trực tiếp hay gián iy) Kg định:
“Vat chat có j trước, nó 3 la la agin gốc nhằm giải peg mặt thứ nhất của vẫn đề cơ bản
+ Được cảm giác của chúng ta chép lai, chup lai, pha an ảnh lat: cai mả chúng ta
cảm giác, tư duy, y thức chẳng qua là sự phản ánh của vật ch it Diéu nay khang định lập
trường duy vật về thé giới: lập trưởng khả thí (con người có t tê nhận thức được thế giới)
Nhắm giải ¡ quyết mat thứ hai.của van đề cơ bản + |
Dinh nghia nay gi quyết v van de the é giới quan và phương pháp luận
Trang 4-1-os
‘( a/ Van dong:
Theo Ph Angghen (Fnedrich Engels 1820-1895, REBƯỜI Đức), vận động “là thugc
tinl có hữu của vật chất", “,à phương thức tôn tại của vật chất ” (hthức tồn tại chung] ) °
Khải niệm Van động là sự biển đổi nói chung trong vũ trụ (được hiểu theo nghĩ
rong nhất) từ hình thức thấp nhất là Sự thay đổi vị trí trong không gian cho đến cao nhất
là sư vận động của ý thức
Người ta có thể chia vận động của vật chất thành ¢ các hình tite van — khá
nhau Tuy nhiên, cách phân | vai pho biến nhất trong kt khe
5 hi in h chước cơ bản £ từ thấp đề wae : mi Ph.Ái Ấy
ông vật ti van động cử củá các ẹ phin 1 tt, cde ch st co ban ; vận động di
“an | oar # hó oa học: các vo tình hóa hợp và phân giải các chất
g) Vi du: trai d lá db Iuanh r
và theo quỹ đạo của thái dưng i Hay bản lĩnh của Ding Chee sản ntiông Q qua ra vide gi ai ai quyết những vấn đề của đất nước trong thời kỳ khó khăn
- Théng qua vận động các sự vật, hiện tượng mới i thé hiện ra, bộc lệ ra nó là cái
gì Thông qua sự vận động đó, con người mới được ật, hiện tượng ‹
hin thie va cdc dang khde nau cua vật chất chỉ có thể nhận thức ‹ được thông qua vật
động; thuộc tính của vật chất “Al b6c 16 qua van động, về mot vat thé khéng van động thì
+ Hình thức vận dong :ao xuất hiện trên cơ sở hình thức vận động ' thấp, bao |
cả hình thức thấp hơn Trong khi đó, không có khả năng ngược lại, vì ‘nhw thé là
(Từ thấp đến cao, khéng ngược lại)
+ Trong sự tôn tại của mình, mỗi sự vật có thê : có nhiêu nhau, nhưng bao gio cũng đặc trưng gz bang một hình thức vị
người có đủ cả 5 Đảng | a động nề nhưng vậ
trưng, con các Hình { | ẹ 7 ứng kh lật | ta mh tt WL IL,
* Dieng ime ser dime ir nét khang cổ nghĩa le bd hone ; vận: động
- Bimg itn dug 3 xác đình “khí (Hàm ta xét sự vat trong n một mỗi quan i nh nal
định, không phải trong mọi quan hệ,, nên tính chat din ig im chi lả t tương đôi Sự vị
im trong mỗi quan hệ nay thì trực tế lại đang vận ¢ động 8 Trong mỗi quan hệ khác
hanh khach ngồi trên xe, thi thi y mình đứng im với Xe, nhưng xe đang g chuyể
mặt đất, quả đất đang xoay qunh, trục của 2 ng va a quay a anh mặt trời Nhụ va
tính chất đứng im là tương đối, ;ự ôn định
- Hơn nữa, đứng im là sx van động ở ở trạng thải i én n din h tương đối, trạng in
động trong cân bằng Nhờ vận động ở trạng thái nảy mả sự vật mới tôn tại Vi dụ: Hệ tuần hoàn con người có ôn định thì con người mới tên tại, nhưng nó vẫn hoạt động, hoạt
động trong trạng thái ôn định
Như vậy, sự tận độn Ic tuyệt đối, đứng im là trơng đổi,
Môn:TRIẾT HỌC
Trang 5_2-_+ Tính khách quan
_5⁄ Ä hông sian và thời gian:
Khải niệm Không Bian va thai gian la nhimg phim tru đặc trưng cho phương thức tén tại của vat chat V.].Lênin đã nhận xét rang: “Trorg thé giới, không có gì ngoài vật
chat dang van động và vật chát đang vận động không thê vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian `
* Kieone vian: |
- Là hình thức tôn tại của vật chất xét về mặt quảng tính ( cao, rộng, đài)
- Là hình thức tôn tại của vật chất xét vẻ mat ket câu: bao nhiều yêu tô, bộ phận cầu thành một sự vật, hiện tượng Ví dụ: nên kính tế có bao nhiêu ngành? bao nhiêu
" Lả các quá trình kế tiếp nhau của sự vật, hiện trợng, từ quá khứ đến hiên tại và
Như vậy, không gian và thời gian có những tính chất sau
: Không gian và thời gian là thuộc tính của vat chat, ton tại găn liền với nhau và với vật chất Vật chất tôn tại khách quan, do dé không gian và thời gian cũng tổn tại
khách quan _ :
+ Tĩnh vĩnh cửu và vô tân
Vì vật c¡ tật vĩnh cửu vả vô tận, vô tận là không có tận củn,; về một phía nao cả
h hướng chung của các trường phái duy vật là tìm nguôn gốc, bản chất sự
thông nhất của thế giới vật chất ngay trong bản thân nó T:ong thời cận đại cũng nhự thời
cô đại, việc phủ nhận lực lượng siêu tự nhiên và việc thìa nhận sự thong nhất vật chất
của thê giới không tách rời nhau
Băng sự phát triển lâu dài của bản thân triết học và sự phát triển khoa học, CNDV
biện chứng đã chứng minh rằng: thế giới thống nhất ở tín vật chất Điều đó thẻ hiện ở những điểm cơ bản sau đây: |
_ 1/ Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thé giới vật chất Thế BIỚI Vật chat ton tai khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người
` 2/Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên: hệ thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, '; những kết cầu vật chất, hoặc
có nguồn gộc vật chât, do vật chất sinh ra và củng chịu sụ chỉ phối của những quy luật
khách quan phô biến của thế giới vật chất
3/ Thể giới vật chất tổn tại vĩnh viễn, vô hạn và vỏ tận, không được sinh ra và không bị mất đi trong thể giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang
biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguôn gộc, nguyên nhân va kết quả của nhau
Tinh vat chất của thê giới đã được kiêm nghiệm b¿i chính cuộc sống hiện thực
của con người Con người không thể bảng ý thức mà sinh ra vật chất được, mà chỉ có thể
cải biến nó, | |
_ Nhing thành tựu của khoa học tự nhiên đã giúp cho CNDV biện chứng có cơ sở
để kháng định răng các sự vật, hiện tượng đều có cùng bản chất vat chat, thé giới thống
_ nhất ở tính vật chất
M Ch
n:TRIẾT HỌC | crane
Trang 6-3-Nine vdy, thé gidi - ca tụ nhiên lần xã hội - về bản chất là vật chất, thông nhất ở
tính vật chất của nó Thê giới với chất có nguyên nhân tự nó, vĩnh hàng và vô tận với vô
4/ Ý nghĩa phương pháp luân của việc nghiên cứu:
+ Định nghĩa vật chật của V.I.Lênin đã khắc phục được những quan 4 iễm siêu hình về vật chất băng việc khái quát, tìm ra những thuộc tính cơ bản của mọi dạng vật chất (không tỉm bản nguyên mà tìm thuộc tính của vật chất) Từ đó khắc phục được cuộc khủng hoảng của chủ nghia duy vật (khi vật lý học tìm ra cầu trúc của vật chất nhỏ hơn nguyên tử), đem lại niêm tin cho chủ nghĩa duy vật tiếp tục nghiên cứu thể giới
+ Thông qua định nghĩa này là cơ sử chống lại chủ nghĩa duy tâm (chủ quan- là chủ yếu) Cho phép xác định c¿i gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội, giúp cho các nhà
khoa học có cơ sở lý luận để gi¿i thích những nguyên nhân cudi cùng của các biến có xã
hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản Xuất; trên cơ sở đó,
người ta có thể tìm ra phương á tôi ưu để họat động thúc đây xã hội phát triển
+ Kháng định thê giới vật chất khách quan lả vô củng, vô tận, luôn luôn vận động _ và phát triển khổng ngừng, nên 14 có tác động cỗ vũ, động viên các nhả khoa học đi 5 nghiên cứu thể giới vật chất, tìn: ra nt lừng kết cấu mới, những thuộc tỉnh mặc
quy luật vận động của vật chât đả làm phong phú thêm kho tàng trì thức của nhân
(Khắc phục siêu hình, chông du) tâm, cé vii va động viên khoa học nghiên cứu .)
- CNDT quan niém y thuc như một thực thẻ độc lập, là thue tai duy nhất, là cái có
- CNDV tầm thường co ý thức là một dạn;
đơn, thụ động thế giới vật chất, Cá hai quan điểm đó đêu sailâm _ |
giới vật chất vào bộ nấo người trông qua hoạt động thực tiễn Bản chất của ý thức là: “ Y thức là hình ảnh chủ quan cua thế giới khách quan” (theo Lênin), theo Mác thì ý tức
“chẳng qua chỉ là cải vật chất dược dem chuyển ‘yao trong đều úc con người và được cải biển đi ở trong đó” - , |
thức chỉ là hiện tượng riêng có của con người, không thể có ý thức ở ngoài con người -
- Quá trình hình thảnh y thức của con người phụ thuộc vào phản ánh của bộ oc (sự tái hiện, sự ghi nhận lại những đặc điểm của sự vật, chỉ có phản ánh ở bộ óc, cơn
người) Ý thức bắt nguồn từ mật thuộc tính của vật chất - phản ánh Ý thức là kết quả
phát triển lâu dải của một thuộ: tính phản ảnh của vật chất Như vậy, bộ óe con người
cùng với thể giới bền ngoải tác động lên bộ óc - đó là nguồn gộc tự nhiên của ý thức
(Y thức là phản cnh Vat chất của bộ óc con người)
Trang 7_4-b/ Nguôn sốc xã hội:
* Do lao động sản xuất của cải vat ch at: —
- Con nguoi phai lao déng san xudt ra cia cai va chat dé nuôi sông mình, thông
qua việc này ý thức được hình thành
- = Thong qua lao déng san xuat thi cdc quan hé <4 hi được hình thành, xã hội
càng phát triển thì nhu cầu càng cao, sản xuất cần phát tri ân, trình độ cải tạo tự nhiên của
oo, „ con người ngảy cảng phát triên, ý thức con người phát triên ngày cảng cao |
| | - Thông qua lao động sản xuât, con người tác động vào thế giới tự nhiên, làm thê
giới bộc lộ ra những é:c điểm, những thuộc tính Từ đó con người ngày càng hiểu thế giới tự nhiên hơn, ý thức con người ngày cảng phát triẻ+ hơn, trình độ ngày Cảng cao
* Do ngôn ngữ: (gồm tiếng nói vả chữ viet) Ngôn ngữ là sản phẩm của xã hột loài người, là ›ái vỏ vật:chất chứa đựng nội
dung ý thức, nội dung thông tin, nội dung tư tưởng Qua n¿;ôn ngữ mà ý thức được truyền
tử người nảy sang người khác, thé hé nay sang thế hệ khéc Qua ngôn ngữ, có thê đánh giá được trình độ phát triển xã hội của các dân tộc (ngôi! ngữ là vật chất, nhưng chứa dung y thie, hiện thực hóa ÿ thúc) |
sả _— Ý thức là hinh ảnh chủ quan của thế giới khách 1uan Chủ quan theo nghĩa, ý
dược thực hiện trong bộ não r gười, là sự phản ánh thé giới khách quan thông qua “lăng kích chủ quan của mỗi con gười" Ý thức lây cái khách
thức là hình ảnh của sự vật
quan làm tiên dé Ndi dung ý thúc là do thể giới khách quan quy định
| — ~ Y thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan có nghĩa ý thức là sự phản
` | ánh sáng tạo, tích cực thê giới khách quan Ý thức là sự tiống nhất của khách quan và chủ quan
TỐ
" - | - Phản ánh ý thức là sáng tạo, do nhu cầu thực tiễn quy định Nhu câu thực tiễn
¬ | me đòi hỏi chủ thê phải nhận thức cải được phản ánh Sự sáng tạo của ý thức là sự sáng tạo của phán ánh, dựa trên cơ sở phản ánh
,
* _ Phản ánh ý thức là tích cực, sáng tạo, vì phản ánh có bao gìơ cũng dựa trên hoạt
động thức tiễn xã hội và là sản phẩm của các quan hệ xã hội Y thức chịu sự chỉ phối của
các quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điêu kiện sinh hoạt hiện thực của
- con người quy định Ý thức mang bản chất xã hội
* Thực chất ‹ ia ý thufc: “Ý thức là sự phản ảnh: hiện thực khách quan vào trong
bộ óc con người một cách năng động, sáng lạo” ` ,
- sự vật, còn sự vật thì tên tại khách quan Tuy nhiên, ý thức không phải là bản sao đơn 1 thức là cái phản ánh, còn vật chất là cái được phản ánh Ý thức lả hình ảnh của
giản, thụ động, máy móc của sự vật mà là sự phản ánh có ‘inh nang động, sảng tạo Ý
thức là hình ảnh chủ quan của thể giới khách quan (theo Lênin), theo Niác thì ý thức
“chăng qua chỉ là cái vật chết được đem chuyến Vào trong ẩcu öc con người và được cải biên đi ở trong đó " | | |
* Két caw của ý thức: Ý thức có kết cấu phức lạp, oao gồm nhiều thành tố có
quan hệ với nhau như: trì thức, tình cảm, niềm tin, ÿ chí
oo Trí thức: là nhân tổ cơ bản, cốt lõi Là kết quả của quá trình nhận thức, là SỰ
hiệu biết của con người về thể pci kung quanh Tri thức là phương thức mà ý thức tan ot
| tại Tri thức cảng cao thi ý thức càng sâu sắc |
- niêm tin mãnh liệt sâu sặc người với thê giới khách quan Có ¡ri thức mới có tình cảm mới biến tỉnh cảm thành - Tình cảm, niềm tin: tink carn phản ánh quan hệ giữa người với n BƯỜI và giữa
Trang 8
: it que oe niên trong nhận thức và
hoạt động d thực 1 tiễn shai a xuất r | | On trong và Ì ng ồn
quy luật khách quan Nguyê: t tắc c khách quan doi | hỏi ching ta - i nhận t
động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng thực tế KE nach q quai : 16
phát từ ý muốn chủ quan, không Jay ÿ muôn chủ quan
khôn Đ lay y chi ap dat cho th We tế Năm VỮng nguyên tie | kha nich qUäT Oy shai
trong sự thật, cân phải chéng >énh chủ quan, duy ý chí, nóng vội, định kiến, không trun thực
2⁄Đo ÿ thức là sự phản änt cự giác, sáng (go hiện thực, nên cần phát huy tỉnh sáng tạ
của y thức bằng cách nâng CuO trinh độ trị thức khoa học cho nhân dân, cán bộ , đần
viên Mặc khác phải cùng cố, bôi dưỡng nhiệt tình, 3 ý chỉ cách mạng cho 1 din, ré luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đẳng viên, đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệt tình cach mang va tri thức khoa he Ce Phai chéng tư tưởng thụ động, ÿ lại, bảo thủ, tri trệ + va | chủ quan giáo điều xa rời thực ‘ign
CNDV biện chứng làn rõ nguồn gc tự nhiên và xã Adi của ý ý thức Nếu nh
nguồn Bốc tự nhiên là điều kiện: cần thì nguồn gốc xã hệ: là điều kiện đủ để hình thánh thức của con người Y thức là sản phẩm của quá trình phat triển tự nhiên và lịch s Sử xd
hội ‘N guon BÔC trực tiếp q uyết định sự ra đời và phát tr ié en của ay thức là tực tiên Xã hội / luận khoa học va: hr rõ sai lama của C a CN r)
- Vật chất là nguồn sốc xủa ý thức Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chất thi - * & „
tôn tại khách quan, độc lập với ÿ thức
- Vật chất là nội dung cải ý thức Ý thức là hình ảnh của vật chất, vật chất sinh
ÿ thức, ý thức là chức năng của ðc người - dạng vật chất có tổ chủe cao nhất của thể giới
vat chat, Y thie ton tại phụ thuậc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trìni phản ánh thế giới khách quan TS
- Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức: khi điều kiện vật chất thay đôi thi đời sống tỉnh thần thay đôi theo
- Vật chất là điều kiện để biến tư tưởng, ý thức thánh hiện thực, Vật chat là khác] quan để hiện thực những đường iỗi, chủ trương Hay mọi đường lối, chính sách đều p phải xuất phát từ vật chất chứ không P tải trong đầu óc con n người, vài
2LY thức có tính độc lậ uony động trở lại
- Ý thức có tinh độc lập tuøng đôi so với vật chất, có tính
co thé tác động trở lại vật chất, tác đệ § này cực kỳ quan trọng, gồ )P phần en
giới khách quan thông qua hoạt cộng của còn người, có thể thúc đẩy hoặc kim hãm s biến đỗi của những điều kiện vật c hất với một mức độ nào đó
+ Nếu _y thức phản ánh đúng hiệ:: thực khách quan thì có tác dụng thúc đây hoạC động
thực tiễn của con 'Rgười trong quá trinh cai tao thé giới vật chất
+ Nếu ý thức phản ánh không đút g hiện thực khách quan, thi có thể kìm hãm hoạt động
thực tiễn của con người i trong quá rình cai tao ty nl hiện và xd hội
~ Su tae động của ý thức đỗi với ⁄ật chất phải thông qua hoạt động của con người Con
người dựa trên những trị thức củ: mình về thế giới khách quan, sự hiểu b iết về 1 quy luật khách quan mà để ra mụ: tiêu, phương hướng thực hiện; xác đinh các | phates ig pháp và băng ý chí thực hiện mục !iêu ấy, ˆ
- Vai trò tích cực, chủ động, sáng t1o của ý thức trong quá trình cải tạo thế giới được p pha
triển đến mức độ nảo chăng nữa tÌì cũng phải dựa trên sự phản ánh thế giới khác!
và các điều kiện khách quan
Trang 9
-6-Hee
3/ Biểu hiền môi quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sông xã hôi:
Là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trang đó tôn tại xã hội quyết định
ý thức xã hội và ý thức xã hội có tính độc lập tương đôi, tic động trở lại tôn tại xã hội
Ngoài ra, môi quan hệ giữa vật chât và ý thức còn lả cơ sở đề xem xét các mếi quan hệ
khác như: chủ thê và khách (hê, ÿ luận và thực tiên, điều tiên khách quan và nhân tổ chủ
Guan v.v |
4/Ý nghĩa phương pháp luân rút ra fừ việc nghién cứu vẫn đề nay:
Vat chat quyết dint 9 thite, p thite i: sir phan duh VẬI chớ, |
Cho nên đây là cơ sở để xây dựng quan điêm khách quan trong nhận xét, trong đánh giá, không được đem nhận thức chủ quan gán cho sự vật, hiện tượng Trong hoạt ,
động thực tiễn phải luôn luôn xuất phát từ thực tê, tôn trcng và hành động theo các quy
Quan điểm khách quan trong nhận thức và trong hành ding,
Là hệ quả tất yếu của quan điểm DVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vi vat chat quyét định ý thức, ý thức là sự phản ánh củ¿ thực tế khách quan, cho nên
trong nhận thức và:†rong hoạt động thực tiễn phải đảm bả› tính khách quan, trong hành động phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan - Nguyên tac nay đòi hỏi cli::g fa khi nhận thức và hành động
| không lây ý chí áp đặt cho thực tế Năm vững nguyên tặc khách quan đòi hỏi phải tôn xuát phát từ ý muốn chủ quan, không lây ý muốn chủ quan của mình định ra chính sách, Phải xuât-phát từ bản thân sự vật, hiện tượng, thự: tế khách quan, không được
trọng sự thật, cân phải chong bệnh chủ quan, duy ý chí, nó: ø vội, định kiến, không trung thực Yêu câu của nguyên tắc này đòi hỏi phải tôn trọng vả hành động theo các quy luật
s Xét cho cùng thì mong muốn của con người nếu muốn thực hiện được đều phải dựa trên
những điều kiện vật chất quy định, mà vật chất là khach quan, néu khong dua trén vat
chat thi vi phạm quy luật khách quan, sẽ rơi vào chủ quan, duy ý chí Từ nhận thức và
vận dụng đúng vào điều kiện thực tiền, chúng ta sẽ chuẩn bị cho những khả năng thuận
Ví du Như dat nước ta (rong thời gian từ 1975 đến 1984 C túng ta đã duy ý chí, không
tôn trọng những quy luật khách quan, muốn xóa bỏ ngay kini: tế tư bản chủ nghĩa, áp đặc
nên kinh tế xã hội chủ nghĩa qua việc xây dựng quan hệ sản xuất cao hơn lực lượng sản xuất, không tôn trọng quy luật ¿an hệ sản xuất phải phu hợp với tính chất vỏ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, chúng ta đã nóng vội muỏn xóa bỏ ngay nên kinh tế nhiêu thành phân, điều đó làm cho đất nước rơi vào Khủng loảng kinh tế - xã hội trầm
”
trọng Cương lĩnh của Đảng tại Đại hội lần thứ VỊI đã khăn: định: “Dang đã phạm sai
lâm chủ quan dưy ý chí vị Phạm quy luật khách quan" (Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật,
Ha NGi, 1991, tr.5) Đại hội lần thứ VII của Dang da rit ra bij học quan trong la: “Moi đường lối, chủ iru, cua Dang phdi xuất phát từ thực lễ, tôn trọng quy luật khách
Trong công c- „c đôi mới của đất nước từ năm 1986 dén nay, bai hoc dé van còn nóng hôi, Đảng và Nhà nước đã đẻi mới, tôn trọng các quy luật khách quan, đưa đất nước
thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, “làm thay đổi bộ mã: của đất nước và đời sông
của nhân dân, cúng cô vững chắc độc lập và chế độ xã hội chủ m hĩa, nâng cao vị thể và
uy tin cua nudc ia trén trường quốc tế" (Vẫn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb chính trị quốc: gia, Hà Nội, 2001, tr.1 6) “Đảng và Nhà nước ta cẦuủ trương thực hiện nhát quản và lâu đài chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiêu thành phân vận động theo ca ché thi tru ng có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ẩó
chính là nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đi là mô hình linh tế tổng
quát Của nước ta trong thời kp quả độ lên chủ nghĩa xã hội ” (ăn kiện Đại hội dai biéu toàn quôc lân thứ IX, Nxb chính trị quốc gia, Ha Ndi, 2001, tr.2>) Đại hội lần thứ IX của
Trang 10_J-Đảng, Xác định là: ” ưư tiên ph ií triên lực lượng sản xuối, đồng thời xảy dựng quan hệ
sản xuất phù hợp theo định hưởng xã hội chủ nghĩa ” (Văn kiện Đại hột đại biêu toàn
quốc lẫn thứ [X, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr24) |
_— Yêu câu chúng ta khôn: thể áp đặc khuôn mẫu vào trong trong hoạt động xây
dung đât nước thời kỳ quá độ hiện nay, mà phải xuât phát từ tỉnh hình thực tế của đất
nước ta như: kinh tế, địa lý, môi trường, tài nguyên đê có đường lôi, chính sách đúng
KC - ¥ thirc có tính độc lập 1 rơng đôi, tác động trở lại vật chat thông qua hoạt động của on người, cho nên cân phả phát huy tính tích cực của ý thức băng cách nâng, cao năng lực nhận thức các quy luật :hách quan vả vận dụng chúng trong hoạt động thực tiễn
Các sự vật, hiện tượng đều có quy luật riêng của nó, ta cân phải năm bắt đúng nhằm hình thành mục đích, phường hướng, biện pháp và ý chí cân thiết cho hoạt động thực tiễn của mình Có năm bắt đúng những quy luật thì mới thúc đầy được sự vận động
và phát triển của xã hội, néu nan bat không đúng thi sẽ kim hãm sự vận động vả phát
tiên của xã hội Điển hình là Bá Hồ và Đảng ta đã nắm bắt đúng quy luật phát triển của
xã hội, vận dụng chi nghia Marx - Lenin vao tình hình cách mang Viét Narn, nên một
Đảng mới ¡5 tuôi đã lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền trong cả nước qua cuộc
cách mạng tháng Tám năm 1945 Đi
at nước ta từ sau khi hoàn toản giải phóng 1975 đến
1985, do sai lễz\ trong nhận thức mả đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tê - xã hội
Như vậy, nên cần phát hy tính sáng tạo của ý thức băng cách nâng cao trình độ
tri thức khoa học cho nhân dân, cán bộ, dáng viên Nhất là trong điêu kiện hiện nay,
nêu nắm bắt được trí thức khoa lọc thì chúng ta sẽ phát triển mạnh và vững chắc Mat
khác phải củng cỗ, bồi dưỡng nhiệt tình, ý chí cách mạng cho nhân dân, rên luyện phẩm -
chất đạo đức cho cán bộ, đảng viện, đảm bảo sự thông nhất giữa nhiệt tình cách mạng vả
trì thức khoa học Phải chống tư tưởng thụ động, ÿ lại, bảo thú, trì trệ và chủ quan giáo - điều xa rời thực tiễn vì nêu chỉ có trí thức khoa học mà không có tỉnh cảm, y chi,
động cơ, quyết tâm đúng sẽ cục kỳ nguy hiểm cho công cuộc cách mạng
Đề thực hiện nguyên tắc chách quan vả phát huy tính năng động, sáng tạo của ý'
thức, phải vận dụng đúng các quzn hệ lợi ích, phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự
- Can phai chỗng lại bệnh chủ q uan duy ý chí cũng nhự thái dé thu đồng, chờ đợi vào
*
a „ as % “ha } 4 # wa A » # * oh a ae ae %
Cha quan day ý chỉ là một căn sệnh khá phô biên ở nước ta vả nhiều nước xã hội chủ
nghĩa trước đây, gây tác hại khá nghiệm trọng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
_Ý thức lả sự phản ảnh vậi chất sáng tạo, sang tao trên cơ sở củ” sự phản anh Ì vậy, nếu cường điệu hóa tính sáng tạo của ý thức sẽ rơi vào bệnh cÍ uan, duy ý chỉ Bệnh chủ quan, day ý clứ là khuynh hướng tuyệt đổi hóa vai trò củ — n tô chủ.quan, của ý chí, xa rời hiện thực khách quan, bất chấp quz luật khách quan, ¡ay nhiệt tình thay
cho sự yếu kém vẽ tri thức khoa học cóc c SỐ SỐ
Sai lầm của bệnh chủ qu:n, duy ý chí là đường lỗi suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan Nó biểu hiện rõ trong khi định ra chủ
đụ ® om ® ` a % 8 gy oy * ự “ oy ae % vựng “ '
hội, điển hình là sự sụp đỗ của Lišn Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Au trong thập
trương, chính sách xa rời hiện thrc khách quan, có thê lẫy tình hình kinh tế - xã hội của `
nước ta từ năm 1975 đến 1985 làr Ví dụ điển hình: khủng hoảng tram trong -
Bénh chit quan, duy ÿ cif cé ngudn goc tir nhan thức, sự yêu kém về trí thức khoa học, tri thức lý luận, không tap ứng được đòi hỏi của thực tiến Bệnh chủ quan, duy
y chi con do nguôn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của người sản xuất nhỏ chi phôi
Cơ chế quan liều, bao câp cũng to điều kiện cho sự ra đời của bệnh chủ quan, đuy Ý chi
Đề khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí phải sử dụng đông bộ nhiều biện pháp Trước
Mén:TRIET HOC
Trang 11trí tuệ, trình độ lý luận của Đảng
ñ trọng và hành đìng theo quy luật khách quan Phải
hết, phải đổi mới ar duy ly lu
ơ
“
tA h Tr¬ roe dae ‘ a
* dạ x
J8 chức Vá ¡ nương thức hoạt động của hệ thông
Trong hoạt động thực tiến p đỏi mới cơ chễ quản lý Kim 1 chính trị, chéng bảo tủ, trì trẻ, Liên hệ:
my A x 7 4: ~ 2 ˆ
Cân đồ l: đái nước: đã nêu trên, Cap dé EH: Thành phổ: việc phân Iuông lại vòng xoa' ngã 6 Phù đồng là giản đơn, nóng
vội, chạy theo nguyên vọng chủ uan, không đán ứng được đòi hỏi của thực tiễn, nên sau
khi thị công phải tháo mỡ làm tại that Ân sách gậy tâm lở to To TẾT Cần đã Trew ` sơ mth “thal cho ngần sách, gay tam ly trong lòng người dân
~3 rang: 9 lii Bán thần ¿ảm công tác tại Trung tim TOTT Quan Binh thanh, nhan thay xẻ ; 4
+ Khi giao chi tiêu s50 ĐỘ rnôn, cần phải căn cử vào r hững điều kiên khách quan của bộ mon đang có như: Huấn iuyên viên, sân bal, dung cu th 4 thao | -
VDV, đội hình thị đâu, không
mình một cách quá khắc khe SẼ gầy án
quả ợ
Mén:TRIET HOC
Sheet tl neh vi
Trang 12
1 NGUYÊN LÝ MÔ: LIEN HE
Thể giới này được tạo th¿nh tử những sự vật, hiện tượng, những quả trình k nhau Vậy:
1/ Giữa chúng có mối qu¿n hệ qua lại với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau hay t ton tại
* Để trả lời cho câu hoi fur nhất, (; có ai 4 quan điểm khác nhau:
- Quan điểm siêu hình: cho rang cac su vat tồn tại ở trạng thái tĩnh, không có vận động, biển đổi, hay phat trién gi ca; giữa a chung thốig có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc lẫn nhau, có chăng chỉ là liên hệ bên ngoai many tinh ngau nhiên
- Quan điểm biện chứng: chẳng định răng các sự vật, hiện tượng tôn tại trong sự +
ae
lién hé phô biển, trong sự vận độn + r biển đổi không ngung Xem thê giới như là một chink
thể thống nhát Cac sw vat, tiện tượng vừa lách biệi nhau, vừa liên hệ qua lại, thâm nhập, chuyên hóa lẫn nhau
*
~Khii trả Liời cau hội thứ lai thù
Tìmecơ Sử của sự liên hệ ở các lực lượng siêu tự nhiên như “ý:niệm tuyệt đối " của Héghen (Georg Wilhelm Frie ndrich Hegel 1771-1831, người Đức), hay ở ÿ thức, cảm giác của con người như Gioót giơ BéccH (George Berkeley 85-1753, nhà tư t
và triệt gia Ái Nhĩ Lan, ông cho ring sự vật chỉ tôn tại trong l:ữ trí rắng 2 thé giới e hữu được hình thành trong tam tudng cua Thuong} Để - Thuyết quyền năng Thần Thánh) |
Chin ghia duy „vết, biên ——
y nhét của thể giới, mọi sự
1 dang tén tại khác nhau
> cline cht la thuộc tính của
vật, hiện tượng sdù có khác n nh tất u nh ư thị
của một thể giới duy nhat là thế oa a
mot dang vat chất) ` ,
Quan diém bién chứng lac
giữa c các Su vật hiện lượng, cá bại z e
điều kiện tồn tại cho ho mình, c cái nị |
" vật, t hiện tụ wee là kh ` : quan nên mỗi hiên hệ của sự vậ ật ee tai khach quan,
tưởitg của con người, nd là cai von c a thé BiỚi này
Si lién hé mang tak da dan ang phú nhiều vẻ:
Thể hiện ở chồ có môi qua + hệ bền trong - - hên ngoài, chủ yêu - thứ yếu, chung
Dao quát ~ riêng lĩnh vực, trực tiếp gián tiếp, tát yêu - ngẫu nhiên, ban chat ¬ không b bà ñ chất Ví du: mỗi liên hệ giữa con 1gười và công việc trong Ì ngày có việc là chủ yêu co VIỆC không chủ yếu v.v Trong tnh phong phú, phức tap ây của các mỗi liên he t thi
những môi liên hệ bên trong, cơ bàn, chủ yêu, ban chat, tat nhiên là cải quyết ai định
Cên mối l'2n hệ bên ngoài, không :ơ bản, thứ yếu, hiện tượng, ngấu nhiên thi không
Môn:TRIẾTHỌC _
Trang 13-10-Sanh tae Senet LN
? ix
_điím phiín diện (quan đi
quyết đrn mă chỉ tôn tại vả ảnh hưởng đến sự tôn al va phat triĩn cua sự vật mă thôi
(đđy lă vị trí vai trỏ của môi liín hệ khâc nhau, không thể giồng nhau)
* Mai liín hĩ nay cĩn mane fink lịch $I? ¬ Cụ thĩ: |
Vi moi su vat, hiện tượng đều tôn tại trong kh›ng gian vả thời gian nhất định nín
marig dau an eta không gian vă thời gian đó Do vậy, chúng ta cần chú ý đến hoăn cảnh
lịch sử cụ thể đê lăm phât sinh ra sự vật, nếu không tš bị sai lầm Ai liín hệ vệ không tan: do la su liĩn hĩ diĩn ra & những điều Kiện, hoản cảnh xâc dinh Adi liín hệ về thoi gan: do lă sự liín hệ diễn ra ở những thời điểm, giai đoạn, quâ trình vă điểm kết thúc Của
nó
hông có mất liín hệ chung chung, trừu tượng mă ö 'o giờ cũng có tính cự thể lịch Sử
cna no (cu thĩ lă không gian, lịch sử lă thời Bian)
Sn Iie d mkt EA wa a decd
2/ Y nghĩa phương phần luận của nguyín lý + £ môi liín hệ nhâ bien:
Từ nguyín lý của phĩp biện chứng duy vật vệ sự liín hệ phô biín giỮa câc sự vật, hiện tượng trong thĩ giới vật chât, ta rút ra được phưcng phâp luận lă khi nghiín cứu,
xem xĩt vă giải quyết câc vần đẻ của thực tiễn, cần có q tan điểm toan điện vă quan điểm
lịch sử - cụ thể, ` -
|
Dỏi hỏi chúng ta khi xem xĩt sự vật, hiện tượng - muốn có được nhận thức đúng dắn -
can phải: Xem xĩt mỗi liín hệ bín trong của nó, nghĩa ă mối liín hệ giữa câc bộ phận,
câc yếu tổ, câc thuộc tính khâc nhau của nó, em xĩt mổ liín hệ bín ngoăi của no, nghia
lă mỗi quan hệ qua lại giữa câc sự vật khâc nhau (1 ônin viết: “Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quât vă nghiín cứu tat cc câc mặt, tải cả câc mới liín hệ
vỉ quan hệ giản Tiến của sự vật ồ ) Xem xĩt nó trong nôi liín hệ với nhu cầu thực tiễn
¡ bật câi quyết định của nó, Bín cạnh đó cần phat chong’ quan ĩm phiĩn diĩn chi chi ý đến một mặt năo đó của vần đí, đôi khi
cũng chủ ý đến nhiều mặt, nhiíu mới liín hệ nhưng vẫn lì phiến điện khi chúng ta đânh
B1â ngang nhau r hững thuộc tính, cdo bằng câc quy định của sự vật) — |
Vị du: Khi xem xĩt sự phât triển cơ thí của động vật, ta thay môi liín hệ bín
trong của nó lă quâ trình đi
ôi VỚI con người Lăm nẻ
h đông hóa, dị hóa sẽ quyết định sự phât triển của nó Nếu kha năng hđn thụ của nó kĩm thị thức ăn, không khí lả môi trường, lă mỗi liín hệ bín ngoăi - của nó có tốt đến mđy cũng không thể lớn nhanh duge Song co thĩ cũng không tôn tại được nếu không có môi trườn ø Một Ví du khâc tương tự rhư vậy, cuộc câch mạng khoa:
học vả công nghệ hiện đại hiện nay vừa tạo thời cơ, vita tio thâch thức đôi với nước ta ay Nước ta có tranh thủ được thời cơ của cuộc câch mạng đó hay không, trước hết vă chủ ga
yíu phụ thuộc văo năng lực của Đảng, của nhă nước vă ::hđn dđn ta (mỗi liín hệ bín | -
trong) Nếu chúng ta không hội nhập quốc tế, không tận dụng được những thănh quả của
cuộc câch mang khoa hoc va Công nghệ hiện đại mă thể B11 đạt được (mỗi liín hệ bín Ị
ngoăi) thì chúng ta khó xđy dựng thănh công chủ nghĩa xê hôi ~
Khi phđn loại câc mối liín hệ với nhau, ta cần thửa ¡thận tính tương đổi của câch
phần loại Vì câc loại liín hệ có thí chuyển hóa cho nhau d2 thay đổi phạm vi bạo quât hay do kết quả vận động khâch quan của chính sự vật đó VỊ dụ: khi xem xĩt câc lĩnh
vực: kinh tí, chính trị, Xê hội, tư tưởng — tính thđn như một thực thí khâc nhau, thì sự liín
giỮa chúng với nhau lă mối liền hệ bín ngoăi Nhưng kh xem xĩt chúng lă bốn lĩnh j
hệ g vực cơ bản cđu thănh một chỉnh thí xê hội , thị sự tiín hệ giữ: chúng với nhau lă mối liín —-
hệ bín trong
Quan diĩm toăn điện đòi hỏi chúng ta phải kết hợp chit chĩ gitta “chinh sâch dăn đíu ” vă “chính sâch CO trong diem" Trong công cuộc đổi nới của đất nước ta lă đôi mới toăn điện, phạm vi đổi mới bao quat tat ca câc mặt, câc inh vuc, nhung Dang xem
Trang 14_cảnh lịch sử và bối cảnh hiện thụ : mà sự vật, hiện tượn Ệ đỏ đã phát sinh vả phat tri triển,
duong ơn lôi và chính sách đối nẹi, đối Hgoại Không có sự đôi mới đó thì không có su đổi
mớt khác Song, Dang ta da ding khi tap trung trước hết vào việc thực hiện thẳng lợi
nhi £rn vụ đổi mới kình tế khắc ohuc “khủng hoảng kinh té - xỗ hội, {ao tién dé cân thiết về
val chát và tình thân để ; giữ vi mg ôn định chính trị xây dựng và củng cố niễm tin của
nhãn dân, tạo thuận lợi để đổi mới các mặi khác nhau của đời sống xã hội " (Đảng ( Cộng
sản Việt Nam: Văn kiện Đại hệi đại biểu toản quốc lần thứ VIII, Nxb chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1996, tr.71)
—_ Trong khi đó quan điển: phiến điện là xem xét dàn trải, liệt kê những quy định khác nhau của sự vật Nó không làm nôi lên cái cơ bản, cải quyết định của sự vật nên rơi vào chỗ cảo bang, kết hop vo nguyén tac cdc moi liên hệ, nên không thể đưa ra quyết sách đúng đăn khi cần Còn (huậi nguy biện thì đưa cái không cơ bản thành cải cơ bản, cái cơ Bản thành không Làm cho việc xem xét các sự vật, hiện tượng bi sai lầm
Yêu câu của quan điểm nảy là cần xem xẻ! :ất cả các mỗi quan hệ như trực tiếp - gián tiếp, bên trong bên ngoài cần hiểu rõ cải bản chất, cái bên trong của vấn ‹ dé tir
đỗ sẽ thúc đây sự vat phát triên cái hiện tượng, cái bên ngoài chi tac động mà Hội, Từ
đó, tìm ra trọng điểm, động lực, con đường để phát triển, đem lại hiệu quả cao nhất, là toản diện Nếu không tìm ra, larr lan, dan déu thi sé i dén that bat, la phiém diện
Our điểm liek lick ste - cu the:
+ Dôi hỏi chúng, ta ie xein Xét sự vật, hiện ì tượng, phải chủ ý đúng mức tới Ì hoàn
xem xét chung chung, trừu tượng là không toàn diện, kéo đài mộ ưu điểm tro i
điều kiện khác nhau là phiến dicn Ching ta cần chống các quan điểm "phiến di diện; ‹
loa, bao quát, ph lịch Sử, phi cu thé
| hi danh gia m6 hình hợp tác hóa nông nghiệp ¿
những n năm 60, 70 Nếu Siêu 206 Quan điểm lịch Sử - cụ + thể thì tông ty ewe m
miễn Bắc và à cách mạng giải nhọn ng gain ộ
h xâm lược băng kh
hành chiến tranh
nghiệm trong xây dựng chủ r nghĩ: xã hệ
các rước xã hội chủ nghĩ fa iad truds ‘ais ta
Quả trình hình t thành quan điểm toàn diện đúng đân 4
phuong phap luan, dé nhan thức sự vật sẽ trải ¡qua các ; Bial ¢ đoạn cơ "bản là đi ti ry ni a
nhận thức › nhiều mặt, nhiều ' mỗi liên hệ của isu r vật đó; : và cuỗi củng, khái quả tát nỈ
thức phong phú đó để rút ra trì thuc về bản thân của sự vit
Von tu cach la ng uyên tắc phương pháp luận trong hoại động thực tiến Chúng tz
phải băng hoạt động thực tiễn của mình biển ‹ đôi những mối quan bệ nội tại cla su vật
cũng như những môi quan h hệ que lại giữa sự vật để \ với các sự vật khác, Muốn vậy, phải _
sử dụng dong bd ras
đôi những liên hệ tương ứng -
Trước day, y, trong thời ạ giar đất nước còn chiến tranh, chúng ta đã vận d
ân toàn dân cùng sự ủ1p hộ của nhân dân tiên bệ trên thể giới đề giản
độc lập, thông nhất đất nước Nay, để xây dựng thánh cong xã hội chủ nghĩa, ¢
Oe cong Cuộc « doi mới hiện nay, ch ¿ng ta cũng sân phải kết hợp sức mạnh của toản tần
anh của thời đạ ahư Văn kiện Đại hội đại biêu toàn quốc | an thứ TX: đã nêu: “8
là, “đổi n moi | phai kết hợp sức mạnh của loàn dan và sức mạnh của thời đại Công cuộc a đổi:
mởi diễn ra vào lúc cách mạng kha học - công nghệ (rên thế giới ¡ phát triển như vũ bổo,
toàn cầu hóa kinh tế ảnh hưởng din cugc song cdc dân lắc, Cuộc đầu tranh cua nhân dân thể giới vì hòa bình, độc lập dan tic, dan chi và tiễn bộ xã hội diễn ra soi noi Tiễn hành
Trang 15-12-đổi mới, nhán dân ta ra súc tranh thủ tối da co hội tt do hứng xu thể nói trên tạo ra"
(Yăn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 1X, Nx› chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001,
~~ TY NGUYEN LY VE SU PHAT TRIEN:
Su lién hé va tac động qua lại làm cho các Sự vật vận động và phát triển Mối liên
hệ khách quan giữa liên hệ phô biến và sự vận động, ¡ hát triên trong hiện thực quy định môi liên hệ hữu cơ giữa nguyên lý vẻ mỏi liên hệ phả biến với mỗi liên hệ về sự phát
triển
- Quan điểm tê hình
| Xem phát triển chỉ là sự lãng lên hay giảm đi thuần túy yê lượng, không CÓ Sự thay đôi về chất, không có loại mới vớ những tính quy định mới vẻ chật, có thay đôi về chất chăng nữa thì đó cũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khép kín, Sự phát triển 14 một quá trình tiền lên liên tục, không có nhữn g bước quanh co phức tap
Thi su phat trién là sự vận dộng và biến đổi mi két qua là làm cho sự Vật đi từ
9 Led
thấp đến cao, từ đơn giản đến phúc tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện (“Phát tử đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn th n hơn” SGK) lä một phạm trù triết học ding dé khdi quat qua trinh win động tiên lên từ thép dén cao, triể |
_ Vận động và phát triển có /iên quan nhau nhữn;; không đồng nhất: giống nhau:
đêu là sự-biển đôi; khác nhau:~ van đông thì không chú ý khuynh hướng, chỉ là SỰ Vận động nói chung; là biến đổi: - còn hát triên là biến đổi só khuynh hướng di lên, không quay lai; xem xét trong cấu trúc thì: phức tạp có gắn véi phát triển thì mới phát triển - phức tạp vì trong quá trình phát triển quanh co, phức tạp rong đó có thể có bước thụt lùi
tương đối
Theo quan điểm đó, phát triển là một trường hợp cặc biệt của sự vận động Trong
quá trình phát triển sẽ nay sinh những tính quy định mới c+o hơn về chất, tăng cường tính phức tạp của sự vật và của sự liên hệ làm cho cơ cấu tổ e} ức, phương thức tôn tại của sự
vật ngày cảng hoàn thiện hơn |
- Phép biện chứng duy vật trên cơ sở khái quát nh:†ng thành tựu của khoa học và
của thực tiễn đã khẳng định Tăng quá trình phát triên của sự Vật là khuynh hướng chung tat Yêu của sự vận động, biến đổi cả trong tự nhiên, xã hộ: và tư duy Sự phát triển biểu hiện trong tự nhiên ở việc tăng cường khả năng thích ngh: của cơ thể trước sự biển đổi
của môi trường, Trong xã hội, biểu hiện ở năng lực chính p tục tự nhiên, cải tạo xã hội để
tiên tới mức độ ngay cang cao Trong tu duy, biéu hiện ở khả năng nhận thức ngảy cảng sâu sắc, đầy đủ, đúng đắn hơn đối với hiện thực tự nhiên và xã hội Vi |
du: qué trinh hinh thanh trai đất, quá trình tiến hóa, quá trình kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất v.v là không ngừng biến đổi v: theo khuynh hướng và phát triển | đổi mới
Còn đi vào làm rõ nguon góc động lực phát triển là io đậu tranh của các mặt đối
lập bên trong sự vật tạo nên 4 ắc quan điểm duy tam tire nguồn gốc đó ở những lực
lượng siéu tự nhiên, ở thần linh, ở thượng để hay ở ý thưc con người như Gioócgiơ Béccli (George Berkeley 1685-1753, nhả tư tưởng và triết ga AI Nhĩ Lan, ông cho rằng
su Vật chỉ tôn tại trong tâm trí, răng thê giới thực hữu được hình thành trong tâm tưởng
của Thượng Dé - Thuyết quyền năng Thân T hánh); cách thức cua sự phát triển là do qua
trình tích lũy dân về lượng dẫn đến những thay đôi về chất ca sự vat quan diém siêu hình) : khuvnh hướng của sự phát triển là theo con va ngược lại (ác
đường phủ định của phủ định v.v Quan điểm duy vật biện chứng còn thừa nhận sự phát triển có tính khách quan, tính phô biển với nghĩa là sự phát triển diễn ra ở tẤt cả moi linh vực, từ tự nhiên, xã hội vả tư duy,
Trang 16Quan điểm duy vật biện chứng VỆ sự phát triển Ông tấp cấp cho ta "ta jhương pháp lu
khoa học để nhận thức và cải (a0 thé Biới Tự nhiên, xã hội và tư duy năm trong quả vận động và phát triển không gừng Đề có được sự dung dan trong hoat động nhận thức
và trong hoạt động thực tiễn, chúng ta phải có quan điểm phát triển Có nghĩa là, khi
xem xét các sự vật, hiện hrong phai đặt nó trong sự vận động, sự phát triển, phải phát hiện ra xu hướng biến đổi, ch yên hóa của chúng, tìm ra khuynh hướng phái triển đi lên
của sự vật đó Phải chồng lai nhimg quan diém bao thủ, trì trệ, định kiên Tuyệt đổi hóa
một nhận thức về sự vật trong :nột hoàn cảnh nhất định sẽ đưa đến sai lam |
- Su phat trién trong thực tế là quá trình biện chứng day mau thuần ẫn, quanh co,
th ỹ
phức tạp trong đó có thé cd bude thut ui tương dai Quan diem phat trién đúng đẫn cần
ph¿: có tư duy khoa học để dự ›áo, dự đoán, làm sáng tỏ xu hưởng phat triển phủ đạo c của những sự biến đổi khác nhau đó, làm cho lòng tin cua con người k hông ngừng tăng hoạt động của họ biến thành tự giác Thiếu quan điểm khoa học, người ta rất dễ bi gn dao động khi mà tiễn trình cach mạng nói chung vả sự tiền triển của từng lĩnh vuc xã Ì Hộ cũng như của cá nhân nói riêng tạm thời gặp khó kkăn, trắc trở Quan điểm đòi hỏi chúng
ta phải tìm ra mâu thuần chính của sự vật, giải quyết, mầu thuần đó để góp phân tích e cực vào sự phát triển |
- Hon nits, sự phat triér bién chimg cua qua trình Ì hiện thực và của tư duy được thực hiện bằng con đường thôn: qua sự tích lũy về lượng ma tao ra su thay ‹ đổi về cl t, thông qua phủ định của phủ đị: 5 Do vậy, việc vận dụng quan điểm phát triển vào hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo sự vật còn đòi hỏi chúng ta phải phát muy nỗ lực cua minh trong viéc hién thuc hóa hai qua trinh néu trén |
Vi du: Quan diém vé ceil moi: cdi m5 thi con non yếu, bị cái cũ lấn áp; quan
trọng là phải nhìn Ta được điểm - ot của nó để ủng hộ cho no phat tri ién Chin có dự Ì bao, dự đoán xu hướng biến đôi và phát : riên dé làm cho cuộc sống tốt hơn -
Từ quan điểm này, ta cdo chống chủ nghĩa bị quan, nhìn thế giới 1 mot mau den, luôn luôn di xudng - hay Ì ac q tan không có cơ sở, nhìn thé g gict luén luén thang ti
đều không đúng, ví phạm nguyén tac Và cũng từ quan điểm nay, ma ta lam co sé ở để ee dựng lỏng tin, đứng trên góc độ nhát triển để nhận thức, thái độ, hoạt động của chúng ta trong việc: phát triển cái mới
Yêu cầu của quan điểm nay là cần phả dự đoán, dự báo một cách khoa học Nếu không, sẽ rơi vào dang ty phat rit nguy hiểm, mà cần phải chuyên sang dang hoạt động
Liên hệ trong công tác của bản thân: trong ở hoạt động vả thi dau thé dục c thể ti khi có một vận động viên mới, c ưa có thành tích trong thị đâu Nhưng qua: những nhận xét về tô chat, thé luc, kỹ thuật tong qua trình luyện tập, ta có thể tùy vào thực tế êm SỰ phát triển của vận động viên đó (lễ có phương pháp phủ hor yp trong tập luyện, nhăm
day sự tiến bộ của bản thân, đạt tỉ ảnh tích tốt trong thi dau
căn bản là nó xem xét những su vat va những phản ảnh của chúng trong iat £ tưởng
mỗi liên hệ qua lại lân nhau của chủng, trong sự rằng buộc, sự vận ¡ động, sự r phái sinh và
Sự (iêu vong của chúng” V.I.Lênia cho răng, đề có trí thức đúng về sự vật, " ban than su vat phải được xem xét trong nhizy quan hé cita nd va trong sự phát triển của nó”
Trang 17._ Ngay từ th ø đo sự tác đệng qua lại của các cái đềi lập và
xem sự tác động qua lại đó là cơ sở vận động của thể ĐI, non
- Quan điểm đưy tâm khách quan
+ Cho răng khi giải quyết bắt ky van dé nao cling phai xuất phát từ hai luận điểm
~ đổi lập và cần phải xem xét cái gì đứng đăng sau các luận điểm đối lập ây — khi lẫy tự
bản thân nó và lây giữa nó quan hệ với cải Kia Hêghcn sớm nhận ra vai trò của mâu thuẫn Ông khăng định: “ÀZâu thuần là Hguôn gdc cua tcl ca moi sự vận động và của tái
cả mọi sức sông” Song, do bị chỉ phôi bởi quan điểm duy tâm và lợi ích glial cap ma
_ Không thê phát triên học thuyết mâu thuẫn biện chứng đề triệt đề „
2 Quan diém dup vật biện chứng ` - ;
Kê thừa những thành quả tư tưởng biện chứng ví mâu thuẫn, tổng Kết từ lịch sử
loài người cho rằng phải tìm xung lực vận động và phát trên của chính sự vật trong chính
sự vật đó Quan điểm lý luận đó được thể hiện trong Quy luật thông nhất và đấu tranh
của các mặt đối lập |
* Goi 1a Quy luật vì đây là bản chất, là sự tất yếu, lặp đi lặp lại và bất biến -,
MK a/ Vai trò của quy luật (trong hệ thông nhép biên chun):
Trong hệ thông phép biện chứng duy vật thì quy luật mâu thuan đi vào lam rõ HÔP ốc dong lire cua su phat (riên như thể nào, do đó nó là cơ sở để nghiên cứu các luật khác Vì vậy, đây chính là hạt nhân của phép biện: chứng duy vật (theo Lénin)
Dó là một trong hai mặt của mot mau thuan ma chung có xu hướng phát triển trái
ngược nhau, bài trừ, gạt bỏ nhau Cùng tổn tại với nhau thi mới là biện chứng (Mặt đối lập là phạm trù dùng để chỉ rhững mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đôi trái ngược nhau tôn tại một cách Khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy) Vi du: trong nhận thức thì biết và chưa biết là mâu thuận vả cùng tồn tại, tư duy nhằm øạt bỏ di một mặt đối lập để nhận thức phát triển ˆ
_21: Mâu thuân biên chứng:
Hai mặt đôi lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau thì thành một
mâu thuần biện chứng (khí 2 phán đoán mâu thuần nhau mì cả 2 đều đúng thì đó là mâu
thuận biện chứng) | |
Dó là sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, nương tựa vào nhau, sự tồn tại của mặt này phải lay sự tồn tại của mat kia lam tiên đề giữa các mặt đối lập (VD: Trong tự nhiên
có đông hóa>< dị hóa; trong suy nghĩ có thiện><ác; trong x.: hội có Địa chủ><nông dân,
tư sản><vô sản v.V ) Sự thông nhất quan hệ với sự đứng im, mang tính tương đối
4⁄2 Đâu tranh cia các mặt đổi lập:
Dó là sự tác động qua lại, bài trừ, gat bỏ nhau, xâm nhập vào nhau của các mặt đôi lập, Sự đầu tranh quan hệ với sự vận động và phát triển, riang tính tuyệt đối Nội dụng của quy luật:
- Phép biện chứng duy vật chỉ rõ các sự vật bao giờ ciing là thê thông nhất vả đấu tranh của các mặt đôi lập Các mặt đôi lập tôn tại bên trong của sự vật, chúng vừa liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc vào nhau đệ (ôn tai), vừa không ngừrg tác động qua lại, bài trừ,
gạt bỏ nhau, xâm nhập vào nhau (đề phát triển) YD: hoc tậ› và các khó khăn của việc
học tập đem lại => cân giải quyết mâu thuẫn nay thi mới nâng cao được tri thức, đáp ứng cong tac v.v Trong cuộc sông có nhiễu mâu thuần, nều khôn 3 giải quyết thì sẽ đứng im,
> Qua trinh dau tranh của các mặt đối lập trải qua các hời kỳ, các giai đoạn khác
nhau rất phức tạp Biểu hiển: lúc đầu đấu tranh của các mặt đỗ lập chưa gay gat lam, tie
Trang 18
theo mgay cang gay gat va quyé liệt hơn, cuồi ¡ cùng khi cuộc dau tranh lên đến định cao nhất Của nó, mẫu thuần sẽ được giải quyết Khi ấy, sự vật cũ mat di, sự vật mới ra đời Sự vậ( nưới là một thê thông nhất vụ đẫu tranh của các mặt đối lập mới và quả trình trên lại diển ra (đây là sự chuyên hóa ct a các mặt đối lập)
=> Phân tích quan hệ g:ữa thông nhất và đầu tranh của các mặt t đối lập trên, ta
1/ Trong Đảng, Chị bộ, Cơ quan đều phải có dau tranh tự phê bình và phê bình
làm động lực bên trong thúc đây cho phát triển
2/ Ở mỗi con người, nhu cầu (cao) và hiện thực (chó đáp ứng), nay sinh dau tranh giữa như cầu vả hiện thực buộc ta phải tìm ra cái gốc của vần đè dé làm cho đơn vị, xã hội ngảy cảng phát triển
3/ Thực tiễn cua đất nước và nhu câu có Đảng vào những năm đầu của thế kỳ 20
' âu (huấn bển (rong là mâu thuẫn ở trong sự vật, là sự tác động qua iat lại
các rnặt, các khuynh hướng đối lập nhau của cùng một sự vật Đây là là loại mâu thuẫn quyết định trực tiếp đến su ton tai va phá triển của sự vật VD: quá trình đồng hỏa > >< dị
hỏa
tại vả phát triển của toàn bi sự V vit) |
HH Wigan, nla mau thuần quy định bản chất của sự vật, Ì quyết định toàn bộ quá ¡ trình vận động và phương hướng
thì rnầu thuẫn cơ bản còn, mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì sự vật không cỏ
(VD: trong xã hội phong kiến, mầu thuẫn giữa giải
cap dia chủ và giai cap nông d dan
bản, khi cách mạng tư sản nô ra 4é giai quyét mau thuẫn này thì xã hội phong kiến khôn
a/ Mẫu thuận chủ ấu lì mâu thuẫn nổi lên hàng ‹ đầu trong ; từng gral ¢ đoạn: a pe trién của sự vật, nó ¡ thường | là bicu hiện của mâu thuần co ban trong mỗi E thể,
giải quyet m mau thuần chủ yếu là từng bước giải qu uyết mâu thuần cơ bản
huấn | ~ yếu là mâu thuần xuất hiện trong từng giai đoạn Cụ the, nhung
tỉ ảnh hư ng đến sự tôn t tại và va phat triển của sự vật
4/ Mãn thuân đãi đội LắnNE Mũ Hồi 1À 181 4 6 i khang : (Cần cứ vảo tính chã các lợi ich ¢ đối lập tạo thành 3 mật thuẫn xã hội ¡ Đây a loai mau thuẫn chỉ có: trong xã hội
loài người khi xã hội phần chia thành giải cấp)
Trang 19ch
Qua
ca tier genet
4/ Mu thuân đỗi kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp có lợi ích đối lập nhau,
xu hướng vận động của nó ngày cảng gay gắt, cách gi ii quyết thông thường băng bạo lục áchmang (VD: chủ nô >< nô lệ; địa cht >< nông dân; tr sản><vô sản) TC -_ B/ Mu thuấn khong doi Ahdng 1a mau thuan gitta cac giai cấp có lợi ích cơ bản nhất trí với nhau, mâu thuẫn mang tính cục bộ, tạr thời và thường giải quyết bang phương pháp hòa bình (VD: công nhân>< nông dân ¡rong xã hội tư bản; trong xã hội ta hiện nay lả >< không đôi kháng, mà chỉ là >< giữa các tầng lớp bên trong, mang tính nội bộ) *
d/ Y nehia phuone phap luân: (330) |
- Irong hoạt động nhận thức và trong hoạt đện,: thực tiễn Muôn sự vật phát triển
thì chúng ta phải tìm ra mầu thuần và giải quyết mâu thuân một cách đúng đăn, không nên che dầu Nhận thức rõ ràng vẻ sự thông nhất hơn: trông nhất không phải là luôn luôn
ôn định, vi vậy sẽ làm cho sự vật không phát triển Nếu không thừa nhận sự đâu tranh
giữa các mặt đối lập thi can trở sự phát trién Can pha: xem xét dé can đối, chuyên hóa, làm cho sự vật phát triển Như vậy, cần hiểu rõ mối qua+ hệ này là vô cùng quan trọng, vì
rêu hiểu sai sẽ làm rối loạn, triệt tiêu động lực của sự ›hát triển, Hiện nay, mối quan hệ
này được thể hiện giữa Đăng ~ Nhà nước, giữa các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt
Nain
XD: Trong một chỉ bé, mét co quan can phả có đầu tranh phê bình và tu phê
_bỉnh lzm động lực bên trong nhằm thúc đây đơn vị đi lêi
„13: Trong bản thân mỗi con người đều có mâu thuẫn về nhu cầu và hiện thực của Cuộc sn’, cân phải đấu tranh giải quyết mâu thuẫn n:y, từ đó làm cho đơn vị, xã hội
~ Mcuthuan mang tính phỏ biến và riêng biệt, si sợ biệt ở từng thời kỳ khác nhau,
từng giải đoz:: khác nhau Nếu ta tuyệt đối hóa phô biến thì thành giáo điêu Nêu ta tuyệt đôi hóa riêng & 8t thi thanh cuc bé, làm hỏng xã hội Mâu thuần có nhiêu loại khác nhau,
ta can phải xác ¿nh loại nào là chủ yếu và thứ yếu, cơ b¿n và không cơ bản, đối kháng và
không đối kháng :âu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủ điều kiện chín muôi, tự phát,
phải tạo điêu kiện thúc đây, không nên nóng vội Mâu :huẫn được giải quyết: bằng con
đường đầu tranh với nàiều hình thức cụ thê khác nhau Tủy vào mâu thuần khác nhau m
| ) Gai Hy lạp tách rời lượng ra khỏi ch định tính đa
dạng về chất của các sự vật, xem mọi sự khác nhau giữc các sự vật là sự khác nhau về
lượng
- Xuất phát từ quan điểm biện chứng, Hêghen đi phân tích sự thông nhất biện chứng, mỗi quan hệ qua lại, sự chuyền hóa lẫn nhau giữa chất và lượng, xem xét chất và lượng trong quá trình vận động và phải triển không ngừng Nhưng do hạn chế bởi quan
điểm duy tâm nên ông cũng chỉ xem chúng như những "ắc thang tự phát triển của “y niệm tuyệt đôi ”
- Quan diém duy vat bién chimg danh dau một gai đoạn phát triển quan trọng trong quan niệm về chất, về lượng vả quy luật về môi quar hệ qua lại giữa sự thay đối về lượng và sự thay đôi về chất
of Vai tro cia quy luật; | | Quy luật nay đi vào lam ré vé edch (tac của sự phá: triển như thế nào? băng cách
nao?
Trang 20b/ Cac khai niém:
_ Chất: là tông hợp các cặc tính, các thuộc tính bên trong, vỐn có của sự vật làm
"cho nó là nó và dé phân biệt nó với cái khác (VD: cái bàn khác cái bang & chi uc nất 8, tật
dù cùng băng gỗ, xã hội phong kiến bóc lột dựa vào tô thuế, khác xã hội tư bản đựa vào
giá trị thăng dư) Sự vật có nhỉ¿u chất, ty theo mỗi trường và mỗi quan hệ mà chất thé
hiện khác nhau -
Lượng: cong là tính quy định vốn có của sự vật, nhưng chưa n nói rõ sự vật ấy Ì:
vì mia 1a những t thude tinh bén ngoai, mdi chỉ nói lên quy mô to-nhỏ; phạm vi rong-hep
ô lượng nhiều-Ít, con số các thuộc tính, các đại lượng của sự vật (VD: cái bản bằng ĐC,
43 gat nhựa v.v là những yếu 6 vé tinh chất có 2, 4, L0 chân, dai? rộng? là những yé u về lượng)
Cả chât và lượng đều khách quan, không phải chủ quản; chézdn Ñimit;
+ Bước nhảy dan dẫn: đó là s sự thay đổi về chất của sự vật diễn ra bang , sự lOại È
từng phi ìn, từng bộ phận của chất :ũ, tiến tới tÍ hay đôi toàn bộ chất cũ, qua ty inh 4 ấy có thể
diễn ra trong một thời gian dài Vì): từ vượn thành người phải trải qua hằng vạn năm, Từ
† Bước nhày đột biển: dé là sự thay đôi về chất của sự vật diễn ra trong một † † thời gian ngắn, chất cũ mắt di, chat méi ra đời VD: phan ửng hóa học dic én ra trong thoi gian gắn, cách mạng bùng tr nỗ làm thay đổi chế độ xã hội Si
¡ qua đôi
h 9 h
Ki
‘ola su vat Vi du: ti hat lia pi al tich ty về | lượn g
dé am, đắt, nước, không khí )th bên trong hạt lúa sẽ có biểu, d
cây lúa Các Ví Ví du khác như xây n1ả, học tập, hay để có chế độ xã ` tội chủ nghĩ phải
=> Phép | biện chứng duy v vật t thẳng định rang mdi sis vat bao giờ cũng a một th
thang nhat giữa chất và lượn ong tén tại ở bên trưng sự vat, qu tá trình phat
của sự vật diễn ra bằng cách thức cli m lal lượng
9 sé thay đổi, có thể thay đôi ( theo 2 2 chiều ¬
tăng hoặc giảm Sự tăng node gam cua Ween vượt qua ¢ độ, đến điểm n nút vat rong nhữn¿
điều kiện nhất định bước nh
mới lại là một thể thông nh
dy : học (à tích Ny về lu mie) dé nang cao hoc van (chất mới), nhằm phục VỤ
cho hoạt động, công việc tốt hơn = tác động lại lượng : cho tốt hơn
=> Qúa trình phát triển của sự vật còn một chiêu hướng ngược lại đó là chất luôn
luôn tác động trở lại lượng, chất mới ra đời sẽ tạo điều kiện cho lượng mới phát triển VD: CNXH thay CNTB => KT, VH, CT, XH thay đổi tốt đẹp hon a
Nội dung co ban: Bat ky su vat nao cũng là sự thông nhất giữa chất va lượng, Sĩ
thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn Đản VỆ A chat của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng
Trang 21
Caf 42 IH/Q
d/ ¥ nghia piuong phap luan:( 316)
- Muén có sự thay đổi về chất (hì phải khôn: ngưng tích lày đân dan vé lượng
cũng như chuẩn bị đây đủ các điều kiện đê bước nhảy được thực hiện (nêu không cỏ tích
ly về lượng thì sẽ rơi vào tả khuynh, tiểu tu san, chu quan, duy y chi, sé la ao tưởng sẽ
Sẽ không bao gìơ có sự thay đổi vẻ chất nếu không có sự thay đổi về lượng => Cu
- Sau khi c6 sic tích lity day du ve lượng thì cé+ chuẩn bi các điều kiện đề bước
nhảy được thực hiện, không được chân chử do dự, bác thủ, trị trệ Nêu không thì sẽ rơi
Hiểu đúng dân môi quan hệ đó đê chông lại ch: nghĩa cải lương, hữu khuynh, tả khuynh (chân chử do dự là hữu khuynh: chủ quan, phiêt lưu mạo hiểm là #2 khuynh) Năm vững nội dung của quy luật này cũng như 7 nghĩa phương pháp luận của nó
_CÓ Vai trò to lớn trong việc xern xét và giải quyệt những vấn đã ¿a công cuộc đổi mới
theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay ở nước ta đặt ra Đổi mới CÓ ý nghĩa như là
một quá trình mang tính cách mạng Việc thực hiện thình công quá trình đổi mới trên
từng lĩnh vực sẽ tạo bước nhà y về chất ở lĩnh vực đó, và tạo điều kiện để thực hiện thành
công quá trình đổi mới toàn diện trên các mặt của đời sô¡:g xã hội nhằm tạo bước nhảy và
chất của toàn bộ xã hội nói chung Những bước nhảy trong quá trình đổi mới hiện nay
ni cũng chỉ có thể là kết qua cha quá trình thay đổi về lượt g thích hợp Bắt nóng, chủ quan, ảo tưởng nào đêu có thể gay ra ton thất c 1o cách mạng, kỳ một sự nôn
cản trở sự nghiệp đôi mớt của đất nước
Đề ra lời cho câu hỏi: Sự 2/t của sự vật diễn ra theo chiều › ướng như thể nào?
- Trong triết học trước Marx có tổn tại quan điểm vận độpg vòng tròn, như luận hồi của kiếp người trong đạo Phật
| ~ Duy vật siêu hình hiểu phủ định như là sự can t 1IỆP của những lực lượng bên
ngoöi làm thủ tiêu sự vật, chấm dứt sự phát triển của nó Vai tro cite ony Inde
Phủ định: đó là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi của sự vật từ dạng này sang
dạng khác, từ trạng thái nảy sang trang thái khác, cũng nhu cái cũ mất đi, cái mới ra đời (mới phủ định cũ) - |
“Chủ đinh biên chứng
-
nh tự thân phủ định, tự thân phát triên, là mắc khâu trên con đường n tiến bộ hơn So với cái bị phủ định, dẫn tới Sự ra
† 26 2 die trin geo ban:
aang tinh Khdch quan, la điều kiện của sự phát riển VD: Phù định vẻ sinh
học: cây lúa phủ định hạt lúa; phủ định vẻ chính trị - xã hỏi: CNXH phủ định CNTB,
Khách quan vì nếu không có sự tác động của con người thì né vẫn tự thân , _ + Ñfang tính kể ftứa, là nhân tô liên hệ giữa cái cũ và cái mới
Kế thừa những
yêu tô tích cực của cát cũ, nhưng không phải giữ nguyên mà cải biến nó đi để nó hỏa
nhập vào sự vật moi VD: CNTB phủ định CNPK; CNXH phú định CNTB, nhưng vẫn kế
thừa những yếu tế tích cực (thông phải là phủ định sạch trơn ing mang tinh ké thưa)
- Con đường của sự phát triển là vô cùng quanh co và ¡ hức tạp, nó vừa mang tính
giai doan Vừa mang tính chu kỳ, trái qua một số giai đoạn sẽ h sản thành một chu kỳ phát
tnén va chuẩn bi cho một chu Kỳ mới cho sự phát triển tiếp thec
Đề hoàn thành một chu kỳ D/ triên, sự vật # nhát phải trú qua 2 lún phủ định lớm:
Trang 22+ Phu định lan thứ nhất: sự vật cũ mất đi, sự vật mới 1a đời sự vật mới này có đặc điềm là nó đối lập với cái bar đầu, đây là khâu trung gian tat yêu của sự phát triển
+ Phủ định lần thứ hai: sụ vật ấy lại mất đi, sự vật mới hơn ra đời Sự vật moi nay
có những đặc điểm la nó đường thu quay lại với cái ban đầu, nhưng cao hơn cả về chất
long, lan số ) Ieong
=> Pháp biện chứng gọi có tà phủ định: của phủ tỉ định
XD 1: Cây lúa phủ định hat lua (PD lân 1); cây lúa cho ra hạt lúa, tức hạt lúa phủ dinh cay lua (PD | an 2) Hat lie nay dưỡng như là hạt lúa ban đầu nhưng có chất và
lượng cao hơn hạt lúa ban đầu (ró có chất và lượng cao hơn thì nó mới tôn tại và phát triển)
VD2:Đời song con tam:
Tim -> (1) nhong -> (2) con ngat -> (3) tring -> (4) tắm (bốn lần phủ định); ba lần phủ định (1) (2) (3) là phu dint lon lận thứ nhất: Ì lần (4) la PD cua Pp
VD 3: Xã hội loài người:
XHNT —-> (1) XHCHNL >(2)XHPK > (3) XHTB.~> (4)XHCS (bén | lan pha định); ba lần phủ định (1) 2) GB) đối lập với cái ban đầu; lần (4) X HCS gan giống như KHNT nhưng phát triển cao hơn |
VD 4: Trong tư duy:
CNDV cô cô đại (rực quan) ->CNDV siéu hinh (PD 1) -> CNDV biện chứng (
CNDV biện chứng gần giống như CNDV cé dai (vi cũng trực quan) nhưng ca cao ho |
===> Đặc trưng quan trọng nhất của quy luật phú định của phủ định là sau khi t bể
2 lần phủ định lớn, sự vật đường như tái lập lại cải ban đầu, nhưng cao hơn cả : về cũ
lượng, lan số lượng Điều đỗ nói lân tính quanh co và phúc fap của sự pe triển, nn cuốt cùng cái cũ vẫn mất đi eat rid, tiễn bộ, phù hợp với quy luật vẫn ra dai thay
Đó là quá trình khách quan đồng hời cũng là quá trình không ngừng kế thừa :
(ỗ lich ¢ cực, tiễn bộ trong sự vật cũ
Nor din TỶà ce areal
Của CÁC giai đoạn t trước, "te lại mot số $ đặc điểm c cơ bin € của cái xuất ph:
so moi cao hon; do vay, su phat tr: ẩn có tính chất tiễn lên không phai th theo d TỜI
ma theo d đường xoay Oc
d/_Ÿ nghĩa phượt gián luân: (33:3
- - Hiểu t thế nào là phủ định siện chứng dé nhận thức và vận độn;
một đòi hỏi rất quan trong Chúng ta cân lưu ý rang cai mci nhất định sẽ U
cái tiến bộ nhất định sẽ thay thể cái lạc hậu, cái mới có tính kế thừa những
cực Cân phát hiện và tin tưởng và 3 tương lai của cái mới, phải ủng hộ nó, tạo
cho nó Trong đầu tranh với cái củi cần phải sàng lọc, chọn những giá trị tí
hoa của cái cũ để cải tạo cho phù tợp với cải mới Do dé, can chér Ù địt
chong ap dat, chống khư khư giữ lại cái lỗi thời làm cản trở sự r phát trién cua |i
chỗng bệnh chủ quan duy ý chí
- Phải thấy con đường của tự phát triển là hét sức phức lập Ch hang
khủng hoảng, thoái trào của các nu ýc xã hội chủ nghĩa Ì tiện nay, chúng ta c
trong hơn 70 năm tôn tại, chủ nghĩ: xã hội ở Liên Xỏ đã đề lại những ares tr
Anh hưởng lâu đài đội với lịch sử toàn thế giới, trên cơ SỞ khoa ' học € những v
tưởng vào sự phát triển của cả nhân loại sử đi tới chủ nghĩa cộng sản trong tì tươt ng la i vậy, cần phải xây dựng lòng tin trín cơ sở khoa học, chống lại sự tin tưởng I mù uắng siêu hình máy mức
Trang 23
“ Mat thir hai cua triét hoc yéu cau tra lời câu hỏi
1 Nhận thức là gì? Con người có thể nhận thức được thể giới hqy không?
- Quan điểm duy tâm không thừa nhận thể giới tôn tại độc lập với nhận thức, không thừa
nhận sự nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan, ¡1â cho răng nhận thức là sự nhận
thức các cảm giác của con người (chủ quan) Dwy tâm ¡hách quan coi nhận thức ]À su tu
nhận thức của ý niệm, tư tưởng tôn tại đâu đó ở ngoài ccn người
- Những người theo thuyết hoài nghỉ, nghì rpờ 'Ính xác thực của trị thức Những người theo thuyêt không thê biết lại phủ nhận khả nàng ::hận thức của thê giới
- Chit nehia duy vat siêu hình thừa nhận con người cc khả năng nhận thức thể pick va
coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào 36 óc người Tuy nhiên, họ chưa thấy đây đủ vai trò của thực tiên đối với nhận thức, khong giải quyết những vân đề của
nhận thức một cách khoahọc _ |
- Chủ nghĩa dụy vật biện chủine đã kế thừa những thản 1 tựu khoa học, kỹ thuật và thực
tiễn xã hội đề xây dựng nên lý luận nhận thức dựa ‘rén ccc nguyên tắc: thừa nhận thế ĐIỚI
vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con ngườ'; thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người (chỉ là sớm hay muộn) Kháng địch sức mạnh của con người trong nhận thức và cải tạo thê giới
¬ a lA tt oo ge ah ,
A) Dinh nghĩa nhan thite theo Triét hoc Mac: i
'Whận thức là quá trình con người phản anh mit cach bién chimg, ndng déng
sdng tao thé giới khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hộ: ” (Trà lời các câu hỏi: ai nhận thúc? nhận thức cái gì? quá trình nhận thức ra sao? thông qua các hoạt động gì?)
- Con người phản ảnh thể giới khác: quan trên co sở thực tiên x.* hội: (Phản dnh quan là cái có trước, cái tổn tại ngoài đầu óc con người (kh ác CNDT)
- Con người có thê nhận thức được thể giới, khôi:g sớm thì muộn, khi khoa học
phát triển và bằng thực tiến Khang định sức mạnh của cor: người trong việc nhận thức và
+ Chủ thể nhận thức (ai nhận thức?): là con người (cá nhìn, tập thê, nhóm, giai cấp, dân tộc hay cả nhân loại) có tham gia, ảnh hưởng đến quá trình nhận thức
+ Khách thể nhận thức (nhận thức cái gi?): là một bộ ›hận của thế giới khách quan
(không phải toàn bộ), phạm vị khách thể được mở rộng tìy vào sự phát triển của nhận thức, của khoa học -
† Nhận thức là quá trình biện chứng (quá trình nhận thứ: ra sao?): Trong quá trình đó, nhận thức đi từ đơn giản đến phức tạp, từ hiện tượng dén ban chất, từ nông đến sâu, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Nhận thức của con người luôn nằm trong quá trình phô
biến trong sự vận động và biến đải không ngừng, với khu nh hướng biến đổi đi lên, có
nguôn gốc là sự đấu tranh giữa các mặt đôi lập, cách thức là tích lũy về lượng làm biến
đôi về chất, theo khuynh hướng phù định của phủ định (C»ú ÿ: nhận thức là 1 quá trinh
vì khách thể luôn biễn đôi và phitc tap nén chi thé can phả có nhiều người; Bác Hộ nói thông minh đến chừng nào cũng có sai lâm, chỉ có không lìm là không sai; theo En gels thi khoa học chỉ là sự gat bỏ ấi những điều ngu ngốc, chỉ c3 điều ngu ngốc mới ít phi ly hơn mà thôi; Lênin: người thông mình là người phát hiện ra sai lâm cho nhanh và sửa chữa sớm nhát)
+ Nận thức có nguân gốc sâu xa từ thê giới vật chất, những cơ sở chủ yếu nhất, trực tiếp nhất là thực tiên (thông qua các hoạt động gì?) (điều nà-' khắc phục được quan điềm
của CNDV siêu hình trước đó) Thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn đề
kiêm tra chân lý của nhận thức, Nhân thức là quá trình con n;zười phản ánh một cách biện chứng, năng động, Sang tao thé giới khách quan trên cơ sở thị:c tiễn lịch sử - xã hội
_ là khả năng lưu giữ, tải tạo lại sự vật, hiên (ượng) Điều nảy khăng định thế giới khách
Môn:TRIẾT HỌC | ok,
Trang 24-21-Biên chaezig pela ss thice theoTrié hoc Mac
Lénin khang dinh rang: “Từ trực quan sinh động đến tu diey trừu lượng, lừ tư duy (rưu
tượng đếm thực tiễn ~ đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan `
Nhận thức của con ngườ là một quá trình có nhiều giai đoạn, trình độ và hinh thức khác nhau, chúng có nội dun ø và vai trò # nhau đối với việc nhận thức sự vật (353)
5⁄/ Trirc quan sinh đội:g (hay nhận thức cảm tink): Gm _
Cam gide: 4c: la hinn ảnh một cách r êng lẻ, cụ thé về sự vật, do các giác quan đem lại
Trị giác: là hình ảnh hoàn chỉnh hon về sự vật, h/tượng có được do nhiều lần cảrn giác Biểu f neous: : là hình ảnh tát hiện Lu khi sự vật, hiện tượng khong con ở trước Tnặt nữa Trực ¢ quan 1 sinh dong chỉ mới xer1 xét bên ngoài, thấy hiện tượng, chưa chat ding, theo
chủ nghĩa duy giác
al Tie duy tricu firong ( hay nhận thức ly tinh): Gom
Sip ly:
La heat động của tư duy, là quá trình đi đến một phán đoán mới từ những phán đoán đã biết, từ những phán đoán cũ cho ra những phán đoán mới (lấy phán đoán cũ lâm tiên đề cho r ra och đoán n1) |
t
- Đây là là2 2 giai đoạn an cia 1 1 Pr Tinh ita húc, giữa chúng có sự thông nhật
chứng với nhau, tác c động chỉ phố, ảnh hường lẫn nhau Nhận thức cảm tính ( (trực tiệp, cụ
thể, bên ngoài, chưa sâu sic) cunz ; cấp tài liệu lam cơ s sở cho nhận thức ly tinh, còn
thức lý tỉnh
sẽ giúp cho nhận thức cam tinh nhay ben ì hơn, chính xác hơn,
Không nên tuyết « đổi giai đoạn nảo cả, trong tHực tế chúng diễn ra đan xen vào nhau trong quá trình nhận thức Quán triệt sự thống nhất giữa hai giải đoạn nay ta can
khắc phys chủ nghĩa kinh nghiệm (tuyệt đôi hóa cảm tính) và chủ nghĩa g giáo điều (tuyệt đôi hóa lý tính) (360)
3/ Tig te duy tricu firg ig quay rổ vb dhure 0 tién: ° _ có,
+ Phải có thực tiễn đê xét tư duy ' xăm 6 trưng, để chứng mink xem co đúng không
+ Vị thực tiên luôn thay đội, nên an quay | lai để kiểm tra, bỗ sung
+ cà an quay về thực tiễn để lam cho thực tiễn có hiệu quà hơn
Khi quay về thực tiễn là để chiẩn bị cho một chủ kỳ mới cao hơn Đây là biện chứng
Nhu vay, nhận thức là những VÖr g mãi không ngừng, thực ts tiến là điểm khởi đâu về cũng
là điểm kết thúc (đầu để suy luận, kết để kiêm nghiệm)
Từ trực quan sinh động -> tư duy trừu tượng -> thực tiễn -> quay về trực quan sinh động
Cho ta thấy, phải có sự thống niất giữa thực tiến và lý luận trong việc cản dụng chủ
- Vai trò của lý luận đôi với nhậ thức: là cực ky quan trọng, không nên mủ quáng, cần
có bản chỉ nam, có dén trong đêm tối
ừ đó, nhận định rang: ct an ly là những ! tạ thúc của con người phù hợp với thực tiễn, được thực tiễn kiểm nghiệm _ : Man: TRIET HOC - 22 -
b (gián tiếp, khái quát, biết mỗi liên hệ bên trong, bản chất, phd bién, tat yếu)
Trang 25“~eotexeetedfrhrm.dlgJg0m9140/2nke.eiged.eterrri xem
m
ON
B/ THUC TIEN:
- Chit nghia duy tam cho ran g các sự vat, hiện tuong tromg thé giới vat chat (thực tiến)
chỉ là tông hợp, là phức hợp của những cảm giác chủ qua1 của con người Do đó họ
không,£ot trọng vai trò của thực tiễn
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: cho ring các sự vật, hiệ1 tượng trong thẻ giới không có
liên hệ, không có vận động, không: co phat trién, khong cc mâu thuần bên trong, không có
sự thay đổi về chất, không có quả trình ra đời của cái mở, Nếu có vận động thì chỉ là vận
động cơ học, nếu có phát triển thì chỉ a quay lại cái cũ mà thôi v.v Từ đó họ không
nhìn thấy sự tác động trở lại của thực tiên đôi với quả trìn nhận thức
- Cjh nghĩa dup vật biển chiững Thực tiễn tôn tại khách ‹ ‹uan và có vai trò rất quan trọng
đôi với quá trình nhận thức
]1⁄/ Khải niềm fhe tién thea Chu nehia duy yal otén chunes:
“Thực tiễn là nh tững hoat động vật chất có mục tick mang tinh lịch sử - xã hội
cua con ugeot nham cải fao tự nhiên va xd hội”
+ Hoat độn: gvit chat:
_ Là hoạt động nhằm vào vật chất thông qua phương tiện là vật chất và kế: quả đem
về là vật chất, khác với hoạt động tinh thân (Nói cách khá ic: ding suc manh vat chất với phương liện sản xuất vật chất, tác động vào vụ: chất đem 0Ê sản phẩm val chát)
_+ Hoat déng thire tign: nham cai tao tu nhién, cải tạo xã nội: thúc đây tu nhiên và xã hội
đi lên, không thúc day ¢ thi không phải là hoạt động thực tiền
+j Hoat động thực, lien: mang tinh lich sur - x4 hé Mang tinh lich sur vi no cling có quá
trình vận động và phát triển của nó qua các giai đoạn lịch sử khác nhau của xã hội với những trình độ và hình thức khác nhau Mang tính xã hệt vì hoạt động thực tiễn chỉ có thể tiễn hành trong các quan hệ xã hội
+ Hoạt động trực tiễn bao gom: 3 hình thức cơ bản
Hoat déng thirc tién co 3 hình thức cơ ban:
1/ Hoat động Sản uất r ra của cải vật chất -
(lao động, sản xuất: đây là hoạt động cơ bản nhét, chi yếu nhất của xã hội Vị
nêu không : sản xuất ra của cải vật chất con người sẽ không tôn tại |
at động đầu tranh chính trị xã hội won tranh giải cap): (đầu tranh là 1 hoat dong vat chất, không có đầu tranh thi
không thể là vật chất) đây là hoạt động thực tiền cao nhất, nhằm biến đổi các quan hệ xã
hội, chế độ xã 1:31 Trực tiếp làm cho xã hội phat triển, cuộc đấu tranh chuyên xã hội Ở phương thức sản xuất thấp lên phương thức sản xuất cao hcm
3/ jaa( đâng (hrc nghiệm khoa học:
| "Wai sự phát triển của khoa học Dạng hoạt độn g nav ngay cang tra nén quan trong
trong su phat triển xã hội; vì thông qua các môi trường nỉ ân tạo mà con người năm bắt
được bản chất, quy luật vận động và phát triển của sự vật, :rên cơ sở đó vận dụng vào cải
tạo tự nhiền, cài tạo xã hội
IAN Mai g wan hé bién chitng gu1a nhân thực va thirc tiên
q/ Trí thức duh 2giiệm về frí (hức lý luân:
trong hoạt động thực tiễn hàng ngày (trình độ thấp hơn)
Tri thite Tÿ lưữn: là trì thức của con người về bản chất, về c +y luật vận động và phát triển của sự vật, trị thức này mang tính hệ thống được thé hién t ong các khải niệm, phạm trủ, quy luật, nguyêh lý và các học thuyết khác nhau (trình độ co hơn),
Tri thức kinh nghiệm phản ánh bê ngoài của sự vật, nó có những điểm yếu là phụ thuộc vào điều kiện khách quan, tuy nhiên nó phong phủ v: có ưu điểm là phát huy hiéu qua nhanh Vì vậy, ta không nên xem thường nó, nhưng cũng đừng dừng lại ở đó mà phải
nâng lên tầm tri thức lý luận đề dễ dàng phát huy trong nhữr g điều kiện khác nhau
: là những trí thức mà nội dung của nó về cơ bản là thu được tử
{
Trang 26b/ Mét quan hệ biên chưng gia lÒ luận va thicc tiễn:
Thực tiễn quyết định quá trình nhận thức; quá trình nhận thức tạo ra lý luận; lý luận là sản phẩm của quá trình nhận thức Từ đó, thực tiễn sẽ quyết định lý luận, nó là cơ sở, nguôn gốc, động lực v.v của Ìx luận
Lý luận tíc động trở lai "lực tien:
lý luận được sinh ra tử thực t ién, phan ảnh bản chất, quy luật vận động và phát triển của sự vật, do đó lý luận v:ch ra phương hướng, là kim chỉ nam cho hoạt động thực
\ W6 tiến Nó dẫn dất, soi đường, chỉ dạo ? hoại động thực tiễn có hiệu quả hơn, thành công hơn oA
QS 4/ Val tré cia tire tiền đội với qua trình + nhân thức
' af Thiec tién la co sv, nguôn ốc của quả trình | nhận thitc:
| - Là cơ sử vì thông qua hoat động sản xuât ra của cải vật-chất, bên thực khách
_q›n bộc lộ ra những thuộc tính, bản chất, kết cấu, quy luật của nó Trải qua nhiều lần
như vậy, các giác quan của con r gười ghi nhận lai va hiéu biét ngay cảng nhiéu hon VD: người nông dân, qua quá trinh tréng trọt có thể có cách để nâng cao nang suat cay trồng
- Là nguồn “sốc vị hoạt dìng thực tiền thông qua lao động : rèn luyện, mài sắc các
giác quan của con người, nhờ đó sác năng lực phân ¡ ảnh của nó ngảy cảng h hoàn thiện hơn
VD: Người thợ sửa xe có thê chỉ nghe tiếng máy xe nỗ đề xác định chiếc xe ấy bị hỏng ẻ chỗ nào Hay Bác sĩ, qua quá trình học tập và làm vIỆc có thể xác định được bệh trạn: của bệnh nhần thông qua phim anh hay van dap
- Hoạt động thựcc tiểu còi chễ tao ra các công cụ đề nối dải các giác quan với thể giới khách quan, làm tăng khả n:ng nhận thức của con người Ví du Vị du: kinh viễn vọng đ nhìn xa hơn, điện thoại để nghe › ‹a hơn vả các thiết bị khác Vị du: kính viễn vọng,ô
nhin xa hơn, điện thoại để nghe xa hơn và các thiết bị khác Từ đó, con người có nhận
(hức sáu sac hon, day đu, đúng ắcn hơn, làm cho nhận thúc hoàn thiệ n hon, nén noi rang
thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của †uả trình nhận thức | :
b/ Thice tiên là đồng lực của quá trình nền thức: a
Vi hoat động thực tiền làn xuất hiện các mâu thuẫn giữa đúng và sai, , biết và chưa biết v.v Giải quyết van dé nay chinh dà động lực thúc đây nhận thức phát trên ` Vị lu phat minh ra ‘oan dé do đạt, đếm cây trông V,V - trong sản xuất nông nghiệp, trong xị
ta từ cơ chế tập trung quan liễu Lao cấp, xảy ra khủng Ì Xã hội † ị
tiền, đòi hỏi ta phải nhận thức đúng đân để di đến đổi r mới thành công, từ ở đó “cho G thy oe
ring thực tiễn là động lực của nhận: thức
c/ Thực tiên là mục đích của quả trình nhân thức: ¡
Nhận thức cuỗi củng ‘la dé phục vụ cho hoạt động thực tiễn, kết quả | à hướng dẫn heat động thực tiến, nhăm mục đích là cải tao thé gigi quan Nhận thức chỉ có giá trị khi ái dụng được vào thực tiễn Ví dụ: Dịch cúm gà trong thực tiễn hiện nay, đòi hỏi các nhà -_ khoa học phải tìm ra biện pháp để khắc phục hậu quả của nó, do đỏ nói Thực tiễn là mục dich của qu:á trình nhận thức :
đ⁄/ Thưc tiên là tiêu chuẩn để kiến: tra chân lý:
(Chân lý là-những trị thite phan énh đúng sự vật và được thực tiễn kiểm nghiệm) Thông qua hoạt động của t'ực tiễn sẽ khang ‹ định được nhận thức nảo là đúng,
sai, đúng sai đến mức độ nảo Phả: thông qua thực tiễn mới chứng mình được nhận thi đúng hay sai Ví dụ: Trong Khủng hoảng kinh tế xã hội của thực tiên đất nước tir trước
1286, đối hỏi ta phải nhận thức dé đi đến đổi mới, thực tế hiện nay chứng minh là nhận thức của Đảng và Nhà nước ta là cúng đắn, thành công, như nhận định “ làm (hay 4 đổi
bộ mặt của đât nước và đời sống c.ia nhân dân, cúng cô vững chắc độc lập và chế độ xã
hội chủ nghĩa, nâng cao vị thé va wy tin của nước fa trén iruong quốc té” (Van kién Dai hội đại biểu toàn | quéc lan thir IX, N xb chinh tri quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 16) Từ đó cho © thay rang thực tiễn là tiêu chuẩn dé kiểm tra chân lý
Trang 27
24-3 \ * Fughia phirone phip luan ( 24-365)
+ 1rong hoạt động nhận thức - lý luận nói chung, chúng a nhải có quan điểm thực tiên Quan dient thicc tién
|
La phải luôn luôn bám sát, gan bó, không xa rời với thực tiễn, Thường xuyên tong
kết; khái quát từ thực tiễn nhằm bô sung, sửa chữa nhữn g nhận thức cho phù hẹp với thực tiến mới, nâng nhận thức lên thành lý luận Cân tổ chức hoạt động thực tiên có kết quả
¡ránh th/độ xem nhẹ th/ tiễn sẽ dan đến các bệnh chủ qtan, giáo điều, lý luận suông v.v
Chúng ta phải bám sát, gấn bó, không xa rời với thực tiễn vì thực tiền là cơ SỞ,
nguồn gốc của quá trình nhận thức và thực tiễn luôn uôn vậa động và phát triển, nếu
không bẩm sát thực tiễn thì chúng ta không thấy được naimg thay đôi mà trong quá trình
hoạt động đã tác động lần nó Ví dụ: mô hình hợp tác x:: trong thời chiến đã phát huy tác
dụng rất cao, nó tạo điều Kiện cho việc tập trung được sức người, sức của đê dong thời
tiến hành hai cuộc cách mạng trên hai miễn của đất nướa đang tạm thời bị chia cat: cach
mạng xã hội chủ nghĩa ở miễn Bắc và cách mạng giải 3hóng dân tộc ở miễn Nam, đặc
biệt khi để quốc Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược bằng không quân ở miễn Bắc Tuy
nhiên trong thời kỳ quả độ đi lên xã hội chủ nghĩa nó không còn phù hợp với thực tiễn
nữa, từ đó chúng tả cần phải thay đôi cho phù hợp | cử |
Chúng ta cân thường xuyên tổng kết, rút kinh nghiệm thành bài học, từ đó nâng
lên thành lý luận đề quay lại định hướng cho thực tiễn phát triển Khái quát từ thực tiễn
nham bé ung, sa chữa những nhận thức cho phù hợp với thực tiên mới nâng nhận thức
lên thành lý luận Cần có phương hướng hoạt động cụ thé trong từng giai đoạn thông qua
các nghị quyết, chủ trương, như trong công cuộc đổi mci của đât nước hiện nay đã xác
định: “Đảng và Nhà nước !a chủ trương thực hiện nhất ‹uẳn và lâu đài chính sách phút
triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chê đhị trưởng có sự quản ly
của nhà nước theo định hướng vã hội chủ nghia, dé china la nén kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa Đó là mô hình tình tế tổng quái của nước ta trong thoi kp qua
độ lần chủ nghĩa xã hội” (Văn kiên Đại hội đại biêu toản quốc lân thứ IX, Nxb chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.23) |
thực tiến, nhưng lại phải thông qua tr duy trừu tượng của cá nhân nhà lý luận, cho nên nó,
cũng chứa đựng khả năng không chính xác, xa rời thực tiền, do đó cân tô chức hoạt động định lý luận đúng hay sai, vì lý luần hình thành từ sự tổng kết, khái quát kinh nghị
sa re aia
”
F2:
thực tiên để chứng minh lý luật Thục tiền và lý luận có › thông nhât trong nhận thức ””^~
khoa học và trong hoạt động cách mạng: “ Thong nhat ita lý luận và thực tiễn là mội
nguyên tắc căn bán của chủ nghĩa Mỏdc-Lênin Thực tiễn ktồng có Lý luận hướng dân thi
thành thực tiền mù quảng, Lý luận mà không liên hệ với thục tiên là Ùj luận suông ”,
Bên cạnh đó, chứng tz cản chống bệnh kinh nghiện: chủ quan, giáo điều, lÿ luận
suông Bệnh kinh nghiệm là chỉ dựa vào kinh nghiệm, dừng lại ở trình độ đó, thỏa mãn
vai von kinh nghiệm của bản thân, tuyệt đôi hóa kinh nghi:m mà coi nhẹ lý luận, không
chịu vươn lên để nắm lý luận, không tổng kết kinh nghiệm hành lý luận Bác Hồ đã nói: _ CỔ kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt s ing m6t mat mo" Bệnh giáo
điều là tuyệt đối hóa lý luận, coi lý luận là bắt di, bất dịch, năm lý luận ở những nguyên
lý chung, trừu tượng, không căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, _
Thue chat sai lam cia bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều là vị phạm sự thông
nhật giữa thực tiễn vả lý luận, giữa kinh nghiệm và lý luật Vì vậy, Hồ Chí Minh yêu
cau: “phai học tập tinh than va phywong phdp của chủ ngha Mac-Lénin dé ap dung
giải q:yêt cho lột những van đề thực tế (rong công lắc của cóch mạng của nước ta”,
Vi du: van dé giáo dục của ta trong thực tiễn hiện nay: tốt nghiệp rồi thất nghiệp
vị hiệu quả học tập không cao - :
Trong điều kiện hiện nay:
+ Khi đề ra một chính sách cần phải bám sát thực tiến, không được xa rol, Vi sé
không thực thị, làm mất lòng tin trong nhân dân
Mén:TRIET HOC samt nas ety 98
Ầ
Trang 28+ Không ngừng tổng ket để nâng cao thành lý luận, nhằm tác động lại nhận thức, lam cho nhận thức phát triển cao hơn
+ Trong thự hiện phải to chức cho tốt đễ đạt hiệu quả cao
(các vấn để liên hệ: tìth hình đất nước trước và sau năm 1986, xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân, vẫn đề chỗng tham n những, tiểu cực hiện nay ) -
®
B/LỤC LƯỢNG 3 SA N XUAT VA QUAN HE SAN XUẤT: XÃ ue (Bai cuối cùng)
Khai niém lice leone san xuat
Luc lugng san xuất: nói lên mỗi quan hệ 8lữa còn người va tự nhiên trong sản xuất Lực lượng sản xuất mang tính khách quan |
Khái niệm quan hệ sản xuat
Quan hệ Sản xuất: là nhữn :ø quan hệ giữa người vớ: người trong quá trình sản xuất
Tinh ch fit va trink &6 cia lice le Wag Sai xuất
- Tỉnh chất của Lure Lượng sản xuất: được quy địn: bởi sỞ hữu đối với tự liê 16u san xuất Tính cả nhận hay tính xổ tổ; ? căn cứ Vảo 2 nội dung sau:
+ Phân công lao động: đã có phar cong chưa? mức độ phân công? (tính dây chuyên trong
+ Căn cứ vào sản phẩm: của gia Cình — cá nhân; của cả guông may, qua nhiéu khâu ~ Xã hội
- Trình độ của Lực Lượng sản xu át: Thủ công, nửa cơ giới, máy móc, tự động hóa Căn
cử vào công cụ lao động dé xét trị nh độ (theo lịch sử, XHNT - hai lượm; -> phong kiến - + thủ công, thô sơ; -> XHTB — may móc)
Phân tích quay luật quan hệ sản xu ất phải phù hợp) vớ: tính chất và trình đã phái trién của lực lượng sản xuất
- Lực lượng sản xuất (mặt thứ nhà) quyết dink quan né san xuat (mat thir hai), théh hiện + Tính chat, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quy định việc hình: thành h sản xuất như thể nào (Ví dụ: thủ công thì sở hữu tư nhân là phù hợp; n mang tinh co gi
thì sở hữu công hay tập thẻ là phù hợp; Nước ta và các nước XHCN Đông Âu đã t từng s Sal lam, vi pham quy luật là đưa ra quan hé san xuat cao > hon tinh chat, trình độ phát triển của ˆ
+ Sự phát triển của lực lượng sản uất tất yếu dẫn đến s sự thay đỗi của quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất luôn luôn biết -Šï và phát triển bắt đầu từ cải tiến ¢ công cụ lao động
- Quan hé san xuất fac động trở lại lực lượng sản xuất:
+ Theo hai chiều hưởng Tiểu nd pau hợp với lực lượng sản xuất thì nó sẽ thúc đây: dực None san xuất phát triển, nêu kh¿ng phù hợp thì nó sẽ kim haa su phát triển của lực
lượng sản xuất (Ví dụ: Ta áp dụn;; hợp tác hóa - quan hé SX — là sai làm cho sản xuất | khéng phat triển; từ sau đổi mới, tả: cả LLSX được huy động nên xã hội phat triển)
+ Cơ chế của sự tác động là các niặt của QHSX tác động trực tiếp đến người lao động thong qua loi ích và dẫn đến thái ‡ô của người lao động đối với sự phát triển của sản
Trang 29* pơlr7 Y ughia ắẲđẳá ¬ a
; c
- Muon cho SX phái triển thi quan hé 1 phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực
- Phải chủ ÿ trước tiên đến sự phát triên của lực lượng &X 7
Lien hé sie van dune guy luat nay & niree ta
Nước ta và các nước XHƠN Đông Au da van dụng sai âm quy luật này theo hai hướng như Sau: |
+ Đầy Quan hệ sản xuất !ên quá cao so với Lực lượng sản xuất như hợp tác hóa, do chủ quan, nóng vội, hình thức mà không chú ý tới các thành + hẳn kinh tế khác |
+ Day Luc | ượng sản xuất lên quá cao, không phù hợr với Quan hệ sản xuất như đưa
máy móc, thiết bị hiện đại vào những nơi không quản lý cược, không sẻ dụng
Đất nước ta trong giai đoạn từ 1975 đến 1985: chúng 'a cã không nhận thức và vận dụng đúng quy luật phủ hợp giữa lực lượng sản xuất và qua› hệ sản xuất, chúng ta đã chủ
quan, duy ý chí, nóng vội biểu hiện ở: |
+ Việc cải tạo quan hệ sản xuất mà không dựa trên sự piát triển của lực lượng sản xuất
+ Quan hệ sản xuất-có 3 mặt (sở hữn, quan lý và phân phoi sản phẩm), chúng ta chỉ tuyệt
đôi mặt quan hệ sở hữu mà thôi là sai | _ + Cai tao quan hé san xuat ma ia khéng chu y dén luc lưc ng sản xuất, chúng ta chỉ chú ý
` đến thời gian, nặng vẻ hình thức, mà không chú ý đến nội lung là cai
_ Từ những 'sai lâm trên, đã có nhiều thất bại xây ra: hàng oạt xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã thua lê, cảng hoạt động c¿ng thất bại, giá cả tăng :ao, lạm phát phi mã (đến hơn
Trong giai đoạn đổi mới, từ năm 1986 đến nay, Do nhận định lại mối quan hệ giữa lực
i
lượng sản xuất và quan hệ sản xuã:' Lực lượng sản xuất của ta có nhiều tính chất và trình
; > — độ khác nhau nên phải có nhiều mô: quan hệ sản xuất khác nhau Hay nói cách khác, cần
phải có nên kinh tế nhiều thành phan Tir dé, nén kinh té dinh hướng xã hội chủ nghĩa ra
° si đời “Mục đích của nền kinh tổ thị trưởng định hưởng xã lội chủ nghĩa là phát triển lực _ lượng sản, phát triển kinh tế để xảy đựi q cơ sở vật chất Lỹ thuật của chủ ghỉa xã hội,
° adUilng cao đời sống nhân dân Phát tiển tực lượng sản x tất hiện đại gần liên với x
-›_ đựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản Ùj và phân phối Kinh tế
thị tường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thịc sở hữu, nhiều thành phần
tập thê ngày càng trở thành nền tảng vững chắc " (V ăn kiện Đại hội đại biểu toản
lan thir EX, Nxb chính trị quéc gia, Ha Néi, 2001 tr.86) Chúng ta đã sửa chữa sai lần 1, đáp ứng đòi hỏi khách quan của quy luật, huy động được lự: lượng sản xuất làm cho nền kinh té dat nước phát triển Kết qua la ta da thanh cong ‡
pháp lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất đị :à tương ứng với cơ sở hiện
thực đó”, ‹
Khát niêm cơ sở ha tần
~ Co sa ha tang: là toàn bộ những guan hé san xuất he 5 (hành mot két cdu kinh té
của xã hội trong một giai doan lịch sử nhất định
Mỗi hình thái kinh tế xã nội có cơ sở hạ tâng của riên g nó
~ _Đặc trưng của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xu;t thông trị quy định Ngoài
Trang 30‘Trong xa hoi ca đôi khá!g giải cấp thì cơ sở hạ tang ciing mang tính đối kháng (do lợi ích kinh tê của ĐIAI- cấp)
~—_ INhu vay, QHSX, xét tro+g nội bộ ộ phương thức SX, là hình thức phát triển của LLSX; mat khác, xét trong tông thể quan hệ xã hội thì các QHSX hợp thành Cơ sở hạ
lang
KNhứi HnIÈm kiếm trúc fhicong fane
Kién trúc thượng tầng: là phạm iri chỉ tắt cả những hiện tượng xã hội hình thành
vả phái triển trên cơ sở kinh tế, oao gỗm những hình thải ý thúc xã hội về chỉnh trị, ton giáo, pháp luật, đạo đức, nghệ th: lật, triết học và những thiết chế tương ưng với những tư tưởng đy được hình (hành trên cơ sở hạ tang
Triết -> Viện Nghệ thuật -> Hội SỐ
Tất cả các bộ phận trên đều hình, tiành trên cơ sở lợi ích kinh te (bảo vệ lợi ích),
Các bộ phận có quan hệ trực tiết hay gián tiếp với cơ sở inh tế (trực c tiến: Nhà nước, pháp luật, chính trị Gián tiếp: tên giáo, nghệ thuật .)
Đặc trưng của kiến trúc thượng tìng là sự thông trì về chính trị, tư r tưởng cửa giai cấp
Trong xã hội có đối kháng giải cất thì kiến trúc thượng tio 1g
Phân tích moi quan lệ biển x 19 @lita cơ so he ling Đề
- Cơ sơ ira tang quyét đinh kí kiện tr pie thi ‘rong tần Nữ:
+ Cơ s sở rhạ tang nào ' thi sir h ra kién t trúc thượng ' ang ay (Vi i du: XH phong k thì bộ mặt là cơ sở hạ tầng phon ; ; kiên Kiến trúc thượng tảng áp dụng luật, triết của
phong kiến XH Tư bản thì bộ m:t là cơ sở hạ tảng T; bản Kiến trúc thượng tầng áo dung nhà nước, pháp luật, triết của Tư ban)
+ Co sé ha tầng thay doi thi kién tric thượng tìng cũng thay đôi theo +“
- Kien triic thuong tang Xúc động I ire lai cơ se hay lữ ren
2+ Kien tric thượng tầng có nhiệm vụ duy tr C
cơ sở hạ tầng khác - vì lợi ích | oe
+ Trong các bộ phận của kiế 1 trúc thượng ing thi Nha nude va Pháp luật là những phương tiện mạnh mẽ nhất để duy trì cơ sở hạ tảng,
+ Tác dụng kiến trúc : thượt 13 tang chi manh mé khi nó phủ hợp với"quy tật
triển khách quan của xã hội (Nhà nước sẽ bị thay thé bang nha trước khác Các) xãh hột gial cap thông trị dựa trên bóc lột hÌ xây dựng nhà thờ, phát triển tôn giáo mạnh nh thuyết phục con người tin vào số phận, không đấu tranh, mục đích là bảo vệ lợi ích c của
pial i cap thông HỆ) * _ |
Ứng ( quan điểm du ¥ ; lâm v về ee SỬ, TH điểm duy tâm giải thích sự \ vận đồng của đời Sa kinh tế - xã hội ba : g những nguyên nỉ hân thuộ c vẻ ý thức từ ï
hoặc vẻ vai trò của nha nude pháp quyền Chủ nghĩa Mác k khăng g định: quan hệ kini quan hệ sản xuất và những quan h¿ xã hội cơ bản quyết định mọi quan hệ về chí: ih ty pháp luật và tư tưởng Giai cấp cỉú Jém dia vi théng tri vé kinh tế thi cũng chiếm địa v vị thông trị trong đời sông tình thân Xã hội
Nhâm thưcc va vin dung vào đất BC (g-
Kien trúc thượng tâng có nhiệm Vụ duy trị sơ SỬ Hạ ang | sinh ra nó và chồng
cơ sở hạ tang khác Trong xã hội ta, kiến trúc thượng tầng xã hội chủ ghia, ma đặc D
là nhả nước giữ vai trò rất quan trọr g Không có chính quyền của giai cấp công nhân và
ae ma?
nhân dân lao động thì không thê xãy dựng được cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa Nhà
nước xã hội chủ nghĩa Ì a cong cu đã: lực dé cải tạo và xóa bỏ cơ sở hạ tầng cñ “xây dựng
a
cơ sở hạ tâng mdi Vi vay ta can dav’ mạnh Cải cách tổ chức và hoạt động của nhà nước
phát huy đân chủ, tăng cường pháp c 3ể |
Vian TRIET HOC 28
Trang 31tâng kinh tế của nước ra niền nay là kết sâu kinh :ễ đa thành phân (gôm 6 thành phan +
* ® * * xa ' “ , oy ef vor ees too # ; 2 tro aA ˆ ®
tính phức tạp trong quá trình định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là một kết cấu kinh tế
nãng động, phong phú của nên kinh tế xã hội, Đặt ra thu câu khách quan là KTTT phải được đổi mới để đáp ứng đòi hỏi của cơ sở Kinh tế: “Váy dựng một nên hành chính nhà
Hước đân củ, (7010 sạch, vững mạnh, tưng bước hiện đại hoa Diéu chinh chức nang va cdi tién phương thức haat đồng của Cninh phù theo hư ng thông shal quan ly yi 7Ô việc tực hiện các nhiệm vụ chính trị, xinh lẻ, văn hóa, xc hội, quac phòng, an Hinh và đối eb ;
ngogl trong ca nuge bằng né thong phap luậi, chính s¿ch hoàn chỉnh, đông bộ " (Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lân thứ IX, Nxb chính tị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.133), bye
Aay dựng KTTT, lấy chủ nghĩa Mlác-Lênin và tư tưởng Hỗ Chí Minh làm nên tảng tư tường Xây dựng hệ thông chính trị xã hội XHCN mang tính giai cấp công nhân,
phục vụ lợi ích nhân dân lao động Không phải da thant phan kinh té thi phai da dang, da
nguyên chính trị, nhưng KTTT phải được đổi mới theo hướng vẻ tổ chức, con người, bộ máy, phong cách Cần đa dạng hóa các tổ chức, hiệp nội, đoản thể nhằm quy tụ sức
mạnh của quân chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộn; Sản Việt Nam chỉ có như vậy KTTT mới có sức mạnh đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cc sở ha tang Va nhu vay, chi edn me
một đảng là Đảng Cộng sản vẫn thực hiện được mục t éu dân giảu, nước mạnh, xä hội
công bang va van minh ớ
Môn TRIET HỌC
Trang 32quan diém trud« chi nghia Marx vé piai cap: Theo chủ nghĩa duy tam fam 14 tôn giáo: Sự phân chia giai cấp (rong xã hội do mệnh
loi, do mot lực lượng siêu tự niiên, thân thánh chỉ phối như ý trời, số mệnh nhữn quan ổi iém nay phan khoa học, inang ÿ nghĩa tiểu cự:, không mang tính đầu trat ` những quan điểm cho rằng phan tỏa giai cấp là do: sự khác nhau về huyết tÌ thẳng (¿ da trần thuộc tẳng lớp thượng đẳng, thôi g minh là tang lớp cai tri, con da mau là tầng lớp
cai trị) do nghệ gMệp, thu nhập, địa Vi
sở hữu fư liệu sản XUẤT, đây là đặc trưng SƠ + bin nhất
Quan điểm của chủ nghĩa Marx - kểnin về giai cấp:
Theo Marx: (day là tư tưởng căn bản, nên móng, có 3 vấn dé) |
- Giai cấp là một hiện tượ tg lịch sử (bát bỏ quan điển duy tâm: là do mệnh trời)
nó chỉ ra đời và tồn tại trong mỆ: điều kiện, một giải đoạn lịch sử nhất dj nh (như vậy,
muốn xóa bỏ giai cấp thì phải: xóa bỏ điều kiện sinh ra nó) |
- Đấu tranh giải cap tat yéu din dén việc thiét lap Chuyên chính vô sản (CCVS là nhà nước của giat cập vô sản, day là quy luật, nêu không đi đến việc này thi sẽ đến chủ
nghĩa cơ hội, chủ nghĩa xét lại) ằ
¬ Chuyên chỉnh vô sản chỉ là bước quá đˆ tiền lên chủ nghia khong giai cấp (Xã
hội Có :g sản) (Nghĩa là Chuyên chính vô sản không phải là mục tiêu cuối cùng cua gi
cấp ;Ö sản, mà chỉ là công cụ Mịc tiêu cuối củng là Xã hội Cộng sản Nhưng muốn có
Xã hội Cộng sản thì trước hết phú u có Nhà nước Khi đi đến Xã hội Cộng sản thì Nh
nước cũng tiểu vong vì không còn :än thiết nữa) _ |
Phân tích HỘI dung vil p ughia dink ngiin giai cap cia i Lenin
Nội dung: “Người ta gọi à giai cắp, những lập đoàn to lớn gồm những người
khúc nhau ve địa vị cua ho trong nét hé thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thucng thưởng thi những quan hệ nay uuge phap ludt quy
định và thừa nhận), đổi với những tư liệu sản xuất, về vai (rỏ của họ rong tổ chức lao
động xã hội, và như vậy là khác nh‹u về cách thức hue Fie va) VỀ é phan cụa cải xã hội ít
hay nhiều mà họ được hưởng Giai cap | là những , mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ c ïc tập đoàn đó: có địa vị khác nhau
(rong một chế độ kinh tế xã hội nha’ định” mo "= Sa Nà
“ Như vậy, giai cấp là một tập doin người rộng
đoàn người riêng lẻ Mã giai cấp là hệ thon, re
- xã hội nhỏi định, do chê độ ây sắr sinh ra N
thông sản xuất xã hội nhất định mÝng lịch si 5
* Giai cần có 4 đặc trưng ỹ nh: at, 3
L/ Khác nhữu ve địa VỆ cửa he 4 rani,
"Trong mệt hệ thông sản xuất kinh tễ - xí
tập đoàn người kia ở địa vị bị trị Đây đài
thời kỳ xã hội như: xã hội chiếm hù u nỗ lệ, xã hội gh
cấp Ờ địa vị thống z trí là: chủ nô, địt chủ và tư sản Côn c
éf Khae nhau vé quan Lhe G9i voi tw liéu san xudt (khác ° nhau VỆ © -ayen Sở hiểu PLSX chit yếu của xã hội) Day la dé: trong co ban nhất, quyết định nhất Tập đoản n người tảo năm được tư liệu sản xuất sẽ ch: phổi tập đoàn người không có hoặc có ít TLSX Tập đoàn người không năm được tư liệ ! sản xuất sẽ bị phụ thuộc vảo tập đoàn người năm
được tư liệu sàn xuất
Trang 333⁄ Khác nhau vé vai tr6 trong tô chức lao đông và quan ly san xudt Tap doan #
- HBƯỜI nào năm được tư liệu sản xuất đương nhiên siữ vai trò lãnh đạo, chỉ huy, điều hôi
nà 7 ` 4/ Khác nhau về cách thức thu nhận “ta cải cửa xã hội, Tâp đoàn người năm tư
liệu sản xuất, tập đoàn thông trị sẽ bóc lột tập đoàn n;;ười không có TLSX, khác nhau về
cách thức và quy mô về phân chia sản phẩm, VD: Gi:i câp địa chủ bóc lột glal cap nông
nồ bang hình thức phát canh thu tổ, gial cap tu sản bó : lột giai cap vd san băng hình thức chiếm đoạt gid tri thang du (Tiên công do bản sức tao động không tương mung voi sie tăng lên của năng suất lao dong) Tap đoàn người kh ông năm tư liệu sản xuất thụ nhập
băng cách làm thuê, bản sức lao động
Tôm lại, bến đặc trưng này là Bản chất của q tan hỆ giai cấp đổi khing, Muén phan dink giai cép, phan dink cde thanh phan (z0/,' xã hội, f4 phải căn cứ vào bắn đặc trưng nay,
* “Giai cấp ld những tập đoàn người, mà tật đoàn nà ÿ thì có thể chiếm dont lao động của tập đoàn khúc, do chô các tập đoàn đó c¡ địa vi khde nhau trong “ 2 er ae mét ché
, & * 4 ‘ od % Lane “ : x
a o 4 a * m9 #
độ kinh tế xã hội nhất định” Điều nảy nói lên thiee chit cde quan hệ giải cấp, giữa các _
giai cấp thông trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột Từ đé, bát bỏ các lý thuyết về giai cấp
- như do ý trời, huyết thông, địa vị, thu nhập v.v đôrz thời chỉ ra rắng, muôn quan hé giai cấp thì phải xóa bỏ cải (hực chất nay xóa bỏ
' nguôn gốc ra đời của giai cần: |
- Xã hội loài người không phải bao giờ cũng tên tạ: các giai cấp Trong xã hội
nguyên thủy, khi lực lượng sản xuất còn thâp kém, céng cụ lao động: còn thô sơ, sản
phẩm chỉ đủ chứ không đư thừa thì chụa có khả năng xuất hiện người bóc lột người,
chưa có giai cấp Nói cách khác, trong xã hội nguyên thity chưa có f hữu vệ tự liệu sản xuất, sản phẩm phân bỏ bình quân, nên chưa có phân chỉ: giai cap :
- Do nhu cầu của COn người ngảy cảng cao, lực -ượng lao động cải tiến conz cu lao động (tự phát triển của luc lượng sản xuất), làm cho năng suất lao động tăng lên, iu t6i thiêu để tén tai (san phim cé du), tạo điều kiên cho Sự số chiêm đoạt lao động, làm xuất hiện giai cáp Nói cách khác, khi có tư hữu vẻ tư liệu sản xuất, làm phân hóa giàu nghèo (một bộ phận người lao ¿ộng có ::êu kiện thuận lợi hơn
(rong sản xuất ra của cải vật chế! nhự: Sức khỏe, nang lực sẽ làm ra của cải nhiều
hơn) Sự phân hóa giàu nghẻo này đến một mức nào đó sẽ phân hóa xã hội thành giai ` Mhự vậy, nguyên nhân phán chia xã hội thành gai cap là nguyên nhân kinh cấp tể,
mà nguyên nhân trực tiếp là do chế độ tư hữu về tự liệu sản xuất Từ đó, muốn xóa bỏ
&lai cắp thì phải xóa bỏ quyên Sơ hữu về tu liệu sản xuấ: Nói cách khác: về lực lượng sản xuất, khi phát triển đến mức không lô, làm cho tư hữu hồng còn đất sông thì giai cấp
sé mat di Hay, khi không còn tư hữu về tư liệu sản xuất thị không còn giai cấp
Lực lượng sản xuất phát triển thì yêu câu sở hữu tr liệu sản xuất, dẫn đến phân công lao động làm nguyên nhân trực tiép và cơ sở cho sự pian chia xã hội thành giai cấp
Khi lực lượng sản xuất phát trién đến mức độ nào đó mà ihiết lập được công hữu về tư liệu sản xuất (sự phat triển đây đ1), cùng với nhũ ng điêu kiện kinh tế - xã hội khác (sản phẩm thủa mẫn nhu câu của cort người), thì giai cấp sẽ bị xóa bỏ (trong đât nước ta còn nghêo nàn về kinh tế, lạc hậu vê sản Xuất mi ta quyết định áp đặt thời gian trước, quan hệ
sản xuất XHCN, tập thể hóa, quốc doanh hóa là sai lâm, chông phù hợp với quy luật
Khách quan - guy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tí: chất và trình độ phát triển
Của lục lượng sản xuất) |
Trình bày n
Môn:TRIẾT HỌC ˆ a
-31-
Trang 34Kết cỗ giai cap trang xã hội có vial cap
-~ Trong xã hội có đôi kh: ng giai cấp thường có hai giải cap | cơ bản là: Giai cấp
thông ` fr‡ và giai cấp bị trị, “Hai pial cap cơ bản là sản phẩm: của chế độ kinh tế xã hội đó,
giai cap thông trị là giai cap tiêu biểu cho bản chất của chế độ kình tế xã hội đó, là sản phẩm con đẻ của quan hệ sản xuất thông trị (quan | hệ sản xuất phong kién sinh ra dia chu
và tá điển, quan hệ sản xuất tu bar sinh ra pial cap từ sản và giai cấp võ sản), Hai giai cấp
cơ bản của xã hội hop thành mâu 'huấn cơ bản của xã hội,
- Ngoài hai giai cấp co bai ra, rong xã hội còn có nhữ ing giai cấp không co ban
và tầng lớp trung gian Những gi cấp không cơ bản là sản phẩm của quan hệ sản xuất tàn dự của xã hội cli va quan hé san xuất mắm mong cua xd hội mới, các tang lop trung
gian là san phẩm của phương thức sản xuất đang thông trị, là kết quả do quả trình mị lây
hóa tuôn điển ra rong xã ¡ hội, TH cae tang kẻ trí nhức, bình dân, tiểu tư sản (ede tả lãng
nguồn n gốc, -VàO giải cấp xuất : han của nó ‘Linh hoc cách m mạng rey mãi Có trị thức
thững trí thức phụ thuộc và › giai cấp xuất thân ‹ ẳ 2
Quan ndiém về giai cap cle chu nghia du y vật lịch sử trang bị cho ta cơ sở lý luận duy vật khoa học, phân tích các quan hệ giai cap trong 3 xa | hội, bát bỏ những quan dié
duy tâm và tồn giao, quan điểm củ: gial cap thong trị về vấn đề giai cấp
- Cung cấp cơ sở khoa học dé xây dựng các chính sách, đường lỗi dé giải quyết; van dé giai cap trạng xã hội (là từ kinh tế mà gốc là sở hữu tư về liệu sản xuất)
Đầu tranh giai cần
Đầu tranh h giải cấp là cuộc c âu tranh của những người bị áp bức, bị bóc lột chỗng lại i bot ăn bảm, áp bức và bóc lột Day la cuéc dau tranh của hai giai cấp co ban trong xã
Cuộc đấu tranh trong nội bộ của Ì giai cấp thì không (được hiểu) phải ia dau tranh
giai cấp, vì không có mâu thuẫn giai cấp, lợi ích trong Ì giải cắp thông nhất (VD: Trong xã hội tư bản, giữa các nhà :ư bản có mâu thuần với nhau, nhưng đó cÌ anh tranh trên thị trường, chỉ mâu thuất lợi ích cục bộ, không phải là mâu thuần "giai cả p, lg ích của giai cáp tư bản là thông ;:hất Trong nội bộ nhân dân lao động cũng có
thuần, nhưng chỉ là mâu thuẫn cá niân, không phải là mâu thuần về lợi ích giai cấp, nên không ea là mau thuần giai cấp)
thuận xã ¡ ï hội là mẫu (huấn kinh tế sting > chính là mẫu _¬" gi”a 1LSY X
mầu thuận gitta gíc oi iri va a ele thor "8 rp
Đầu tranh giai cấp là động fiép
- Qua đấu tranh giữa hai ¢ gist bi 'cẾp ¢ co y ban t trong X xã ä hội am chi ¡ phối Gl, » thay dai bộ mặt xã hội, no tac động đến tắt cả các raặt như: CT, KT, Quin sr, VH, ĐĐúc (thí có
CNXH đầu tranh với CNTB, lam cho thé : giới phái triển nhiều mặt, vì có cạnh tranh làm động lực để chứng tỏ tính ưu việt củ chế độ)
- Cuộc đầu tranh giữa hai gii cấp cơ bản trong xã hội nhát triển đến đỉnh cao của
nó thị cách mang xa hột nô ra, làm cho quan hệ sản xuất thông trị đã lạc hậu bị xóa bỏ và
quan hệ sản xuất mới, phi he 5 với L LSX ra đời, hình thành xã ã hội mới |
- Trong x4 hoi co giai cap, qt an hệ sản xuất lạc hậu không tự m at đi, vì nó có kiến trúc thượng tang bao vé va ung ha n> PaAai thong qua dau i ranh giai cấp để đập tan kiến trúc thượng tầng thì mới xóa, bỏ được quan hệ sản xuất lạc hậu (quy lu: ›š hội phải
Trang 35
-32-A
@
thông qua đầu tranh giai cấp - cach mang x4 hỘi - mới giải phóng được LLSX khỏi
- Qua đầu tranh giai cấp cải tạo xã hội, các ziai cấp khác cũng được cải tạo,
trưởng thành về mọi mặt, tiến bộ về nhiều mặt (g/c céng nhân trường thành hơn, 8/c tư
sản tiên bộ trong các chính sách như từ thực dân cũ -> AUC dan moi > tai thiét đầ:: tư điều đó không phải là tie ban không bóc lôi nữa mà tha ' đôi chính sách để tôn tại, đề bộc
lột tỉnh vì, văn mình hơn) cóc — Thực chất của đầu tranh giai cấp là giải quyết ¡r âu thuẫn giữa lực lượng sản xuất
mới và quan hệ sản xuất lỗi thời, biểu hiện vê mặt x¡ hội là mẫu thuẫn giữa giai cap
thong tri da va dang duy tri quan hé san xuất lỗi thời va giai cấp bị trị là giải cấp cách
mạng đang đại điện cho lực lượng sản xuất mới Mâu thuần này được giải quyết thông
qua đầu tranh giai cấp mà đình cao là cách mạng xã hộ Kết quả là quan hệ sản xuất cũ
mat di, quan hệ sản xuất mới ra đời, tiên bộ hơn, phù hẹp hơn với lực lượng sản xuat, xd
hội cũ mắt đi, xã hội mới ra đời phủ hợp hơn, tiến bd hor |
Noi cách khác, đầu tranh giai cập là một trong nh ứng động lực trực tiếp thúc đây,
thay thê xã hội cũ bang một xã hội mới cao hơn, phát trì an hơn (ngoài ra còn nhiều động
lực khác như: giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường .) trong xã hội có giai cấp Không những nó có ý nghĩa chuyên một chế độ xã hội nây sang một chê độ xã hội khác
cao hơn, mà nó còn là một động lực thúc đây một xã hộ: phát triển trong khuôn khô của
`nó VÍ dụ: xã hội tư bản từ khi Ta đời đên nay, về mặt bản chất thi không thay đôi Nhưng bảo các chế độ, chính sách khác cho người lao động, buộ: các nhà quản lý sớm muộn gì cũng phải thay đổi cả vẻ lực lượng sản xuât và quan hệ sả: xuất như đầu tư cho khoa học đầu tranh đòi ông chủ phải tăng lương, giảm giờ làm, cải hiện điều kiện làm việc đảm trong quá trình lao động sản xuất, glai cập công nhân v: người lao động thường Xuyên công nghệ, quy trình cong nghệ mới nhằm fang nang st at lao động, tạo điêu kiện giảm bớt thời gian lao động cho người lao động cùng với tăng | Tơng và các chê đệ, chính sách
Đầu tranh của g ai cap cong nhén tro hội tr bản: (có 3 hình thức cơ bản)
_" Đầu tranh kính tế: nh lợi ích trực tiíp của gial cap công nhân như:
tăng lương, giảm giờ làm, cải thiện điều kiện làm việc Eây là hình thúc đâu tranh thấp nhất, phù hợp với trình độ của giai câp công nhân và thông qua đó để tô chức giai cấp
công nhân lại (các nghiệp đoàn công nhân)
- Đấu tranh ( tưởng: cuộc đầu tranh phải thông cua hoạt động của các nhà tư
tưởng, nghiên cứu lý luận hình thành học thuyết cach mạng truyền bá các học thuyết Vào phong trào công nhân, giác ngộ công nhân về địa vị của nủnh Điều này đảm bảo cuộc đầu tranh tự giải phóng đi đến thẳng lợi cuối cùng: Có học thuyết, lý luận soi đường, có chính đảng lãnh đạo, có tổ chức, tự giác ( Marx - Engles 'ạo ra học thuyết của giai cấp công nhân, thành lập và lãnh đạo Quốc tế cộng sản Ï- Hội liên hiệp công nhân Quốc 1864-1876 — và Quôc tế cộng sản II ~ Liên hiệp Quốc tế của các Đảng công nhân 1889- tế
chiên tranh thể giới Ì, Lénin truyền bá học thuyết vào Nga vì thành lập Quốc tế sông sản HI13/1919-chién tranh thể giới II,
- Đầu tranh chính ir†: nhằm mục tiêu lật đỗ chính quy ằn của giai cấp tư sản, giảnh
chính quyên VỀ tay giai cấp vô sản, Đây là hình thức đấu tran ì cao nhất, mục tiêu cao nhật của đầu tranh giai cấp,
Dau tranh của giai cấp công nhân trong thời kỳ quá độ:
(Thời ỳ quả độ là thời kp bat đầu từ khi giai cấp công nhân ;lành được chính quyên cho đến khi xây đựng xong CNXH
- Cuộc đầu tranh giai cấp của giai cập công nhân trong thời kỳ quá độ mang tính tất yếu: tìm mọi cách để khôi phục lại chỉnh quyên đã mất, €: - nước tư bản trên * Sau khi mất chính quyền về tay giai cấp công nhân giai cấp tư sản trong nước
thể giới tìm mọi cách ngăn chặn vả tiêu điệt nhằm bao vé quy ;n lợi của chủ nghĩa tư bản
Trang 36+ Còn phải đầu tran ì vì nên kính tế dựa trên chế độ tư hữu còn đang tôn tại, còn
cơ sở để phan hóa giai cao
+ Còn phải đầu tran): chống lại những tư tưởng, những tập quan lạc hậu, làm cản trở sự n phiệp xây dụng chủ nghĩa xã hội
- Cuộc đấu tranh Bilal cap CLA giải cập công nhân trong thời kỳ quá độ điển ra gay go phức lap trong diéu kiện mới “đã có chỉnh quyền):
+ Địa vị của các giai cấp trong xã hội đã có những thay đổi căn bản: g/c VS ở địa vị làm
chủ XH, g/c Tư sản thay đổi được cải tạo và có sự phân hóa trở thành người lao đôn:
một bộ phận thành phản động, câu kết với các phan tử trong và ngoài nước nhar 5 pha chính quyên cách mạng
+ Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hột thì có sự hình thành tang lớp trí thức xHCN, tang lớp Nông dân tap thể đây là nên tảng của xã hội mới
+ Trong điêu kiện Quốc tế hị? ¿n nay, cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trung { nước phụ thuộc vảo sự vận độ g vả phát triển của CNXH trén pham vi thế giới Cuộc
(ranh giai cấp hiện nay dién ra trén pham vị Quốc tế chứ Không còn tr Ong p pham vi vi nội bộ một quốc gia nữa, nơi nảo CN ŒH bị tụt xuống thi noi dé CNTB phat trién
Liên hệ ở nước ta I MIỆH nay:
- Cuộc đầu giải cấp của chúng ta van dn tiếp tục vì còn các thể lực thủ fiche ch a,
âm mưu lật đồ ta Dây la van dẻ al thang ải giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư Í nờ Việt Nam, ai thang ai giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản Việt Nam
- Trong điều kiện hiện nay:
+ Vẻ chính (rị: những khó khăn từ sau khi Liên Xô và các nước XHCN Dé ng Au su
sự thay đổi 1 này tác động bất lời đến phong trảo công nhân the giới vì không còn minh, làm chỗ dựa va ủng hộ Mỹ bộc lộ tính sen dim quốc té, can thiệp vàn sử 3
nội bộ của các quốc gia khác, tực hiện chiến lược diễn biến hòa Binh thê giới hè hong x¢
bỏ CNXH ở các nước còn lại (4)
+ Về &imit tế: Thế giới đang di°n ra toan câu hóa kinh tế, tao co hội cho các nước tham
gia vào phân công lao động quoc tế, thời cơ cho việc hội nhập quốc tế, đây cũ ng Ì L điều
kiện thuận lợi Cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại đang diễn ra trên t thé giới
tạo thời cơ cho đất nước phát trên, tiến hành cong ante hỏa hiện cài | héa nhanh on — trong khi nước Anh phải mất ha xg thể kỷ - nhờ những thành từ KHKT, bên ic
cũng có nhiều thách thức là phả: chấp nhận cạnh tranh , neu that bại là a tut |
kiện phức tạp này ta cần phải đã : biệt cảnh giác giữa đôi tác và đối tượng 7
+ Bên cạnh đó, ta phải đi lên CHƠN từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lao động thủ
công, bỏ qua chế độ tư bản chủ - ghia ia (bd qua ở đây có nghĩa là bỏ qua hình thải kinh tế
xã hội TBRCN, bỏ qua việc thiết áp quan hệ sản xuất tư bản thông trị, bỏ qua kién trúc thượng tầng tư bản thông trị)
o
- Hình thức của cuộc đầu tranh giai cap fuén nay, nuoc ta dang trong thời kỳ quá
đó, ˆ 'có nhiều hình thức sở hữm về tư liệu san xuất, nhiều thành phân kinh tổ, - giai cẩn,
‘ang lớp xã hội khác nhau, nhưt g cơ cầu, tính chất, vj trí của các giai cấp fron xã {
đã thay đổi nhiều cùng với nhữm biến đổi to lớn về kinh tỂ, xã ã hội Mối quan hệ eiữa c
giai cap, cac lang lớp xã hội là quan hệ hợp tắc và đấu tranh (rong nội bộ nhân dân,
đoàn kết và hợp tác lâu dài (rong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lành
đạo của Đảng” (Văn kiện Đại hỏi đại biểu toàn quốc lan thir IX, Nxb chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, tr.85) Đối với bê ngoải là vừa đầu tranh vừa hợp tác, trang hợp tác có -
dau tranh, đấu tranh đề hợp tác nhiêu hơn, hòa nhập mà không hòa tan
Trang 37
-34-se vec ne te ao
- Noi dung dau tranh giai cấp ở nước ta hiện nay: “Not dung chu yếu của đấu
(ranh giai cắp trong giai đoan hiện nay là thực hiện thăng lợi sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, :hắc phục tinh trang nuac nghéo,
kém phải triển, thực hiện công bằng xã hội chống c2 bức, bất công; đâu tranh ngăn
chặn và khắc phục những tư (ƯởHg va hành động tiêu, cực, sai trái: đâu tranh làm thất
bại mọi âm mưu và hành động chồng phá của moi thé lire thi địch” (Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb chính trị quốc gia, H Nội, 2001, tr.86) Mục tiêu đấu
tranh giai cấp ở nước ta là: dân giàu, nước mạnh, xã hộ cêng băng dân chủ văn mình Đê thực hiện được mục tiêu trên, ta phải đoàn kết toan dar, tập hợp lực lượng xây dựng dat
nước Tạm thời gat lai quá khứ, cảnh giác trong hợp tác, tránh hai thải cục: tuyệt đối hóa
đầu tranh giai cấp và lơ là mắt cảnh giác với kẻ thù SỐ |
Dé thuc hién thanh công trong cuộc đầu tranh gi ú cap hién nay, giai cap cong nhân Việt Nam phải làm gì? Dân tộc ta phải lam gi? Chung ta cần phải trân áp sự xâm
lược, phục hỏi của các thể lực thi dich và giai cẤp tư sar Cu thê là theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trọng thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội “xáy đựng chủ nghĩa xã hội, bảo
vệ Tổ quốc van 1a hai hiểm vụ chiến lược ” _ | |
- Bảo vệ tô quốc xã hội chủ nghĩa chúng ta cần: 'xáy dựng Quân đội nhân dân và
Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tính nhuệ, từng bước hiện đại, có bản lĩnh
chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đổi với Tổ quốc, voi Dang va nhân đân; có trình
độ hoc van và chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng cao; qui trong va hệt lòng phục vụ nhân dan; có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, giải dị; kê thừa và phái huy fruyéen
thống vẻ vang; có năng lực chỉ huy và tác chiến thang gi trong bat cit tinh huông nao;
có trình độ sẵn sang chiến đầu và site chién dau Hgày cả 1g cao, thường xuyên cảnh giác, kịp thei dap fan moi am mưu và hành động xám phạm cộc lập chủ quyên, toàn ven lãnh
thô của Tỏ quốc và an ninh quốc gia; ngăn chặn và đả ' lùi các tội phạm nguy hiềm và các tệ nạn xã hội, bảo đảm tốt trật tự an toàn xã hội "
+ Vệ chính trị: Đề làm tròn nhiệm vụ trước dân tộc trong thời kỳ mới, yêu câu vửa cơ bản, vừa cấp bách đối với Đảng ta là phải tiếp t,c đây mạnh cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng luôn luôn trong sạch và vững mạnh vẻ chính trị, tư
tưởng và tô chức, về phẩm chất đạo đức, trí tuệ, năng lực lãnh đạo và sức chiến đâu; phát huy ưu điểm và nhân tế mới, kiên quyết sửa chữa khuyết điểm và đấu tranh ngăn chặn, đây lùi các tiêu cực, nhất là tệ quan liêu, tham những, ãng phí, xây dựng Đảng trong
sạch, vững mạnh từ chỉ bộ, cơ sở Đó là yêu tổ quyết địn ì thành công của quá trình thực
hiện Nghị quyết Đại hội IX va là yến tổ sông còn đối với :'n mệnh của Đảng, —_
-_ * VỀ kinh tế: Thực hiện nhất quán chính sách phít triển nền kinh tế nhiều thành
phân Các thành phân kinh doanh theo pháp luật đều là bệ phận cấu thành quan trọng của
nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùn z phát triển lâu dải, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày cảng trở thành nên tảng mg chắc của nên kinh tế quốc dân
+ Vệ Văn hóa- Ttr trởmg: Các cân bộ lý luận, cdc can bộ thông tin đại chúng, xuất
bản, báo chí, đội ngũ giảng viên chính trị, báo cáo viên, † iyên truyền viên phải làm tròn vai tro chiên sĩ xung kích trong cuộc đâu tranh này Hơn l:ic nào hét, các cán bộ tư tưởng chuyên trách của Đảng phải ra sức học tập lý luận chính rị và nghiệp vụ, rèn luyện bản
nh và đạo đức cách mạng, mài sắc vũ khí tư tưởng và phát huy sức mạnh tông hợp của các binn chủng tư tưởng, chủ động tiên công đánh bại mọ thủ đoạn, âm mưu “điễn biến hoả bình” trên mặt trận tư tưởng, giữ vững ồn định chính t{, góp phân đưa sự nghiệp đồi mới toàn điện dat nước theo định hướng xã hội chủ nghĩ., đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá thăng lợi vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, »4 hội công băng, dân chủ, văn
mình”