1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới

20 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính phản lực chân cột bằng chơng trình SAP2000 Khi tính toán phần kết cấu phía trên TCVN cho phép đợc coi nh các cột đợc ngàm tại đỉnh móng và phản lực ở chân cột sẽ đợc dùng để tính ch

Trang 1

Tính phản lực chân cột bằng chơng trình SAP2000

Khi tính toán phần kết cấu phía trên TCVN cho phép đợc coi nh các cột đợc ngàm tại đỉnh móng và phản lực ở chân cột sẽ đợc dùng để tính cho móng tơng ứng

Sau đây là hình vẽ minh hoạ hệ kết cấu đợc khai báo để tính toán

Hình 1 Sơ đồ tính toán khung K4 trong SAP2000

Phản lực chân cột đợc xác định và trình bày trong “Bảng tổ hợp nội lực cột”

I Đánh giá đặc điểm công trình

Nhà ga hành khách cảng hàng không Đồng Hới có mặt bằng hình chữ nhật với 2 đơn nguyên Tổng kích mặt bằng là 43.265.42 m Hệ thống kết cấu đỡ mái gồm 33 cột Các cột thuộc phần khung bêtông cốt thép gồm 22 cột có kích thớc tiết diện 0.3x0.6m Cột liên kết khớp với kết cấu mái không gian bên trên Công trình gồm 2 tầng, một phòng chờ diện tích lớn đặt ở tầng 2, và các phòng dịch vụ đặt ở tầng 1 Hệ thống kết cấu gồm các khung BTCT liên kết với các dầm dọc BTCT tạo thành các hệ khung không gian Kết cấu của công trình là hệ khung BTCT và hệ dầm sàn BTCT đổ toàn khối Cao trình đỉnh mái + 14.8 m Hệ dầm giằng móng với

ý nghĩa và tác dụng của nó sẽ đặt dới mặt móng và liên kết các móng với nhau, chịu tải trọng ngang và giảm sự lún lệch giữa các móng Địa điểm xây dựng Nhà ga hành khách nằm trong phạm vi khu vực cảng hàng không Đồng Hới, cách khu vực thị xã khoảng 10km là nơi mật độ dân c trung bình và ít có công trình lân cận

Do chiều dài của công trình rất lớn, nên cần bố trí những khe nhiệt độ để tránh những nội lực phát sinh do chênh lệch nhiệt độ, nhất là đối với dàn mái không gian bên trên Đồng thời ta cũng kết hợp khe lún với khe nhiệt độ để tránh tối đa những

ảnh hởng do lún không đều đến kết cấu công trình Công trình đợc chia làm 2 đơn nguyên với kích thớc lần lợt là: 43.228.8m và 43.236m

Trang 2

Tra bảng 16 TCXD 45-78 ta có giới hạn cho phép của độ lún tuyệt đối và độ lún lệch tơng đối của các móng trong công trình là:

Độ lún lệch tơng đối : Sgh = 0.001

Độ lún tuyệt đối : Sgh = 8 cm

II đánh giá điều kiện địa chất công trình

Địa tầng đợc khoan khảo sát tới chiều sâu – 18 m so với mặt đất tự nhiên Cấu tạo

địa tầng nh sau:

Mực nớc ngầm cao nhất ở độ sâu - 4.5

m so với mặt đất tự nhiên

Mặt cắt địa chất trung bình công trình

nh sau:

+ Lớp đất lấp trồng trọt,  = 16

KN/m3 dày 0.5 m;

+ Lớp cát pha dẻo cứng IL =0.33;

qc = 2800 Kpa Dày 3.7 m

+ Lớp cát bụi chặt vừa, qc = 4500

Kpa Dày 6.3 m;

+ Lớp cát trung chặt vừa qc = 8700

Kpa Dày 7.5m ;

Lớp cát hạt trung chặt vừa bên dới cha

kết thúc trong phạm vi lỗ khoan sâu

18 m.

2 Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất

Dùng bảng “Đánh giá trạng thái

của đất theo độ nhão IL” với các loại sét

và bảng “Đánh giá trạng thái của đất theo

độ chặt dựa vào hệ số rỗng e” với các

loại cát

Trong đó: Độ nhão:

P L

P L

W -W

W -W

rỗng:  (10.01 ) 1

Giá trị IL , e ứng với các lớp đất ở

trạng thái yêu cầu chọn ghi cụ thể nh trong

bảng Ta có:

STT Tên lớp đất dày (m)Chiều 

(KN/m3)

s

(KN/m3)

W ( % )

WL

( % )

Wp

( % )

-Đất trồng trọt

 =16 KN/m3 Cát pha dẻo

 = 19.2 KN/m3

I L = 0.33

 = 18 ; C° ; C 

qc = 2800 kpa

E = 14000 k pa

 đn = 9.96 KN/m3

Cát bụi chặt vừa

 = 19 KN/m3

 = 30 ° ; C

qc = 4500 kpa

E = 10000 k pa

 đn = 9.4 KN/m3

Cát hạt trung chặt vừa

 = 19.2 KN/m3

 = 35 ; C° ; C  1

qc = 8700 kpa

E = 31000 kpa

 đn = 10.12 KN/m3

4

MNN

1

2

3

cốt thiên nhiên

Trang 3

STT IL e II

( độ ) CII

qc

( KPa )

E ( Kpa)

Bảng 1 Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất của công trình

* Ghi chú: Khi có nhiều lớp đất cùng thoả mãn các yêu cầu về trạng thái đất

ta chọn lớp đất hợp lí nhất.

Các lớp đất nằm dới mực nớc ngầm từ độ sâu - 4.5 m trở xuống bị đẩy nổi nên khi tính toán ta phải tính với dung trọng đẩy nổi:

e

n s dn

 1

 Dung trọng của n-ớc: n = 10 KN/m3

S

TT Tên lớp đất

s

(KN/m3) e

đn

(KN/m3)

3 Cát bụi chặt vừa 26.5 0.757 9.4

4 Cát hạt trung chặt

Bảng 2 Trọng lợng đẩy nổi các lớp đất

3 Đánh giá địa chất từng lớp đất

Đánh giá điều kiện địa chất tổng thể và địa chất cụ thể mỗi lớp đất là một trong hai cơ sở để lựa chọn phơng án móng và lớp đất khả thi nhất để đặt móng Cụ thể nh sau:

3.2.1 Lớp đất trồng trọt

Chiều dày trung bình 0.5 m;  = 16 (KN/m3)

Lớp đất yếu, không có khả năng chịu lực

3.2.2 Lớp cát pha dẻo

Chiều dày trung bình 3.7 m , có:

w = 19.2 (KN/m3);

s = 26.5 (KN/m3)

W = 20 % e = 0.66

II = 200 = 200; CII = 15

Môđun biến dạng tổng quát:

E = 14000 KPa > 10000 KPa

Đây là lớp đất khá tốt, modul biến dạng lớn Tuy nhiên chiều dày lớp đất nhỏ Với tải trọng của công trình, nếu sử dụng phơng án móng nông thì kích thớc của móng khá lớn

3.2.4 Lớp cát bụi chặt vừa

Chiều dày trung bình 6.3 m có:

w = 19 KN/m3 ; s = 26.5 KN/m3

W = 26%; e = 0.757

II = 300 > 200 ;

Môđun biến dạng tổng quát: E = 10000 KPa = 10000 KPa

Trang 4

Đây là lớp đất khá tốt, hệ số rỗng trung bình, góc ma sát trong và môđun biến dạng tơng đối lớn Chiều dày lớp đất lớn Tuy nhiên với phơng án móng cọc và tải trọng nh tính toán cọc sẽ phải xuống sâu hơn chiều sâu tơng ứng với độ sâu mũi cọc cách giới hạn dới của lớp đất khoảng an toàn Vậy cho cọc xuyên qua lớp đất này

3.2.5 Lớp cát hạt trung chặt vừa

Chiều dày trung bình 7.5 m có:

w = 19.2 KN/m3 ; s = 26.5 KN/m3

W = 18%; e = 0.63 < 0.7

II = 350 > 200 ; CII = 1

Môđun biến dạng tổng quát: E = 31000 KPa > 10000 KPa

Đây là lớp đất tốt nhất trong phạm vi khảo sát và là lớp đất tốt Độ ẩm nhỏ, hệ

số rỗng khá nhỏ, góc ma sát trong và môđun biến dạng lớn Chiều dày lớp đất trong phạm vi khoan khảo sát đủ lớn để tin cậy đặt mũi cọc

III lựa chọn giải pháp nền móng

1 Phơng án móng

Trên cơ sở đặc điểm của công trình, nội lực tính toán bất lợi nhất ở chân cột, các số liệu khảo sát địa chất công trình và những đánh giá về tính chất xây dựng của các lớp đất ta chọn giải pháp móng cọc hạ bằng phơng pháp đóng cho công trình Cọc đợc thiết kế để đầu mũi xuyên qua giới hạn trên của lớp cát hạt trung chặt vừa 2

m Cọc làm việc theo sơ đồ cọc ma sát

Giải pháp này đợc lựa chọn vì :

+ Độ lún tuyệt đối nhỏ, độ lún lệch tơng đối giữa các móng nhỏ, do đó ít gây nội lực do lún gối tựa không đều đối với dàn không gian

+ Thi công dễ dàng và nhanh chóng

+ Cọc phù hợp với tải trọng công trình

Cọc đóng có nhợc điểm là gây tiếng ồn lớn, tuy nhiên do địa điểm xây dựng không phải là khu dân c, nên có thể chấp nhận đợc

Sử dụng móng cọc đài thấp Số lợng cọc trong 1 đài và kích thớc đài cọc đợc lấy theo tính toán Đài cọc đợc đặt lên lớp bê tông lót mác 100, dày 10 cm

Sử dụng cọc BTCT tiết diện 30  30 cm - dùng 1 đoạn cọc dài 12 m Phần đầu cọc đợc ngàm vào đài là 20 cm Phần đầu cọc và phá đi 45 cm cho trơ cốt thép để liên kết với cốt thép dọc chịu lực của cọc vào đài móng

+ Thép dọc chịu lực gồm 420 CII có Ra= Ra’= 260000 KPa

+ Thép đai 6 CI có Rađ = 200000 KPa

+ Bêtông mác 300 có Rn = 13000 KPa

+ Đầu cọc có mặt bích hình vuông bằng thép hàn vào thép dọc chịu lực của cọc trớc khi đổ bê tông cột

+ Phần mũi cọc đợc gia cờng bằng các đai lò xo Phần đầu cọc đợc gia cờng bằng các lới thép Giữa mỗi cọc có hai móc thép để cẩu lắp Vị trí móc thép sẽ đợc tính toán cụ thể ở phần sau

+ Bịt đai thép cho mũi cọc và đặt lới thép cấu tạo đầu cọc để chịu ứng suất cục bộ

2 Giải pháp mặt bằng móng

Căn cứ vào kết cấu hệ khung lựa móng dới chân cột là các móng cọc đơn Toàn

bộ công trình có 59 móng chia làm 3 loại :

+ Móng dới chân các cột độc lập 0.6 x 0.6 m đỡ mái

+ Móng dới chân cột khung kích thớc 0.30.6 m đỡ mái

+ Móng dới chân cột khung kích thớc 0.30.3 m

Trang 5

Ta sẽ tính toán móng dới chân cột G8 0.3x0.6m là móng dới chân cột đỡ mái chịu mômen lớn và móng dới chân cột F8 0.3x0.3m là móng chịu tải mômen nhỏ hơn nhng lực dọc lớn hơn

Tác dụng của dầm giằng móng là tạo độ cứng không gian cho các móng, chịu các tải trọng ngang, tăng cờng độ ổn định, giảm độ lún lệch giữa các móng

Do chênh cốt trong và ngoài nhà nhỏ, nên trong tính toán, ta bỏ qua sự chênh cốt và lấy toàn bộ cốt bằng cốt trong nhà

IV Thiết kế Móng m1 cột trục G8

4.1 Xác định nội lực tính toán tại đỉnh móng:

Theo kết quả tính toán, chân cột G8 (nút 4) có cặp tổ hợp I-14 có nội lực bất lợi nhất:

M = 16903,4 KGm = 169.034 KNm

Q = 9311.4 KG =93.11 KN

N = 43284.7 KG = 432.85 KN

Sơ bộ chọn chiều cao đài 0.8 m, đế đài đặt tại độ sâu –1.5 m so với mặt đất tự nhiên tức là nằm trong lớp cát pha dẻo 1 m

Mặt trên đầm giằng móng thiết kế tại cốt -0.9m, trùng với mặt móng Dầm giằng có tiết diện 0.25x0.45 m

Theo yêu cầu cọc đợc xác định sức chịu tải theo hai thông số:

PV - Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc

PX - Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tĩnh

Cọc bị phá hoại theo sức chịu tải bất lợi nhất nên giá trị min (PV, PX) đợc đa vào tính toán

4.2 Xác định sức chịu tải của cọc

4.2.1 Theo vật liệu làm cọc

Sức chịu tải thẳng đứng xác định theo độ bền vật liệu làm cọc, đối với cọc BTCT tiết diện lăng trụ đặc chế tạo sẵn, móng cọc đài thấp cọc đợc tính nh thanh chịu nén đúng tâm bởi lực dọc trục

Pv = .( Rb.Fb + Ra.Fa ) trong đó:

 = 1- hệ số uốn dọc với móng cọc đài thấp, cọc không xuyên qua bùn, đất sét yếu Cọc sử dụng thép chịu lực là 420 nên Fa = 12.56 cm2

Fb = 3030 = 900 cm2

Ra = 2600 KG/cm2 ; Rb = 130 KG/cm2

Vậy: Pv = 1(130900 + 260012.56 ) = 149656 (KG) = 1496.56 (KN) (1) Sức chịu kéo đúng tâm của cọc:

Pk = Ra.Fa = 260012.56 = 32656 (KG) = 326.56 (KN) (1*)

4.2.2 Theo kết quả xuyên tĩnh

Xuyên tĩnh đợc xác định bằng máy xuyên Theo 20TCN 174-89 sức chịu tải cọc xác định theo phơng pháp xuyên tĩnh tính theo công thức:

2 3 2

xq mui x

P P

trong đó:

Pmũi = qp.F = kqcF

Pmũi - sức cản phá hoại của đất ở mũi cọc

+ qp – sức cản phá hoại của đất ở chân cọc

+ qc - sức cản mũi xuyên trung bình của đất ở phạm vi 3d phía trên chân cọc

và 3d phía dới chân cọc

Pxq = 

n

i si i h q U

1

Pxq - sức cản phá hoại của đất ở toàn bộ thành cọc

Trang 6

qsi =

i ci

q

+ U - chu vi tiết diện cọc U = 430 = 120 (cm) = 1,2 (m)

+ F - diện tích tiết diện cọc F = 0.0625 (m2)

+ qsi - lực ma sát thành đơn vị của cọc ở lớp đất thứ i có chiều dày hi

+ qci – Sức cản mũi xuyên trung bình của lớp đất thứ i

+ ki, i - hệ số tra bảng 5.9 sách “Nền và móng”

ST

T

Loại đất qci (KN/

m2)

(KN/m2)

4 Cát hạt trung chặt

vừa

Bảng 3 Tính sức cản phá hoại đất quanh thành cọc

Có: Pmũi = kqcF = 0.5 8700 0.09 = 391,5 (KN)

Pxq = 

n 1 i

i

si h q

u = 1.2(46.672.7 + 456.3+872)

= 700.21(KN)

Thiên về an toàn chọn: Px = .

2 3

xq

P

2

21 700 3

5 391

KN

Sức chịu kéo đúng tâm của cọc: Pk = Pxq / 2 = 700.21 / 2 = 350.1 (KN) (2*)

Kết luận: Từ (1) và (2) ta thấy

Min(Px,Pv) = Px =480.61 (KN)

Chọn PX = 497.16 (KN) để tính cọc chịu nén

Từ (1*) và (2*) ta chọn sức chịu kéo đúng tâm của cọc Pk = 350.1 KN để tính cọc chịu nhổ

4.3 Xác định số lợng và bố trí cọc

Để các cọc đợc coi là cọc đơn, bố trí các cọc trên mặt bằng với khoảng cách bất kì giữa tim hai cọc  3d áp lực tính toán tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc:

  3 0 , 3 593.34( / ).

61 480

3

2 2

d

P

P tt x

Diện tích sơ bộ của đế đài đợc tính theo công thức:

F =

n h P

N

tb tt

tt 0

Trong đó:

+ n = 1.1 - hệ số độ tin cậy

+ h = 1.7 m - độ sâu đặt đáy đài so với cốt 0,00

+ tb = 22 KN/m3 trọng lợng riêng đài cọc và đất trên các bậc đài

Trang 7

F = 0 78 2

1 1 7 1 22 34 593

85 432

m

 Trọng lợng tính toán sơ bộ của đài và đất trên đài:

Ntt

sb = nFđhtb = 1.1 0.781.722 = 32.09 (KN)

Số lợng cọc sơ bộ đợc tính theo công thức:

61 480

09 32 85 432

0

x

tt sb tt

P

N N

Vì móng chịu tải lệch tâm khá lớn nên ta chọn n’c = 4 cọc

Bố trí cọc trong đài nh hình vẽ:

8

4

G

3

Hình 3 Bố trí cọc cho đài móng G8

Khoảng cách a từ tim cọc biên đến mép đài thoả mãn điều kiện:

ab = 25 > 0.7d = 0.7 30 = 21 (cm)

Khoảng cách giữa các tim cọc:

amin = 90 = 3d = 3  30 = 90 (cm)

Kích thớc đài thực tế: Fth = 1.41.4 =1.96 (m2)

4.4 Kiểm tra cọc theo điều kiện cờng độ

Trọng lợng tính toán của đài và đất trên đài:

Ntt

đ = nFth

đhb = 1.11.961.722 = 80,63 (kN)

Lực dọc tính toán thực tế tại đế đài:

N tt = 80.63 + 432.85 = 513.48 (kN)

Lực cắt tại chân cột gây mô men tính toán ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại đế đài :

Mxtt = M + Qh = 169.034 + 93.111.7 = 327.32 (kNm)

Móng chịu tải lệch tâm 1 phơng Lực truyền xuống các cọc dãy biên:

Ptt max-min =

 max2

'

.

i

tt y c

tt

x

x M n N

Lực truyền xuống dãy cọc biên:

) ( 21 310 45

0 4

45 0 32 327 4

48 513

2

P tt

Các cọc dãy biên trong vùng chịu ứng suất kéo do mômen và nén do lực dọc

có khả năng bị nhổ:

) ( 47 53 45

0 4

45 0 32 327 4

48 513

2

P tt

Ptt

min = -53.47 (kN) < 0 nên cần kiểm tra điều kiện chống nhổ của cọc

Kiểm tra lực truyền xuống cọc:

Ptt max + Pc  Px

Trang 8

Trong đó:

Pc- trọng lợng tính toán của cọc BTCT nằm từ đế đài đến mũi cọc

Phần cọc nằm dới mực nớc ngầm bị đẩy nổi

đn=  - n = 25 - 10 = 15 (KN/m3)

Pc = 1.1 0.30.3(253 + 159) = 20.79 (kN)

Ptt

max + Pc = 310.21 + 20.79 =331.0 (kN) < Px = 480.61 (kN)

Vậy cọc đảm bảo khả năng chịu lực đợc lực nén lớn nhất

Kiểm tra điều kiện chống nhổ:

Để thiên về an toàn, khi kiểm tra cọc chịu nhổ, ta bỏ qua trọng lợng bản thân cọc

Ptt min=53.47 kN  Pk=350.1 KN

Vậy cọc đảm bảo khả năng chịu lực đợc lực kéo lớn nhất

4.5 Kiểm tra móng cọc theo điều kiện biến dạng:

4.5.1 Xác định kích thớc khối móng quy ớc:

Để tính độ lún của nền móng cọc ta tính độ lún của khối móng quy ớc có mặt cắt abcd trên nền là lớp đất đặt mũi cọc nh với móng nông trên nền thiên nhiên Nhờ

ma sát giữa diện tích xung quanh cọc và đất bao quanh nên tải trọng móng đợc truyền lên diện tích lớn hơn xuất phát từ mép ngoài cọc biên tại đáy đài và nghiêng góc:

4

tb

 so với phơng đứng

0 0

0 0

4 3 2

4 4 3 3 2 2

96 27 2

3 6 7 2

2 35 3 6 30 7 2 18

.

.

h h h

.h h

.h II II

II tb

0

0

99 6 4

96 27

.

α tb   Chiều dài đáy khối móng quy ớc:

LM = 2 11 6 99 3 89 ( ).

2

3 0 2 9

Chiều rộng đáy khối quy ớc:

BM = 2 11 6 99 3 89 ( ).

2

3 0 2 9

Chiều cao khối móng quy ớc: HM = 12,7 (m)

4.5.2 Kiểm tra áp lực tại đáy khối móng quy ớc:

Trọng lợng của khối móng quy ớc trong phạm vi từ đế đài trở lên nh sau:

Ntc

1 = LM.BM.h.tb = 3.893.891.722 = 565.94 (kN)

Trọng lợng của khối móng quy ớc trong phạm vi từ đế đài trở xuống

Ntc

2 =(3.893.89 – 40.30.3)(2.719.2 + 0.319 + 69.4 +210.12) =

1906.33 (kN)

Trọng lợng cọc :

Ntc

c = 420.79 = 83.16 (kN)

Trọng lợng khối móng quy ớc:

Ntc = tc

i

N = 83.16 + 565.94 + 1906.33 = 2555.43 (kN) Lực dọc tiêu chuẩn xác định đến đáy khối quy ớc:

Ntc = 2555 43 2916 14 ( ).

2 1

85 432 2

.

 Mômen tiêu chuẩn lấy với trọng tâm đáy khối quy ớc:

Mtc

x = Mtc

xo + Qtc

xo 12,7 = 12 , 7 1126 27 ( )

2 1

11 93 2

1

034 169

kNm

Trang 9

Độ lệch tâm:

).

( 386 0 14 2916

27 1126

m N

M

e tc

tc

áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ớc:





386 0 6 1 89 3 89 3

14 2916

6 1

min max

M M

M

tc tc

L

e B

L

N

tc

max = 307.45 (kPa)

tc

min =77.98 (kPa)

tc

tb = 192.72 (kPa)

áp lực tính toán của đất ở đáy khối quy ớc:

II II

M II

M tc

C D H

B B

A K

m m

Trong đó:

+ Các giá trị m1, m2 tra bảng 3.1 tài liệu “Hớng dẫn đồ án nền móng”:

m1 = 1.4; m2 = 1.0

+ Ktc = 1 do chỉ tiêu cơ lý của đất đợc lấy theo thí nghiệm trực tiếp đối với đất

+ Với II = 350 tra bảng 3-2, A = 1.67; B = 7.69; D = 9.59

II = đn = 10.12 (kN/m3)

II’ = 0.7 6 3,7(019.7.23.07.3019.3 66 29).4 2 10.12

= 12.41 (kN/m3)

CII = 35

Vậy RM = 1 1 1 67 3 77 10 12 1 1 7 69 12 , 7 12 41 3 9 59 35.

1

1 4 1

= 3374.32 (KPa)

Thoả mãn điều kiện: tc

max = 307.45 (kPa)  1.2 RM = 4049,18 (kPa)

tbtc = 192.72 (kPa)  RM = 3374.32 (kPa) Vậy ta có thể tính toán đợc độ lún của nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính Trong trờng hợp này đất nền từ phạm vi đáy khối móng quy ớc trở xuống

có chiều dày lớn môđun biến dạng lớn, đáy khối móng quy ớc có diện tích bé nên ta dùng mô hình nền là bán không gian biến dạng tuyến tính để tính toán Giả thiết tại thời điểm xây dựng đất nền đã cố kết hoàn toàn

4.5.3 ứng suất bản thân tại đáy các lớp đất:

- Tại đáy lớp đất lấp: bt

z 0 7

 = 0.716 = 11.2 (kPa)

- Tại đáy lớp cát pha dẻo: bt

z 4 4

 = 11.2 +3.719.2 =82.24 (kPa)

- Tại mực nớc ngầm: bt

z 4 7

 = 82.24 + 0.319 = 87.79 (kPa)

- Tại đáy lớp cát bụi chặt vừa : bt

z 10 5

 = 87.79 + 69.4 = 144.34 (kPa)

- Tại đáy khối quy ớc: bt

z 12 7

 = 144.34 + 2 10.12 =164.58 (kPa)

4.5.4 Kiểm tra độ lún

Giá trị ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ớc

gl z=0 = tc

tb - bt

z 12 7

 =192.72 – 164.58 = 28.14 (kPa)

Ta có: gl

z=0 = 28,14 kPa < 0.2 bt = 0.2164.58 = 32.92 (KPa) Nên không phải kiểm tra lún Lấy độ lún tuyệt đối của móng, S = 0

Tơng quan lún lệch tơng đối của móng sẽ đợc so sánh khi tính xong móng cột trục còn lại

4.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:

Trang 10

4.6.1 Chọn vật liệu làm đài móng:

- Bêtông móng mác 250 có: Rn = 110000 (KPa); Rk = 880 (KPa)

- Cốt thép CII có: Ra = 26.104 (KPa)

4.6.2 Kiểm tra chiều cao đài móng cọc:

Để đài cọc không bị chọc thủng thì đáy tháp trùm ra ngoài trục các cọc Bằng cách vẽ chính xác ta thấy điều kiện chọc thủng đợc đảm bảo

8 G

Hình 4 Tháp chọc thủng đài cọc móng G8

Chiều cao đài cọc đã chọn: hđ = 0.8 m

Chiều cao làm việc của đài cọc là:

h0 = hđ - 0.2 = 0.8 - 0.2 = 0.6 (m)

4.6.3 Tính toán cốt thép cho đài cọc:

Đài móng tính nh một côngxon ngàm vào cột Theo nguyên tắc lực và phản lực tải trọng tác dụng lên côngxon đài móng chính là phản lực đầu cọc tác dụng lên

đài dới dạng lực tập trung

Mômen uốn My gây ra trong các cọc những lực kéo, nén có giá trị khác nhau

G

8

Hình 5 Tính toán thép đài cọc

* Đối với mặt ngàm I-I: MI = r1.(P1 + P4)

trong đó:

r1 = 0.15 (m)

Ngày đăng: 20/10/2016, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ tính toán khung K4  trong SAP2000 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 1. Sơ đồ tính toán khung K4 trong SAP2000 (Trang 1)
2. Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
2. Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất (Trang 2)
Bảng 1.  Chỉ tiêu  cơ lí các lớp đất của công trình - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Bảng 1. Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất của công trình (Trang 3)
Hình 3. Bố trí cọc cho đài móng G8 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 3. Bố trí cọc cho đài móng G8 (Trang 7)
Hình 4. Tháp chọc thủng đài cọc móng G8 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 4. Tháp chọc thủng đài cọc móng G8 (Trang 10)
Hình 5. Tính toán thép đài cọc - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 5. Tính toán thép đài cọc (Trang 10)
Hình 7. Bố trí cọc cho đài móng F8 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 7. Bố trí cọc cho đài móng F8 (Trang 13)
Hình 9. Xác định giới hạn nền móng F8 5.5.4. Kiểm tra độ lún tơng đối - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 9. Xác định giới hạn nền móng F8 5.5.4. Kiểm tra độ lún tơng đối (Trang 16)
Hình 10. Tháp chọc thủng đài cọc F8 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 10. Tháp chọc thủng đài cọc F8 (Trang 17)
Hình 11. Cấu tạo cọc - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Nhà ga hành khách cảng hàng không đồng hới
Hình 11. Cấu tạo cọc (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w