1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình nhóm ô nhiễm tiếng ồn đô thị

31 2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tiếng ồn: Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, hỗn loạn gây cảm giác khó chịu cho người nghe, có ảnh hưởng xấu đến làm việc và nghỉ ngơi của con người. Phân loại tiếng ồn: Dựa tần số của âm thanh được đo bằng Hz là số dao động trong 1s tai người có thể cảm nhận được tần số từ 16Hz đến 20000Hz. Dưới 16 Hz được gọi là hạ âm. Trên 20000 Hz được gọi là siêu âm. Tai người không nghe được. Mức tần số nghe chuẩn nhất là từ 1000Hz đến 5000Hz. Dựa vào tần số của âm thanh ta phân làm 3 loại tiếng ồn: Phân loại theo đặc tính nguồn ồn: Tiếng ồn cơ học, tiếng ồn va chạm, tiếng ồn khí độc và tiếng nổ và xung động. Phân loại theo quan điểm môi trường: Núi lửa, động đất (hoạt động không theo chu kì). Phân loại theo loại hình hoạt động sinh ra tiếng ồn:

Trang 1

Ô NHIỄM TIẾNG ỒN ĐÔ THỊ

Nhóm 8 GVHD: Vũ Thị Thu Hòa

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - CƠ SỞ 2

Ban QLTNR và MT

Trang 2

TIẾNG ỒN VÀ PHÂN LOẠI TIẾNG ỒN

TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TIẾNG ỒN ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM TIẾNG ỒN ĐÔ THỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ

Trang 3

TIẾNG ỒN VÀ PHÂN LOẠI TIẾNG ỒN

Trang 4

Khái niệm tiếng ồn:

- Tiếng ồn là tập hợp của những

âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, hỗn loạn gây cảm giác khó chịu cho người nghe, có ảnh hưởng xấu đến làm việc và nghỉ ngơi của con người.

Trang 5

Phân loại tiếng ồn:

- Dựa tần số của âm thanh được đo bằng Hz là số dao động trong 1s tai người có thể cảm nhận được tần số từ 16Hz đến 20000Hz

- Dưới 16 Hz được gọi là hạ âm.

Trên 20000 Hz được gọi là siêu âm.

Tai người không nghe được.

Mức tần số nghe chuẩn nhất là từ 1000Hz đến 5000Hz

Trang 6

Dựa vào tần số của âm thanh ta phân làm 3 loại tiếng ồn:

Phân loại theo đặc tí nh nguồn ồn: Tiếng ồn cơ học, tiếng ồn va chạm, tiếng ồn khí độc và tiếng nổ và xung động.

Phân loại theo quan điểm môi trường: Núi lửa, động đất (hoạt động không theo chu kì).

Phân loại theo loại hình hoạt động sinh ra tiếng ồn:

Trang 7

Giao thông Xây dựng

- Tiếng ồn bên ngoài:

Trang 8

- Tiếng ồn trong nhà:

Trang 9

II TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM

Trang 10

2.1 Ô nhiễm tiếng ồn đô thị

 ô nhiễm tiếng ồn trong đô thị tỷ lệ thuận với sự phát triển của đô thị

 các nguyên nhân gây ồn rất đa dạng, phong phú.

Trang 11

2.2 Tình hình ô nhiễm tiếng ồn đô thị ở việt nam:

Gắn li ền với quá trình phát triển công nghiệp và mạng lưới giao thông, hiện trạng ô nhiễm ti ếng ồn ở Việt Nam ngày càng trở nên đáng báo động và đặc biệt là ở các đô thị l ớn, các trung tâm công nghiệp như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,

Trang 12

Chỗ này mình bỏ video nói về tình hình ô nhiễm r từ đó phân làm bao nhiêu loại cơ bản

Trang 13

tiếng ồn sản xuất

tiếng ồn từ giao thông

Tiếng ồn bán hàng rong, phát

loa đài Tiếng ồn trường học

Tiếng ồn sinh hoạt, dịch vụ

Trang 14

2.2.1 Ô nhiễm tiếng ồn ở các đơn vị sản xuất:

Khoảng thời gian Tiểu thủ công nghiệp KCN TCVN 5949-1998

Trang 15

Việc sử dụng rất nhiều máy móc khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn đáng kể Ở đây còn xuất hiện nhiều công nghệ phát ra tiếng ồn lớn và là nơi thường xuyên có sự va chạm giữa các vật thể rắn với nhau, cùng sự chuyển động hỗn loạn giữa khí và hơi

STT Loại phương tiện Múc ồn (dB)

Trang 17

2.2.2 Ô nhiễm tiếng ồn từ giao thông

Ở các đô thị lớn, trong các nguồn sinh ra tiếng ồn thì các phương tiện giao thông vận tải đóng vai trò chủ yếu(60-80%)

Việt Nam vào năm

2009 cả nước có khoảng 29 triệu môtô và xe máy

2010 sẽ có khoảng 24 triệu xe

2015 dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe

Hà Nộiđã là 4,6 triệu phương tiện

TPHồ Chí Minh là khoảng 5,5 triệu phương tiện,

trong đó ở các thành phố lớn thì con số gia tăng tính trung bình là 10% mỗi năm.( theo CĐK)

Trang 18

STT Loại phương tiện Mức ồn (dB)

2.2.2 Ô nhiễm tiếng ồn từ giao thông

Trang 20

2.2.3 Tiếng ồn từ sinh hoạt, dịch vụ:

Trong sinh hoạt thường sử dụng nhiều thiết bị thu phát âm thanh như: tivi, radio,karaoke, Ngoài ra nơi tập trung đông người cũng gây ra tiếng ồn đáng kể như: Hội hè, đám cuới, sân thể thao, hội chợ, Những loại tiếng ồn nói trên thường được lan truyền theo không khí rồi đến với con người, bên cạnh đó những tiếng ồn do các hoạt động sửa chữa nhà cửa thì có thể lan truyền trong vật thể rắn như sàn, trần, tường, Tấc cả những loại tiếng

ồn này phụ thuộc chủ yếu vào con người

Trang 22

2.2.4 Tiếng ồn hoạt động bán hàng rong, phát loa đài công cộng:

Theo tiêu chuẩn TCVN về tiếng ồn cho phép được dao động đến 75 dB trong thòi gian từ 6h – 18h, dao động 70 dB từ 18h – 22h, vào buổi tối từ 22h – 6h phải dưới 50 dB Tuy nhiên, hầu hết ở các thành phố lớn tiếng ồn luôn vượt hàng chục lần so với chuẩn qui định trên vì: Trên hầu hết các trục đường

ở các thành phố đều xuất hiện hàng loạt các cửa hàng thời trang, nhà hàng, quán bar,

Trang 23

2.2.5 Tiếng ồn trường học:

Theo tính toán của hội phòng chống tiếng ồn và điếc thế giới, các hoạt động tập thể như tiếng hò hét, tiếng sô đẩy bàn ghế, quát gọi nhau trong giờ nghỉ và giờ tan học có thể lên tới trên 90 dB

Trong khi đó, tiếng ồn trên 80 dB đã gây nghe kém, điếc nếu tiếp xúc hằng ngày

Trong giờ ra chơi tiếng ồn ở sân trường, hành lang thường vào khoảng 90 dB Đặc biệt giờ tan trường tiếng ồn luôn có cường độ trên 90 dB đến 100 dB, kéo dài ít nhất 10 phút Ngay trong giờ học, tiếng ồn trong lớp học (có mặt thầy cô giáo) cũng thường xuyên trên 70 dB

Trang 24

Mức ồn Mức ảnh hưởng

Tiếng ồn dưới 50 dB (nói thầm cách 1m còn nghe được

rõ).

Đảm bảo cho học tập tiếp thu tốt.

Tiếng ồn 70 Db. Ảnh hưởng đến tư duy, học tập.

Tiếng ồn trên 80 dB (nghe tiếng nói thường cách xa 1m

không rõ).

Sẽ gây nghe kém, điếc nếu tiếp xúc hằng ngày.

Trang 25

CHƯƠNG 3: TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM TIẾNG ỒN ĐÔ THỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 26

3.1 Khái quát chung:

Các yếu tố gây hại của tiếng ồn gồm 4 yếu tố chính:

• Cường độ tiếng ồn

• Tần số của tiếng ồn

• Thời gian tiếp xúc tiếng ồn hằng ngày

• Thời gian tiếp xúc tiếng ồn trong nhiều ngày, nhiều năm

Trang 27

3.2 Tác hại của tiếng ồn:

Tiếng ồn 50dB: Làm suy giảm hiệu suất làm việc, nhất là đối với lao động trí óc

Tiếng ồn 70dB: Làm tăng nhịp thở và nhịp đập của tim, tăng nhiệt độ cơ thể và tăng huyết áp, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày và giảm hứng thú lao động

Tiếng ồn 90dB: Gây mệt mỏi, mất ngủ, tổn thương chức năng thính giác, mất thăng bằng cơ thể và suy nhược thần kinh

Trang 28

ẢNH HƯỞNG

giấc ngủ

NS và HQ làm việc

trao đổi thông tin

sức khoẻ

Trang 29

thường bị đánh thức khi có tiếng ồn bất ngờ gây nên.lượng thuốc an thần, thuốc ngủ sử dụng tính trên đầu người ở khu vực gần sân bay và các đường giao thông lớn gấp 2-3 lần

ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác, gây ra bệnh lãng tai, điếc nghề nghiệp; gây ra chứng nhức đầu dai dẳng, rối loạn sinh lý, bệnh lý và suy nhược thần kinh, tim mạch, nội tiết,

giấc

ngủ

sức khoẻ

Trang 30

năng suất lao động sẽ giảm từ 20 ÷ 40%.

Thông tin thường bị tiếng ồn gây nhiễu, che lấp, làm cho việc tiếp nhận thông tin sẽ khó khăn hơn, độ chính xác của thông tin nhận được sẽ không cao ảnh hưởng đến cuộc sống sản xuất sinh hoạt của con người

NS và HQ

làm việc

trao đổi thông tin

Ngày đăng: 20/10/2016, 06:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tổng hợp mức ồn trung bình tại các khu vực sản xuất của Tp.HCM - Bài thuyết trình nhóm ô nhiễm tiếng ồn đô thị
Bảng 2.1 Tổng hợp mức ồn trung bình tại các khu vực sản xuất của Tp.HCM (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w