HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG HỒ SƠ HỌC PHẦN TOÀN CẦU HOÁ TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG A.. ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT - SV phải học xong học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
HỒ SƠ HỌC PHẦN TOÀN CẦU HOÁ TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG
A ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
B HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
TP HỒ CHÍ MINH, 9.2012
Trang 22
A ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Trang 3TOÀN CẦU HOÁ TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Ngành đào tạo : Báo chí
- Tên học phần : Toàn cầu hoá truyền thông đại chúng
- Mã học phần : BCH053
- Số tín chỉ : 3 (3 TC lý thuyết)
- Số tiết tương đương : 45 tiết
- Trình độ: sinh viên năm thứ : 3; học kỳ: 2
- Khối kiến thức : Giáo dục chuyên nghiệp – Kiến thức cơ sở ngành
- Tính chất học phần: Tự chọn
2 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
2.1 GV 1: ThS Ngô Thị Thanh Loan
- Điện thoại : 0903 172 088
- E-mail : ngoloan.jnl@gmail.com
3 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
- SV phải học xong học phần Cơ sở lý luận báo chí và truyền thông, có hiểu biết cơ bản về truyền thông đại chúng
- Theo dõi thường xuyên các sự kiện truyền thông – thông tin trên thế giới
- Có khả năng tìm kiếm, tổng hợp, phân thích, sử dụng và trình bày thông tin từ nhiều nguồn để thực hiện bài thuyết trình nhóm
4 MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
4.1 Mục tiêu cơ bản
Sau khi hoàn thành học phần này, người học sẽ/có thể:
4.1.1 Về kiến thức:
- Nắm được lý thuyết về truyền thông trên thế giới, quốc tế hoá, toàn cầu hoá thông qua các công trình nghiên cứu
- Hiểu được những logic, xu hướng và chiến lược của những nhân tố truyền thông, từ trực thuộc nhà nước đến tư nhân, từ những nhân tố cũ đến những nhân tố mới trong bối cảnh của chủ nghĩa tự do kinh tế và sự xuất hiện những kỹ thuật mới về sản xuất và phát sóng thông tin
- Có nhận thức và suy nghĩ về sự đóng góp của truyền thông thông qua hoạt động của các nhân tố chủ chốt vào hệ tư tưởng toàn cầu hoá
4.1.2 Về kỹ năng:
- Có kỹ năng thu thập thông tin từ internet (Vì lý do điều kiện không cho phép nên phần lớn nguồn thông tin mà sinh viên thu thập và tự tích luỹ bổ sung cho môn học phần lớn là
tự Internet)
4.1.3 Về thái độ:
- Ghi nhận các sự kiện dưới cách nhìn toàn cầu
Trang 44
4.2 Các mục tiêu khác:
- Được rèn luyện kỹ năng và thói quen tự nghiên cứu
- Được rèn luyện kỹ năng thuyết trình, tranh luận, phản biện
- Được rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và kĩ năng làm việc nhóm
- Được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống
5 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
- Truyền thông đại chúng nằm dưới ảnh hưởng của “sự hội tụ” từ những mạng lưới khác nhau đã cùng đồng hành với quá trình toàn cầu hoá này, từ mức độ ban đầu là tham gia vào và sau đó là đẩy nhanh tốc độ các luồng thông tin và luồng tài chính Sự trao đổi thông tin và những luồng phát triển những sản phẩm văn hoá trên thực tế đã trở thành một chủ đề nhạy cảm của các cuộc tranh luận
- Từ một số những câu hỏi được đặt ra cho quá trình toàn cầu hoá thị trường thế giới và truyền thông đã làm nảy nên những cuộc tranh luận liên quan tới địa-chính trị, từ tính đồng nhất đến sự đa dạng của văn hoá Những cuộc tranh chấp về nội dung và cho những chuẩn mực, gay gắt hơn bao giờ hết, đã mở ra những con đường cho những sản phẩm
và dịch vụ mới trong khi đó luật về sự cạnh tranh đang thử tiến từ quy mô vùng sang quy
mô toàn cầu
- Môn học nhằm mục đích làm sáng tỏ quy trình đương đại của toàn cầu hoá các mạng lưới
và hệ thống thông tin và truyền thông Đâu là nguồn gốc? Ai là đã và đang là nhân tố chủ chốt cũng như những chiến dịch của nó? Làm thế nào để quyền lực kinh tế mang tầm vóc quốc tế của và khoa học kỹ thuật trở thành một nhân tố chủ chốt trong việc tái định nghĩa LHQ? Những vấn đề sau có thường xuyên được đề cập: nguồn gốc của truyền thông toàn cầu lý tưởng; sự nổi dậy của những mạng lưới kỹ thuật và ngành công nghiệp văn hoá ; những bản tường trình về chiến tranh; kỉ nguyên không gian; sự tranh chấp trong trật tự truyền thông toàn cầu; toàn cầu hoá mạng lưới địa chính trị, v.v
6 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Dẫn nhập
Chương I: TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN (về xã hội, kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, phát triển bền vững)
1 Xã hội sau chiến tranh thế giới lần thứ hai: một bối cảnh đặc biệt
2 Lý thuyết về hiện đại hoá
3 Những trào lưu tư tưởng chống lại lý thuyết hiện đại hoá
3.1 Kinh tế chỉ trích truyền thông
3.2 Lý thuyết về sự độc lập
4 Mẫu nghiên cứu: EDUTAINMENT (EDUCATION and ENTERTAINEMENT)
Chương II: TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG, SỰ KIỆN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ QUỐC TẾ - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC CẤU THÀNH THÔNG TIN QUỐC TẾ
1 Nội dung thông tin quốc tế
1.1 Sự kiện
1.1.1 Thế nào là một sự kiện?
1.1.2 Thế nào là một sự kiện quốc tế?
Trang 51.2 Quốc tế hoá những nguyên nhân, vấn đề và chính trị công chúng
1.2.1 Xây dựng tính hợp pháp trong các tổ chức quốc tế 1.2.2 Nghiên cứu tiêu biểu về chống độc quyền hoá ở tổ chức thuộc nhà nước
2 Doanh nghiệp trong quá trình toàn cầu hoá thông tin
2.1 Một số nguồn thông tin quốc tế
2.1.1 Chuyển động quốc tế: xã hội dân sự và chủ nghĩa thống nhất thế giới mới 2.1.2 Giao tiếp ra quốc tế
2.2 Nhà sản xuất thông tin quốc tế
2.2.1 Đại diện thường trú ở nước ngoài hay phóng viên đặc biệt 2.2.2 Các cơ quan báo chí
2.2.3 Quá trình lưu chuyển quốc tế cuả hình ảnh và những ảnh hưởng của nó đối với nội dung trên các sản phẩm truyền thông
2.2.4 Internet: những điều hoang đường và thực tế trong quá trình toàn cầu hoá truyền thông
Chương III: TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TRONG CHIẾN TRANH
Bốn tiến trình phát triển chính của truyền thông trong việc đóng vai trò trung gian thời chiến, bao gồm:
1 Chiến tranh Việt Nam: một điểm nhận thức về sức mạnh của truyền thông
2 Những cuộc tranh chấp toàn cầu đến sự quốc tế hoá những tranh chấp vùng miền
3 Chiến tranh Vùng vịnh: một cuộc buổi vở kịch đã được “khử trùng”
4 Vai trò trung gian của truyền thông trong các cuộc tranh chấp thời kỳ kỹ thuật số
5 Sự quay trở lại của một “mùa đông Ả Rập”
Chương IV: TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG, TOÀN CẦU HOÁ VÀ LOGIC VỀ TÍNH ĐỒNG NHẤT
1 Truyền thông đại chúng : nhân tố tạo dựng nên nhận diện quốc gia
1.1 Tổ chức Liên Hiệp Quốc cần một sự độc quyền đặc trưng
1.2 Một vài logic trong việc sáng tạo nhận diện quốc gia
1.3 Truyền thông đại chúng : những vụ kiện trong xã hội hoá và hợp pháp hoá Liên Hiệp Quốc
2 Nhận diện quốc gia đứng trước sự luân chuyển đa quốc gia của truyền thông đại chúng 2.1 Đặt ra những nhân tố cho cuộc tranh luận
2.2 Truyền thông đại chúng luân chuyển đa quốc gia (transnational media or médias transnationaux)
2.2.1 Những bài học từ ARTE 2.2.2 Vấn đề chính trị trong vận hành đa quốc gia của những sản phẩm văn hoá 2.3 Truyền thông đại chúng trong các dân tộc thiểu số
2.4 Quốc tế hoá truyền thông đại chúng “từ bước thấp”
3 Nghiên cứu văn hoá (Cultural Studies) từ lý thuyết tới sự lai tạo văn hoá
3.1 Sự quay trở lại của một dòng chính của khoa học xã hội và truyền thông
Trang 66
3.2 Lật lại vấn đề kinh tế chính trị trong truyền thông trong quyền bá chủ về văn hoá 3.3 Khi quá trình toàn cầu hoá cũng tạo ra sự khác biệt
4 Đạo hàm kép về thuyết tương đối và thường phái chủ văn hoá ? Xã hội hoá những cuộc tranh luận xung quanh vấn đề : chủ nghĩa đế quốc về văn hoá của Hoa Kỳ
4.1 Đạo hàm thuyết tương đối
4.2 Đạo hàm trường phái chủ văn hoá – xã hội hoá những báo cáo về toàn cầu hoá 4.3 Bàn về giai cấp công nhân và quý tộc trong toàn cầu hoá
4.3.1 Giai cấp tư sản trong toàn cầu hoá 4.3.2 Toàn cầu hoá với giai cấp lao động
Chương V: SỰ TRUYỀN BÁ QUỐC TẾ CỦA NHỮNG SẢN PHẨM VĂN HOÁ
Những sản phẩm thuộc về văn hoá sẽ được lưu hành như thế nào trên những vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới?
1 Sự bất bình đẳng trong lưu hành các sản phẩm văn hoá trên thế giới
2 Xã hội học về vấn đề dịch thuật
3 Đa dạng văn hoá: một vấn đề chung trên thế giới
Kết luận – Tổng kết môn học
7 HỌC LIỆU
7.1 Sách, giáo trình chính:
1) Balle Francis (2011) Médias et sociétés, 15ème édition, Montchrestien
2) Écric Maigret (2010), Sociologie de la communication et des médias, Paris, Armand Colin
2) Mattelart Armand (2005) La mondialisation de la communication, Paris, PUF
3) Rémy Rieffel (2005) Que sont les medias? Pratiques, identités, influences, Paris,
Gallimard
7.2 Tài liệu tham khảo:
7.2.1 Sách:
1) Joseph E Stiglitz, dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn (2008) Toàn cầu hoá và những mặt trái, NXB Trẻ
2) Thomas L.Friedman, dịch giả Lê Minh (2005) Chiếc Lexus và Cây Oliu, NXB Khoa học
Xã hội
3) Thomas L.Friedman (2006), dịch giả Nguyễn Quang A, Nguyễn Hồng Quang, Vũ Duy Thành, Lã Việt Hà, Lê Hồng Vân, Hà Thị Thanh Huyền Thế giới phẳng, NXB Trẻ
7.2.2 Nghiên cứu/Tạp chí:
1) John Maddison (1971) Radio and Television in literacy: A servey of the use of the
broacasting in combating illiteracy among adults Paris: Unesco
1) MacBride, S & al (1980) Many Voices, One World; Communication and Society, Today
and Tomorrow Paris: Unesco
2) UNESCO (5/1966) The contribution of radio and television to education and development
in Asia http://unesdoc.unesco.org/images/0014/001446/144694eb.pdf
Trang 73) UNESCO (1978) Declaration on Fundamental Principles concerning the Contribution of
the Mass Media to Strengthening Peace and International Understanding, to the Promotion of Human Rights, and to Countering Racialism, Apartheid and Incitement to War Paris:
UNESCO
http://portal.unesco.org/en/ev.php-URL_ID=13176&URL_DO=DO_TOPIC&URL_SECTION=201.html
7.2.3 Website:
1) http://www.unesco.org/new/fr/unesco/
2) http://www.ined.fr/fr/institut/
3) http://fr.rsf.org/
4) http://www.mwglobal.org/
5) www.franceculture.com/emission-masse-critique.html
6) www.franceculture.com/emission-la-suite-dans-les-idées.html
7) www.gmc.sagepub.com (tạp chí Global Media and Communication)
8) www.persee.fr (tạp chí khoa học trực tuyến)
9) www.transeo-review.eu
10) www.observatoire-omic.org
11) www.pierrebourdieuunhommage.com
12) www.contretemps.eu
13) http://prisme.u-strasbg.fr/eq_gspe.htm
14) www.csu.cnrs.fr
15) www.univ-paris1.fr/centres-de-recherche/cessp
16) http://osc.sciences-po.fr/index.htm
17) http://www.cmh.ett.ens.fr
18) http://www.ceri-sciences-po.org/cerifr/apropos.php
19) www.mediaimpact.org
20) www.population.media.com
21) www.voanews.com
7.2.4 Khác:
Một số phim tiêu biểu về đề tài báo chí (xem danh sách đã được xếp theo thứ tự năm sản xuất dưới đây) sẽ cung cấp cho SV xem tại nhà
1) Blessed Event (1932)
2) His Girl Friday (1940)
3) Citizen Kane (1941)
4) The Big Clock (1948)
5) Deadline USA (1952)
6) Ace In The Hole (1951)
7) Sweet Smell of Success (1957)
8) All The President's Men (1976)
9) The network (1976)
10) Absence of Malice (1981)
11) Broadcast News (1987)
Trang 88
12) Switching Channels (1988)
13) I Love Trouble (1994)
14) The Paper (1994)
15) Up Close and Personal (1996)
16) The Insider (1999)
17) Live from Baghdad (2002)
18) S1M0NE (2002)
19) Shattered Glass (2003)
20) Quid pro quo (DVD 8/2008)
21) Kit Kittredge: An American Girl (DVD 10/2008)
22) Nothing but the truth (4/2009)
23) State of Play (4/2009)
24) The soloist (4/2009)
25) The girl with the dragon tattoo (3/2010)
26) Mao’s last dancer (8/2010)
27) Morning glory (11/2010)
28) The green hornet (1/2011)
29) Safety not guaranteed (6/2012)
30) To Rome with love (6/2012)
31) Phim hoạt hình Blitz Wolf (1942) của Tex Avery, download tại
http://www.youtube.com/watch?v=64g536rEpAU
32) Trích đoạn trong phim The Network (1976) http://www.youtube.com/watch?v=q_qgVn-Op7Q
8 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN
- Theo Quy chế đào tạo hiện hành
- Không được vắng quá 20% tổng số giờ lên lớp
- Đảm bảo deadline cho phần thuyết trình của nhóm
- Không sử dụng điện thoại trong lớp
- Phần thưởng cho nhóm thuyết trình xuất sắc nhất
9 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Thuyết giảng (sử dụng Power Point)
- Dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, mỗi buổi học giải quyết một vấn đề của truyền thông đặt ra trong tiến trình toàn cầu hoá
- Trao đổi giữa giảng viên và sinh viên
10 PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
10.1 Đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra sự có mặt, tham gia của sinh viên trong các giờ học
- Minh chứng tham gia thảo luận, thuyết trình, làm việc nhóm, bài tập cá nhân
10.2 Đánh giá định kỳ
Trang 910.2.1 Bài kiểm tra giữa kỳ
Bài kiểm tra dưới dạng tự luận SV chọn dựa 1 trong hai chủ đề được đưa ra
+ Quan điểm của người viết dựa trên chủ đề được chọn và triển khai các
yếu tố (thu thập được trong quá trình học và từ kiến thức cá nhân) để
10.2.2 Bài thi cuối kỳ - Thuyết trình nhóm
+ Nội dung (chủ đề, cấu trúc, cách giải quyết chủ đề) 5 điểm + Cách thức trình bày bài thuyết trình (sử dụng các phương tiện hỗ trợ
+ Tinh thần, phân chia công việc giữa các thành viên trong nhóm 2 điểm
11 HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
Tuần
/buổi
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng
số tiết giảng, hướng dẫn thực hành của GV
Giảng lý thuyết
Thực hành tại lớp/phò
ng máy
Làm việc nhóm (thảo luận, thuyết trình)
Đi thực
tế (tác nghiệp /tham quan/
kiến tập)
Ngoại khóa (mời khách nói chuyện chuyên đề)
Kiểm tra, đánh giá
Tuần 1/
Buổi 1
Phân chia nhóm và lựa
chọn chủ đề thuyết trình
Dẫn nhập môn học
Chương 1
Tuần 2/
Tuần 3/
Tuần 4/
Trang 1010
Tuần
/buổi
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng
số tiết giảng, hướng dẫn thực hành của GV
Giảng lý thuyết
Thực hành tại lớp/phò
ng máy
Làm việc nhóm (thảo luận, thuyết trình)
Đi thực
tế (tác nghiệp /tham quan/
kiến tập)
Ngoại khóa (mời khách nói chuyện chuyên đề)
Kiểm tra, đánh giá
Tuần 5/
Buổi 5 Chương 5
Tuần 6/
Buổi 6
Thi giữa môn
Tổng kết chuẩn bị cho
thuyết trình
Tuần 7/
Buổi 7
Thuyết trình nhóm 1 đến
Tuần 8/
Buổi 8
Thuyết trình nhóm 6 đến
Tuần 9/
Buổi 9
Thuyết trình nhóm 11
Tổng số
tiết
12 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CỤ THỂ
TUẦN 1/ BUỔI 1 – SỐ TIẾT: 5
Hình
thức
tổ chức
dạy học
Số
Ghi chú
Giới
thiệu
học
phần
1 - Giới thiệu mục tiêu học phần
- Giới thiệu nội dung học phần
- Giới thiệu hình thức tổ chức dạy và học, phương pháp đánh giá
- Giới thiệu giáo trình, tài liệu tham khảo cần đọc
- Chia lớp thành 15 nhóm chuẩn bị cho bài thuyết trình kết thúch học phần và các yêu cầu các nhóm chọn chủ đề thuyết trình
- Nắm vững đề cương học tập, lịch học, các yêu cầu…
- Tìm đọc giáo trình và tài liệu tham khảo
- Chọn chủ đề thuyết trình
Các thành viên trong nhóm phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên nhóm mình
Trang 11Hình
thức
tổ chức
dạy học
Số
Ghi chú
Giảng
lý
thuyết
4 - Dẫn nhập
Chương 1: Truyền thông đại chúng
trong tiến trình phát triển (về xã hội,
kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, phát triển bền vững, v.v)
- Thomas L.Friedman, dịch giả Lê Minh (2005) Chiếc Lexus và cây Oliu, trang 99 –
141
- Thomas L.Friedman (2006)
Thế giới phẳng trang 269 –
284
- Báo cáo của Sean MacBride (1980), Many Voices, One World (xem link trong phần học liệu)
- Blitz Wolf của Tex Avery,
1942 (xem link trong phần học liệu)
- UNESCO (5/1966) The
contribution of radio and television to education and development in Asia.
TUẦN 2/ BUỔI 2 – SỐ TIẾT: 5
Hình
thức
tổ chức
dạy học
Số
Ghi chú
Giảng
lý
thuyết
4 Chương 2: Truyền thông đại chúng,
sự kiện và những vấn đề quốc tế - Nội dung và phương thức cấu thành thông tin quốc tế
Các nghiên cứu của:
D Dayan và E Katz (1996), La
télévision cérémonielle,
Arnault Mercier, Logiques journalistiques et…
Sidney Tarrow P Vauvin, Dominique Marchetti La
mondialisation des guerres de palais
Xem video The Network (1979), trích đoạn I’m as mad
as hell (xem link trong phần học liệu)
Thảo
luận
1 - Thảo luận về vấn đề vừa trình bày - SV đặt câu hỏi cho những
thắc mắc và cũng như những câu hỏi mang tính mở rộng