1 sào = 500m21 chứa = 2000 m2 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Trong thời gian thực tập tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định tôi đã chọn đề tài: “Tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của người ngh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
………… …………
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO THÀNH THỊ Ở ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TẠI NHCSXH
CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH
Lớp: R6 – KTNN
Niên Khóa: 2006 – 2010
Huế, tháng 5 năm 2010
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong quâ trình th ự c t ậ p vă hoăn thănh khoâ lu ậ n t ố t nghi ệ p, bín c ạ nh s ự c ố g ắ ng c ủ a b ả n thđn, tôi
đ ê nh ậ n đượ c s ự giúp đỡ t ậ n tình c ủ a quý th ầ y cô giâo trong tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh T ế Hu ế , cùng câc cô chú, anh ch ị đ ang công tâc t ạ i NHCSXH chi nhânh t ỉ nh Bình Đị nh.
Nhđn d ị p năy, cho tôi đượ c băy t ỏ lòng bi ế t ơ n đế n Th.S Lí N ữ Minh Ph ươ ng đ ê giúp đỡ tôi trong
su ố t quâ trình h ọ c t ậ p nghiín c ứ u khoa h ọ c t ạ i tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh T ế Hu ế
Xin băy t ỏ lòng bi ế t ơ n chđn thănh đế n Th.S Nguy ễ n Quang Ph ụ c, th ầ y Lí Anh Quý cùng Ban giâm
đố c NHCSXH chi nhânh t ỉ nh Bình Đị nh, toăn th ể câc anh ch ị trong phòng k ế ho ạ ch-nghi ệ p v ụ tín d ụ ng, lênh đạ o ủ y ban nhđn dđn thănh ph ố Quy Nh ơ n, lênh đạ o câc t ổ ch ứ c đ oăn th ể trong thănh ph ố vă câc h ộ nghỉo ở câc ph ườ ng đ i ề u tra đ ê giúp đỡ , t ạ o đ i ề u ki ệ n thu ậ n l ợ i cho tôi trong su ố t quâ trình ph ỏ ng v ấ n,
th ự c t ậ p.
Qua đ đy, tôi c ũ ng g ử i l ờ i đặ c bi ệ t c ả m ơ n đế n gia đ ình, ng ườ i thđn, b ạ n bỉ thđn h ữ u đ ê luôn
độ ng viín, giúp đỡ tôi trong su ố t quâ trình th ự c t ậ p vă hoăn thănh khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p.
Do n ă ng l ự c b ả n thđn còn nhi ề u h ạ n ch ế nín khoâ lu ậ n đượ c hoăn thănh không trânh kh ỏ i nhi ề u thi ế u sót R ấ t mong đượ c nh ậ n nh ữ ng góp ý t ậ n tình c ủ a quý th ầ y cô giâo cùng câc b ạ n.
Xin chđn thănh c ả m ơ n!
Hu ế , ngăy 9 thâng 05 n ă m 2010
Sinh viín
Tr ầ n Th ị M ỹ H ậ u
MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái quát chung về NHCSXH 6
1.1.1.1 Sự ra đời của NHCSXH 6
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH 6
Trang 31.1.1.3 Tín dụng đối với người nghèo 7
1.1.1.4 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH 7
1.1.2 Một số vấn đề về nghèo đói và người nghèo 10 1.1.2.1 Khái niệm nghèo đói 10
1.1.2.2 Đặc điểm của những người nghèo đói 11
1.1.2.3 Tiêu chí xác định nghèo đói 11
1.1.2.4 Nguyên nhân của đói nghèo 12
1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 13
1.1.3.1 Đối với NH 13
1.1.3.2 Đối với hộ 14
1.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Những kết quả đạt được của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định 16
1.2.2 Tình hình nghèo đói và những kết quả đạt được trong công tác XĐGN của tỉnh Bình Định 17
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18 2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 18
2.1.1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên 18
2.1.1.1 vị trí địa lý 18
2.1.1.2 Sông ngòi 19
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết của vùng 19
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 19
2.1.2.1 Dân số và lao động thành phố Quy Nhơn 19
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của thành phố Quy Nhơn 23
2.1.2.3 Tình hình kinh tế của thành phố Quy Nhơn 24 2.1.3 Tình hình nghèo đói ở thành phố Quy Nhơn 26
2.2 Một số nét cơ bản về NHCSXH tỉnh Bình Định 27
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định 27
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định 27
2.2.3 Tình hình lao động và phân bố lao động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định 28
2.3 Tình hình chung về hoạt động cho vay của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định qua 3 năm 2006-2008 30
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN
VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO THÀNH THỊ TẠI NHCSXH CHI
Trang 4NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH 33
3.1 Đặc điểm của các hộ nghèo trong mẫu điều tra 33 3.1.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 33
3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 35
3.1.3 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 37
3.2 Tình hình vay vốn từ NHCSXH của hộ nghèo 38
3.2.1 Quy mô vay vốn của các hộ điều tra 38
3.2.2 Tình hình sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo 40
3.2.2.1 Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 40
3.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 43
3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 45
3.4 Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 50
3.5 Một số ý kiến của các hộ điều tra 51
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO THÀNH THỊ TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN 56
4.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của nh đến hộ nghèo 56
4.2 Các giải pháp giúp hộ nghèo sử dụng vốn vay có hiệu 56
4.2.1 Đối với các cấp ngành, các cấp chính quyền 56
4.2.2.về phía ngân hàng 57
4.2.3 Về phía hộ nghèo 57
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
2.1 Đối với chính quyền địa phương 60
2.2 Đối với ngân hàng 60
2.3 Đối với hộ nghèo 61
DANH MỤC CÂC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BQC: Bình quđn chung
Trang 5CN: Chăn nuôi
CN-XDCB: Công nghiệp-Xây dựng cơ bản
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
CBTD: Cán bộ tín dụng
ĐVT: Đơn vị tính
HPN: Hội phụ nữ
HCCB: Hội cựu chiến binh
KT&NTTS: Khai thác và nuôi trồng thủy sản
KDBB:Kinh doanh buôn bán
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang 6Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo……… 9
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định……….28
Trang 72006-2010 12
Bảng 3: Dân số trung bình và lao động của thành phố Quy Nhơn qua 3 năm 2006 – 2008 21
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của thành phố Quy Nhơn 23
Bảng 5: Tổng sản phẩm GDP thành phố Quy Nhơn 25
Bảng 6: Tình hình nghèo đói ở thành phố Quy Nhơn 26
Bảng 7 Bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh NHCSXH Bình Định qua 3 năm 2006-2008 29
Bảng 8: Tình hình chung về hoạt động cho vay của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định qua 3 năm 2006-2008 30
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra 33
Bảng 10: Tình hình đất đai của hộ điều tra 36
Bảng 11: Tình hình tư liệu sản xuất của hộ điều tra 37
Bảng 12a: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra 39
Bảng 12b: Tình hình vay vốn từ NHCSXH của các hộ điều tra 39
Bảng 13: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ điều tra 42
Bảng 14a: Số lượt hộ sử dụng vốn vay 43
Bảng 14b: Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều tra 44
Bảng 15: Kết quả hoạt động sản xuất chung của hộ điều tra trong 1 năm 46
Bảng 16: kết quả hoạt động sản xuất cụ thể của nhóm hộ vay trong 1 năm 47
Bảng 17: Thu nhập bình quân/năm của hộ vay vốn 49
Bảng 18: Tình hình hoàn trả vốn vay của hộ điều tra 50
Bảng 19a: Ý kiến của các hộ điều tra 52
Bảng 19b: Ý kiến của các hộ điều tra về hình thức giải ngân 54
Bảng 19c: Ý kiến của các hộ điều tra sau khi vay vốn 55
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 81 sào = 500m2
1 chứa = 2000 m2
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định tôi đã chọn đề tài:
“Tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của người nghèo thành thị ở địa bàn
thành phố Quy Nhơn tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định”
Trang 9Mục tiêu chính của đề tài:
- Hệ thống những vấn đề lý luận và phương pháp để xem xét, đánh giá vấn đề
nghèo đói
- Căn cứ vào thực tiễn để tìm hiểu tình hình vay và đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn vay của hộ nghèo vay vốn
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, vướng mắc
mà người nghèo gặp phải trong việc sử dụng vốn vay, để đồng vốn sử dụng có hiệu
quả hơn
Dữ liệu phục vụ:
- Số liệu thu thập từ các báo cáo, các tài liệu có liên quan: ủy ban nhân dân thànhphố Quy Nhơn, phòng thống kê thành phố Quy Nhơn, phòng kế hoạch-nghiệp vụ tíndụng NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
- Tham khảo các luận văn, khóa luận và các trang web có các tài liệu liên quan
đến đề tài
Phương pháp sử dụng:
- Phân tích định tính và định lượng số liệu thứ cấp
- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp thu thập thông tin, phân tích số liệu
Kết quả đạt được:
- Hiểu và nắm được tổng thể về vai trò của NHCSXH trong đời sống cũng nhưsản xuất kinh doanh của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Nắm được tình hình vay và mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở 4
phường điều tra: Bùi Thị Xuân, Thị Nại, Nhơn Bình và Đống Đa thành phố Quy Nhơn,
cũng như tâm tư nguyện vọng và ý kiến của các hộ liên quan đến ngân hàng, cụ thể làvay vốn
- Đã đưa ra được một số giải pháp cũng như một số kiến nghị của bản thân cóđược trong quá trình thực tập cho hộ nghèo và ngân hàng, nhằm góp phần giúp cho hộ
Trang 10nghèo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khắc phục những khó khăn, vướng mắc trongquá trình sản xuất, và giúp cho ngân hàng hoạt động tốt hơn nữa.
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghèo đói hiện đang là vấn đề nóng bỏng và bức xúc của mọi quốc gia, ngày
Trang 11càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp xóa đói,giảm nghèo XĐGN là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bềnvững Do đó, XĐGN được coi là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển KT-
XH của cả nước, các ngành và các địa phương Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phảigắn liền với tiến bộ xã hội, và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực đến ổn địnhchính trị, KT-XH và môi trường, Đảng và Nhà nước ta nói chung, tỉnh Bình Định nói
riêng coi XĐGN là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát
triển KT-XH
Trong những năm qua, sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh Bình Định nóichung và thành phố Quy Nhơn nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ, tích cựcgóp phần thúc đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH nền kinh tế và đóng góp vào sựnghiệp phát triển chung của vùng và cả nước Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổisang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển KT-XH không đồng
đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy, một bộ phận dân cư do các nguyênnhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, còn gặp những khó khăn trong đời sống,
sản xuất và trở thành người nghèo Thời gian qua tỉnh Bình Định đã có nhiều chươngtrình giảm nghèo và bước đầu đã đạt được những thành tựu khá tốt, song do nhiềunguyên nhân khác nhau mà kết quả giảm nghèo vẫn còn thiếu bền vững, tỷ lệ tái nghèocòn cao Năm 2009 tổng số hộ nghèo của tỉnh là 36.327 hộ, tỷ lệ hộ nghèo 9,52%, số
hộ thoát nghèo là 9.808 hộ, riêng thành phố Quy Nhơn tổng số hộ nghèo 2.350 hộ với
tỷ lệ 3,55%, số hộ thoát nghèo 704 hộ và hộ nghèo mới là 335 hộ Đây là một vấn đềthực tế về nghèo đói, đòi hỏi chính quyền các cấp, ngành của tỉnh, thành phố phải cócác biện pháp giải quyết phù hợp để đạt kết quả cao hơn nữa trong công tác XĐGN
Để đảm bảo cuộc sống và sản xuất được tiến hành tốt, các hộ nghèo cần phải có
một nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh Đối với người nghèo nguồn vốn tự có chỉ cóthể duy trì cho cuộc sống hàng ngày, và thậm chí có hộ việc chi tiêu hàng ngày vẫnthiếu thốn, thu nhập không đủ để chi tiêu nên nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng
đặc biệt là nguồn vốn hỗ trợ người nghèo góp phần rất lớn vào việc thực hiện và duy
Trang 12trì quá trình sản xuất, cải thiện đời sống của người nghèo Do đó, tín dụng dành cho
người nghèo có vai trò rất quan trọng, cần được mở rộng phát triển có hiệu quả và sự
ra đời của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định như là một công cụ hữu hiệu trong việc
thực hiện các mục tiêu KT-XH nhằm XĐGN trên địa bàn Các chương trình vốn vay
ưu đãi của Nhà nước như: cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên,
xuất khẩu lao động, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,… đã góp phần quantrọng trong việc phát triển KT-XH của địa phương, an sinh xã hội Tuy nhiên, thực tếcho thấy tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của người nghèo từ các chương trình củaChính phủ lại là một vấn đề nan giải, bởi người nghèo thu nhập thấp nhưng nhu cầutiêu dùng nhiều, khi có được vốn họ không chỉ đầu tư cho một lĩnh vực mà sử dụngcho nhiều hoạt động khác, sử dụng nguồn vốn sai mục đích dẫn đến hiệu quả đồng vốnmang lại chưa cao hoặc chưa hiệu quả Bên cạnh đó, đối với những hộ nghèo ở các
vùng núi, vùng nông thôn và đồng bằng không chỉ được vay vốn ưu đãi dưới hình thức
tiền mặt mà còn được hỗ trợ dưới hình thức hiện vật như: cây giống, trâu, bò, lợn, giacầm…còn đối với nghèo thành thị, khi không có địa hình và điều kiện để hỗ trợ vốn
dưới dạng hiện vật như ở nông thôn, miền núi, thêm vào đó mức sống lại cao hơn, với
việc vay vốn và hỗ trợ vốn vay bằng tiền mặt họ dùng vào mục đích nào, hiệu quả sửdụng vốn như thế nào và nguồn vốn vay đó có được sử dụng đúng mục đích không.Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Th.s Lê
Nữ Minh Phương, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Tình hình vay và hi ệu quả sử
d ụng vốn vay của người nghèo thành thị ở địa bàn thành phố Quy Nhơn tại
NHCSXH chi nhánh t ỉnh Bình Định.”
Trang 13Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu một số kiến thức về tín dụng, vai trò của NHCSXH đối với ngườinghèo, tìm hiểu tình hình vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốncủa các hộ nghèo thành thị ở địa bàn thành phố Quy Nhơn tại NHCSXH chi nhánhtỉnh Bình Định
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra
- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn mà các
hộ nghèo gặp phải và nâng cao hiệu quả sử vốn vay của các hộ ở địa bàn nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
- Tìm hiểu hệ thống tín dụng NHCSXH trên địa bàn nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận để xem xét đánh giá tình hình vay và sửdụng vốn vay của người nghèo, vấn đề nghèo đói
- Căn cứ vào thực tiễn để tìm hiểu rõ tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vaycủa hộ nghèo
- Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn, vướng mắc mà
hộ gặp phải và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho người nghèo
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Những hộ thuộc diện hộ nghèo thành thị tại địa bàn nghiên cứu, vì nghèo thành
thị bao gồm cả những người nghèo sống ở các đô thị như: đô thị loại IV, V như vậy
đối tượng nghiên cứu, điều tra của đề tài lớn nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu đốitượng nghèo thành thị ở thành phố Quy Nhơn Số liệu phân tích cho thành phố,
NHCSXH qua 3 năm 2006-2008, đối với hộ điều tra thu thập số liệu năm 2009
- Những hộ gia đình nghèo có vay vốn tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
- Tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu tình hình vay cũng như mục đích sử dụng vốn
và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo thành thị vay vốn tại NHCSXH chinhánh tỉnh Bình Định, điều tra trực tiếp các hộ nghèo tại 4 phường: Bùi Thị Xuân chủyếu làm nông nghiệp, phường Nhơn Bình chủ yếu làm muối và nuôi trồng thủy sản,
phường Đống Đa chủ yếu khai thác thủy sản và buôn bán nhỏ, phường Thị Nại chủ
yếu làm thuê không thường xuyên
Trang 14Phương pháp nghiên cứu:
- Phân tích định tính và định lượng số liệu thứ cấp: Dựa trên số liệu thứ cấp thu
thập được để phân tích, đánh giá tình hình vay và sử dụng vốn vay của người nghèothành thị Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel
- Phương pháp điều tra chọn mẫu:
Dựa trên các tiêu chí sau:
+ Đối tượng nghiên cứu là người nghèo thành thị
+ Điểm nghiên cứu ở mỗi vùng sinh thái phải thể hiện được tính đại diện chovùng sinh thái đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Tôi đã chọn ra 4 phường: Bùi
Thị Xuân, Thị Nại, Đống Đa, Nhơn Bình
+ Dựa vào sự phân bố dân cư ở địa điểm nghiên cứu, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bànnghiên cứu Tiến hành điều tra 60 hộ tại 4 phường: phường Bùi Thị Xuân là 13 hộchiếm 21,67 %, phường Thị Nại là 20 hộ chiếm 20 %, phường Nhơn Bình 15 hộ chiếm
25 % và phường Đống Đa 12 hộ chiếm 33,33 % Số hộ được điều tra không lặp lại vàchọn ngẫu nhiên trong những hộ nghèo có vay vốn tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình
Định
Bảng 1: Số hộ nghèo vay vốn của phường điều tra
Phường Bùi Thị Xuân 154 76 21,65
Phường Nhơn Bình 178 88 25,07
(Nguồn: Phòng kế hoạch-nghiệp vụ tín dụng NHCSXH chi nhánh Bình Định )
+ 4 điểm nghiên cứu trên đều có các hoạt động tín dụng hỗ trợ người nghèo diễn
ra trong các năm
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp phỏng vấn gia đình các hộ nghèo
Trang 15trong phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo các ý kiến của các đơn vị,
cơ quan chức năng có hiểu biết về vấn đề đang nghiên cứu Tham khảo các luận văn,
khóa luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu:
+ Đối với thông tin cấp cộng đồng:
• Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, đất đai
• Thu thập các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội
• Phương pháp thu thập thông tin: Thông qua các tài liệu, báo cáo của đơn vị
chức năng có liên quan
+ Đối với thông tin cấp cá nhân:
• Loại thông tin thu thập: Nhu cầu vay vốn của hộ, mức vay, tình hình sử dụng
và bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng
10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụngthương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực
rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống NH nhằm thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “XĐGN”
NHCSXH là một hệ quả của cuộc cải cách hệ thống NH cho phù hợp với tiến trình hộinhập kinh tế của Việt Nam nói chung cũng như NH nói riêng với mục đích khắc phụcnhững nhược điểm của NH
Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo
điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan ở địa phương,giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH
- Đặc điểm:
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chínhsách khác, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn thuế và các khoảnphải nộp cho ngân sách nhà nước Việc cho vay được thực hiện theo phương thức ủythác cho các tổ tín dụng, đơn vị nhận ủy thác đến trực tiếp các đối tượng được vay
Trang 17Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Vai trò:
+ Là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác
+ Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chương trình chính sách ưu
đãi dành cho người nghèo
+ Giải quyết vấn đề nhu cầu về nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, việc làm của
người nghèo
+ Giúp người nghèo biết cách sử dụng đồng vốn có hiệu quả
+ Góp phần trong công tác XĐGN
1.1.1.3 Tín d ụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụngcác nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng
chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời
sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội Tíndụng cho người nghèo thường mang tính rủi ro cao do khả năng trả được nợ của ngườinghèo thấp, hoặc nợ kéo dài lâu bởi các nguyên nhân khách quan như: thiên tai, dịchbệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trường…, và các nguyên nhânchủ quan: trình độ thấp, chưa biết cách làm ăn, sử dụng đồng vốn, tiêu dùng nhiều,mức chi tiêu thường lớn hơn mức thu nhập mà họ kiếm được
1.1.1.4 M ột số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận
Điều kiện vay vốn:
+ Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do
Trang 18Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
+ Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vayvốn nhưng phải là thành viên TTK&VV có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
+ Được tổ tiết kiệm bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã
+ Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia
đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH
- Thời hạn cho vay
Được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của người vay và thời hạn
thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả năng trả nợ của người vay
Thời hạn cho vay căn cứ vào:
+ Mục đích sử dụng vốn vay + Khả năng trả nợ của hộ vay
+ Nguồn vốn của NHCSXH + Chu kì sản xuất kinh doanh
- Lãi suất cho vay
- Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từngthời kỳ
- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất trong hạn
Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm một khoản chi phínào khác Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do NHCSXH nhận ủy thác của chính quyền
địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo hợp đồng
ủy thác
- Phương thức cho vay
Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn hộ nghèo vàbên vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định trong văn bản số316/NHCSXH-KH
Cho vay theo phương thức ủy thác
- Quy trình thủ tục cho vay
1 Người vay tự nguyện gia nhập TTK&VV tại nơi sinh sống, và viết giấy đề nghị
Trang 19vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi TTK&VV.
2 TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn(mẫu số 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN
3 Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách
và chuyển danh sách lên NH
4 NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thông báo kết quả phê duyệt chovay (mẫu số 04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã
5 UBND cấp xã thông báo đến đơn vị nhận ủy thác
6 Đơn vị nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt tới TTK&VV
7 TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt của NH, thông báothời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn
8 NH cùng đơn vị nhận ủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ gia đình đượcvay vốn
Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo
Đơn vị nhận ủy thác: HND, HCCB, HPN, Đoàn thanh niên
1.1.2 Một số vấn đề về nghèo đói và người nghèo
1.1.2.1 Khái ni ệm nghèo đói
Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay từngvùng, từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung để
xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn nhu cầu cơ bản củacon người về: ăn mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội
Trang 20Theo hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ
chức ở Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương Các nhu cầu cơ bản của con người được nói đến ở đây là các nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành”.
Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhangen, Đan
Mạch tháng 3-1995 đã đưa ra khái niệm về nghèo cụ thể hơn như sau: "Người nghèo
là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1USD/mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Khái niệm nghèo đói được hiểu theo hai quan điểm: Nghèo đói tuyệt đối và
nghèo đói tương đối
- Nghèo đói tuyệt đối: “xảy ra khi thu nhập hoặc mức tiêu dùng của một người hoặc
một hộ gia đình giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói (tiêu chí nghèo đói) được địnhnghĩa như sau: một điều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật
đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý của một con người” (theo NH thế giới)
- Nghèo đói tương đối: Là tình trạng được xác định khi so sánh mức sống của
cộng đồng hay nhóm dân cư này với cộng đồng hay nhóm dân cư khác hoặc giữa cácvùng với nhau
Nghèo thành thị: Là những người sống ở thành thị và có mức thu nhập bình quân
đầu người/tháng thấp hơn tiêu chuẩn nghèo thành thị đã được quy định Và mức chuẩnnghèo quy định cho người nghèo thành thị hiện nay là mức thu nhập bình quân đầungười/tháng thấp hơn 260.000 đồng
1.1.2.2 Đặc điểm của những người nghèo đói
Nhìn chung, hộ nghèo có những đặc điểm sau:
- Người nghèo chủ yếu là những người nông dân với trình độ học vấn thấp và
khả năng tiếp cận đến với các thông tin, kỷ năng chuyên môn bị hạn chế Hộ nghèo có
ít đất hoặc không có đất, thu nhập thấp và không ổn định
Trang 21- Các hộ có nhiều con hoặc ít lao động, có tỷ lệ nghèo cao.
- Hộ nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn mang tính thời vụ và cảnhững biến động bất thường xảy ra đối với gia đình hay cộng đồng
- Các hộ nghèo thường nợ nần nhiều
- Chi tiêu của các hộ nghèo chủ yếu phục vụ cho ăn uống
Đối với nghèo thành thị: Ngoài những đặc điểm trên, người nghèo thành thịthường không có vốn để sản xuất kinh doanh, chủ yếu đi làm thuê, bán sức lao động,lao động nhàn rỗi nhiều, thu nhập thấp không ổn định, bấp bênh, và nguồn thu chủ yếu
dựa vào buôn bán những ghánh hàng rong nhỏ trên đường phố, không có nơi cố định,hoặc không biết cách làm ăn, nợ nhiều…
1.1.2.3 Tiêu chí xác định nghèo đói
Một số nước thường sử dụng mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu ngườilàm tiêu chuẩn để xác định tình trạng nghèo Người nghèo (hộ nghèo) là những người(hộ) có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo hoặc
ngưỡng nghèo
Ở Việt Nam Bộ LĐTB&XH xác định chuẩn nghèo chủ yếu dựa vào thu nhập
bình quân đầu người hàng tháng theo các khu vực sau:
- Miền núi, nông thôn và hải đảo
- Trung du, nông thôn và đồng bằng
- Thành thị
Tiêu chí đói nghèo của Bộ LĐTB&XH đưa ra dựa vào thu nhập lương thực bìnhquân đầu người/tháng tính bằng gạo hay bằng tiền tương đương để mua số gạo đó.Tiêu chí này thay đổi theo thời gian điều tra cùng với sự thay đổi thu nhập quốc gia
Theo quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhchuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 là 200.000 đồng/người/tháng đối vớikhu vực nông thôn và 260.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị
Chuẩn hộ cận nghèo: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn
Trang 22nghèo hiện nay (giai đoạn 2006 – 2010) và tối đa bằng 130% so với chuẩn nghèo, cụ thể:
- Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ
Cận nghèo
Nông thôn 201.000-260.000Thành thị 261.000-388.000
(Nguồn: Phòng LĐTB&XH thành phố Quy Nhơn)
1.1.2.4 Nguyên nhân c ủa đói nghèo
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, nhưng có thể khái quát chung thành 3nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do điều kiện tự nhiên, xã hội: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh, bãolụt, địa hình đi lại khó khăn, ít đất canh tác, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiếntranh, tập quán lạc hậu,…
- Do bản thân người nghèo: Thiếu lao động, kiến thức sản xuất, đông con, lười
lao động,…
- Do hệ thống cơ chế, chính sách thiếu đồng bộ, chưa tạo được điều kiện để tổchức sản xuất, cải thiện đời sống và tiêu thụ sản phẩm cho người dân
Việc xác định được nguyên nhân nghèo đói rất quan trọng, nó là cơ sở thiết yếu
để đưa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ cho người nghèo về những mặc cần thiết đối vớingười nghèo và người nghèo đang cần
Trang 231.1.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Doanh số cho vay = Dư nợ cuối kỳ - dư nợ đầu kỳ + doanh số thu trong kỳ
- Doanh số thu nợ: Là lượng tiền NH thu được sau một chu kỳ cho vay nó đánhgiá chất lượng tín dụng của NH Doanh số này càng lớn thì hoạt động tín dụng của NHcàng cao, có hiệu quả và ngược lại
Doanh số thu nợ trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ - dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền vay của khách hàng còn nợ lại NH đến mộtthời điểm nhất định, vừa nói lên quy mô vừa phản ánh kết quả thu nợ nên nó là hiệuquả tất yếu của hoạt động cho vay và thu hồi nợ
Dư nợ cuối kỳ = Doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ trong kỳ + dư nợ đầu kỳ
- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu thể hiện số tiền khách hàng vay ở NH đã đến hạn trả nhưng
NH chưa thu được (hay khách hàng chưa có khả năng trả nợ) hay là dư nợ đến hạn nhưng
người vay không trả do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan Chỉ tiêu này càng lớn
cho thấy NH cho vay ít có hiệu quả, gặp nhiều khó khăn trong công tác thu nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Phản ánh tình hình hoàn thành cam kết trả nợ vay của kháchhàng vay vốn, đồng thời phản ánh tỷ lệ thu hồi nợ của NH
Trang 241.1.3.2 Đối với hộ
- Số tiền vay bình quân trên một hộ: Thể hiện khả năng đáp ứng vốn từ các tổ
chức tín dụng Trong thực tế để đảm bảo điều kiện sản xuất cho nông dân thì yêu cầunày phải lớn, tương đương với mức tiền vay của hộ
1.1.3.3 Ch ỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ
- Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị của toàn bộ sản xuất vật chất và dịch vụ lao
động xã hội sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm
GO = ∑ Qi* Pi
Trong đó: Qilà khối lượng sản phẩm loại i
Pilà đơn giá sản phẩm loại i
- Chi phí trung gian(IC): Là bộ phận cấu thành chi phí sản xuất bao gồm chi phí
vật chất và dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (không tính khấu hao) Chi phíhoạt động sản xuất gồm chi phí vật chất và chi phí dịch vụ thuê ngoài
+ Chi phí vật chất trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu (chính phụ bán thànhphẩm), nhiên liệu, giá trị công cụ vật rẻ tiền mau hỏng được phân bổ trong năm, chiphí vật chất khác…
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài bao gồm: Cước vận tải, chi phí dịch vụ làm đất, thuhoạch, chi phí bảo vệ, phí dịch vụ trả NH, tín dụng bảo hiểm và một số chi phí dịch vụ
khác…
Chi phí trung gian IC = Chi phí vật chất + chi phí dịch vụ thuê ngoài
Trang 25- Giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần giá trị do lao động sáng
tạo ra trong một thời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lạisau khi trừ đi chi phí trung gian
Giá trị gia tăng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả cuốicùng các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Đó lànguồn gốc của mọi khoản thu nhập, là cơ sở để thực hiện tái sản xuất mở rộng và táisản xuất theo chiều sâu, là cơ sở quan trọng để tính các chỉ tiêu kinh tế khác, là một bộphận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất
VA = GO – IC
- Tỷ suất VA/IC: Có nghĩa là một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì sẽ thu được
bao nhiều đồng giá trị gia tăng
VA/IC càng cao thì hoạt động sản xuất càng có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất GO/IC: Cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra sẽ thu được bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Thu nhập: Là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận cuối cùng của hộ sản xuất nhận được
sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí
TN = GO - CPSXCPSX = IC + SC + khấu haoSC: Là chi phí tự có
CPSX: Chi phí sản xuất
- Các lượng tăng giảm tuyệt đối, tương đối về các chỉ tiêu nghiên cứu
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Những kết quả đạt được của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
Hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định trong những năm qua đã bámsát và triển khai có hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ, góp phầnquan trọng thúc đẩy KT-XH phát triển, đảm bảo an sinh xã hội và tạo được niềm tin,
Trang 26chỗ dựa vững chắc của người nghèo ở địa phương.
Theo báo cáo của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định, từ tổ chức thực hiện 8
chương trình tín dụng ưu đãi, đến năm 2009 Chính phủ đưa lên 12 chương trình, chi
nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định đã quản lý, hoạt động nguồn vốn đúng mục đích, đối
tượng và phát huy hiệu quả, góp phần làm thay đổi bộ mặt đời sống của nhân dân vùng
nông thôn, miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Định Năm 2008 chi nhánh NHCSXH tỉnhBình Định đã cho 40.634 hộ vay trên 650,152 tỷ đồng, tăng hơn 372 tỷ đồng so với
năm 2007, trong đó phải kể đến nguồn vốn ưu tiên tăng cho các chương trình tín dụng
trọng điểm như: Cho vay hộ nghèo với doanh số 100,726 tỷ đồng, tăng 24,74 %, họcsinh sinh viên đạt 158,5 tỷ đồng, tăng 72,28 %, cho vay theo Nghị quyết 30a củaChính phủ với 3 huyện nghèo Vĩnh Thạnh, An Lão và Vân Canh gần 85 tỷ đồng Đến
nay, dư nợ cho vay các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chương trình 135, dự án địnhcanh định cư đều tăng cao so với cùng kỳ năm 2007 Đưa tổng số hộ cho vay lên
102.696 hộ và tổng số tiền 1.228,844 tỷ đồng Thông qua nguồn vốn từ NHCSXH,
người nghèo tỉnh Bình Định đã mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm
mới, ổn định, định canh, định cư và giải quyết những vấn đề bức xúc về an sinh xã hội,
đồng thời góp phần quan trọng giảm được thêm 5.082 hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Dư
nợ quá hạn chỉ chiếm 0,54% và tổng doanh thu về hoạt động tín dụng năm 2008 trên
40 tỷ đồng Đến năm 2010, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định phấn đấu tăng trưởng
dư nợ lên 1.787 tỷ đồng, tăng 45% so với năm 2008 và dư nợ bình quân một hộ vay từ
12 triệu lên 16 triệu đồng, nợ quá hạn giảm dưới 0,5% NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình
Định tiếp tục công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viênđáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ của mình
1.2.2 Tình hình nghèo đói và những kết quả đạt được trong công tác XĐGN của tỉnh Bình Định
Bình Định là một tỉnh đông dân số có trên 1.600.000 người và theo số liệu điềutra tháng 12/2002 toàn tỉnh có 34.373 hộ nghèo (theo chuẩn nghèo cũ), chiếm tỷ lệ10,42% so với dân số toàn tỉnh, so với năm 2001 giảm 6.164 hộ, tỷ lệ giảm 2,02% Tỉ
Trang 27lệ hộ đói nghèo theo tiêu chí mới đã giảm nhanh qua các năm (cơ bản xóa hộ đói, hộnghèo giảm bình quân hàng năm 2%), đến cuối năm 2008 còn 41.424 hộ (chiếm11,35%) Năm 2009 tổng số hộ nghèo hiện còn 36.327 hộ, tỷ lệ hộ nghèo còn 9,52%,
số hộ thoát nghèo là 9.808 hộ Việc thực hiện tốt công tác XĐGN trong những nămqua ở tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng nhờ có sự phối hợptốt giữa các cấp các ngành và thực hiện tốt các chương trình vốn vay ưu đãi của Chínhphủ như: cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên, xuất khẩu lao
động, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,… đã góp phần quan trọng trong
việc phát triển KT-XH của địa phương, an sinh xã hội và bộ mặt nông thôn Năm 2006quỹ “Vì người nghèo” các cấp ở Bình Định thu nhận gần 1,7 tỉ đồng và đã hỗ trợ 310
hộ gia đình nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở, góp phần thực hiện chương trình xóa đóigiảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tự tin vươn lên ổn định cuộc sống Từ chínhsách vay vốn ưu đãi mà nông dân có điều kiện phát triển sản xuất, mạnh dạn đầu tưtrên lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển ngànhnghề, tạo việc làm, nhiều mô hình cây trồng, vật nuôi mới đã được hình thành để nôngdân học tập, nhân rộng
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh Bình Định, ở tọa độ 13o46’ vĩ độ Bắc,
119o14’độ kinh đông, nằm ở vị trí giao thông thuận lợi có đường quốc lộ 1A chạy qua,
có cảng biển Quy Nhơn, đường sắt xuyên Việt, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóagiáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định, có vị trí quan trọng về an ninh quốcphòng, là một trong những trung tâm kinh tế tổng hợp của quốc gia và của vùngDuyên Hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, làthành phố cảng, đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ, 1trong 3 cảng quan trọng và lớn nhất Việt Nam, là trung tâm du lịch biển, du lịch vănhóa của cả nước và là điểm đến có sức thu hút lớn đối với du khách quốc tế Với vị trí
như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Bình Định nói chung và Quy Nhơn nói riêng
phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu KT-XH với các tỉnh trong nước vàquốc tế
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Quy Nhơn
Trang 29+ Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tuy Phước.
+ Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên
+ Phía Đông giáp biển Đông
2.1.1.2 Sông ngòi
Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Nam của sông Hà Thanh, sông Hà Thanh chia
thành 2 nhánh: Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại rồi thông ra cửa biển QuyNhơn Có cầu Nhơn Hội bắc qua đầm Thị Nại và xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội Đây
là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển KT&NTTS, phát triển kinh tế biển
Vào mùa khô dòng nước bị cạn kiệt nhưng không đáng kể, mùa mưa nước chảy xiết và
thường gây ngập úng vào tháng 10 đến tháng 11 thời gian lũ kéo dài từ 58 đến 75 giờ,
chịu ảnh hưởng của triều cường nên việc phát triển ngành thủy sản gặp nhiều khó
khăn
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết của vùng
Tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng nằm trong vùng khíhậu vùng Trung trung bộ, vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông ít lạnh, độ ẩm,
lượng mưa cũng chỉ ở mức trung bình Vào mùa hè điều kiện nhiệt độ khá đồng đều.Mưa bão ở đây cũng rất nhiều, thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 10 trong đó
tháng 10 là tháng có nhiều mưa bão nhất
Với điều kiện khí hậu như trên, Quy Nhơn có nhiều mặt thuận lợi, lượng mưakhông quá nhiều, mùa đông không có nhiệt độ quá thấp, nhiều nắng rất thích hợp choviệc xây dựng đô thị, đối với các hộ làm muối, nhưng đến thời kì khô hạn cũng thườngkéo dài gây nhiều khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp nhất là cây trồng ưa nước
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân s ố và lao động của thành phố Quy Nhơn
Con người là chủ thể của mọi hoạt động sản xuất, lao động là một trong những
yếu tố cơ bản quyết định đến sự phát triển kinh tế Cơ cấu và chất lượng lao động ảnh
hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Do đó phải xem xét đánh giá
Trang 30chính xác nguồn lao động để tổ chức quản lý cho có hiệu quả, có biện pháp giải quyết
công ăn việc làm, tận dụng được lao động nhàn rỗi, góp phần nâng cao thu nhập củangười lao động Để biết được sự biến động về tình hình dân cư và lao động trên địa
bàn thành phố qua 3 năm ta xét bảng 3 sau:
Trang 31Bảng3: Dân số trung bình và lao động của thành phố Quy Nhơn qua 3 năm 2006 – 2008
Chỉ tiêu ĐVT
Số lượng % Số lượng % Số lượng % +/- % +/- % Tổng dân số Người 265.341 100,00 267.975 100,00 271.248 100,00 2.634 0,99 3.273 1,22
Trang 32Qua bảng số liệu trên, ta thấy dân số của toàn thành phố qua 3 năm nhìn chung có xu
hướng tăng nhưng không đáng kể, cụ thể năm 2007 so với năm 2006 tăng 2.634 người,năm 2008 tăng 3.273 người so với năm 2007 chiếm 1,22 % Nguyên nhân làm cho dân
số tăng là do hai nguyên nhân chủ yếu: một là do số trẻ sơ sinh hàng năm tăng lên, hai
là do dân số ở các huyện ngoài, vùng khác di cư đến sinh sống và tìm kiếm việc làm.Cho thấy các cơ quan chuyên trách đã làm tốt công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia
đình và trong những năm tới cơ quan các cấp cần quán triệt xao sát, làm tốt hơn nữa
trong công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, đã giải quyết việc làm cho một số
lao động nhàn rỗi Ta thấy dân số giữa nam và nữ chênh lệch khá cao, năm 2008 nam
là 132.945 người và nữ là 138.303 người, chênh lệch giữa nữ và nam là 5.358 người,
chênh lệch tăng so với năm 2007 là 91 người, sự chênh lệch dân số theo giới tính giữanam và nữ khá cao như vậy gặp khó khăn trong việc phân bổ và sử dụng lao động.Tổng số hộ của thành phố có xu hướng tăng lên qua 3 năm, nguyên nhân là mỗi
năm có thêm các cặp vợ chồng ra ở riêng, các cán bộ công nhân viên chức đăng ký hộ
khẩu thường trú tại thành phố và chênh lệch giữa số hộ chuyển đi ít hơn số hộ chuyển
đến Trong đó, số hộ làm NLTS chiếm tỷ lệ tương đối lớn có xu hướng tăng qua cácnăm nhưng tốc độ tăng chậm, năm 2006 số hộ NLTS là 20.125 hộ, chiếm 35,60%,năm 2007 là 20.450 hộ chiếm 35,47% và đến năm 2008 giảm 125 hộ so với 2007 Tỷ
lệ hộ NLTS năm 2008 giảm so với 2 năm 2006, 2007 đồng nghĩa với việc số hộ XDCB, hộ khác đang tăng lên Vì hàng năm việc tách hộ ra ở riêng của các gia đìnhtrẻ làm cho số hộ tăng lên nên dẫn đến bình quân nhân khẩu/hộ cũng giảm dẫn đếnbình quân lao động/hộ giảm theo
CN-Tổng lao động của toàn thành phố qua 3 năm có sự gia tăng đáng kể Trong đó lao
động trong lĩnh vực CN-XDCB chiếm số lượng lớn nhất và tốc độ tăng qua 3 năm caohơn trong 2 lĩnh vực còn lại Năm 2007, lao động CN-XDCB so với năm 2006 tăng2.605 lao động tương ứng với tỷ lệ 4,83%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 8.211 laođộng tương ứng với tỷ lệ 14,53% Đối với thành phố vừa được công nhận là đô thị loại
1 trực thuộc tỉnh như thành phố Quy Nhơn thì lao động trong lĩnh vực CN-XDCB tăng
Trang 33khá cao như vậy đạt thành tích lớn trong việc đánh giá trình độ lao động đang ngàyđược nâng cao và cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hướng tích cực.
Thực tế cho thấy, người dân thành phố chủ yếu sống nhờ kinh doanh buôn bánnhỏ, làm nông nghiệp đặc biệt là thành phố biển nên người dân sống bằng nghềKT&NTTS khá lớn, sản xuất trong lĩnh vực này mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vàokhí hậu, thời tiết lớn và thời gian cho tập trung sản xuất chủ yếu từ tháng 1-8 Nếukhông có sự đầu tư và mở rộng sang các ngành nghề khác thì lao động nhàn rỗi vẫncòn lớn
2.1.2.2 Tình hình s ử dụng đất đai của thành phố Quy Nhơn
Đất đai là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động và mọi lĩnh vực kinh tế,
Vấn đề sử dụng đất đai hợp lý luôn được các cơ sở sản xuất và địa phương quan tâm
Để đánh giá được tiềm năng đất đai của thành phố, từ đó có các phương án phát triển
sản xuất, mở rộng diện tích gieo trồng, ta nghiên cứu bảng số liệu sau:
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của thành phố Quy Nhơn
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Quy Nhơn)
Từ bảng số liệu ta thấy diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố là 28.552,85 ha
Trang 34năm 2008 Nhìn chung diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với
13.119,52 ha chiếm 45,95% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp
là 3.172,67 ha với tỷ lệ 24,23%, đất lâm nghiệp 9.426,77 ha với tỷ lệ 71,85%, đấtNTTS là 520,66 ha chiếm 3,83%, và đất làm muối là 11,74 ha chiếm 0,09%
Đất phi nông nghiệp chiếm 7.796,60 ha với tỷ lệ 27,31% và đất chưa sử dụng7.636,73 ha tương ứng với tỷ lệ 26,74% Như vậy còn một phần lớn diện tích đất chưa
sử dụng chiếm diện tích khá lớn cho thấy tài nguyên đất còn có khả năng mở rộng diệntích để tận dụng tối đa và có hiệu quả nguồn đất này cần phải có một chính sách và
phương án thích hợp, quản lý chặt chẽ trong việc khai hoang, sử dụng đất đúng mụcđích, mục tiêu đề ra
2.1.2.3 Tình hình kinh t ế của thành phố Quy Nhơn
Từ bảng 5 ta thấy được tổng giá trị sản xuất qua các năm đều tăng lên Trong đó:Giá trị sản xuất của ngành CN-XDCB cao nhất và tốc độ tăng qua các năm cũng cao
hơn 2 ngành còn lại, cụ thể năm 2008 giá trị sản xuất ngành CN-XDCB đạt 3.406.842
triệu đồng, chiếm 50,37 % tổng giá trị sản xuất Bên cạnh đó, tổng giá trị sản xuất từcác ngành khác cũng tăng với tốc độ khá cao, năm 2008 giá trị sản xuất là 2.870.253triệu đồng, tăng hơn so với năm 2007 là 23,35% Giá trị sản xuất của ngành NLTS qua
3 năm có tăng nhưng tăng chậm, không đáng kể
Đạt được những kết quả đó là do lao động và quy mô ngày càng được mở rộng
cùng với phát triển sản xuất có hiệu quả Có thể nói, trong những năm qua, nền kinh tếcủa thành phố Quy Nhơn ngày càng phát triển và dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp
lý, có hiệu quả Đặc biệt phát triển NLTS ngày càng được áp dụng khoa học kỹ thuật,nhất là trong lĩnh vực NTTS được sự hướng dẫn và áp dụng mô hình nuôi cộng đồng
đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất tăng nhưng còn chậm và cần phát
huy, khai thác tốt hơn tiềm năng này nữa, bên cạnh đó CN-XDCB, thương mại-dịch vụ
đóng vai trò quan trọng nhất trong ngành kinh tế, đưa nền kinh tế thành phố đi lên
Nhờ có sự quan tâm của các cấp, các ngành cũng như ý thức, nhận thức của lao độngtrong sản xuất mà giá trị sản xuất ngày càng tăng qua các năm
Trang 362.1.3 Tình hình nghèo đói ở thành phố Quy Nhơn.
XĐGN đang được sự quan tâm của nhiều tổ chức trong toàn xã hội, và công tácXĐGN của tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng trong nhữngnăm qua đã được cơ quan các cấp cùng ban ngành phối hợp thực hiện, qua bảng 6 ta
thấy được việc XĐGN của Quy Nhơn đã đạt được những kết quả nhất định
Số hộ nghèo năm 2007 giảm so với năm 2006 và giảm 522 hộ với tỷ lệ 16,50%,nhưng đến năm 2008 số hộ nghèo lại tăng lên và tăng không đáng kể, cụ thể năm 2008
số hộ nghèo 2.699 hộ tăng 58 hộ với tỷ lệ 2,20% Số hộ nghèo năm 2008 tăng so với
năm 2007 như vậy là do nhiều nguyên nhân, sau khi ban chỉ đạo rà soát lại hộ nghèo
thành phố đã rà soát vào cuối năm 2008 có thêm 532 hộ nghèo mới tăng 251 hộ so với
năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 89,32 %
Bảng 6: Tình hình nghèo đói ở thành phố Quy Nhơn
(Nguồn: Phòng LĐTB&XH thành phố Quy Nhơn)
Nguyên nhân đẩy số hộ nghèo năm 2008 tăng và hộ nghèo mới tăng là do trước
sự biến đổi theo hướng tiêu cực về tình hình thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giá cả củamột số mặt hàng đang ngày càng leo thang đã khiến cho các hộ nghèo gặp nhiều khó
khăn nay lại càng khó khăn hơn, dễ bị tổn thương, hơn nữa trước những diễn biến thấtthường này những hộ nghèo và hộ cận nghèo chưa thể thích nghi, ứng phó kịp thời và
lại dễ dàng rơi vào cảnh nghèo túng
Đứng trước thực trạng trên, ban chỉ đạo cùng các ban ngành các cấp và NHCSXH
Trang 37làm tốt công tác XĐGN hơn nữa, tạo mọi điều kiện và bám sát cùng giúp đỡ các hộnghèo về nhiều phương diện không chỉ về vốn vay để phát triển sản xuất mà còn
phương thức làm kinh tế có hiệu quả, giúp các hộ nghèo ứng phó kịp thời trước những
biến động mà người nghèo dễ bị tổn thương để tránh rơi vào tình trạng nghèo hơn nữa,
và hơn hết đó chính là ý thức muốn thoát khỏi nghèo đói tự vươn lên làm giàu của
chính bản thân người nghèo
2.2 Một số nét cơ bản về NHCSXH tỉnh Bình Định
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định
Nằm trong hệ thống và hoạt động chung của NHCSXH, NHCSXH chi nhánh tỉnhBình Định là một chi nhánh trực thuộc NHCSXH Việt Nam, được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 14/01/2003 NH tiếp tục thực hiện các chương trình cho
vay XĐGN cùng với việc triển khai nhiều chương trình cho vay khác theo sự phân
công, chỉ đạo chung của Chính phủ
Từ khi chính thức đi vào hoạt động đến nay, mạng lưới giao dịch trên địa bàn tỉnh
ngày càng được mở rộng và phát triển Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã thành lập được 11
Phòng giao dịch cấp huyện, thành phố và 138 điểm giao dịch/159 xã, phường, thị trấn.Hoạt động của các điểm giao dịch này đều được đặt tại trụ sở UBND xã, phường, thịtrấn và mỗi tháng ít nhất tổ chức giao dịch một lần để giải ngân cho vay, thu nợ, thulãi, thu tiền gửi tiết kiệm dân cư và chi uỷ thác cho các tổ chức công tác xã hội làmdịch vụ uỷ thác cho vay với NHCSXH, đồng thời là nơi diễn ra các cuộc họp giao bangiữa chính quyền địa phương, hội, đoàn thể, TTK&VV và người vay vốn cùng
NHCSXH để phổ biến chủ trương, chính sách mới, giải quyết tháo gỡ khó khăn và đưa
ra các biện pháp chỉ đạo thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
Thực hiện công văn số 131/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ về việc thànhlập NHCSXH tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, NHCSXH chinhánh các tỉnh được thành lập và đi vào hoạt động, để triển khai và thực hiện tốt
Trang 38nhiệm vụ XĐGN về việc hỗ trợ nguồn vốn vay, NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
đã tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc và hoạt động thống nhất toàn hệ thống từ
trên xuống, chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc NHCSXH tỉnh, qua sơ đồ 2 ta sẽhiểu rõ hơn về mô hình tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của NHCSXH chi nhánhtỉnh Bình Định
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH là một mô hình đặcthù, nằm trong hệ thống mô hình của NHCSXH Việt Nam Ban lãnh đạo của NH baogồm một Giám đốc và 2 phó Giám đốc cùng chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban:phòng kế hoạch - nghiệp vụ tín dụng, phòng hành chính tổ chức, phòng kiểm tra kiểmtoán nội bộ, phòng tin học, phòng kế toán - ngân quỹ
2.2.3 Tình hình lao động và phân bố lao động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định
Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, bất cứ một tổ chức nào
cũng quan tâm đến việc tổ chức, sắp xếp, bố trí sử dụng lao động Trong xu thế ngày
nay, môi trường ngày càng nhạy bén và năng động trước sự thay đổi của điều kiện
vụ tíndụng
Phònghànhchínhtổchức
Phòngkiểm trakiểmtoánnội bộ
Phòngtinhọc
Phòng
kế toán-ngânquỹ