ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ QUẢNG PHƯỚC CÓ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN
VAY CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ QUẢNG PHƯỚC CÓ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Khóa học: 2007-2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim OanhĐại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN
VAY CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ QUẢNG PHƯỚC CÓ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
HUẾ,5/2011
GVHD:Th.s:Phan Thị Nữ SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Lớp: K41A-KTNNĐại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Th.s Phan Thị Nữ đã trựctiếp hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Bài chuyên đề này cũng không thể được hoàn thành nếu thiếu những kiến thức
mà các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi trong suốt bốnnăm qua Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến các thầy, các cô
Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú cán bộ công tác tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Điền và nhân dân xã Quảng Phước huyệnQuảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu
và khảo sát thực địa tại địa phương
Cuối cùng, xin cảm ơn sự động viên to lớn cả về vật chất và tinh thần mà giađình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Oanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1.Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Giới hạn đề tài 10
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1.1.Một số vấn đề chung về hộ nông dân 11
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hộ nông dân 11
1.1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ nông dân 12
1.1.2.Một số vấn đề về TDNH 13
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng và TDNH 13
1.1.2.2.Bản chất tín dụng 13
1.1.2.3.Đặc điểm tín dụng hộ nông dân 14
1.1.2.4 Vai trò của TDNH đối với kinh tế hộ nông dân .15
1.1.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 18
1.2: CƠ SỞ THỰC TIỂN 20
1.2.1.Thực trạng về hoạt động TD nông nghiệp - nông thôn hiện nay 20
1.2.1.1.Những kết quả đạt được: 20
1.2.1.2.Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 25
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 28
2.2 Khát quát chung của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quảng Điền 29
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền 29
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền 30
2.2.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng đến nông hộ 31
2.2.4 Một số quy định cho vay đối với hộ 32
2.2.5 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền 34 2.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quảng Điền qua 2 năm 2009 - 2010 .37
2.3 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 39
2.3.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 39
2.4.1 Quy mô vốn vay của các hộ điều tra 42
2.4.2 Nguyên nhân cản trở việc vay vốn của các hộ điều tra 44
2.5 Tình hình sử dụng vốn vay từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn của các hộ điều tra 46
2.5.1 Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 46
2.5.2 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 48
2.5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra .50
2.5.4 Một số ý kiến của các hộ vay vốn 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN 56
3.1 Những giải pháp giúp hộ nông dân được vay vốn 56
3.2.Những giải pháp giúp hộ nông dân sử dụng vốn vay có hiệu quả 57
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 KẾT LUẬN 60
2 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng
Điền (Qua 2 năm) 36
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNO&PTNT huyện Quảng Điền 38
Bảng 3:Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra .40
Bảng 4.Tình hình đất đai của các hộ điều tra 42
Bảng 5: Mức vay vốn của hộ điều tra 43
Bảng 6: Những khó khăn trong vay vốn của hộ điều tra 44
Bảng 7: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của hộ so với khế ước 47
Bảng 8: Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 49
Bảng 9: Kết quả - Hiệu quả SXKD của hộ điều tra 51
Bảng 10: Một số ý kiến của hộ điều tra 54
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó cóViệt Nam.Với một quốc gia có tới 72,88% dân số và hơn 60% lao động đang sống ởnông thôn (2006) và chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp để tạo thu nhập thìviệc phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH giữ một vai trò hết sứcquan trọng, là cơ sở để ổn định và phát triển KTXH, góp phần đẩy mạnh CNH - HĐHđất nước theo định hướng XHCN
Trong nền kinh tế, kinh tế HND chiếm vị trí vô cùng quan trọng Song hộnghèo ở nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn Ở nhiều vùng nông thôn việc đầu tư cho sảnxuất, cải thiện cuộc sống của bà con còn gặp nhiều khó khăn,tình trạng đói nghèo xảy
ra do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là thiếu vốn sản xuất Việcgiải quyết vốn cho hộ nông dân là yêu cầu thiết đáng không thể thiếu được Trong thực
tế các nông hộ với kinh tế tự chủ được giao đất quản lý và sử dụng, được phép kinhdoanh và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh Vớisức lao động sẵn có của mỗi gia đình nông hộ họ được phép kinh doanh, chuyển đổicây trồng - vật nuôi trên diện tích họ được giao Để thực hiện được những mục đích đó
họ cần vốn để đầu tư vào SXKD, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thâm canh, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng giá trị cao để tăng thu nhập tạo việc làm chochính bản thân gia đình họ Đồng thời đổi mới trang thiết bị máy móc, ứng dụngKHCN vào hoạt động SXKD để nâng cao chất lượng - sức cạnh tranh cho sảnphẩm,giảm chi phí sản xuất thì hộ đều cần vốn Chỉ đáp ứng nguồn vốn cho HND thìcác nguồn lực khác của họ mới phát huy được hiệu quả của nó Như vậy vốn đóng vaitrò hết sức quan trọng trong việc mở rộng và phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất nóiriêng cũng như phát triển KTXH nói chung Có nhiều kênh chuyển tải vốn tín dụngđầu tư vào khu vực nông nghiệp nhưng chủ yếu là kênh tín dụng Ngân hàng, đặc biệt
là hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, một Ngân hàng thương mại đã và đang đóngvai trò chủ lực trong hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp cũng như trongthị trường tài chính nông thôn trên con đường hội nhập quốc tế của nước ta
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền là đơn vị trực thuộc NHNo &PTNT Thừa Thiên Huế thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ với đối tượng phục
vụ chủ yếu là các HND, hoạt động theo cơ chế thị trường, gắn việc kinh doanh tiền tệvới sản xuất nông nghiệp - nông thôn - nông dân Thực hiện đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước về cho vay vốn đáp ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp nôngthôn, Ngân hàng đã chủ trương cho vay đến các thành phần kinh tế mà trong đó chủyếu là cho vay vốn đến hộ sản xuất để phát triển nông - lâm - ngư nghiệp và kinh tếnông thôn, tạo điều kiện vươn lên thoát đói nghèo, nâng cao đời sống người dân Hệthống Ngân hàng là kênh dẫn vốn chính cho nền kinh tế trong nước cho nên muốn thuhút được nhiều vốn phải làm tốt công tác tín dụng Xuất phát từ chức năng của Ngânhàng thương mại là đi vay để cho vay phải được hoàn trả đúng hạn gốc và lãi nhằmđảm bảo cho Ngân hàng có thể hoạt động bình thường Tuy nhiên trên thực tế việc vayvốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ còn nhiều bất cập; một số hộ chưa tiếp cậnđược nguồn vốn, một số hộ sử dụng không đúng mục đích, đối tượng vay gắn liền vớiđiều kiện thời tiết thất thường nên ảnh hưởng nhiều đến đồng vốn vay, khả năng rủi roluôn tiềm ẩn, hiệu quả SXKD không cao cho nên cần phải nâng cao hiệu quả vay vốncũng như hiệu quả sử dụng vốn vay của các nông hộ
Xã Quảng Phước là một xã vùng trũng của huyện Quảng Điền đang còn khókhăn, đời sống người dân chủ yếu phụ thuộc vào NTTS và trồng trọt Với trình độ dântrí còn thấp nên việc áp dụng KHKT vào sản xuất của người dân trong xã không hiệuquả, người dân canh tác chủ yếu theo lối cổ truyền dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế rấtchậm, cuộc sống chưa cao Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá thực trạng vốn vay cũngnhư thực tế việc sử dụng vốn vay của các nông hộ để tìm ra giải pháp giúp các hộ giảiquyết khó khăn là vấn đề cần thiết
Xuất phát từ lý do trên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “tình hình vay vốn và sử
dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế”
để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về tín dụng nông nghiệp nông thôn
- Tìm hiểu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất vay vốn tạiNgân hàng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vay vốn và sử dụng vốn vaycủa nông hộ
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Các hộ vay vốn trên địa bàn xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền
- Về thời gian: Số liệu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng nghiên cứu trong 3năm từ 2008 - 2010, đối với số liệu tổng quan ở xã và điều tra hộ chỉ nghiên cứu trongnăm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận của đề tài
- Phương pháp phân tích số liệu: bao gồm phương pháp kiểm định thống kê, phântổ…
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ (chọn ngẫu nhiên 46 hộ trong tổng số 175 hộ vayvốn trên địa bàn xã)
+ Từ NHNo&PTNT huyện Quảng Điền
5 Giới hạn đề tài
Mặc dù bản thân đã cố gắng nổ lực cố gắng tìm hiểu, học tập để có thể hoànthành tốt chuyên đề này nhưng do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng nhưthời gian thực tập không dài nên đề tài không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vìvậy, trong phạm vi chuyên đề này, tôi xin dừng lại ở chổ phân tích tình hình vay vốn
và sử dụng vốn vay chứ không đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1.Một số vấn đề chung về hộ nông dân
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp vàphát triển nông thôn Tuỳ thuộc vào gốc độ nghiên cứu mà người ta có nhiều quanniệm khác nhau về hộ
Khái niệm hộ nông dân được Đào Thế Tuấn định nghĩa trong cuốn “Kinh tế hộnông dân” như sau: “Nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từruộng đất, sử dụng chủ yếu là LĐ gia đình trong nông trại, nằm trong một hệ thốngkinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trongthị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao”
HND có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là mộtđơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tựcung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hoàn toàn.Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộnông dân và thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt độngphi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó giới hạn thế nào là mộtnông hộ
-Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ
sự kiểm soát tư liệu sản xuất là ruộng đất và lao động
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khác quan, trong khi đó khảnăng khắc phục lại hạn chế
- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiếu vốn
Từ những đặc điểm cơ bản trên, ta có thể nhận xét: Đối tượng cho vay mang tínhtổng hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12khác nhau.Chính vì vậy, việc xem xét, thẩm định cho vay đóng một vai trò hết sứcquan trọng và là khâu quyết định đến sự an toàn vốn cũng như sự phát triển bền vữngcủa tổ chức tính dụng.
1.1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân có các vai trò sau
Về kinh tế: HND là cầu nối trung gian để chuyển từ nền kinh tế tự nhiênsang sản xuất hàng hoá: do có quy mô nhỏ, bộ máy quản lí gọn nhẹ và năng động nên
hộ có thể dễ dàng đáp ứng các thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ tốn kém
về mặt chi phí; mặt khác lại có Đảng và Nhà nước quan tâm khuyến khích tạo điềukiện phát triển nên với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường hộ đã góp phần đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoáphát triển cao hơn Kinh tế hộ còn là bạn hàng tiêu thụ sản phẩm - dịch vụ của NHNo
& PTNT trên thị trường nông thôn nên có mối quan hệ mật thiết với NH và đó là thịtrường rộng lớn, nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư TD, mở ra nhiều vùng chuyêncanh cho năng suất và hiệu quả cao
Về lĩnh vực tài chính tiền tệ: Kinh tế hộ tạo điều kiện cho mở rộng thịtrường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư
Về xã hội: Việc làm là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay nhất là ởnông thôn với hơn 70% dân số, lượng LĐ giản đơn nông nhàn còn nhiều nên việc khaithác và sử dụng số LĐ này là một vấn đề cốt lõi Từ khi công nhận hộ gia đình là đơn
vị kinh tế tự chủ cùng với việc Nhà nước giao đất, giao rừng để sản xuất nông lâm ngư - diêm nghiệp đã tạo ra từng bước phát triển mạnh mẽ và sôi động Đó là cơ sởcho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lí có hiệu quả hơn đất đai, LĐ, tiền vốn, công nghệsẵn có của mình cũng như lợi thế sinh thái của từng vùng Chính sách này tạo đà chomột số hộ sản xuất vươn lên mở rộng quy mô sản xuất thành các tổ HTX, mô hìnhkinh tế thị trường từ đó trở thành LLSX chủ yếu về lương thực - thực phẩm - nguyênliệu cho CN chế biến nông - lâm - thuỷ sản, các ngành nghề thủ công phục vụ tiêudùng trong nước và xuất khẩu, nhờ vậy mà đã tạo được nhiều việc làm cho người LĐ,góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ổn định an ninh trật tự XH, nâng caotrình độ dân trí và đời sống cho người dân
-Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.1.2.Một số vấn đề về TDNH
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng và TDNH
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng tư bản được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từngười cho vay trên cơ sở 3 nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn, có đền bù để sau mộtthời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn banđầu
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (NH
và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác) Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Tín dụng nông hộ được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức kinh tế và dân
-cư bao gồm hai mặt hoạt động chính là huy động vốn và cho vay vốn dưới hình thứctiền tệ Sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Trong hình thứcnày Ngân hàng xuất hiện với vai trò là tổ chức trung gian tín dụng tức vừa là người đivay vừa là người cho vay
1.1.2.2.Bản chất tín dụng
Bản chất tín dụng được thể hiện trong quá trình hoạt động của tín dụng và mốiquan hệ của nó với quá trình sản xuất XH Mối quan hệ này được thể hiện thông qua 3giai đoạn:
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: Đây là giai đoạn vốn tiền tệ hayvật tư hàng hóa được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông quahợp đồng TD được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận giữa 2 bên dựa trên cung cầu củavốn vay
- Giai đoạn sử dụng vốn vay trong quá trình SXKD: Ở giai đoạn này vốn vay
có thể được sử dụng trực tiếp (nếu vốn vay là vật tư hàng hóa) hoặc sử dụng vào muavật tư hàng hóa (nếu vốn vay bằng tiền) để thỏa mãn nhu cầu SXKD hoặc tiêu dùngcủa người đi vay
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Giai đoạn hoàn trả vốn TD: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn vốn
TD, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kì SXKD để trở về hình thái tiền
tệ ban đầu của nó được người đi vay hoàn trả, là quá trình trở về với tư cách là lượnggiá trị vốn TD được vận động, do đó hoàn trả không chỉ là bảo tồn vốn về mặt giá trị
mà có phần tăng thêm dưới dạng hình thức lãi suất
Như vậy bản chất của TD là quan hệ bình đẳng giữa bên cho vay và bên đi vay,mang tính thỏa thuận lớn Đó là sự hoàn trả vốn gốc và khoản lãi suất với tư cách làgiá của vốn cho vay
1.1.2.3.Đặc điểm tín dụng hộ nông dân
+ Khả năng tiếp cận vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay thấp
Đối tượng khách hàng chủ yếu là HND, các chủ thể kinh doanh ngành nghề phinông nghiệp Đây là lượng khách hàng lớn tuy nhiên đa số lại là sản xuất nhỏ, nguồnvốn tự có thấp, tài sản trong gia đình có giá trị nhỏ, hiểu biết về hệ thống tổ chức - cácloại hình dịch vụ - các tổ chức TD và cách thức hạch toán kinh tế cũng như trình độlập kế hoạch sản xuất còn hạn chế
+ Chi phí tổ chức cho vay cao, công tác quản lý vay vốn và sử dụng vốn gặpnhiều khó khăn
Cho vay hộ sản xuất đặc biệt HND thường có chi phí nghiệp vụ/ 1 đồng vốnvay cao do số lượng món vay nhiều nhưng quy mô lượng món vay lại nhỏ Số lượngkhách hàng đông phân bố ở khắp mọi nơi, địa bàn nông thôn lại rộng lớn, đường xágiao thông đi lại khó khăn nên việc mở rộng cho vay thường liên quan tới mở rộngmạng lưới cho vay và thu nợ như mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tạixã…
+ Sự tuần hoàn và luân chuyển vốn phụ thuộc vào tính thời vụ của sản xuấtnông nghiệp
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là chu kì sản xuất tương đối dài và có tínhthời vụ cao cho nên tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp quy định thời điểm chovay và thu nợ của Ngân hàng Từ đầu vụ đến cuối vụ phải bỏ ra chi phí sản xuất màchưa có nguồn thu hoặc nguồn thu rất thấp đến khi thu hoạch mới có sản phẩm đưa ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15tiêu thụ trên thị trường, lúc này người dân mới có thu nhập để bù đắp chi phí và hoàntrả vốn TD cho Ngân hàng.
Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào những chuyên ngành hẹp như vay trồngtrọt hoặc chăn nuôi thì phải tổ chức vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm.Đâu vụ tiến hành cho vay đến kì thu hoạch tiến hành thu nợ Chu kỳ sống tự nhiên củacây - con là yếu tố quyết định để Ngân hàng quyết định cho vay
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của kháchhàng nên TD nông nghiệp có nhiều rủi ro
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, đốitượng sản xuất chủ yếu là các cơ thể sống với chu kỳ sinh trưởng khác nhau tùy thuộcvào từng loại cây con dẫn đến kết quả sản xuất không ổn định và chắc chắn như trongngành CN Đây cũng là một lý do dẫn đến lãi suất nông nghiệp thường cao Nguồn trả
nợ Ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liênquan đến nông sản, vì vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tố quyết định khả năngtrả nợ của khách hàng
1.1.2.4 Vai trò của TDNH đối với kinh tế hộ nông dân.
Thứ nhất, TDNH là “bà đỡ” trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa, gópphần tạo ra và duy trì quy mô SXKD phù hợp
Trong hầu hết các cơ sở sản xuất nông nghiệp luôn tồn tại sự lệch pha giữa nhucầu và khả năng về vốn TDNH ra đời như một tất yếu khách quan để giải quyết sựlệch pha này Từ nguồn vốn TD các cơ sở sản xuất nông nghiệp sẽ có thể đầu tư cácyếu tố còn thiếu để thực hiện các hoạt động sản xuất của mình, đồng thời duy trì cáchoạt động đó một cách liên tục Mặt khác, do đặc trưng SXKD của hộ cộng với sựchuyên môn hóa trong sản xuất trong XH cao nên dẫn đến thực trạng các hộ sản xuấtkhi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa để bán thì chưa có thu nhập, trong khi
họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới máymóc - thiết bị và nhiều chi phí khác Hộ cần có sự trợ giúp từ TDNH để có đủ vốn duytrì sản xuất liên tục
Thứ hai, TDNH góp phần nâng cao đời sống của người dân và thực hiện cácchính sách XH khác của Nhà nước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đại bộ phận nông dân đều có mức thu nhập thấp nên họ không có đủ vốn đểđầu tư thâm canh mở rộng sản xuất Vì vậy năng suất cây trồng - vật nuôi không caokéo theo thu nhập không cao Vòng luẩn quẩn đó sẽ kéo dài mãi nếu không có “cúhuých” từ bên ngoài tác động vào Thông qua các chính sách ưu đãi về vốn vay, lãisuất vay, thời hạn vay…đối với hộ nông dân TDNH đã đóng một vai trò quan trọngtrong việc thực hiện các chính sách như việc làm, dân số, y tế, giáo dục, các chươngtrinh xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy kinh tế hộ chuyển từsản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa góp phần thực hiện CNH - HĐH nôngnghiệp nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ ba, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ để mở rộng sảnxuất, kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề, TDNH đã góp phần khai thác và sử dụngtriệt để, có hiệu quả những tiềm năng sẵn có về LĐ, đất đai, vốn, các nguồn lực sảnxuất khác nhờ đó làm tăng sản phẩm cho XH, tăng thu nhập cho hộ, thúc đẩy kinh tế
hộ phát triển
Bản thân nội lực của HND đã có sẵn tiềm năng cơ bản về LĐ, tiền vốn và kinhnghiệm sản xuất nhưng để người dân LĐ dám bỏ vốn và sức LĐ của mình để đầu tưvào sản xuất thì đòi hỏi phải có sự quan tâm của nhà nước bằng các chính sách hỗ trợcho sự phát triển lâu dài của kinh tế HND, trong đó chính sách TD đầu tư đã có tácdụng làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nông thôn nói chun và của HND nói riêng
Thứ tư, TDNH đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuậttạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào quá trình sản xuất, đồng thờiđẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa
Vốn đầu tư của NH không chỉ tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức
bổ sung vốn lưu động mà còn là vốn đầu tư trung và dài hạn nhằm xây dựng các côngtrình đầu tư phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng:nhà máy chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, hệ thống tướitiêu thủy lợi, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc…Nhà nước còn đầu tư xâydựng các công trình phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kĩthuật để tạo ra những giống cây con mới đưa vào sản xuất, từ đó mà tăng năng suất vàđem lại hiệu quả kinh tế cao
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Thứ năm, TDNH góp phần thực hiện hiệu chỉnh kinh doanh Trong nền kinh tếthị trường hiện nay, nhu cầu về hàng hóa của người tiêu dùng rất đa dạng và thườngxuyên biến đổi Chính điều đó buộc người sản xuất phải có sự điều chỉnh trong hoạtđộng SXKD của mình Với nguồn vốn TD, họ có thể đầu tư mua con giống mới để cósản phẩm chất lượng cao hơn, đầu tư một mô hình sản xuất mới, một dây chuyền sảnxuất mới, áp dụng KHCN vào sản xuất để đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn, tiếp cậnvới cơ chế thị trường và tưng bước điêu tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thịtrường Bên cạnh đó, thúc đẩy các hộ không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, hạchtoán trong SXKD, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt hiệu quả cao nhất.
Thứ sáu, TDNH góp phần giải quyết các biến động và hạn chế rủi ro trongSXKD Những biến động về giá cả, yếu tố đầu vào thường tác động mạnh đến ngườisản xuất Lúc này nguồn vốn TD sẽ giúp họ khắc phục những khó khăn về vốn, đảmbảo được hoạt động sản xuất theo dự định Ngoài ra, nguồn vốn còn giúp các HND cóthể dự trữ hàng hóa phục vụ vào lúc trái mùa, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, bánlúa non…
Ngoài những ảnh hưởng về giá, sản xuất nông nghiệp con chịu tác động rất lớncủa điều kiện tự nhiên như thời tiết, dịch bênh, thiên tai…TD là yếu tố ngăn ngừanhững bất lợi và hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong SXKD
Thứ bảy, TDNH góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, TLSX,KHCN để phát triển kinh tế nông thôn
Tập trung vốn kinh doanh giúp các hộ có điều kiện mở rộng sản xuất làm choSXKD có hiệu quả hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời NH cũng đảm bảođược rủi ro tín dụng , thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Ngânhàng quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ sản xuất vay, vì vậy Ngânhàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn,tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông Trên cơ sở đó, hộ sản xuất phải biết tập trungvốn như thế nào để sản xuất, góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục củanguồn vốn Một khi quy mô sản xuất của hộ càng lớn và càng được mở rộng thì hộcàng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn người nông dân
có thể áp dụng các biện pháp KHCN, KHKT để tăng năng suất, sản lượng, tỉ trọng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việctích tụ và tập trung vốn.
Thứ tám, TDNH tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, phát triểnngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản
đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ.Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì tính cạnh tranh ngày càng lộ rõ và trở nên gay gắt,tất yếu sẽ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm vềnông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ công nghiệp,các nghề truyền thống Do đó các ngành nghề này sẽ được phục hội và phát triển ViệtNam có nhiều làng nghề truyền thống nhưng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức,quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn phải quan tâm tới các làng nghề truyềnthống có khả năng đạt hiệu quả kinh tế Phát huy được làng nghề truyền thống cũngchính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và TDNH sẽ là công cụ tài trợ cho cácngành nghề phi nông nghiệp để thu hút được nhiều LĐ, hạn chế sự di dân vào thànhphố, tạo điều kiện phát triển toàn diện nông lâm ngư gắn với CN chế biến nông lâmthủy sản.TDNH là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề kinh tế trong hộ sản xuấtphát triển, tạo tiền đề lôi cuốn các ngành nghề này phát triển nhịp nhàng và đồng bộ,tăng thu nhập cho người dân, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị xích lại gầnnhau hơn
1.1.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Chỉ tiêu phản ánh tình hình vay và sử dụng vốn vay của các nông hộ:
Số tiền vay bình quân/hộ: Đây là chỉ tiêu nói lên số tiền bình quân mỗi hộ sản
xuất vay được Đồng thời thể hiện khả năng đáp ứng vốn từ NH Trong thực tế để đảmbảo sản xuất cho nông dân thì chỉ tiêu này phải lớn tương ứng với mức xin tiền vaycủa hộ
Tổng số tiền nông hộ được vay
- Số tiền vay bình quân/hộ =
Tổng số hộ vayĐại học Kinh tế Huế
Trang 19- Chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất của hộ:
Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động
nông nghiệp tạo ra trong một vụ hoặc một năm
GO = ∑ni=1 piqiTrong đó: qi là khối lượng sản phẩm loại I
Pilà giá trị sản phẩm loại i
Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (VA): Là bộ phận còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi
phí trung gian Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả SXKD
VA = GO – ICVA/IC : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian bỏ ra đem lại baonhiêu đồng giá trị gia tăng VA/IC càng cao thì hoạt động SXKD càng có hiệu quả vàngược lại
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Để đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua, hoạt động TD nông nghiệp nông thôn
đã có những bước phát triển nhất định, thể hiện ở việc: (i) mạng lưới cho vay nôngnghiệp, nông thôn ngày càng gia tăng; (ii) doanh số cho vay và dư nợ TD ngày càngtăng; (iii) đối tượng tiếp cận nguồn vốn TD ngày càng mở rộng
- Các định chế tài chính tham gia cung cấp TD phục vụ phát triển nông nghiệpnông thôn ngày càng mở rộng Hầu hết các NHTM đều mở rộng cho vay trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, tập trung chủ yếu vào các định chế:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập năm 1988sau khi tách ra từ bộ phận TD nông nghiệp của Ngân hàng Nhà nước và chính thức đivào hoạt động vào tháng 12/ 1990, sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực.Mạnglưới hoạt động của NHNo & PTNT ngày càng tăng
+ Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập theo Quyết định số131/2002/QĐ - TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụngchính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụngười nghèo.Qua gần 6 năm hoạt động, NHCSXH là Ngân hàng có mạng lưới lớn thứhai trong hệ thống NH Việt Nam với 65 chi nhánh cấp tỉnh và Sở giao dịch; 601 phònggiao dịch cấp huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã và trên 180.000 tổ tiết kiệm và vayvốn
+ Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu từ một chương trình thíđiểm chịu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, là hình thức HTX tiết kiệm và TDcấp xã xây dựng theo mô hình caisse populaire ở quebec, canada.QTDND là loại hìnhhợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu ở nôngthôn Mục tiêu hoạt động là nhằm huy động nguồn vốn tại chổ để cho vay tại chổ,tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bền vững của các thành viên Theo thống kê, hiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21nay, cả nước có 989 QTDND hoạt động với tổng nguồn vốn gần 14.000 tỷ đồng (chưatính QTDND Trung ương và 24 chi nhánh), tổng dư nợ hơn 12.000 tỷ đồng, thu hútgần 1,3 triệu thành viên là đại diện các hộ gia đình.
+ Các chương trình, dự án tài chính vi mô: Từ đầu thập niên 1990, các tổ chứcphi chính phủ (NGO) nước ngoài đã bắt đầu tham gia hỗ trợ kĩ thuật cho các chươngtrình tín dụng cho người nghèo Trong đó đáng kể là các tổ chức GRET, CARE vàOXFAM Các NGO đã tham gia tích cực vào việc huy động tiết kiệm, cũng như đàotạo năng lực cho các nhóm tiết kiệm tín dụng và các tổ chức quần chúng Khách hàngcủa các NGO là phụ nữ nghèo, cộng đồng dân tộc thiểu số và người nghèo ở vùng sâu,vùng xa; thường là những đối tượng mà khu vực tài chính chính thức chưa đủ khảnăng tiếp cận để phục vụ
Bên cạnh sự tham gia của các NGO vào thị trường tài chính nông thôn, các tổchức đoàn thể, quần chúng trong nước cũng tích cực triển khai các chương trình, dự ántài chính vi mô lớn Những tổ chức quần chúng tham gia tích cực vào hoạt động tiếtkiệm và tín dụng là Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội liên hiệp Thanh niên,Hội cựu chiến binh.Trong đó, hội liên hiệp phụ nữ được xem là thành công nhất trongviệc đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ tài chính của các hội viên
- Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn TD ngày càng tăng đã thúc đẩy phát triểnnông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu
Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc áp dụng hình thức chovay theo nhóm, phối hợp với những tổ chức quần chúng để cung cấp các dịch vụ tàichính…đối tượng khách hàng được phục vụ cũng như các kênh dẫn tới hộ sản xuất,doanh nghiệp cũng được mở rộng, phát triển khắp các vùng kinh tế của đất nước Hoạtđộng TD đã thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gần gũi với bà con nông dân Vốncho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phầnchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa,công nghiệp, dịch vụ
Với số vốn đầu tư hàng ngàn tỉ đồng, các ngân hàng thương mại và tổ chwacstín dụng đã giúp hàng vạn HND đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi theo mùa vụ và tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phần làm tăng thu nhập và cải
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thiện đời sống Nhờ sự mở rộng đầu tư tín dụng cùng với vốn tự có và sức lao động đãgiúp họ có điều kiện khai thác tiềm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vùng, từng bướchình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp có tỷ suất hàng hóacao như ở các vùng lúa đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long, vùng câycông nghiệp dài ngày (chè, cafe) ở Tây Nguyên, vùng cây ăn quả lâu năm ở các tỉnhTrung du và miền núi phía Bắc…
Nhằm thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, NH còn đầu tư vốn khuyến khíchcác trang trại mở rộng quy mô sản xuất, thu hút LĐ có việc làm Trong những năm gầnđây, thực tế cho thấy kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông -lâm - nghiệp - thủy sản Ngày càng xuất hiện nhiều HND sản xuất hàng hóa có quy môlớn, tập trung NH đã giúp cho các đối tượng vay có vốn để trang trải chi phí giống, cảitạo vườn ao, chuồng, thậm chí cả chi phí trả công LĐ thời vụ Vốn BQ cho vay mộttrang trại từ 200 đến 300 triệu đồng, có trang trại vay đến 500 triệu đồng Hiện nay cảnước có trên 113.730 trang trại với số diện tích đất sử dụng là 663,5 ngàn ha, đã tạoviệc làm thương xuyên cho 395 ngàn LĐ
- Nguồn vốn cho vay nông nghiệp, nông thôn ngày càng tăng
Trên địa bàn nông thôn hiện nay, ngoài các nguồn vốn cho vay từ các định chếtài chính vi mô, thì nguồn vốn TD chủ lực phục vụ nông nghiệp nông thôn là nguồnvốn TD từ hệ thống NH, mà chủ lực và cho vay thông thường và vay ưu đãi ( theochính sách của Nhà nước, hoặc theo các chương trình dự án của các tổ chức tài chínhquốc tế như WB, IMF…)
Ngoài ra, nhiều Ngân hàng đã chủ động tìm dự án có hiệu quả, giúp các hộ vàcác doanh nghiệp hoàn thành những thủ tục cần thiết để chủ động giải ngân cho vaysớm Thị trường tín dụng nông nghiệp, nông thôn được mở rộng, tăng được tỷ trọng số
hộ vay và mức dư nợ bình quân/ hộ.Các HND vay vốn được giải quyết nhanh chóng,những thủ tục phiền hà đã giảm bớt, không còn tình trạng phải chờ đợi như những nămtrước Đặc biệt mức cho hộ vay đã nâng lên đến 30 triệu đồng mà không phải tài sảnthế chấp tài sản (đối với những vùng đặc biệt khó khăn, mức cho vay tối đa lên đến
100 triệu đồng), tạo cơ hội giúp HND chủ động thực hiện phương án kinh doanh củamình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.1.2.Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay
- Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chứa đựng nhiều rủi ro, do diễnbiến thời tiết phức tạp khó lường, dịch bệnh luôn rình rập, thị trường tiêu thụ sản phẩmnông sản chưa ổn định, một số mặt hàng xuất khẩu phụ thuộc quá nhiều vào giá cả thếgiới …Thêm vào đó, công tác nghiên cứu, dự báo kinh tế liên quan đến lĩnh vực nàycòn yếu nên đã gây những hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất Tất cả những điều đó
đã gây những khó khăn nhất định cho việc mở rộng đầu tư TD của các định chế tàichính
- Thu nhập của các HND còn thấp, cung với việc xử lý quyền sử dụng đất củangười nông dân còn những bất cập, nên việc cho vay các khoản vốn lớn để mở rộngsản xuất của các HND là rất hạn chế Với chính sách cho vay không có đảm bảo đến
100 triệu không đủ để thúc đẩy việc mở rộng sản xuất của các HND, để chuyển dịchmạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
- Chính sách đất đai hiện nay cũng khó để tăng cường khả năng tích tụ ruộngđất để mở rộng quy mô chuyên canh vật nuôi cây trồng theo mô hình các trang trại nhưcác nước phát triển khác Điều này cũng hạn chế nhất định nhu cầu vay vốn lớn đểphát triển, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướngCNH - HĐH
- Công nghệ NH cũng như mạng lưới viễn thông mới chỉ phát triển ở các vùng
đô thị, đông dân, còn tại vùng sâu, vùng xa vẫn chưa phát triển, hạn chế cho việc tiếpcận TD của người dân, cũng như các định chế tài chính khó có thể mở rộng mạng lướicủa mình Điều đó cũng giải thích tại sao các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng tại khu vựcnông thôn còn nghèo nàn, chủ yếu là TD truyền thống, các DV thanh toán, bảo hiểm
TD nông nghiệp còn hạn chế, chỉ mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm TD củaNgân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ
- Phần lớn người dân nông thôn, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng
xa, dân trí không đồng đều; chưa tiếp cận được tiến bộ KHKT nên nếu như không cómột sự đảm bảo, tư vấn về việc làm kinh tế, phát triển sản xuất từ phía người cung cấpvốn thì chắc chắn họ sẽ hạn chế tiếp cận với vốn vay Ngoài ra, vì chưa có các sảnphẩm bảo hiểm đi kèm nên nếu có sự biến động lớn về giá cả, thị trường tiêu thụ, thiên
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24tai, dịch bệnh…thì khả năng trả nợ NH của người dân cũng bị ảnh hưởng nghiêmtrọng, nên các NH chỉ cho vay nhỏ giọt và vay cầm chừng.
- Quy trình cung cấp TD còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của ngườidân đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai Các TCTD chínhthức thường yêu cầu người đi vay thế chấp tài sản, phổ biến nhất là đất hay nhà có kèmtheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ít nhất phải có giấy chứng nhận tạm thờiquyền sử dụng đất do huyện cấp, và đôi khi yêu cầu cả bảo lãnh của chính quyền địaphương Tuy hầu hết các nông hộ đều có đất, nhiều hộ không thể đem đất thế chấp cho
NH để vay tiền vì chưa có “số đỏ” hoặc để xin được một giấy chứng nhận thì mất rấtnhiều thời gian Thủ tục phiền hà và quy định rắc rối là một cản trở lớn đối với ngườidân có trình độ văn hóa thấp, và làm nảy sinh những tệ nạn như có vay vốn, phát triểnhình thức tín dụng nặng lãi…
- Tư duy bao cấp trong hoạt động TD đối với khu vực nông nghiệp, nông thônvẫn còn tồn tại làm tăng chi phí hoạt động của các định chế tài chính, đồng thời tăngtính ỷ lại và bóp méo thị trường tài chính nông thôn
- Chưa có chiến lược phát triển nông thôn phù hợp, quy hoạch vùng sản phẩmnông nghiệp chưa rõ ràng, thị trường tiêu thụ chưa mở rộng và ổn định, nhà nước chưa
có chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp kịp thời Việc hỗ trợ kỹ thuật cho phát triểntrồng trọt, chăn nuôi chưa đồng bộ, việc bao tiêu sản phẩm chưa có kế hoạch, quyhoạch cụ thể, chắc chắn làm hạn chế mở rộng phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩmdẫn đến hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ
NÔNG DÂN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Phước là xã đồng bằng chiêm trũng ven phá Tam Giang ở cuối hạ lưu sông
Bồ, nằm về phía Đông Nam của huyện Quảng Điền, cách thành phố Huế 18 km
về phía Đông Bắc Với tổng diện tích tự nhiên là 1.267,77 ha, chiếm % diện tích toànhuyện
Phía Nam giáp xã Quảng Thọ
Phía Bắc giáp thị trấn Sịa và vùng ven phá Tam Giang
Phía Đông giáp xã Quảng An
Phía Tây giáp thị trấn Sịa
Năm 1997 thực hiện Nghị định 22CP của Thủ tướng chính phủ về chia tách xãQuảng phước cũ để thành lập thị trấn Sịa và xã Quảng Phước
Do mới chia tách nên cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm và các công trìnhdân sinh khác của xã đều phải xây dựng mới Vì vậy, cơ sở hạ tầng của xã chưa ngangtâm với đà phát triển chung của huyện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Vùng đồng bằng phía Nam gồm có 3 thôn: Thủ Lễ II, Thủ Lễ III và KhuôngPhò chạy dọc theo tuyến tỉnh lộ 4B đây là vùng trọng điểm lúa của xã, đồng thời là tuyếngiao thông huyết mạch nối với các xã trong huyện và là trục giao thông chính nối liềnhuyện lị Quảng Điền với thành phố Huế.
Địa hình của xã Quảng Phước mang đặc điểm chung của vùng canh tác lúa nước
và hoa màu, hàng năm thường xuyên bị ngập úng (với mức độ ngập nông) vào mùa mưa,ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thôngnông thôn đi lại khó khăn vào mùa mưa
2.1.1.3 Khí hậu
Quảng Phước nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên khí hậu thời tiếtgặp nhiều bất lợi, khí hậu trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 3đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
* Nhiệt độ
Về mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng
Về mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh
* Mưa:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau chiếm 78% lượng mưa cả năm.Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 trung bình có 20,7 đến 21,6ngày có mưa trong tháng với lượng mưa trung bình 580,6 - 795,6 mm/tháng
Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, các tháng ít mưa nhất trong năm là tháng 2,3
và tháng 4 Lượng mưa trung bình trong các tháng này là 47,1 đến 62,6 mm/tháng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27* Bão:
Bão lụt thường xuất hiện trong mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 10 đặc biệt hàngnăm xuất hiện lũ Tiểu mãn trong khoảng tháng 5, tháng 6, cơn lụt này tuy không lớnnhưng gây thiệt hại đáng kể vì rơi trúng vào mùa vụ của người nông dân và người nuôitrồng thuỷ sản
*Nắng:
- Số giờ nắng trung bình hàng năm : 1.893,6 giờ
- Tháng có giờ nắng nhiều nhất trong năm là tháng 7 (258,3 giờ) và tháng 5 (248,8giờ)
- Tháng có ít giờ nắng nhất trong năm là tháng 2 (77,5 giờ) và tháng 12 (75 giờ).Giai đoạn nắng cao nhất là tháng 4 đến tháng 9
* Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí:
- Lượng bốc hơi trong năm trung bình là 980 mm, trong đó thời kỳ từ tháng 3 đếntháng 8 lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa khiến cây trồng dễ bị khô hạn vào đầu vụ hèthu Ngược lại cuối vụ hè thu trở nên bấp bênh, kém ổn định do hệ thống thuỷ lợi chưađược đảm bảo
- Độ ẩm không khí bình quân cả năm 83%, thời kỳ độ ẩm cao từ tháng 11 đếntháng 2 năm sau (85% - 88%) Đây là thời kỳ có độ ẩm thuận lợi nhất cho canh tác, dovậy trong thời kỳ này (vụ Đông xuân) khả năng thâm canh tương đối đảm bảo cho năngsuất cao, ổn định và hầu như không bị ảnh hưởng của các yếu tố khô hạn và mưa bão
2.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước
Quảng Phước là xã có vùng đầm phá khá lớn nên các dòng sông đổ vào phá TamGiang đều ảnh hưởng về thuỷ văn của xã, trong đó xã chịu chi phối nhiều nhất bởi consông chính là sông Bồ
Sông Bồ Bắt nguồn từ sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn có lưu vực vào khoảng
720 km2 gồm 2 nhánh chính Một nhánh chảy qua Hương Toàn về ngã Ba Sình nhập vớisông Hương Một nhánh từ Quảng Phú qua Quảng Thọ về Quảng An và Quảng Phước ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28phá Tam Giang, nhánh sông này đổ ra phá Tam Giang bằng những nhánh con không códòng chính nên làm cho lũ lụt xảy ra trên diện rộng vào mùa lũ.
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số và lao động là nhân tố chủ lực điều tiết quá trình sản xuất và quyết định kếtquả của quá trình sản xuất Do đó, trình độ con người quyết định rất lớn đến hiệu quả củaquá trình sản xuất
Đặc điểm lao động của địa phương tương đối trẻ, chiếm khoảng 60% tổng số laođộng trong độ tuổi Lực lượng này phần lớn có trình độ và có khoảng 25% đã qua đào tạonghề Tuy nhiên đa số lực lượng này đã đi làm ăn ở ngoại tỉnh, số lao động trẻ trong nôngnghiệp còn lại rất ít
Về lao động trong độ tuổi của xã rất lớn và tương đối trẻ, có trình độ Hiện có 6.192 laođộng trong độ tuổi, chiếm 51,5% dân số của xã, trong đó khoảng 3.110 đã qua đào tạo Tỷ
lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm so với trước, cụ thểlà: Nông nghiệp 4.334 lao động chiếm 70% Tiểu thủ công nghiệp có 620 lao động chiếm10% Dịch vụ có 1.238 lao động chiếm 20%
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt hàng đầu không thể thay thế được của sản xuấtnông nghiệp, đảm bảo nguồn thu nhập của hơn 70% dân số nước ta Ngoài ra, còn là nơitạo ra nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến và hàng nôngsản xuất khẩu Với quỹ đất thì có hạn và dân số lại ngày càng tăng, đây là một nghịch lý
mà nhân loại đang phải đối mặt
Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010 cho thấy, xã Quảng Phước cótổng diện tích đất tự nhiên là 1.267,77 ha Trong đó đất nông nghiệp là 689,74 ha chiếm54,4% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 563,76 ha chiếm 44,47%, đất chưa
sử dụng là 14,27 ha chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên
Đất đai của Quảng Phước có nguồn gốc từ đất phù sa được bồi tụ bởi con sông Bồ,thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình Đây là loại đất phù sa có tầng đất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29mặt giàu hữu cơ rất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, mặc dù quá trình khai phá sử dụngloại đất này không lâu nhưng có triển vọng sử dụng hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,thích hợp cho việc trồng lúa, cây ăn quả, hoa màu và nuôi trồng thuỷ sản.
Mặt khác, do điều kiện địa hình trũng thường xuyên bị ngập và nhiễm mặn nên đấtđai của xã có một phần diện tích bị nhiễm phèn, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp,tuy nhiên đất bị nhiễm phèn chưa nặng, độ pH còn thấp, nên vẫn có thể cải tạo được để
sử dụng vào sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản Do đó, để sử dụng có hiệu quả quỹ đất đaihiện có, cần phải quan tâm tới công tác thuỷ lợi và giải quyết lũ lụt, cần có biện pháp cảitạo đất nhiễm phèn
2.2 Khát quát chung của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quảng Điền
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền
Thực hiện nghị định 53/HĐBT, cùng với sự ra đời của hệ thống Ngân hàng ViệtNam, chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở tách từNgân hàng nhà nước và Ngân hàng nhà nước Bình Trị Thiên cũ.Từ ngày 01/01/1990 thựchiện theo pháp lệnh Ngân hàng nhà nước và sự ra đời của hệ thống Ngân hàng thương mạingoài quốc doanh, chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Thừa Thiên Huế là một chi nhánhcủa Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, với một Ngân hàng thành phố, 8 chi nhánh Ngânhàng huyện và Ngân hàng cơ sở liên quan
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền đóng trên địa bàn thị trấn Sịa thuộchuyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; đây là trung tâm giao lưu hàng hóa phát triểnnuôi trồng thủy hải sản của tỉnh, bên cạnh đó là thành phần gia đình nghèo khó khăn vẫncòn không ít; và đây chính là một bộ phận khách hàng không nhỏ đang cần đến nguồn vốnđầu tư của Ngân hàng Đó là địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT huyện Quảng Điềntỉnh Thừa Thiên Huế rộng khắp với các nhiệm vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vựcSXKD; đồng thời đảm nhận phục vụ vốn đầu tư hộ nghèo tại các xã trọng điểm có sốlượng hộ nghèo lớn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 302.2.2.Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền trực thuộc NHNo & PTNT ThừaThiên Huế, thực huyện nhiệm vụ huy động vốn tạm thời nhàn rổi trong dân cư để phânphối cho các bộ phận cần vốn trong các thành phần kinh tế, thực hiện nhiệm vụ ủy thác đầu
tư từ nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, các tổ chức kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp, cánhân trong và ngoài nước dành cho các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội,làm dịch vụ xóa đói giảm nghèo
Ngân hàng tổ chức thực hiện cơ chế hạch toán kinh tế nội bộ gắn kết quả kinhdoanh với thu nhập người lao động Thống nhất hạch toán theo nguyên tắc tài chính nhànước, có chế độ khoán thu nhập và chi phí trong việc chi trả lương cho cán bộ làm nghĩa
vụ với ngân sách Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình, đảm bảo kinhdoanh ngày càng có hiệu quả
Những chức năng và hoạt động chính của chi nhánh NHNo & PTNT huyện QuảngĐiền cũng như các hoạt động của các chi nhánh NHNo & PTNT khác, NHNo & PTNThuyện Quảng Điền thực hiện các hoạt động sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cả các
tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam
- Tư vấn đầu tư cho các dự án bằng đồng Việt Nam
- Làm dịch vụ ủy thác đầu tư vốn vay cho hộ nghèo theo quy định của Ngân hàngnhà nước Việt Nam
Đại học Kinh tế Huế
Trang 312.2.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng đến nông hộ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay thực tế tại NH
Hồsơđượcduyệt(4)
Chú thích: (*): Trả hồ sơ cho khách hàng nếu không cho vay
HỘ SẢN XUẤTLàm thủ tục vay vốn gửi tới
THỦ QUỸ NHGiải ngân
PHÒNG THẨM ĐỊNHThẩm định lại phương án vay vốn, thông
- Kiểm tra hồ sơ, mục đích vay vốn
- Xác định thời gian và mức cho vay
- Lập hô sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm