1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan

82 457 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 434,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần vào việc nâng cao hiêu quả sản xuất lúa Đông Xuân của người dân trong xã tôi đã tiến hành đề tài: "Hiệu quả kinh tế một số giống lúa vụ Đông Xuân ở xã Đô Thành, huyện Yên Thà

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HI ỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI VỤ ĐÔNG XUÂN Ở

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HI ỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI VỤ ĐÔNG XUÂN Ở XÃ ĐÔ

THÀNH HUY ỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Luyện Thị Thảo Giáo viên hướng dẫn:

Niên khóa: 2007 - 2011

Huế, tháng 05 năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình thưc tập tại địa bàn xã Đô Thành, tôi đã hoàn thành đề tài: "Hiệu quả kinh tế một số giống lúa lai vụ Đông Xuân ở xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An" Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy

cô giáo, các cô chú trong ban lãnh đạo UBND xã cùng toàn thể bà con nông dân.

Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế

đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện ở trường, giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết cho việc hoàn thành đề tài, cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Lạc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này.

Về phía địa phương, tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú trong ban lãnh đạoUBND xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp xúc, học hỏi và biết thêm kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.

Do thời gian thực tập, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên nội dung của đề tài sẽ không khỏi những sai sót Kính mong sự giúp đỡ góp ý của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo UBND xã cùng toàn thể các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên: Luyện Thị Thảo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

L ời cảm ơn i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

PHẦN II 5

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I 5

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1 Vai trò, đặc điểm của cây lúa 5

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa 7

1.1.2.1 Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên 7

1.1.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội 9

1.1.3 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 14

1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 16

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 17

1.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa 17

1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 18

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 18

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa của thế giới 18

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam 20

1.2.3 Tình hình sản xuất lúa của Nghệ An 22

1.2.4 Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành 23

CHƯƠNG II 27

HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI Ở XÃ ĐÔ THÀNH HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.2.1.2 Thủy văn, sông ngòi 27

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 27

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 27

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28

2.1.2.1 Tình hình dân số - lao động 28

2.1.2.2 Tình hình đất đai 30

2.1.2.3 Tình hình cơ sơ hạ tầng: 32

2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 33

2.2 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Đô Thành 34

2.3 Tình hình sản xuất lúa của các hộ điều tra của các nông hộ 38

2.3.1 Năng lực sản xuất của hộ 38

2.3.2 Tình hình sử dụng giống lúa lai của các hộ điều tra 42

2.3.3 Tình hình đầu tư sản xuất lúa lai 43

2.3.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai 45

2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai 49

2.3.5.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 49

2.3.5.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian 52

2.3.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố khác 54

CHƯƠNG III 56

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA LAI Ở XÃ ĐÔ THÀNH 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG 56

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 57

3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 58

3.2.1.1 Đối với giống lúa 58

3.2.1.2 Đối với phân bón 59

3.2.1.3 Đối với thuốc hóa học 59

3.2.2 Giải pháp về đất đai 59

3.2.3 Giải pháp về khuyến nông 61

3.2.4 Giải pháp về vốn 63

3.2.5 Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng 64

3.2.6 Giải pháp về tiêu thụ nông sản 65

3.2.7 Mô hình liên kết 65

PHẦN III 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

I KẾT LUẬN 68

II KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình liên kết: Nhà nông, Nhà nước, Nhà KH, Nhà doanh DN và NH 66

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thời vụ gieo cấy của các tỉnh phía Bắc 12

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thế giới giai đoạn 2002 - 2009 19

Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009 21

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 - 2009 22

Bảng 5: Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành qua 3 năm 2008 - 2010 26

Bảng 6: Tình hình dân số và lao động của xã Đô Thành năm 2010 29

Bảng 7: Tình hình đất đai của xã năm 2010 31

Bảng 8:Tình hình sản xuất lúa của xã Đô Thành qua 3 năm 2008 - 2010 36

Bảng 9: Tình hình sử dụng giống lúa trên địa bàn xã Đô Thành giai đoạn 2008 - 2010 37

Bảng 10: Năng lực sản xuất của các hộ 39

Bảng 11: Tình hình sử dụng giống lúa lai của các hộ điều tra 42

Bảng 12: Tình hình đầu tư sản xuất lúa lai của các hộ điều tra 44

Bảng 13: Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai 46

Bảng 14: So sánh hiệu quả kinh tế của giống lúa lai với lúa giống lúa địa phương 48

Bảng 15: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai 50

Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phi trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai 52

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Muốn phát triển trước hết phải tồn tại và ổn định Đô Thành là địa phương có dân

cư sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế của địa bànthì trồng trọt có vai trò cung cấp lương thực nuôi sống dân cư trên địa bàn Trồng trọt trênđịa bàn chủ yếu là trồng lúa, nếu việc sản xuất lúa bị ngừng trệ sẽ gây ra hậu quả khôngthể lường trước được Trong thời gian gần đây sản xuất lúa tại địa bàn địa bàn gặp rấtnhiều khó khăn: sâu bệnh, rét Làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt làcây lúa Bên cạnh đó, trình độ sản xuất của người dân còn thấp, sản xuất nông nghiệp chủyếu dựa vào kinh nghiệm là chính, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, chưa có điều kiệnđầu tư thâm canh cao Nguồn giống lúa lai khó khăn, giá giống tăng cao trong lúc sảnxuất lúa ở vụ Đông Xuân của người dân thường xuyên bị sâu bệnh và diện tích lúa bị mắcrét và phải cấy lại rất nhiều Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của ngườidân và ảnh hưởng tới việc đầu tư sản xuất của người dân Để góp phần vào việc nâng cao

hiêu quả sản xuất lúa Đông Xuân của người dân trong xã tôi đã tiến hành đề tài: "Hiệu quả kinh tế một số giống lúa vụ Đông Xuân ở xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An" Tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:

Tìm hiểu thực trạng đầu tư, kết quả, hiệu quả sản xuất một số giống lúa lai vụĐông Xuân của các nông hộ ở xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất lúa

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa lai trong vụ ĐôngXuân tại địa phương

Phương pháp sử dụng trong đề tài này bao gồm:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra: Tôi tiến hành điều tra chon mẫu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Lương thực là một trong những nhu yếu tối cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa con người trong đó lúa gạo là nguồn lương thực cho khoảng 2/3 dân cư toàn cầu.Trong khi đó dân cư thế giới tiếp tục gia tăng thì diện tích trồng lúa lại không tăng, nếukhông muốn nói là giảm theo thời gian Do đó vấn đề lương thực được đặt ra như là mộtmối đe dọa đến an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai

Theo nghiên cứu của FAO, cứ tăng 1% dân số thì nhu cầu lương thực phải tăng4%, nên muốn tăng sản lượng lương thực chỉ còn hai hướng giải quyết sau:

- Tăng diện tích canh tác và diện tích gieo trồng Hiện nay, chúng ta bị hạn chế doquá trình đất đai bị đô thị hóa, dân số tăng nhanh và giảm cấp (chất lượng), do suy thoáimôi trường Do đó, phương án này rất khó thực hiện

- Thâm canh tăng năng suất bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăngnăng suất cây trồng như: ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới hoặc đưa vào sản xuất cácgiống mới hay bộ giống mới có ưu thế hơn về năng suất và phẩm chất so với các giống

cũ và bộ giống cũ là một trong những chương trình an ninh, an toàn lương thực toàn cầucủa Liên Hợp Quốc và của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, nông nghiệp thu hút 70% dân số của cả nước, với diện tích trồng lúachiếm 80% tổng diện tích đất canh tác, 90% sản lượng lương thực quốc gia, 68% nguồnnăng lượng cung cấp cho con người từ lúa gạo Trong hơn 20 năm qua, trên cơ sở kế thừa

có chọn lọc những thành tựu của KHKT trên thế giới và khảo nghiệm giống cây trồng,nước ta đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể Lĩnh vực nông- lâm nghiệp, vànông- thực phẩm đã đạt được sự tăng trưởng liên tục, với mức tăng trưởng trung bình4,3%/năm, có sản lượng xuất khẩu gạo đứng thứ trên thế giới Các giống lúa có năng suấtcao, phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu cao, thích ứng rộng đã được đưa vào sản xuấtthay thế các giống cũ, giống nhập từ Trung Quốc để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của

xã hội Một giống được đánh giá tốt nơi này nhưng có thể không tốt nơi khác, bởi vì mỗigiống chỉ thích ứng với một khu vực canh tác nhất định Cùng với sự phát triển của giốngmới các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý được đưa vào sản xuất làm cho sản lượng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

lúa ngày càng tăng lên Sản xuất lúa ở nước ta chủ yếu là các hộ gia đình, với quy mônhỏ, sản xuất tự cung tự cấp là chính, sức cạnh tranh tương đối thấp so với các quốc giakhác trên thế giới, ngay cả trên thị trường nội địa (như cạnh tranh gạo với Thái Lan )

Đô Thành là một xã đồng bằng nằm ở phía Đông Bắc của huyện Yên Thành, là địaphương có dân cư sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với gần 90% số hộ hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp Lâu nay người dân ở xã trồng các giống nội năng suất thấp, trongnhững năm trở lại đây bà con đã đưa vào sử dụng lúa lai Tuy nhiên, sản xuất còn manhmún, chưa đầu tư đúng mức, chưa áp dụng đúng yêu cầu kỹ thuật nên năng suất còn thấp,hiệu quả chưa cao Do đó, việc đánh giá đúng thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sảnxuất lúa lai có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúanói riêng trên địa bàn xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Xuất phát từ tình hình đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu:

"Hi ệu quả kinh tế một số giống lai vụ Đông Xuân ở xã Đô Thành, huyện Yên Thành,

t ỉnh NghệAn".

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn và hiệu quả kinh tế nóichung và hiệu quả kinh tế lúa lai nói riêng

- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai, xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai

- Nghiên cứu đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nhằmphát triển hình thức sản xuất lúa lai trên địa bàn xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnhNghệ An

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vấn đề nghiên cứu có thể được xem xét từ nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau.Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn vào những khía cạnh sau:

- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ sản xuất lúa lai

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

+ Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất lúa của cácnông hộ trong vụ Đông Xuân năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

- Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai.

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Đây là phương pháp chung để nhận thức bản chất của các hiện tượng tự nhiên,kinh tế xã hội Nó yêu cầu nghiên cứu các hiện tượng không phải trong trạng thái riêng rẽ,

cô lập mà trong mối liên hệ động bản chất của các hiện tượng, không phải trong trạng tháitĩnh mà trong sự phát triển từ thấp đến cao, trong sự chuyển biến từ số lượng sang chấtlượng mới, từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: Tình hình sản xuất lúa trên thế giới, ở Châu Á,Việt Nam, Nghệ

An, huyện Yên Thành, và xã Diễn Thái

+ Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra ngẫu nhiên 80 hộ sản xuất lúa ở xã Đô Thành,huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

- Phương pháp điều tra

+ Chọn điểm điều tra

Tôi tiến hành điều tra 4 xóm thuộc xã Đô Thành là: Xuân Lai, Dạ Sơn, Phú Vinh,Gia Mỹ để tiến hành điều tra

+ Chọn mẫu điều tra:

Tôi tiến hành điều tra 80 hộ trồng lúa ở xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ

An bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp với khoảng cách cho trước

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

+ Phương pháp phân tổ thống kê

Tôi dùng phương pháp này nhằm tổng hợp số liệu đã điều tra được, từ đó tiến hànhphân tích để tìm ra các mối liên hệ chung.Bằng phương pháp này tôi tìm ra mối liên hệlẫn nhau của các yếu tố riêng biệt như: năng suất lúa, giá trị gia tăng, chi phí trunggian Từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố cơ bản tới kết quả sản xuất.Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều nhân tố do đó việc phân tổ thống kê nhằm phântích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh tế, phải nghiên cứu các nhân tố trongmối quan hệ với nhau và với kết quả và hiệu quả sản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

+ Phương pháp thống kê so sánh:

Kết quả và hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất được tính toán, lượng hóa thôngqua các chỉ tiêu khác nhau như: Năng suất, tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phítrung gian Hệ thống chỉ tiêu đó phản ánh mức độ đạt được của từng lĩnh vực Cho nênkhi đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế, cần so sánh mức đạt được các chỉ tiêu theo thờigian hay không gian, từ đó rút ra kết luận

- Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi có trao đổi, tham khảo ý kiến của các cán bộtrong các cơ quan chức năng của địa phương, ý kiến của hộ nông dân Từ đó để có cáchnhìn khách quan bổ sung và hoàn thiện đề tài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Vai trò, đặc điểm của cây lúa

Cây lúa (Oryza sativa), thuộc họ hòa thảo (Gramiceae), có nguồn gốc thuộc khuvực nhiệt đới là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới Trên thế giới, cây lúađược 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3 tỷ người nghèo nhất trên thếgiới, là sinh kế chủ yếu của nông dân, là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho conngười

Ở Việt Nam, với dân số 85,8 triệu người và 100% người Việt Nam đều sử dụng lúagạo là lương thực chính

Cây lúa là cây lương thực quan trọng ở nước ta và cả trên thế giới Là lương thựcchính cung cấp năng lượng cho con người, thành phần chủ yếu trong lúa là tinh bột: 6,7-6,8%, Lipid: 0,5%, Protein: 6- 7%, ngoài ra còn một số vitamin và khoáng chất khác

 Đối với con người:

- Tinh bột là nguồn chủ yếu cung cấp calo, giá trị nhiệt lượng của cây lúa là 3.594kalo so với lúa mì là 3.610 calo, độ đồng hóa đạt đến 95,90%

- Protein thấp hơn so với loại khác Các giống lúa Việt Nam có lượng protein thấpnhất là 5,25%, cao nhất là 12,84%

 Đối với chăn nuôi:

Gạo dùng để chăn nuôi chủ yếu là cám, và gạo có chất lượng xấu Trước đâykhoảng 5% gạo dùng để chăn nuôi nhưng hiện nay tỷ lệ này đã giảm đáng kể (khoảng1%) Nguyên nhân là do sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển làm cho nhu cầu

sử dụng gạo ngày càng tăng Trình độ sản xuất và công nghệ chế biến gạo ngày càng cao

đã nâng cao được chất lượng gạo Mặt khác, năng suất ngô được đẩy mạnh đã thay thếđược lượng gạo sử dụng vào chăn nuôi

Ngoài những giá trị dinh dưỡng trên thì cây lúa còn có các giá trị kinh tế sau:

 Đối với công nghiệp chế biến:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Theo thống kê của tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), các loại lương thựctruyền thống được sản xuất trên thế giới bao gồm 5 loại cụ thể: lúa gạo (rice), lúa mì(wheat), ngô (maize), kê (sorghum) và lúa mạch (barly) Trong số các loại kể trên thì lúagạo và lúa mỳ là hai loại lương thực cơ bản nhất dùng cho con người, các loại còn lạiphục vụ chủ yếu cho chăn nuôi và công nghiệp chế biến thực phẩm, rượu các loại, chếbiến dược phẩm khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính,25% sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày Như vậy lúa gạo đã cóảnh hưởng tới ít nhất 65% dân số thế giới.

Vai trò của lúa gạo được thể hiện ở các mặt sau:

+ Lúa dùng làm lương thực chủ yếu, các sản phẩm phụ của cây lúa còn được sửdụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau

+ Gạo: còn dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu, bia

+ Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, axeton và thuốc chữa bệnh

+ Cám: dùng để sản xuất thức ăn cho gia súc Trong công nghệ sản xuất đượcvitamin B1 chữa bệnh phù Dầu cám có chất lượng cao, chữa bệnh, chế tạo sơn cao cấp,làm mỹ phẩm

+ Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu lót hàng, dùng đểđộn phân chuồng làm phân bón, ở nông thôn còn dùng làm chất đốt

+ Rơm rạ: với thành phần chủ yếu là xenluloza có thể sản xuất thành giấy, cactongxây dựng, rơm rạ còn dùng làm thức ăn cho gia súc, ủ lên để trộn với phân chuồng làmphân bón, ngoài ra còn dùng làm chât đốt

Nếu tận dụng tốt các sản phẩm phụ thì giá trị cây lúa còn rất phong phú

 Giá trị xuất khẩu:

Sản xuất gạo đã và đang góp phần vào thắng lợi của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở các nước Hiện nay Việt Nam và Thái Lan là hai nước xuất khẩu gạo đứngđầu thế giới, năm 2009 Việt Nam đã xuất khẩu được 5,8 triệu tấn gạo

Xuất phát từ tầm quan trọng của cây lúa, nhiệm vụ đặt ra đối với các cơ quan banngành và nhân dân là áp dụng các giống mới vào sản xuất, sử dụng các biện pháp kỹ thuậtmới, nâng cao diện tích, năng suất và sản lượng, tăng thu nhập từ sản xuất lúa đem lại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa

1.1.2.1 Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên

 Điều kiện khí hậu thời tiết:

Khí hậu là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởng tới sựsống và sinh trưởng của cây lúa Trong đó nhiệt độ, ánh sáng, nước có ảnh hưởng trựctiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa

- Nhiệt độ:

Cây lúa xuất xứ từ vùng nhiệt đới, là loại cây ưa nóng, để hoàn thành chu kỳ sống,cây lúa cần một lượng nhiệt nhất định, do đó điều kiện khí hậu nóng ẩm là điều kiệnthuận lợi cho cây lúa phát triển Trong điều kiện trồng lúa ở nước ta, thường những giốngngắn ngày cần một lượng tổng tích ôn là 2500 - 30000C, giống trung ngày từ 3000 -

35000C, giống dài ngày từ 3500 - 45000C

Cây lúa yêu cầu nhiệt độ khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng:

+ Thời kỳ nảy mầm : Nhiệt độ ấm áp rất cần để tăng cường các hoạt động ở bêntrong hạt giống và do đó đẩy mạnh sự phát triển của phôi Điều kiện để hạt thóc nảy mầmtốt nhất là nhiệt độ xung quanh 30 - 350C

+ Thời kỳ mạ: Nhiệt độ thích hợp cho mạ phát triển là 25 - 300C

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới nên nó là cây ưa sáng và mẫn cảm với quang chu

kỳ (độ dài ngày) Giống như đại đa số các cây trồng khác, cường độ ánh sáng ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất lúa Đặc là đối với một số giống lúađịa phương trung hạn và dài ngày, chu kỳ ánh sáng có tác động đến quá trình làm đòng, rahoa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Về cường độ ánh sáng, do bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt đất, ánh sáng mà tanhìn thấy được là loại ánh sáng có tác dụng cho quá trình quang hợp của cây lúa Trongngày ánh sáng đạt cực đại vào lúa 11-13 giờ trưa, còn thời điểm từ 8-9 giờ sáng và 15-16giờ chiều thì cường độ ánh sáng chỉ bằng 1/2 thời điểm cực đại trong ngày.

Về thời gian chiếu sáng: thời gian chiếu sáng và bóng tối trong một ngày đêm (gọi

là quang chu kỳ)có tác dụng rõ rệt đến quá trình phân hóa đòng và trổ bông Cây lúathuộc nhóm cây ngắn ngày, chỉ đòi hỏi thời gian chiếu sáng dưới 13 giờ/ngày Tuy nhiênmức độ phản ứng với quang chu kỳ còn phụ thuộc vào giống lúa và vùng trồng

- Nước

Với 88% trọng lượng cây lúa, nước là thành phần chủ yếu và cực kỳ quan trọngđối với đời sống cây lúa Nước là một trong những nguồn vật liệu thô để chế tạo thức ăn,vận chuyển thức ăn lên xuống trong cây, đến những bộ phận khác nhau của cây lúa Bêncanh đó, lượng nước trong cây lúa và nước ruộng lúa là yếu tố điều hòa nhiệt độ cho câylúa cũng như quần thể, không gian ruộng lúa Nước cũng góp phần làm cứng thân và lálúa, nếu thiếu nước thân lá lúa sẽ khô, lá lúa bị cuộn lại và thân rủ xuống, còn nếu lúa đủnước thì thân lá lúa sẽ đứng, bản lá mở rộng

Nhu cầu về nước qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng khácnhau:

+ Thời kỳ nảy mầm: hạt lúa khi bảo quản thường phải giữ độ ẩm 13%, khi ngâm ủthóc hút nước đạt 22% thì có thể hoạt động và nảy mầm tốt khi độ ẩm đạt 25- 28%.Những giống lúa còn lại được gieo khô khi đất đủ ẩm hoặc trời mưa có nước mới nảymầm và mọc được

+ Thời kỳ mạ: từ sau khi gieo đến mạ mũi chông thì cần giữ ruộng đủ ẩm cho rễlúa được cung cấp nhiều oxi để phát triển và nội nhũ cũng phân giải thuận lợi hơn Khicây được 3- 4 lá thì có thể giữ ẩm hoặc để một lớp nước nông cho đến khi nhổ cấy

+ Thời kỳ ruộng cấy: từ sau khi cấy tới khi lúa chín là thời kỳ cây lúa rất cần nước.Nếu ruộng khô hạn thì các quá trình sinh trưởng gặp trở ngại rõ rệt Ngược lại nếu mứcnước trong ruộng quá cao, ngập úng cũng không có lợi: cây lúa đẻ nhánh khó, cây vươndài, yếu ớt, dễ bị đỏ và sâu bệnh Người ta còn dùng nước để điều tiết sự đẻ nhánh hữuhiệu của ruộng lúa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Thời tiết khí hậu

Thời tiết khí hậu luôn là những tác nhân ảnh hưởng lớn đến toàn bộ quá trìn sảnxuất nông nghiệp cũng như đối với cây lúa Nó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng vàphát triển của cây , ảnh hưởng tới thời vụ sản xuất Nếu thời tiết, khí hậu "mưa thuận gióhòa" thì cây lúa sẽ cho một năng suất khá cao Ngược lại nếu thời tiết bất lợi: mưa bão,sương muối, lũ lụt sẽ làm cho cây lúa không thể phát triển bình thường, làm giảm năngsuất Chính vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp, luôn đặt yếu tố thời tiết khí hậu lên hàngđầu và không ngừng hoàn thiện công tác dự báo thời tiết

 Đất đai:

Trong nông nghiệp nói chung và trong sản xuất lương thực nói riêng, đất đai vừa là

tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động Đất đai là đối tượng lao động khi con người

sử dụng công cụ lao động tác đông vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng: như cày, bừa,đập đất, lên luống làm tăng chất lượng của đất, tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng suấtcây trồng Đất đai là tư liệu lao động, khi con người cùng với công cụ lao động tác độnglên đất thông qua các thuộc tính lý, hóa, sinh vật học và các thuộc tính khác của đất để tácđộng lên cây trồng Sự kết hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm cho đấttrở thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Không những thế đất đai còn là tư liệu sảnxuất chủ yếu, đặc biệt và khó có thể thay thế được

Đất đai tốt hay xấu thể hiện qua độ phì tự nhiên, ở môi trường khác nhau thì độmàu mỡ cũng khác nhau Vì vậy đế sản xuất lúa có hiệu quả cao cần chú ý đến chế độcanh tác cho phù hợp với đất của mình nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho câytrồng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời còn có ý nghĩa cải tạo và bồi dưỡng đất đai

1.1.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội

 Tập quán canh tác

Người nông dân Việt Nam canh tác chủ yếu dựa trên những kinh nghiệm đúc rútđược trải qua bao đòi làm nông nghiệp Do vậy, để thay đổi phương thức sản xuất củamình, người nông dân cần có thời gian và lượng kiến thức đủ để cho họ nhận thức sự cầnthiết phải thay đổi cho phù hợp với các loại hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sảnxuất lúa gạo nói riêng, luôn luôn phải áp dụng và cập nhật các phương thức sản xuất mới,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hiện đại hơn để tăng năng suất, để thoát khỏi lạc hậu, để bắt kịp với tốc độ phát triển củakhoa học công nghệ.

 Kỹ thuật canh tác

- Giống

Ông cha ta xưa có câu: "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" Giống cây trồng

là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là yếu tố quyết địnhhàng đầu đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Cơ sởcủa việc chọn giống là sự di truyền biến đổi của giống trong một môi trường nhất định,việc chọn giống có hiệu quả và giải quyết các mối quan hệ giữa các tình trạng trong cơthể với môi trường, đảm bảo năng suất ổn định và sức chống chịu khá Mỗi loại giống cónhững đặc tính sinh học khác nhau, có loại thích hợp cho vụ Đông Xuân, có loại pháttriển mạnh ở vụ Hè Thu Một giống lúa khi đưa vào sản xuất cần đạt được một số chỉ tiêuquan trọng như: năng suất phù hợp với tập quán canh tác, điều kiện thâm canh của từngvùng Đồng thời, giống cần phải đáp ứng được khả năng chống chịu với những điều kiệnthời tiết khí hậu, sâu bệnh Với những thành tựu ngày càng cao trong công tác lai tạo vàchọn giống mới cho năng suất cao thời gian thu hoạch sớm đã tạo rất nhiều thuận lợi chongười nông dân Hiện nay có rất nhiều loại giống lúa cho năng suất cao như: Khoa phong

36, Nhị ưu 986, Khải phong số 1, Nhị ưu 838, Lai 5 mỗi loại giống phù hợp với mộtchân ruộng, mùa vụ khác nhau và đem lại những năng suất cũng khác nhau

- Phân bón và cách bón phân

Phân bón cho lúa chứa những chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho cây lúaphát triển, các loại dinh dưỡng này cần phải thường xuyên bổ sung cho cây lúa Trong đấtluôn tồn dư một lượng dinh dưỡng nhất định nhưng lượng dinh dưỡng từ đất thườngkhông đủ cho cây lúa phát triển để đạt hiệu quả, hiệu suất cao nhất về năng suất, chấtlượng khi thu hoach

+ Vai trò của đạm (N) : đạm có nhiều trong các hợp chất Protein, trong diệp lục tố.Đạm có tác dụng quyết định năng suất, phẩm chât của các loại cây trồng, nó quyết địnhtốc độ sinh trưởng, số lá, diện tích lá, chiều cao cây, số nhánh thiếu đạm cây sẽ còi cọc,

lá vàng, độ dài lóng ngắn, số nhánh ít Thừa đạm thường có hiện tượng cây to, lốp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

+ Vai trò của lân (P): là thành phần cấu tạo tế bào, lân giữ vai trò quan trọng trongviệc cung cấp năng lượng, có tác dụng sinh lý đối với nhiều hoạt động của cây như: quanghợp, hô hấp, trao đổi và hình thành các chất trong cây, đặc biệt là quá trình tổng hợp, vậnchuyển hydrat cacbon Đầy đủ lân cây ra rễ mạnh, đẻ khỏe, lá dày, hạt chắc, sáng vỏ.

+Vai trò của kali (K): kali không phải là thành phần cấu tạo nên tế bào nhưng kalităng cường quá trình quang hợp, điều hòa sự hút dinh dưỡng, thúc đẩy quá trình hìnhthành tinh bột, xenlulo, kali tham gia vào quá trình hoạt hóa các men

Người ta bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách bón các loại phân bón vào đấthoặc phun lên lá các loại phân bón khác nhau, vào các giai đoạn khác nhau để đạt đượckết quả sản xuất cao nhất Đối với cây lúa người ta thường áp dụng chủ yếu biện pháp bónphân vào đất

Nếu như tất cả các yếu tố sinh thái có liên quan đến sinh trưởng phát triển của cấylúa như: ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, nước đã được đáp ứng đầy đủ mà lượng phân bóncung cấp cho cây lúa thừa, thiếu hoặc không cân đối, không đúng với nhu cầu dinh dưỡngcủa từng thời kỳ phát triển thì cây lúa cũng không thể có được một hiệu suất cao nhất

+ Cấy

Cấy lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến tiến hiện nay đã làm giảm lượngthóc giống một cách đáng kể (lượng thóc giống tối thiểu cho 1 ha ruộng cấy từ 20- 40 kgđối với lúa lai và 60- 70 kg đối với lúa thường), cấy lúa với lượng thóc giống ít, ngườinông dân có điều kiện hơn trong việc sử dụng những cấp giống cao, giống mới và có chất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

lượng hơn, bỏ dần tập quán sử dụng giống cũ để lại từ vụ trước Là biện pháp phòng trừ

cỏ dại đơn giản, người nông dân có thể dễ dàng dùng các biện pháp thủ công để làm cỏ

mà không phải sử dụng các hóa chất độc hại cho môi trường và sức khỏe con người để trừ

cỏ dại

Đây là cách áp dụng phổ biến cho những chân ruộng sâu hay bị ngập nước Đốivới cách cấy, nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật, cây lúa sẽ sinh trưởng mạnh, và vì cónhững khoảng cách nhất định trên mỗi khóm lúa nên khi trổ, bông lúa thường rất dài, hạtchắc và cho năng suất cao

Nhìn chung gieo sạ hay cấy lúa tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng và từngchân ruộng

- Thời vụ

Mỗi một vùng đều có những thời vụ khác nhau, ngay cả trong một vùng cũng cónhững lịch thời vụ khác nhau Chính vì vậy, việc xác định thời vụ là một công việc khókhăn, vì thời tiết khí hậu nước ta diễn biến phức tạp và có ý nghĩa rất quan trọng góp phầnđảm bảo cho năng suất của cây lúa ổn định

Bảng 1: Thời vụ gieo cấy của các tỉnh phía Bắc

Mùa chân trũng Cuối tháng 05 đến đầu tháng 06 Cuối tháng 06 đến đầu tháng 07

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý kỹ thuật trồng trọt,)

mở rộng quy mô diện tích

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Ngược lại, một chính sách quá chặt chẽ, ràng buộc, thụ động sẽ cản trở bước đầu

tư của người dân

 Vốn

Bất cứ hoạt động nào cũng cần vốn, trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp cũngkhông ngoại lệ, Theo nghĩa chung, vốn là giá trị của toàn bộ đầu vào, bao gồm: những tàisản, vật phẩm, tiền dùng trong sản xuất kinh doanh Ruộng đất cũng được coi như mộtloại vốn Do tính chất đặc biệt của vốn này nên đất đai được xem như một nguồn lựcriêng biệt

Vốn trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Nó là yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.Vốn là điều kiện để cho ngườinông dân thực hiện tốt các khâu mua và sử dụng các yếu tố đầu vào cho sản xuất như:mua phân bón, mua giống, bán sản phẩm Quy mô và chất lượng của vốn là điều kiệntiên quyết cho người sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất của mình, khai thác tốt cácnguồn lực sản xuất khác

 Thị trường tiêu thụ và giá cả

Trong sản xuất hàng hóa thì thị trường là cầu nối hàng hóa giữu người bán vàngười mua Việc xác định thị trường cho ngành sản xuất lúa có tác dụng quan trọng nhằmxác định đúng phương pháp, mục tiêu của ngành, từ đó xây dựng các vùng sản xuất tậptrung đáp ứng nhu cầu xã hội Nhu cầu và giá cả là hai nhân tố thúc đẩy hay hạn chế sảnxuất trong sản xuất hàng hóa Ở đâu có điều kiện sản xuất phù hợp, có thị trường tiêu thụ

và giá cả hợp lý thì ở đó có sản xuất, giá cả phải bù đắp được chi phí và đảm bảo mức lãihợp lý Bên cạnh đó, nhu cầu về sản phẩm lại rất đa dạng và phong phú, do đó sự phốihợp giữa các cơ quan ban ngành và nhân dân là hết sức cần thiết để xác định diện tíchtrồng và giống trồng cho phù hợp

Ngoài giá sản phẩm lúa, giá cả các yếu tố đầu vào cũng là những yếu tố tác độngđến quyết định của người sản xuất, chúng là chi phí sản xuất, do đó sự tăng lên hay giảmxuống của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người sản xuất, do đó tác độngđến người sản xuất về quy mô Thị trường là nơi điều tiết cung - cầu, thực hiện sự điềutiết giữa người mua và người bán Tuy nhiên trong điều kiện nước ta hiện nay, lợi íchgiữa các bên tham gia thị trường chưa được gắn kết, vào thời vụ thu hoach người nông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

dân thường bị ép giá Họ là những nông dân rất dễ bị tổn thương, do đó sự thay đổi thịtrường cũng gây nên những thay đối trong thu nhập của họ Do đó sản xuất cần theo quyhoạch, định hướng, tránh tình trạng sản xuất tự phát gây thiệt hại cho bà con nông dân.

1.1.3 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường Hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầucủa mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm hàng đầu của toàn xãhội Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, là thước

đo trình độ quản lý và tổ chức của các doanh nghiệp Vì vậy trong điều kiện hiện nay, mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là phải hoạt động có hiệu quảkinh tế Chỉ có như vậy thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất, áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Nói cách khác là ở mức sản lượng nhất địnhlàm thế nào để đạt được mức sản lượng ấy với mức chi phí các yếu tố đầu vào là nhỏnhất

Như vậy hiệu quả là chỉ tiêu thể hiện mối tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra vàkết quả thu được.Và cho tới nay có nhiều quan niệm nhưng nhiều tác giả đã thông nhấtrằng, cần phân biệt rõ ba khái niệm cở bản về hiệu quả đó là: hiệu quả kỹ thuật (technicalefficiency), hiệu quả phân bổ (allocative effciency) và hiệu quả kinh tế (economicefficiency)

Hiệu quả kỹ thuật (technical efficiency) là số lượng sản phẩm đạt được trên mộtđơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹthuật hay công nghệ Nó chỉ ra rằng: một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại baonhiêu đơn vị sản phẩm Như vậy, hiệu quả kỹ thuật thể hiện thông qua mối quan hệ giữađầu vào và đầu ra, giữa đầu vào với nhau và giữa các loại sản phẩm

Hiệu quả phân bổ (allocative effciency) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giásản phẩm và giá đầu vào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị thu thêm trên mộtđơn vị chi phí tăng thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ làhiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá đầu ra Việc xác địnhhiệu quả phân bổ giống như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợinhuận, ý nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụngvào sản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Hiệu quả kinh tế (economic efficiency) là một phạm trù kinh tế mà trong đó sảnxuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Điều này có nghĩa là cả yếu tốhiện vật và yếu tố giá trị đều được xem xét khi sử dụng nguồn lực Chỉ khi nào sử dụngnguồn lực đạt cả về hiệu quả kỹ thuật lẫn hiệu quả phân phối thì khi đó sản xuất mới đạthiệu quả kinh tế Sự khác nhau trong hiệu quả của các doanh nghiệp có thể là sự khácnhau về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.

Xét trên quan điểm so sánh thì hiệu quả kinh tế thực chất là sự so sánh giữa mộtbên là kết quả đạt được với một bên là chi phí bỏ ra Một phương án hay, một giải pháp

kỹ thuật và quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được sư tương quan sosánh tối đa giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

Qua phân tích ta thấy, bản chất của hiệu quả là kết quả mà người sản xuất muốn cóđược thì phải bỏ ra một chi phí nhất định về các yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, đấtđai So sánh kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó sẽ cho biết được hiệuquả của quá trình hoạt động kinh doanh Chênh lệch này mang số dương càng lớn thìhiệu quả kinh tế càng cao

Khi xem xét hiệu quả kinh tế người ta còn xem xét chúng trên quan điểm xã hội

Đó là xem xét chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan

so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được trên cả góc độ kinh tế lẫn xã hội, phát triểnkinh tế và phát triển xã hội có tương quan mật thiết với nhau, mục tiêu của phát triển kinh

tế là phát triển xã hội và ngược lại Chúng là tiền đề và là phạm trù thống nhất Do vậykhi nói tới hiệu quả kinh tế, chúng ta phải hiểu trên quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả tạo ra được là tổng hợp các yếu tốđầu vào và sự tác động của môi trường Có nhiều cách khác nhau để đạt được cùng mộtkhối lượng sản phẩm Do tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhucầu vô hạn của con người nên ta cần đánh giá kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh,cần đánh giá kết quả đó bằng cách nào, chi phí bao nhiêu? Chính vì vậy, khi đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá về mặt số lượng mà cònđánh giá chất lượng của hoạt động đó

Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là đánh giá hiệu quảkinh tế Trên phạm trù xã hội, các chi phí bỏ ra phải là chi phí lao động xã hội Vì vậy bản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

chất của hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả lao động xã hội và được xác định bằng tươngquan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí bỏ ra Tiêu chuẩn của hiệuquả là tối đa hóa kết quả thu được và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện hữu hạn củanguồn tài nguyên thiên nhiên.

1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế xã hội là một phạm trù kinh tế xã hội, nó vừa thể hiện tính lý luậnkhoa học, vừa thể hiện tính yêu cầu đặt ra của thực tiễn sản xuất Có thể nói bản chất củahiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra theo cáchtuyệt đối hay tương đối tuy nhiên so sánh tuyệt đối chỉ giới hạn trong một phạm vi nhấtđịnh Vậy để tính được hiệu quả kinh tế, vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được chiphí bỏ ra và kết quả thu về

Trong hệ thống cân đối quốc dân(MPS)kết quả thu được có thể là toàn bộ giá trịsản phẩm (C+v+M), hoặc có thể là thu nhập (V+M), hoặc có thể là thu nhập thuần (MI)trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) kết quả thu được có thể là tổng giá trị sản xuất(GO), có thể là giá trị gia tăng (VA) có thể là thu nhập hỗn hợp (MI), hoặc có thể là lãi(Pr).v.v

Tùy theo mục đích tính toán mà người ta xác định kết quả thu được sao cho phùhợp Chẳng hạn với mục tiêu là sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội thì dùng chitiêu giá trị sản xuất Nhưng với doanh nghiệp hay trang trại phải thuê nhân công thì người

ta dùng chỉ tiêu lợi nhuận, Còn đối với nông hộ thì lại dùng chi tiêu giá trị gia tăng haythu nhập hỗn hợp Thông thường thì dùng chỉ tiêu giá trị gia tăng

Trong phân tích hiệu quả kinh tế ta có những phương pháp khác nhau như:

Hiệu quả là so sánh về mặt lượng giữa giá trị sản xuất và chi phí sản xuất

Dạng thuận

H = Q/CHoặc dạng nghịch

H = C/QH: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả thu được

Trang 26

Phương pháp xác định hiệu quả cận biên bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm

và chi phí tăng thêm

Dạng thuận:

hb =∆q\∆cDạng nghịch:

hy =∆c\∆q

∆q: Kết quả thu thêm

∆c: Chi phí bỏ ra thêm

Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư thâm canh, đầu

tư cho tái sản xuất mở rộng Nó xác định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phítăng thêm, hay nói theo cách khác nó cho ta biết được một đơn vị đầu tư thêm cho baonhiêu đơn vị kết quả thu thêm Hoặc để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêmbao nhiêu đơn vị đầu vào

Hai phương pháp trên vừa phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tiếtkiệm nguồn lực và chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên cácchỉ tiêu này không phản ánh được cái giá phái trà cho quy mô của hiệu quả là bao nhiêu

Và không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp có quy mô khác nhau

Như vậy có nhiều phương pháp xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánhmột khía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy mục đích nghiên cứu, phân tích và thực

tế để lựa chọn cho phù hợp Nếu doanh nghiệp thiếu vốn và sử dụng đồng vốn sao chohiệu quả thì dùng phương pháp thứ nhất Nếu xác định hiệu quả của đầu tư thâm canh thìdùng phương pháp thứ hai Thông thường thì cần kết hợp cả hai phương pháp thì việcđánh giá, xem xét mới đầy đủ và toàn diện hiệu quả kinh tế

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa

1.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa

Xuất phát từ đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, tôi chọn các chỉ tiêu nghiên cứusau:

+ Chi phí trung gian (IC) trên một đơn vị diện tích (Sào): Bao gồm chi phí dịch vụ

và vật chất thuê ngoài hoặc mua ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Tổng giá trị sản xuất (GO) trên một đơn vị diện tích (Sào) : Là toàn bộ của cảivật chất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong một thời ký nhất định,thường là một năm

Trong nông nghiệp GO thường được tính như sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

GO = Qi* Pi

Trong đó:

Qi: Là lượng sản phẩm i được sản xuất ra

Pi: Là giá của sản phẩm loại i

+ Giá trị gia tăng (VA) trên một đơn vị diện tích (Sào): Là kết quả cuối cùng thuđược sau khi trừ đi chi phí trung gian một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó

VA = GO- IC

Sản xuất lúa được thực hiện dưới hình thức hộ gia đình, họ vừa là người chủ vừa làngười lao động nên không thể tách riêng lương và lãi ra được, do đó tôi sử dụng chỉ tiêunày là chỉ tiêu kết quả cuối cùng trong quá trình phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa laithay cho chỉ tiêu lợi nhuận

1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

Do đặc điểm của ngành trồng trọt là sản xuất quy mô hộ nên tôi lựa chọn nhữngchỉ tiêu sau để tính:

+ Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Tỷ số này phản ánh 1 đồng chiphí trung gian bỏ vào quá trính sản xuất lúa tạo ra được mấy đồng giá trị sản xuất

+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra cho bao nhiêu đồng giá trịtăng

+ Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO)

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tổng giá trị sản xuất thu được có bao nhiêuđồng giá trị gia tăng

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa của thế giới

Đối với bất kỳ một quốc gia nào, nhất là một quốc gia có nền nông nghiệp là chủyếu thì cây lương thực nói chung và cây lúa nói riêng luôn được quan tâm hàng đầu Bởi

vì nó không những đảm bảo an toàn lương thực lương thực cho chính nước đó mà cònđảm bảo lương thực cho khu vực và cả cộng đồng

Để thấy rõ sự biến động của tình hình sản xuất lúa của thế giới chúng ta theo dõibảng số liệu sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thế giới giai đoạn 2002 - 2009 Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Về diện tích lúa 2002 - 2009: Từ năm 2002- 2009, chúng ta thấy diện tích của thếgiới đều tăng, trong giai đoạn 2002- 2009 bình quân mỗi năm diện tích tăng 1,25 %, tuynhiên diện tích tăng lên hàng năm là không đáng kể, do xu hướng công nghiệp hóa nênviệc mở rộng diện tích gặp rất nhiều khó khăn Một mặt, do đất trồng trọt dùng để mởrộng xây dựng công nghiệp, nhu cầu đất ở ngày càng tăng do dân số tăng nhanh ảnhhưởng đến quy mô mở rộng đất trồng lúa Tuy vậy trong hoàn cảnh đó mà diện tích trồnglúa hàng năm của thế giới đều tăng lên điều đó cũng đã góp phần nào đó trong việc đảmbảo an ninh lương thực thế giới hiện nay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Về năng suất, nhìn chung vẫn tăng dần qua các năm Năm 2002, năng suất là 38,49tạ/ha, đến năm 2008 năng suất tăng lên 43,07 tạ/ha, tăng 4,58 tạ/ha, tuy nhiên năng suấtnăm 2009 có giảm nhẹ so với năng suất lúa năm 2008, năng suất lúa năm 2008 là 43,07tạ/ha, đến năm 2009 năng suất là 42,04 tạ/ha.Như vậy so với năm 2008 thì năng suất lúanăm 2009 giảm 1,03 tạ, tương đương giảm 2,39 %, nguyên nhân giảm là do ảnh hưởngcủa biến đổi khí hậu toàn cầu tác động tiêu cực đến nhiều nước trên thế giới trong đó cómột số nước đứng đầu về sản lượng lúa trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ,philippines Qua đó cho thấy, năng suất tăng do quá trình thâm canh của các ước ngàycàng cao, KHKT phát triển nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất được

mở rộng Nhưng đồng thời cũng phải chuẩn bị những phương án để ứng phó những tácđộng tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp nói chung cũng như trồnglúa nói riêng

Cùng với sự tăng lên của diện tích và năng suất lúa thì sản lượng lúa của thế giớitrong giai đoạn 2002 - 2009 cũng tăng lên qua các năm Năm 2002 sản lượng lúa của thếgiới là 599,45 tấn, đến năm 2008 sản lượng lúa của thế giới đã tăng lên 678,69 tấn, bìnhquân mỗi năm trong giai đoạn 2002 - 2008 sản lượng lúa tăng 1,79 % Riêng năm 2009,mặc dù diện tích có cao hơn diện tích của năm 2008, nhưng do năng suất lúa năm 2009thấp hơn năng suất lúa năm 2008 làm cho sản lượng lúa của thế giới năm 2009 thấp hơn

so với sản lượng lúa thế giới năm 2008, thấp hơn 7,18 tấn, tương ứng là 1,05 %

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam

Ở Việt Nam , trồng lúa là một nghề có truyền thống từ xa xưa, thân thiết và lâu đờinhất của nhân dân, đặc biệt là ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Việt Nam là cái nôicủa sự phát triển cây lúa nước, và trên thực tế Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới Do vậy, tình hình sản xuất lúa gạo đã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập vàđời sống của hàng chục triệu người dân cũng như ảnh hưởng tới an ninh lương thực, xuấtkhẩu, sự ổn định chính trị trong nước

Hện nay, diện tích trồng lúa cả nước là 7,44 triệu ha, năng suất lúa trung bình của

cả nước là 55,28 tạ/ha, xuất khẩu gạo năm 2008 là 5,2 triệu tấn đứng thứ 2 thế giới Trongnhững năm tới phấn đấu duy trì diện tích ở mức 7,0 triệu ha, phấn đấu năng suất trungbình trên 50 tạ/ha

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Để thấy rõ hơn tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam chúng ta theo dõi bảng sốliệu sau:

Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009

(1000 ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

2008 tăng 200 ha, tương đương tăng 2,77 % Năm 2009 diện tích trồng lúa cũng đã tănglên 7.440 ha, tăng 30 ha , tương ứng tăng 0,40 % so với năm 2008 Nguyên nhân tăngdiện tích là do thời tiết tương đối thuận lợi và giá lúa tăng cao nhất từ trước đến nay nêncác địa phương đều chủ động hướng dẫn người nông dân cấy hết diện tích

Năng suất lúa không ngừng tăng qua các năm năm 2000 năng suất là 42,43 tạ/ha,đến năm 2009 năng suất đã tăng lên tới 52,28 tạ/ha, như vậy tốc độ tăng năng suất bìnhquân trong giai đoạn từ 2000 - 2009 là 2,35% Có được kết quả này là do sự cố gắng nỗlực của toàn đảng toàn dân ta, Đảng và nhà nước ta đã đề ra nhiều chính sách hợp lý trongviệc phát triển nông nghiệp, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng nhiều giống mới ,đặc biệt là lúa lai và lúa chất lượng cao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Từ đó đã góp phần tăng năng suất lúa, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, trên cơ sở đóthúc đẩy trữ lượng xuất khẩu gạo của đất nước.

1.2.3 Tình hình sản xuất lúa của Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh thuần nông, có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, với địahình phức tạp, khí hậu thời tiết khắc nghiệt, ruộng đất phân bố không đều

Từ năm 1999 đến nay, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà đã cóbước chuyển dịch tích cực về chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, đưa các giống mới cónăng suất cao, chất lượng tốt, có sức chống chịu vào sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, đầu tư thâm canh tăng vụ

Để thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn và các mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ khóa 24 đề ra BCH tỉnh ủy đã có nghị quyết vềcuộc vận động chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào phục

vụ sản xuất, gắn việc chuyển đổi với quy hoạch ruộng đồng, dồn điền đổi thửa, quy hoạchgiao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, cải tạo ruộng đất, xây dựng lại vùng chuyêncanh, cánh đồng màu, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, nhằm phát triển mô hìnhsản xuất nông nghiệp đa dạng, khuyến khích người nông dân mạnh dạn đầu tư thâm canh

ổn định trên diện tích được giao khoán

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An qua 3 năm 2007 - 2009 đượcthể hiện qua bảng sau:

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 -2009

An có sự biến động Cụ thể: Về diện tích ta thấy diện tích trồng lúa qua 3 năm tăng lên,năm 2007 diện tích trồng lúa là 181,20 nghìn ha, năm 2008 là 183,10 nghìn ha, như vậy

so với năm 2007 thì diện tích năm 2008 tăng 1,05 %, tương đương tăng 1,90 nghìn ha,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

diện tích năm 2009 tăng 0,87 % so với năm 2008, tương đương tăng 1,60 ha Có sự tănglên về diện tích này là do thời tiết tương đối thuận lợi, giá lúa tăng lên nên chính quyềnđịa phương đã tổ chức hướng dẫn người dân cấy hết diện tích và chuyển một số cây trồngkhông năng suất sang trồng lúa Năng suất lúa năm 2008 là 51,00 tạ/ha, tăng 9,21 % sovới năm 2007, năng suất năm 2009 là 49,10 tạ/ha, so với năm 2008 thì năng suất lúa năm

2009 đã giảm đi 3,73 %, tương đương giảm 1,90 tạ/ha Nguyên nhân giảm năng suất này

là do dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá đã gây mất mát vô cùng lớn cho sản xuất vụ Hè Thunăm 2009 ở tỉnh Nghệ An Cùng với sự biến động của năng suất thì sản lượng lúa củatỉnh cũng có những thay đổi sau: năm 2008 sản lượng là 933,81 triệu tấn, tăng 10,35 % sovới năm 2007, tương ứng là 87,61 triệu tấn Nhưng đến năm 2009 thì sản lượng giảmxuống còn 906,88 triệu tấn, giảm 2,88 % so với năm 2008

1.2.4 Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành

Yên Thành là một huyện dẫn đầu trong ngành nông nghiệp của tỉnh, nông nghiệptrên địa bàn đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt là cây lúa Nó góp phần nuôi sốngcon người, duy trì cuộc sống, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế họ và tạo nên sự cânbằng trong cơ cấu kinh tế Nông nghiệp của huyện tác động lớn đến tăng trưởng kinh tếcủa huyện, phần lớn dân số sống ở nông thôn và nông nghiệp vẫn là nghề chính của họ,nông nghiệp vẫn là nguồn thu nhập chính của người dân ở huyện Cơ cấu nội bộ ngànhnông nghiệp trong nhiều năm qua đã có sự thay đổi đáng kể, giảm dần tỷ trọng trồng trọt,tăng dần tỷ trọng chăn nuôi

Tuy bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh tác động xấu đến cây trông làm ảnhhưởng đến năng suất lúa nói riêng và các loại cây trồng nói chung nhưng nông nghiệphuyện Yên Thành vẫn duy trì được kết quả đáng ghi nhận Yên Thành ngày một tăngtrưởng với tốc độ cao hơn, cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu lao động nông nghiệp,nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực Cây lúa đóng góp phần lớn trong cơ cấu câytrồng của huyện

Để thấy rõ tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành chúng ta theo dõi bảng sốliệu 5

Nhìn vào bảng 5 ta thấy diện tích trồng lúa tăng lên trong năm 2009 và giảm xuốngvào năm 2010 Cụ thể:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Năm 2009 diện tích trồng lúa của huyện là 26.952,80 ha, tăng 765,70 ha, tươngứng tăng 2,92 % so với năm 2008 Nguyên nhân là do Ban lãnh đạo huyện khuyến khíchtất cả các xã, tận dụng triệt để quỹ đất và chuyển đổi một số diện tích các cây trồng không

có hiệu quả sang trông lúa Bước sang năm 2010, do khí hậu diễn biến bất lợi, nắng nóngkéo dài (vụ Hè Thu) làm cho một số nơi không có đủ nước để gieo trồng Do vậy diệntích trồng lúa năm 2010 giảm 553 ha, tương ứng giảm 2,05 % so với năm 2009

Kết quả sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện trong đó khí hậu,thời tiết là một trong những điều kiện quan trọng Trong thời gian gần đây diễn biến thấtthường của thời tiết do hiện tượng nóng lên của trái đất đã tác động không nhỏ tới mọimặt đời sống xã hội không ngoại trừ hoạt động sản xuất nông nghiệp Điều đó thể hiện rõkhi năng suất lúa giai đoạn 2008 – 2010 của huyện giảm dần: năm 2008 là 59,64 tạ/ha,đến năm 2010 năng suất chỉ còn là 51 tạ/ha

Sản lượng lúa của huyện giảm dần qua các năm, năm 2008, là 156.186 tấn, năm

2009 chỉ tiêu này là 138.186 tấn, giảm 18.000 tấn, tương ứng giảm 11,52 % so với năm

2008, và đến năm 2010 chỉ còn 134.610 tấn, giảm 3.576 tấn, tương ứng giảm 2,59 % sovới năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do thời tiết diễn biến bất lợi, số diện tích chuyểnđổi không phát huy được hiệu quả

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của từng vụ cụ thể như sau:

Vụ Đông Xuân: Diện tích,năng suất, sản lượng biến động khá rõ rệt Năng suất,sản lượng tăng lên năm 2009 và giảm xuống năm 2010 Diện tích lúa năm 2009, là13.527,60 ha, tăng 521,50 ha, tương ứng tăng 4,01 % so với năm 2008, phần diện tíchnày góp phần làm cho năng suất, sản lượng trong năm này tăng lên một cách đáng kể.Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy việc tận dụng quỹ đất tại huyện là hợp lý Tuy nhiênbước sang năm 2010, do một số diện tích đất trồng lúa được sử dụng vào trồng màukhông kịp thu hoạch đã khiến cho diện tích trồng màu không kịp thu hoạch đã làm diệntích đất trồng lúa của huyện giảm xuống Ngoài ra một số xã thực hiện chuyển đổi trồnglúa sang nuôi trồng thủy sản cũng làm giảm diện tích trồng lúa của huyện giảm xuống

Vụ Hè Thu: Diện tích gieo trồng của huyện tăng lên trong năm 2009 và giảmxuống năm 2010 Nguyên nhân là do năng suất vụ Hè Thu năm 2008 tương đối tốt nên bàcon đã đồng loạt tận dụng quỹ đất để trồng lúa Thế nhưng khi tăng diện tích trồng lúa,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

năng suất lúa năm 2009 lại giảm đáng kể so với năm 2008: giảm 19,87 tạ/ha, tương ứnggiảm 36,47 %, điều này đã làm cho một số hộ không có động lực để sản xuất ở Vụ HèThu năm tiếp theo Lý do này đã khiến cho diện tích lúa năm 2010 giảm 582 ha, tươngứng giảm 4,44 % Trái với biến động của diện tích năm 2010 thì năng suất lúa lại tăng lêntrong năm này.

Vụ Mùa: Diện tích và sản lượng vụ Mùa biến động cùng chiều, giảm xuống năm

2009 và tăng lên năm 2010 Nguyên nhân là do việc sản xuất thường gặp rất nhiều khókhăn do thời điểm gieo trồng thường ít mưa, thiếu nước sản xuất Và vụ này thường thíchhợp với các cây chịu hạn tốt như: đậu, lạc Do vậy diện tích trồng lúa vụ này thường íthơn rất nhiều so với vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu

Tóm lại tình hình sản xuất lúa của huyện biến động rõ rệt qua các năm, trong đóđang lưu ý là năng suất lúa có xu hướng giảm dần qua 3 năm 2008 – 2010 Điều này đòihỏi ban lãnh đạo huyện phải nắm rõ nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục trong nhữngnăm tiếp theo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Bảng 5: Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành qua 3 năm 2008 - 2010

Trang 36

CHƯƠNG II HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI Ở XÃ ĐÔ THÀNH

HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN 2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Đô thành xã đồng bằng nằm ở phía Đông Bắc của huyện Yên Thành, nằm ở tọa độ19,6 độ vĩ Bắc, 115,8 độ kinh Đông, cách thành phố Vinh 50 km, cách đường quốc lộ 1A2Km Phía đông bắc giáp xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, phía Nam giáp xã Diễn Tháp,huyện Diễn Châu, phía Tây giáp xã Đức Thành, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành

2.2.1.2 Thủy văn, sông ngòi

Mạng lưới sông ngòi xã Đô Thành gồm có sông Vách Bắc, sông Đào Trong đósông Vách Bắc cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu cho toàn xã, còn sông Vách Bắc giúptiêu nước vào mùa mưa

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu khu vực duyên hải miền Trung, khí hậu xã ĐôThành hình thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh phù hợp với hai thời kỳ xâmnhập của gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam

+ Mùa nóng: mùa này thời tiết nóng nực, nhiệt độ trung bình là 300C, có khi lên tới

410C Mỗi năm bão đổ bộ vào đị bàn từ 2- 5 lần

+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 03 dương lịch Mùa này thường có gió mùaĐông Bắc gây ra mưa, đồng thời trong mùa này thường xuất hiện rét đậm, rét hại làm ảnhhưởng đến đời sống và sản xuất của người dân

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai con sông lớn là: sông Đào và SôngVách Bắc

Nguồn nước ngầm tương đối dồi dào để phục vụ cho sinh hoạt, chất lượng nướcngầm nói chung là khá tốt, mức nhiễm mặn, phèn, chất hữu cơ và vi trùng nhẹ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Tuy nhiên hiện nay môi trường nước của xã chịu tác động của nhiều hoạt động:nước thải sinh hoạt, thuốc hóa học từ đồng ruộng làm cho môi trường nước có dấu hiệu

ô nhiễm

- Đất

Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích đất tự nhiên của xã là 1051,84 ha được

sử dụng như sau:

+ Đất nông nghiệp: 756,39 ha, chiếm 71,91% diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp: 235,84 ha, chiếm 22,42% diện tích tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng: 19,61 ha, chiếm 5,67% diện tích tự nhiên

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số - lao động

Dân số và lao động là một trong những yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất xãhội Trong quá trình phát triển kinh tế của một vùng, một quốc gia thì nguồn lao động làyếu tố không thể thiếu được Lao động kết hợp với các yếu tố khác như: trang thiết bị, đấtđai để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời là một thị trường rộng lớn cho nhữngcủa cải vật chất tạo ra Dân số và lao động là hai nhân tố rất quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế của xã Để hiểu rõ về tình hình dân số và lao động của xã chúng ta quansát số liệu ở Bảng 6

Qua Bảng 6 ta thấy, tổng nhân khẩu toàn xã năm 2010 là 14.223 người với 8.500lao động, trong đó nữ giới là 6.818 người, chiếm 47,94 % dân số toàn xã Mật độ dân sốbình quân là 1.352,20 người/Km2 , thuộc vào xã có mật độ dân số cao của huyện

Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 1,06 %, đây là một tiềm năng lớn và làmột yếu tố quan trọng trong việc bổ sung nguồn nhân lực cho toàn vùng, nhưng trước mắt

nó đang là nhân tố gây sức ép cho xã hội, đó là vấn đề giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, đồng thời nó cũng đặt ra nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 6: Tình hình dân số và lao động của xã Đô Thành năm 2010

-(Nguồn: Ban thống kê xã Đô Thành)

Do điều kiện của vùng là sản xuất nông nghiệp nên lực lượng lao động ở đây chủyếu tham gia vào sản xuất nông nghiệp, thể hiện lao động nông nghiệp chiếm 82,35 %tổng số lao động của toàn xã, tương đương 7.000 người Ngành tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ phát triển nhỏ lẻ, có 14,12 % lao động tham gia với các nghề như mây tre, mộc,vật liệu xây dựng, xay xát

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bình quân lao động trên một hộ là 2,74 người, trong đó lao động nữ chiếm 40 %tổng số lao động, nhưng hầu hết họ có trình độ rất thấp và nhiều người trong số họ khôngbiết chữ Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế tăng thu nhập cho hộ màcòn ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác như: chăm sóc và giáo dục con cái, thực hiệncông tác kế hoạch hóa gia đình, địa vị lao động nữ trong gia đình và xã hội Mặt khác, vềquy mô gia đình, chúng ta thấy bình quân số nhân khẩu trong một hộ là 4,58 người Điềunày chứng tỏ dân cư của xã Đô Thành có kết cấu xã hội trẻ Một điều đáng chú ý là tìnhhình lao động chưa có việc làm ở xã Đô Thành vẫn còn nhiều Toàn xã hiện nay có 300người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm, chiếm 3,53 % tổng số lao động Bên cạnh

đó do ảnh hưởng tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp làm cho lao động nông nhàn ởnông thôn xã Đô Thành tăng lên Đây là vấn đề kinh tế xã hội khá gay gắt ở vùng nôngthôn tỉnh Nghệ An nói chung và xã Đô Thành, huyện Yên Thành nói riêng hiện nay Do

đó, một vấn đề đặt ra cần sớm giải quyết là chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp –nông thôn, giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, trong nông nghiệp giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi

Qua việc tìm hiểu biến động tình hình dân số và lao động của xã cho thấy, ĐôThành là xã có dân số tập trung trong nông nghiệp là chủ yếu, dân số đông đảm bảonguồn lực cho cả hiện tại và tương lai để phát triển kinh tế, đây có thể coi là tiềm lực của

xã Song nó cũng gây ra không ít áp lực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Điều này

đã và đang đặt ra cho địa phương nhiều việc cần làm để từng bước cải thiện đời sống cho

bà con nông dân, từng bước đưa kinh tế- xã hội của xã tiến kịp với các địa phương khác

2.1.2.2 Tình hình đất đai

Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất,

bố trí cơ cấu cây trồng, tới sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Làm thế nào đểkhai thác và sử dụng tài nguyên đất hợp lý, hiệu quả là vấn đề không dễ Để thấy rõ hơntình hình đất đai của xã chúng ta nghiên cứu Bảng 7

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 7: Tình hình đất đai của xã năm 2010

Nền kinh tế ở đây thuần túy là sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là trồng trọt, điềunày được thể hiện thông qua diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 95,17 % tổng diệntích đất nông nghiệp, tương đương 758,89 ha

Bình quân đất nông nghiệp trên một hộ là 0,26 ha và trên một lao động là 0,06 ha

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2) PGS.TS Trần Văn Minh, giáo trình cây lương thực, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình cây lương thực
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
3) Nguyễn Hữu Hòa (1995), bài giảng nguyên lý kỹ thuật trồng trọt, Trường Đại Học Nông Lâm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), bài giảng nguyên lý kỹ thuật trồng trọt
Tác giả: Nguyễn Hữu Hòa
Năm: 1995
4) PGS.TS. Mai Văn Xuân- PTS. Nguyễn Văn Toàn- PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa (1997), lý thuyết thống kế, Trường Đại Học Kinh Tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: lý thuyết thống kế
Tác giả: PGS.TS. Mai Văn Xuân- PTS. Nguyễn Văn Toàn- PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Năm: 1997
1) David colman và Trevol Young (1994), nguyên lý kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
5) Ủy Ban Nhân Dân Xã Đô Thành, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và phát triển kinh tế xã hội năm 2008, năm 2009, năm 2010 Khác
6) Ủy Ban Nhân Dân Xã Đô Thành, báo cáo hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2008, năm 2009, năm 2010 Khác
7) Tài liệu của phòng thống kê huyện Yên Thành Khác
9) Các trang web:- www.google.com - www.gso.gov.vn - www.fao.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình liên kết: Nhà nông, Nhà nước, Nhà KH, Nhà doanh DN và NH ...66 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Sơ đồ 1 Mô hình liên kết: Nhà nông, Nhà nước, Nhà KH, Nhà doanh DN và NH ...66 (Trang 7)
Bảng 1: Thời vụ gieo cấy của các tỉnh phía Bắc - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 1 Thời vụ gieo cấy của các tỉnh phía Bắc (Trang 21)
Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 30)
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 -2009 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 -2009 (Trang 31)
Bảng 5: Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành qua 3 năm 2008 - 2010 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 5 Tình hình sản xuất lúa của huyện Yên Thành qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 35)
Bảng 6: Tình hình dân số và lao động của xã Đô Thành năm 2010 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 6 Tình hình dân số và lao động của xã Đô Thành năm 2010 (Trang 38)
Bảng 7: Tình hình đất đai của xã năm 2010 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 7 Tình hình đất đai của xã năm 2010 (Trang 40)
Bảng 8:Tình hình sản xuất lúa của xã Đô Thành qua 3 năm 2008-2010 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 8 Tình hình sản xuất lúa của xã Đô Thành qua 3 năm 2008-2010 (Trang 45)
Bảng 9: Tình hình sử dụng giống lúa trên địa bàn xã Đô Thành giai đoạn 2008 -2010 - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 9 Tình hình sử dụng giống lúa trên địa bàn xã Đô Thành giai đoạn 2008 -2010 (Trang 46)
Bảng 10: Năng lực sản xuất của các hộ - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 10 Năng lực sản xuất của các hộ (Trang 48)
Bảng 11: Tình hình sử dụng giống lúa lai của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 11 Tình hình sử dụng giống lúa lai của các hộ điều tra (Trang 51)
Bảng 14: So sánh hiệu quả kinh tế của giống lúa lai với lúa giống lúa địa phương - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 14 So sánh hiệu quả kinh tế của giống lúa lai với lúa giống lúa địa phương (Trang 57)
Bảng 15: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 15 Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai (Trang 59)
Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phi trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Bảng 16 Ảnh hưởng của chi phi trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai (Trang 61)
Sơ đồ 1: Mô hình liên kết: Nhà nông, Nhà nước, Nhà KH, Nhà doanh DN và - Hiệu quả kinh tế một số giống lai vụ đông xuân ở xã đô thành, huyện yên thành, tỉnh nghệan
Sơ đồ 1 Mô hình liên kết: Nhà nông, Nhà nước, Nhà KH, Nhà doanh DN và (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w