1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi

84 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 836,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó có cơ sở đi sâuđánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sản xuất lúa của thị trấn Ba Tơ... - Từ kết quả nghiên cứu, mộ

Trang 1

KHOA KẾ KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

- 

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở THỊ TRẤN BA TƠ - HUYỆN BA TƠ -

TỈNH QUẢNG NGÃI.

Sinh viên thực hiện:

PHẠM THỊ THU ĐÀO Niên khóa: 2007 - 2011

Hu ế , tháng 5 năm 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KẾ KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

- 

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở THỊ TRẤN BA TƠ - HUYỆN BA TƠ - TỈNH

QUẢNG NGÃI.

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

PHẠM THỊ THU ĐÀO Th.s TÔN NỮ HẢI ÂU

Lớp: R7 – Kinh tế nông nghiệp

Niên khóa: 2007 - 2011

Hu ế , tháng 5 năm 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

quá trình học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Huế và là kết quả thực tập tại phòng NN&PTNT huyện Ba Tơ Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nổ lực

cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, quý cơ quan, gia đình và bạn bè.

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học

Kinh Tế Huế đã giảng dạy cho tôi trong suốt những năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Tôn Nữ Hải Âu người đã trực tiếp

hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa

luận này.

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, cô chú, các anh chị cán bộ tại phòng NN&PTNT huyện Ba Tơ và bà con nông dân đã hướng dẫn nhiệt tình, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thu thập số liệu tại địa phương.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến người thân trong gia đình và bạn

bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Mặc dù có nhiều cố gắng song do kiến thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để khóa luận

được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thu Đào

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Mục lục ii

Danh mục các bảng biểu v

Danh mục các thuật ngữ viết tắt vi

Đơn vị quy đổi vii

Tóm tắt nghiên cứu viii

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Phạm vi nghiên cứu: 4

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản .5

1.1.2 Đặc điểm của đất đai .6

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai .7

1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 8

1.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả sử dụng đất: 9

1.1.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .9

1.1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 10

1.1.5.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất đai 11

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất .13

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .15

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Ba Tơ .16

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA THỊ TRẤN BA TƠ, HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 19

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.1.1.1 Vị trí địa lý 19

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 19

2.1.1.3 Thủy văn: 20

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

2.1.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất: 23

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động: 27

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 30

2.1.2.4 Cơ cấu kinh tế 31

2.2 Tình hình sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ 34

2.2.1 Tình hình sử dụng đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ 34

2.2.2 Cơ cấu diện tích đất canh tác của thị trấn Ba Tơ .36

2.2.3 Kết quả sử dụng đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ 39

2.2.3.1 Diện tích đất trồng lúa và cây hằng năm khác của thị trấn .39

2.2.3.2 Năng suất, sản lượng lúa và một số cây hàng năm khác của thị trấn .41

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa của các hộ điều tra 45

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra .45

2.3.2 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vay vốn của các nông hộ 47

2.3.3 Tình hìnhđất đai của các hộ điều tra .48

2.3.4 Tình hìnhđầu tư cho cây lúa của các nông hộ .50

2.3.5 Năng suất đất trồng lúa theo công thức luân canh lúa một vụ của các hộ 54 2.3.6 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất trồng lúa của các hộ .55

3.3.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa 58

3.3.7.1 Ảnh hưởng chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa 58

3.3.7.2.Ảnh hưởng của quy mô, diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa .61 Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở THỊ TRẤN BA TƠ 65

3.1 Định hướng sử dụng đất trồng lúa của thị trấn 65

3.2 Những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thị trấn Ba Tơ 65

3.2.1 Giải pháp về đất đai 66

3.2.3 Giải pháp về vốn 67

3.2.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 67

3.2.5 Giải pháp về sử dụng đất canh tác .67

3.2.6 Giải pháp về thị trường 68

3.2.7 Một số giả pháp khác .68

PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

A Kết luận 69

B Kiến nghị 70

1 Đối với nhà nước 70

2 Đối với chính quyền thị trấn 70

3 Đối với hộ nông dân 71

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của thị trấn Ba Tơ qua ba năm 2008 – 2010

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010

Bảng 4: Cơ cấu kinh tế thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2009 – 2010

Bảng 5: Quy mô, cơ cấu đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010

Bảng 6: Cơ cấu diện tích đất canh tác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010

Bảng 7: Diện tích đất trồng lúa và cây hằng năm khác của thị trấn Ba Tơ giaiđoạn 2008 - 2010

Bảng 8: Năng suất, sản lượng lúa và một số cây hàng năm khác của thị trấn Ba

Tơ giai đoạn 2008 - 2010

Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra

Bảng 10: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra

Bảng 11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra

Bảng 12: Mức đầu tư cho cây lúa phân theo từng thôn của các hộ điều tra

Bảng 13: Năng suất đất trồng lúa theo công thức luân canh lúa một vụ

Bảng 14: Hiệu quả kinh tế của đất trồng lúa một vụ

Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử

dụng đất trồng lúa của các hộ điều tra

Bảng 16: Ảnh hưởng của quy mô, diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử

Trang 8

CNH– HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND:Ủy Ban Nhân Dân

LĐNN: Lao động nông nghiệp

TLSX: Tư liệu sản xuất

ĐVT: Đơn vị tính

BVTV: Bảo vệ thực vật

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1 ha = 10.000 m2

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Mục tiêu chính của nghiên cứu.

- Khảo sát tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh

tế- xã hội của thị trấn Ba Tơ

- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó có cơ sở đi sâuđánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sản xuất lúa của thị trấn Ba Tơ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất lúa

phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Ba Tơ Đồng thời với

nỗ lực thu thập số liệu một cách chính xác các số liệu liên quan đến sử dụng đất

trồng lúa tại thị trấn, có thể góp phần cung cấp một số thông tin tài liệu hữu ích cho

các tổ chức và cá nhân quan tâm tham khảo

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu.

- Trên cơ sở các kiến thức đã học được ở trường và tham khảo các tài liệusách báo, internet,… liên quan đến nội dung nhiên cứu của đề tài

- Các số liệu thô thu thập được ở các phòng ban chức năng của thị trấn Ba

Tơ như: Phòng NN&PTNT huyện Ba Tơ, Ban địa chính, Ban thống kê, Trạm

khuyến nông- khuyến lâm huyện Ba Tơ

- Nguồn số liệu thu thập được chủ yếu là của các phòng ban huyện Ba Tơ

Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu.

Phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp thu thập số liệu, phương phápphân tích so sánh, phương pháp chuyên gia chuyên khảo, phương pháp duy vật

biện chứng…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2008–2010, đồng thời nêu bật được thuận lợi khó khăn mà điều kiện tự nhiên vàđiều kiện kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng đất Từ đó nói lên sự cần

thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa nhằm giải quyết khókhăn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, tiến tới giảm tỷ lệ đói nghèo trênđịa bàn thị trấn

- Thấy được đặc trưng của việc sử dụng đất trồng lúa của các hộ điều tra trênđịa bàn Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều kết quả khả quan trong việc sử dụngđất trồng lúa của các hộ nông dân Tình hình sử dụng đất ngày càng chặt chẽ và

tiến bộ như hiệu quả sử dụng đất canh tác cao hơn, hệ số sử dụng đất qua các năm

cũng tăng lên

- Nêu lên những tồn tại trong quá trình khai thác sử dụng đất của các hộ điềutra Năng suất lúa vẫn còn thấp, sản lượng lúa làm ra chỉ đủ cung cấp cho gia đình,

việc sản xuất nông nghiệp của các hộ vẫn còn gặp nhiều khó khăn thách thức

- Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất là: hoàn thiện chính

sách về đất đai; khuyến khích người dân thay đổi phương thức sản xuất mới hiệu

quả, lựa chọn các loại hình đất trồng lúa tạo thành một hệ thống hợp lý, có khảnăng bồi dưỡng dộ màu mỡ của đất, không gây thoái hóa đất, không làm ảnhhưởng xấu đến môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng như thủy lợi, giao thông, hỗ trợ

giống, vốn và kỹ thuật sản xuất.Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ

* Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, giữ

một vị trí hết sức quan trọng Vì nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm nuôi

sống con người mà bất kỳ ngành sản xuất khác không thể thay thế được Đặc biệt

trong sản xuất nông nghiệp ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng

quyết định sự thành bại, ấm no hay phồn vinh của nông nghiệp và nông thôn, đôi

khi là của toàn bộ nền kinh tế xã hội của quốc gia Vì vậy việc phát triển sản xuấtlượng thực không những là quan trọng mà còn là chỗ dựa vững chắc để tạo đà phát

triển cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân Ngoài ra lương thực

còn là nguồn dự trữ để nhà nước thực hiện chính sách xã hội Từ những ý nghĩa

cực kì to lớn như vậy Đảng và Nhà nước ta đã lấy sản xuất nông nghiệp làm trọng

tâm cho các thời kì phát triển của đất nước

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Trong quá

trình phát triển gắn liền với các hoạt động mở rộng sản xuất công nghiệp, dịch

vụ… đất đai không chỉ sử dụng vào trồng trọt, chăn nuôi mà còn sử dụng ngày

càng nhiều để phát triển các ngành nghề khác Điều đó có nghĩa là trong quá trình

phát triển kinh tế gắn liền với việc chuyển dịch đất đai trong nông nghiệp sang các

ngành khác, phản ánh quy luật tất yếu của chủ trương giảm diện tích đất trong sản

xuất nông nghiệp Điều này phản ánh sự tiến bộ của xã hội, song đó lại là mối đe

dọa cho cuộc sống loài người trong việc sản xuất ra lương thực, nhằm đảm bảo cho

nhu cầu lương thực ngày càng tăng Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá

và không thể tái tạo được nhưng nếu biết sử dụng hợp lý thì giá trị của nó sẽ đượctăng thêm và mang lại lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc

sử dụng và khai thác đất đai hợp lí, tiết kiệm không những có ý nghĩa về mặt kinh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

tế, xã hội mà còn góp phần tạo tiền đề để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

khác

Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, cùng với qua trình CNH-HĐH thì diệntích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng đang ngày càng bị thu

hẹp Diện tích sản xuất lúa phải nhường chỗ cho các công trình xây dựng, cho phát

triển công nghiệp, cho quá trình đô thị hoá diễn ra ồ ạt, vấn đề về đảm bảo lương

thực càng đặt lên vai người nông dân một trọng trách hết sức lớn lao Vì vậy, việcđầu tư tăng năng suất lúa là điều rất cần thiết

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu nhưng hiện nay ta đã trở thành

một quốc gia rất có lợi thế về nông nghiệp Là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu gạo,

góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, tạo công ăn việc làm

cho lực lượng lao động trong cả nước

Cùng với việc phát triển của xã hội, đời sống người dân ngày càng được nângcao, đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp mà nhu cầu về lương thực thực phẩmngày càng tăng đã và đang đặt ra thách thức cho người nông dân Việt Nam nói

chung và nông dân của huyện Ba Tơ nói riêng

Ba Tơ là thị trấn có nhiều sông suối, núi non hiểm trở mà người dân tộc ở đây

sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, đời sống gặp rất nhiều khó khăn nhưng nhờ sự

quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với tinh thần đoàn kết của đồng bào các dân

tộc trong huyện, nền kinh tế có những chuyển động theo hướng tích cực, khởi sắc

Hiện nay, Ba Tơ chịu ảnh hưởng bởi xu thế đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh nên

đã và đang gây áp lực nhất định đối với đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa

nói riêng

Để cho sự phát triển được bền vững, cần phải có định hướng theo xu thế phát

triển bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong ngắn hạn, dài hạn và cóđịnh hướng phát triển lâu dài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Xuất phát từ vấn đề nêu trên nên tôi đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp

nâng cao hi ệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh

Qu ảng Ngãi”

* Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn và lý luận về quy hoạch, kế hoạch quản lý và sử

dụng đất nông nghiệp, đặt biệt là đất sản xuất lúa

- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó có cơ sở đi sâuđánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sản xuất lúa của thị trấn Ba Tơ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất lúa

phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Ba Tơ

* Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

+ Chọn mẫu: Để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được thể hiện rõ,tránh đi những sai số hoặc do lấy ngẫu nhiên, không phản ánh rõ thực trạng sử

dụng đất trồng lúa ở đây, tôi chọ 60 mẫu tương ứng với 60 hộ trong vùng Các hộđiều tra được lấy ngẫu nhiên từ danh sách của trưởng xóm

+ Số liệu:

o Số liệu sơ cấp: Thông qua các mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nông

hộ

o Số liệu thứ cấp: Được lấy từ các nguồn: Phòng NN&PTNT huyện,

UBND huyện, UBND thị trấn, sách báo, internet

-Phương pháp phân tổ thống kê:

Với mục đích phân tổ số liệu điều tra, xác định mức độ, ảnh hưởng của các

yếu tố tới hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp được sử dụng để

tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, cán bộ khuyến nông, các bộ phòng nông

nghiệp…

- Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí và kết quả sản xuất

Để tính các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị giatăng (VA), thu nhập bằng tiền (M)

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

của thị trấn Ba Tơ năm 2010

- Về mặt không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thị trấn ở 2 thôn thuộc thị trấn

là Thôn Con Dung và thôn Tài Năng Ở đây tập trung dân cư chủ yếu sản xuất

nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước

- Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trồng lúa năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

tổng hợp gồm các yếu tố: Khí hậu, sinh vật, đá mẹ, tuổi địa phương” Theo wiliam

(1863-1939) cho rằng: “Đất là lớp mặt đất tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất

ra sản phẩm cây trồng Theo luật đất đai của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thì: "Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”

 Khái niệm đất Nông Nghiệp, đất canh tác.

- Đất nông nghiệp là toàn bộ đất đai được sử dụng chủ yếu vào sản xuất củacác ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, hoặc sử dụng để nghiên

cứu thí nghiệm về nông nghiệp

- Đất canh tác là bộ phận của đất nông nghiệp được sử dụng trồng cây hàngnăm.Có thể nói đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỹ đất nông nghiệp Đất là

loại đất có những đặc tính, tiêu chuẩn về chất lượng nhất định được con người cày,

bừa, cuốc, xới để trồng cây lương thực, thực phẩm nói riêng và cây ngắn ngày nói

chung

 Phân loại đất.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Trong quỹ đất nông nghiệp, theo các tiêu thức khác nhau người ta phân thành

các loại đất khác nhau

- Theo thời hạn canh tác các loại cây trồng có: đất trồng cây hàng năm và đất

trồng cây lâu năm

- Căn cứ vào công dụng của đất người ta phân đất nông nghiệp thành các loại:đất trồng cây lương thực, đất trồng cây công nghiệp, đất trồng cây thực phẩm, đất

trồng cây ăn quả, đất trồng cây dược liệu, đất trồng hoa cây cảnh… sau đó người tacăn cứ vào thời hạn canh tác của từng loại cây trồng để phân tiếp thành đất trồngcây hàng năm hay đất trồng cây lâu năm

- Căn cứ vào vị trí địa điểm của đất đai người ta phân thành đất vườn, đất

ruộng, đất rẫy, đất ven sông suối…

- Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng, nông hóa được căn cứ theo nhiều

tiêu thức: Căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố hình thành nên kết cấu đất, thành

phần cơ giới đất, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, theo độ chua,

kiềm… Và phân loại đất theo hạng của đất đai căn cứ vào mức độ sinh lời của đất

1.1.2 Đặc điểm của đất đai.

Đất đai có những điểm độc đáo, khác biệt với các tư liệu sản xuất khác và có

một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên: đất đai vừa là đối tượng lao đông vừa là tư

liệu lao động Là tặng phẩm của tự nhiên nhưng không vì thế mà ta sử dụng một

cách bừa bãi Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên áp dụng các biện pháp

bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì cho đất

- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được: đối với hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng, nếu không cóđất không có hoạt động sản xuất nông nghiệp nào được tiến hành, đất đai chính là

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

yếu tố quyêt định tạo ra các sản phẩm nông nghiệp Vì thế trong quá trình sử dụngđất thực sự quý trọng đất.

- Diện tích đất có giới hạn về mặt tự nhiên: do đó con người không tự ý tăng

diện tích theo ý muốn như các “tư liệu sản xuất” khác (máy móc, công cụ…) từđặc điểm này đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng đất phải thực hiện tiết

kiệm Đồng thời muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất phải bố trí cơ cấu cây trồng

và có chế độ canh tác hợp lý, chú trọng khai thác chiều sâu của đất làm tăng sức

sản xuất của đất để ngày càng gia tăng khối lượng sản phẩm trên mỗi đơn vị diện

tích

- Đất đai có vị trí cố định và nó gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu của

từng vùng cụ thể, vì thế con người không thể di chuyển đất đai từ nơi này sang nơi

khác Từ đó, trong quá trình sản xuất đòi hỏi con người phải bố trí hệ thống canh

tác thích hợp với từng vùng sinh thái theo vị trí của đất đai

- Đất đai thường có tính chất không đồng chất về mặt chất lượng: do cơ cấu

thổ nhưỡng, địa hình, vị trí, dộ màu mỡ của đất thường khác nhau Điều này đòi

hỏi người nông dân phải hiểu loại đất mình đang sử dụng để đưa ra cách sử dụng

tốt nhất

- Đất có khả năng sinh lời vô hạn (sức sản xuất không bị giới hạn): Trong quá

trình sử dụng đất đai nếu con người sử dụng hợp lý, phải có hệ thống canh tác phù

hợp thì độ phì của đất đai không những không bị bào mòn mà còn tăng lên

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai.

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất

trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người

Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi

quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành nông

- lâm nghiệp, công nghiệp khai thác khoáng sản, giao thông vận tải…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, phân bố dân cư, xây

dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội Đất đai có vị trí cố định, nó không mất đi

mà có thể biến từ dạng này sang dạng khác Đất đai còn là yếu tố cấu thành nên

lãnh thổ của mỗi quốc gia

Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, là chỗ đứng của khu công nghiệp, an ninh

-quốc phòng Đồng thời đất đai cũng là tư liệu sản xuất đặc biệt Vì đất đai vừa làđối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động, con người tác động vào đất đai, vào

cây trồng vật nuôi

1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được và lượng chi phí bỏ

ra trong một chu kỳ sản xuất Do đó muốn xác định được hiệu quả kinh tế thì phảixác định được kết quả và chi phí bỏ ra

Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là chi phí cho các yếu tố đầu vàonhư: đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu, …Tùy theo mục đích phân tích và

nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tích toán toàn bộ hoặc có thể tính cho từng yếu

tố

Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra ta có thể tính được

hiệu quả kinh tế và có thể dùng những phương pháp sau:

ta sosánh được hiệu quả các quy mô khác nhau

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Mặc khác, hiệu quả kinh tế được xác định bằng so sánh phần tăng thêm của

kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra Công thức được xác địnhnhư sau:

H = Q/C

H: Hiệu quả kinh tế

Q: Phần tăng thêm của kết quả

C: Phần tăng thêm của chi phí

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, nóxác định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí thêm hay nói các khác mộtđơn vị chi phí tăng thêm đã tạo bao nhiêu kết quả thu thêm

Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà lựa chọn các phương phápxác định hiệu quả khác nhau sao cho phù hợp và mang lại kết quả có ý nghĩa

Việc phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế còn giúp các nhà sản xuất thấy được

những mặt thuận lợi cũng như khó khăn đang còn tồn tại Từ đó có định hướng,

giải pháp nhằm khắc phục cho những chu kỳ sản xuất tiếp theo

1.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả sử dụng đất:

1.1.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.

- Tổng giá trị sản xuất GO: Là toàn bộ giá trị của cái vật chất và dịch vụ được

sáng tạo ra trong sản xuất lúa trong một năm trên một đơn vị diện tích Giá trị sản

xuất đó bao gồm:

+ Giá trị sản phẩm vật chất: Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

+ Gia trị sản phẩm dịch vụ: Phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống

GO =P*Q

Trong đó:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Q: Là khối lượng nông sản lúa (Kg)

P: Là giá bán nông sản lúa ( 1000/kg)

- Chi phí trung gian (IC): Là bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất bao

gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao) và chi phí dịch

vụ ( sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất

và dịch vụ khác của hộ trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua hoạt động dịch

vụ, như chi phí phân bón, cày, bừa

+ Chi phí dịch vụ: là chi phí cần trong quá trình hoạt động dịch vụ như: thuêlao động để cày bừa, thu hoạch lúa, chi phí tín dụng …

- Giá trị gia tăng (VA): Là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi

chi phí trung gian và được xác định bằng công thức:

VA = GO– IC

VA: Giá trị gia tăng

GO: Tổng giá trị sản xuất

IC: Chi phí trung gian

1.1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ( GO/IC: )Chỉ tiêu này cho biết việcđầu tư một đồng chi phí trung gian đầu tư vào quá trình sản xuất lúa trên một đơn

vị diện tích sẻ thu về được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong một năm

- Giá trị tăng thêm chi phí trung gian (VA/IC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian bỏ vào trong quá trình sản

xuất lúa trên một đơn vị diện tích sẻ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị tăng trong mộtnăm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Giá trị tăng trên tổng giá trị sản xuất ( VA/GO)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị sản xuất tích lũy được trong quá trình

sản xuất lúa trên một đơn vị diện tích thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây

là nguồn thu thực tế trong quá trình đầu tư sản xuất

- Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên tổng số ngày công lao động trên một

đơn vị diện tích ( GO/LĐ)

Chỉ tiêu này cho biết một ngày công lao động trên một đơn vị đất trồng lúa

của người dân tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

- Giá trị gia tăng trên số ngày công lao động của một đơn vị diện tích

(VA/LĐ):

Chỉ tiêu này phản ánh một ngày công lao động trên một đơn vị đất trồng lúa

của người dân tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

1.1.5.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất đai.

- H ệ số sử dụng ruộng đất: là chỉ tiêu phản ánh cường độ sử dụng đất canh

tác, được tính như sau:

Tổng diện tích gieo trồng

H =

Tổng diện tích canh tác

- Năng suất ruộng đất: Là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông

nghiệp trong một năm tính trên một ha đất canh tác hay đất nông nghiệp Chỉ tiêu

này có thể tính riêng cho một loại cây trồng hoặc nhiều loại cây trồng

Trang 23

- N: Năng suất ruộng đất

- Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong một năm

- D: Diện tích đất canh tác

Về mặt giá trị:

N=Qi*Pi/Si

Trong đó:

-N: Năng suất ruộng đất

- Qi: Khối lượng sản phẩm từng loại cây trồng i trong một năm

- Pi: Giá của một loại nông sản phẩm i

- Si: Diện tích đất canh tác

- Giá tr ị tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

Giá trị tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác = VA / S

Trong đó:

VA: Giá trị tăng thêm

S: Đơn vị diện tích đất canh tác

- Di ện tích đất canh tác trên lao động

Trang 24

- Di ện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp

Tổng diện tích đất canh tác

Diện tích đất canh tác/ lao động nông nghiệp =

Tổng lao động nông nghiệp

- Di ện tích đất canh tác trên hộ nông nghiệp

Tổng diện tích đất canh tác

Diện tích đất canh tác/ hộ nông nghiệp =

Tổng số hộ nông nghiệp

- Năng suất cây trồng

Là lượng sản phẩm chính của từng loại cây trồng trên một ha đất của loại cây

trồng đó trong một vụ hay một năm

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.

Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều

kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh

tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng

chủ yếu đến việc sử dụng đất là:

* Yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,

thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử

dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các

nhân tố khác

- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản

xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít,

nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinhtrưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý

nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm

bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển

- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mựcnước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đóảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình

và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc

lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,

nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến

khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật

của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế,

xã hội và môi trường

* Yếu tố về kinh tế – xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và

quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và

phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải,

sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng laođộng… Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu

xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đấtđai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng

hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế củangười sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự

quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không

những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra

nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí

và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội

trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn

để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.

Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế của đất nước đã có những bước tiến rõ rệt,

để chứng minh cho việc đi lên đó thì tháng 11/2007 Việt Nam đã chính thức trở

thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO

Kinh tế đất nước đã chuyển mình, cơ cấu kinh tế đã có những chuyển dịch

Tuy nhiên trong cơ cấu kinh tế nước ta thì nông nghiệp vẫn là chủ yếu và trong cơ

cấu sản xuất nông nghiệp thì cây lúa vẫn giữ vai trò chủ đạo, bên cạnh đó thì kinh

tế nông thôn vẫn mang nặng tính thuần nông, ngành nghề ít phát triển, thị trường

tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định do tác động mạnh mẽ của quy luật gia tăng dân sốngày càng đông nên gây nên tình trạng đất chật người đông

Hiện nay tổng diện tích đất đai của Việt Nam là 33105,1 nghìn ha, trong đó

25127,3nghìn ha làđát nông nghiệp ( thống kê tại thời điểm 01/01/2009 ), trong đó

sản xuất nông nghiệp là9598,8nghìn ha chiếm 29,0% tổng diện tích đất đai của cảnước ta

Đất nông nghiệp nước ta gồm nhiều thổ nhưỡng, có giá trị kinh tế cao, thích

hợp cho sự phát triển cho các cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới có giá

trị Diện tích đất trồng cây hàng năm của Việt Nam là6282,5 nghìn ha chiếm 38,2

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

% đất sản xuất nông nghiệp Trong đó diện tích trồng lúa là 4089,1 nghìn ha tập

trung lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng và đông bằng sông Cửu Long

Các đồng bằng châu thổ có đất phù sa chiếm trên 6 triệu ha Trong đó Nam

Bộ chiếm một nữa diện tích, đây là cơ sở cho các vùng trồng cây lương thực và cây

công nghiệp ngắn ngày Riêng diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi là 58,8 nghìn ha

và 2134,6 nghìn ha dùng cho các cây hàng năm khác Diện tích đất nông nghiệp

ngày càng giảm trong khi đó dân số Việt Nam ngày càng tăng, đây là điều đáng lo

ngại của nước ta

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Ba Tơ.

Huyện Ba Tơ là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam và Nam tỉnh Quảng

Ngãi, Việt Nam; có đường quốc lộ 24 nối liền với các tỉnh Tây Nguyên như KonTum, Gia Lai… Ba Tơ có địa hình tương đối khó khăn, chủ yếu là đồi núi cao Ởđây chiếm hơn 80% là người đồng bào dân tộc H’re họ sinh sống chủ yếu bằng

nghề nông

Qua tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ba Tơ thể hiện ở bảng 1 cho

thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 113669.52 ha trong đó đất nông

nghiệp chiếm diện tích lớn hơn cả Diện tích đất nông nghiệp tăng theo từng năm,

cụ thể năm 2009 diện tích đất nông nghiệp tăng 15154.92 ha so với năm 2008 vànăm 2010 tăng 5968.50 ha so với năm 2009 Diện tích đất nông nghiệp ngày càngtăng là do công tác khai hoang mở rộng đất nông nghiệp của người dân ngày càngtăng Trong tổng diện tích đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm chiếm vị trí

chủ đạo, đặt biệt là cây lúa; nhưng diện tích trồng cây hàng năm của huyện qua banăm có xu hướng giảm mạnh tuy nhiên diện tích trồng lúa thì giảm không đáng kể

Diện tích đất lâm nghiệp tăng hàng năm, năm 2009 là 79021,43 ha tăng

2891.22 ha so với năm 2008, năm 2010 là 81912.65 ha tăng 14948,03 ha so với

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

năm 2009 Ba Tơ là huyện vùng núi những năm gần đây người dân dần chuyển

sang trồng rừng, đặt biệt là trồng keo

Nắm rõ những lợi thế và hạn chế của vùng nên trong công tác quy hoạch,

quản lý và sử dụng đất, các cấp chính quyền và các cơ quan ban nghành của huyện

đã biết khai thác những thế mạnh và có những biện pháp hợp lý để khắc phục

những điểm yếu xây dựng một nền nông nghiệp huyện khá toàn diện

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ba Tơ giai đoạn 2008-2010

ĐVT: Ha

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ba Tơ năm 2008,2009,2010

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

2010/2009 2009/2008 +/- % +/- % Tổng diện tích đất tự nhiên 113669,52 113669,52 113669,52 0,00 0,00 0,00 0,00 Đất nông nghiệp 69845,75 85000,67 90969,17 5968,50 7,02 15154,92 22,33

1 Đất sản xuất nông nghiệp 5395,99 5962,88 9040,06 3077,18 51,61 566,89 10,51

Trang 30

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA THỊ TRẤN BA TƠ, HUYỆN BA

TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI.

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Ba Tơ là địa bàn thuộc trung tâm của huyện, có tổng diện tích đất tự

nhiên là 2274,79 ha, thị trấn cách thành phố Quảng Ngãi 60 km về phía Tây Nam

và có chung đường địa giới hành chính với 5 xã thuộc huyện như sau:

Phía Đông giáp xã Ba Cung;

Phía Tây giáp xã Ba Dinh; Phía Tây Nam giáp xã Ba Chùa

Phía Nam giáp xã Ba Trang;

Phía Bắc giáp xã Ba Động

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết

- Về Khí hậu: Mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng duyên hải Nam

Trung bộ và bị chi phối bởi điều kiện địa hình phía đông dãy Trường Sơn với

những đặc trưng chủ yếu: nóng ẩm, nhiệt độ cao, ánh sáng nhiều, lượng mưa khá

lớn

+ Nhiệt độ trung bình trong năm là 250

C, tháng lạnh nhất trong năm trung

bình nhiệt độ 180C

+ Chế độ nắng nhiều, trung bình 6,6 giờ/ ngày, tổng tích ôn 8.000 – 8.5000

C

+ Lượng mưa trung bình năm là 3.175 mm, cao hơn nhiều so với lượng mưa

trung bình của tỉnh 2.066 mm và phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thường kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 02 năm sau và trùng với mùa bão

lớn, lượng mưa chiếm khoảng 70 - 75% tổng lượng mưa năm; tập trung vào tháng

10, 11, lượng mưa chiếm tới 50%

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, lượng mưa chiếm khoảng 25 30% Đặc điểm các tháng ít mưa, các sông suối thường bị cạn kiệt nước, ảnhhưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Một số yếu tố khí hậu, thời tiết đáng chú ý:

+ Gió Tây khô nóng: hàng năm có khoảng 50 - 55 ngày, gió Tây khô nóng

xuất hiện vào mùa khô Trong thời kỳ này nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 400

tạp, có độ cao và độ dốc lớn nên hàng năm diện tích bị xói mòn bởi các dòng chảy

của các con sông lớn khó khắc phục được Đây cũng là một trong những khó khăn

trong việc phát triển và mở rộng sản xuất Nông – Lâm nghiệp của thị trấn

2.1.1.3 Thủy văn:

Ba Tơ là thị trấn miền núi có hệ thống sông suối dày đặc Tuy nhiên do chiều

ngang của dòng suối hẹp, cùng với việc tàn phá rừng đầu nguồn nên về mùa lũ,

dòng nước chảy xiết kéo theo việc sạt lỡ đất rất nguy hiểm cho người dân; đặt biệt

là người dân sống ở chân núi

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất:

Được chia làm các nhóm đất như sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Nhóm đất phù sa Fluvisols (FL): Nhóm đất này có khả năng gieo trồng

nhiều loại cây trồng khác nhau như: Đậu phụng, các loại đậu, đỗ khác, khoai, các

loại rau quả, dưa hấu mía, bắp, lúa nước …; do hàm lượng các chất dinh dưỡng

thấp nên nhóm đất này cần đầu tư đầy đủ phân bón các loại cho từng cây trồng cụ

thể, những đất quá chua cần bón vôi để cải tạo

- Nhóm đất xám – ACRISSOLS (AC): Đây là loại đất chiếm tỷ lệ lớn nhất,

phân bố trên các địa hình núi cao, dốc và ở hầu hết các xã, thị trấn

- Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá - LEPTOSOLS (LP): Loại đất này xói

mòn mạnh, trơ sỏi đá phân bố ở những nơi thảm thực vật bị phá hủy một cách

nghiêm trọng để đưa vào sản xuất nông nghiệp hoặc đang bị bỏ hóa Do độ dày

tầng đất mỏng và một số khu vực địa hình lại dốc nên việc khai thác sử dụng đất

này bị hạn chế lớn Để ngăn chặn sự xói mòn và phục hồi độ phì nhiêu của đất chỉ

nên dùng mô hình nông lâm kết hợp, lấy cây lâm nghiệp làm mục tiêu chính lâu

dài, cây nông nghiệp là phụ Tuy vậy, cây nông nghiệp như các loại đậu, đỗ lại có

tác dụng rất lớn trong việc cải thiện độ phì nhiêu cũng như trong việc che phủ

chống xói mòn và giữ ẩm cho đất

b) Tài Nguyên nước:

* Nguồn nước mặt:

- Nguồn nước mặt chủ yếu nhờ vào nguồn nước trời và nước của hệ thống

Sông Liên, Sông Re, Sông Tô,… và hệ thống khe suối phân bố với mật độ cao

+ Sông Liên: Với độ cao 1.200 m, chảy theo hướng Tây - Đông ở BaThành và Ba Động, còn lại qua các xã khác theo hướng Nam - Bắc với chiều dài

qua huyện gần 21 km, chảy qua địa phận các xã Ba Lế, Ba Bích, thị trấn Ba Tơ, BaChùa, Ba Thành, Ba Cung, Ba Vinh, Ba Động; moduyn dòng chảy khoảng 72,4

l/s/km2

+ Sông Re: Với độ cao 2.350 m, ở thượng nguồn sông chảy theo hướngĐại học Kinh tế Huế

Trang 33

Nam - Bắc Sông có chiều dài qua huyện khoảng 17 km, chảy qua địa phận các xã:

Ba Xa, Ba Vì, Ba Tiêu, Ba Ngạc Sông Re là một trong 4 nhánh chính (Sông Re,

Sông Đăk Drinh, Sông Lô và Sông Tang) chảy qua các huyện Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn

Hà, Sơn Tịnh, thành phố Quảng Ngãi và huyện Tư Nghĩa đổ ra cửa biển Cổ Lũy

(biển Đông) Moduyn dòng chảy 66,6l/s/km2

+ Sông Tô: Do nhiều nhánh suối lớn nhỏ hợp thành từ Ba Dinh chảy theohướng từ Tây - Đông qua địa phận xã Ba Chùa với chiều dài gần 6 km

- Ngoài ra còn có công trình Hồ Chứa nước như: Hồ Kon Dung

- Nhìn chung nguồn nước mặt ở thị trấn rất thuận tiện cho việc xây dựng

các hồ đập để tưới tự chảy Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và

sản xuất

* Nguồn nước ngầm:

Ba Tơ là nơi có nguồn nước ngầm khá phong phú, mực nước ngầm trong khu

vực khá cao, rất thuận tiện cho việc đào giếng giải quyết nước sạch cho sinh hoạtđồng bào trong vùng Hiện nay đang được khai thác ở quy mô nhỏ phục vụ chủ

yếu cho sinh hoạt, việc khai thác phục vụ nông nghiệp và các mục đích kinh tế

khác còn hạn chế

c) Tài nguyên khoáng sản:

Theo nguồn thống kê cho thấy, trên địa bàn thị trấn chủ yếu là đá chẻ, sỏi

cát xây dựng phân bố dọc trung lưu các con sông suối; chủ yếu phục vụ cho xây

có ưu thế rõ rệt Tuy nhiên, thảm thực vật bị tàn phá mạnh đã làm mất đi tính tự

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

nhiên của thảm thực vật nhiệt đới nhiều tầng, nhiều loại cây quí bị giảm đáng kể về

số lượng lẫn chất lượng

- Độ che phủ của rừng là 63,03 % ( Trong đó: rừng sản xuất có độ che phủ

khôngổn định là 30,10%; rừng tự nhiên và phòng hộ có độ che phủ là 32,93%)

- Thực vật rừng của thị trấn có các loại cây có giá trị kinh tế như: Gõ BôngLau, Sơn Huyết, Gò Chỉ, Chò Nâu, Huỳnh Đàn, Giổi, Giẻ Cau, Giẻ Đỏ…nhóm có

giá trị dược liệu quí như Sa Nhân, Trầm Hương, Hà Thủ Ô

* Hệ động vật rừng:

- Do yếu tố địa hình phức tạp và thảm thực vật tự nhiên ở đây còn khá nêntrên địa bàn có nhiều động vật hoang dã sinh sống như lợn rừng, nai, nhím, hoẵng,

gà rừng, gà gô, vẹt đầu hồng…

- Tóm lại, sự đa dạng về sinh học, trong đó có động, thực vật rừng là nguồn

tài nguyên vô cùng quan trọng không những của huyện, tỉnh mà còn của cả nước

cần được bảo vệ nhằm bảo tồn được nguồn gen quý hiếm, cân bằng môi trường

sinh thái theo kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ngãi và

của Việt Nam

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất:

Công tác quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn được thể hiện qua bảng 2:

Theo kết quả kiểm kê đất đai qua các năm thì tổng diện tích đất tự nhiên của

thị trấn là 2274.79 ha

Diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên

của thị trấn và có biến động rõ rệt qua các năm Năm 2008 diện tích đạt được là

1266.05 ha chiếm 55,66%, năm 2009 đất nông nghiệp tăng mạnh đạt được là

1720,26 ha chiếm 75,62%, nhưng đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp lại giảm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

xuống còn 1288,37 ha chiếm 56,64 % Sở dĩ, diện tích đất nông nghiệp tăng giảm

mạnh là do một phần đất chưa sử dụng được cải tạo để sử dụng trong nông nghiệp,nhưng vì cách sử dụng của người dân không hiệu quả nên đã gây ra việc thoái hóađất, không thể sử dụng cho năm sau; ngoài ra mưa bão xảy ra thường xuyên trongnăm 2009-2010 đã làm cho những mảnh đất gần núi bị lấp đầy đất núi, không thể

sử dụng để sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hai năm 2009 và 2010 vẫn giữnguyên là 262,07 ha tăng là 39,22 ha so với năm 2008, tương ứng với mức tăng là

19,98% Trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây hàngnăm của hai năm 2009 và 2010 là 190,35 ha giảm 2,37 ha so với năm 2008 Trong

đó, diện tích đất trồng lúa năm 2009 và 2010 là 125,37 ha giảm 1,20 ha so với năm2008; đối với diện tích cây hằng năm khác năm 2009 và 2010 là 64,98 ha giảm

1,17 ha so với năm 2008 Việc diện tích đất trồng cây hàng năm giảm là do người

dân ở đây đã chuyển một số diện tích đất trồng để xây dựng nhà ở và chợ Đất

trồng cây lâu năm là 67,29 ha chiếm 2,96% trong đất sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất trong diện tích đất nông nghiệp; diệntích đất lâm nghiệp qua ba năm có sự biến động tăng giảm rỏ rệt; năm 2009 diệntích đất lâm nghiệp tăng 414,99 ha so với năm 2008, ứng với mức tăng là 39,89%;

năm 2010 diện tích giảm 431.89 ha so với năm 2009, ứng với mức giảm là

29.68% Trong đó, rừng phòng hộ biến động tăng giảm theo từng năm, còn rừng

sản xuất giảm theo từng năm

Đất phi nông nghiệp tăng vì nhu cầu nhà ở của người dân ngày càng tăng

Tuy nhiên, quỹ đất dành cho đất phi nông nghiệp thấp, nên khó khăn trong việc

xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở kinh doanh phi nông nghiệp, ảnh hưởng đến việc

phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Vì vậy, trong những năm tới thị trấn nên

có những định hướng quy hoạch đất để dáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Đối với đất chưa sử dụng, năm 2009 diện tích giảm còn 263,31 ha chiếm11,58% nhưng đến năm 2010 thì diện tích đất lại tăng lên rất cao 695,2 ha chiếm

30,56% trong tổng diện tích đất tự nhiên Con số này chứng tỏ rằng diện tích đấtchưa sử dụng còn khá cao chủ yếu là đất bị thoái hóa, đất núi đá, điều này rất khókhăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội

Hiện nay trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc tạo thêm công ăn

việc làm tăng thu nhập cho người dân là vấn đề lớn cho chính quyền địa phương,nhưng việc lấy đi diện tích đất nông nghiệp của người dân đã dẫn đến dư thừa laođộng và thiếu việc làm Vì vậy, địa phương cần phải quy hoạch sử dụng đất hợp lýsao cho khai thác được tiềm năng sẵn có đồng thời nâng cao được giá trị sản xuất

cho nghành nông nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

B ảng 2: Tình hình sử dụng đất của thị trấn Ba Tơ qua ba năm 2008 - 2010

(Nguồn: Ban địa chính thị trấn Ba Tơ năm 2008, 2009, 2010 )

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

2 Đất phi nông nghiệp 286,64 12,60 291,22 12,80 291,22 12,80 4,58 1,60 0 0

3 Đất chưa sử dụng Đại học Kinh tế Huế722,1 31,74 263,31 11,58 695,2 30,56 -458,79 -63,54 -458,79 164,02

Trang 38

vấn đề lớn cần có những biện pháp giải quyết.

Dựa vào bảng 3 ta thấy: năm 2008 dân số của toàn thị trấn là 4648 người,năm 2009 là 4998 người, năm 2010 là 5298 người Như vậy có thể thấy tình hình

dân số trên địa bàn biến động mạnh

Tổng số hộ trên địa bàn thị trấn tính đến năm 2010 có 1491 hộ; trong đó, hộ

nông nghiệp là 1035 hộ chiếm 64,49% tổng số hộ của thị trấn tăng 14 hộ so vớinăm 2009 tương ứng tăng là 1,37% Tuy hộ nông nghiệp tăng nhưng tốc độ tăng

chậm so với năm 2009, 2008 Cụ thể, năm 2009 hộ nông nghiệp là 1012 chiếm

72,10% tổng số hộ của thị trấn tăng 36 hộ so với năm 2008 tương ứng tăng là

3,56%

Ngành nông nghiệp ở Ba Tơ vẫn là lĩnh vực thu hút nhiều lao động nhất

Trong số 3582 lao động của thị trấn năm 2010 thì có 2310 lao động nông nghiệp

chiếm 64,49% trong tổng số lao động Xu hướng cơ cấu lao động nông nghiệp tăng

giảm thất thường qua các năm; năm 2008 là 67,61%, năm 2009 là tăng 67,66%,nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống còn 64,49% Ngược lại với lao động phi nông

nghiệp, năm 2008 là 1033 người chiếm 32,39%, năm 2009 là 1080 người chiếm32,34%, đến năm 2010 có xu hướng tăng mạnh 1272 người chiếm 35,51% Dựa

vào số liệu trên tuy số lao động phi nông nghiệp thấp hơn nhiều so với lao động

nông nghiệp nhưng có xu hướng tăng qua các năm, điều này chứng tỏ rằng người

dân thị trấn đã mạnh dạn chuyển lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực khác như

kinh doanh, dịch vụ, thương mại,… Điều này chứng tỏ rằng người dân lao động

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

mong muốn làm giàu, tăng thu nhập bằng các hoạt động khác, chứ không dựa vào

nông nghiệp là chủ yếu

Về các chỉ tiêu bình quân, bình quân khẩu trên hộ có xu hướng tăng theo từngnăm; năm 2008 là 3,50 khẩu/hộ, năm 2009 là 3,53 khẩu/hộ, năm 2010 là 3,55

khẩu/hộ Trong khi đó, số lao động/hộ lại có xu hướng giậm chân tại chổ; năm

2008 là 2,40 lao động/hộ, năm 2009 là 2,36 lao động/hộ, năm 2010 là 2,40 laođộng/hộ Với bình quân khẩu trên hộ hơn 3 khẩu và lao động trên hộ hơn 2 khẩu,điều này sẻ mang lại nguồn thu nhập khá cho các hộ gia đình Nhưng trong tình

trạng số khẩu/hộ ngày càng tăng mà số lao động/hộ lại có xu hướng đứng yên thì

về lâu về dài sẻ gây khó khăn cho việc tăng thu nhập gia đình

Ba Tơ là một vùng miền núi có lực lượng lao động dồi dào, cần cù sáng tạo,nhưng lực lượng lao động còn ở mức thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp cận

các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đưa chúng vào sản xuất nên hiệu quả về sản xuấtchưa cao

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có những chính sách phát triển tạocông ăn việc làm cho nhân dân như: Chính sách phát triển làng nghề, chính sách

miễn giảm thuế nông nghiệp đã tạo cho họ có thu nhập, cuộc sống ổn định hơn

và lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước cũng được nâng cao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010

( Nguồn: Ban thống kê thị trấn năm 2008, 2009, 2010 )

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Th.S Nguy ễn Quang Phục, Nguyên lý phát triển nông thôn , Đại học kinh tế Huế, Hu ế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý phát triển nông thôn
5. GS.TS Ngô Th ế Nhạ - TS V ũ Đ ình Th ắng, Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Th ống k ê, Hà N ội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXBThống kê
6. Th ạc sỹ Nguyễn Văn Cường, Bài giảng quản lý đất đai, Hu ế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý đất đai
7. TS Phùng Th ị Hồng H à, Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp , Đại học huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp
1. Lu ật đất đai 200 3, NXB Chính tr ị quốc gia, 2003 Khác
2. Th ống k ê nông nghi ệp, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, H à N ội, 2004 Khác
3. Lý thuy ết thống kê, Trường Đại học Kinh tế Huế, Huế, 2007 Khác
8. B ảng báo cáo về chỉ ti êu KT-XH ch ủ yếu hằng năm của th ị trấn Ba Tơ năm 2008, 2009, 2010 Khác
9. Báo cáo h ằng năm về t ình hình s ản xuất Nông - Lâm nghi ệp của ph òng NN&PTNT huy ện Ba Tơ qua các năm 2008, 2009, 2010 Khác
10. B ảng thống k ê, ki ểm k ê di ện tích đất đai của Ph òng TN&MT huy ện Ba Tơ qua cá c năm 2008, 2009, 2010 Khác
11. M ột số khóa luận của những anh chị khóa tr ên.Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 (Trang 29)
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Ba Tơ  giai đoạn 2008-2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3 Tình hình dân số và lao động của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 (Trang 40)
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2009 – 2010. - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 4 Cơ cấu kinh tế thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2009 – 2010 (Trang 43)
Bảng 5: Quy mô, cơ cấu đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 5 Quy mô, cơ cấu đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 (Trang 46)
Bảng 6: Cơ cấu diện tích đất canh tác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 6 Cơ cấu diện tích đất canh tác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010 (Trang 49)
Bảng 7: Diện tích đất trồng lúa và cây hằng năm khác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008 – 2010. - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 7 Diện tích đất trồng lúa và cây hằng năm khác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 51)
Bảng 8: Năng suất, sản lượng lúa  và một số cây hàng năm khác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008 - 2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 8 Năng suất, sản lượng lúa và một số cây hàng năm khác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 55)
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra. - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 9 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 57)
Bảng 10: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 10 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra. - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 11 Tình hình đất đai của các hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 12: Mức đầu tư cho cây lúa phân theo từng thôn của các hộ điều tra. - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 12 Mức đầu tư cho cây lúa phân theo từng thôn của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 13: Năng suất đất trồng lúa theo công thức luân canh lúa một vụ, - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 13 Năng suất đất trồng lúa theo công thức luân canh lúa một vụ, (Trang 66)
Bảng 14: Hiệu quả kinh tế của đất trồng lúa một vụ, (Tính bình quân trên 1 sào đất canh tác) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 14 Hiệu quả kinh tế của đất trồng lúa một vụ, (Tính bình quân trên 1 sào đất canh tác) (Trang 68)
Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 15 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế (Trang 71)
Bảng 16: Ảnh hưởng của quy mô, diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn ba tơ, huyện ba tơ, tỉnh quảng ngãi
Bảng 16 Ảnh hưởng của quy mô, diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w