1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa

88 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 743,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một xã mà người dân tộc thiểu sốchiếm trên 85% đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, địahình phức tạp, phong tục tập quán lạc hậu cho nên tình trạng nghè

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP XÓA

ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI

XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY,TỈNH THANH HÓA

Sinh viên th ực hiện: Phạm Thị Ly Giáo viên hướng dẫn:

Niên khóa: 2007 - 2011

Hu ế, tháng 5 năm 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học:“Thực trạng nghèo đói và

những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”, ngoài sự nỗ lực làm việc của cá nhân, em cònnhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình từ phía UBND xã Cẩm Lương và cô

giáo hướng dẫn.

Trước hết cho em được gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, UBND xã Cẩm Lương,

các cô chú, anh chị các phòng ban,đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những báo

cáo cần thiết, tạo điều kiện thuận cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu một cách chính xác và chi tiết nhất.

Em xin chân thành cảm ơn Th.S.Tôn Nữ Hải Âu, người đã trực tiếp hướng

dẫn và tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận.

Do giới hạn về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sựgiúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiệnPhạm Thị Ly

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

………………

LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm: 2

4 Chỉ tiêu phân tích nghèo đói 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 5

1.1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói 5

1.1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói 9

1.1.1.3 Tiêu chí để phân tích nghèo đói 9

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.1.2.1 Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới 14

1.1.2.2 Thực trạng nghèo đói và chương trình giảm đói nghèo ở Việt Nam 15

1.1.2.3 Thực trạng và tình hình nghèo đói ở đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta trong những giai đoạn gần đây 16

1.1.2.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở một số nước và Việt Nam 19

1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA 22

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 22

1.2.1.1 Vị trí địa lý 22

12.1.2 Đặc điểm thời tiết khí hậu 23

1.2.1.3 Địa hình, đất đai 23

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 26

1.2.2.1 Tình hình dân số-lao động của xã 26

1.2.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã 29

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã .30

1.2.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI XÃ CẢM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA 32

2.1 Thực trạng chung về nghèo đói của đồng bào dân tộc Mường 32

2.1.1 Tình hình chung về nghèo đói của xã qua 3 năm (2008-2010) 32

2.1.1.1 Năng lực sản xuất của hộ điều tra 33

2.1.1.2 Tình hình sản xuất của các hộ điều tra 42

2.1.1.3 Tình hình đời sống của hộ điều tra 45

2.2 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương-huyện Cẩm Thủy-tỉnh Thanh Hóa .53

2.2.1.Nguyên nhân khách quan .53

2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 54

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI XÃ CẨM LƯƠNG-HUYỆN CẨM THỦY – TỈNH THANH HÓA 56

3.1 Phương hướng 56

3.1.1 Phương hướng chung 56

3.1.2 Phương hướng cụ thể 56

3.2 Mục tiêu 58

3.2.1 Mục tiêu chung 58

3.2.2 Mục tiêu cụ thể .58

3.3 Một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương-huyện Cẩm Thủy-tỉnh Thanh Hóa 59

3.3.1 Hỗ trợ vay vốn ưu đãi 59

3.3.2 Hỗ trợ đất sản xuất 61

3.3.3 Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã 62

3.3.4 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu nguồn lao động nông thôn 63

3.3.5 Giới thiệu việc làm .64

3.3.6 Hướng dẫn cách làm ăn .65

3.3.7 Giải pháp về văn hóa – xã hội .66

3.3.8 Phát triển văn hóa dân tộc Mường 67

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

………………

TLSX Tư liệu sản xuất

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

………………

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2008 – 2010 của xã .25

Bảng 1.2: Tình hình dân số - lao động của xã qua 3 năm 2008 – 2010 .28

Bảng 2.1: Tình hình hộ nghèo của xã qua 3 năm 2008- 20010 33

Bảng 2.2: Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra năm 2010 .34

Bảng 2.3: Tình hình nhân khẩu, LĐ và trình độ học vấn của các hộ điều tra .36

Bảng 2.4: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nhóm hộ điều tra 40

Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành nghề của các nhóm hộ điều tra 42

Bảng 2.6: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra .46

Bảng 2.7: Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra 48

Bảng 2.8: Tình hình nhà ở của các nhóm hộ điều tra 50

Bảng 2.9: Tình hình trang bị sinh hoạt của các nhóm hộ điều tra 50

Bảng 2.10: Điều kiện sinh hoạt của nhóm hộ điều tra 52

Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra năm 2010 54

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

………………

Cẩm Lương là xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn

I và II của Chính Phủ Là một xã thuần nông có điều kiện kinh tế-xã hội còn nhiều khó

khăn, kinh tế chậm phát triển Nghề chính chủ yếu là nghề trồng trọt, tiểu thủ công

nghiệp và các nghành dịch vụ chưa phát triển Là một xã mà người dân tộc thiểu sốchiếm trên 85% đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, địahình phức tạp, phong tục tập quán lạc hậu cho nên tình trạng nghèo đói đang diễn ra

rất phổ biến chính vì vậy tôi đã chọn đề tài : “Th ực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương, huyện

C ẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”.

* Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác XĐGN

- Nghiên cứu thực trạng nghèo đói của của đồng bào dân tộc Mường

- Đánh giá tình hình thực hiện XĐGN của xã trong thời gian qua từ đó đưa racác giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác XĐGN ngày càng có hiệu quả hơn

- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của của đồng bào dân tộc Mường

- Đưa ra những nội dung, phương hướng, giải pháp cụ thể để cho công tác xóa

đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương-huyện Cẩm

Thủy-tỉnh Thanh Hóa

* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy mô mẫu điều

tra gồm 60 hộ nông dân thuộc dân tộc Mường sống tại 4 thôn có tỉ lệ hộ nghèo caonhất trên địa bàn Xã Cẩm Lương bao gồm: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương Hòa, thônLương Hòa, thôn Kim Mẫm II

- Sử dụng tài liệu tham khảo của các giáo sư, tiến sĩ, các báo cáo, tài liệu và

các website liên quan đến đề tài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp phân tích, thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

* Kết quả nghiên cứu đạt được

Biết được thực trạng nghèo đói tác động như thế nào đến đời sống của người dân,thông qua việc nghiên cứu các nhân tố năng lực sản xuất, tình hình nhân khẩu, lao

động và trình độ học vấn, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất,

tình hình thu nhập và chi tiêu của người nghèo

Đồng thời qua quá trình nghiên cứu có thể biết được những thuận lợi và khó khăn

mà bà con dân tộc gặp phải trong việc giảm nghèo Từ đó tìm ra hướng giải pháp chonhững người nghèo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4 TS Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng tài chính vi mô, Đại học kinh tế Huế, 2005

5 TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình lập và quản lý dự án, NXB thống kê Hà Nội,2000

6 PGS.TS Mai Văn Xuân, Bài giảng kinh tế hộ và trang trại, Đại học kinh tế Huế,2008

7 Báo cáo phát triển con người của Liên Hiệp Quốc

8 Chiến lược XĐGN 2011-2015, Bộ LĐTB&XH

9 Phòng thống kê huyện Cẩm Thủy; Niên giám thống kê năm 2010

10 Báo cáo tình hình thực chương trình giảm nghèo 2006-2010, xã Cẩm Lương,2010

11 Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã Cẩm Lương năm , 2009, 2010

12 Các bài khóa luận của các năm trước, Thư viện trường Đại học kinh tế Huế

13 Website:

http://www.google.com.vnhttp://www.gso.gov.vnhttp://www.thanhhoa.gov.vn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do ch ọn đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có những bước đáng kể, song Việt Nam

vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới, thu nhập bình quân đầu ngườithấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn cao, phát triển kinh tế giữa các vùng, các khuvực ngày càng có sự chênh lệch Đảng và Nhà Nước ta đã khẳng định qua các kỳ Đạihội Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa ( VIII-IX) trong đó coi xóa đói giảm nghèo

là vấn đề cấp bách cần thực hiện thường xuyên liên tục để rút ngắn khoảng cách giàunghèo với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồngbằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “ tiến tới dân

giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”

Đồng bào các dân tộc thiểu số, sinh sống tại các địa bàn xa xôi hẻo lánh, điều

kiện kinh tế xã hội không thuận lợi: kinh tế vẫn trong tình trạng chậm phát triển, chậmchuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, tiếp cận với cơ chế thị

trường còn rất lúng túng, chất lượng, sản phẩm hàng hóa thấp, tình trạng du canh, du

cư, di dân tự do vẫn đang bức xúc ở nhiều nơi, kết cấu hạ tầng còn thiếu và còn nhiềukhó khăn, dân số ngày càng tăng lên, môi trường sinh thái bị suy giảm, rừng bị phá,đất bị bạc màu, tỷ lệ đói nghèo còn ở mức cao so với bình quân chung của cả nước

khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa các dân tộc ngày càng lớn

Cẩm Thủy là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây- Bắc của tỉnh Thanh

Hóa, nơi đây với địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng cơ sở còn

thấp kém, kinh tế chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn

Vì thế xã Cẩm Lương nằm trong điều kiện chung của huyện nên không thể tránh khỏinhững khó khăn chung đó của Ngoài ra Cẩm Lương lại là một xã miền núi nằm trongnhững xã khó khăn nhất của huyện, nên những khó khăn nêu trên của xã lại tăng thêmgấp bội Chính vì vậy tỷ lệ hộ đói nghèo của xã còn khá cao so với mặt bằng chungcủa huyện Chính vì vậy trong những năm qua xã Cẩm Lương đã có nhiều cơ chếchính sách hỗ trợ các hộ đói nghèo thoát đói giảm nghèo Nhằm rút ngăn khoảng cáchgiàu nghèo, tạo cơ hội cho mọi người dân đều có quyền bình đẳng tối thiểu ngangnhau Các chính sách về xóa đói giảm nghèo được chính quyền địa phương tổ chứctriển khai hết sức chặt chẽ, được đông đảo người dân hưởng ứng và đồng tình thựchiện Vì vậy, đời sống của người dân đã từng bước được cải thiện rõ rệt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Tuy nhiên, như đã nói ở trên, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ

dân trí còn thấp, địa hình phức tạp, phong tục tập quán lạc hậu Do vậy, mặc dù các cơchế chinh sách trong công tác xóa đói giảm nghèo đã được thực thi Xong trong thực tếthực trạng nghèo đói và cơ chế chính sách về xóa đói giảm nghèo không phải lúc nàocũng được thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả

Chính vì những lí do và tính cấp thiết của vấn đề đã nêu trên nên trong luận

văn của mình tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Th ực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm

Th ủy, tỉnh Thanh Hóa”.

2 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác xoá đói giảm nghèo

- Nghiên cứu thực trạng nghèo đói của của đồng bào dân tộc Mường

- Đánh giá tình hình thực hiện XĐGN của đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm

Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua từ đó đưa ra các giải

pháp nhằm đẩy mạnh công tác XĐGN ngày càng có hiệu quả hơn

- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của của đồng bào dân tộc Mường

- Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung về công tác xóa đói giảm nghèo đốivới đồng bào dân tộc thiểu số, vị trí của công tác xóa đói giảm nghèo đối với đồng bàodân tộc thiểu số trong đời sống xã hội để đưa ra được những nội dung, phương hướnggiải pháp cụ thể để cho công tác xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Mườngtại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

3 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm

a Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Dựa vào phương pháp này để xem xét, phân tích, đánh giá sự vật hiện tượng mộtcách khách quan và khoa học

b Phương pháp phân tích, thống kê

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra

- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu

+ Số liệu thứ cấp: các tài liệu đã công bố như niên giám thống kê các cấp các tàiliệu, báo cáo của xã, huyện, của các tổ chức phi chính phủ, các dự án trên địa bàn xãCẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

+ Số liệu sơ cấp: Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy

mô mẫu điều tra gồm 60 hộ nông dân thuộc dân tộc Mường sống tại 4 thôn có tỉ lệ hộnghèo cao nhất trên địa bàn Xã Cẩm Lương gồm: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương

Hòa, thôn Lương Hòa, thôn Kim Mẫm II

Đối với nhóm hộ nghèo, dựa trên tỉ lệ hộ nghèo của các thôn để tiến hành điều

tra Cụ thể, số hộ nghèo cần điều tra tại thôn Lương Ngọc là 10 hộ, thôn Lương Hòa

là 10 hộ, thôn Lương Hòa là 12 hộ và thôn Kim Mẫm II là 10 hộ

Đối với nhóm hộ không nghèo, tiến hành chọn ngẫu nhiên không lặp trông 4thôn điều tra thôn Lương Hòa và thôn Lương Hòa là 4 hộ, thôn Lương Ngọc và thôn

Kim Mẫm II là 5 hộ Nhằm so sánh, phân tích đánh giá được tình hình và những

nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các nhóm hộ nông dân Từ đó tìm phươnghướng giảm nghèo cho các hộ nông dân

c Phương pháp so sánh

So sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh thực trạng nghèo đói của địa phương

d Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo ý kiến của các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ huyện, xã, trưởngthôn, chủ hộ có trình độ văn hóa, có nhiều kinh nghiệm

e Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

+ Tổng hợp số liệu: Đề tài đã sử dụng các phương pháp thống kê theo một sốtiêu thức thông qua phần mềm Excel

+ Phân tích số liệu: Trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp, đề tài đã tiến hành phân

tích chúng để biết rõ hơn bản chất, ý nghĩa của các con số và mối quan hệ giữa các yếu

tố ảnh hưởng đến đời sống bà con dân tộc Mường…

4 Ch ỉ tiêu phân tích nghèo đói

+ Giá trị sản xuất (GO): là tổng giá trị sản xuất thu được trong 1 giai đoạn

nhất định, bao gồm giá trị sản phẩm chính và giá trị sản phẩm phụ

Giá trị sản xuất được tính bằng sản lượng các loại sản phẩm (Qi) nhân với giá đơn vịsản phẩm tương ứng (Pi)

GO =

n

n i

QiPi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

+ Chi phí trung gian (IC): là những chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng

trong quá trình sản xuất sản phẩm Bao gồm các chi phí thức ăn, thuốc thú y, phối

giống, lãi suất tiền vay

+ Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi

trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất nào đó

VA = GO - IC

+ Chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập nằm trong giá trị sản

xuất sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất của hộ Được tính bằng tổng giá trị sản xuất(GO) trừ đi chi phí sản xuất của hộ (C) :

MI =GO – C

Chi phí sản xuất (C): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản

xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp (TT), tiền lãi vay ngân hàng (i)

và khấu hao tài sản cố định (De)

C = TT + i + De.

Chi phí sản xuất trực tiếp (TT): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản

xuất kinh doanh như mua vật tư, thuê lao động, thuê các dịch vụ khác Các khoản chi phí này

thường được tính theo giá thị trường

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Người dân tộc Mường thuộc hộ nghèo tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh

Thanh Hóa

Một số hộ đại diện thuộc 4 thôn của xã

 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng đói nghèo và phát triển kinh tế của các hộ nghèo Đối tượng

là người dân tộc Mường thuộc hộ nghèo

Không gian nghiên cứu: Điều tra các hộ nghèo trên 4 thôn trên địa phận của xãCẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương Hòa,

thôn Lương Thuận, thôn Kim Mẫm II

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ nông dân trong các năm 2008 – 2010,

điều tra thu thập số liệu năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói

 Khái niệm của nghèo đói

Nghèo đói không phải là một khái niệm bất biến mà là một khái niệm có tínhđộng, thường xuyên biến đổi Ở thời điểm này với một vùng, một nước nào đó thì chỉ số

đo được là nghèo đói hoặc giàu có, nhưng sang một thời điểm khác, so sánh với mộtvùng khác, cộng đồng dân cư khác thì chỉ số đó có thể mất ý nghĩa

Theo hội nghị về chống đói nghèo do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu ÁThái Bình Dương tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 3 năm 1993: “Nghèo đói là

tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của bộ phận dân cư không được thoả mãn, đó

là những nhu cầu mà đã được xã hội thừa nhận, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển kinh

tế xã hội và các phong tục, tập quán của địa phương” Hay theo hội nghị thượng đỉnh

thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1993 đã đưa rađịnh nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói: “Người nghèo là tất cả những ai mà có thu nhậpthấp hơn dưới 1USD/ngày/người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiếtyếu để tồn tại”

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn

những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống con người, nhu cầu này được xã hội thừa nhậntùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế xã hội và các phong tục, tập quán của địaphương tại một thời điểm nào đó

Theo David O.Dapice, Viện Phát triển quốc gia Harvard: “Nghèo khổ tuyệt đối

là không có khả năng mua một lượng sản phẩm tối thiểu để sống” Hay theo tiến sỹM.G.Giulna thuộc ngân hàng phát triển Châu Á: “Nghèo tuyệt đối là việc không thỏamãn các nhu cầu tối thiểu để nhằm duy trì cuộc sống của con người Mức sống tốithiểu ở đây được hiểu là các điều kiện ăn, mặc, ở và các nhu cầu khác như văn hóa, y

tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp… chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới

Trang 16

Chuẩn nghèo là chi phí cần thiết để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.

Có 3 bước xây dựng chuẩn nghèo tuyệt đối :

- Bước 1: Chọn thước đo phúc lợi

- Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát mức chi tiêu thực tế của dân cư

- Bước 3: Xây dựng chuẩn nghèo

Nghèo tương đối: Nghèo tương đối là tình trạng được xác định khi so sánh

mức sống của cộng đồng hay nhóm dân cư này với cộng đồng hay nhóm dân cư kháchoặc giữa các vùng với nhau Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấpkhông đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số

tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó, là tình trạng của một bộphận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương

Nghèo tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc nơi dân cư sinh

sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó, nghèo tương đối được hiểu là những

người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được trong những địa điểm và thờigian xác định Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận

những người khác trong xã hội được hưởng do đó chuẩn mực xem xét sự nghèo khổ

tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng

khác, nghèo khổ tương đối cũng là một hình thức biểu hiện bất bình đẳng trong phânphối và thu nhập

Đánh giá nghèo tương đối phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và giải pháp phát

triển từng nơi Ngày nay, nghèo tương đối còn được chú trọng nhiều hơn để có giải phápthu hẹp sự chênh lệch giàu nghèo trong dân cư và xã hội Ngoài ra, xem xét nghèo tương

đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển Những nhóm nghèo khác

nhau trong một vùng có tình trạng nghèo khổ khác nhau thì chính sách và giải pháp phảikhác nhau cho từng đối tượng

Đói là tình trạng con người không có ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu

cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn Nói cách khác, đói là một khái niệm biểu đạttình trạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duytrì cuộc sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động

Tóm lại: Khái niệm nghèo đói phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của người nghèo

- Không được thụ hưởng nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người

- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.

Nghèo đói ở Việt Nam là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người

dân chỉ dành hầu như cho ăn uống, các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn uống ra thì các mặtkhác như ở, mặc, văn hóa giáo dục, đi lại giao tiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít không

đáng kể

 Đặc điểm của người nghèo

Theo định nghĩa của World Bank, nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiềuphương diện: Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản để đảm

bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bấtlợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả năng giảiquyết

Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân, chiếm trên 80% số ngườinghèo Hộ nông dân nghèo với trình độ học vấn thấp, trình độ tay nghề thấp và khả

năng tiếp cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn, nguồn vốn bị hạn chế, có ítđất canh tác hoặc không có đất nhưng có rất ít cơ hội có thể tạo ra thu nhập ổn định từ

các hoạt động phi nông nghiệp Những người sống dưới ngưỡng nghèo thường làthành viên của những hộ có chủ hộ là nông dân tự do

Thứ hai, hộ nghèo là những hộ không có khả năng có thu nhập ổn định từ công

ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội Tại nhiều quốc gia,

nhiều vùng, chỉ tiêu “có một công việc tốt” hay có “lương hưu” là những tiêu chuẩn đểxếp các hộ vào các nhóm sung túc hơn mặc dù thu nhập từ những nguồn này thườngkhông cao song ý nghĩa chủ yếu của chúng là sự ổn định và đảm bảo

Mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều so với mức sống

chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao Sự gia tăng chênh lệch thu nhập giữa

nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lần năm 1998)cho thấy, tình trạng tụt hậu của người nghèo (trong mối tương quan với người giàu).Mặc dù chỉ số nghèo đói có cải thiện, nhưng mức cải thiện ở nhóm người nghèo chậm

hơn so với mức chung và đặc biệt so với nhóm người có mức sống cao Hệ số chênh

lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn còn rất cao

Thứ ba, hộ nghèo là những hộ có trình độ học vấn thấp Do vậy, bản thân các

hộ nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khoá quan trọng để thoát nghèo

Ở thành thị, các thành viên trong hộ cần phải có trình độ cao hơn mức phổ thông cơ sở

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

thì mới có cơ hội kiếm được một công việc ổn định, ở nông thôn, các hộ thường gắntầm quan trọng của học hành với khả năng nhận biết những cơ hội mới và nắm bắt

được các kỹ thuật mới, khả năng biết đọc, biết viết, khả năng về tính toán, ngôn ngữ,

kỹ thuật là chỉ tiêu được đánh giá cao Việc tiếp xúc với cán bộ khuyến nông, quan hệvới những người ở ngoài cộng đồng, tiếp cận với thông tin và các phương tiện thông

tin đại chúng đã trở thành những lĩnh vực ưu tiên quan trọng đối với các hộ nghèo

Thứ tư, các hộ có nhiều trẻ em và phụ nữ sống độc thân thường là hộ nghèo.Các hộ này không chỉ có ít lao động hơn so với số miệng ăn trong gia đình mà cònphải trả các chi phí giáo dục lớn hơn cũng như hay phải chịu thêm các chi phí khámchữa bệnh gây mất ổn định cho kinh tế gia đình Những hộ bị mất lao động trưởngthành do bị chết, bỏ gia đình đi hoặc tách ra khỏi hộ thường được cộng đồng xếp vàonhóm hộ nghèo nhất, đây thường là hộ do phụ nữ làm chủ hộ Theo thống kê, phụ nữsống độc thân phần lớn là nghèo hơn so với nam giới sống độc thân Phụ nữ nông dân

ở vùng sâu, vùng xa, nhất là nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo

dễ bị tổn thương nhất Phụ nữ nghèo nhiều thời gian hơn, nhưng thu nhập ít hơn, họ ít

có quyền quyết định trong gia đình và cộng đồng do đó có ít cơ hội tiếp cận các nguồnlực và lợi ích do chính sách mang lại

Thứ năm, các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nần Rất nhiều hộ

nghèo rơi vào tình trạng nợ nần do phải đi vay để trang trải các khoản chi tiêu khẩn

cấp như chi phí y tế, hoặc đi vay để đầu tư và làm ăn bị thất bại Nợ nần gây ra áp lựckinh tế và tâm lý nặng nề cho các thành viên trong hộ

Cuối cùng, hộ nghèo là hộ rất dễ bị tổn thương Nguy cơ dễ bị tổn thương bởinhững khó khăn theo thời vụ, bởi những đột biến xảy ra với hộ gia đình và những cuộckhủng hoảng xảy ra với cộng đồng là một khía cạnh quan trọng của nghèo đói Những

hộ nghèo ít vốn hoặc ít đất đai (hoặc cả hai) và những hộ chỉ có khả năng trang trải

được các chi tiêu lương thực và phi lương thực thiết yếu khác đều rất dễ bị tổn thươngtrước mọi biến cố khiến họ hoặc phải bỏ thêm chi phí hoặc phải giảm thu nhập Nhiều

hộ gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo, nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡng

nghèo đói, do vậy, khi có những dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt

xuống ngưỡng nghèo Tính mùa vụ trong nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho

người nghèo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Cơ hội là một trong những kênh quan trọng nhất để giảm nghèo Cơ hội có thểđược xem là sự kết hợp giữa hai yếu tố: Sở hữu tài sản ( Hoặc ít nhất được tiếp cận

với tài sản) và tạo ra lợi nhuận từ tài sản đó Nhiều khi tài sản chính của người nghèochỉ là sức lao động, nhưng nếu không có những hoạt động sử dụng sức lao động đó đểtạo ra thu nhập tốt thì một mình tài sản này không đủ để đảm bảo cho sự tồn tại của họ

Đó là các hoạt động sản xuất kinh doanh dù ở bất kỳ quy mô nào, nhưng để tiến hành

các hoạt động này phải có vốn Thiếu vốn kết hợp với thiếu cách làm ăn hiệu quả sẽdẫn đến nghèo đói

1.1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói

 Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Điều kiện tự nhiên khí hậu khắc

nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giaothông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại

- Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính

sách, đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách giáo dục đào tạo, y tế… còn hạnchế

 Nguyên nhân chủ quan

- Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc

làm, lười lao động, mắc các tệ nạn xã hội

Việc xác định nguyên nhân đói nghèo là rất quan trọng, đó là cơ sở để có cácgiải pháp nhằm giảm đói nghèo

 Nguyên nhân nghèo đói của người dân tộc thiểu số: Song song với nguyên

nhân nghèo đói chung của cả nước song người dân tộc thiểu số còn một số nguyên

nhân đặc trưng sau

- Sự phân cách trầm trọng kéo dài

- Những rủi ro tai hoạ đột xuất

- Nguồn lực và năng lực thấp hạn chế

1.1.1.3 Tiêu chí để phân tích nghèo đói

Cho đến nay dường như đã đi đến một cách tiếp cận tương đối thống nhất vềđánh giá mức độ nghèo đói, đó là định ra một tiêu chuẩn hay một điều kiện chung nào

đó, mà hễ ai có thu nhập hay chi tiêu dưới mức thu nhập chuẩn thì sẽ không thể có một

cuộc sống tối thiểu hay đạt được những nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại trong xã hội

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Trên cơ sở mức chung đó để xác định người nghèo hay không nghèo Tuy nhiên khi đi

sâu vào kỹ thuật tính chuẩn nghèo thì có nhiều cách xác định khác nhau theo cả thờigian và không gian

Ở đây cần phân biệt rõ mức sống tối thiểu và mức thu nhập tối thiểu Mức thu

nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng nhận được những thứ cần thiếttối thiểu cho cuộc sống Trong khi đó mức sống tối thiểu lại bao hàm tất cả những chi

phí để tái sản xuất sức lao động gồm năng lượng cần thiết cho cơ thể, giáo dục, nghỉngơi giải trí và các hoạt động văn hoá khác Do vậy khái niệm về mức sống tối thiểu

không phải là một khái niệm tĩnh mà là động, một khái niệm tương đối và rất phongphú về nội dung và hình thức, không chỉ tuỳ theo sự khác nhau về môi trường văn hoá,

mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi về đời sống vật chất cùng với quá trình tăng trưởngkinh tế Vì vậy ta tìm hiểu một số quan niệm sau:

 Quan niệm của thế giới về nghèo đói

- Chỉ tiêu thu nhập: Ngân hàng thế giới đưa ra khuyến nghị thang đo đói nghèo

như sau:

+ Đối với nước nghèo, các cá nhân được gọi là nghèo đói khi có thu nhập dưới

0,5 USD/ngày

+ Đối với các nước đang phát triển là 1USD/ngày

+ Đối với các nước thuộc Châu mỹ La Tinh và Caribe là 2USD/ngày

+ Các nước Đông Âu là 4USD/ngày

+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày

- Chỉ tiêu HDI: Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số tổng hợp của tuổi

thọ trung bình, tỷ lệ biết chữ, giáo dục và các tiêu chuẩn cuộc sống của các quốc giatrên thế giới Nó là chỉ số tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống, đặc biệt là phúc lợi trẻ

em HDI còn được sử dụng để đánh giá một quốc gia là nước phát triển, nước đangphát triển và nước kém phát triển Đây cũng là chỉ số xác định sự ảnh hưởng của các

chính sách kinh tế đến chất lượng cuộc sống, là chỉ số hết sức quan trọng để hiểu vềtrình độ phát triển kinh tế xã hội và mối tương quan giữa vấn đề kinh tế xã hội và cộngđồng, chỉ số HDI cho ta cái nhìn tổng quát nhất và không kém phần sâu sắc

Thế giới đã chia mức HDI như sau:

+ Mức độ phát triển con người cao có giá trị HDI từ 0,799 trở lên

+ Mức độ phát triển con người trung bình có giá trị HDI từ 0,500 – 0,799

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

+ Mức độ phát triển con người có giá trị thấp có giá trị HDI là nhỏ hơn 0,500

Hiện nay có 83/182 nước đạt mức độ phát triển con người cao, đứng dầu là Na Uyvới giá trị HDI là 0,971 Có 75/182 nước đạt mức độ phát triển con người trung bình và24/182 nước ở mức độ phát triển con người thấp Nigiê là nước thấp nhất với HDI là0,340 Việt Nam nằm trong nhóm nước có mức độ phát triển con người trung bình, HDIcủa Việt Nam là 0,725 đứng thứ 116/182 quốc gia (Nguồn số liệu từ báo cáo phát triểncon người của liên hợp quốc năm 2009)

 Quan điểm của Việt Nam về nghèo đói

Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói

và các phương pháp xác định chuẩn nghèo khác nhau Đó là cách xác định chuẩnnghèo của chính phủ do Bộ LĐTB&XH công bố, chuẩn nghèo của tổng cục thống kê,chuẩn nghèo của ngân hàng thế giới Theo các phương pháp xác định đó chuẩn nghèoluôn biến đổi theo không gian và thời gian Về không gian, chuẩn nghèo thay đổi theotrình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng hay từng miền Ở Việt Nam, chuẩnnghèo thay đổi theo hai vùng sinh thái khác nhau đó là vùng đô thị, vùng nông thônđồng bằng và vùng nông thôn miền núi Về thời gian chuẩn nghèo cũng thay đổi theotrình độ phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai doạn của lịch

sử Có thể xác lập các chỉ tiêu để đánh giá về nghèo đói theo mấy chỉ tiêu như sau:

- Chỉ tiêu về thu nhập và chi tiêu

 Theo đánh giá của Tổng Cục Thống Kê năm 1993, qua kết quả điều tratình trạng thu nhập của nước ta tính ra mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của cảnước là 119.000đ trong đó ở nông thôn là 94.440 đ, ở thành thị là 220.340đ Từ đó đưa

ra cách phân loại như sau:

+ Hộ nghèo: Ở thành thị có thu nhập dưới 70.000đ/người/tháng

Ở nông thôn có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng

+ Hộ đói: Ở Thành thị có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng

Ở nông thôn có thu nhập dưới 30.000đ/người/tháng

Theo cách xác định này cuối năm 1993 cả nước có khoảng 3 triệu hộ đói nghèochiếm 23% tổng số hộ, trong đó có khoảng 60 vạn hộ đói chiếm khoảng 4,2% tổng sốhộ

 Đến giai đoạn 1997 – 2000, Bộ LĐTB& XH đưa ra tiêu chuẩn đánh giánghèo đói trên cơ sở điều chỉnh một số chỉ tiêu đã đưa ra năm 1993 như sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

+ Hộ đói: Thiếu ăn từ 3 -6 tháng trong năm, dụng cụ sinh hoạt gia đình hầu nhưkhông đáng kể, con cái thất học, nhà ở dột nát tạm bở, thu nhập bình quân đầu ngườitrong hộ dưới 13Kg gạo/tháng tương đương 45.000đ.

+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập tùy theo vùng ở các mức tương ứng như sau:

Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo: dưới 15 kg gạo/người/tháng tương đương55.000 đồng

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20 kg gạo/người/tháng tương đương70.000 đồng

Vùng thành thị: dưới 25 kg gạo/người/tháng tương đương 90.000 đồng

 Giai đoạn 2001 – 2005: Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt "Chương trình mục

tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 2001-2005" có điều chỉnh chuẩn nghèo

cho giai đoạn 2001 – 2005 như sau:

+ Ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo thì những hộ gia đình có thu nhập bìnhquân đầu người từ 80.000đồng/người/tháng (960.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ

Hộ đói là những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 50.000đ/tháng

 Giai đoạn 2006 – 2010: Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng chogiai đoạn 2006-2010 thì chuẩn nghèo được áp dụng như sau:

+ Ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

+ Ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

tháng 01 năm 2011 về chuẩn hộ nghèo và cận nghèo Việt Nam giai đoạn 2011-2015

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000

đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000

đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng

đến 520.000 đồng/người/tháng

+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng

đến 650.000 đồng/người/tháng Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày

01-01-2011

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế tình hình phát triển kinh tế xã hội và kết quả đạtđược từ các chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, các thành phố có thể nâng mứcchuẩn nghèo cao hơn so với chuẩn nghèo nghèo của cả nước theo các quy định sau:

o Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bìnhquân đầu người của cả nước

o Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước

o Tự cân đối được nguồn lực và đủ nguồn lực hổ trợ cho người nghèo, hộ nghèo

- Chỉ tiêu về nhà ở và tư liệu sinh hoạt: Những người nghèo thường sống

trong những căn nhà tồi tàn, nhà tranh vách đất, một số ít nhà tạm nhà bán kiên cố.Những hộ có nhà cửa được xây dựng thì là những căn nhà tàn dư, đồ thừa kế của cácthế hệ trước để lại hoặc được hỗ trợ từ các chương trình dự án xóa đói giảm nghèo chứkhông phải là do hộ tự làm ra

Tư liệu sinh hoạt của các hộ nghèo thường đơn giản không có gì ngoài những

đồ dùng không thể thiếu được như giường chỗng, bàn ghế và một số thứ khác có giá trịkhông lớn, hoặc những đồ cũ mua lại sắp hư hỏng

- Chỉ tiêu về tư liệu sản xuất: Người nghèo thường có rất ít tư liệu sản xuất,

công cụ sản xuất thường thô sơ, đất đai là tư liệu sản xuất chính của hộ nghèo Nhưngthường thì diện tích đất của các hộ ở đây rất nhỏ, chất đất không tốt, khó khăn cho việcsản xuất Chỉ một số ít hộ có tư liệu sản xuất khá nhưng do trình độ hiểu biết kém,không có kinh nghiệm hoặc lười nhác nên cũng rơi vào tình trạng nghèo đói

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Chỉ tiêu về vốn: Các hộ nghèo thường không có vốn để dành Họ thường đi

vay mượn để chi cho tiêu dùng hoặc đầu tư sản xuất Do đó họ thường bị động trongcuộc sống, phải vay mượn với lãi suất cao, làm thuê để trả nợ, kiếm sống qua ngày,một bộ phận có thể rơi vào các tệ nạn xã hội như trộm cướp, mại dâm Nếu không cócác biện pháp hỗ trợ giúp đỡ thì dễ làm cho mâu thuẫn xã hội thêm gay gắt thậm chírối loạn

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

1.1.2.1 Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới

Từ năm 1981, những người có thu nhập 1 USD/ngày được coi là người nghèo.Chuẩn nghèo toàn cầu này đã được điều chỉnh thành 1,25 USD/ngày kể từ năm 2005,

sau khi tính đến yếu tố lạm phát

Theo báo cáo tổng kết do Ngân hàng thế giới (WB) công bố năm 2005, năm

chuẩn nghèo mới bắt đầu được điều chỉnh, ước tính thế giới có khoảng 1,4 tỷ người

sống với thu nhập dưới 1,25 USD/ngày Trong khi đó, năm 2004, ước tính thế giới cókhoảng 1 tỷ người sống với thu nhập dưới 1 USD/ngày (là chuẩn nghèo cũ)

Những con số cho thấy cái nghèo vừa dai dẳng hơn vừa giảm chậm hơn người

thành công nhất trong công tác xóa nghèo

Trong 25 năm, số người nghèo ở Châu Phi đã tăng gần gấp đôi, từ 200 triệunăm 1981 lên 380 triệu năm 2005, mà mức độ nghèo cũng nghiêm trọng nhất, trung

bình mỗi người nghèo ở đây chỉ thu nhập 70 xu/ngày Tỷ lệ người nghèo ở châu Phikhông hề thay đổi từ năm 1981 đến nay, luôn là 50%

Nhưng theo con số tuyệt đối thì Nam Á mới là nơi có nhiều người nghèo nhất

thế giới, khu vực này có 595 triệu người nghèo, trong đó 455 triệu người sống ở Ấn

Độ Tuy nhiên, tỷ lệ người nghèo ở đây đã giảm từ 60% xuống còn 40% trong 25 năm

Trung Quốc là nước thành công nhất trong công tác xóa nghèo Con số ngườinghèo ở nước này đã giảm hơn 600 triệu, từ 835 triệu năm 1981 xuống còn 207 triệu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

năm 2005 Tỷ lệ người nghèo ở nước này cũng giảm từ 85% xuống còn 15,9%, trong

đó 15 năm cuối của giai đoạn 25 năm, Trung Quốc có số người được xóa nghèo cao

nhất Thực tế, Trung Quốc chiếm gần một nửa số người được xóa nghèo của toàn thếgiới Nếu không tính đến Trung Quốc thì trong 25 năm, tỷ lệ người nghèo trên thế giớichỉ giảm từ 40% xuống còn 30%

Theo nhà kinh tế cao cấp Justin Lin của WB, báo cáo nói trên cho thấy, đến

năm 2015, số người nghèo trên thế giới có khả năng chỉ còn bằng một nửa con số củanăm 1990 “Kể từ năm 1981, mỗi năm số người nghèo trên thế giới giảm khoảng 1%”

ông Lin nói Tuy nhiên, theo ông Lin, những thông tin mới thiếu khả quan chỉ ra rằng,thế giới có nhiều người nghèo hơn ta tưởng và vì vậy nỗ lực xóa nghèo phải tăng gấp

đôi

Mới đây, Oxfam cũng cảnh báo sẽ có thêm khoảng 500 triệu người nghèo do

giá lương thực tăng, đe dọa xóa bỏ thành quả chống đói nghèo của thế giới suốt 25năm qua

1.1.2.2 Thực trạng nghèo đói và chương trình giảm đói nghèo ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nghèo, trước năm 1986 tỷ lệ người nghèo luôn ở mứcbình quân 45%, sau đổi mới về cơ chế kinh tế đời sống của đại bộ phận nhân dân đượccải thiện, tuy nhiên tỷ lệ nghèo đói vẫn ở mức cao Việt Nam được xếp vào loại các

nước nghèo nhất thế giới, chênh lệch giữa các vùng trong cả nước còn cao, vùng sâu,

vùng xa có tỉ lệ hộ nghèo đói bình quân 40%, cá biệt có nơi 60%

Trong những năm qua, Đảng và Nhà Nước ta đã có nhều nỗ lực trong côngcuộc chống đói nghèo, coi chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong bảy chươngtrình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Nhờ đó thu nhập và đời sống của

nông dân được cải thiện một bước đáng kể, bộ mặt nông thôn ngày càng khang tranghơn, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển quan trọng, tăng trưởng kinh tế ở

mức cao ổn định Tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh từ 30,2% năm 1992 xuống còn 19,32%

năm 1996 và giảm xuống còn 8,93% năm vào tháng 6 năm 2004, tỷ lệ hộ nghèo tính

theo khu vực thành thị giảm từ 8,0% năm 1996 xuống còn 6,23% năm 2002; khu vựcnông thôn giảm từ 22,1% năm 1996 xuống còn 15,1% năm 2002

Ngoài tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh thì tốc độ giảm nghèo không đều giữa cácvùng, một số vùng như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên, tỷ lệ hộ nghèo còncao từ 1,7 – 2 lần so với bình quân chung của cả nước Hơn 90% hộ nghèo ở nông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

thôn và thường rơi vào các hộ thuần nông, ở các vùng cao, vùng sâu vùng xa, khu vực

bãi ngang ven biển Hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số còn chiếm tỷ lệ cao (KonTum 80%, Gia Lai 77%)

Tuy vậy, kết quả xóa đói giảm nghèo được đánh giá là chưa bền vững do một tỷ

lệ lớn hộ gia đình còn nằm trong ngay cận chuẩn nghèo và do đó tính dễ tổn thươngcủa các hộ thoát nghèo trước những sự cố về thiên tai và rủi ro còn cao nên nguy cơ táinghèo còn nhiều Chất lượng giảm nghèo chưa vững chắc, tình trạng nghèo và phátsinh hộ nghèo mới ở các địa phương còn là do một số nguyên nhân khác như: “bỏ sót”

đối tượng ngay từ khâu xác định hộ nghèo ban đầu hoặc đã đưa vào danh sách, song

lại bị “bỏ sót” khi thực hiện chính sách Thực tế, một bộ phận nghèo chưa được hưởngcác chính sách về trợ giúp y tế, giáo dục, tín dụng

Khoảng cách nghèo là một điểm khác rât đáng quan tâm, đó chính là phầnchênh lệch được tính vào phần trăm giữa các mức chi tiêu thực tế của các hộ so với

ngưỡng nghèo Năm 2002 khoảng cách nghèo của vùng nông thôn cao gấp 6,7 lần

thành thị và của dân tộc thiểu số là 22,1% so với mức 4,7% của người Kinh và ngườiHoa

Với định hướng xóa đói giảm nghèo toàn diện, công bằng, bền vững và hộinhập hơn, chuẩn nghèo trong giai đoạn 2006- 2010 tương đương sức mua 2-2,2

USD/ngày/người thì khu vực thành thị là 260.000đ và khu vực nông thôn là 200.000

Theo chuẩn mới thì tỷ lệ hộ nghèo chung của nước ta khoảng 27,6%, thành thị khoảng

12,2%, nông thôn đồng bằng 23,2%, nông thôn miền núi 45,90%

1.1.2.3 Thực trạng về tình hình nghèo đói ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số ở

nước ta trong những giai đoạn gần đây

Chính sách đổi mới của Đảng từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay và

nhất là từ khi có Nghị quyết số 22/TƯ ngày 27-11- 1989 của bộ chính trị “ Về một sốchủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế _ xã hội miền núi” và quyết định số

72/HĐBT ngày 13-3-1990 của hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) “ về một số chủtrương biện pháp tiếp tục phát triển kinh tế xã hội miền núi” nhằm cụ thể hoá việc

phát triển kinh tế xã hội vùng cao, miền núi ngày càng đạt được nhiều thành tựu Cóthể nói chưa bao giờ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước lại có tác độngmạnh mẽ đến như vậy đối với vùng cao, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vốnquen với một cuộc sống có nhu cầu thấp về tiêu thụ và hưởng thụ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Trong tình hình đó sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét Một nhóm nhỏ đã

năng động sáng tạo biết cách làm ăn để vượt lên Một nhóm lớn vẫn còn loay hoaychưa dám mạnh dạn thay đổi, kiếm tìm nguồn lực, phương sách tăng thu nhập Nhóm

đa số thực sự chỉ trông vào hạt ngô hạt lúa, hứng chịu nhiều hơn sự rủi ro, thất bát mùamàng Không có lương thực cũng có nghĩa là không thể chăn nuôi để tăng thu nhập,

không có tiền để đầu tư vào vật tư, giống cây trồng để sản xuất nên năng suất thấp, thuhoạch ít hơn, trong khi số người trong gia đình ngày càng tăng lên Phương sách đơngiản và đỡ tốn kém nhất là đốt phá rừng làm nương rẫy để tăng thêm lương thực, thậmchí một số đồng bào dân tộc Thái, Dao và Mông quay sang trồng cây thuốc phiện đểtạo thu nhập cho cuộc sống

Tuy chưa có cuộc điều tra riêng rẽ chính xác cho vùng dân tộc thiểu số, nhưng

hai cuộc điều tra chung ở nông thôn cả nước đều cho thấy kết quả là mức độ nghèo đóidiễn ra trầm trọng nhất là ở khu vực miền núi phía Bắc, vùng duyên hải Trung bộ vàTây nguyên Kết quả cuộc điều tra năm 1992 về các dân tộc Thái, Dao, Tày, Nùng,

Mông, Ơ Đu, Khơmú, Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng trên địa bàn miền núi Tây Bắc,

Việt Bắc, miền Trung và Tây Nguyên đã cho một kết luận đáng chú ý về tỷ lệ phânhoá giàu nghèo như sau:

- Giàu, khá : 9,3%

- Trung bình : 45%

- Nghèo : 45,7%

Sự giàu nghèo giữa các dân tộc thiểu số là một vấn đề cần được quan tâm để tìm

ra phương sách phù hợp Cùng một vùng, khi người giàu hoặc khá ở dân tộc Nùng là

10% thì dân tộc Giáy chưa có sự hình thành tầng lớp này Ở dân tộc Thái là 8 - 10 %

trong khi người Mông ở Nghệ An lại là 31,25% do còn lén lút trong trồng bán thuốc

phiện

Lấy mốc cuộc điều tra năm 1993 mức độ giàu khá, trung bình tính chung cả

nước gấp gần 2,5 lần so với các tỉnh trung du và gần 4 lần so với các tỉnh miền núi

phía bắc Trong cuộc điều tra này đã phát hiện một vấn đề rất đáng quan tâm là chỉ số

nghèo đói ở Việt Nam được xếp ở mức độ rất thấp Tỷ lệ chi phí cho nhu cầu lương

thực chiếm tới 70% chi phí cho một gia đình thuộc 20% số dân nghèo nhất và là 66%chi phí cho một gia đình thuộc 20% số dân nghèo nói chung Mức chi phí từ 66% -70% là quá cao so với nhu cầu về nhiều mặt khác của một gia đình như dinh dưỡng từ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Trong việc phân chia mức độ nghèo đói, có thể phân chia ra các nhóm như sau:

Nhóm thứ nhất : Một số hộ đói nghèo chủ động tìm kiếm cơ hội thoát ra khỏi

cảnh nghèo đói Họ tìm đến các nhóm dân tộc có trình độ sản xuất cao hơn, giỏi làmkinh tế để học tập kinh nghiệm, tìm tòi các địa điểm, địa phương có điều kiện làm việc

để có thu nhập cao hơn Họ mạnh dạn vay vốn phát triển sản xuất, tìm kiếm để mở

rộng sản xuất ngoài nông nghiệp và chăn nuôi

Nhóm thứ hai : Nhóm này ít năng động hơn có thể khá lên thoát khỏi đói nghèo

nhờ vào các chương trình phát triển giao thông, có đường sá tốt để giao lưu buôn bán

trao đổi hàng hoá và nhờ vào được hưởng các dự án kinh tế, văn hoá, xã hội Nhưng

nhóm này tỏ ra kém năng động hơn nhóm thứ nhất và cũng đễ bị đẩy xuống diện đóinghèo nếu các chương trình, dự án trên địa bàn kết thúc Đó là nhóm thiếu bền vững

Nhóm thứ ba : Đây là nhóm chiếm đa số là những người không hoặc rất ít khả

năng tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển

Họ chỉ biết trông chờ vào ruộng nương hoặc phát đồi rừng làm nương để hy vọng có

lương thực khá hơn, thậm chí ngay cả trong điều kiện thuận lợi về giao thông, chợ, tín

dụng ưu đãi mà họ vẫn không nghĩ ra hoặc không giám mạnh dạn tìm cơ hội thay đổicuộc sống Tâm lý dân tộc thiểu số quen sống dựa vào tự nhiên an phận thủ thường, dễthoả mãn vào các nhu cầu cũng là một yếu tố đáng quan tâm một phần số họ là những

người neo đơn, bệnh tật, già nua, độc thân, họ sẽ bị tụt hậu mãi về phía sau khi nền

kinh tế không ngừng tăng trưởng

Mặc nhiên hộ là dân tộc thiểu số hay đa số nhưng khi cư trú ở các khu vực miền

núi có khó khăn thì họ phải chịu đựng những thiệt thòi chung Dù cho sự thiệt thòi có

khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng tạo thu nhập, sáng kiến của các dân tộc Trong cuộc

điều tra năm 1992 người Tày đông đứng đầu trong các dân tộc thiểu số sống tập trung

ở Việt Bắc, có tỷ lệ đói nghèo chiếm tới 58,1% Ngoài sự khác biệt về vùng có chênh

lệch khá lớn thì một thực tế cho thấy trong 53 dân tộc thiểu số cũng có sự phân cáchnhất định giữa các nhóm đầu bảng, giữa bảng và cuối bảng về mức độ giàu nghèo.Những dân tộc Thái, Mường, Tày thường đứng ở những bậc thang cao hơn cả Họ vừa

có số dân đông, nơi cư trú khá thuận lợi, trình độ dân trí cao

Một nhóm dân tộc quá ít người thường chịu những thiệt thòi hơn Có thể là dolịch sử để lại những yếu kém tồn tại Họ không đủ lực để tranh chấp những vùng đấtmầu mỡ hoặc họ đến sau những nơi tươi tốt đã thuộc về dân tộc khác đến trước Có thể

họ bị chèn ép, họ tự ý dắt nhau đi sâu vào những vùng hoang vắng Những vấn đề ấy

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

trong lịch sử của bất kỳ một quốc gia nào cũng có thể diễn ra, không phải là hiện

tượng cá biệt Di chứng lịch sử để lại nên họ đành phải chấp nhận một số phận ít may

mắn hơn các dân tộc khác và vì thế độ đói nghèo cũng nhiều hơn Các dân tộc trongnhóm này gồm: Lào, La Hủ, Phù Lá, Lự, Chứt, Cờ Lao, La Ha, Cống, Pu Péo, Ơ Đu,

La Chí, Kháng, Pà Thẻn, Lô Lô, Mảng, Bố Y, Ngái, Shi La, Rơ Măm, BRâu

Một nhóm dân tộc thiểu số khác cũng cần đề cập đến là những người du canh

du cư một cách khá thường xuyên hoặc di dân tự do Nhóm này gồm cả một bộ phậndân tộc có số dân đông như: Mông, Ba Na, Gia Rai và gần đây là cả Tày, Nùng vàGiao vào các vùng đất còn rừng và mầu mỡ ở Tây Nguyên Đây là một nhóm người

mà cuộc sống cũng rất bấp bênh và còn nhiều khó khăn chưa ổn định cuộc sống

Một nhóm nữa là một vài dân tộc còn khá lạc hậu, tồn tại nhiều phong tục tậpquán cổ hủ và có nguy cơ giảm dân số hoặc suy thoái nòi giống, còn giữ những néthoang dã, chưa hoà nhập được với cuộc sống lao động sản xuất, vẫn quen hái lượm

săn bắn, dựa vào thiên nhiên Nhà ở tạm bợ, ăn uống thiếu vệ sinh, luôn trong tình

trạng đói nghèo đã làm cho những dân tộc này tăng dân số rất chậm Năm 1995, dântộc Chứt ở bản Rào Tre, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh có 19 hộ với 103 nhân khẩu

trưởng bản là một bà tên là Đại, người bé như một đứa trẻ 11 - 12 tuổi, nặng chừng 30

kg do suy thoái nòi giống Trước đó 2 năm một dự án định canh định cư đã được thựchiện ở đây Bản có ruộng nước, được cấp trâu bò, xây nhà cho các hộ, đào giếng nước

ăn, mở lớp học nhưng điểm quan trọng cần lưu ý là số ruộng đó lại do người kinhphát canh Mùa đến, tuỳ theo người kinh cho bao nhiêu gạo thì cho, bản lúc nào cũng

vắng tanh, chỉ có phụ nữ và trẻ con, đàn ông thì đi rừng hết, họ đi hàng tháng, đêm ngủ

trong hang đá hoặc leo lên cây nghĩa là họ vẫn quen cuộc sống dựa vào thiên nhiên,

không chịu làm ruộng mặc dù đã có ruộng và trâu bò

1.1.2.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số nước và Việt Nam

 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số nước

Đói nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của nhiều quốc gia trênthế giới, diễn ra trên tất cả các châu lục với mức độ khác nhau, đặc biệt là các quốc giakém phát triển, đang phát triển Thách thức của sự phát triển và yêu cầu tìm kiếm giảipháp, các mô hình phát triển bền vững đặt ra đối với các quốc gia, các khu vực ngàycàng lớn mà trước hết là vượt qua ngưỡng nghèo khổ, bắt kịp nhịp độ phát triển củathời đại, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế Sau đây là kinh nghiệm của một sốquốc gia trên thế giới:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Kinh nghiệm của Ấn Độ: Là nước có số người nghèo khổ nhiều nhất thế giới,

chiếm 27% của 1,3 tỷ người nghèo trên thế giới Xóa đói giảm nghèo là một trongnhững mục tiêu cơ bản của phát triển kinh tế xã hội ở Ấn Độ Chính phủ đặt ra vấn đềphát triển nông thôn toàn diện nhằm khơi dậy những tiềm năng sẵn có trong nông thôn

và nông dân, nổi bật là “cuộc cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhằm đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất tăng nhanh khối lượng và năng suất cây trồng, cùngvới chủ trương đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn Chính phủ có biện phápgiúp đỡ từng nhóm và hộ gia đình nhằm phát triển sản xuất, đã giúp cho 15 triệu hộgia đình với 75 triệu nhân khẩu thoát khỏi cảnh nghèo khổ

- Kinh nghiệm của Trung Quốc: Có thể nói Trung Quôc là nước thành công

nhất trong công tác xóa đói giảm nghèo Tuy là nước đông dân nhất thế giới nhưngTrung Quốc có tỷ lệ dân số sống ở mức nghèo khổ thấp nhất Một trong những kinhnghiệm của Trung Quốc trong công tác chống đói nghèo là : Trung Quốc đã thực hiệnchính sách “Tam nông” (nông nghiệp, nông thôn và nông dân ); trợ cấp thực phẩm chodân cư đô thị cho vay ưu đãi giáo dục đối với người nghèo; giảm thiểu đóng góp chonông dân, kể cả miễn học phí cho con cái nông dân Trung Quốc đã thực hiện phươngchâm tạo điều kiện cho các khu vực nghèo đói có khả năng phát triển (khu vực nông

thôn phía tây) Trung Quốc đã tiến hành cải cách ruộng đất một cách một cách có hệ

thống vào năm 1979, đất đai được chia một cách bình đẳng cho nông dân, từ bỏ chínhsách lương thực hàng đầu để nhằm đa dạng hóa sản phẩm, hướng đầu tư chủ yếu vàonông nghiệp, đồng thời coi trọng phát triển các doanh nghiệp nông thôn vừa và nhỏ vềchế biến nông sản, thực hiện lưu chuyển lao động trong nông nghiệp, giảm tỷ lệ sinh

đẻ trong dân, nâng cao trình độ văn hóa, giáo dục Trọng điểm của công tác XĐGN làphát huy được sự tham gia của mọi lực lượng trong xã hội, khai thác được nguồn nhânlực và công tác chống đói nghèo

Giữa thập niên 80, Trung Quốc đề ra chiến lược chống đói nghèo một cách toàndiện để giải quyết dần tình trạng nghèo đói của 102 triệu người Năm 1994, TrungQuốc lại đưa ra chương trình giải quyết nạn đói cho 80 triệu người trong vòng 7 năm.Kết quả chỉ trong vòng 2 thập kỷ cuối thế kỷ trước đã giảm được gần 3/4 số ngườinghèo đói (từ 200 triệu người xuống còn 58 triệu người)

- Kinh nghiệm của Thái Lan: Từ những năm 1980, Thái Lan đã áp dụng mô

hình gắn liền chính sách phát triển quốc gia với chính sách nông thôn, qua việc pháttriển các xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển các doanh nghiêp nhỏ, mở rộng các

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

trung tâm dạy nghề ở nông thôn nhằm giảm bớt nghèo đói Nhờ vậy tỷ lệ nghèo đói ởThái Lan đã giảm từ 30% ở thập kỷ 80 xuống còn 23% năm 1990 tương ứng khoảng

13 triệu người

- Kinh nghiệm của Chi Lê: Là nước duy nhất ở châu mỹ có tốc độ giảm nghèo

tương đối nhanh, năm 1996 có 39% dân số sống dưới mức nghèo khổ, đến năm 1997chỉ còn 20%, từ năm 1990 – 1998 có 2 triệu người đã thoát khỏi nghèo khổ trong tổngdân số 11,5 triệu người Theo các nhà phân tích, Chi Lê đạt được kết quả trên là dựavào 3 nhân tố sau đây: sự tăng trưởng kinh tế được giữ vững, sự gia tăng những chỉtiêu xã hội và việc xây dựng nhiều chương trình xúc tiến việc làm Chi Lê cũng lànước đầu tiên ở Mỹ La tinh tiến hành tư nhân hóa, mở cửa thị trường và giảm thuế từ

đó lạm phát được kiềm chế và kinh tế bắt đầu tăng trưởng

 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở nước ta

Trong những năm qua, nhờ học hỏi kinh nghiệm của các nước trên thế giớicùng với sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng, Nhà Nước và sự nỗ lực của toàn thể nhân dânđến nay nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong công tác xóa đói giảmnghèo, những nỗ lực này đã được thề giới công nhận và đánh giá cao Đảng và Nhànước ta đã rút ra được một số kinh nghiệm bước đầu như sau:

- Sự nghiệp xoá đói giảm nghèo là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân, đòi hỏi sự nỗlực của tất cả mọi người cùng tham gia mà trước hết là những cơ quan tổ chức chịutrách nhiệm thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước về công tác xoá đóigiảm nghèo Để có thể thành công bản thân các cơ quan tổ chức này cần xây dựng chomình một bộ máy vững mạnh có đủ năng lực và trình độ, nhiệt tình trong công việc.Bên cạnh đó cần có một cái nhìn khách quan và toàn diện về hiện tượng nghèo đói để

có được phương pháp tiếp cận, công cụ thực hiện một cách có hiệu quả nhất

- Muốn xoá đói giảm nghèo thành công, một vấn đề quan trọng là cần phải có sựthống nhất cao trong nhận thức về trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền từ Trung

ương đến cơ sở, của các tổ chức đoàn thể nhân dân; có hệ thống chính sách, cơ chế

phù hợp, có kế hoạch và chỉ đạo thực hiện cụ thể ở từng xã, thôn, bản và đến từng hộ

- Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể giữa các cấp, các ngành, phát huyvai trò của tổ chức đòan thể: Hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh…

- Các giải pháp đưa ra để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược thường có liênquan tới nhiều cấp nhiều ngành, do đó cần có cơ chế vận hành chương trình hiệu quả

để có thể phối hợp các cơ quan liên quan nhằm thực hiện mục tiêu nhiệm vụ chiến

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

lược đã đề ra Cơ chế vận hành và sự phối kết hợp phải tạo ra được sự phù hợp về

trách nhiệm và quyền hạn của từng cơ quan

- Phải có quy hoạch sắp xếp lại dân cư, bố trí xen kẽ và hợp lý các hộ thuộc dân tộcKinh có kinh nghiệm sản xuất giỏi với các hộ chưa biết cách làm ăn, giúp nhau pháttriển sản xuất, thực hiện xoá đói, giảm nghèo

- Phải có tổ chức điều tra, xác định rõ nguyên nhân, quản lý chắc các hộ nghèo ởtừng xã và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, phát huy dân chủ cơ sở tạo cơ hội cho ngườinghèo trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch xoá đói giảmnghèo

- Cần thiết lập theo dõi đánh giá toàn diện hơn để nâng cao hiệu quả của chương

trình Hệ thống theo dõi, giám sát chương trình cũng có vai trò trọng yếu trong côngtác xóa đói giảm nghèo Một hệ thống theo dõi, giám sát tốt sẽ cung cấp cho các nhàhoạch định chính sách những thông tin chính xác, kịp thời làm cơ sở để ban hành hoặcđiều chỉnh chính sách, chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể, nó cũng giúp địaphương đánh giá khách quan hơn, hiệu quả thực hiện chương trình từ đó điều chỉnhcác hoạt động cho phù hợp với nhu cầu của người dân

- Đa dạng hoá nguồn lực, trước hết là phát huy nguồn lực tại chỗ, huy động nguồnlực cộng đồng, mở rộng hợp tác quốc tế về kinh nghiệm và kỹ thuật, tài chính cho xoá

đói giảm nghèo

- Có sự lồng ghép và có kế hoạch tổ chức các hoạt động xoá đói, giảm nghèo các

chương trình dự án trên địa bàn miền núi, tránh trùng lặp để có được hiệu quả cao

1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Cẩm Lương là xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn I

và II của Chính Phủ, cách trung tâm huyện Cẩm Thuỷ 12km về phía Tây Bắc theoquốc lộ 217, cách thành phố Thanh Hoá 80km về phía Tây

Ranh giới hành chính:

 Phia Tây và phía Tây Bắc giáp xã Cẩm Thành

 Phía Bắc giáp với xã Lương Trung và Lương Nội của huyện Bá Thước

 Phía Đông và Đông Bắc giáp xã Cẩm Giang và Cẩm Quý

 Phía Nam và Đông nam tiếp giáp với xã Cẩm Thạch và Cẩm Bình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Tổng diện tích của xã là: 1596,75 ha ( Trong đó rừng và núi đá chiếm 2/3 diệntích ) Xã có 6 thôn với 647 hộ và 2878 khẩu gồm hai dân tộc Mường và Kinh cùngchung sống (Trong đó dân tộc Mường chiếm 87% ).

1.2.1.2 Đặc điểm thời tiết, khí hậu

Cẩm lương có khí hậu nhiệt đới gió mùa không quá nóng, mưa vừa phải, mùa

đông lạnh và tương đối khô, biên độ tương đối lớn Tổng nhiệt độ trong năm là

8.400-8.5000C Nhiệt độ trung bình tháng giêng là 15,5-16,00C, tháng bảy là 28-290C Nhiệt

độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống tới 20C, tối cao tuyệt đối có thể tới 38-400C Lượngmưa trung bình năm 1.600-1.900 Hàng năm có 10 đến 15 ngày có gió tây khô nóng.Sương muối chỉ sảy ra 1-3 ngày trong mùa đông Khí hậu của xã được chia làm hai

mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô:

 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Thời tiết biến đổi rất phức

tạp và chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc tràn về Lượng mưa của xã là

1.400mm-2.900mm/năm, trung bình là 1.900mm/năm, độ ẩm là 80-90%

 Mùa khô bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 hàng năm Vì thời gian này chịu ảnhhưởng của gió Tây Nam và gió Lào Tuy nhiên, trên thực tế mùa khô hoàn toàn từ

tháng 9 đến tháng 12, từ tháng 1 đến tháng 3 có mưa xuân nhỏ

1.2.1.3 Địa hình, đất đai

 Địa hình

Xã Cẩm Lương được chia thành 6 thôn phân thành hai khu vực địa hình khác nhau:

 Khu vực giáp bờ Sông Mã: Có hai thôn giáp bờ Sông Mã không có đất lâm

nghiệp và chiếm 1/10 diện tích đất tự nhiên của xã

 Khu vực giáp núi là 4 thôn còn lại chạy dọc theo hướng Đông - Bắc - Tây nam

tạo thành hình vòng cung án ngữ là những thôn giáp núi rừng nguyên sinh đang được

Nhà Nước và Nhân Dân bảo vệ và giữ gìn

Cẩm Lương là xã miền núi đa số diện tích là đất đồi núi có rừng cây xã có danhlam thắng cảnh "Suối cá thần Lương Ngọc" Phía Nam và Đông Nam là dòng Sông

Mã chảy qua chia cắt xã với các xã bạn và là nguồn nước chủ yếu cho sản xuất nôngnghiệp Chiều dài của xã 8km chạy dọc theo ven bờ Bắc Sông Mã

Đất đai: Cẩm Lương là xã miền núi đa số diện tích là đất đồi núi của huyện

Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm 2010 là 1.596,75

ha là một xã có diện tích không lớn trong đó đất nông nghiệp là 1.328,84ha chiếm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

83,22% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 251,67ha chiếm 15,76%tổng diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 16,24ha chiếm 1,02% tổng diện tích

đất tự nhiên Đại bộ phận đất ở đây chủ yếu là đất đồi núi, so với những năm trước thì

diện tích đất chưa sử dụng ở đây có sự thay đổi lớn đó là đất chưa sử dụng giảm đi rấtnhiều năm 2008 so với năm 2010 đất chưa sử dụng giảm 3,82 lần thay vào đó diện tích

đất nông nghiệp có xu hướng tăng lên

- Biến động về đất nông nghiệp:

+ Diện tích đất nông nghiệp hàng năm nhìn chung là tăng chủ yếu là do việctăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp cụ thể là đất trông cây hàng năm và cây lâunăm, năm 2010 so với năm 2008 tăng 42,13ha chiếm 2,64% tổng diện tích đất tựnhiên Diện tích đất lâm nghiệp tăng chủ yếu là do tăng đất rừng sản xuất năm 2010 so

với năm 2008 tăng 18,56ha chiếm 1,16% tổng diện tích đất tự nhiên

- Biến động về đất phi nông nghiệp:

+ Từ năm 2008 đến năm 2009 diện tích đất ở tăng khá lớn 44,91 ha tức tăng2,82% so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, đến năm 2010 so với 2009 diệntích đất không tăng Thực trạng này cho thấy dân số tăng lên nên nhu cầu về đất ở

cũng tăng

+ Đất chuyên dùng giảm xuống 20,97 ha tức giảm 1,31% so với tổng diện tíchđât tự nhiên (năm 2008 so với năm 2007), và tăng 4,17 ha tức tăng 0,30% so với tổngdiện tich (năm 2010 so với năm 2009) do xã đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng, cáccông trình giao thông, thủy lợi, kiến thiết cơ bản…

- Biến động về đất chưa sử dụng:

Từ năm 2008 đến 2009 diện tích đất chưa sử dụng so với tổng diện tích đất tựnhiên giảm tương đối lớn 43,24 ha tức giảm 2,70% Từ 2009 đến 2010 diện tích giảm2,53 ha tức giảm 0,16% Diện tích đất chưa được sử dụng của xã ngày càng giảm điều

đó cho thấy xã đã biết khai thác sử dụng tiềm năng về đất đai nhằm phục vụ cho đờisống kinh tế xã hội của xã

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2008 – 2010 của Xã.

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 19,05 1,19 19,15 1,20 19,23 1,20 0,10 0,01 0,08 0,00

4 Đất sông suối và mặt nước 157,33 9,86 112,12 7,02 114,52 7,17 -45,21 -2,84 2,40 0,15

III Đất chưa sử dụng 62,01 3,88 18,77 1,18 16,24 1,02 -43,24 -2,70 -2,53 -0,16

(Nguồn số liệu UBND xã)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.2.2.1 Tình hình dân số-lao động của xã

Để thấy rõ tình hình dân số lao động của xã ta phân tích bảng 1.2 về tình hìnhdân số và lao động của xã qua 3 năm 2008-2010:

Qua bảng số liệu ta thấy:

Dân số của xã tăng qua các năm từ 2008 đến 2010, từ năm 2008 đến 2009 dân

số của xã tăng 45 người tức tăng 1,62%, đến năm 2010 so với năm 2009 tổng dân số

xã tăng 52 người tức tăng 1,84% Tốc độ tăng của năm sau cao hơn năm trước qua đóphần nào đã cho thấy chương trình, chính sách về kế hoạch hóa gia đình, chương trìnhtuyên truyền vận động người dân sinh ít con để nuôi dạy tốt của xã chưa có hiệu quả

Song song với sự gia tăng của dân số, là sự gia tăng về số hộ gia đình: Năm

2009 so với năm 2008 tăng 18 hộ tức tăng 2,99% Trong đó, hộ nông nghiệp tăng 12

hộ, hộ phi nông nghiệp tăng 6 hộ; Năm 2010 so với năm 2009 tăng 27 hộ tức tăng4,35% Trong đó, hộ nông nghiệp tăng 11 hộ, hộ phi nông nghiệp tăng 16 hộ Ta thấy

số hộ phi nông nghiệp càng về sau tăng nhiều hơn so với hộ nông nghiệp, đây là xu thếphát triển kinh tế hiện nay, các hộ nông dân đã biết chuyển dần qua kinh doanh dịch vụ

và các ngành nghề dịch vụ khác đem lại lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên số hộ làm trongngành phi nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ, năm 2010 chỉ có 67 hộ chiếm 10,36% sovới tổng hộ của xã, còn trong ngành nông nghiệp số hộ nông nghiệp là 580 hộ chiếm89,64% tổng hộ của xã, bởi vì người dân ở đây chủ yếu phụ thuộc vào trồng trọt và chăn

nuôi Trong lao động tổng số lao động trong toàn xã năm 2009 là 1.217 người tăng so

với năm 2007 là 317 người

Về lao động, tổng số lao động của xã năm 2009 là 1.453 lao động so với năm

2008 là 1.400 lao động, tăng 53 lao động tức tăng 3,79% Trong đó lao động nôngnghiệp tăng 49 lao động, lao động phi nông nghiệp tăng 4 lao động; Năm 2010 tổng

số lao động của xã là 1.638 so với năm 2009 là 1.453 lao động tăng 185 lao động tứctăng 12,73%% Trong đó, số lao động nông nghiệp tăng 174 lao động, lao động phinông nghiệp tăng 21 lao động Qua bảng số liệu ta thấy nguồn lao động của xã tươngđối dồi dào, tuy nhiên phần lớn lao động phục vụ trông lĩnh vục nông nghiệp là chính,lượng lao động trông lĩnh vực phi nông nghiệp còn ít chỉ chiếm một phần rất nhỏ trongtổng số lao động của xã Một điều đáng chú ý là, tuy lao động của xã qua các năm đềutăng nhưng tốc độ tăng của lao động phi nông nghiệp vẫn còn chậm năm 2009 so với

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

năm 2008 tăng 0,04% năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,55% điều đó cho thấy xã vẫnchưa tạo được nhiều nghành nghề dịch vụ để tăng thu nhập cho lao động trong xãtrong những lúc nông nhàn, do đó lao động di chuyển tới các thành phố lớn để bán sứclao động, kiếm việc làm Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có các giải pháp nhằm giải quyếtviệc làm tăng thu nhập cho người lao động vào lúc nông nhàn, giảm tính thời vụ củalao động.

Qua bảng 1.2 ta thấy: Bình quân nhân khẩu/ hộ qua các năm có xu hướng giảm,

năm 2009 so với năm 2008 giảm 0,06 nhân khẩu/hộ tức giảm 1,33%, năm 2010 so vớinăm 2009 giảm 0,11 nhân khẩu/hộ tức giảm 2,41% Trong khi đó bình quân laođộng/hộ lạ có xu hướng tăng qua các năm năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,02 LĐ/hộ

tức tăng 0,77%, năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,19 LĐ/hộ tức tăng 8,03% Điều đócho ta thấy số người ăn theo trong một gia đình vẫn còn cao không tạo được tích lũy,

tư tưởng sinh đẻ có kế hoạch vẫn chưa được thực hiện tốt vì vậy mà tình trạng nghèo

vẫn cứ diễn ra

Qua bảng ta thấy: Người dân tộc thiểu số đặc biệt là dân tộc Mường chiếm trên85% tổng dân số của xã, dân tộc kinh chiếm rất ít và có xu hướng tăng lên qua các

năm Năm 2008 so với năm 2009 tăng 29 người tức tăng 0,85%, năm 2010 so với năm

2009 tăng 25 người tức tăng 0,65% điều đó cho thấy công việc XĐGN của xã gặp phảinhiều khó khăn do trình độ nhận thức của bà con dân tộc đang còn kém trông chờ vào

sự trợ giúp của nhà nước, nhiều phong tục đang còn lạc hậu chưa thay đổi, mặt khácmột số người chưa thạo tiếng phổ thông nên việc tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm là rất

khó khăn trong việc tuyên truyền

Tóm lại: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm đã có những bước

chuyển biến tích cực, hộ gia đình nông nghiệp giảm dần và hộ gia đình phi nôngnghiệp tăng dần, bình quân lao động/hộ có xu hướng tăng và bình quân nhân khẩu/hộgiảm dần qua các năm Vì vậy xã cần đẩy mạnh hơn nữa chương trình kế hoạch hoá

gia đình, những chính sách việc làm thông qua tuyên truyền động viên, tăng cườngmôi trường thông thoáng với những hướng đi mới nhằm thu hút đầu tư cũng như tạođược nhiều việc làm cho người lao động, bổ sung lượng dư thừa lao động trong toàn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 1.2: Tình hình dân số - lao động của xã qua 3 năm 2008 – 2010.

2 LĐ phi nông nghiệp LĐ 90 6,43 94 6,47 115 7,02 4 0,04 21 0,55

(Nguồn số liệu UBND xã)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.2.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã

Cẩm Lương là xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn I

và II của Chính Phủ Những năm gần đây, cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của

Đảng, Nhà Nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cùng với

sự đoàn kết, phát huy nội lực của lãnh đạo UBND và người dân của toàn xã nên bộmặt của xã đã thay đổi phần nào, cụ thể:

Giao thông: Việc giao lưu hàng hóa và mọi quan hệ với các xã trong khu vực

duy nhất một đường độc đạo là cầu treo nối liền hai bờ Bắc-Nam sông Mã , (cầu đượcxây dựng từ vốn của Chính Phủ hoàn thành tháng 9 năm 2005) Đến nay xã đã có các

con đường nối liền với các thôn trong xã, có nhiều đường liên thôn Chính nhờ đó màngười dân thuận tiện hơn trong việc đi lại và giao lưu, trao đổi buôn bán Trước đâyngười dân chủ yếu đi bộ hoặc đi xe đạp đến các nơi khác Nay nhiều hộ trong xã đã có

xe máy cho mình, số lượng xe máy hàng năm tăng nhanh

Văn hóa giáo dục đào tạo: Hiện nay toàn xã có một trường THCS, một trường

Tiểu học, một trường mầm non, trường học được xây dựng kiên cố, vững chắc Xã đãhoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Nhưng nhìnchung trình độ văn hóa người dân, cán bộ trong xã còn ở mức thấp so với mặt bằngchung của toàn huyện

Y tế: Có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, có 10 giường bệnh, nhân viên trạm y tế

có đủ trình độ trung cấp trở lên đảm bảo việc khám chữa bệnh cho nhân dân Có 5nhân viên trong đó có 1 bác sỹ ,4 y sỹ Cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc sức khỏe cònnghèo nàn chưa đầy đủ, trình độ và năng lực của cán bộ ở trạm còn hạn chế nên chỉ

khám và chữa được những bệnh thông thường đơn giản, còn với những ca phức tạpphải chuyển đến tuyến trên

Mạng lưới điện, nước và thông tin liên lạc: Thông tin liên lạc trong thời đại

công nghệ thông tin hiện nay rất quan trọng đối với con người Toàn xã có 5 trạm biến

áp 0,4KWA/6 thôn Điện dùng cho sinh hoạt cung cấp đủ điện cho nhân dân sinh hoạt

và sản xuất kinh doanh Có 3 trạm bơm thủy lợi cho sản xuất nông nghiệp Toàn xã

đến nay chỉ có 1 điểm bưu điện văn hoá xã, tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch đạt

trên 80%, tỷ lệ người dân sử dụng điện là 100%, 85% hộ dân đã có điện thoại để phục

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

vụ thông tin liên lạc nhờ vậy mà việc liên lạc của xã đến bên ngoài được thuận tiện

hơn, sự hiểu biết của người dân về chính sách, pháp luật được mở rộng nhờ cácchương trình ti vi, đài phát thanh tuy nhiên khả năng tiếp cận thông tin của xã vẫn

còn nhiều hạn chế

1.2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 22,8% Tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế:Nông-lâm nghiệp đạt 64,4%; CN-TTCN-XDCB đạt 14,4%; Dịch vụ-thương mại-dulịch đạt 21,2% Thu nhập bình quân nhân khẩu 5,7 triệu đồng Giá trị thu nhập/ha canhtác là 31 triệu đồng Giá trị thu nhập từ chăn nuôi là 1 tỷ 847 triệu đồng; tỷ trọng chănnuôi trong nông nghiệp đạt 26,1% Tỷ lệ che phủ rừng đạt 70%; Tổng giá trị đầu tưXDCB là 38 tỷ

1.2.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã

 Thuận lợi

- Nguồn lực dân số lao động trên địa bàn khá dồi dào, người dân có truyềnthống cách mạng, cần cù chịu khó, mong muốn làm giàu chính đáng trên quê hươngmình

- Tiềm năng đất đai để phát triển lâm nghiệp là rất lớn, điều kiện thổ nhưỡngphù hợp với sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây rừng

- Diện tích đất trống, đồi núi trọc còn lớn, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sự sinh

trưởng của nhiều loại cây trồng, như cây keo, cây lát … Khi các vùng đất trống, gòđồi núi trọc được đầu tư, cải tạo thành những đồng cỏ chăn thả gia súc sẽ tạo cho xã

một thế mạnh phát triển chăn nuôi bò, trâu, dê… và một số gia súc khác theo mô hìnhtrang trại tập trung

- Sở hữu một nguồn tài nguyên và thảm thực vật lớn, tỷ lệ che phủ cao, vớinhiều loại gỗ quý như lim, sến, mun, nghiến, kiền, và nhiều loại lâm sản khác nhưtre, nứa, luồng

- Nổi tiếng với nghề dệt thổ cẩm truyền thống của người dân tộc Mường, sảnphẩm được đem bán cho khách du lịch tại Suối Cá Thần

- Xã đang được hưởng chính sách đầu tư ưu đãi của Nhà Nước và Chính Phủ

theo chương trình 135 và lồng ghép một số chương trình dự án đầu tư xây dựng các

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2008 – 2010 của Xã. - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2008 – 2010 của Xã (Trang 35)
Bảng 1.2: Tình hình dân số - lao động của xã qua 3 năm 2008 – 2010. - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.2 Tình hình dân số - lao động của xã qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 38)
Bảng 2.1: Tình hình hộ nghèo của xã qua 3 năm 2008- 20010 - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Tình hình hộ nghèo của xã qua 3 năm 2008- 20010 (Trang 43)
Bảng 2.3: Tình hình nhân khẩu, lao động và trình độ học vấn của các hộ điều tra - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3 Tình hình nhân khẩu, lao động và trình độ học vấn của các hộ điều tra (Trang 46)
Bảng 2.4: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nhóm hộ điều tra - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nhóm hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 2.6: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ  điều tra. - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 2.7: Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7 Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 2.8: Tình hình nhà ở của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8 Tình hình nhà ở của các nhóm hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 2.10: Điều kiện sinh hoạt của nhóm hộ điều tra - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.10 Điều kiện sinh hoạt của nhóm hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra năm 2010 - Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.11 Nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra năm 2010 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w