Đối với vùng đầm phá ven biển, nơi có nguồn thủy hải sản phong phú và diện tích mặt nước rộng lớn thì khai thác thủysản, nuôi trồng thủy sản đã trở thành ngành nghề sản xuất phổ biến ở n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG
TH ỨC NUÔI TÔM Ở XÃ LỘC ĐIỀN - HUYỆN PHÚ
L ỘC - THỪA THIÊN HUẾ
Khóa học 2007-2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG
TH ỨC NUÔI TÔM Ở XÃ LỘC ĐIỀN - HUYỆN PHÚ
L ỘC - THỪA THIÊN HUẾ
Lớp K41A – KTNN&PTNT
Huế, 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3L ời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh tế - Huế Với sự tận tình dìu dắt của các thầy cô giáo, đã trang bị cho Tôi vốn kiến thức khá dồi dào và sâu rộng.
Hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này không chỉ nhờ sự cố gắng nỗ lực
phấn đấu của bản thân mà còn nhờ sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều người.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường ĐH Kinh tế - Khoa KTNN & PTNT , và các quý thầy cô giáo đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trương Tấn Quân đã dành thời gian quý báu của mình để trực tiếp hướng dẫn và góp ý cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Cảm ơn ban lãnh đạo, cùng toàn thể các cô chú trong UBND Xã Lộc Điền huyện Phú Lộc- Tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chỉ bảo cho Tôi trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh được những sai sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú ở đơn vị thực tập.
Xin chân thành cảm ơn
Huế, tháng 5 năm 2011Sinh viên: Trịnh Quang Nhật Bình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu qủa kinh tế 5
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 8
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến xác định hiệu quả đầu tư trong hoạt động nuôi tôm 8
1.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất 9
1.1.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 10
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nghề nuôi tôm 10
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 17
1.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 17
1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010) 19
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ LỘC ĐIỀN, HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 21
2.1 Đặc điểm tự nhiên của xã Lộc Điền 21
2.1.1 Vị trí điạ lý 21
2.1.2 Đất đai, địa hình, thổ nhưỡng 21
2.1.3 Thời tiết khí hậu 23
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Lộc Điền 23
2.2.1 Tình hình dân số, lao động 23
2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật của xã 24
2.2.3 Tình hình văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế của xã 25
2.2.4 Tình hình kinh tế của xã 26
2.3 Tình hình nuôi tôm tại xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.4 Đánh giá thuận lợi - khó khăn chung của xã 28
2.4.1 Thuận lợi 28
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.4.2 Khó khăn 28
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG THỨC NUÔI TÔM Ở XÃ LỘC ĐIỀN 30
3.1 Xu hướng phát triển hoạt động nuôi tôm của xã theo 2 phương thức quảng canh cải tiến (QCCT) và bán thâm canh (BTC) 30
3.2 Đánh giá hiệu qủa nuôi tôm của hộ theo 2 phương thức nuôi 33
3.2.1 Năng lực sản xuất của hộ điều tra 33
3.2.2 Quy mô cơ cấu chi phí nuôi tôm của hộ phân theo phương thức nuôi 34
3.2.3 Kết qủa nuôi tôm của hộ vụ xuân hè 2010 phân theo phương thức nuôi 40
3.2.4 Hiệu qủa nuôi tôm của hộ phân theo phương thức nuôi 42
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động nuôi tôm tại xã Lộc Điền 44
3.3.1 Các nhân tố tự nhiên 44
3.3.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội 45
3.3.3 Các nhân tố về thể chế, chính sách 48
3.4 Định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi tôm xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 49
3.4.1 Định hướng phát triển 49
3.4.2 Giải pháp 50
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
KẾT LUẬN 55
KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
UBND : Ủy ban nhân dân
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCCT : Quảng canh cải tiến
HQKT : Hiệu qủa kinh tế
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình nuôi trồng thủy sản Việt Nam qua 2 năm 2008-2009 17
Bảng 2: Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010) 19
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Lộc Điền 27
Bảng 4: Tình hình nuôi tôm của xã Lộc Điền qua 3 năm 2008-2010 22
Bảng 5: Kết qủa nuôi tôm của xã Lộc Điền từ năm 2007-2010 theo 2 phương thức QCCT và BTC 31
Bảng 6: Mức độ tăng giảm các chỉ tiêu từ năm 2007 đến năm 2010 của xã theo 2 phương thức nuôi QCCT và BTC 31
Bảng 7: Tình hình lao động của các hộ điều tra năm 2010 33
Bảng 8: Chi phí đầu tư cơ bản năm 2010 của các hộ điều tra 35
Bảng 9: Chi phí nuôi tôm/hộ theo 2 phương thức nuôi 36
Bảng 10: Chi phí nuôi tôm trên 1ha năm 2010 của các hộ điều tra 37
Bảng 11: Kết quả nuôi tôm vụ xuân hè năm 2010 của hộ điều tra 41
Bảng 12: Hiệu quả nuôi tôm của các hộ điều tra vụ xuân hè năm 2010 42
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngành thủy sản Việt Nam là ngành đi đầutrong nông nghiệp nông thôn về mức độ hội nhập và đã đạt tăng trưởng cao trong nhữngnăm qua Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: “Xây dựng ngành thủy sản thành ngànhkinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển Nông Lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2020.Trong đó, nuôi trồng thủy sản là ngành then chốt, và nuôi tôm là nghề chính” Hàng năm,sản lượng tôm chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản cũng nhưtrong cơ cấu giá trị xuất khẩu
Trên cơ sở các chính sách, chương trình kinh tế mục tiêu, với lợi thế so sánhcủa từng vùng sinh thái các địa phương đã chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất theohướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả và bền vững Đối với vùng đầm phá ven biển, nơi
có nguồn thủy hải sản phong phú và diện tích mặt nước rộng lớn thì khai thác thủysản, nuôi trồng thủy sản đã trở thành ngành nghề sản xuất phổ biến ở nông thôn trong
cả nước, nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nên được Chính phủ và người dân chútrọng đầu tư phát triển
Là một tỉnh duyên hải miền Trung, với diện tích khoảng 22.000 ha mặt nướcđầm phá, Thừa Thiên Huế có tiềm năng rất lớn trong việc nuôi trồng thủy sản Xã LộcĐiền là một xã thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với những lợi thế của hệđầm phá nước lợ, nghề nuôi trồng thủy sản mà đặc biệt là nuôi tôm đã và đang phát triểnrất nhanh chóng góp phần tạo công ăn việc làm cũng như tăng thu nhập cho người dânnơi đây, đồng thời tạo bộ mặt kinh tế xã hội trên địa bàn Tuy nhiên trong những nămgần đây tình hình nuôi tôm ở xã không được thuận lợi như những năm trước, hiệu quảkinh tế nuôi tôm giảm, nhiều hộ nông dân vì nuôi tôm mà gặp không ít khó khăn, nợngày càng lớn và không có khả năng trả, một số hộ có khả năng tái nghèo
Hiện nay người dân nuôi tôm bằng nhiều phương thức khác nhau như: quảngcanh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh Nhưng do những đặc điểm về
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, chất lượng đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế xãhội cũng như trình độ dân trí, chính sách xã hội ở địa phương mà người dân ở đây chỉthực hiện hai phương thức nuôi chủ yếu là quảng canh cải tiến (QCCT) và bán thâmcanh (BTC) Mỗi phương thức đều có những ưu điểm, khuyết điểm riêng Một câu hỏiđặt ra ở đây là giữa hai phương thức nuôi trồng QCCT và BTC thì người dân nên ápdụng phương thức nuôi trồng nào cho hợp lý, phù hợp với nguồn lực và trình độchuyên môn của người dân Chính vì vậy, để tìm ra một phương thức nuôi với chi phíthấp, hiệu quả kinh tế cao là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã quyết chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các phương thức nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích tổng thể của chuyên đề là giúp người dân xác định những phươngthức nuôi hợp lý và hiệu qủa nhằm nâng cao mức sống đối với người dân Để đạt đượcmục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung cũngnhư hiệu quả kinh tế nuôi tôm nói riêng
- Đánh giá xu hướng biến động về kết quả nuôi tôm theo hai phương thứcQCCT và BTC của xã trong những năm gần đây
- Đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi tôm của hộ theo
2 phương thức nuôi từ đó đưa ra những kết luận về tính hiệu quả của hai phương thứcnuôi trên
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế vùng, nâng cao hiệu quả kinh
tế trong hoạt động nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân nuôi tôm, phương thức nuôi tôm
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đọan từ năm 2007 đếnnăm 2010
Đại học Kinh tế Huế
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt nó trong mối quan hệ với những sự vậthiện tượng khác trong một khoảng thời gian và không gian nhất định để thấy rõ sự vậnđộng của sự vật hiện tượng đó Hai phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trongquá trình làm đề tài nhằm nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hộiđang nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra chuyên môn sâu 2 hộ nuôi tômtiêu biểu, một hộ nuôi tôm theo phương thức quảng canh cải tiến và một hộ nuôi theophương thức bán thâm canh trong vụ xuân hè năm 2010 trên địa bàn xã Phương phápđiều tra được tiến hành theo dạng phỏng vấn theo các chủ đề với các câu hỏi mở để tìmhiểu sâu sắc các vấn đề có liên quan Quá trình chọn mẫu cho 2 hộ điều tra là chọn mẫutheo mục đích Mẫu có tính đặc trưng cho việc phân tích sâu hai phương thức nuôi
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê hàng năm của UBND
xã, từ niên giám thống kê toàn quốc, tỉnh, các sách báo điện tử có liên quan
- Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vậndụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng và đề xuấtgiải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình sảnxuất của địa phương
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các cán
bộ chuyên môn, người NTTS có kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc liên quan đến vấn đềnghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung, đồng thời kiểm chứng kết quả nghiêncứu của đề tài
Đại học Kinh tế Huế
Trang 115 Cấu trúc chuyên đề
Phần mở đầu: Đặt vấn đề
Phần hai : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Tình hình cơ bản của xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.Chương III: Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế các phương thức nuôi tôm ở
xã Lộc Điền
Phần ba: Kết luận và kiến nghị
Do hạn chế về thời gian tiếp cận đề tài, cũng như trình độ chuyên môn cònnhiều hạn chế Do đó đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cán bộ chuyên môn và bạn đọc để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN HAI NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu qủa kinh tế
Hiệu qủa là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết qủa thực hiệnđược, các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết qủa đó trongnhững điều kiện nhất định Trong nền kinh tế thị trường hướng tới sản xuất hàng hóanhư hiện nay, chỉ tiêu hiệu qủa ngày càng được quan tâm nhiều và đứng trên cả haiphương diện: Kinh tế và xã hội
Hiệu qủa là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương áncho sản xuất kinh doanh Hiệu qủa được biểu hiện theo nhiều góc độ khác nhau Do đóhình thành nên nhiều khái niệm khác nhau như: Hiệu qủa kinh tế, hiệu qủa xã hội, hiệuqủa kỹ thuật, hiệu qủa phân phối…
Hiệu qủa kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội, là cơ sở để cácdoanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và lựa chọn phương án hoạt động cóhiệu qủa nhất Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, làthước đo trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là sự lựachọn sử dụng tối ưu các nguồn lực xã hội Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa mọi doanh nghiệp
Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu qủa kinh tế Khi đề cập đến hiệu qủacác tác giả Farrell (1950), Schuhz (1964), Rizzo (1979), Đỗ Kim Chung (1997) (PhạmVân Đình, 1997) đều thống nhất cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu qủa kĩthuật, hiệu qủa phân bổ nguồn lực và hiệu qủa kinh tế Đó là khả năng thu được kếtqủa sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhất định.Theo Farrell chỉ đạt được HQKT khi và chỉ khi đạt được hiệu qủa kỹ thuật và cả hiệuqủa phân bổ (David Colman, 1994)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13 Hiệu qủa kỹ thuật (Technical Efficiency: TE) là số sản phẩm có thể đạt
được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong nhữngđiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu qủa
kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu
tố đầu vào để sản xuất Hiệu qủa kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sảnxuất Nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu qủa phân bổ (Allocative Efficiency: AE) là chỉ tiêu hiệu qủa trong các
yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trênmột đồng chi phí thêm về đầu Hiệu qủa phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tốđầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằmđạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu qủa phân bổ là hiệu qủa kỹ thuật có tínhđến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu qủa phân bổ còn được gọi là hiệu qủa
Với đường đồng giá AA’ ta có thể tính
được hiệu qủa phân bổ tại điểm P:
Q’ là điểm đạt hiệu qủa kinh tế
Hình 1: Các ch ỉ số hiệu quả của Farrell
Hiệu quả kinh tế không chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà còn gắn với hiệuquả xã hội và môi trường Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là “sinh lời -
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14lợi nhuận” (Lê Trọng, 1995) Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mới chuyển từ cơchế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thìkhông nên đơn giản hoá coi lợi nhuận như là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá HQKT.Các nhà khoa học kinh tế đều thống nhất quan điểm đánh giá HQKT phải dựa trên cả
ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường
Hiệu quả kinh tế xã hội là tương quan giữa chi phí mà xã hội bỏ ra với kết quả
mà xã hội thu được như tăng thêm việc làm, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, thuhẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội Phát triển kinh tế và phát triển xã hội cómối quan hệ mật thiết với nhau, mục tiêu phát triển kinh tế tạo tiền đề để phát triển xãhội và ngược lại
Quan niệm về hiệu quả kinh tế NTTS cũng giống như quan niệm về hiệu quảkinh tế đã đề cập ở trên Hiệu quả kinh tế NTTS là tương quan so sánh giữa các yếu tốnguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả chi phí đầu ra trong hoạt động sản xuất kinhdoanh thủy sản Quá trình nuôi trồng thủy sản là một quá trình hoạt động kinh doanhlấy hiệu quả kinh tế làm cơ sở để phát triển
* Ý nghĩa của việc xác định hiệu qủa kinh tế trong hoạt động NTTS
- Biết được mức hiệu qủa của việc sử dụng nguồn lực trong hoạt động NTTS,các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu qủa kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nângcao hiệu qủa kinh tế trong NTTS
- Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong NTTS Nếuhiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng thủy sản bằng các biện pháp nângcao hiệu quả kinh tế, ngược lại nếu đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượngcần đổi mới công nghệ
Một hoạt động nuôi trồng thủy sản có thể đem lại kết quả cho một cá nhân,nhưng xét trên toàn bộ nền kinh tế thì có tác động ngoại ứng đến lợi ích và hiệu quảcủa toàn xã hội, ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội khác Do vậy muốn nghề nuôitôm phát triển bền vững thì cần phải kết hợp hài hòa của các hoạt động xã hội liênquan Đánh giá hiệu quả NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng là tương quan sosánh giữa các nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả đầu ra cho quá trình sản xuấtkinh doanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào là một quá trình táisản xuất thống nhất trong mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Các chỉ tiêu hiệuquả kinh tế được xác lập trên cơ sở so sánh giữa kết quả kinh tế (đầu ra) và chi phíkinh tế (đầu vào) Chúng được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối cường độ:
- Ở dạng thuận H = Kq/C biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra baonhiêu đơn vị đầu ra
- Ở dạng nghịch h = C/Kq cho biết để có một đơn vị đầu ra cần hao phí baonhiêu đơn vị đầu vào
Trong đó Kq là kết quả kinh tế, C là chi phí kinh tế
Hai chỉ tiêu hiệu quả này có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Chỉ tiêu H được dùng để xây dựng ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồnlực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế Còn chỉ tiêu h là cơ sở để xác địnhquy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực, chi phí thường xuyên
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến xác định hiệu quả đầu tư trong hoạt động nuôi tôm
- Vốn đầu tư: là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức
vốn sản xuất, là một chỉ tiêu nói lên khả năng chủ động về vốn của người sản xuấtthông qua mức độ đầu tư, quy mô đầu tư Vốn vật chất là máy móc thiết bị được sửdụng trong sản xuất hoạt động nuôi tôm Giá trị các công trình xây dựng cơ bản bìnhquân trên một đơn vị diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản phản ánh khả năng đầu tưban đầu cho quá trình nuôi
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm
chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất, không kể khấu hao TSCĐ
- Chi phí tài chính: là chi phí trả tiền vay từ các nguồn khác nhau phục vụ cho
Trang 16- Giống nuôi: Là khâu quyết định đến chất lượng và khả năng sống của tôm.
Chọn giống không bệnh tật, mật độ thả giống nuôi trên một đơn vị diện tích phải phù hợp
- Thức ăn: Chỉ tiêu này phản ánh để đạt được 1kg tôm thịt thì cần tăng bao
nhiêu kg thức ăn đầu tư trên một đơn vị diện tích, không tính lượng thức ăn có sẵntrong môi trường nước Với tiêu chuẩn thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng cho thủy sảnsinh trưởng và phát triển tốt nhất
- Lao động chăm sóc, quản lý: Nói lên mức độ đầu tư công lao động sống vào
quá trình chăm sóc để thu được năng suất cao Chăm sóc về các khâu bệnh tật, môitrường nước, cho ăn
- Xây dựng ao hồ: Là chỉ tiêu quan trọng trong bước đầu tiên khi tiến hành
nuôi tôm Đánh giá việc đầu tư xây dựng ao hồ có chu đáo, đảm bảo hay không về đêcống, các công trình khác liên quan đến ao hồ
- Xử lý ao hồ: Là chỉ tiêu hết sức quan trọng liên quan trực tiếp đến khả
năng sinh trưởng và phát triển của tôm Xử lý là phải cải tạo ao sau mỗi mùa vụ,cần đến công tác diệt tạp, phơi đáy ao, bón phân, xem xét ao hồ có rò rỉ hay hưhỏng gì không Chỉ tiêu này phản ánh lượng giá trị vật tư, dịch vụ đầu tư, xử lý ao
hồ trên một đơn vị diện tích
- Khấu hao TSCĐ: Là giá trị TSCĐ chuyển vào giá trị sản phẩm và được thu
hồi trong quá trình hoạt động của TSCĐ
1.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Diện tích nuôi tôm: Là toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vào
nuôi tôm, thường được tính theo vụ trong năm hoặc cả năm Đây là chỉ tiêu phản ánhnăng lực sản xuất của hộ nuôi và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác
- Sản lượng tôm nuôi (Q): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được
tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm)
- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được tạo
ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm)
Trang 17- Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi tôm
của hộ nuôi trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm) Đây là chỉ tiêuphản ánh đúng đắn và toàn diện nhất kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nuôi tôm, là
cơ sở để thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người nuôi tôm
VA = GO – IC 1.1.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Trong đó: N là năng suất; Q là sản lượng; S là diện tích
Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích
- Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Phản ánh một đơn vị chi
phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳnhất định
- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đông chi phí
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích
- Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích ( LN/ha): Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối
cùng thu được trong quá trình sản xuất và nó đánh giá năng lực của người sản xuấtcũng như hiệu quả kinh tế mang lại
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nghề nuôi tôm
1.1.6.1 Đặc điểm sinh vật học của tôm
Vùng phân bố
Tôm sú có tên khoa học là Penaeus monodon Loại tôm này có phạm vi phân bốkhá rộng trong vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Ấn Độ Dương qua hướng NhậtBản, phía Đông Thái Bình Dương, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi
Tại vùng biển các nước Đông Nam Á, chúng phân bố nhiều ở Indonesia, Philippines,Malaysia và Việt Nam…
Tập tính sống, ăn và loại thức ăn
Giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sú sống ven bờ biển, vùng cửa sônghay vùng rừng ngập mặn Khi trưởng thành chúng chuyển xa bờ, sống vùng nước sâuhơn tới 110m, trên nền đáy bùn hoặc cát
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Tôm sú thuộc loại ăn tạp, đặc biệt ưa các loại giáp xác, thực vật, mảnh vụn hữu cơ,giun nhiều tơ, côn trùng Chúng bắt mồi bằng càng, đưa thức ăn vào miệng, thời gian tiêuhóa trong dạ dày từ 4 – 5h, hoạt động bắt mồi nhiều vào thời gian sáng sớm và chiều tối.
Sự lột xác
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng cơ thể và kích thước tăng lên tớimức độ nhất định, tôm phải lột xác cởi bỏ lớp vỏ cũ bên ngoài để lớn lên trong lớp vỏmới Chu kỳ lột các giảm dần theo sự tăng trưởng Giai đoạn PL ngày lột xác một lần.Khi trọng lượng các thể tăng trên 25g thì 14 – 16 ngày lột xác một lần Sự lột xác xảy
ra cả ngày và đêm nhưng vào ban đêm xảy ra nhiều hơn
Sự thích nghi
Tôm sú từ giai đoạn PL8 trở đi có thể sống được trong vùng nước có độ mặnthay đổi rộng Chúng thích ứng được độ mặn rộng, nhưng phải thay đổi từ từ, thay đổiđột ngột ảnh hưởng tới sức khỏe của tôm và có thể gây chết Tôm sú sống được cảtrong môi trường có độ mặn 1 - 2‰ Trong tự nhiên, khi tôm gần trưởng thành vàtrưởng thành, chúng sẽ di chuyển tới vùng có điều kiện môi trường tương đối ổn định
để sống Trong nuôi tôm thương phẩm, độ mặn thích hợp nhất là 15 20‰, độ mặn 5 31‰ không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng
- Một số chỉ tiêu môi trường khác
- Oxi: Tôm có kích thước nhỏ chịu đựng hàm lượng O2 thấp tốt hơn tôm cókích thước lớn, bởi vì diện tích bề mặt mang so với diện tích bề mặt cơ thể của tômnhỏ lớn hơn tôm lớn
Trong ao nuôi tôm sú, lượng oxi tốt cho sự tăng trương phải lớn hơn 3,7 mg/l,hàm lượng O2 gây chết tôm khi xuống mức 0,5 – 1,2 mg/l, tùy thuộc vào thời gianthiếu O2dài hay ngắn Khi O2 trong ao không đầy đủ, tôm giảm ăn và giảm sự hấp thụthức ăn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
- pH: Độ pH giới hạn cho phép trong nuôi tôm là từ 6,5 - 9,3, tốt nhất là từ 7,5– 8,5, sự dao động sáng và chiều tốt nhất nhỏ hơn 0,5 đơn vị
- Nhiệt độ: Tôm sú có trong lượng 1 – 5g sống trong môi trường có nhiệt độtrong khoảng 18 - 31°C, sự tăng trưởng tốt nhất trong khoảng 27 - 33°C Sự tăng
trưởng tăng khi nhiệt độ tăng trong phạm vi 21 - 27°C Nhiệt độ giới hạn nuôi tôm súthương phẩm có hiệu quả là 21 - 31°C
Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.6.2 Kỹ thuật nuôi tôm Sú
Chuẩn bị ao nuôi:
Chọn địa điểm
Là một khâu quan trọng cần được xác định một cách thận trọng khi xây dựng
ao đầm nuôi tôm khi chọn địa điểm cần chú ý:
- Về địa điểm: Vùng nuôi thường ở vùng trung triều (tiếp vùng cao triều) để dễtháo cạn ao, đầm để phơi đáy ao khi cải tạo.Vùng hạ triều rất khó khăn cho việc thaynước, quản lý chất lượng nước ao nuôi
- Đất xây dựng ao thường phải là đất thịt, thịt pha cát, ít mùn bã hữu cơ
- Nguồn nước cung cấp cho ao nuôi phải chủ dộng, không bị ô nhiễm côngnghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt, các yếu tố cơ bản phải đảm bảo:
Lựa chọn tôm giống:
- Tiến hành lựa chọn giống tôm P15-20 (là tôm được 15-20 ngày tuổi sau giai
đoạn ấu trùng) Đây là độ tuổi thích hợp nhất để đem thả giống
- Quan sát hoạt động của tôm để kiểm tra sức khỏe tôm giống:
+ Tôm bám thành chậu hoặc bơi thành đàn ngược chiều dòng nước
+ Lẩn tránh chướng ngại vật, khi có tác động đột ngột về tiếng động, ánh sángtôm phản ứng nhanh Tôm đều con
- Về ngoại hình:
+ Có gai (chuỳ) phía trên, đuôi xoè, khi bơi 2 ăng ten đóng mở thành hình chữ V
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20+ Không dị hình (gẫy khúc, co thắt, vẹo thân khi bơi luôn theo chiều nằmngang thân thẳng đứng, bơi theo chiều ngược dòng nước (nếu có dòng chảy).
+ Chiều dài thân: đạt 12-15 mm, độ chênh khác cỡ cá thể không quá 10 %
- Về màu sắc:
+ Vân màu xám tro, đen, lưng màu xám bạc
+ Tôm trắng đục, đỏ hồng thường là tôm có dấu hiệu bệnh lý
Mật độ và phương pháp thả giống
- Mật độ thả: Tuỳ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh nghiệm, trình độ của
người quản lý, phương thức nuôi và điều kiện môi trường đầm ao nuôi để quyết địnhmật độ thả nuôi cho phù hợp
- Nuôi quảng canh cải tiến: 4-6 con P15/m2 Năng suất 0,3-0,9 tấn/ha/vụ
- Nuôi bán thâm canh : 7-15 con P15/m2 Năng suất 1,5-2 tấn/ha/vụ
- Nuôi thâm canh: 16-30 con P15/m2 Năng suất 2,5-4,5 tấn/ha/vụ
Mùa vụ thả nuôi
- Vụ 1: Từ đầu tháng 3 dương lịch cho đến cuối tháng 6 dương lịch
- Vụ 2: Từ đầu tháng 6 dương lịch cho đến cuối tháng 9 dương lịch
Phương pháp cho ăn
Tôm sú ăn mạnh và tiêu hóa nhanh, nên cho tôm ăn theo nguyên tắc: “Lượng
ít, lần nhiều” Mỗi ngày cho ăn từ 4 – 6 lần Đặt sàng để kiểm tra thức ăn Lượng thức
ăn cho vào sàng 1 – 3% so với tổng lượng thức ăn chia đều cho các sàng Thời giankéo sàng kiểm tra từ 3 giờ đối với tôm nhỏ và giảm dần xuống còn 1,5 giờ đối với tômlớn Kiểm tra thức ăn trên sàng thiếu hay thừa để điều chỉnh lại một cách hợp lý chongày hôm sau
Quản lý môi trường nước ao nuôi
Thay nước
Việc cấp thay nước không theo chế độ nhất định, có thể không thay nước mới.Mục đích của thay nước nhằm tăng cường độ trong của nước ao nuôi, cung cấp hàmlượng muối, dinh dưỡng tảo phát triển, tăng hàm lượng oxy, góp phần điều chỉnh pH,giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn tôm dư thừa, kích thích tôm lột xác Khithay nước, lượng nước không quá 20% lượng nước ao nhằm hạn chế sự thay đổi môitrường gây sốc cho tôm nuôi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21 Điều chỉnh độ pH
- pH thích hợp để tôm phát triển tốt 7,5-8,5 pH trên 9,5 và dưới 4 tôm chết
Quản lý màu nước (độ trong)
- Độ trong: Tốt nhất là từ 30-40 cm Độ trong là biểu hiện của chất lượng màunước, mà màu nước của ao là do các vi sinh vật phù du trong nước nhiều, ít Ao nuôi
có chất lượng nước tốt thường có màu xanh nõn chuối độ trong từ 30-40 cm, dotảo lục phát triển chiếm ưu thế, 2 tháng đầu vụ nuôi tôm độ trong đảm bảo dolượng thức ăn của tôm dư thừa còn ít
Điều chỉnh oxy hoà tan
Lượng oxy hoà tan trong nước ao ảnh hưởng trực tiếp điều kiện sống củatôm (đặc biệt ở ao nuôi công nghiệp có mật độ thả giống cao) yêu cầu hàmlượng oxy của tôm luôn lớn hơn 4mg/lít (tốt nhất từ 5-6 mg/lít), lượng oxy trong
ao nuôi được tiêu thụ bởi phân huỷ các chất lắng đọng hữu cơ chiếm 50-70%,sinh vật phù du 20-45%, chỉ có 1 phần nhỏ oxy là do tôm tiêu thụ (5%) Nếulượng oxy thiếu tôm sẽ nổi đầu và chết ngạt, thừa oxy sinh bệnh bọt khí ở mang
Theo dõi sức khỏe của tôm nuôi
Tôm sú là loài dễ nhiễm các dịch bệnh nên phương châm trong quản lýbệnh tôm là “Phòng bệnh hơn trị bệnh” Để quản lý tốt bệnh tôm trong nuôi tôm
sú ta cần phải: Theo dõi chặt chẽ hoạt động tôm hàng ngày, biết tôm tập trungnhư thế nào trong ao nuôi thông qua đặt sàng cho ăn, kiểm tra bằng chài và mòtôm nhằm cho tôm ăn chính xác tránh cho ăn thừa, chỗ cho ăn thiếu, kiểm trasức khoẻ tôm hàng ngày, buổi sáng sớm kiểm tra tôm yếu ở quanh sườn bờ vàbuổi tối soi đèn vào mắt tôm quanh sườn, nếu mắt tôm màu đỏ, nhanh chóng lẩn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22trốn xuống đáy là tôm khoẻ, bắt tôm lên quan sát màu sắc, thức ăn trong ruột,phần chân bơi, đuôi, hiện tượng tôm đi lại nhiều, các dấu hiệu bệnh, nếu thấyhiện tượng tôm bị bệnh cần ghi rõ trong sổ nhật ký, hỏi cán bộ kỹ thuật cho lờikhuyên về biện pháp xử lý.
Thu hoạch
Sau một thời gian nuôi: 110 - 120 ngày (đối với vụ nuôi xuân hè) tôm cóthể đạt cỡ trung bình 30 - 35g/con, cá thể lớn có thể đạt 45 - 50 g/con tiến hànhthu hoạch Tuy nhiên trong quá trình nuôi nếu phát hiện tôm bị bệnh mà đã đạt cỡ
15 - 20 g/con thì thu hoạch gấp
1.1.6.3 Giá trị kinh tế của tôm
- Tôm là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưachuộng, nhờ có hàm lượng protein cao hơn so với các loài cá, thịt khác
- Khi đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về các loạithực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tôm cũng có xu hướng tăng Do vậy, trênthế giới hiện nay rất chú trọng đến việc khai thác và nuôi trồng nhiều chủng loạitôm khác nhau
- Việc nuôi tôm thương phẩm không chỉ làm giảm mức khai thác tôm trong
tự nhiên mà còn làm cho thu nhập của những người nông dân ngày càng đượcnâng cao Vì tôm là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao
1.1.6.4 Các phương thức nuôi tôm
Nuôi quảng canh (QC)
Nuôi tôm quảng canh là phương thức nuôi đơn giản nhất và còn mang tínhchất sơ khai, ít tốn kém nhất vì người nuôi hoàn toàn dựa vào tự nhiên, từ nguồntôm giống đến thức ăn, người nuôi tốn ít công chăm sóc, không phải thả thêmgiống nhân tạo, năng suất đạt từ 30 – 300kg/ha/năm Họ chỉ tiến hành đắp đêkhoanh vùng tạo thành những ao hồ có diện tích khá lớn (thường trên 2 ha), rồi lợidụng thủy triều để đưa giống và thức ăn vào khu vực nuôi, đến kỳ thu sẽ tiến hànhthu hoạch Vì thế tôm thu hoạch đa dạng về chủng loại và kích cỡ
Ưu điểm của phương thức này là ít tốn kém, ngoài chi phí tu bổ xây dựng
hồ ra, chỉ cần ít trang thiết bị đơn giản, khi thu hoạch và người nuôi tôm khôngphải bỏ thêm chi phí nào khác, lại tận dụng được nguồn tôm tự nhiên, phù hợp với
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23những hộ nông dân nghèo Tuy nhiên, do nuôi phó mặt cho tự nhiên nên năngsuất thấp, sản phẩm không thích ứng với thị trường.
Nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)
Nuôi tôm quảng canh cải tiến là phương thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức
ăn tự nhiên nhưng có bổ sung thêm giống nhân tạo ở mức độ nhất định, mật độ từ 4-6con/m2 Quy mô diện tích ao nuôi 1-10 ha, năng suất từ 0,3-0,9 tấn/ha/vụ Mỗi năm cóthể nuôi từ 1-2 vụ Do mật độ tôm còn thấp nên chi phí thức ăn ít, lượng oxy hòa tanthiếu hụt nhiều, mức độ ô nhiễm chưa cao nên chưa phải bơm nước và sục khí mà chỉcần thay nước theo chế độ thủy triều, kỹ thuật chăm sóc và quản lý vẫn còn đơn giản.Cần cải tạo ao hồ, diệt trừ các đối tượng dịch hại để tăng tỷ lệ sống và năng suất
Nuôi bán thâm canh (BTC)
Đây là phương thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa con giống tự nhiên vừa thảthêm con giống nhân tạo Phương thức nuôi này bắt buộc phải xử lý ao hồ trước khinuôi, phải đảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thời phải duy trì chế độ ăn thường xuyên
và kế hoạch nhằm chủ động xử lý điều hòa môi trường nước, thức ăn Với phươngthức nuôi này, người nuôi tôm phải đầu tư vốn với hàm lượng công nghiệp nhất định,phải am hiểu kỹ thuật nuôi và phải có kinh nghiệm trong tổ chức quản lý Phương thứcnày nuôi bằng giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, có kết hợp thức ăn tựnhiên có trong đầm Diện tích ao nuôi từ 0,5 – 5ha, mật độ thả giống từ 7 – 15 con/ m2,mực nước từ 1,2 – 1,4, mỗi năm nuôi từ 1-2 vụ năng suất đạt từ 1,5 – 2 tấn/ha/vụ
Nuôi tôm thâm canh (TC)
Nuôi tôm thâm canh là phương thức nuôi đòi hỏi phải cung cấp hoàn toàngiống tôm nhân tạo và thức ăn công nghiệp, được đầu tư cơ sở hạ tầng (hệ thống ao
hồ, thủy lợi, giao thông, điện nước, cơ khí…) đầy đủ để chủ động khống chế môitrường, nguồn nước, các yêu cầu kỹ thuật nuôi phải đảm bảo, đặc biệt là việc quản lýmôi trường nước, lượng oxy hòa tan,… Phương thức này đòi hỏi người nuôi phải cótrình độ chuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư lớn Diện tích ao từ 0,5-1
ha, mật độ thả rất cao từ 16 – 30 con/m2, độ sâu mực nước từ 1,5 – 2 m và đạt năngsuất từ 2,5 – 4,5 tấn/ha/vụ trở lên Nuôi thâm canh đáp ứng nhu cầu về tôm của xã hộingày càng tăng mà diện tích lại hữu hạn
Nuôi tôm công nghiệp (CN)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Nuôi công nghiệp là phương thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ănnhân tạo với mật độ rất cao Sử dụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôimột môi trường sinh thái và các điều kiện sống tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụthuộc vào thời tiết và mùa vụ, trong thời gian ngắn nhất đạt các mục tiêu sản xuất vàlợi nhuận Năng suất đạt từ 10 tấn/ha/vụ trở lên.
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Việt Nam có điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi, nguồn lao động dồi dào với3.260km bờ biển và trên 4.000 hòn đảo lớn vùng ven bờ trải dài từ Quảng Ninh (phíaBắc) đến Kiên Giang (phía Nam) cùng 10 vạn đầm phá, 10 vịnh nhỏ, khoảng 24 vạn
ha rừng ngập mặn, 29 vạn ha bãi triều là tiềm năng to lớn cho nuôi trồng thủy sảnnước mặn và nước lợ Với những ưu đãi về điều kiện tự nhiên trong những năm gầnđây, phong trào nuôi tôm đang phát triển mạnh mẽ, từ quảng canh năng suất thấpchuyển dần sang nuôi quảng canh cải tiến và bán thâm canh, thâm canh năng suất cao.Nghề nuôi tôm đã trở thành nghề mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân ven biển
và góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu tôm lớn trên thế giới Việt Nam
là nước xuất khẩu tôm lớn thứ 7 thế giới, trong đó tôm đông lạnh là mặt hàng xuấtkhẩu mũi nhọn, chiếm 40% tổng giá trị thủy sản xuất khẩu với nguồn thu mỗi năm trêndưới 3 tỷ USD Tình hình NTTS của Việt nam được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình nuôi trồng thủy sản Việt Nam qua 2 năm 2008-2009
(Nguồn : Niên giám thống kê năm 2009)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Qua bảng số liệu cho ta thấy diện tích nuôi trồng thuỷ sản và diện tích nuôitôm của nước ta năm 2009 giảm so với năm 2008 tương ứng năm 2009 diện tíchnuôi trồng thủy sản giảm 0,75% so với năm 2008 và diện tích nuôi tôm giảm13,04% Tuy nhiên sản lượng NTTS năm 2009 lại tăng 4,2% so với năm 2008 trong
đó sản lượng tôm tăng 6,36%, năng suất NTTS tăng 4,7%, năng suất tôm tăng đến20,9% so với năm 2008
Theo Bộ NN & PTNT Năm 2009, tổng sản lượng khai thác thủy sản của cảnước ước đạt 2.277 nghìn tấn, tăng 3,5% so với kế hoạch, tăng 6,8% so với năm 2008;trong đó sản lượng khai thác biển đạt 2.068 nghìn tấn, tăng 3,4% so với kế hoạch, tăng6,8% so với cùng kỳ (sản lượng khai thác nội địa cả năm đạt 209 ngàn tấn) Một sốtỉnh có sản lượng khai thác khá như: Nam Định ước đạt 36,9 nghìn tấn, trong đó khaithác mặn lợ 34,8 nghìn tấn, khai thác nội địa hơn 2 nghìn tấn Đà Nẵng đạt 35,7 nghìntấn; Phú Yên ước đạt khoảng 38 nghìn tấn (trong đó: cá ngừ đại dương 4.383 tấn); BạcLiêu sản lượng ước đạt 75,7 nghìn tấn, Bến Tre ước đạt 86,1 nghìn tấn; Kiên Giang đạt323,9 nghìn tấn…
Năm 2010, sản lượng xuất khẩu tôm của cả nước ước đạt 240.000 tấn, với giátrị đạt khoảng 2,08 tỷ USD Đây là lần đầu tiên xuất khẩu tôm vượt ngưỡng 2 tỷ USD.Năm 2010, xuất khẩu tôm sang hầu hết các thị trường đều tăng trưởng, sản phẩm tômViệt Nam ngày càng được đánh giá cao trên thị trường quốc tế Giá trung bình xuấtkhẩu tôm năm nay đạt khoảng 8,7 USD/kg, tăng 8,8% so với 2009 Năm 2010, xuấtkhẩu tôm sang 92 thị trường, tăng hơn 10 thị trường so với năm trước
Sản lượng thủy sản năm 2010 ước tính đạt 3794 nghìn tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳnăm trước, trong đó cá đạt 2871 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt 412 nghìn tấn, tăng6,4% Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước tính đạt 2013 nghìn tấn, tăng 4,8% so vớicùng kỳ năm 2009
Tuy vậy, những kết quả đạt được của ngành nuôi trồng thủy sản là chưa tươngxứng với tiềm năng của ngành, vẫn còn nhiều tồn tại trong quá trình phát triển, sự pháttriển còn mang tính tự phát đã làm ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, thiếu qui hoạchtrong trong việc sản xuất mặt nước Tất cả điều đó làm cho hiệu quả nuôi trồng thủysản còn hạn chế về mặt kinh tế cũng như xã hội, chưa tương xứng với tiềm năng màcòn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2.2 Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010)
Với hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng 22.000 ha, Thừa ThiênHuế là tỉnh có điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản
Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích NTTS năm 2009 là 5.700,3ha tăng 4,1% sovới năm 2008, tuy nhiên đến năm 2010 diện tích NTTS lại giảm xuống 5.449,15hatương ứng giảm 4,4% so với năm 2009 Mặc dù có sự giảm sút về diện tích nuôi trồngnhưng sản lượng NTTS thu hoạch nhìn chung vẫn có xu hướng tăng lên: từ 9.251,2 tấnnăm 2008 tăng lên 10.005,0 tấn năm 2009 tương ứng tăng 8,15% so với năm 2008, sảnlượng tiếp tục tăng vào năm 2010 đạt 11.554,2 tấn tương ứng tăng 15,5% so với năm
2009 Diện tích nuôi tôm chiếm trên 50% trong tổng diện tích NTTS Điều này chứng
tỏ nghề nuôi tôm với HQKT cao đã và đang là một trong những ngành nghề thu hút sựquan tâm của người dân
Bảng 2: Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010)
(Nguồn: Sở Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế))
Diện tích nuôi tôm và sản lượng tôm đạt được có xu hướng tăng trong 3 nămqua (2008 - 2010) Năm 2008 diện tích nuôi tôm là 2.733,0ha và sản lượng tôm thuđược là 4.056 tấn, năm 2009 diện tích nuôi tôm là 3.050,0ha tăng 11,5% và sản lượngtôm thu được là 4.210 tấn tăng 3,8% so với năm 2008, tuy nhiên năng suất đạt được lạithấp hơn năm 2008 là 1,38 tấn/ha giảm 6,76% so với năm 2008 Đến năm 2010 diệntích nuôi tôm cũng như sản lượng tôm thu hoạch tăng lên đáng kể: diện tích nuôi tômnăm 2010 tăng 3613,65ha tương ứng tăng 18,5% so với năm 2009, sản lượng tôm thu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27họach được 5.211,7 tấn tăng 23,8% và năng suất đạt được 1,44tấn/ha tăng 4,34% sovới năm 2009.
Tuy nhiên trên thực tế tình hình nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế những năm trở laịđây gặp không ít trở ngại và khó khăn Thời tiết không thuận lợi, mưa lớn và lũ lụt xảy
ra thường xuyên Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm cần phải có nguồn lực rấtnhiều về vốn, trình độ nhận thức và áp dụng kỹ thuật, khả năng tiếp cận môitrường Tuy nhiên với đời sống kinh tế xã hội còn khó khăn của người dân vùng đầmphá ven biển nên khả năng tích lũy vốn, áp dụng các tiến bộ còn hạn chế Các hoạtđộng sản xuất trồng nuôi trồng thủy sản chủ yếu dựa vào nguồn vay, đa số các hộ nuôiven đầm phá không áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản nhưgiảm chi phí bằng cách cho ăn thức ăn tươi, xử lý ao hồ không đúng liều lượng, chưaquan tâm đến sử dụng các chế phẩm sinh học, còn nhiều hạn chế kéo theo đó là ônhiễm môi trường và nguồn nước một cách nghiêm trọng, dịch bệnh hoành hành làmgiảm năng suất tôm đáng kể Điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dânsinh vùng đầm phá Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng, các nhà khoa học, cácchương trình dự án đang từng bước chỉ đạo, hỗ trợ tích cực nhằm tăng đời sống dânsinh trong toàn tỉnh nhất là dân cư vùng đầm phá
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ LỘC ĐIỀN, HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm tự nhiên của xã Lộc Điền
2.1.1 Vị trí điạ lý
Xã Lộc Điền nằm dọc quốc lộ 1A với chiều dài 7km ,chiều rộng 5km thuộc địa phậncủa huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Bắc giáp với xã Lộc An và phá Tam Giang
- Phía Nam giáp với thị trấn Phú Lộc
- Phía Đông giáp với đầm Cầu Hai
- Phía Tây giáp với xã Lộc Hòa
2.1.2 Đất đai, địa hình, thổ nhưỡng
Xã Lộc Điền là xã thuộc địa phận của huyện Phú Lộc, có địa hình bán gò đồi, tổngdiện tích đất tự nhiên 11.580ha với diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổngdiện tích đất tự nhiên của xã Diện tích đất canh tác trong vùng chủ yếu là đất thịt, đất thịtpha cát có độ màu cao trong đó dất thịt có pha cát rất thuận lợi để NTTS Toàn xã có 11thôn trong đó 4 thôn sản xuất ngư nghiệp và 7 thôn sản xuất nông nghiệp
Nằm trên địa bàn xã có phá Tam giang, đầm Cầu Hai và sông Truồi nên rấtthuận lợi cho việc NTTS, tuy nhiên do chịu ảnh hưởng mặn trực tiếp từ đầm Cầu Hai
và phá Tam Giang, lũ lụt từ sông Truồi, do đó mùa Đông hay bị ngập úng, mùa hè cómột số diện tích kề vùng đầm phá bị nhiễm mặn đã gây không ít khó khăn cho việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc biệt là nuôi trồng thủy sản
Đất đai là tài sản chủ yếu của người dân, là cơ sở cho moị hoạt động kinh tế và
sự vận hành của thị trường Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng diện tích đất tự nhiêncủa xã là 11.580 ha, là xã có diện tích tương đối lớn so với các xã khác trên địa bàntoàn huyện, với diện tích đất nông nghiệp là 716,26ha chiếm 6,2%, đất phi nôngnghiệp là 368,04ha chiếm 3,18% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó 475ha đất trồngcây hằng năm chiếm 66,32% diện tích đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản là202ha, đất chuyên nuôi tôm là 160ha chiếm 79,2% diện tích đất nuôi trồng thủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Diện tích đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ cao trong tổng đất tựnhiên Đất lâm nghiệp có rừng là 5023,19ha chiếm 43,45% tổng đất tự nhiên của xã, vìvậy cần chú trọng đầu tư kỹ thuật các loại giống cây trồng có chất lượng cao, đưa sảnxuất nông lâm nghiệp không ngừng tăng năng suất về trồng trọt và qua đó giúp tăngthu nhập cho người dân.
Đất chưa sử dụng và đất sông suối có diện tích lớn nhất là 5452,51ha chiếm đến47,17% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, trong đó đất đồi núi chưa sử dụng là 2790,72hachiếm 51,18% và đất có mặt nước chưa sử dụng là 2489,18ha chiếm 46,65% Con số nàycho thấy rằng mức sử dụng đối với loại đất này còn nhiều hạn chế, thiết nghĩ xã nên có kếhoạch chính sách sử dụng đất này một cách hợp lý hơn, biết tận dụng khai thác, sử dụngđúng mức đúng mục đích để có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Lộc Điền
( Nguồn: Thống kê kiểm kê đất đai xã Lộc Điền)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 302.1.3 Thời tiết khí hậu
Lộc Điền cũng như các xã khác của huyện Phú Lộc đều chịu sự chi phối củavùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , có 2 mùa mưa nắng rõ rệt
Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 năm trước đến tháng 1 năm sau với lượng mưa 3.000mm/năm Lượng mưa cả năm tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 gây úng lụt toàn bờ,ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản cũng như đờisống của người dân
Mùa nắng gió Tây Nam khô nóng oi bức kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8
Lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 2 đến tháng 4, lúc nước thủy triều xuống thấp,làm cho độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng lên, gây trở ngại cho ngành NTTS
Lượng bốc hơi bình quân 977 mm, nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 8, thấp nhất
Theo thống kê xã Lộc Điền, tổng dân số toàn xã là 16.534 nhân khẩu với tốc độtăng dân số cao 0,65 %/ năm Mật độ dân số trung bình năm 2009 là 459,27người/km2
Trong đó :
+ 7887 nhân khẩu là Nam chiếm 47,7%
+ 8647 nhân khẩu là Nữ chiếm 52,3%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Tuy nhiên số lao động của xã không được dồi dào, số lao động của xã là 6920nhân khẩu, trong đó số lao động Nam là 3391, lao động nữ là 3529.
Lao động chủ yếu ở độ tuổi trung niên, còn những lao động trẻ có xu hướng bỏlên thành phố tìm kiếm việc làm Lực lượng lao động ở đây chiếm phần lớn là laođộng có trình độ thấp, sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do đó hạn chế khả năngphát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ, từ đó ảnh hưởng tới việc cải thiện đờisống, chăm sóc giáo dục con cái, thế hệ tương lai của đất nước sau này
Trong những năm gần đây, xã đã có nhiều biện pháp, chính sách để giải quyếtcông ăn, việc làm cho người lao động và giải quyết tính thời vụ trong sản xuất nôngnghiệp, tăng thu nhập cho người dân như phát triển các ngành nghề: đan lát, mộc, nề,thêu, may , hợp tác xuất khẩu lao động đối với những thanh niên không có việc làm
Qua tình hình dân số - lao động của xã, vấn đề đặt ra là phải có những biệnpháp tích cực để nâng cao năng lực sản xuất của hộ, sử dụng các biện pháp kế hoạchhóa gia đình, nâng cao thu nhập và từng bước cải thiện đời sống cho người dân ở đây
2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật của xã
Về giao thông, thủy lợi:
Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế, tiêu thụ hànghóa Những năm gần đây, hệ thống giao thông trên địa bàn xã không ngừng được cảitạo, nâng cấp Tính đến năm 2009, xã đã có 44 tuyến đường liên thôn, liên xóm vớichiều dài là 46km, đã bê tông hoá 20,7km Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thìvẫn tồn tại những bất lợi, ví dụ như đường giao thông đường bộ ở đây có những đoạnđường bị xuống cấp, có rất nhiều ổ gà Hệ thống thủy lợi ở xã cũng tương đối hoànchỉnh, 100% kênh cấp 1 được bê tông hóa Trong thời gian tới, xã vẫn sẽ tiếp tục bêtông hóa giao thông, nâng cấp đường giao thông đồng ruộng, giao thông nội đồng,nâng cấp hệ thống thủy lợi, kiên cố hóa hệ thống kênh mương để hoàn thiện hơn nữa
hệ thống giao thông, thủy lợi của xã
Về điện, nước sinh hoạt:
Hệ thống điện lưới quốc gia đã về đến xã Hiện nay 100% các hộ sinh sốngtrên địa bàn đều có điện sinh hoạt và phục vụ sản xuất Tuy nhiên do xã cách xa trungtâm thành phố nên hệ thống trụ điện, đường dây điện chưa được quan tâm nhiều
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đến nay đã đạt 99% Năm 2010, chính quyền
xã phấn đấu nâng tỷ lệ này lên 100% để toàn bộ người dân trên địa bàn đều được sửdụng nước sạch nhằm đảm bảo sức khỏe
Mạng lưới điện và thông tin liên lạc:
Thông tin liên lạc trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay rất quan trọng đốivới con người Việc tiếp cận với nó giúp con người có thể nắm bắt được thông tin kịpthời Toàn xã đến nay có 1 điểm bưu điện văn hoá xã, có báo Đảng đến hằng ngày,kết hợp cung cấp các dịch vụ thương mại Phát triển thêm các dịch vụ mới như dịch vụtrả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cungứng dịch vụ, đại lý viễn thông, tỷ lệ người dân sử dụng điện trên 90%, 70% hộ dân đã
có điện thoại bàn, ti vi để phục vụ cung cấp thông tin, liên lạc nhờ vậy mà việc liên lạccủa xã đến bên ngoài được thuận tiện hơn, sự hiểu biết của người dân về chính sách,pháp luật được mở rộng nhờ các chương trình ti vi, đài phát thanh…
2.2.3 Tình hình văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế của xã
Về y tế và giáo dục:
- Về y tế:
Xã có một trạm y tế với hệ thống y, bác sỹ đầy đủ Công tác khám chữa bệnhđược chú trọng và nâng cao, thực hiện tốt chương trình y tế cộng đồng, nâng cao chấtlượng và tăng cường công tác tuyên truyền, giám sát dịch bệnh, chăm sóc sức khỏecho nhân dân Công tác khám chửa bệnh tiếp tục được quan tâm, tích cực phòng chốngdịch bệnh Nhìn chung chất lượng khám chửa bệnh đã có nhiều chuyển biến tích cực,lực lượng y tế hoạt động ngày càng có hiệu quả
Đại học Kinh tế Huế