Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú trên địa bàn xã Quảng An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm 2008-
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ
QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐÀO THỊ DIỆU THÙY
KHÓA HỌC: 2007 - 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ
QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Đào Thị Diệu Thùy PGS TS Mai Văn Xuân
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học kinh tế Huế cũng như quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các tập thể cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức, những hiểu biết sâu rộng và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường Đặc biệt, em xin cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Mai Văn Xuân, người đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị ở HTX
NN Đông Phú và bà con nông dân xã quảng Quảng An, đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
Tuy nhiên, do thời gian và vốn kiến thức còn hạn chế, nên bài khóa luận không tránh khỏi sai sót Em mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô, các anh chị và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011.
Sinh viên Đào Thị Diệu Thùy
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp 4
1.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp 4
1.1.1.2 Vai trò của hợp tác xã 4
1.1.1.2.1 Vai trò 4
1.1.1.2.2 Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn 5
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 7
1.1.2.1 Đặc điểm 7
1.1.2.2 Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã 8
1.1.3 Các loại hình hợp tác xã 9
1.1.4 Đặc trưng của hợp tác xã kiểu mới 9
1.1.5 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới hợp tác xã 12
1.1.6 Phương hướng đổi mới hợp tác xã 13
1.1.7 Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp 14
1.1.7.1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp 14
1.1.7.2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp 15
1.1.7.3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp 16
1.1.8 Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh 17
1.1.8.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 17
1.1.8.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 18
Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.8.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN 19
1.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã 20
1.1.9.1 Doanh thu 20
1.1.9.2 Chi phí 20
1.1.9.3 Lợi nhuận 21
1.1.9.4 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn 22
1.1.9.5 Lợi nhuận/ chi phí 22
1.1.10 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến dịch vụ nông nghiệp 22
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 23
1.2.1 Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 23
1.2.1.1 Ấn Độ 23
1.2.1.2 Nhật Bản 24
1.2.1.3 Thái Lan 25
1.2.2 Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam 25
1.2.2.1 Trước đổi mới 25
1.2.2.2 Sau đổi mới 26
1.3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ 28
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 29
1.3.1.1 Điều kiện địa lý và điều kiện địa hình 29
1.3.1.2 Thời tiết khí hậu 29
1.3.1.3 Chế độ gió, thủy văn 30
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
1.3.2.1 Tình hình đất đai 31
1.3.2.2 Tình hình dân số lao động 32
1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng 34
1.3.3 Tình hình bộ máy quản lý của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú 35
1.3.4 Tình hình vốn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú 39
1.3.5 Thuận lợi và khó khăn về tình hình cơ bản của HTX NN Đông Phú 41
1.3.5.1 Thuận lợi 41
Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.3.5.2 Khó khăn 41
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 43
2.1 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NN ĐÔNG PHÚ 43
2.2 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NN ĐÔNG PHÚ 45
2.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ 49
2.3.1 Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú 49
2.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh theo các loại hình dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú 51
2.3.3 Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú 54
2.4 ĐÁNH GIÁ CỦA XÃ VIÊN VỀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA HTX NN ĐÔNG PHÚ 56
2.4.1 Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTX 56
2.4.2 Đánh giá của xã viên về giá cả dịch vụ của HTX NN Đông Phú 61
2.5 HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CỦA HTX 63
2.5.1 Một số số kết quả của HTX thực hiện kết quả phân phối lãi: 63
2.5.2 Những thành tích của HTX NN Đông Phú đã đạt được 64
2.6 NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 65
2.6.1 Những tồn tại 65
2.6.2 Nguyên nhân 65
2.6.3 Bài học kinh nghiệm 66
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG 67
3.2 GIẢI PHÁP 69
Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.1 Giải pháp chung 69
3.2.1.1 Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động bồi dưỡng thông tin cho người lao động 69
3.2.1.2 Nhân rộng phong trào HTX và làm theo HTX kiểu mới điển hình tiên tiến 69
3.2.1.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý HTX có trình độ, nhiệm vụ, có tâm huyết được xã viên tín nhiệm, xây dựng lực lượng trong HTX có tay nghề, có kỹ thuật, có kiến thức .70
3.2.1.4 Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển HTX 70
3.2.1.5 Nhóm giải pháp về quản lý Nhà nước và hoàn thiện khung pháp lý cho các HTX phát triển 71
3.2.1.6 Thúc đẩy phong trào thi đua trong HTX 71
3.2.2 Giải pháp cụ thể 72
3.2.2.1 Giải pháp về vốn 72
3.2.2.2 Giải pháp về cán bộ 72
3.2.2.3 Nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịch vụ 73
3.2.2.4 Giải pháp hỗ trợ xã viên 74
3.2.2.5 Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường 75
3.2.2.6 Giải pháp cải thiện công tác quản lý 75
3.2.2.7 Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của HTX 75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
3.1 KẾT LUẬN 77
3.2 KIẾN NGHỊ 78
3.2.1 Đối với Nhà nước 78
3.2.2 Đối với tỉnh 79
3.2.3 Đối với huyện 79
3.2.4 Đối với HTX 79
3.2.5 Đối với xã viên 80
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8UBND : Ủy ban nhân dân
HĐNN : Hội đồng nhân dân
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý HTX NN Đông Phú 37
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Đặc điểm khí hậu xã Quảng An 30Bảng 2: Tình hình đất đai của HTX NN Đông Phú năm 2010 31Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của HTX NN Đông Phú
qua 3 năm 2008-2010 33Bảng 4: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX NN Đông Phú qua 3 năm 2008- 2010 35Bảng 5: Bộ máy quản lý của HTX NN Đông Phú qua 3 năm 2008- 2010 36Bảng 6: Tình hình vốn kinh doanh của HTX NN Đông Phú
qua 3 năm 2008- 2010 39Bảng 7: Tình hình sử dụng các dịch vụ của xã viên về các dịch vụ
ở HTX NN Đông Phú 43Bảng 8: Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ
của HTX qua 3 năm (2008-2010) 49Bảng 9: Doanh thu của các loại hình dịch vụ của HTX NN Đông Phú
qua 3 năm (2008-2010) 51Bảng 10: Lợi nhuận của các loại hình dịch vụ của HTX NN Đông Phú
qua 3 năm (2008-2010) 52Bảng 11: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của HTX NN Đông Phú
qua 3 năm 2008-2010 55Bảng 12: Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTX NN Đông Phú 59Bảng 13: Đánh giá của xã viên về tình hình giá cả dịch vụ của HTX 62
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Từ khi có luật HTX được ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là saukhi TW Đảng có nghị quyết TW 5 khóa IX về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tếtập thể, phong trào HTX ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ góp phần quantrọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, trong thực tế việc chuyểnđổi HTX kiểu cũ sang mô hình HTX kiểu mới ở các địa phương trong cả nước vẫn cònmang tính hình thức, chạy theo phong trào chưa đổi mới nội dung, phương thức hoạtđộng, chưa thực sự mang lại hiệu quả
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa các HTX NN ở xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặpnhững khó khăn nhất định Thời gian qua hoạt động của các HTX NN đã đạt đượcnhững thành tựu góp phần giải quyết những khó khăn cho bà con xã viên trong quátrình sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn gặp nhiều khókhăn hạn chế Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã mang lại hiệu quảkhông cao HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhànước, chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được những nhu cầucủa bà con xã viên Đặc biệt trong xu thế hội nhập diễn ra hết sức mạnh mẽ thì khókhăn đặt ra ngày càng lớn, cần được tháo gỡ
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy HTX NN hoạt động có hiệu quả hơn
* Phương pháp nghiên cứu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12- Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu và một số vấn đề liên quanđến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia được vận dụng để tham khảo ý kiến của cán bộ cơquan chức năng liên quan nhằm bổ sung vào nội dung nghiên cứu
- Ngoài ra còn sử dụng thêm một số phương pháp khác
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Số liệu thứ cấp: Số liệu công bố trên báo, mạng internet và thu thập số liệu ở xãQuảng An và HTX NN Đông Phú
Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN Đông Phú
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú trên địa bàn xã Quảng
An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2008-2010)
* Các kết quả đạt được:
- Nắm được tình hình cơ bản của HTX NN Đông Phú
- Đánh giá được thực trạng tình hình kinh doanh các loại hình dịch vụ của HTX
NN Đông Phú
- Cho thấy tình hình sử dụng dịch vụ của hộ gia đình xã viên ở HTX NN chiếmphần lớn, việc tổ chức hoạt động đạt được nhiều mặt tích cực, đáp ứng được nhu cầucho xã viên, phục vụ cho hộ gia đình xã viên được xã viên hài lòng
- Nghiên cứu cho thấy những tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của HTX.Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Từ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX trong thời gian tới
+ Giải pháp về vốn
+ Giải pháp về cán bộ
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịch vụ
+ Giải pháp hỗ trợ xã viên
+ Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường
+ Giải pháp cải thiện công tác quản lý
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của HTX
Từ đó đã đưa ra kết luận và một số kiến nghị đề xuất với các cấp liên quannhằm có tác động đối với các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cho HTX hoạt động cóhiệu quả hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hợp tác xã nông nghiệp là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và đang phát triển
ở hầu hết các nước trên thế giới Ở Việt Nam, phong trào hợp tác hóa được thực hiện ởmiền Bắc từ năm 1958 - 1960, ở miền Nam được tiến hành từ năm 1976 - 1980 Tuynhiên, ngoài những mặt đã làm được của HTX NN, do chúng ta chủ quan nôn nóngchưa tuân theo quy luật kinh tế vốn có của nó, nên HTX NN theo kiểu cũ thực sựkhông thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là sử dụng lao động, đất đai, tiền vốn và tưliệu sản xuất
Đổi mới nông nghiệp từ năm 1980 (từ khi có chỉ thị 100 của ban bí thư TWĐảng), nhưng phải tới những năm đầu của thập kỷ 90 mới thực hiện khá mạnh mẽ, lúcnày kinh tế nông hộ xuất hiện như là một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế nôngnghiệp đổi mới
Để đáp ứng quan hệ kinh tế hợp tác mới, quốc hội đã ban hành luật HTX năm
1996 Từ khi có luật HTX ra đời, nhờ có hệ thống hành lang pháp lý rõ ràng hơn trước,
đã làm cho bản chất HTX thay đổi theo hướng tích cực hơn, nhờ đó đã tạo điều kiệncho HTX ngày càng phát triển, mỗi năm có hơn 1.000 HTX được thành lập mới trong
cả nước Hầu hết các HTX đã chuyển sang hoạt động theo luật HTX, đã xuất hiệnnhiều HTX làm ăn có hiệu quả cao góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH, HĐHnông nghiệp, nông thôn nói riêng và đất nước nói chung
Từ khi có luật HTX được ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là saukhi TW Đảng có nghị quyết TW 5 khóa IX về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tếtập thể, phong trào HTX ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ góp phần quantrọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, trong thực tế việc chuyểnđổi HTX kiểu cũ sang mô hình HTX kiểu mới ở các địa phương trong cả nước vẫn cònmang tính hình thức, chạy theo phong trào chưa đổi mới nội dung, phương thức hoạtđộng, chưa thực sự mang lại hiệu quả Hầu hết các HTX kiểu mới đều thiếu vốn, tronglúc các thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, thiếu cán bộ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15có năng lực quản lý, phương hướng kinh doanh không ổn định Vì vậy, hiệu quả kinh
tế chưa cao, thu nhập người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫn của cácHTX NN kiểu mới còn chưa lớn Bên cạnh đó cơ chế chính sách của Nhà nước đối vớicác HTX vẫn còn chậm đến cơ sở gây không ít khó khăn cho các HTX
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa các HTX NN ở xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặpnhững khó khăn nhất định Thời gian qua hoạt động của các HTX NN đã đạt đượcnhững thành tựu góp phần giải quyết những khó khăn cho bà con xã viên trong quátrình sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn gặp nhiều khókhăn hạn chế Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã mang lại hiệu quảkhông cao HTX vẫn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước,chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được những nhu cầu của bàcon xã viên Đặc biệt trong xu thế hội nhập diễn ra hết sức mạnh mẽ thì khó khăn đặt
ra ngày càng lớn, cần được tháo gỡ
Với những kiến thức được trang bị trong thời gian học tập, được sự hướng dẫncủa thầy giáo và sự giúp đỡ của cán bộ và xã viên trong HTX
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy HTX NN hoạt động có hiệu quả hơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 16- Dùng các phương pháp thống kê, thống kê so sánh, phương pháp phân tíchkinh doanh được sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu và phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX.
- Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu và một số vấn đề liên quanđến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia được vận dụng để tham khảo ý kiến của cán bộ cơquan chức năng liên quan nhằm bổ sung vào nội dung nghiên cứu
- Ngoài ra còn sử dụng thêm một số phương pháp khác
* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Số liệu thứ cấp: Số liệu công bố trên báo, mạng internet và thu thập số liệu ở xãQuảng An và HTX NN Đông Phú
Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN Đông Phú.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú trên địa bàn xã Quảng
An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2008-2010)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm, vai trò hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp
- Khái niệm hợp tác xã: HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộgia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tựnguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh tậpthể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và nâng cao vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước
(Trích: Luật HTX năm 2003 của Việt Nam)
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định
- Khái niệm HTX nông nghiệp: HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụthể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nôngdân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhauphát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổchức và hoạt động theo nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân
(Trích: Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp của TS Phùng Thị Hồng Hà,Đại học Kinh tế Huế năm 2004)
1.1.1.2 Vai trò của hợp tác xã
1.1.1.2.1 Vai trò
Lịch sử phát triển của các HTX ở Việt Nam đã khẳng định được vai trò và vị trí
to lớn của HTX trong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Vào những năm 50,
và đến cuối năm 1960 ở miền bắc có 2,4 triệu hộ (chiếm 84,8%) và 76% diện tíchruộng đất trong nông nghiệp vào làm ăn tập thể trong 41.000 HTX Chính số lượngđông đúc của HTX đã góp phần tạo nên một lượng lương thực lớn góp phần giải quyết
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18vấn đề lương thực ở miền bắc và chi viện cho công cuộc đấu tranh ở miền nam Saungày giải phóng tính đến hết năm 1985, cả nước có 54.100 HTX và hơn 90% số hộvào HTX Trong giai đoạn này mặc dù có những sai lầm trong cách thức phân phối vậtphẩm nhưng các HTX cũng đã tạo ra được một lượng vật phẩm lớn cho xã hội, gópphần giải quyết những vấn đề khó khăn nhất trong giai đoạn này.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập, các HTX có một vị trí hết sức đặc biệt trongnền kinh tế quốc dân Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sản xuấtkinh doanh ngày càng hiệu quả hơn Nhờ có hoạt động của các HTX các yếu tố đầuvào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời,đầy đủ và đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo, làm chohiệu quả sản xuất của nông hộ được nâng lên Chính vì vậy mà người ta gọi các HTX
là “bà đỡ” cho kinh tế nông hộ
Mặt khác, hoạt động của các HTX chính là cầu nối giữa Nhà nước với nôngdân Thông qua HTX nông nghiệp Nhà nước có thể thực hiện các chính sách của mìnhvới những người nông dân như chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một sốchính sách kinh tế xã hội khác Các HTX chính là cầu nối giúp Nhà nước có thểchuyển giao các kỹ thuật, khoa học công nghệ và một số tiến bộ trong sản xuất nôngdân Đồng thời các HTX cũng là nơi cung cấp cho Nhà nước những thông tin cơ bản
về tình hình nông nghiệp nông thôn để có những chính sách điều chỉnh phù hợp.Ngược lại, đối với các hộ nông dân, HTX chính là nơi họ có thể tìm thấy những yếu tốđầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đồng thời cũng là nơi để họ thể hiện nhữngyêu cầu, nguyện vọng của mình đối với Nhà nước HTX là nơi họ có thể tìm đến trongnhững lúc khó khăn trong sản xuất và đời sống Chính vì vậy mà kinh tế HTX khôngthể thiếu trong nông nghiệp mà đặc biệt là trong nông nghiệp nông thôn
1.1.1.2.2 Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta đã hình thành, phát triển hơn 50 năm(kể từ sau tháng 8 - năm 1945) Tuy nhiên, việc đưa nông dân vào HTX chỉ thực sự trởthành phong trào rộng lớn từ năm 1958
Trong chỉ thị 68-CP/TW của ban bí thư TW Đảng khóa VII nêu rõ “Kinh tế hợptác là hình thức liên kết tự nguyện của những người lao động, những người sản xuất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nhỏ dưới hình thức đa dạng, kết hợp sức mạnh tập thể và sức mạnh từng thành viên đểgiải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống” Phát triểnkinh tế hợp tác không chỉ giúp người sản xuất nhỏ có đủ sức mạnh cạnh tranh chốnglại sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn Mà về lâu dài kinh tế hợp tác cùng với kinh tếNhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế Ở nước ta, ngay sau khi cách mạng dântộc dân chủ miền bắc được giải phóng Đảng và Nhà nước đã coi trọng xây dựng vàphát triển HTX Xác định kinh tế hợp tác cùng với kinh tế Nhà nước dần trở thành nềntảng kinh tế xã hội chủ nghĩa Trong gần 50 năm qua, phong trào HTX nói chung vàhợp tác xã nông nghiệp nói riêng ở nước ta đã đem lại những thành tựu đáng kể Trướchết nó góp phần to lớn trong việc huy động sức người sức của vào cách mạng giảiphóng dân tộc thống nhất tổ quốc Tiếp đó HTX cùng với các thành phần kinh tế khácxây dựng nền cơ sở vật chất kỹ thuật ở nông thôn như: hệ thống các công trình thủylợi, cải tạo đồng ruộng, phát triển giao thông nông thôn, khai hoang phục hóa, trang bị
cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp từng bước cải thiện đời sống của nhân dân
Bộ mặt của nông thôn Việt Nam ngày càng được đổi mới góp phần thực hiện cácchính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng dân cư Đồng thời qua phongtrào HTX trình độ dân trí được nâng lên, người lao động ở nông thôn được bồi dưỡngnâng cao kiến thức, đoàn kết gắn bó xây dựng xóm làng, tăng thêm tinh thần yêu quêhương, đất nước, và con người
Nhờ hoạt động của HTX đã cung cấp kịp thời đầy đủ các yếu tố cần thiết chonhân dân đảm bảo chất lượng Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTXnông nghiệp được cải thiện theo hướng tập trung chuyên môn hóa Hoạt động HTXđóng vai trò quan trọng trong việc làm cầu nối giữa Nhà nước và nông hộ HTX là cơ
sở để huy động vốn, thực hiện khuyến nông, khuyến lâm, khuyến nuôi ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
Kinh tế HTX làm tăng nguồn thu ngân sách thúc đẩy cạnh tranh với các thànhphần kinh tế khác cùng phát triển, đặc biệt là giúp cho kinh tế hộ phát triển đa dạng,phong phú Mặt khác, nhờ HTX mà các làng nghề phát triển, các ngành nghề truyềnthống được khôi phục bảo tồn được giá trị văn hóa góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH
Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.2 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
sở hữu của HTX và các nguồn vốn khác có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, có têngọi và biểu tượng riêng (nếu có), phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, về tài chính, về hoạch toán và hoạt động có hiệu quả để tồntại và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã viên, được bình đẳng như các loạihình doanh nghiệp khác
Thứ hai: HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao.
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác Tuy nhiên khác vớicác loại hình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là
tổ chức kinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sản xuất, kinh doanh tăng thêmlợi ích cho thành viên Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế - bao gồm lợi íchcủa thành viên và lợi ích của tập thể- các lợi ích xã hội của các thành viên Sở dĩ thànhviên gia nhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà
họ không thể tự làm hoặc làm không có hiệu quả Nhờ tham gia HTX mà các thànhviên khắc phục được những nhược điểm và những hạn chế của mình Hoạt động sảnxuất kinh doanh của HTX chỉ là một công cụ nhằm thúc đẩy tăng thêm lợi ích của cácthành viên thông qua vai trò phục vụ của HTX Hoạt động sản xuất kinh doanh củaHTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này hoặc được sử dụng để mở rộng tăng thêmviệc phục vụ của HTX, hoặc được hoàn trả trực tiếp cho các thành viên Tuy nhiên,HTX tuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loại hìnhdoanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp
tư nhân , qua đó các thành viên sẽ được chia lãi cổ phần cao hơn và hàm ý thành viênvào HTX là đầu tư vốn vào để HTX để được trả nhiều tiền hơn Mục tiêu của HTX là
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21phục vụ không chỉ là lợi nhuận Như vậy, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính cộngđồng và xã hội sâu sắc, trong đó các thành viên tham gia HTX được bình đẳng, dânchủ trong việc quản lý HTX- mỗi người một phiếu bầu, cùng có quyền lợi nghĩa vụtrong phát triển HTX Chính vì vậy mà luật HTX năm 2003 không xác định HTX làmột loại hình doanh nghiệp mà coi HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp.
Thứ ba: Đối tượng tham gia hoạt động HTX bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia
đình và pháp nhân
Thứ tư: Khi tham gia HTX xã viên bắt buộc phải góp vốn, còn việc góp sức là
tùy thuộc loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã viên, khôngbắt buộc xã viên góp sức
Thứ năm: HTX được thành lập dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, xuất phát
từ nhu cầu, lợi ích chung các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tậpthể, cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vànâng cao đời sống vật chất và tinh thần của từng thành viên, góp phần phát triển kinh
tế xã hội của từng đất nước
Thứ sáu: HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn Nghĩa là khi
HTX tuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của HTX được đưa ra phát mại để thanh toáncác khoản nợ, thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tíchlũy và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm tuyên bố phá sản Xã viên cũng chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình
1.1.2.2 Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã
HTX tổ chức hoạt động theo nguyên tắc sau đây;
- Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quyđịnh của luật HTX tán thành điều lệ đều có quyền gia nhập vào HTX, xã viên có quyền gianhập vào HTX, xã viên có quyền ra khỏi HTX theo quy định của điều lệ HTX
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tragiám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, thực hiện công khai phương hướngsản xuất kinh doanh, tài chính, phân phối, và những vấn đề khác quy định trong HTX
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi ích: HTX tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ quyết định về phân phối thu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX,một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia đềucho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
- Hợp tác xã và phát triển cộng đồng: Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thầnxây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữacác HTX trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.1.3 Các loại hình hợp tác xã
Người ta thường căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất hoạt động và trình
độ xã hội, quy mô và đặc điểm hình thành HTX để phân chia các HTX Có thể phânchia ra các loại HTX như sau:
- HTX dịch vụ từng khâu, nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trong quátrình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất phục vụ sản xuất
- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng, nội dung đa dạng gồm khâu dịch vụ sảnxuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh,tưới tiêu
- HTX dịch vụ đơn mục đích hay chuyên ngành, hình thành từ nhu cầu của hộ thànhviên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc cùng làm nghề giống nhau
- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: Nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ và kết hợp.Loại hình này chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nghề cá, làm muối
- HTX sản xuất kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện: Mô hình HTX này có
cơ cấu tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, chế độ hạch toán, kiểm kê, kiểm soát phânphối theo nguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự một doanh nghiệp tập thể
Sở hữu tập thể HTX gồm hai phần: Sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần xã viên
Xã viên tham gia lao động trong HTX được hưởng lương theo nguyên tắc phân phốilao động và lương, lãi cổ phần
Hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận phát triển kinh tế HTX vàđem lại lợi ích cho xã viên, loại hình này thích hợp với các lĩnh vực tiểu thủ côngnghiệp, xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nuôi trồng thủy sản, đánh cá
1.1.4 Đặc trưng của hợp tác xã kiểu mới
Từ nội dung của luật HTX năm 2003 và các quan điểm có tính chất nguyên tắcĐại học Kinh tế Huế
Trang 23trong xây dựng kinh tế tập thể đã nêu trong nghị định số 13-NQ/TW, hội nghị 5 banchấp hành trung ưng khóa IX về “Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả kinh tế của kinh
tế tập thể có thể nêu lên những đặc trưng cơ bản của HTX kiểu mới như sau:
- Về thành viên tham gia HTX:
Khác với các HTX kiểu cũ, thành viên HTX chỉ bao gồm các cá nhân, HTXkiểu mới là một tổ chức kinh tế do các thành viên, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình
và pháp nhân (người lao động, cán bộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phầnkinh tế ), cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có nhu cầu tự nguyện cùng gópvốn hoặc có thể góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình theocác quy định của pháp luật về HTX
- Về quan hệ sở hữu:
Trong các mô hình HTX kiểu cũ, sở hữu cá nhân không được thừa nhận, sở hữucác hộ gia đình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất,người lao động vào HTX phải đồng góp ruộng đất, trâu bò, công cụ sản xuất chủ yếu.Trong HTX kiểu mới, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của thành viên được phân rõ
Sở hữu tập thể bao gồm các nguồn vốn tích lũy tái đầu tư, các tài sản do tập thể muasắm dùng cho hoạt động của HTX, tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng
và tài sản do Nhà nước hoặc các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước tài trợ làmtài sản không chia và các quỹ không chia
- Về quan hệ quản lý trong HTX :
Trong các HTX kiểu cũ, quan hệ giữa xã viên với HTX là quan hệ phụ thuộc
Xã viên bị tách rời khỏi tư liệu sản xuất trở thành người lao động làm công theo sựđiều hành tập trung của HTX, tính chất hợp tác đích thực trong HTX không còn.Trong các HTX kiểu mới, quan hệ hợp tác giữa các thành viên là quan hệ bình đẳng,thỏa thuận, tự nguyện, cùng có lợi và cùng chịu rủi ro trong sản xuất kinh doanh Hoạtđộng sản xuất kinh doanh của HTX không bao trùm hoạt động của xã viên mà chỉ ởtừng khâu công việc, từng công đoạn, nhằm hỗ trợ
Thành viên tham gia quyết định những công việc quan trọng của HTX như sửađổi điều lệ HTX, tổ chức lại HTX Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết được thực hiệnbình đẳng, mỗi thành viên một phiếu bầu, không phân biệt vốn góp ít hay nhiều
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Về quan hệ phân phối:
Trong các HTX kiểu củ, chế độ phân phối mang nặng tính bình quân, bao cấp,chủ yếu phân phối theo công lao động, việc phân phối theo vốn hầu như không đượcthực hiện Vì vậy, không khuyến khích người lao động hăng hái tham gia sản xuất,thiếu gắn bó với HTX, chủ yếu dành công sức cho gia đình Trong HTX kiểu mới,hình thức phân phối được thực hiện theo nguyên tắc công bằng Người lao động là xãviên, ngoài tiền công được nhận theo số lượng và chất lượng lao động, vừa theo vốngóp và theo mức độ dịch vụ
- Về quy chế quản lý đối với các HTX:
HTX kiểu mới đã được giải phóng khỏi sự ràng buộc cứng nhắc của cơ chế tậptrung, bao cấp Nếu như trước đây, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưhoạch toán đều do sự chỉ đạo trực tiếp của cấp trên và theo kế hoạch của Nhà nước, thìnay HTX đã thục thụ là những tổ chức kinh tế tự chủ Vai trò quản lý Nhà nước đốivới các HTX được chuyển qua việc ban hành pháp luật và các chính sách khuyếnkhích kinh tế hợp tác
- Về quy mô và phạm vi hoạt động:
Hoạt động của các HTX trước đây, đặc biệt là các HTX tín dụng nông nghiệp,thường bị gói gọn trong địa giới hành chính xã, phường Ngày nay, các HTX có thểhoạt động ở nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau, không giới hạn địa giới hành chính.Các HTX có thể liên kết thành các liên minh HTX Mỗi thành viên có thể tham gianhiều HTX nếu điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn về số lượng thành viênkhi tham gia HTX
- Về hiệu quả hoạt động của các HTX:
HTX là một tổ chức kinh tế gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tếlàm chính bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể, nhưng HTX còn có vai tròquan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng
- Về quy mô HTX:
Mô hình HTX kiểu mới linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợp với các đặcđiểm của từng vùng, ngành; với trình độ phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ đầuvào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành viên, đến mở
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25mang ngành nghề, vươn ra kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trựcthuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.1.5 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới hợp tác xã
Chúng ta thấy rằng, bên cạnh những mặt đã làm được thì kinh tế hợp tác màtiêu biểu là các HTX ở nước ta hiện nay vẫn còn một số tồn tại nhất định Do vậy, việcđổi mới các HTX là hết sức cần thiết, nhằm từng bước đưa các HTX nước ta sản xuất tiếnlên hiện đại làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn Bất cứ một thế lực nào trong xã hội đều cần
có sự đổi mới, sự đổi mới này nhằm phù hợp với sự phát triển của xã hội Do vậy, việc đổimới các HTX lại càng cần thiết hơn khi sản xuất đã vào thời kỳ hiện đại, trình độ của lựclượng sản xuất ngày càng phát triển Điều này đặt ra tính tất yếu nhằm làm cho các quan hệsản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất trong các HTX hiện nay
Do các tài nguyên thiên niên ngày càng hữu hạn, đặc biệt là các tài nguyên vềđất đai, lao động và một số tài nguyên quý khác, nên con người cần phải sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên này Chính điều này đã buộc HTX phải thực hiện đổi mớitrong cách sử dụng cũng như quản lý nguồn lực này nhằm làm tăng tính hiệu quả củasản xuất Việc đổi mới sẽ tạo cho các HTX sản xuất kinh doanh mạnh mẽ và vữngvàng, giúp họ có thể làm tăng giá trị sản xuất trong điều kiện giới hạn về nguồn lực
Ngày nay, mặc dù trình độ dân trí của người dân được tăng lên đáng kể, songnhững người nông dân vẫn gặp không ít khó khăn trong đời sống và sản xuất Do vậy,
họ vẫn rất cần đến sự quan tâm giúp đỡ rất lớn của các HTX Để làm được điều này,các HTX cần không ngừng nâng cao năng lực thật sự của mình để phục vụ ngày càngtốt hơn những nhu cầu đó Điều này chính là đòi hỏi sự đổi mới ở các HTX hiện nay.Các hộ nông dân ở Việt Nam hiện nay thường hay gặp những khó khăn đó là thiếunguồn lực sản xuất (vốn, khoa học kỹ thuật) và trình độ quản lý Bên cạnh đó đầu racho sản phẩm như chế biến và tiêu thụ sản phẩm cũng là điều hết sức cần thiết chokinh tế hộ phát triển theo hướng hàng hóa Cho nên, khi các hợp tác xã tiến hành đổimới sẽ làm cho khả năng giải quyết những vấn đề này cho nông hộ càng có hiệu quảhơn và người nông dân sẽ an tâm hơn trong sản xuất và đời sống
Một vấn đề hết sức quan trọng thôi thúc các HTX đổi mới đó là xu hướng quốc
tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ Hiện nay, Việt Nam đã là
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, do đó sẽ mở ra những cơhội cũng như những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam Trong xu hướng chung
đó, các HTX cần không ngừng đổi mới để có thể tự tìm cho mình một chỗ đứng trênthị trường trong và ngoài nước, biến những thách thức thành cơ hội cho quá trình sảnxuất kinh doanh của mình Việc đổi mới này cần thực hiện đồng bộ từ sự thay đổitrong nhận thức đến những hành động bên ngoài của các HTX Nếu không đổi mới thìcác hợp tác xã ở Việt Nam sẽ già cỗi và không còn sức mạnh cạnh tranh so với cácthành phần khác cũng như với các đối thủ bên ngoài
Chính vì những lý do trên mà việc đổi mới các HTX là một điều tất yếu Việcchuyển đổi các HTX cần theo những hướng phù hợp để số lượng các HTX làm ăn hiệuquả và có năng lực cạnh tranh ngày càng tăng lên, phù hợp với một giai đoạn pháttriển mới - giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.6 Phương hướng đổi mới hợp tác xã
Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, các HTX NN đã trải qua nhiều giaiđoạn Hiện nay trong nông nghiệp còn tồn tại các HTX NN với các mức độ sau:
- Loại HTX đổi mới có kết quả: số HTX này chiếm khoảng 18,5% tổng sốHTX Song số HTX làm ăn có hiệu quả chỉ khoảng 5%-8%
- Loại HTX còn hoạt động một vài khâu nhưng kết quả thấp Loại này chiếmkhoảng 44% so với tổng số HTX hiện có, khâu dịch vụ HTX hoạt động chủ yếu làthủy nông, song càng hoạt động thì các HTX còn biểu hiện những yếu kém
- Loại HTX chỉ tồn tại trên hình thức
Tuy hàng năm có một số tự giải thể nhưng do một số HTX trung bình trở thànhhình thức nên tỷ lệ HTX loại này vẫn tăng, chiếm 37,7% tổng số HTX hiện có, cónhiều nơi tỷ lệ này là 50-60% Loại HTX này vẫn còn ban quản trị và chủ nhiệm HTXnhưng không hoạt động kinh tế Đại hội xã viên không họp được để bầu ban quản trịmới, mặc dù đã hết nhiệm kỳ, tài sản vốn quý của các HTX không còn, có nơi vốn củacác HTX bị các xã viên chiếm dụng hết
Tuy Đảng và CP đã có những chủ trương, chính sách đổi mới các HTX, các địaphương tiến hành chuyển đổi các HTX nông nghiệp theo luật nhưng do số đổi mới đó chỉ
là bước đầu Cần tiếp tục đổi mới các HTX NN theo các phương hướng cơ bản sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27+ Đối với các HTX đã chuyển đổi có hiệu quả bước đầu: Cần tiếp tục chuyểnđổi về hình thức tổ chức và quản lý cũng như phương thức tổ chức quản lý kinh doanhnâng cao trình độ quản lý HTX.
+ Đối với các HTX chưa chuyển đổi và có khả năng chuyển đổi cần tiến hànhchuyển đổi ngay theo hai nội dung:
Một là: chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý kinh doanh sang các HTX dịch vụtổng hợp hay dịch vụ chuyên khâu tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương
Hai là: chuyển đổi nội dung tổ chức kinh doanh trong các HTX theo hướng gắnvới quyền lợi và nghĩa vụ một cách trực tiếp cho từng lao động quản lý và người laođộng Gắn việc nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ quản lý với tăng cường vốnquỹ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các HTX
+ Đối với các HTX khác, chính quyền cần hướng xã viên tự quyết định giải thể
và chuyển sang các hình thức kinh tế hợp tác mới
1.1.7 Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp
1.1.7.1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp
Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là những hoạt động tạo điều kiện và cung cấpnhững yếu tố cần thiết hoặc cần có cho một quá trình sản xuất kinh doanh một loại sảnphẩm nào đó trong nông nghiệp như cung cấp giống cây trồng, làm đất tưới tiêu, bảo
vệ đồng ruộng mà tự người sản xuất một mình không thể làm được hoặc có thể tựlàm nhưng hiệu quả không cao, cho nên họ phải tiếp nhận các yếu tố đó từ bên ngoàibằng các hình thức khác nhau như mua bán trao đổi, thuê hoặc nhờ dịch vụ nôngnghiệp có một số đặc điểm sau:
- Dịch vụ nông nghiệp mang tính chất thời vụ: Do đặc điểm của sản xuất nôngnghiệp mang tính thời vụ, vì vậy hoạt động dịch vụ nông nghiệp cũng mang tính thời
vụ rõ rệt Như việc cung ứng, sử dụng các dịch vụ nông nghiệp chỉ xuất hiện vàonhững thời điểm nhất định trong năm, đặc biệt những dịch vụ cho ngành trồng trọt.Muốn dịch vụ tốt các tư thương, các chủ doanh nghiệp cũng như chủ tiệm HTX nắmvững tính thời vụ đối với từng loại dịch vụ để dự trữ hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầucủa người nông dân, hộ gia đình xã viên
- Tính có thể tự dịch vụ của dịch vụ nông nghiệp Nhìn chung sản xuất nôngĐại học Kinh tế Huế
Trang 28nghiệp là loại sản xuất đơn giản, ít đòi hỏi trình độ cao về chuyên môn Nhưng dịch vụ
có tính lao vụ như làm đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh người sản xuất đều có thể
tự làm lấy được Vì vậy, cần nắm vững nhu cầu về dịch vụ của “khách hàng” và phảibiết loại dịch vụ nào xã viên tự làm được và làm có hiệu quả thì để họ làm Đối vớinhững dịch vụ mà tự hộ xã viên không thể làm được hoặc làm được nhưng không cóhiệu quả thì HTX cần phải tổ chức hoạt động
- Dịch vụ nông nghiệp được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang tínhcạnh tranh cao Trong thị trường dịch vụ nông thôn, các thành phần kinh tế khác nhautham gia dịch vụ ngày càng nhiều Do vậy, cạnh tranh là điều dễ hiểu Doanh nghiệp hayHTX muốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả cần phải nâng cao chất lượng, hạ giá dịch vụ,cung cấp kịch thời, thuận tiện Nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hóa pháttriển, sức sản xuất phát triển, lượng cung ứng hàng hóa dịch vụ lớn hơn nhu cầu tiêu dùng
vì vậy người mua dễ dàng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, giá cả để quyết định mua haykhông Do đó, doanh nghiệp hay HTX làm dịch vụ phải nắm vững tâm lý bà con xã viên
để phục vụ tối đa, thông qua đó mà tăng khối lượng, doanh số dịch vụ và tăng lợi nhuận
- Dịch vụ nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi được thực hiện đồng thời và trênphạm vi rộng lớn, như dịch vụ tưới tiêu, cung cấp điện, BVTV_ BVĐR, tiêu thụ sảnphẩm Những dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong cung cấp và sử dụng dịch vụ Vì vậy,đây là những dịch vụ HTX không chỉ cần ưu tiên trong lựa chọn và tổ chức hoạt động màcòn khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụ của HTX để giảm thấp chi phí sản xuất của hộ
Nhiều loại dịch vụ nông nghiệp rất khó định lượng chính xác như dịch vụ tướitiêu, BVTV- BVĐR Vì vậy sẽ rất khó cho việc xác định nhu cầu lập kế hoạch, ký kếthợp đồng, giao khoán và đặc biệt là hạch toán, thanh toán hợp đồng Đây cũng là vấn
đề khó, dễ đưa đến thiệt thòi cho người sử dụng dịch vụ và mất sự công bằng giữa xãviên với nhau Việc tính đơn giá dịch vụ thủy lợi căn cứ vào diện tích (đầu sào) nhưhiện nay rõ ràng là không hợp lý, vì nó không tính đến chất lượng tưới tiêu, do vậy đâycũng là dịch vụ mà người sử dụng hay thắc mắc khi thanh toán
1.1.7.2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp
Các loại hình dịch vụ hiện nay HTX đang làm có một số điểm chung như:
- Các dịch vụ hầu hết tập trung vào phục vụ trực tiếp sản xuất, kinh doanh nông nghiệpĐại học Kinh tế Huế
Trang 29- Thực hiện các dịch vụ có sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật công cộng như hệthống kênh mương, công trình thủy nông, điện dân dụng
- Phần lớn các dịch vụ có tính chất tài chính, thương mại làm được rất ít
- Chỉ mới tập trung vào các dịch vụ trong giai đoạn trước và trong sản xuất, còncác dịch vụ sau giai đoạn sản xuất làm được rất ít, nhất là các dịch vụ như chế biến,tiêu thụ sản phẩm- loại dịch vụ quyết định hiệu quả kinh doanh của hộ xã viên và cũng
là loại dịch vụ nông dân rất cần nhưng HTX rất khó làm
Để tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt thì việc xây dựng phương ánsản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng Một số HTX khi xây dựng kếhoạch chủ yếu dựa vào phương án có sẵn làm thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh,chưa xây dựng chi tiết cho từng vụ, từng năm, từng loại dịch vụ Kết quả là HTX lúngtúng trong chỉ đạo, không cân đối được khả năng và nhu cầu dịch vụ, không quy địnhđược chi phí (giá cả) cho từng loại dịch vụ, làm cho việc thu chi phí từ xã viên thiếucăn cứ gây mất công bằng trong việc sử dụng các dịch vụ Số HTX có xây dựngphương án kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn về phương án xây dựng Để xây dựngđược phương án kinh doanh có tính khả thi cần phải có một số điều kiện:
- Có hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật cho từng loại dịch vụ
- Xây dựng được định mức lao động và đơn giá trả công lao động
- Xây dựng được đơn giá từng loại dịch vụ
1.1.7.3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp
HTX không nhất thiết phải kinh doanh mọi dịch vụ mà nên tập trung vào một
số dịch vụ có hiệu quả và xã viên có nhu cầu, một số căn cứ để HTX lựa chọn:
- Tính phỗ biến của các loại dịch vụ: Tức là loại dịch vụ gắn liền với tư liệu sảnxuất có tính chất xã hội hóa cao như thủy nông, điện Việc cung cấp và sử dụng loạidịch vụ như vậy đòi hỏi sự hợp tác mới có thể làm được, chưa nói đến hiệu quả caohay thấp, nghĩa là dịch vụ chỉ có tập thể mới làm có hiệu quả
- Nhu cầu dịch vụ của hộ nông dân và nhu cầu của thị trường dịch vụ địaphương Nhu cầu về dịch vụ bao gồm nhu cầu của các hộ gia đình xã viên và các hộgia đình ngoài HTX Những loại dịch vụ có nhu cầu lớn nếu HTX không làm thì từng
hộ nông dân cũng phải làm như dịch vụ làm đất, BVTV_ BVĐR, tiêu thụ sản phẩm,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30giống nhu cầu dịch vụ của các hộ nông dân càng lớn thì HTX càng cần phải làm.HTX phải trước hết tập trung vào các dịch vụ cho hộ gia đình xã viên Tuy nhiên, đểnâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ, phát triển kinh tế thị trường, HTX cần chú ýđến nhu cầu dịch vụ của dân cư trong vùng, nhất là các hộ nông dân lân cạnh để mộtmặt giúp đỡ họ, mặt khác để chứng minh tính ưu việt của HTX để từ đó lôi kéo họtham gia vào HTX.
- Nông dân tự mình không làm được, làm không trọn vẹn hoặc làm không cóhiệu quả Một trong những lý do khiến người nông dân tham gia HTX đó là họ khôngthể tự dịch vụ được mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc những khâu họ tựdịch vụ được không đạt hiệu quả kinh tế cao như các dịch vụ cung cấp điện, BVTV_BVĐR, tưới tiêu, tiêu thụ sản phẩm Vì vậy HTX phải làm tốt những dịch vụ mà xã viênkhông thể làm được Nếu những dịch vụ này HTX làm tốt thì hộ nông dân sẽ có điều kiệntiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ gia đình
- HTX có khả năng đáp ứng các loại dịch vụ đó Như khả năng về vốn đặc biệt
là những loại dịch vụ đòi hỏi vốn lớn (cung ứng vật tư, giống ) khả năng về cán bộnhất là những dịch vụ kinh doanh đòi hỏi kiến thức và kỹ năng về thị trường, khả năngcủa hệ thống tổ chức, tiếp nhận và phân phối dịch vụ khả năng về cơ sở vật chất kỹthuật như nhà kho, máy móc, phương tiện vận tải, phương tiện quản lý
- Vai trò và tính chất quan trọng của dịch vụ đối với lợi ích cộng đồng Tức làdịch vụ mà việc thực hiện nó có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích chung của cộng đồng dùrằng nó có thể thực hiện mà không cần đến vai trò của HTX, như dịch vụ BVTV -BVĐR, thú y có thể thực hiện ở quy mô gia đình nhưng bởi tầm quan trọng của nó đốivới cộng đồng mà HTX cần phải dành quyền thực hiện và coi đó là dịch vụ bắt buộcđối với hộ xã viên Như vậy, loại dịch vụ mà HTX lựa chọn không cố định bất biến tùytừng nơi, từng giai đoạn có thể thay đổi phù hợp Tuy nhiên, xu hướng chung tronghoạt động dịch vụ của các HTX là nên đi theo mô hình kinh doanh dịch vụ tổng hợp
1.1.8 Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh
1.1.8.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lời
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những thành quả hoạt động của doanhnghiệp được biểu hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, mang lại lợi ích tiêu dùng xãhội, phù hợp với lợi ích kinh tế trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội và được xã hộichấp nhận.
1.1.8.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề hiệu quả và nâng cao hiệu quả là mối quantâm hàng đầu của mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp, mỗi HTX và xã hội Trong nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp, HTX muốn đứng vững và phát triển thì phải tìm cách
mở rộng quy mô, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tìm kiếm thông tin thịtrường Có làm như vậy thì mới kinh doanh có hiệu quả, không những đạt hiệu quả vềkinh tế, xã hội mà còn đạt hiệu quả về môi trường
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánhtrình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanhnghiệp Chính vì thế nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải hoạtđộng đạt hiệu quả Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
và vốn ) nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phíkinh doanh và kết quả thu được Trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí laođộng xã hội Từ đó, ta thấy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xãhội Do đó, thước đo của xã hội là sự tiết kiệm lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệuquả là tối đa hóa kết quả đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn tài lựchiện có Những quan điểm chung về đánh giá hiệu quả là:
- Về mặt thời gian, hiệu quả của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được trongtừng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình không được giảm sút
- Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khi toàn
bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả
- Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mối tương quan giữa thu
và chi theo hướng tăng thu giảm chi (giảm chi ở đây có nghĩa là tiết kiệm hết mức tối
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32đa chi phí, tức là tiết kiệm hao phí lao động sống và lao động vật hóa) Do vậy, biểuhiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
1.1.8.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN
+ Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, HTX là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, HTX Nó ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, việc đưa ra các hoạt động sản xuất,cải tiến công nghệ, đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Đặc biệt trong lĩnh vực dịch
vụ của các HTX đòi hỏi một lượng vốn khá lớn, để triển khai thực hiện các dịch vụphục vụ sản xuất nông nghiệp, trong khi đó vòng quay của vốn chậm, hiệu quả kinhdoanh không cao nên không thu hồi được sự đầu tư, khó khăn lại càng khó khăn hơn
Do đó, cần phải có các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả để có thểhuy động vốn đáp ứng cho quá trình kinh doanh của mình
+ Trình độ khoa học kỹ thuật: Trong sản xuất NN, nông dân là người trực tiếptham gia sản xuất, nhưng họ là những người có trình độ thấp, khả năng tiếp cận cáctiến bộ khoa học kỹ thuật kém Trong khi đó đối tượng sản xuất NN là những cơ thểsống, có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng vì thế đòi hỏi phải có những hiểu biết,những kiến thức khoa học để tác động một cách đúng đắn nhằm mang lại năng suấtcao Đối với các hoạt động dịch vụ sản xuất NN, đòi hỏi cán bộ thực hiện phải có trình
độ về khoa học kỹ thuật khi đó mới có thể điều hành được các thiết bị máy móc đápứng được nhu cầu các hộ nông dân
+ Kinh nghiệm quản lý: Kinh nghiệm quản lý của các cấp lãnh đạo có vai tròquyết định đến thành công của HTX Nó được thể hiện trên tất cả mọi mặt: cơ cấu tổchức phù hợp với quy mô; hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điềukiện của địa phương; phân công lao động hợp lý; quan tâm đến lợi ích của người nôngdân và của tập thể; đào tạo, tuyển chọn những người có chuyên môn cao
Kinh nghiệm và trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng quan trọngđến việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của HTX, tính toán hiệu quả kinh
tế, xây dựng điều lệ HTX, xác định các quỹ vốn
+ Hệ thống thông tin: Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ của HTX thì việc nắm bắt các vấn đề về thông tin thị trường, khoa học
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33công nghệ, các đối thủ cạnh tranh .là cần thiết, góp phần đưa ra các kế hoạch kinhdoanh đáp ứng nhu cầu thị trường mang lại hiệu quả cao.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX còn chịu ảnh hưởng củamột số nhân tố như: khí hậu thời tiết, địa hình, sự thay đổi của thị trường
1.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã
Hiệu quả kinh tế của các hoạt động dịch vụ trong HTX NN có thể được đánhgiá qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Thu từ hoạt động khác: Lãi cho vay vốn, lãi từ vốn góp liên doanh liên kết vớicác đơn vị khác, thu từ hoạt động cho thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
1.1.9.2 Chi phí
Chi phí của HTX là toàn bộ giá trị hao phí về vật chất, lao động và tiền màHTX đã bỏ ra trong quy trình hoạt động kinh doanh Chi phí của HTX bao gồm:
- Chi phí trực tiếp cho từng dịch vụ sản xuất kinh doanh
+ Chi phí vật tư: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, nguyên liệu, dụng cụ Đã chidùng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ
+ Chi phí tiền công: Bao gồm tiền công cho xã viên trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của HTX, của đội, của tổ chức dịch vụ và tiền công thuê ngoài
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là tiền phải trích khấu hao trong năm củanhững tài sản cố định sử dụng trực tiếp trong sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản tiền chi phí cho thuê ngoàisửa chữa tài sản cố định, tiền điện trả cho chi nhánh điện, tiền nước, điện thoại, chi phívận chuyển bốc vác hàng hóa, tiền trả hoa hồng đại lý, tiền thuê tư vấn các dịch vụthuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34+ Ngoài ra còn có một số chi phí trực tiếp khác
- Chi phí quản lý HTX: Chi phí quản lý HTX là những chi phí chỉ dùng chocông tác quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý hành chính và các chi phí khác có liênquan đến hoạt động của HTX, bao gồm:
+ Chi phí tiền công của cán bộ quản lý HTX: gồm tiền công và phụ cấp cho banquản lý, ban kiểm soát và nhân viên giúp việc bộ máy quản lý HTX
+ Chi phí vật liệu dụng cụ văn phòng
+ Khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao phải trích dùng cho công tácquản lý HTX
+ Chi phí sửa chữa tài sản văn phòng hợp lý
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, điện thoại phục vụ quản lý
+ Chi phí bằng tiền khác: Các khoản thuế gián thu, lệ phí phải nộp trong kinhdoanh, chi phí tiếp khách, chi phí giao dịch đối ngoại, hội nghị
- Chi phí hoạt động tài chính của HTX bao gồm:
+ Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ
+ Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư bên ngoài HTX nhằm mục đích sửdụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
- Chi phí bất thường bao gồm:
+ Chi phí cho thuê tài sản
+ Một số các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bán thanh
lý tài sản cố định, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thu tiền phạt
1.1.9.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của HTX là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh dịch vụ, đây
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX Lợi nhuận là phần thu vềđược sau khi đã trừ đi chi phí, bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từhoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh dịch vụ =
Doanh thu hoạtđộng kinh doanh -
Chi phí hoạt độngkinh doanhĐại học Kinh tế Huế
Trang 351.1.9.4 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn(%) = Tổng lợi nhuận thu được/ tổng vốn sản xuất * 100%
1.1.9.5 Lợi nhuận/ chi phí
Lợi nhuận/ chi phí(%) = Tổng lợi nhuận thu được/ tổng chi phí sản xuất * 100%
1.1.10 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến dịch vụ nông nghiệp
Đối với nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chiếm tỷ trọng caotrong tổng sản phẩm quốc nội Tuy nhiên trong xu hướng và trong cơ cấu các ngànhthì dịch vụ đóng một vai trò rất quan trọng không những phục vụ nhu cầu thiết yếu củacác nông hộ trong quá trình sản xuất nông nghiệp mà còn tác dụng hỗ trợ thúc đẩy cácngành kinh tế phát triển, góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn, phân công lại laođộng trong nông nghiệp
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Quá trình chuyển đổi mô hìnhchuyển động của HTX là một tất yếu khách quan để HTX tồn tại quá trình chuyển đổinhanh hay chậm tùy thuộc rất nhiều vào sự phát triển của ngành nghề dịch vụ, phụthuộc diễn biến của quá trình thị trường hóa kinh tế nông thôn và trong quá trình đưacác nông thôn tham gia phát triển hàng hóa Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta
đã ban hành hàng loạt chính sách nhằm đổi mới ngành sản xuất nông nghiệp như: Chỉthị 100CT/ TW của ban bí thư (ngày 13/1/1981), Nghị quyết 15 - 16/CP và Nghị định46/CP của CP đều khẳng định vai trò cần thiết sau khi thực hiện nghị định 64/CP của
CP giao đất ổn định lâu dài cho nông dân các HTX nông nghiệp chuyển sang làm dịch
vụ cho hộ nông dân như: Cung ứng vật tư giống, phân bón, thủy lợi, khuyến nông, vốn
và các thông tin về khoa học nông nghiệp làm các dịch vụ đầu ra như chế biến, tiêu thụsản phẩm, các hợp đồng sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày giải quyết vấn đề xã hội
ở nông thôn cho các hộ
Nhưng nhìn chung nhiều HTX gặp khó khăn lúng túng chưa phù hợp với kinh
tế thị trường nên không đủ sức cạnh tranh với những thành phần kinh tế khác Mặtkhác HTX lại chưa được Nhà nước hỗ trợ nhất là về vốn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 7 đề cập đến vấn đề liên tục đổi mới và pháttriển kinh tế nông thôn Nghị quyết có nêu: “Công nghiệp và dịch vụ nông thôn chưaphát triển, các ngành công nghiệp, xây dựng giao thông vận tải, thương nghiệp cóchuyển hướng nhưng chưa phục vụ tốt NN nông thôn và đời sống của nhân dân chưa
ổn định nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng cao” Nghị quyết đã đề ra phương hướng cảithiện, cơ cấu kinh tế nông thôn là cơ sở xúc tiến công cuộc công nghiệp hóa nói chung,công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn nói riêng và thực hiện công việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng phát triển mạnh vững chắc có hiệu quả
Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho HTX có hiệu quảkhắc phục tình trạng tách rời nông nghiệp Nhà nước với kinh tế HTX vùng xa vùngsâu, vùng cao, vùng hải đảo Tạo thuận lợi cho các HTX vay vốn từ các quỹ đầu tưphát triền, từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm của Nhà nước Tăng thêm vốn vaytrung dài hạn đối với HTX, thành lập quỹ đầu tư phát triển HTX theo quy định của luậtđầu tư khuyến khích đầu tư trong nước cho phép các dịch vụ sản xuất được nhập khẩutrực tiếp nếu có đủ điều kiện theo quy định, Quyết định 763/TTG (ngày 19/12/1994)của Thủ Tướng CP để có ngoại tệ, những thiết bị mở rộng sản xuất, rà soát lại cácchính sách để tạo sự bình đẳng giữa HTX và các thành phần kinh tế khác
Từ các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước HĐND – UBND - HuyệnQuảng Điền đã có nhiều chủ trương quyết định cụ thể để vận dụng vào thực tế trên địabàn toàn huyện
Đã thành lập Ban chỉ đạo tiến hành lập kế hoạch chỉ đạo điểm ở một số xãnhằm đánh giá tình hình hoạt động của HTX
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Sự phát triển của Ấn Độ phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển nông nghiệp,người nông dân coi HTX là phương tiện để tiếp nhận tín dụng, đầu vào và các nhu cầucần thiết về dịch vụ Khu vực HTX có cơ sở hạ tầng rộng lớn, các hoạt động trong lĩnhvực tín dụng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựngnhà ở với tổng số vốn hoạt động khoảng 18,33 tỷ USD Những lĩnh vực hoạt độngquan trọng của khu vực kinh tế HTX ở Ấn Độ đang nổi lên là HTX tín dụng nôngnghiệp, có tỷ trọng chiếm tới 43% tổng số tín dụng trong cả nước, các HTX sản xuấtđường chiếm 62,4% tổng sản lượng đường cả nước, HTX sản xuất phân bón chiếm34% tổng số phân bón cả nước.
Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân, CP Ấn Độ đã thành lập công ty đa quốc gia phát triển HTX, thựchiện nhiều lĩnh vực khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản,hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng thời thực hiện những dự án vềphát triển những vùng nông thôn lạc hậu
1.2.1.2 Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tổ chức HTX Nhật Bản là nhân tố tích cực, gópphần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội Các loại hình tổ chứcHTX Nhật Bản bao gồm: HTX NN, HTX tiêu dùng
HTX tiêu dùng Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 1960-1970 Liên hiệpHTX tiêu dùng (JCCU) là tổ chức cao cấp của khu vực HTX ở Nhật Bản Hiện nay,JCCU có 617 thành viên đã sản xuất trên 10.000 sản phẩm khác nhau mang nhãn hiệu
“co-op”, bao gồm lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng HTX NN Nhật Bảnđược đặc trưng bởi hệ thống 3 cấp: các HTX NN cơ sở, các liên hiệp và các liên đoànquốc gia Các tổ chức HTX cơ sở được tổ chức ở cấp làng, thị trấn và thành phố trựcthuộc tỉnh, gồm những thành viên thường xuyên là nông dân và các thành viên liên kếtkhác Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, CP Nhật Bản đã tăng cường xây dựng hệthống phục vụ xã hội hóa nông nghiệp, coi HTX NN là một trong những hình thứcphục vụ xã hội hóa tốt nhất và yêu cầu các cấp, các ngành phải giúp đỡ và tạo quyềnlợi hợp pháp cho các tổ chức này Đồng thời, CP còn yêu cầu các ngành tài chính,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38thương nghiệp giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tư liệu sản xuất , tuy nhiên không làm ảnhhưởng đến tự chủ và độc lập của HTX này.
1.2.1.3 Thái Lan
HTX đầu tiên được thành lập ở Thái Lan năm 1916 là một HTX tín dụng nhỏnhằm giúp người nông dân khỏi vay nặng lãi Năm 2001, Thái Lan có 5.611 HTX cácloại với hơn 8 triệu xã viên, trong đó có 3.370 HTX NN với hơn 4 triệu xã viên; 100HTX đất đai với hơn 147 nghìn xã viên; 76 HTX thủy sản với hơn 13 nghìn xã viên;1.296 HTX tín dụng với hơn 2 triệu xã viên; 400 HTX dịch vụ với hơn 146 nghìn xãviên Hiện nay, Thái Lan có một số mô hình HTX tiêu biểu; HTX NN và HTX tíndụng HTX NN được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của các xã viên trong các lĩnhvực: vay vốn, gửi tiền tiết kiệm và tiền ký quỹ, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị, hỗ trợ pháttriển nông nghiệp và các dịch vụ khác
1.2.2 Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam
1.2.2.1 Trước đổi mới
- Thời kỳ từ 1955 - 1960
Giai đoạn này HTX bắt đầu xây dựng và phát triển ở miền bắc Sau khi miềnbắc hoàn toàn giải phóng thực hiện chỉ thị TW (5-1955), nông dân miền bắc được chiacấp ruộng đất và trở thành những hộ nông dân tự chủ sản xuất và có nhu cầu đổi cônghợp tác để phát triển sản xuất Đến năm 1958 toàn miền bắc đã xây dựng gần 245.000
tổ đổi công, thu hút 66% tổng số hộ tham gia Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trungương khóa II (8-1955) đã đề ra chủ trương xây dựng 6 HTX NN tại 6 tỉnh chọn làm thíđiểm, chủ yếu là từ đổi công lên HTX Trên toàn miền bắc lúc này đã có 4.832 HTXvới 126.082 hộ nông dân tham gia
- Thời kỳ 1961 - 1975
Đây là thời kỳ đưa HTX từ bậc thấp lên bậc cao, quy mô HTX được mở rộngtheo mô hình tập thể hóa Đến giữa năm 1961 có 35.000 HTX, trong đó có 12% làHTX bậc cao có quy mô thôn, quy mô xã đồng thời số hộ xin ra HTX hoặc phản đốiviệc mở rộng quy mô HTX cũng phỗ biến ở nhiều nơi Quá trình mở rộng và phỗ biếnHTX luôn mâu thuẫn, trái ngược với kết quả thu được trong sản xuất nông nghiệp Cuốinăm 1973 miền bắc có 1.089 HTX tan vỡ hoàn toàn, 27.036 hộ xã viên xin ra HTX
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Thời kỳ 1976 - 1980
Đây là thời kỳ tiếp tục mở rộng và củng cố HTX gắn với chủ trương cấp huyện
ở miền Bắc Còn ở miền Nam, sau ngày giải phóng phong trào hợp tác hóa nôngnghiệp lại diễn ra ồ ạt rộng khắp Tuy nhiên, mô hình HTX tập thể hóa khi áp dụngvào miền Nam đã sớm bộc lộ những khuyết điểm và nhanh chóng tan rã Dẫn đến, nềnkinh tế đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên phạm vi
cả nước
- Thời kỳ 1981 - 1988
Trước diễn biến phức tạp và phong phú của thực tế sản xuất, trên cơ sở đánh giátình hình thực tiễn, ngày 13-01-1981 BBT TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100 CT/TWchính thức thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động
Có thể coi đây là một cái móc khởi đầu cho một quá trình đổi mới từng bước cơ chếquản lý kinh tế nông nghiệp nói chung, cơ chế quản lý HTX nói riêng Nó đã trở thànhmột giải pháp tình thế có hiệu quả, đáp ứng được nguyện vọng, quyền lợi của nôngdân, khơi dậy sinh khí mới trong nông thôn, nông nghiệp và gợi mở một hướng mới đểtìm tòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Tuy nhiên, sau một thời gian pháthuy tác dụng, cơ chế khoán 100 đã bộc lộ những hạn chế, và ảnh hưởng sâu sắc đếnnền kinh tế đất nước Thực tế đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới và tất yếu đưa đến sự
ra đời nghị quyết 10 bộ chính trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
1.2.2.2 Sau đổi mới
- Giai đoạn 1988 - 1996
Nghị quyết 10 của bộ chính trị và nghị quyết hội nghị lần thứ 6 BCH TW khóa
VI (29/03/1989), đã đề cập tới những quan điểm phương hướng tiếp tục đổi mới HTX
và tập đoàn sản xuất Đây được coi là sự đổi mới có tính chất bước ngoặc trong nhậnthức về cơ chế kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò và vị trí khách quan của kinh tế hộnông dân, quan điểm mới về chế độ kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Nhà nước đã ban hành luật đất đai năm 1993 cùng với nghị định số 64/CP của
CP về việc giao đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài Theo đó, hộ xã viên được quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được quyền lựa chọn các yếu tố đầu vào và tự quyếtđịnh bán sản phẩm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Tuy nhiên trong một giai đoạn dài của thời kỳ đổi mới không ít các HTX đã rơivào tình trạng “giậm chân tại chỗ”, thậm chí có nhiều HTX buộc phải giải thể vì hoạtđộng không hiệu quả Đánh giá về thực trạng của các HTX trong thời kỳ đổi mới, thứtrưởng Hồ Xuân Hùng cho biết, các HTX trong thời kỳ này đều rơi vào tình trạng “áchtắc”, tại nhiều địa phương HTX NN còn bị lãng quên Điểm báo động đỏ cho sự “tanrã” đó đã khiến Nhà nước phải có những chính sách, biện pháp khôi phục, phát huytiềm năng vốn có của các HTX NN trước kia, hay còn gọi là nền kinh tế tập thể tại cácđịa phương.
- Giai đoạn từ 1996 đến nay
Sau khi luật HTX năm 1996 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/1/1997, thìtình hình chuyển đổi HTX NN nước ta chuyển đổi rộng khắp ở các địa phương
Sau 5 năm khi luật HTX ban hành, tính đến giữa năm 2002 cả nước có 2.569HTX thành lập mới và có 6.384 HTX đã chuyển đổi theo luật trong tổng số 10.331HTX Sau khi áp dụng luật HTX 1996 thì trong thực tiễn bộc lộ những điểm khôngphù hợp, vì thế luật HTX năm 2003 được phát hành nhằm sửa đổi bổ sung luật HTXnăm 1996 cho phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn
Sau khi có luật HTX năm 2003
Căn cứ nghị quyết đại hội IX, nghị quyết số 13 và hội nghị BCHTW Đảng lầnthứ 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể, luật HTX năm 2003, bộ kế hoạch và đầu tư đã cóthông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13/12/2004 về việc hướng dẫn xây dựng phát triểnkhu vực kinh tế tập thể năm 2006 - 2010
Theo số liệu báo cáo của các địa phương, hiện cả nước có trên 9.000 HTX NN;trong đó có 74,41% HTX chuyển đổi từ HTX cũ; tổng số xã viên khoảng 6,5 triệungười; tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX NN đạt khoảng 58% Tại hội thảo tổng kết 4năm thực hiện dự án tăng cường chức năng HTX NN ở Việt Nam do tổ chức cơ quanhợp tác quốc tế Nhật bản (JICA) tài trợ, vừa diễn ra, thứ trưởng bộ NN&PTNT HồXuân Hùng một lần nữa khẳng định vai trò của các HTX NN trong quá trình phát triểnnền kinh tế NN nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung Phát triển HTX NN, cảithiện nó sao cho phù hợp, hiệu quả là đòn bẩy đảm bảo cân bằng mức sống giữa khuvực nông thôn và thành thị
Đại học Kinh tế Huế