Các doanh nghiệp nông nghiệptiến hành sản xuất kinh doanh, cung ứng đầu vào cho nông nghiệp chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố mùa vụ, sức cạnh tranh trên thị trường...nhưng đối với các doan
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÚA GIỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG HÀ
TĨNH QUA 3 NĂM 2008 - 2010
Sinh viên th ực hiện: Nguyễn Thị Loan Giáo viên hướng dẫn:
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học:
“Tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty cổ phần giống
cây trồng Hà Tĩnh”, ngoài sự nỗ lực làm việc của cá nhân,
em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình từ phía Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh và cô giáo
hướng dẫn.
Trước hết cho em được gửi lời cảm ơn đến Công ty cổ
phần giống cây trồng Hà Tĩnh, các cô chú, anh chị các phòng ban, đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những báo cáo cần thiết, tạo điều kiện thuận cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu một cách chính xác và chi tiết nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận.
Do giới hạn về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Loan
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 13
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng của việc tiêu thụ sản phẩm 13
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm 15
1.1.3 Xây dựng các chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp 16
1.1.4 Khái niệm, vai trò và các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp 19
1.1.5 Đặc điểm của nghành giống cây trồng 21
1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 22
Các chỉ tiêu hiệu quả tiêu thụ 23
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 23
1.2.1 Thực tiễn phát triển lúa giống hiện nay ở nước ta 23
1.2.2.Thực tiễn phát triển lúa giống hiện nay ở tỉnh Hà Tĩnh 25
1.3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG HÀ TĨNH 25
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 27
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 28
1.3.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty 31
1.3.5 Môi trường kinh doanh của công ty 35
1.3.6 Các chiến lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 38
1.3.7 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 39
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÚA GIỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG HÀ TĨNH 41
2.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 41
Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.2 Tình hình tiêu thụ các loại hạt giống của công ty 41
2.3 Tình hình tiêu thụ lúa giống của công ty 43
2.3.1 Khối lượng thu mua lúa giống của công ty qua 3 năm 43
2.3.3 Tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty qua các kênh tiêu thụ 45
2.3.4 Số lượng tiêu thụ lúa giống qua các Trạm giống cây trồng của công ty 53
2.4 Tình hình tiêu thụ lúa giống của công ty phân theo chủng loại giống 56
2.4.1 Sản lượng tiêu thụ các loại lúa giống của công ty phân theo chủng loại giống qua 3 năm (2008- 2010) 56
2.4.2 Doanh thu tiêu thụ các loại lúa giống của công ty phân theo chủng loại san phẩm qua 3 năm (2008-2010) 61
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ lúa giống của công ty 63
2.5 Các chính sách marketing cho lúa giống của Công ty 64
2.5.1 Chính sách sản phẩm 64
2.5.2 Chính sách giá cả 66
2.5.3 Chính sách phân phối 68
2.5.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 68
2.6 Các hoạt động sau bán hàng của công ty 69
2.6.1 Chính sách thanh toán 69
2.6.2 Chính sách phục vụ khách hàng 70
2.7 Đánh giá tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty 71
2.7.1 Ưu điểm 71
3.7.2 Hạn chế 71
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ LÚA GIỐNG QUA 3 NĂM (2008-2010) 73
3.1 Định hướng chung của công ty trong năm 2011-2012 73
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ lúa giống của Công ty 74
3.2.1 Thông tin về thị trường 74
3.2.2 Hoàn thiện về sản phẩm 74
3.2.3 Chiết khấu phù hợp, giảm giá bán và thu hồi vốn 74
3.2.4 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ 75
3.2.5 Tăng cường tuyên truyền, quảng cáo 75
3.2.6 Tăng cường khả năng liên kết 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
ii
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
PTNT Phát triển Nông thôn
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Sản xuất kinh doanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty CP giống cây trồng Hà Tĩnh qua 3
năm (2008-2010) 22Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2008-2010) 24Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm
(2008-2010) 30Bảng 4: Tình hình sản lượng tiêu thụ các loại hạt giống của Công ty qua 3 năm
(2008-2010) 33Bảng 5: Khối lượng thu mua lúa giống của Công ty qua 3 năm (2008-2010) 34Bảng 6: Sản lượng tiêu thụ lúa giống của Công ty theo các kênh tiêu thụ qua 3
năm (2008-2010) 38
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ lúa giống của Công ty qua các thị trường qua 3 năm
(2008-2010) 41Bảng 8: Sản lượng tiêu thụ lúa giống đến các Trại, Trạm giống cây trồng của
Công ty qua 3 năm (2008-2010) 45
Bảng 9: Sản lượng tiêu thụ các loại lúa giống phân theo chủng loại của Công ty
qua 3 năm (2008-2010) 50
Bảng 10: Doanh thu tiêu thụ một số lúa giống của Công ty qua 3 năm
(2008-2010) 52Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ lúa giống của Công ty
qua 3 năm (2008-2010) 54
Bảng 12: Chiết khấu thương mại một số lúa giống của Công ty qua 3 năm
(2008-2010) 57Bảng 13: Thời gian thanh toán của khách hàng với Công ty 60Bảng 14: Kế hoạch sản lượng lúa giống để tiêu thụ của Công ty năm 2011 63
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Mô hình kênh tiêu thụ hỗn hợp 11
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh 19
Sơ đồ 3: Các kênh tiêu thu lúa giống của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh 35
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8TÓM TĂT NGHIÊN CỨU
- Trong 2 thập kỷ vừa qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu đáng khích lệ
- Các giống cây trồng mới đã đóng vai trò rất quan trọng để đạt được nhữngthành tựu nói trên
- Đối với các doanh nghiệp nói chung thì công tác tiêu thụ sản phẩm đóngvai trò quan trọng; đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được liên tục
- Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh là một doanh nghiệp kinh doanhgiống có truyền thống từ lâu ở khu vực miền Trung Từ khi thành lập cho đến nayCông ty luôn cung ứng cho thị trường những hạt giống cây trồng có chất lượng, tạo
được uy tín với người nông dân, sản phẩm của Công ty đã có vị thế vững chắc trên
thị trường Một trong những hạt giống chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng tiêu thụ
và doanh thu của Công ty là lúa giống Trong những năm qua sản lượng tiêu thụ lúagiống có nhiều biến động, ảnh hưởng tới quá trình SXKD toàn công ty Xuất phát từ
thực tế trên, trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã chọn đề tài: "Phân tích tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh" làm đề
tài nghiên cứu cho khoá luận của mình
M ục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm và sản xuất lúa giống
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty CP giống câytrồng Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2008 – 2010)
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả tiêu thụ lúa giốngcủa công ty
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ lúa giốngcủa công ty
Trang 9- Về mặt không gian: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ giống tại Công ty CP giốngcây trồng Hà Tĩnh.
- Về mặt thời gian: Phân tích tình hình tiêu thụ lúa giống qua 3 năm 2010)
(2008-Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ công ty, các phòng ban trongcông ty để biết rõ hơn về tình hình tiêu thụ của công ty
Phương pháp thống kê và phân tích chỉ số: Phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu cần phân tích để xem mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến chỉ tiêu đó
Và một số phương pháp khác
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Th.S Nguyễn Công Định (2010), Giáo trình Marketing Nông Nghiệp,
Trường Đaih học Kinh tế Huế
2 TS Trịnh Văn Sơn (2006), Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đạihọc Kinh tế Huế
3 TS Phạm Văn Được – Đặng Thị Kim Cương (3/2005), Phân tích hoạt
động kinh doanh, NXB Tổng hợp TP HCM
4 TS Trương Đình Chiến (3/2002), Quản trị kênh marketing, NXB Thống
kê
5 Tóm tắt tình hình chung của Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh
6 Website: Vietnamseed.com.vn và Hatinhseed.com.vn
7 Một số báo cáo, tạp chí, tờ rơi và các Khóa luận các năm trước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong 2 thập kỷ vừa qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu đáng khích lệ Trong khi đã đảm bảo được an ninh lương thực trong nước,Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vực sảnxuất và xuất nông sản của một số loại cây trồng như lúa gạo, cà phê, cao su, điều,chè và hồ tiêu Cùng với việc cải thiện hệ thống thuỷ lợi, phổ biến ứng dụng phânbón hoá học và thuốc Bảo vệ thực vật thì các giống cây trồng mới đã đóng vai tròrất quan trọng để đạt được những thành tựu nói trên Giống cây trồng đã gồm một
bộ giống phong phú, bao gồm những giống thuấn và giống ưu thế lai ngắn ngày, có
năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, có khả năng thích ứng rộng (đối
với cây trồng hàng năm) và nhiều loại giống cây trồng lâu năm được cải tiến, chọnlọc đưa vào sản xuất Những kết quả này đã tạo ra điều kiện rất cơ bản để nước tathực hiện thành công “cuộc cách mạng mùa vụ”, cải thiện chất lượng và nâng caosản lượng
Đối với các doanh nghiệp nói chung thì công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vai
trò quan trọng; đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được liên tục Để quá trình tiêuthụ được diễn ra nhanh chóng thì các doanh nghiệp cần đề ra các chiến lược, điềutra thị trường, nhu cầu thị hiếu…người tiêu dùng Các doanh nghiệp nông nghiệptiến hành sản xuất kinh doanh, cung ứng đầu vào cho nông nghiệp chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố mùa vụ, sức cạnh tranh trên thị trường nhưng đối với các doanhnghiệp thì công tác tiêu thụ sản phẩm ngay từ khi sản phẩm được thu gom, chế biến;
đăng ký chất lượng…để có sản phẩm chất lượng, uy tín với người nông dân thì
doanh nghiệp mới có lợi nhận và tồn tại được trên thị trường
Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh là một doanh nghiệp kinh doanh giống cótruyền thống từ lâu ở khu vực miền Trung Từ khi thành lập cho đến nay Công tyluôn cung ứng cho thị trường những hạt giống cây trồng có chất lượng, tạo được uytín với người nông dân, sản phẩm của Công ty đã có vị thế vững chắc trên thịtrường Một trong những hạt giống chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng tiêu thụ vàdoanh thu của Công ty là lúa giống Trong những năm qua sản lượng tiêu thụ lúa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12giống có nhiều biến động, ảnh hưởng tới quá trình SXKD toàn công ty Xuất phát từ
thực tế trên, trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã chọn đề tài: "Phân tích tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh" làm đề
tài nghiên cứu cho khoá luận của mình
M ục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm và sản xuất lúagiống
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty CP giống câytrồng Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2008 – 2010)
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả tiêu thụ lúa giốngcủa công ty
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ lúa giốngcủa công ty
- Về mặt thời gian: Phân tích tình hình tiêu thụ lúa giống qua 3 năm (2008-2010)
Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ công ty, các phòng ban trongcông ty để biết rõ hơn về tình hình tiêu thụ của công ty
Phương pháp thống kê và phân tích chỉ số: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu cần phân tích để xem mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu đó
Và một số phương pháp khác
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng của việc tiêu thụ sản phẩm
Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Thực tế cho thấy, ứng với một cơ chế quản lý thì công tác tiêu thụ sản phẩm
được tiến hành theo các hình thức khác nhau Trong cơ chế kế hoạch hoá tập
trung, các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, còntiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm hàng hoá và theo giá bán nhất
định Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hạch toán sản xuất kinh
doanh, tự mình giải quyết ba vấn đề trọng tâm của sản xuất là: Sản xuất cái gì?Sản xuất cho ai? Sản xuất bao nhiêu? Do đó việc tiêu thụ sản phẩm được hiểu làmột quá trình kinh tế gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhucầu khách hàng, tổ chức sản xuất và các hoạt động bán hàng…nhằm đạt được hiệuquả cao nhất
Việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đócác sản phẩm vận động từ các đơn vị sản xuất kinh doanh đến tận các hộ gia đìnhtiêu dùng cuối cùng Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và điều kiện của từngdoanh nghiệp mà các đơn vị kinh doanh sử dụng các hình thức tiêu thụ hợp lí.Ngoài ra các doanh nghiệp còn thực hiện các chiến lược bổ trợ cho quá trình tiêuthụ như: chiến lược đổi mới sản phẩm, chiến lược về giá, chiến lược xúc tiến hỗnhợp…để quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được nhanh hơn và thu
được lợi nhuận cao
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tiêu thụsản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa sản phẩm từ nơi sảnxuất đến người tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian mộtbên là sản xuất còn một bên là tiêu dùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm
Trong một doanh nghiệp khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm, có rất nhiều nhân tốlàm ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ Tuy nhiên có thể qui về các nguyên nhân sau:
- Khách hàng: với nhu cầu (tự nhiên hay mong muốn), mức tiêu thụ, thói quen,tập tính sinh hoạt, phong tục…của người tiêu dùng là nguyên nhân tác động trựctiếp đến chất lượng hàng tiêu thụ Trong đó mức thu nhập của khách hàng có tínhquyết định lượng hàng mua
- Số lượng, chất lượng hàng hoá: Số lượng hàng hoá có thể do doanh nghiệpsản xuất hay mua vào nhiều hay ít chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân như khả
năng tài chính của doanh nghiệp, bảo quản, sức mua của thị trường…Chất lượng
sản phẩm cần so sánh các thông số chất lượng như: thời hạn sử dụng, màu sắc, mùi
vị, bao gói, nhãn hiệu, giá cả…đó là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, để có thể
đứng vững và vươn lên trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải không ngừng tìm mọi
biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tổ chức công tác tiêu thụ: đây là yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nó bao gồm hệ thống các hoạt động như nghiêncứu thị trường, khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường, sản xuất vàphát triển sản phẩm thông qua các chức năng bổ trợ như: chính sách giá, chính sáchphân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp nhằm tăng doanh số tiêu thụ và tạo lợi thếtrong cạnh tranh Cuối cùng là việc khẩn trương thu hồi tiền hàng bán ra Đây chính
là những biện pháp chủ quan của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ
được nhanh chóng
- Người trung gian: Thường là các người bán buôn, bán lẻ, đại lí, cá nhân công
ty và hiệp hội là người đứng giữa người sản xuất và người tiêu dùng trực tiếp hoặcgián tiếp vào các hoạt động tiêu thụ sản phẩm Sự ra đời của trung gian đã góp phầngiải quyết những ách tắc trong quá trình tiêu thụ
- Thị trường và hệ thống thông tin thị trường: nhằm thu thập thông tin cầnthiết để lập chiến lược phân phối
- Hệ thống kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển: kho tàng làm nhiệm vụbảo quản và dự trữ hàng hóa đảm bảo quá trình lưu thông hàng hóa đều đặn và để
điều tiết quan hệ cung cầu trên thị trường Phương tiện vận chuyển là phương tiện,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15công cụ lưu thông sản phẩm, hàng hóa, nó có ý nghĩa rất lớn đến hoạt động tiêu thụsản phẩm.
- Các đối thủ cạnh tranh: không những giành thị phần, lôi kéo khách hàng, làmgiảm doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp mà còn có thể làm cho sản phẩm củadoanh nghiệp không có chỗ đứng trên thị trường và ngược lại các đối thủ cạnh tranh
là động lực chodoanh nghiệp nổ lực phát triển, hoàn thiện sản phẩm của mình hơn
để thu hút khách hàng và cạnh tranh tốt trên thị trường
- Các nhân tố thuộc về Nhà Nước: Các chính sách thuế khoá, chính sách tiêuthụ, chính sách bảo trợ…của Nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng làmột trong những nguyên nhân tác động mạnh mẽ đến mức sản xuất, mức tiêu thụ
Nhà nước sử dụng các chính sách tài chính (lãi suất tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hốiđoái…) để khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hàng hoá
sản phẩm
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm
Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
Kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp phải được xem xét trên cơ sở
căn cứ theo loại hình từng doanh nghiệp cụ thể Các doanh nghiệp sản xuất phải
thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung ứng khối lượng sản phẩm nhất địnhtheo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và chủng loại…Kết quả này
đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm
Các doanh nghiệp phải bảo đảm thực hiện khối lượng hàng hoá thu mua về số
lượng, chủng loại…nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua trên thị trường tiêu thụ
Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêuthụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thànhcác loại quỹ ở doanh nghiệp
Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá ở doanhnghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thịhiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên
quan đến sản xuất hàng hoá hoặc giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý chung
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phảithường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp phát hiện ưu điểm
và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại, khai thác tiềm
năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ
- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá về mặt số lượng,chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng qua các kênh phân phối khác nhau và tính kịpthời của việc tiêu thụ sản phẩm Tìm nguyên nhân và xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả và hiệu quả tiêu thụ
- Phân tích các mô hình kiểm soát hàng tồn kho, thu thập nguồn thông tin thị
trường, xác định và quản lý hệ thống kênh phân phối và các chiến lược tiêu
thụ…trên cơ sở đó xác định khối lượng sản phẩm hàng hoá cần thiết để đáp ứng kịpthời cho tiêu thụ
- Trên cơ sở phân tích đánh giá trên, đề ra các biện pháp cụ thể, tích cực, phùhợp với điều kiện thực tế, nhằm khai thác và động viên mọi tiềm năng sẵn có đểkhông ngừng tăng thêm khối lượng tiêu thụ và nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp
1.1.3 Xây dựng các chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp
Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm đề cập đến những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phươngpháp và thủ tục được thiết lập gắn với việc thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩmnhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm, đem lại lợi ích lớn nhất cho
cả doanh nghiệpvà khách hàng trong từng thời kỳ cụ thể
Chính sách tiêu thụ từng thời kỳ thường đề cập đến:
- Thứ nhất, chính sách đưa một sản phẩm mới vào thị trường hoặc loại bỏ mộtsản phẩm cũ ra khỏi thị trường gắn với chu kỳ sống của sản phẩm xác định rõ ở
điều kiện nào thì đưa một sản phẩm mới vào hay chấm dứt sản xuất một sản phẩmnào đó Các điều kiện này liên quan chặt chẽ với chu kỳ sống của sản phẩm
Các chính sách sản phẩm phải đảm bảo sao cho có sự phối hợp thời gian giữathâm nhập sản phẩm mới và loại bỏ sản phẩm cũ không làm ảnh hưởng tới quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Để giảm tính rủi ro của đưa sản phẩm mới vào thị trường, ta thường nghiên
cứu kiểm tra thị trường trên các mặt như cơ cấu khách hàng, doanh nghiệp, cácthông tin cũng như tình trạng cạnh tranh
- Thứ hai, chính sách hình thành sản phẩm mới và khác biệt hoá sản phẩm,chính sách này gắn với việc xác định chất lượng và hình thức biểu hiện của sảnphẩm; những thay đổi về sản phẩm theo sự phát triển của thời gian; hình thành cácnhóm sản phẩm đáp ứng đa dạng về nhu cầu và cầu của người tiêu dùng; cungnhững sản phẩm mới trong nhóm sản phẩm đã có
- Thứ ba, chính sách bao gói: Đây là chính sách bao gồm các nguyên tắc,
phương pháp và giải pháp cần thiết nhằm lựa chọn vật liệu bao gói cũng như tạo
mẫu bao gói hấp dẫn khách hàng, không gây ô nhiễm môi trường và đạt mức chi phíkinh doanh thấp nhất có thể
Chính sách giá cả
Chính sách giá cả đề cập đến tổng thể các nguyên tắc, phương pháp và giải
pháp tác động vào giá cả nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, đem lại lợi ích
lớn nhất cho cả doanh nghiệp và khách hàng trong từng thời kỳ cụ thể
Nội dung chủ yếu của chính sách giá cả liên quan tới các vấn đề như cáchthức đặt giá (dựa vào chi phí, thực trạng cạnh tranh hay theo chu kỳ sống sảnphẩm, giảm giá và chiết khấu, các điều kiện về thanh toán như thời hạn, phươngthức, bán chịu, bán trả dần…có phân biệt giá hay không…), mức đặt giá (cao,trung bình hay thấp) Chính sách giá cả cụ thể phải gắn với thực trạng và dự báo
về cung- cầu thị trường, cạnh tranh…ở toàn bộ thị trường cũng như ở từng thị
trường bộ phận Vì vậy, không loại trừ trường hợp chính sách giá cả ở các thịtrường khác nhau là khác nhau
Chính sách phân phối
Chính sách phân phối đề cập đến tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phươngpháp, thủ tục và giải pháp ở lĩnh vực phân phối nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt độngtiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện các mục tiêu tiêu thụ với hiệu quả cao nhấtcho doanh nghiệp và lợi ích lớn nhất cho khách hàng trong từng thời kỳ cụ thể.Trong mỗi thời kỳ chiến lược cụ thể xây dựng chính sách phân phối là nộidung quan trọng của chính sách marketing Chính sách phân phối thường đề cập
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18đến nguyên tắc, thủ tục xây dựng kênh phân phối: trực tiếp hay gián tiếp? Kênh
phân phối nào là chính? Hệ thống các điểm bán hàng? Tiêu chuẩn lựa chọn đại lý,
đại diện thương mại, người bán hàng? Các điều kiện về kho hàng và vận chuyển;các địa bàn tiêu thụ chủ yếu cũng như cách thức bày bán, tiêu chuẩn quầy hàng…
Chính sách xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Chính sách xúc tiến đề cập đến tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phươngpháp, thủ tục và giải pháp xúc tiến bán hàng nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hạn chế hoặc xoá bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảothực hiện các mục tiêu tiêu thụ đã xác định trong từng thời kỳ cụ thể
Chính sách xúc tiến bao gồm hàng loạt các chính sách cụ thể Và có các chínhsách chủ yếu sau:
- Thứ nhất, chính sách quảng cáo: Chính sách quảng cáo của một thời kỳ kinhdoanh gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dự báo thị trường, vị trí củadoanh nghiệp, mục tiêu cụ thể của quảng cáo…
- Thứ hai, chính sách khuyến mại: Chính sách khuyến mại của một thời kỳ cụthể thường đề cập đến các hình thức khuyến mại như phiếu dự thi, tặng quà, giảmgiá hay bán kèm, thời điểm và thời gian, phương thức tổ chức phục vụ khách hàng(thuê Công ty thương mại hay tự làm),…
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xây dựng chính sách tuyên truyền cổ độngphù hợp với từng thị trường bộ phận cụ thể nhất định Trong hàng loạt các chínhsách trên, cần phải chỉ rõ ra được phương pháp xúc tiến nào là chủ đạo và phù hợpvới chiến lược marketing nói chung
Chính sách thanh toán
Thông thường chính sách thanh toán của doanh nghiệp thường đề cập đến các
nguyên tắc quyết định như doanh nghiệp sẽ sử dụng các hình thức thanh toán nào?
Ở thị trường nào? Đối với loại khách hàng nào? Doanh nghiệp sẽ sử dụng linh hoạt,
kết hợp các phương tiện thanh toán khác nhau như thế nào? Doanh nghiệp cần tạo
ra các điều kiện và giải pháp nào để đảm bảo rằng các hình thức thanh toán đưa rađược thực hiện có hiệu quả
Hiện tại doanh nghiệp sử dụng hai hình thức thanh toán sau: Hình thứcchuyển khoản và hình thức thu tiền trước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19và giới hạn đối với mỗi hình thức phục vụ này Quyết định doanh nghiệp sẽ sử dụngcác kỹ thuật phục vụ khách hàng nào? Ở thị trường nào? Với giới hạn nào? Doanhnghiệp cần có các điều kiện và giải pháp nào nhằm thực hiện có hiệu quả các hìnhthức và kỹ thuật phục vụ khách hàng.
1.1.4 Khái niệm, vai trò và các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Khái niệm kênh phân phối sản phẩm
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa một doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trườngsản phẩm gì với giá bao nhiêu mà còn là đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào?
Đây chính là chức năng phân phối của marketing Chức năng này được thực hiện
thông qua mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (kênh phân phối) của doanh nghiệp
Hiện tại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối, ở đây tôi sửdụng quan điểm của nhà quản trị ở các doanh nghiệp:
Kênh phân phối là tập hợp các quan hệ với các tổ chức và cá nhân bên ngoàidoanh nghiệp để tổ chức và quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt đượccác mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường
Vai trò của kênh phân phối sản phẩm
Kênh phân phối có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh,
tổ chức của doanh nghiệp Kênh phân phối hàng hoá hợp lý có vai trò:
- Đảm bảo cho quá trình kinh doanh được an toàn hơn và làm cho sản phẩm
đến với người tiêu dùng không bị ách tắc, không bị ứ đọng vì kênh có các trunggian thương mại đều có tư cách pháp nhân và họ độc lập, họ có trình độ chuyênmôn hoá cao hơn, hiểu quả cao hơn và hiểu được nhu cầu của thị trường
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh: Càng nhiều kênh càng có sựliên kết rộng rãi trong kinh doanh giữa nhà sản xuất với các trung gian.
- Giảm được sự cạnh tranh, lưu thông hàng hoá nhanh hơn và có hiệu quả: Bánhàng qua các kênh giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ, đẩy mạnhkhối lượng hàng hoá tiêu thụ, giảm được số lần tiếp xúc bán, nâng cao hiệu quảtrong thu hồi vốn, tăng được chu kỳ kinh doanh
Các loại kênh phân phối sản phẩm
- Kênh phân phối trực tiếp
Trong kênh này, các sản phẩm của nhà sản xuất được phân phối đến tận tay
người tiêu dùng mà không thông qua người mua trung gian nào để phân phối
Các công ty sử dụng kênh này duy trì lực lượng bán và chịu trách nhiệm vềtất cả các chức năng của kênh Các sản phẩm là hàng hoá dễ vỡ, dễ hư hỏng và dậpnát, có giá trị cao và chất lượng tốt…
- Kênh phân phối gián tiếp
Trong kênh này, các sản phẩm của doanh nghiệp được phân phối đến tận tay
người tiêu dùng thông qua các trung gian: đại lý và môi giới; bán buôn, bán lẻ…+ Ưu điểm: Công ty tiêu thụ hàng hoá nhanh, có thể thu hồi vốn nhanh tiết
kiệm được chi phí bảo quản, lưu kho thành phẩm
+ Nhược điểm: Thời gian lưu thông dài do phải qua các khâu trung gian nênlàm tăng chi phí tiêu thụ, dẫn đến tăng giá sản phẩm bán ra Công ty khó kiểm soátđược các khâu trung gian
- Kênh hỗn hợp: Tổng hợp của kênh trực tiếp và kênh gián tiếp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Sơ đồ 1: Mô hình kênh tiêu thụ hỗn hợp.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là lựa chọn được kênh phân phối thíchhợp cho các sản phẩm của mình Việc lựa chọn một kênh phân phối phù hợp đối vớimỗi DN phải căn cứ vào: mục tiêu của kênh, đặc điểm của sản phẩm, khách hàng,khả năng của doanh nghiệp, kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh…Nếu DN lựachọn được một kênh phân phối phù hợp sẽ giúp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá diễn
ra nhanh chóng, tiết kiệm được chi phí và làm tăng khả năng cạnh tranh của DN
1.1.5 Đặc điểm của nghành giống cây trồng
Một trong những đặc trưng nổi bật của ngành giống cây trồng Việt Nam đó là sự
đa dạng về số lượng và chủng loại giống, nhóm giống cây trồng bao gồm nhóm giốngcây lương thực, nhóm giống rau, nhóm cây công nghiệp ngắn ngày, nhóm hoa, cây
cảnh và nhóm cây nhân giống vô tính cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày Nếuphân loại theo hệ thống, ngành giống có thể phân ra làm 2 hệ thống, hệ thống giốngchính quy và hệ thống giống nông hộ (hay còn gọi là không chính quy) Hệ thốnggiống chính quy bao gồm các công ty, trung tâm giống cây trồng thuộc sở hữu nhà
nước hoặc cổ phần, các DN tư nhân, liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài, các viện
nghiên cứu và trường đại học Đặc điểm giống sản xuất từ hệ thống này là phần lớngiống được chế biến công nghiệp hoặc bán công nghiệp, được đặt tên rõ ràng (có
đăng ký và khảo nghiệm, công nhận giống) và đăng ký chất lượng Hệ thống giống
nông hộ bao gồm hàng triệu hộ gia nông dân, nhà vườn sản xuất và cung cấp giống
Trang 22Họ sản xuất giống trước tiên là phục vụ nhu cầu của họ, sau đó là trao đổi với mục
đích thương mại hoặc tương trợ lẫn nhau trong phạm vi cộng đồng Tuy nhiên trong
thực tế thì 2 hệ thống này không phân biệt ranh giới rõ ràng và thường hoà nhập vớinhau bởi vì nông dân cũng tham gia sản xuất hạt giống theo dạng hợp đồng nhângiống với các công ty giống hoặc sản xuất cây giống với mục đích thương mại Dovậy hệ thống này hoàn toàn không phải đơn thuần là hệ thống giống nông hộ “hay hệthống giống có tính địa phương”
1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Đây là chỉ tiêu tổng hợp, căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm cho những năm tới:
TR= Pi * Qi
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Pi: Giá bán của sản phẩm loại i
Qi: Khối lượng tiêu thụ của sản phẩm loại i
Khi phân tích biến động của doanh thu giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc, ta dùng
1 0
1 0
1 1
0 0
1 1
Q P
Q P Q
P
Q P Q
P
Q P
Ta có: :
1 0
1 1
P Q
Q P
Chỉ số chung về giá cả
:0 0
1 0
P Q
Q P
Chỉ số chung về sản lượng hàng hóa tiêu thụ+ Số tăng (giảm) tuyệt đối:
(P1Q1P0Q0)(P1Q1P0Q1)(P0Q1 P0Q0)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23+ Số tăng (giảm)tương đối:
0 0 1
0
0 0
1 0 1
1
0 0
0 0 1
(
Q P
Q P Q
P Q
P
Q P Q
P Q
P
Q P Q
P
Trong đó:P1,P0:Giá bán hàng hoá kì báo cáo, kì gốc
0 ,
1Q
Q :Sản lượng tiêu thụ kì báo cáo, kì gốcChỉ tiêu này để so sánh doanh thu kì báo cáo so với kì gốc chịu ảnh hưởng của
2 nhân tố: Giá bán và khối lượng sản phẩm
Các chỉ tiêu hiệu quả tiêu thụ
* Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu bán hàng
* Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí tiêu thụ
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Thực tiễn phát triển lúa giống hiện nay ở nước ta
Ở Việt Nam lúa là cây trồng chính, cung cấp lương thực và là ngành sản xuất
truyền thống trong nông nghiệp Mục tiêu sản xuất lúa đến năm 2011 của Việt Nam
là duy trì diện tích trồng lúa ở mức 3,96 triệu ha và sản lượng lúa đạt 40 triệu tấn,tăng 5,5 triệu tấn so với năm 2003 (QĐ150/2005/QĐ-TTG ngày 20/06/2005) Đểtăng sản lượng lúa, khả năng mở rộng diện tích không nhiều và còn gây ảnh hưởngkhông tốt đến hệ sinh thái, do đó chủ yếu vẫn dựa vào tăng năng suất Trong hệthống các biện pháp kỹ thuật tăng năng suất thì giống là biện pháp quan trọng và cóhiệu quả nhất
* Nguồn lúa giống
Hiện nay với hai giống lúa chính là lúa thuần và lúa lai đang được trồng trêndiện tích lớn Lúa thuần được nhập về từ Trung Quốc từ lâu và được nhân giốngqua nhiều dòng với các giống có chất lượng cao như: Lúa Khang Dân; Hương
Thơm; Bắc Thơm; Xi23NC…và chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu trong nước, đượcnghiên cứu và trồng khảo nghiệm từ hai nguồn: Trường đại học Nông nghiệp I vàCông ty giống cây trồng Trung Ương…nhưng lúa lai đang được người nông dân coitrọng hơn vì các giống lúa lai thường có ưu điểm là ngắn ngày, năng suất cao nên
được người dân trồng trên diện tích lớn trong cả nước nhưng có nhược điểm là khảnăng chống chịu sâu bệnh kém, đòi hỏi qui trình chăm sóc rất nghiêm ngặt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Một thực tế cho thấy hiện nay là, đa số các giống lúa lai đang được trồng ởViệt Nam là những giống lúa được nhập khẩu từ Trung Quốc Hàng năm, chúng tavẫn phải nhập trên 80% lúa giống F1 từ Trung Quốc về sản xuất tại Việt Nam gọi là
lúa lai thương phẩm, với các tên giống lúa lai hiện đang cho năng suất cao như
Khang Dân, Khải Phong, Q1, Q5…Chính điều đó đã cho thấy sự mất tự chủ củachúng ta trong khâu giống Theo báo cáo của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, trong số 55 giống lúa lai 3 dòng mà Trung tâm khảo nghiệmgiống cây trồng Trung Ương tiến hành khảo nghiệm chỉ vẻn vẹn…có 2 giống củaViệt Nam, còn là của Trung Quốc
* Diện tích gieo trồng
Các tỉnh có diện tích gieo trồng lớn như: Khu vực đồng bằng Sông Hồng có
điều kiện thích nghi tốt; Thanh Hoá (375 ha); Quảng Nam (200 ha); Yên Bái; Hải
Phòng; Nam Định; Nghệ An (từ 120-180 ha) Và các giống lúa lai phù hợp với khuvực miền núi, vùng đất xấu cho năng suất bình quân cao hơn lúa thuần Khu vựcTây Nguyên Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang xem xét có nên đưa giốnglúa lai vào trồng hay không
Chương trình lúa lai là một thành tựu của Trung Quốc, nhưng chất lượng kém,
chủ yếu phục vụ… chăn nuôi và đang bị loại bỏ Trong khi đó thì ở quê hương lúalai là Trung Quốc, diện tích lúa lai đã giảm từ 17,7 triệu ha (năm 1997) xuống 15triệu ha (năm 2003), bằng 50% tổng diện tích lúa cả nước Băng-la-đét trồng 3%diện tích lúa lai Ấn Độ trồng 1% diện tích Trong khi đó, Việt Nam đặt mục tiêu
đến 2011 trồng 1 triệu ha lúa lai Nếu cứ đẩy mạnh trồng lúa lai thì phải dùng nhiều
phân bón, thuốc trừ sâu…và đất bị bạc màu Cần xem xét lại việc mở rộng diện tích,
đánh giá lại hiệu quả lúa lai ở Việt Nam
* Giá cả các loại lúa giống
Qua tìm hiểu, hiện nay giá các loại lúa giống hiện đã tăng hơn 60% so với các
năm Các giống lúa chất lượng tốt có tiềm năng năng suất cao như: Khải phong số
1; Q.ưu 1; Q.ưu 6; Các giống Nhị ưu… đang bán ở mức 51.000 đến 59.000 đ/kg,
tăng hơn các năm hơn 20.000 đ/kg Giống lúa thuần: Khang dân; Xi23; Q5; các loạinếp…giá bán từ 13.000 đ/kg, tăng 9.000 đến 12.000 đ/kg
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Giá bán tăng cao nên một số nơi đã lấy giống tồn kho của các vụ trước lén lút
trộn lẫn mang ra bán Để khắc phục hiện tượng này, bà con nông dân nên chọnnhững nơi bán có cam kết chất lượng, bảo hành hạt giống, tốt nhất là chọn những
đơn vị có uy tín trên địa bàn để mua Giống là yếu tố quyết định đến năng suất, nên
khi mua giống cần thuận trọng, tuyệt đối tránh ham rẻ
1.2.2.Thực tiễn phát triển lúa giống hiện nay ở tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh có diện tích gieo cấy lúa hàng năm biến động từ 102-108 nghìn ha
Trong đó vụ đông xuân khoảng 52-54 nghìn ha, vụ hè thu 39-41 nghìn ha và vụ
mùa là 7-10 nghìn ha Năng suất lúa bình quân hàng năm chỉ 46tạ/ha do trình độthâm canh của người dân chưa cao, là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiêntai Hiện nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng thực sự còn gặp nhiều khó
khăn, đất phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệphàng năm (lạc, mía, thuốc lá…) nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa Ở đây đã
hình thành các vùng lúa thâm canh Tuy vậy, bình quân lương thực trên đầu ngườicủa vùng còn thấp (chưa đến 290 kg/người)
Canh tác lúa ở Hà Tĩnh phổ biến vẫn bằng các giống cũ có thời gian sinh
trưởng dài như giống Xuân Mai, Khang dân, IR353-66, IR1820 Các giống lúa này
phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu Hà Tĩnh, tuy năng suất khá nhưng chất lượnglúa gạo đều ở mức trung bình kém (gạo đục, cơm cứng), giá trị hàng hóa thấp.Xuất phát từ những điều kiện thực tế trên, trong những năm qua Hà Tĩnh luôntập trung vào việc khảo nghiệm các giống cây trồng mới, xây dựng mô hình ứngdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đã đạt được một số kết quả chủ yếu là: Đãtuyển chọn được bộ giống lúa có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với đặc
điểm sinh thái từng vùng, né tránh thiên tai, kháng sâu bệnh, góp phần quan trọngtăng sản lượng lương thực và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá,
phục vụ tốt yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu
1.3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG HÀ TĨNH
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh tiền thân là Công ty giống cây trồng
Hà Tĩnh Tháng 3/1976, là đơn vị trực thuộc ngành Nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh theo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26quyết định của nhà nước về việc sát nhập tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thành lập tỉnhNghệ Tĩnh Công ty giống cây trồng Nghệ An và công ty giống cây trồng Hà Tĩnhsát nhập và thành lập Công ty giống cây trồng Nghệ Tĩnh Thực hiện chức năngnhiệm vụ như QĐ 277/NN.
Thực hiện nghị quyết của Quốc hội khoá 8, kỳ họp thứ 9 về việc chia tỉnhNghệ Tĩnh thành 2 tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh Tỉnh ủy Nghệ An ra Nghị quyết số
26 ngày 16/8/1991; UBND tỉnh Nghệ An có quyết định 1548 UBQD ngày30/8/1991 chia Công ty giống Nghệ Tĩnh thành: Công ty giống cây trồng Nghệ An
và Công ty giống cây trồng Hà Tĩnh Từ đó Công ty giống cây trồng Hà Tĩnh là đơn
vị sản xuất kinh doanh phục vụ giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với địabàn phục vụ gồm 12 huyện thành thị
Từ đó, Công ty giống cây trồng Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà nước hoạt độngkinh doanh trên lĩnh vực giống cây trồng theo định hướng của UBND tỉnh mà trựctiếp chỉ đạo là Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Tĩnh Công ty hoạt động theo luậtdoanh nghiệp nông nghiệp về tài chính theo hệ thống chế độ quản lý tài chính doanhnghiệp nông nghiệp đó là Nghị định số 59 CP ngày 3/10/1996 và Nghị định số
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài
chính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nông nghiệp (ban hành kèm
định của pháp luật
Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh là một tổ chức kinh tế độc lập, có tưcách pháp nhân theo luật định, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, hạch toán kế toán độc lập và tự chủ về tài chính Mục tiêu hoạt động là huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc nghiên cứu, sản xuất kinh doanh, nhằm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27thu lợi nhuận tối đa, tăng lợi tức cho cổ đông, tạo việc làm và thu nhập cho người lao
động và đóng góp cho ngân sách Nhà nước, phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
Về vị trí: Công ty giống cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh cách thành phố HàTĩnh 2km, từ 18° - 18°24’ vĩ độ Bắc, 10°553’-10°556’ kinh độ Đông, nằm trên trục
đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50km về phía Bắc;
cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km
- Phía Bắc giáp: Thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông cửa Sót
- Phía Tây giáp: Xã Thạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện Thạch Hà)
- Phía Nam giáp: Xã Cẩm Bình, xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên)
- Phía Đông giáp: Sông Đồng Môn (huyện Thạch Hà, Lộc Hà)
Công ty cổ phần giống cây trồng có trụ sở: Số 138 đường Trần Phú - TP HàTĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh
Từ khi thành lập cho đến nay, trải qua nhiều chặng đường hoạt động, từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường, công ty đã biết vận dụng, sáng tạo để tồn tại và pháttriển Điều đó thể hiện rõ nét vai trò và chức năng của một doanh nghiệp chuyêntrách phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty CP giống cây trồng Hà Tĩnh là doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp nên có chức năng sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩucác loại giống cây trồng đảm bảo chất lượng phục vụ cho bà con nông dân trong sảnxuất nông- lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, các loại giống cây trồng công tykinh doanh bao gồm: Lúa, Lạc, Ngô, rau
Nhiệm vụ
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển các loại giống cây trồng theo yêucầu thâm canh trong nông nghiệp để trình Uỷ Ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và tổchức quy hoạch
- Quản lý và chỉ đạo trực tiếp các cơ sở trạm giống cấp 1, cấp 2 Thực hiệnviệc chọn lọc, bồi dục, nhân sản xuất, theo phương hướng các chỉ tiêu của tỉnh giaophân phối tận cơ sở sản xuất và có tổ chức thí nhiệm thực nghiệm để khu vực hoágiống cây trồng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Hướng dẫn và giúp đỡ các hợp tác xã và Nông trường quốc doanh chọn lọcgiống và nhân giống cây trồng đóng theo quy trình kỹ thuật của sản xuất giống,
hướng dẫn việc sử dụng lưu thông giống theo đúng quy tắc quản lý giống cây trồng
của nhà nước
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ cho ngành nông nghiệp Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì côngviệc đầu tiên là phải xây dựng bộ máy quản lý phù hợp nhằm thực hiện đầy đủ cácchức năng và nhu cầu quản lý
Sơ đồ mạng lưới tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng Với mô
hình này thì mỗi phòng ban, mỗi bộ phận có trách nhiệm, quyền hạn riêng và có mỗiliên hệ chức năng với nhau nhằm cho các hoạt động của công ty được thông suốt
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Đại hội cổ đông: Bầu ra Hội Đồng Quản Trị khi hết nhiệm kỳ 3 năm Mỗi
năm họp một lần vào cuối năm để biểu quyết các vấn đề về hoạt động sản xuất kinhdoanh, đề ra phương hướng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm tiếp theo
* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,
trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
* Ban giám đốc gồm 2 người: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
+ Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhệm, là người đại diện hợp pháp vàđiều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và là người đại diện theo pháp luật của công ty về việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ được giao
+ Phó giám đốc: là người tham gia công tác quản lý chung và trực tiếp quản lý
chỉ đạo các phòng ban, theo dõi chỉ đạo công tác sản xuất giống cây trồng; tham giathực hiện công tác đối ngoại; quản lý điều hành công tác nội vụ văn phòng; chịutrách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29TrạmCẩmXuyên
TrạmThạchHà
TrạmCanLộc
Phòngkinhdoanh
TrạmKỳAnh
TrạiCẩmThành
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30* Ban kiểm soát.
Kết hợp với Hội Đồng Quản Trị kiểm tra tính hợp pháp, hợp lí trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài
chính; thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm; kiểm tra từng vấn đề cụthể…cùng với Hội Đồng Quản Trị chịu trách nhiệm trước cổ đông
* Các phòng chức năng.
+ Phòng tổ chức- hành chính: Phòng có chức năng tham gia vào công tác quản
lý kinh doanh và công tác quản lý nhân sự, kí kết hợp đồng, chịu trách nhiệm tuyểndụng, xây dựng các chính sách tiền lương, thưởng, phạt và các chế độ nghỉ phép củanhân viên Phân bổ lao động theo các phòng ban, tiếp nhận các ý kiến của người lao
động để trình lên lãnh đạo
+ Phòng tài chính- kế toán: tham mưu cho lãnh đạo và có trách nhiệm tổnghợp, ghi chép kịp thời và đầy đủ mọi hoạt động; kiểm soát các hoạt động xuất nhậphàng hoá trong công ty, phân tích đánh giá tình hình thực tế nguồn tài chính củacông ty nhằm cung cấp thông tin chính xác cho Giám đốc ra các quyết định
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập các kế hoạch kinh doanh và sản xuất,tiếp nhận các hợp đồng, cung ứng hàng, quảng cáo và tiếp thị Mua sắm và tu bổcác trang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh Chỉ đạo trực tiếp tới Quầy Bán
lẻ trước công ty; có nhiệm vụ liên kết với các Trạm giống cây trồng trong thu mua
và tổng hợp số liệu đặt chỉ tiêu tiêu thụ
+ Phòng kỹ thuật- khảo nghiệm: Kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng giống câytrồng; chỉ đạo sản xuất dòng và thí nhiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất; chỉ đạo sảnxuất tại các địa phương, thu mua tại các điểm nhân giống
* Trại giống cây trồng Cẩm Thành: có nhiệm vụ lai tạo, sản xuất thử nhiệm và
nhân giống lúa có chất lượng cao theo sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty Hoạt
động theo cơ chế tự chủ trong sản xuất
* Các Trạm giống cây trồng ở các Huyện (7 trạm).
Các trạm giống của công ty nằm tại các huyện, nhằm khảo sát nhu cầu giốngcủa thị trường địa phương Từ đó nhận hàng từ công ty về bán, tiêu thụ cho nôngdân phục vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương; thu mua nông sản, chuyển giao
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31công nghệ Từ năm 2008, Trạm tự hoạch định chi phí trong kinh doanh, lấy chiếtkhấu bán hàng để hoạt động.
Tóm lại, các phòng ban chức năng trong Công ty đều có quyền hạn và tráchnhiệm riêng Giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết, phối hơp với nhau từcác hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ chung của Công ty vàchỉ đạo đến các Trạm, Trại giống để giúp ban Giám đốc điều hành sản xuất kinhdoanh và ra quyết định trên toàn Công ty
1.3.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty
1.3.4.1 Tình hình lao động của công ty
Tình hình sử dụng lao động được thể hiện qua bảng 1 Qua bảng ta thấy lao
động của công ty có sự tinh giảm qua các năm
Tổng số lao động năm 2006 là 61 người, năm 2007 là 58 người, đến năm
2008 là 56 người Nguyên nhân của việc giảm lao động là số lượng cán bộ côngnhân viên xin nghỉ hưu ngày càng tăng qua các năm Với mục tiêu của công ty trongnhững năm tới là: Giữ vững và từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ nhân viên
- Đặc thù đội ngũ lao động của công ty: Do tính chất của công ty có 8 đơn vịthành viên là:Trại Cẩm Thành; Trạm Hương Khê; Trạm Kỳ Anh; Trạm Hương Sơn;Trạm Thạch Hà; Trạm Can Lộc; Trạm Nghi Xuân và Trạm Cẩm xuyên , mỗi đơn vịchỉ có 5 hoặc 6 người, nhưng cũng bố trí thêm các lao động gián tiếp bên Trạm trưởng,trạm phó và kế toán để có người kế cận và bên cạnh đó còn phụ trách các công việc thugom hàng; công tác tiêu thụ; tiếp thị; điều tra thị trường…Qua điều tra nhận thấy lực
lượng lao động gián tiếp nhiều là do tính chất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xét theo trình độ lao động: Quy mô lao động chỉ phản ánh một phần, điềuquan trọng là chất lượng nguồn lao động Cho nên công ty luôn chú ý đến việctuyển dụng; đào tạo lao động; nâng cao tay nghề Ta thấy rằng trình độ văn hoá củalao động với trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao, nói lên công ty có sức hútrất lớn cán bộ có trình độ vào làm việc Do đặc thù kinh doanh các sản phẩm vềnông nghiệp, đòi hỏi cán bộ có kỹ thuật và trình độ cao Trong những năm qua cùngvới việc phát triển công ty thì công ty vẫn tạo điều kiện cử nhân viên đi học ở cáctrường đại học trong nước để nâng cao trình độ chuyên môn Tình hình lao động ởmức độ công nhân trồng trọt biến động giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều đếntình hình lao động của Công ty
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty CP giống cây trồng Hà Tĩnh qua 3 năm (2008-2010)
Chỉ tiêu
Số lượng (LĐ)
% Số lượng
Số lượng (LĐ)
I: Phân theo T/C LĐ
-Lao động trực tiếp 39 63,93 36 62,07 34 60,71 -3 92,31 -2 94,44
-Lao động gián tiếp 22 36,07 22 37,93 22 39,29 0 0 0 0
II: Phân theo trình độ
Trang 33Nhìn lại qua 3 năm vừa qua, công ty đã tích cực trong công tác bồi dưỡng cán
bộ lao động, sau khi nâng cao trình độ của các nhân viên sẽ là một nguồn nhân lực
có chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển đi lên của mình
1.3.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty
So với năm 2008, năm 2009 tổng tài sản và nguồn vốn tăng 4.396,267 tr.đ
tương ứng tăng 58,17% Tổng tài sản và nguồn vốn trong năm 2010 so với năm
2009 tăng 1.434,443 tr.đ tương ứng tăng 11,99% Ta thấy qua các năm tình hình tài
sản và nguồn vốn tăng lên qua các năm, cụ thể như sau:
- Tình hình tài sản: Qua bảng 2 ta thấy, tổng tài sản của công ty tăng mạnh
Trong đó thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn qua các năm,như năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm 90,27%; năm 2009 là 94,47%; Năm 2010
chiếm 95,94% so với tài sản ngắn hạn Phân tích từng tài sản cụ thể ta có:
+ Tài sản ngắn hạn: Năm 2008 là 7.557,675 tr.đ Năm 2009 tăng 4.460,267
tr.đ tương ứng tăng 65,28% Năm 2010 là 12.844,505 tr.đ, so với năm 2009 tăng
1.551,748 tr.đ tương ứng tăng 13,74% Nguyên nhân của việc tăng nguồn tài sảnngắn hạn là các khoản phải thu của khách hàng và hàng tồn kho của từng năm công
ty chưa thu về được, kéo theo tồn lại qua các năm Đây cũng là vấn đề mà công ty
đang tập trung giải quyết, cho dù đã có những chính sách khuyến khích khách hàng
thanh toán
+ Tài sản dài hạn: Năm 2008 là 735,185 tr.đ So với năm 2008, năm 2009 giảm
74 tr.đ tương ứng giảm 10,07% Năm 2010 tài sản dài hạn còn 543,88 tr.đ Sỡ dĩ tài
sản dài hạn giảm là công ty đã giảm chi phí mua sắm trang thiết bị cho các phòngban trong công ty, Trạm và trại giống
- Tình hình nguồn vốn: Ta thấy, trong nguồn vốn của công ty thì nợ phải trảchiếm một tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sỡ hữu Qua các năm thì nợ phải trả chiếmmột tỷ trọng lớn hơn so với vốn chủ sở hữu, nợ phải trả năm 2008 chiếm 60,45%;Năm 2009 là 72,86%; Năm 2010 là 73,82%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm (2008-2010)
Chỉ tiêu
2009/2008 2010/2009 Giá trị
(Tr.đ) %
Giá trị (Tr đ) %
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán).
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35+ Nợ phải trả: Do đặc thù của một công ty kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp và kinh doanh theo mùa vụ của người dân nên các khoản nợ phải trả đa số lànguồn vay ngắn hạn (khoảng 6 tháng) vì phải mua các hạt giống trước mùa vụ đểphục vụ thị trường Trước sức cạnh tranh và biến động của thị trường kéo theo cáckhoản nợ phải trả tăng lên qua các năm Năm 2009 so với năm 2008 tăng 4.140,913
tr.đ tương ứng tăng 90,64% So với năm 2009, năm 2010 tăng thêm 1.173.582 tr.đtương ứng tăng 13,47%
+ Vốn chủ sở hữu: Năm 2009 so với năm 2008 tăng 255,354 tr.đ tương ứng
tăng 8,54% So với năm 2009, năm 2010 tăng thêm 260.861 tr.đ tương ứng tăng
8,04% Có sự tăng đều về qui mô qua các năm là do sự đóng góp cổ phần của các cổ
đông trong công ty, tuy nhiên tỷ trọng tương đối lại giảm qua 3 năm, điều này cho
thấy rằng nguồn nợ phải trả của Công ty tăng lên, điều này có mặt tốt là Công ty cóthể lạm dụng vốn của người khác, của doanh nghiệp khác để phục vụ cho việc kinhdoanh của mình nhưng cũng có mặt không tốt là Công ty không tự chủ được trongnguồn vốn, phải chịu thêm áp lực về các khoản vay và phải trả them các khoản lãisuất
1.3.5 Môi trường kinh doanh của công ty
Môi trường kinh doanh là tổng thể các tác nhân, các điều kiện, các định chế
có liên quan và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của công ty bao gồm: Yếu tố tự nhiên; Yếu tố kinh tế; Yếu
tố kỹ thuật; Yếu tố chính trị pháp luật
- Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm những nguồn lực tự nhiên (khí hậu, đất đai…), tài nguyên
thiên nhiên, môi trường sinh thái…biến động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều
có ảnh hưởng đến hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Về khí hậu - Thời tiết: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tínhchuyển tiếp của khí hậu Miền Bắc và Miền Nam, chịu sự tác động trực tiếp của giómùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh,
ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Để nắm bắt được cơ hội kinh doanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36trong điều kiện tự nhiên phức tạp, đòi hỏi Công ty cổ phần Giống cây trồng Hà Tĩnh
phải nghiên cứu, sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng thích nghi với điềukiện khí hậu của Tỉnh
Về Công ty: Nằm ở vị trí thuận lợi cách trung tâm thành phố Hà Tĩnh 2 km vềphía Bắc và nằm ngay sát quốc lộ 1A (138 đường Trần Phú - Thành phố Hà Tĩnh –Tỉnh Hà Tĩnh), đây là vị trí thuận lợi cho công ty trong việc cung ứng giống phục
vụ cho sản xuất của người dân và nhập các loại giống tốt từ các bạn hàng ngoài
nước
- Yếu tố kinh tế
Hà Tĩnh là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, diện tích lớn, thu nhậpcủa người dân còn thấp Từ năm 2007, Thị xã Hà Tĩnh lên thành phố thuộc tỉnh, đó
là nguồn thu hút đầu tư từ bên ngoài vào Tỉnh Hà tĩnh, nhất là đối với nông nghiệp
- Yếu tố khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật có vai trò thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất và kinhdoanh của mọi doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp phát triển đi lên mà không cầntới các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhận thấy được điều đó công ty đã mua các loạimáy móc, thiết bị, hệ thống khử trùng…phục vụ trong thu mua, bảo quản và sảnxuất Để khi sản phẩm ra thị trường là sản phẩm có chất lượng, tạo uy tín với kháchhàng
- Yếu tố chính trị- Pháp luật
Công ty cổ phần Giống cây trồng Hà Tĩnh dưới sự chỉ đạo của Sở NN &PTNT, các vấn đề về giống cây trồng do tỉnh hay Sở ra chỉ thị giao nhiệm vụ (Nhưchống rét đậm, rét hại vụ xuân 2008) được công ty liên kết với các bên liên quangiải quyết Do vậy, có tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Môi trường vi mô: Bao gồm: Đối thủ cạnh tranh; Yếu tố khách hàng; Nhà
cung ứng nguyên liệu; các cổ đông của công ty
- Đối thủ cạnh tranh
Trên khắp cả nước ta thì các tỉnh đều có một công ty giống nhằm cung ứnggiống cho người nông dân Và trên địa bàn Hà Tĩnh có các đối thủ cạnh tranh trongngành với công ty và một số công ty mạnh là:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Trung tâm giống cây trồng Hà tỉnh: Nghiên cứu, lai tạo, và trồng khỏanghiệm các giống lúa thuần mới, kinh doanh lúa giống
- Công Ty Cổ Phần Vật Tư Nông nghiệp: Đang kinh doanh hạt giống và trồngkhảo nghiệm một số giống lúa thuần mới
- Trạm giống cây trồng Trung ương: Nghiên cứu và cung cấp các loại giốngcho thị trường trong nước
- Các công ty giống cây trồng ngoại tỉnh xâm nhập vào thị trường Hà Tĩnhnhư: Công ty giống Miền Nam (Chi nhánh ở Hà Nội); Thanh Hoá; Bắc Ninh…dùngcác chính sách hoa hồng, chính sách giảm giá và thủ thuật khác gây nên tình trạnhcạnh tranh không lành mạnh
Ngoài ra có các điểm bán giống nhập khẩu qua biên giới…và các nguồn giống
từ người nông dân đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiêu thụ giống của công ty
- Yếu tố khách hàng
Khách hàng chính của công ty là bà con nông dân, có thu nhập thấp và chủ yếusản xuất nông nghiệp Điều đó đòi hỏi công ty cần cung ứng đầy đủ kịp thời cácgiống lúa có chất lượng với một giá bán hợp lý
- Nhà cung ứng nguyên liệu
Ngoài một nguồn cung ứng do công ty tự trồng khảo nghiệm và sản xuất từTrại giống Cẩm Thành (Khang Dân; Siêu Nếp…) thì công ty đã chủ động thu muagiống, ký kết hợp đồng với các viện nghiên cứu, trung tâm, công ty giống khác như:
- Cửa khẩu Lào Cai, Móng cái
- Công ty CP giống cây trồng Nghệ An
- Trung tâm giống cây trồng Phú Thọ: Khang Dân siêu NC
- Các cổ đông của công ty
Công ty CP giống cây trồng Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nước được cổphần vào ngày 06/09/2005 do đó phần lớn nguồn vốn của Công ty do nhà nước cấp.Sau khi cổ phần, với 53% phần vốn là của Nhà nước cấp thì nguồn vốn còn lại là
được huy động từ các cổ đông đóng góp Vì vậy, chế độ hạch toán của Công ty làhoàn toàn độc lập, tự quản lý và phát triển
Đại học Kinh tế Huế
Trang 381.3.6 Các chiến lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.6.1 Chiến lược kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp đều có một chiến lược kinh doanh của riêng mình và cácchiến lược kinh doanh có thành công hay không đều thể hiện vào kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm qua, Công ty CP giống cây trồng
Hà Tĩnh luôn luôn đáp ứng mọi hạt giống tốt cho thị trường trong và ngoại tỉnh; tìmhiểu và nhập khẩu các giống tốt để từ đó trồng khảo nghiệm và luôn bảo đảm bí mậttrong sản xuất, kiểm nghiệm sau đó tung ra thị trường các giống mà công ty cạnhtranh chưa có
1.3.6.2 Mục tiêu kinh doanh
Công ty luôn thông qua việc khảo sát thị trường, nghiên cứu quá trình sản xuấtcủa các hộ nông dân, quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty…để đề ra một mụctiêu kinh doanh là:
- Tăng cường liên kết với các công ty thu mua và nhập khẩu là nguồn cung ứng
- Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại với các khách hàng muacác hạt giống với số lượng lớn và có thể hưởng thêm nếu thanh toán tiền nhanh
- Áp dụng một mức giá cụ thể cho mọi đối tượng khách hàng và các khu vựctrong tỉnh
1.3.6.4 Các Trạm, Trại của công ty
Công ty có 07 Trạm giống cây trồng đặt ở các huyện dưới sự quản lý của công
ty và điều tra, khảo sát nhu cầu giống của địa phương để từ đó phân phối các loại
giống tới người nông dân
Và Trại giống Cẩm Thành chuyên trồng khảo nghiệm các giống mới, lai tạo
và sản xuất các giống lúa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Trong những năm vừa qua các Trạm; Trại tự chủ trong hoạt động kinh doanh:Tiêu thụ các loại giống để ăn chiết khấu trang trải chi phí cho hoạt động của mình.
1.3.7 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Xét về tổng doanh thu bán hàng năm 2008 là 22.801,12 tr.đ Doanh thu năm
2009 tăng lên 29.866,10 tr.đ tương ứng tăng 30,99 % Nguyên nhân là do giá củacác giống lúa lai tăng mạnh và sản lượng của các giống lạc, ngô tăng, cụ thể giống
ngô tăng 26.612kg tương ứng tăng 31,95%, giống lạc tăng 30.942 kg tương ứng
142,01%
Trong năm 2009, do công ty khó khăn trong kinh doanh như: Vốn ít; công nợ
cũ vẫn còn; thị trường giá cả cạnh tranh khốc liệt, giá cả các mặt hàng liên quan đếnsản xuất nông nghiệp tăng mạnh góp phần tăng chi phí các đầu vào của sản phảm lànông nghiệp…các khó khăn trên gián tiếp và trực tiếp tới lợi nhuận Trước những
khó khăn công ty đã cắt giảm chi phí: chi phí cơ sở vật chất cho các Trạm; chi phíbán hàng nên công ty làm ăn có lãi…Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 404,592 tr.đ,
so với năm 2008 tăng 24,37 tr.đ tương ứng tăng 6,41%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2008-2010)
6 Doanh thu hoạt động tài chính Tr.đ 92,287 329,665 184,575 237,38 357,22 -145,09 -144,01
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tr.đ 1.823,73 2.260,73 3.647,47 437,00 123,96 1.386,74 161,34
8 Lợi nhuận thuần từ HĐ KD Tr.đ 444,483 416,277 888,966 -28,21 -106,35 472,69 213,55
9 Thu nhập khác Tr.đ 123,816 122,956 312,933 -0,86 -100,69 189,977 254,51
10 Chi phí khác Tr.đ 12,001 5,505 21,011 -6,50 -154,13 15,51 381,67
11 Lợi nhuận khác Tr.đ 111,815 117,451 291,923 5,64 105,04 207,45 276,63
12 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đ 528,092 561,933 1.223,87 33,84 106,41 661,937 217,79
13 Chi phí thuế thu nhập DN Tr.đ 147,865 157,341 389,216 9,48 106,41% 231,875 247,37
14 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 380,227 404,592 834,654 24,37 106,41 430,062 206,29
15 Tỷ suất LN/ Doanh thu (14/3) % 1,81 1,35 2,09 -0,46 -125,41 0,74 154,81
16 Tỷ suất LN/ Chi phí (14/7) Đại học Kinh tế Huế% 2,02 1,51 2,34 - 0,51 125,25 0,83 154,97