1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị

84 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 737,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM Ở THÔN MỸ THỦY, XÃ HẢI AN, HUYỆN... Phân tích thông

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG ĐỐI

VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM

Ở THÔN MỸ THỦY, XÃ HẢI AN, HUYỆN

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Ở THÔN MỸ THỦY, XÃ HẢI AN, HUYỆN

HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viín thực hiện: Người hướng dẫn khoa học:

VÕ THỊ QUỐC MỸ Th.S NGUYỄN THANH TUẤN

Lớp: K41 Kinh doanh nông nghiệp

Niín khóa: 2007-2011

Huế, tháng 5 năm 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến

giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn

dẫn cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận.

Xin cám ơn các các bộ ở phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn và các hộ nuôi tôm thẻ chân

thông tin cũng như kinh nghiệm quý báu.

những kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè

đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học và đặt biệt trong quá trình thực tập vừa qua.

Xin chân thành cám ơn.

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Lời cảm ơn I Mục lục II Danh mục các chữ viết tắt VI Danh mục các sơ đồ, đồ thị, hình ảnh VII Danh mục bảng VIII

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU IX

Phần I: ĐẶ T VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin từ các thành viên thị trường 3

1.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu nông thôn có sự tham gia của người dân 3

1.3.1.3 Phân tích SWOT 4

1.3.1.4 Phương pháp phân tích tài chính 4

1.3.1.5 Phương pháp chuyên gia 5

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.3.2.1 Phạm vi nội dung 5

1.3.2.2 Phạm vi không gian 5

1.3.2.3 Phạm vi thời gian 5

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận về thông tin thị trường trong sản xuất nông nghiệp 6

1.1.1 Những khái niệm cơ bản trong thị trường nông sản 6

1.1.1.1 Khái niệm thị trường 6

1.1.1.2 Cung và cầu 7

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.1.2.2 Cầu 7

1.1.1.2.3 Mối liên hệ giữa cung, cầu và giá 8

1.1.2 Bản chất của thông tin thị trường 8

1.1.2.1 Khái niệm thông tin thị trường 8

1.1.2.2 Vai trò của thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nông nghiệp 9

1.1.3 Đặc điểm chính của thị trường nông nghiệp 11

1.1.3.1 Giao động giá ngắn hạn 11

1.1.3.2 Tính mùa vụ của giá 11

1.1.3.3 Sự giao động giá qua các năm cao 12

1.1.3.4 Rủi ro cao 13

1.1.3.5 Chi phí marketing cao 13

1.1.3.6 Thông tin không đầy đủ 14

1.1.3.7 Canh tranh cao 14

1.1.3.8 Độ co dãn của cung theo giá thấp 15

1.1.3.9 Độ co dãn của cầu theo giá cao 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ trên cát trong nước và ở địa bàn nghiên cứu 16

1.2.1.1 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước .16

1.2.1.2 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Quảng Trị 16

1.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17

1.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 17

1.2.2.1.1 Vị trí địa lý 17

1.2.2.1.2 Địa chất - địa hình 17

1.2.2.1.3 Điều kiện khí hậu 17

1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghề nuôi tôm thẻ trên cát 18

1.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 18

1.3.1.1 Phân loại-phân bố 18

1.3.1.2 Hình thái cấu tạo 18

1.3.1.3 Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng 18

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3.1.4 Đặc điểm sinh sản 19

1.3.2 Quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 19

1.3.2.1 Chuẩn bị ao nuôi 19

1.3.2.1.1 Nạo vét đáy 19

1.3.2.1.2 Bón vôi và phơi đáy ao 20

1.3.2.1.3 Xử lý nước 20

1.3.2.1.4 Gây màu nước 20

1.3.2.2 Chọn và thả tôm giống 21

1.3.2.3 Quản lý thức ăn 21

1.3.2.4 Quản lý màu nước 25

1.3.2.5 Phòng ngừa dịch bệnh 25

1.3.2.6 Thu hoạch 26

1.3.2.7 Hồ sơ ghi chép và quản lý 27

Chương 2 PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM Ở THÔN MỸ THỦY, XÃ HẢI AN, HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 28

2.1 Đặc điểm các hộ nghiên cứu 28

2.1.1 Đất đai, diện tích mặt nước 28

2.1.2 Lao động và nhân khẩu 28

2.1.3 Nguồn vốn 29

2.1.4 Đầu tư xây dựng cơ bản và phương tiện dụng cụ nuôi tôm 30

2.1.5 Tình hình nuôi tôm của hộ năm 2010 31

2.1.5.1 Chi phí đầu tư các đầu vào nuôi tôm 31

2.1.5.2 Kết quả nuôi tôm của các hộ nghiên cứu 32

2.2 Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị 34

2.2.1 Các yếu tố đầu vào trong sản xuất tôm 35

2.2.1.1 Giống 35

2.2.1.2 Thức ăn 37

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2.1.3 Một số vật tư khác 38

2.2.2 Phân tích xu thế giá 38

2.2.2.1 Tìm hiểu xu thế giá tôm thẻ chân trắng trong quá khứ 39

2.2.2.2 Xu thế giá tôm thẻ chân trắng trong năm 2011 43

2.2.3 Phân tích chuổi cung ứng 44

2.2.3.1 Sơ đồ chuổi cung ứng tôm thẻ chân trắng của thôn Mỹ Thủy 44

2.2.4 Phân tích SWOT hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nghiên cứu 48

2.2.4.1 Điểm mạnh(Strengths) 48

3.2.1.2 Điểm yếu (Weaknesses) 49

3.2.1.3 Cơ hội (Opportunities) 50

3.2.1.4 Thách thức (Threats) 51

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 53

3.1 Định hướng 53

3.1.1 Định hướng của bộ NN&PTNT 53

3.1.2 Định hướng của tỉnh Quảng Trị 53

3.2 Giải pháp 54

3.2.1 Giải pháp dựa trên ưu thế (mạnh) để tận dụng các cơ hội 54

3.2.2 Giải pháp vượt qua các điểm yếu để tận dụng cơ hội 54

3.2.3 Giải pháp dựa trên ưu thế (mạnh) để tránh các nguy cơ 55

3.2.4 Giải pháp vượt qua (hoặc hạn chế) các điểm yếu để tránh các nguy cơ 55

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 58

2.1 Đối với Nhà nước 58

2.2 Đối với tỉnh Quảng Trị 59

2.3 Đối với hộ nuôi tôm 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lịch cho ăn 30 ngày đầu, áp dụng cho 100.000 tôm, mật độ 150con/m2 22

Bảng 1.2 Lịch cho ăn sau 30 ngày tuổi 24

Bảng 2.1 Đầu tư phương tiện dụng cụ nuôi tôm bình quân 1 hộ 30

Bảng 2.2 Nguồn vốn của hộ nuôi tôm 29

Bảng 2.3 Chi phí đầu tư các đầu vào nuôi tôm theo vụ tính bình quân trên một ha 32

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi tôm của các hộ điều tra năm 2010 33

Bảng 2.5 Phân phối lợi nhuận của các hộ nuôi tôm 33

Bảng 2.6 Thông tin về một số nguồn cung cấp giống tôm thẻ trong huyện, tỉnh và các tỉnh khác 36

Bảng 2.7 Giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-100 con/kg tại địa phương 39

Bảng 2.8 Tình hình tiêu thụ tôm của các hộ nghiên cứu 44

Bảng 2.9 Thông tin về một số tư thương mua tôm trong huyện, tỉnh và các tỉnh khác 46

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Họ và tên sinh viên: Võ Thị Quốc Mỹ

Niên khóa: 2007- 2011

Người hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Tên đề tài: Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải

Lăng, Tỉnh Quảng Trị.

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Mô hình nuôi tôm thẻ trên cát ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng(Quảng Trị) đã tận dụng được diện tích đất cát bỏ hoang, góp phần cải thiện cuộc sống

cho người dân, giảm tỉ lệ hộ đói nghèo Vấn đề chính mà các hộ nông dân đang và sẽđầu tư nuôi tôm rất quan tâm lo lắng đó là họ có ít kiến thức và hiểu biết về vật tư đầu

vào và thị trường đầu ra; thiếu thông tin về cung, cầu và giá cả Điều này hạn chế khả

năng tiếp cận những cơ hội có lợi, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và thươnglượng giá của họ

Trong bối cảnh này, người dân muốn đầu tư phát triển nuôi tôm thẻ thì việc tìmhiểu thông tin về xu thế cung cầu, giá tôm thẻ, vật tư đầu vào và thị trường đầu ra làmột tất yếu Để hỗ trợ người nuôi tôm phát triển hoạt động đầu tư sản xuất tôm thành

công, tôi chọn đề tài "Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất

sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị”

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin từ các thành viên thị trường

- Phương pháp nghiên cứu nông thôn có sự tham gia của người dân

- Phân tích SWOT

- Phương pháp phân tích tài chính

- Phương pháp chuyên gia

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

3 Kết quả nghiên cứu

- Góp phần cung cấp cơ sở về thông tin thị trường trong hoạt động sản xuấtnông nghiệp

- Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻchân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, TỉnhQuảng Trị

- Xác định được các điểm mạnh, điểm yếu đồng thời thấy được các cơ hội vàthách thức tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nuôi tôm thẻ trên cát nóichung và các hộ nuôi tôm thẻ trên cát ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng,Tỉnh Quảng Trị

- Tìm giải pháp giúp các hộ nuôi tôm phát triển nuôi tôm thẻ nuôi tôm thẻ trêncát bền vững và phù hợp với nhu cầu thị trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phần I: ĐẶ T VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa, thuật ngữ thông tin thị trường đang ngày càng sử dụng phổ biến trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh Quá trình hội nhập của nền kinh tế nước ta với khu vực vàthế giới đang tạo ra cho người nông dân những cơ hội và thách thức mới Trong bốicảnh đó, để các nông hộ có thu nhập cao hơn từ chính đồng ruộng hay trang trại củamình, họ cần xác định được các cản trở, khó khăn phải vượt qua trong môi trườngkinh doanh sản phẩm của họ Nói cánh khác, các nông hộ phải nắm bắt thông tin thị

trường, không chỉ tập trung vào thúc đẩy sản xuất (cung) như truyền thống mà cần

quan tâm tới các nhu cầu của thị trường (cầu) và từ đó tạo mối liên kết với thị

trường, thúc đẩy các kỹ thuật và phương thức sản xuất phù hợp có thể đáp ứng thịtrường với chi phi thấp

Thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng (Quảng Trị) là một vùng cát miềnbiển, trước đây diện tích đất hầu hết bỏ không, số ít trồng rau khoai chỉ để ăn trong gia

đình, người dân chủ yếu sống bằng nghề khai thác biển ven bờ nên đời sống rất khókhăn Hai năm vừa qua, nhờ áp dụng mô hình nuôi tôm thẻ trên cát đã góp phần cải

thiện cuộc sống cho người dân, giảm tỉ lệ hộ đói nghèo Tuy sản phẩm tôm thẻ chântrắng hiện đang tiêu thụ thuận lợi nhưng với sự phát triển quá rầm rộ phong trào nuôi

tôm trên cát và môi trường kinh doanh của sản phẩm tôm thẻ chân trắng đầy biếnđộng, khiến việc đầu tư nuôi tôm thẻ trên cát tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Khi các yếu tốđầu vào như công lao động, con giống, thức ăn, phân bón có giá ngày càng cao và đãxác định, số lượng thả xuống có thật nhưng giá sản phẩm tôm đầu ra khó xác định do

còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ Vấn đề chính mà các hộ nông dân đang và sẽ

đầu tư nuôi tôm rất quan tâm lo lắng đó là họ có ít kiến thức và hiểu biết về vật tư đầu

vào và thị trường đầu ra; thiếu thông tin về cung, cầu và giá cả Điều này hạn chế khả

năng tiếp cận những cơ hội có lợi, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và thươnglượng giá của họ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Trong bối cảnh này, người dân muốn đầu tư phát triển nuôi tôm thẻ thì việc tìmhiểu thông tin về xu thế cung cầu, giá tôm thẻ, vật tư đầu vào và thị trường đầu ra làmột tất yếu Để hỗ trợ người nuôi tôm phát triển hoạt động đầu tư sản xuất tôm thành

công, tôi chọn đề tài "Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản

phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị” để viết khóa luận tốt nghiệp cử nhân kinh tế, khoa kinh

tế phát triển, chuyên ngành quản trị kinh doanh nông nghiệp Đề tài này có thể làm tàiliệu tham khảo cho hộ nuôi tôm để có quyết định sản xuất phù hợp, thích ứng với thị

trường thay đổi nhanh chóng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần cung cấp cơ sở về thông tin thị trường trong hoạt động sản xuấtnông nghiệp

- Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻchân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, TỉnhQuảng Trị

- Xác định được các điểm mạnh, điểm yếu đồng thời thấy được các cơ hội vàthách thức tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nuôi tôm thẻ trên cát nóichung và các hộ nuôi tôm thẻ trên cát ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng,Tỉnh Quảng Trị

- Tìm giải pháp giúp các hộ nuôi tôm phát triển nuôi tôm thẻ nuôi tôm thẻ trêncát bền vững và phù hợp với nhu cầu thị trường

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trên địa bàn của thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị cóhơn 150 hộ gia đình, do diện tích đất và vốn ít nên 2 đến 3 hộ gia đình cùng góp đất lại

5 đến 6 sào (2500m2 đến 3000m2) để làm hồ nuôi tôm, rất ít hộ có khả năng nuôi một

mình và diện tích đất còn lại do dân nơi khác đến thuê đất để nuôi Nhờ sự giúp đỡnhiệt tình của một số chủ hồ tại đây, tôi đã thu thập được thông tin của 50 hộ nuôi tôm,

số còn lại do hạn chế về thời gian, hộ ở xa không tiếp cận được và một số hộ khônghợp tác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin từ các thành viên thị trường

Phỏng vấn bằng bảng hỏi và phỏng vấn bán cấu trúc xung quanh một số vấn đềhoặc chủ đề cụ thể là phương pháp thu thập thông tin phù hợp Phỏng vấn bán cấu đôikhi trở thành cuộc thảo luận và trao đổi không chính thức và cho phép thu thập thôngtin một cách linh hoạt và nhanh chóng

Quan sát trực tiếp cũng là một phương pháp thu thập thông tin quan trọng và sửdụng cùng với phỏng vấn bán cấu trúc Có thể biết được rất nhiều thông tin định tínhthông qua quan sát

Những nguồn cung cấp thông tin thị trường chủ yếu là:

1.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu nông thôn có sự tham gia của người dân

Phương pháp được thực hiện không chỉ bởi những người bên ngoài mà còn

được thực hiện bởi chính người dân trong cộng đồng Người dân tham gia sẽ đóng vai

trò quyết định trong việc nêu ra, phân tích các vấn đề và tìm ra giải pháp phù hợp đểgiải quyết vấn đề đó Đặc biệt phương pháp này nhằm giải quyết những vấn đề xuấtphát từ nhu cầu của người dân trong việc phát triên cộng đồng

Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp với kích thướcmẫu là 50 hộ nuôi tôm theo mô hình nuôi tôm thẻ trên cát

Dựa vào các tài liệu đã được công bố của địa phương và qua số liệu điều tra thuthập từ các hộ qua bảng điều tra với những nội dung chủ yếu như: năng lực sản xuấtcủa hộ; kết quả sản xuất kinh doanh; vấn đề vật tư đầu vào, chuổi cung ứng, xu thế giá,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

những thuận lợi, khó khăn mà các hộ nuôi tôm gặp phải được sử dụng để phân tíchthông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các

hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị sản phẩmtôm thẻ chân trắng

1.3.1.3 Phân tích SWOT

Phân tích SWOT có thể hiểu các điểm mạnh, điểm yếu của các hoạt động kinhdoanh nông nghiệp tại một khu vực cụ thể cũng như các cơ hội và thách thức ngườidân có thể gặp phải Từ đó, giúp người chủ nông hộ đưa ra các quyết định-chiến lượctrong lĩnh vực sản xuất và marketing

Những câu hỏi thường dùng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đe dọa:

- Những điểm mạnh của hộ có tạo ra cơ hội gì không?

- Có thể tận dụng các cơ hội mới để khắc phục các khó khăn hiện tại không?

- Có xu thế nào tạo ra các cơ hội tốt không?

(4) Thách thức:

- Các điểm yếu của hộ có tạo ra mối đe dọa nào không?

- Các xu thế công nghệ, cung, cầu và chính sách có đe dọa tới sức canh tranhcủa hộ ở địa phương không?

1.3.1.4 Phương pháp phân tích tài chính

Trong quá trình kinh doanh chúng ta thường gặp các trường hợp khác nhau cóthể xảy ra như: cùng một nguồn lực nếu đầu tư vào các kế hoạch kinh doanh khácnhau sẻ cho các lợi ích khác nhau hoặc lượng nguồn lực khác nhau nếu đầu tư vào kế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

hoạch kinh doanh khác nhau sẻ cho lợi ích khác nhau Do dó để sử dụng hiệu quả đồngvốn đầu tư cần phải tiến hành phân tích tài chính của kế hoạch kinh doanh.

Phân tích tài chính của kế hoạch kinh doanh là xác định hiệu quả tài chính của

kế hoạch kinh doanh, xác định mức đầu tư và kết quả thu được cho chủ đầu tư Nó chỉ

rõ mức độ hiệu quả tài chính, độ hấp đẫn để thu hút đầu tư

Các chỉ tiêu cơ bản của phân tích tài chính là:

(1) Thời gian hòa vốn là thời gian tính từ khi đầu tư vào kinh doanh đến khi thu

đủ vốn đầu tư ban đầu Thời gian hoan vốn được tính bằng cách cộng dồn các khoản

thu từ kinh doanh cho đế khi khoản thu bằng vốn đầu tư

(2) Tính lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp (doanh thu – chi phí sản xuất) là thước đo lợi nhuận của một hồnuôi tôm Tính lợi nhuận gộp cho các sản phẩm hoặc các phương thức canh tác khác

nhau cho phép nông dân đưa ra các quyết định sản xuất và sản xuất như thế nào

1.3.1.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của cácgiáo viên, hộ nuôi tôm, các thành viên chuỗi cung ứng có liên quan, hiểu về vấn đềnghiên cứu, nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài đi sâu tìm hiểu và phân tích thông tin về vật tư đầu vào, xu thế cung cầu,

giá của sản phẩm tôm thẻ, chuổi cung tôm và thuận lợi khó khăn của các hộ nuôi tôm

ở thôn

1.3.2.2 Phạm vi không gian

Các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, xã Hải An, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

1.3.2.3 Phạm vi thời gian

Đề tài bắt đầu tiến hành từ ngày 10/01/2011 đến ngày 20/04/2011 Số liệu được

thu thập và phân tích chủ yếu là năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về thông tin thị trường trong sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Những khái niệm cơ bản trong thị trường nông sản

1.1.1.1 Khái niệm thị trường

Cho đến nay, có nhiều khái niệm khác nhau về “thị trường” nói chung và “thịtrường nông nghiệp” nói riêng

Theo GS TS Trần Minh Đạo: “Thị trường bao gồm tất cả những khách hàngtiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia

trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó”

Theo Philip Kotler: “thị trường là tập hợp những người mua hiện thực và tiềmnăng đối với một sản phẩm”

Hiểu theo nghĩa hẹp, “thị trường là nơi diễn ra không ngừng các hoạt động muabán hàng hóa và dịch vụ giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua quan hệhàng hóa- tiền tệ’’ Trong nông nghiệp, chợ là nơi người mua và người bán trao đổi

hàng hóa, nên theo định nghĩa này chợ cũng là thị trường

Hiểu theo nghĩa rộng, thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiệncác quyết định của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ cũng như các quyết định củacác doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hóa Đó là những mốiquan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung và cầu của từng loại hànghóa cụ thể

Từ những khái niệm trên về thị trường, ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất,thị trường chính là nơi mà người mua và người bán tự tìm đến với nhau qua trao đổi,

thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết:

Đối với nhà sản xuất họ cần biết:

- Phải sản xuất loại hàng hóa gì, số lượng là bao nhiêu?

- Phải sản xuất hàng hóa đó như thế nào?

- Sản xuất hàng hóa đó cho ai sử dụng?

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình và đáp ứng ở đâu?

- Nhu cầu được thõa mãn đến mức độ nào?

- Khả năng thanh toán ra sao?

- Thời tiết: Điều kiện thời tiết thuận lợi cho thu hoạch tốt vì vậy ảnh hưởng tíchcực đến cung trong khi hạn hán và lũ lụt có hiệu ứng ngược lại Sâu bệnh cũng có tác

động tiêu cực đối với năng suất và nguồn cung

- Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của một mặt hàng cụ thể tăng khiến nôngdân chuyển sang các mặt hàng khác có lãi cao hơn Chi phí sản xuất giảm sẽ có hiệu

ứng ngược lại

- Giá: Nông dân có xu hướng mở rộng nguồn cung khi giá tăng và giảm nguồncung khi giá hạ Đối với các sản phẩm có thể dự trữ được như ngũ cốc, họ có thể tăngnguồn cung ngay lập tức bằng cách giảm tiêu thụ trong gia đình và xuất hàng khỏikho dự trữ Đầu tư vào sản xuất là một phản ứng phổ biến khác nhưng cần thời gian

- Hạ tầng vận chuyển: Cải tiến hạ tầng vận chuyển có thể giúp thu hẹp khoảngcách giữa các khu vực cụ thể và cho phép sản xuất các sản phẩm nông nghiệp mới đểbán ở thị trường thành thị

- Giá của các sản phẩm cạnh tranh thay đổi

- Thay đổi công nghệ sản xuất

- Chính sách của nhà nước…

1.1.1.2.2 Cầu

Cầu là lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua sẵn lòng và

có khả năng mua ở các mức giá khác nhau

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Cầu không tĩnh mà thay đổi thường xuyên Dưới đây là một số nguyên nhânphổ biến gây ra sự thay đổi của cầu:

- Giá: Nếu giá tăng, cầu sẽ có xu hướng giảm và nếu giá giảm, cầu sẽ có xu

hướng tăng

- Thu nhập: Khi thu nhập thực của người tiêu dùng tăng, sức mua của họ và cầu

sẽ tăng Khi thu thập giảm, điều ngược lại sẽ xảy ra

- Sở thích của người tiêu dù ng: Cầu là biểu hiện cho sở thích của người tiêudùng Sở thích của người tiêu dùng có thể thay đổi cùng với thay đổi về thu nhập, trình

độ học vấn, cách tiếp cận với phong cách sống hiện đại và quảng cáo

- Các sản phẩm cạnh tranh hoặc thay thế: Cầu của một sản phẩm sẽ giảm khicác sản phẩm thay thế trở nên sẵn có hoặc rẻ hơn Cầu sẽ tăng lên khi các sản phẩmthay thế đó khan hiếm và/hoặc đắt hơn

- Chất lượng: Người tiêu dùng thường nhạy cảm với chất lượng của các sảnphẩm nông nghiệp Những cải tiến về chất lượng có thể khiến cầu tăng trong khi chất

lượng giảm sẽ có hiệu ứng ngược lại

1.1.1.2.3 Mối liên hệ giữa cung, cầu và giá

Giá chủ yếu do cung và cầu quyết định Giá có thể dao động đáng kể, thậm chítrong một ngày Nếu có một lượng hàng lớn đột ngột cung ứng cho thị trường (trườnghợp điển hình trong vụ thu hoạch), giá sẽ giảm Khi thiếu cung trên thị trường (như khimất mùa) giá sẽ tăng Vào dịp lễ tết, nhu cầu thực phẩm tăng khiến giá của nhiều sảnphẩm nông nghiệp cũng tăng

Hiểu biết về diễn biến cung và cầu là rất cần thiết để nắm bắt sự dao động giángắn hạn, theo mùa vụ và xu thế giá dài hạn Những hiểu biết đó có thể giúp nông dân

dự đoán sự thay đổi giá trong tương lai từ đó để người dân quyết định sản xuất cái gì

và khi nào bán ra thị trường

1.1.2 Bản chất của thông tin thị trường

1.1.2.1 Khái niệm thông tin thị trường

Theo Ngô Thị Kim Yến: “Thông tin thị trường là tất cả các thông tin về mua vàbán các sản phẩm và dịch vụ Thông tin thị trường không chỉ là thông tin về giá cả và

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

số lượng mà còn bao gồm cả các thông tin liên quan đến thị trường đầu ra và đầu vàocủa sản phẩm”.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, thông tin thị trường nông nghiệp là thông tin vềcầu và cung của nông sản, vật tư đầu vào và các dịch vụ có liên quan

Một số ví dụ về thông tin thị trường nông nghiệp:

- Vật tư đầu vào: địa điểm và địa chỉ liên hệ của người cung cấp vật tư, loại vàchất lượng của các loại vật tư, giá của các loại vật tư khác nhau

- Cầu: kích thước cầu ở địa phương, trong khu vực và trong nước, mức độ tăng

trưởng và xu thế của cầu, tính mùa vụ của cầu

- Người mua: địa điểm và địa chỉ liên hệ, yêu cầu về số lượng,các yêu cầu vềchất lượng, các yêu cầu về đóng gói, tính mùa vụ của cầu, giá mua, các điều khoảnthanh toán, các dịch vụ hỗ trợ đi kèm (vật tư, tín dụng, v.v…)

- Giá: giá mua vào tại các thị trường khác nhau, giá của các sản phẩm có chất

lượng và thuộc các loại khác nhau, tính mùa vụ của giá, sự dao động giá giữa các vụ,

xu thế giá

- Cạnh tranh: các khu vực cung cấp chính, chất lượng sản phẩm từ các khuvực khác nhau, tính mùa vụ của nguồn cung từ những khu vực cung cấp khác nhau,nhập khẩu

- Các chi phí marketing: chi phí vận chuyển, phí chợ, các phí không chính thức,các loại phí khác

1.1.2.2 Vai trò của thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nông nghiệp

Nông dân thường tự quyết định phương thức hoạt động sản xuất và marketing

cho riêng mình Thông tin thị trường có thể giúp họ chọn lựa hoạt động nào là phù hợptrong suốt quá trình sản xuất, từ lập kế hoạch sản xuất cho đến khi bán sản phẩm

- Nông dân nên sản xuất cái gì và bao nhiêu? Thông tin về chi phí sản xuất vàgiá rất cần thiết trong tính toán lợi nhuận tiềm năng của mỗi hướng lựa chọn sản phẩm

để từ đó nông dân có thể quyết định nên sản xuất cái gì Những hiểu biết về sự thayđổi giá trung hạn sẽ rất hữu ích, đặc biệt là cho các loại cây trồng lâu năm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Quyết định sản xuất cái gì và bao nhiêu sẽ thay đổi tuỳ theo từng khu vực khácnhau và thậm chí ở các nông hộ khác nhau trong cùng một khu vực, phụ thuộc vào

điều kiện đất đai, lao động, vốn, và khả năng chịu rủi ro Điều quan trọng là các nông

hộ phải tập trung vào sản xuất cái gì mà họ có thể làm tốt để nâng cao khả năng cạnhtranh Do vâỵ hiểu được mức độ cạnh tranh giữa những người nông dân và các khuvực khác nhau là rất quan trọng

- Nông dân có nên canh tác trái vụ không? Điều này phải tuỳ thuộc vào lợinhuận thu được từ canh tác trái vụ Nông dân chỉ có thể trả lời câu hỏi này khi họ biết

được dao động giá theo mùa và các chi phí cho canh tác trái vụ Họ cũng phải biếtđược liệu họ có thể mua được các loại vật tư cần thiết trong thời kỳ trái vụ không

- Nông dân nên trồng những giống cây nào? Thông tin về năng suất, yêu cầu kỹthuật của các loại giống khác nhau, nguồn và giá của mỗi loại có thể giúp nông dân trảlời được câu hỏi này Những hiểu biết về nhu cầu hiện tại và tương lai về các giốngcây trồng khác nhau cũng rất cần thiết

- Nông dân nên áp dụng hình thức sau thu hoạch nào? Trả lời được câu hỏi này

đòi hỏi phải có thông tin về nhu cầu của người mua Nông dân cũng cần phải biết liệu

mức giá chênh lệch từ việc áp dụng các phương thức sau thu hoạch có bù đắp được các

chi phí đi kèm không? Hay liệu nông dân có thể tăng thu nhập bằng cách dành thời

gian và nguồn lực cho các hoạt động khác không?

Bán sản phẩm ở đâu? Sản phẩm bán ra trên các thị trường hay địa điểm khácnhau sẽ có mức giá khác nhau, nhưng mỗi một lựa chọn đều có rủi ro và phải chịu mộtchi phí marketing riêng Liệu nông dân có nên bán sản phẩm của mình với một lượngnhỏ cho những khu vực xa xôi hay không? Nếu muốn phân phối sản phẩm cho nhữngkhu vực vùng xa thì nông dân cần phải liên kết lại thành từng nhóm

- Nên bán sản phẩm cho ai? Câu trả lời tuỳ thuộc vào yêu cầu về số lượng vàchất lượng sản phẩm của người mua, mức giá họ trả, các điều khoản họ cung cấp vàcác chi phí khi cung cấp hàng cho họ Nếu không có những thông tin cần thiết trên,chắc chắn nông dân sẽ bán hàng của họ cho những người thu gom ở địa phương bởi đó

là cách dễ dàng và thuận tiện nhất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Nông dân nên thương lượng như thế nào với người mua? Thông tin về mứcgiá hiện thời ở địa phương và các khu vực lân cận có thể giúp nông dân trong việcquyết định nên chấp nhận mức giá người mua đưa ra hay

1.1.3 Đặc điểm chính của thị trường nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất có nhiều đặc điểm khác biệt so với nhiềungành sản xuất khác Những nét đặc thù của sản xuất và tiêu dùng sản phẩm nôngnghiệp tạo nên những đặc điểm riêng của thị trường nông nghiệp Theo các tài liệukinh tế nông nghiệp và dự án hỗ trợ phổ cập và đào tạo (2006), những đặc điểm chínhcủa thị trường nông nghiệp là:

1.1.3.1 Giao động giá ngắn hạn

Giá của các mặt hàng nông sản có thể thay đổi đáng kể trong một tháng, mộttuần hay thậm chí trong chỉ một ngày Biến động về giá thường đi kèm với những thay

đổi về cung và cầu

Giá của các sản phẩm dễ thối hỏng dễ bị dao động nhất do nông dân không thể dựtrữ được các sản phẩm này trong một thời gian dài Nếu một lượng lớn hàng tươi sốnghoặc hàng tồn kho được bán ra khiến hàng hóa tràn ngập thị trường, giá sẽ giảm xuống

Sự biến động về giá trong ngắn hạn khiến nông dân khó đoán trước giá bán chocác sản phẩm của họ Liệu giá bán có được như tuần trước hoặc tháng trước không?Hay là sẽ cao hơn? Trong trường hợp nào thì nên bán trong ngày với giá thấp và trong

trường hợp nào thì nên đợi thêm một vài tuần rồi mới bán? Liệu có nên tận dụng lúcgiá tăng lên đột ngột nhưng chắc chắn sẽ không ổn định?

Thường xuyên tham khảo thông tin từ các thương nhân và nhà chế biến có thể

giúp nông dân trả lời các câu hỏi này và giúp họ quyết định khi nào nên bán sản phẩm.Nhằm khắc phục với sự giao động giá ngắn hạn, người dân phải hiểu những lý do gây

ra hiện tượng này

1.1.3.2 Tính mùa vụ của giá

Giá của nhiều mặt hàng nông sản thường tuân theo một chu kỳ mùa vụ rõ ràng

như được minh hoạ trong hình 1.1 Đó là vì nguồn cung chỉ tập trung vào một thờiđiểm nhất định trong năm Vào vụ thu hoạch, nguồn cung trên thị trường nhiều khiến

giá giảm xuống Khi vụ thu hoạch kết thúc, nguồn cung ít dần và giá lại tăng lên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Hình 1.1: Tính mùa vụ của giá

Tuy nhiên, giá của các sản phẩm có nguồn cung ổn định trong năm thường

không thay đổi nhiều Dưới đây là bốn yếu tố quan trọng có tác dụng ổn định nguồn

cung và giá trong năm:

- Vụ thu hoạch kéo dài hoặc đa vụ;

- Lịch thu hoạch đa dạng trên cả nước;

- Nhập khẩu từ các nước khác trong thời kỳ trái vụ; và

- Dữ trữ trong kho

1.1.3.3 Sự giao động giá qua các năm cao

Một đặc trưng phổ biến khác của thị trường nông nghiệp là giá có thể biến độngkhá nhiều từ năm này qua năm khác như được minh hoạ trong sơ đồ 1.2 Sự dao độnggiá này phản ánh sự thay đổi về cung và cầu Nguồn cung có thể biến động lớn do sảnxuất nông nghiệp bị chi phối bởi thời tiết, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh

Phản ứng của nông dân đối với sự biến động về giá có thể khiến thị trường bất

ổn định hơn Nông dân thường có xu hướng mở rộng diện tích sản xuất và gia tăngthâm canh khi giá tăng lên dẫn tới quá nhiều cung và giá giảm xuống Nói cách khác,

một năm có giá cao thường tiếp theo bởi một năm có giá thấp Ngược lại, nếu giá thấp,

Trang 25

nông dân lại phản ứng bằng cách giảm diện tích canh tác và đầu vào cho sản xuất Sự

giao động giá qua các năm cao có thể là nguồn rủi ro cho nông dân Vì thế người dân

cần nắm bắt được các thông tin về xu thế cung cầau, dự báo sự gia tăng hay sụt giảm

về giá và tránh hiện tượng phản ứng quá mức đối với mức giá cao hay thấp

1.1.3.4 Rủi ro cao

Marketing trong nông nghiệp là một hoạt động đầy rủi ro Nguyên nhân chính

là sự dao động về giá trong ngắn hạn và trung hạn Người sản xuất nhận thấy rằng giáthị trường tại thời điểm thu hoạch khiến họ không đủ bù đắp chi phí sản xuất hoặc thấp

hơn so với dự đoán của họ trong khi thương nhân không thể bán được hàng trong kho

để tạo lợi nhuận Tiếp cận thông tin thị trường tốt có thể hạn chế nhưng không thể loại

bỏ được những rủi ro trên

Một rủi ro khác là sản phẩm của nông dân và thương nhân có thể bị từ chốihoặc bán giảm giá do chất lượng thấp Sản phẩm có chất lượng kém ngay từ khi xuấtkhỏi nông trại, bị hỏng hoặc giảm chất lượng qua quá trình vận chuyển, bốc dỡ hoặc

lưu kho Mối mọt, dập nát hoặc thối là những hình thức thất thoát phổ biến Đôi khi,

sản phẩm do nông dân bán ra thường lẫn cát, sỏi hoặc các tạp chất khác Đây là mộtrủi ro cho các thương nhân Tuy nhiên, nông dân thường không nhận ra rằng chỉ cầnmột lần người mua mua phải hàng chất lượng kém hoặc bị đánh lừa họ sẽ không muahàng từ khu vực đó nữa hoặc chỉ trả giá thấp hơn so với mức giá họ sẵn sàng trả

Để giảm bớt những rủi ro, người nông dân nên tăng cường hiểu biết về thông

tin thị trường, nhu cầu của khách hàng, đặc tính sản phẩm và giá cả phù hợp và pháttriển mối liên kết tốt với người mua Ngoài ra, họ nên cung cấp thông tin tới kháchhàng tiềm năng về số lượng, chất lượng và giá bán sản phẩm của mình

1.1.3.5 Chi phí marketing cao

Mức giá mà người sử dụng và người tiêu dùng cuối cùng phải trả thường cao

hơn rất nhiều so với giá nông dân bán ra khiến nhiều người cho rằng thương nhân

kiếm quá nhiều lợi nhuận và bóc lột người sản xuất, mặc dù những kết luận như thếnày hầu như không dựa trên cơ sở số liệu nào về lợi nhuận của các tác nhân trongchuỗi cung ứng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Thực ra, chi phí marketing chính là lý do của sự khác biệt giữa giá bán ra của

người sản xuất và giá bán lẻ Nguyên nhân là:

- Thu gom sản phẩm nông nghiệp từ các nông hộ nhỏ, lẻ rất tốn kém

- Các sản phẩm nông nghiệp thường phải vận chuyển qua quãng đường dài, khó

khăn trước khi tới được tay người tiêu dùng

- Trước khi tới người tiêu dùng, các sản phẩm phải được làm sạch, tuyển chọn,sấy khô, đóng gói và quảng cáo để được người tiêu dùng chấp nhận

- Các hình thức chế biến phức tạp đôi khi đòi hỏi chi phí khá tốn kém

- Có thể phát sinh thêm các chi phí do quá trình lưu kho; và

- Các sản phẩm có thể bị hỏng hoặc thối

1.1.3.6 Thông tin không đầy đủ

Nông dân thường có ít kiến thức và hiểu biết về thị trường và thiếu thông tin về

cung, cầu và giá Điều này hạn chế khả năng tiếp cận những cơ hội có lợi, đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng và thương lượng giá của họ

Mặc dù được cập nhật hơn so với nông dân, các thương nhân và chủ các cơ sởchế biến cũng có thể thiếu các thông tin quan trọng Thiếu các thông tin về khu vựcsản xuất cũng có thể làm tăng các chi phí thu mua Thiếu tiếp cận thông tin dẫn tới rủi

ro marketing cao và hạn chế khả năng hướng tới các thị trường có lợi và khả năngthích ứng với những thay đổi của thị trường Như vậy, sự thiếu thông tin của cả nông

dân và thương nhân đều có ảnh hưởng không tốt tới mức giá mà nông dân nhận được

1.1.3.7 Canh tranh cao

Thị trường trong nước và xuất khẩu cho các mặt hàng nông sản có đặc điểm nổibật là mức độ cạnh tranh cao Cạnh tranh diễn ra ở tất cả các cấp độ trong chuỗimarketing, kể cả trong nước hay ngoài nước Kiến thức về cạnh tranh sẽ đưa ra cáinhìn bao quát về các vấn đề và cơ hội mà nông dân và các thành viên khác trên thị

trường có thể gặp phải

Ở Việt Nam, mức độ cạnh tranh trên thị trường nông sản đã tăng đáng kể trong

vòng thập kỷ qua Sự phát triển trong sản xuất và phạm vi phân phối dẫn tới cạnh tranh

gia tăng giữa các vùng trong nước Đồng thời, nông dân ngày càng phải đối mặt với

cạnh tranh từ nguồn nhập khẩu, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức ThươngMại thế giới (WTO) và phải tuân thủ các quy định về giảm thuế nhập khẩu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Trong khi thị trường xuất khẩu chủ yếu quan tâm đến chất lượng và chi phí, thìcạnh tranh khốc liệt đang trở thành một đặc điểm chủ yếu của thị trường đô thị ViệtNam Thu nhập tăng và nhiều sản phẩm để lựa chọn khiến người tiêu dùng trở nên khótính hơn và quan tâm nhiều hơn tới sở thích của mình Nông dân phải có khả năngsáng tạo và đáp ứng các yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt của thị trường trong nước vàxuất khẩu nếu họ muốn nâng cao sức cạnh tranh trên những thị trường này.

Nói tóm lại, nông dân cần phải sản xuất ra các sản phẩm mà thị trường cần với

chi phí tương đối thấp Họ nên tập trung vào các mặt hàng mà họ có khả năng sản xuất

và cung ứng những sản phẩm có chất lượng cao được đóng gói và vận chuyển theo yêucầu của người mua

1.1.3.8 Độ co dãn của cung theo giá thấp

Nhìn chung, cung về hàng nông sản không thích ứng nhanh với sự thay đổi củagiá bởi thông thường nông dân cần thời gian để điều chỉnh sản xuất khi giá thay đổi

Ví dụ, nếu giá của một mặt hàng nông sản giảm ngay sau khi nông dân vừatrồng, họ không thể giảm diện tích canh tác ngay được Giải pháp duy nhất họ có thể ápdụng là giảm chi phí vật tư đầu vào Trong trường hợp giá tăng lên, nông dân phải đợi

đúng thời vụ mới có thể canh tác vì vậy họ cần một khoảng thời gian (đặc biệt là cây lâunăm) mới thu hoạch được Nhân lực và đất đai hạn chế cũng khiến người sản xuất không

thể mở rộng diện tích canh tác được Ngoài ra, hạn chế trong tiếp cận kỹ thuật (giống,thuỷ lợi, hoá chất) cũng không cho phép nông dân tăng sản lượng canh tác

1.1.3.9 Độ co dãn của cầu theo giá cao

Không giống cung, cầu về hàng nông sản rất nhạy cảm với sự thay đổi về giá

Thông thường, người tiêu dùng và người sử dụng cuối cùng có nhiều lựa chọn và do

đó họ dễ dàng thay đổi sản phẩm tiêu thụ

Ví dụ: khi giá bông lên cao, các công ty may mặc có thể sản xuất vải từ nguyênliệu tổng hợp và giảm lượng thu mua bông Khi giá cà phê tăng, người tiêu dùng có thểchuyển sang dùng chè hoặc các đồ uống khác Và người tiêu dùng thay vì ăn nho sẽchuyển sang ăn chuối, cam, hoặc các loại hoa quả khác nếu như giá nho tăng lên.Vìvậy, nông dân phải cố gắng giữ chi phí sản xuất thấp để có thể canh tranh được với cácsản phẩm thay thế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ trên cát trong nước và ở địa bàn nghiên cứu

1.2.1.1 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước.

Tôm thẻ chân trắng có tên khoa học là Panaeus vannamei, nguồn gốc xuất phát

từ các nước Nam Mỹ Điểm đặc biệt của loài tôm này là tăng trưởng nhanh, tính thích

nghi môi trường tốt, yêu cầu về nguồn dinh dưỡng trong thức ăn thấp Với những ưuđiểm trên, cộng với việc dễ nhiễm bệnh đốm trắng ở tôm sú, vì thế những năm gần đây

tôm thẻ chân trắng được thuần hoá và nuôi thành công ở Trung Quốc, Thái Lan, ĐàiLoan Ở nước ta, Bộ Thủy sản (cũ) đã đề ra chủ trương phát triển nuôi ở một số tỉnhven biển miền Trung như Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh,Ninh Thuận… Một số địa phương đi đầu trong việc phát triển tôm chân trắng như ởQuảng Ngãi, năm 2007 thả nuôi khoảng 700ha, sản lượng thu hoạch đạt trên 5.000 tấn

Năng suất bình quân nuôi trên cát đạt 12 tấn/ha Ninh Thuận đến cuối năm 2007 diện

tích nuôi tôm thẻ chân trắng trong toàn tỉnh là 250ha, năng suất bình quân đạt trên 10tấn/ha Sản phẩm TCT đã đóng góp ngày càng quan trọng cho XK thủy sản Việt Nam

Năm 2010, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng cả nước gần 25.000 ha (tăng 30% so với

2009), sản lượng đạt 135.000 tấn (tăng 50% so 2009) Nuôi tập trung chủ yếu tạiQuảng Ninh (gần 4.000 ha) và các tỉnh Nam Trung bộ (gần 7.000 ha) với hình thứcnuôi chủ yếu là thâm canh Ước tính XK tôm chân trắng cả năm 2010 khoảng 61.000tấn, đạt 414,6 triệu USD, tăng gấp rưỡi so với năm 2009, bằng 20% giá trị XK tôm nóichung và bằng 8% tổng giá trị XK tất cả các sản phẩm thủy sản trong năm Thịphần của một loài như vậy là không hề nhỏ Ở đây chưa nói đến một sản lượng

đáng kể TCT tiêu thụ nội địa và XK tiểu ngạch Sự tăng trưởng liên tục cả diện tích

nuôi, sản lượng và giá trị XK chứng tỏ TCT đã có chỗ đứng vững chắc trong cơ cấugiống thủy sản nuôi ở Việt Nam

1.2.1.2 Khái quát tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Quảng Trị

Sau nhiều năm nghề nuôi tôm sú ở tỉnh Quảng Trị bị thua lỗ nặng vì dịch bệnh,

có không ít người từ khá giả trở nên nghèo khó vì nuôi tôm Song hơn hai năm qua,

với sự tích cực của ngành Nông nghiệp, mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng được áp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

dụng bài bản từ khâu chọn giống cho đến kỹ thuật chăm sóc đã mang lại hiệu quả kinh

tế cao Và những vùng ao hồ bỏ hoang trước đây đã dần được khôi phục

Ở tỉnh Quảng Trị, sau thời gian nuôi thử nghiệm của một số tổ chức và cá nhân ở

các ao nuôi trên cát ở xã Hải An (Hải Lăng), xã Triệu Vân (Triệu Phong), Trung Giang

(Gio Linh) đến nay, diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng đã phát triển mạnh Theo

thống kê của Sở NN-PTNT tỉnh Quảng Trị: Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đến năm

2011 đã tăng 289 ha so với năm 2009 và đạt 750/1.050 ha tổng diện tích nuôi tôm của

toàn tỉnh

Điển hình như ở xã Hải An, từ 3 hộ nuôi năm 2006, đến nay người dân đã

chuyển đổi hoàn toàn diện tích nuôi tôm của mình sang nuôi tôm thẻ chân trắng, năngsuất trung bình từ 8 - 11 tấn/ha/vụ, lãi bình quân 120 - 150 triệu đồng/ha/vụ (3 - 3,5tháng Với Quảng Trị, rõ ràng nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát là một hướng đột phárất đúng đắn, trở thành kinh tế mủi nhọn Với hiệu quả kinh tế nêu trên, có thể nói contôm thẻ chân trắng mở ra cơ hội mới cho nông dân phát triển kinh tế sau một thời gian

dài lao đao vì nuôi tôm sú

1.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

1.2.2.1.1 Vị trí địa lý

Phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp huyện Đa Krông; phía Nam giáp tỉnh

Thừa Thiên - Huế; phía Bắc giáp thị xã Quảng Trị và huyện Triệu Phong Là huyệncực nam tỉnh, cách thị xã tỉnh lỵ Đông Hà 20 km về phía bắc, cách thành phố Huế, tỉnhThừa Thiên - Huế 40 km về phía nam

1.2.2.1.2 Địa chất - địa hình

Có 3 vùng rõ rệt Phía tây là vùng gò đồi bát úp và núi thấp, ở giữa là vùng

đồng bằng với gò cát nội đồng gần 2.000 ha, thấp hơn là vùng ruộng trũng có cao độ

âm so mặt nước biển từ 0,8 - 1m, cuối cùng là vùng cát ven biển bãi ngang

1.2.2.1.3 Điều kiện khí hậu

Tiểu vùng Hải Lăng cũng nằm trong vùng miền khí hậu nhiệt đới gió mùa

nhưng có địa hình thấp và bị phân dị, do đó khí hậu có đặc điểm mùa hè có gió mùaTây Nam khô nóng, nhưng mức độ khắc nghiệt giảm dần từ phía Bắc đến phía Nam

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

của huyện; gió Mùa Đông Bắc ẩm ướt về mùa đông Nền nhiệt tương đối cao, tổngnhiệt lượng cả năm trên dưới 9000 0C, nguồn nhiệt lượng này cho phép trồng trọt với

đa dạng cây trồng và cải tạo mùa vụ trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm hầu hết

các vùng trong huyện khoảng 24 - 250C và biên độ nhiệt khá lớn

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.500 - 2.700 mm, cao hơn mức trung bình

cả nước Tổng lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11 Số ngày mưaphân bố không đều, thường có kèm theo bão, gây lũ lụt làm ngập úng, ảnh hưởng đến

bố trí thời vụ và bố trí sản xuất nông nghiệp, làm thiệt hại đến cơ sở vật chất kỹ thuật

và mùa màng Có thể đánh giá rằng: Thời tiết, khí hậu khá khắc nghiệt đã gây bất lợicho sản xuất và đời sống, điều kiện lao động khó khăn, năng suất lao động giảm

Tóm lại: Hải Lăng nằm ở vị trí địa lý thuận lợi có Quốc lộ 1 A và đường sắtBắc-Nam chạy qua địa bàn, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây, có hệ thốnggiao thông nội huyện tương đối hoàn chỉnh, có bờ biển dài 14 km Với những yếu tố

đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Vùng cát ven biển được cải tạo từng bước đưa vào sử dụng, có tiềm năng phát triểnnuôi thủy, hải sản trên cát

1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghề nuôi tôm thẻ trên cát

1.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng

1.3.1.1 Phân loại-phân bố

Tôm thẻ chân trắng (P.vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo ÐôngThái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh) Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắngsống nơi đáy bùn, độ sâu khoảng 72m, có thể sống ở độ mặn :5- 50 ‰, H 7,5-8,5, tăng

trưởng tốt ở nhiệt độ 24-320, chịu đựng môi trường có hàm lượng oxy thấp và hàmlượng oxy cao

1.3.1.2 Hình thái cấu tạo

Vỏ mỏng, màu trắng đục ( hay gọi là tôm bạc), chân bò màu trắng ngà, có râumàu hồng, chân bơi có màu đỏ hơn tôm chân đất Chùy là phần kéo dài tiếp với bụng,

dưới chùy có 5-6 răng cưa ở bụng, đuôi có màu đỏ không phân thùy

1.3.1.3 Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng

Tôm chân trắng là loài ăn tạp.Thành phần thức ăn cần protein, lipid, glucid,vitamin và muối khoáng Hàm lượng đạm khoảng 35%, khoáng cần 60%, hệ số thức

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

ăn thấp (<1,5).Khả năng chuyển hóa thức ăn cao Tôm chân trắng có tốc độ sinhtrưởng nhanh Lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g (mật

độ khoảng 80con/m2)

1.3.1.4 Đặc điểm sinh sản

Tôm chân trắng sinh sản nhanh, thành thục sớm, con cái có khối lượng 40g/con có thể tham gia sinh sản Buồng trứng tôm cái thành thục màu hồng, trứng sau

30-khi đẻ có màu đậu xanh Lượng trứng phụ thuộc vào kích cở tôm mẹ.Tôm cái đẻ trứng

chủ yếu vòa thời gian 9h tối đến 3h sáng Thời gian đẻ chỉ 1-2 phút

Hình 1.2 Tôm thẻ chân trắng giống

1.3.2 Quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát của các hộ nuôi tôm ở thôn Mỹ Thủy, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

1.3.2.1 Chuẩn bị ao nuôi

Bao gồm các bước: nạo vét ao, bón vôi, phơi đáy ao, xử lý nước, gây màu nước.1.3.2.1.1 Nạo vét đáy

- Đối với ao mới xây dựng, trước hết cần bơm nước vào ao, rửa sạch bạt để loại

độc tố từ bạt chống thấm vào môi trường nước Sau đó tháo cạn nước để rửa ao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Ðối với ao đã nuôi tôm (phát triển tự phát nhưng nằm trong vùng quy hoạch

và có cam kết bảo vệ môi trường), sau mỗi vụ nuôi cần nạo vét hết bùn dơ đưa vào khu

xử lý chung để xử lý Rửa sạch ao trước khi cấp nước

1.3.2.1.2 Bón vôi và phơi đáy ao

Dùng bột đá vôi hoặc vôi bột rắc đều khắc ao, hệ thống cấp thoát nước, thành

bờ ao để cải ao, điều chỉnh pH ao và diệt khuẩn Lượng vôi bón phụ thuộc vào pH của

ao nuôi Thời gian phơi đáy ao tùy điều kiện của ao

1.3.2.1.3 Xử lý nước

Sau khi lấy nước vào ao nuôi, để ít nhất 3 ngày(có thể sử dụng quạt nước) chotrứng tôm, cá và giáp sát tự nhiên nở hết rồi tiến hành diệt tạp/khử trùng

Trước khi diệt tạp/khử trùng phải kiểm tra pH; nếu pH >8 thì sử dụng Formol

(50-100 lít/ao/lần) để điều chỉnh cho pH<8; khi pH <8 thì tiến hành xử lý như sau:

Diệt tạp bằng Saponin: 15-20g/m3 nước ao

Diệt tạp bằng quả bồ hòn: ao cạn 40kg/ha, ao sâu 1m :60-70kg/ha

Nếu bị các bệnh do vi khuẩn nên dung BKC nồng độ 2ppm, các bệnh về phất

sáng và rót đáy thông thường nên dùng Virkon hay Iodin 11/5000m3

Khử trùng nước bằng Chlorine (Ca(ClO)2) nồng đọ 15-30ppm (15-30g/m3).Chlorine phải được hòa tan trong nước trước khi được tạt đều khắp ao vào lúc chiềumát, kết hợp sử dụng quạt nước (nếu có) Chú ý: sau 7 ngày kể từ ngày sử dụngChlorine phải kiểm tra Cl tự do trong nước bằng test thử Chlorine, nếu không còn Cl

dư thì mới tiến hành gây màu nước

1.3.2.1.4 Gây màu nước

- Có thể dùng các loại phân vô cơ, chế phẩm vi sinh, lên men nguyên liệu, để

gây màu nước Tuyệt đối không dùng phân tươi để gây màu nước

Nước ở địa phương có độ kiềm khá thấp, nên dùng các sản phẩm loại bỏ các

kim loại nặng như EDTA hoặc NIOXIN

Đánh Dolomit để tích lũy hàm lượng canxi và magie trước khi gây màu nước,đánh khoảng 12bao/4000m3

Các chất dinh dưỡng ngâm men đánh suống ao nên ngâm bằng nước ngọt, ítnhất 3 ngày trước khi đánh xuống ao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Màu nước tốt cho việc thả tôm giống là màu nâu hoặc màu vàng xanh Gâymàu nước nên được thực hiện trong thời tiết nắng ấm Thời gian gây màu khoảng 4-5

ngày, chú ý khi màu nước trong ao lên tốt thì mới tiến hành thả giống Trong quá trình

xử lý và gây màu nước cần kiểm tra pH, độ kiềm để điều khiển các yếu tố này nằmtrong khoảng thích hợp cho tôm nuôi

1.3.2.2 Chọn và thả tôm giống

Chọn giống:

Theo khuyến cao của cụ thú y là chỉ nên mua giống có nguồn gốc, xuất sứ rõràng ở những cơ sở có uy tín Tôm giống cần được kiểm tra bệnh virus đốm trắng(WSSV), hội chứng Taura (TSV), bệnh MBV bằng phương pháp PCR trước khi mua.Tuyệt đối không mua đàn tôm giống không rõ nguồn gốc, tôm giống bị dương (+) tínhvới WSSV, TSV và nhiễm MBV

Thả tôm giống:

- Trước khi thả tôm cần kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, độ kiềm, độmặn giữa trại giống và ao nuôi Nếu có sự khác biệt thì phải điều chỉnh thích hợp đểtránh sốc cho đàn giống Giống nên thả lúc sáng sớm hoặc chiều tối, lúc nhiệt độ thấptrong ngày Tránh thả tôm khi trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao hoặc khi trời có mưa.Cần ngâm túi giống trong ao nuôi khoảng 10-15 phút sau đó thả tôm vào ao nuôi Mật

độ thả nuôi từ 100-150con/m2 Không nên đưa người xuống trực tiếp ao nuôi vì khôngđảm bảo phòng bệnh Trước khi thả chú ý hàm lượng khoáng trong ao

1.3.2.3 Quản lý thức ăn

Quản lý thức ăn là khâu rất quan trọng trong nuôi tôm chân trắng, quản lý tốtthức ăn sẽ giảm được giá thành sản phẩm, và hay hơn cả là quản lý được môi trường

nước Như chúng ta đã biết, ao nuôi tôm là một hệ sinh thái nhân tạo với đầy đủ các

yếu tố như yếu tố vô sinh (điều kiện khí tượng, thủy văn, tính chất lý hóa học của nền

đáy và nước), yếu tố hữu sinh (các nhóm sinh vật như tôm, vi khuẩn, tảo…), trong đó,

thức ăn là mắt xích quan trọng nhất chỉ đạo toàn bộ các yếu tố bên trong ao, nếu thức

ăn thiếu, tôm phát triển kém, ăn lẫn nhau, dễ bệnh tật… và nếu thức ăn thừa, vi sinh

vật sẽ phát triển quá mức, yếu tố thủy lý hóa biến động, tôm cũng không phát triển

được, dễ bệnh và có thể chết, chi phí thức ăn và thuốc xử lý tăng cao Để quản lý tốt

thức ăn, hộ nuôi tôm ở địa phương rút ra một số kinh nghiệm sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Chọn thức ăn tốt, thức ăn đầy đủ các dưỡng chất cho tôm (một số vitamin vàkhoáng cần bổ sung thêm vì bị mất trong quá trình chế biến), phù hợp với các giai

đoạn phát triển của tôm, được sản xuất và bảo quản tốt, tuyệt đối không sử dụng thức

ăn không rõ nguồn gốc, bao bì rách, vón cục, quá hạn dùng… Nên dùng một nhãn thức

ăn trong suốt vụ nuôi, nếu phải thay đổi thì làm từ từ vì tôm có thể bỏ ăn

- Cách cho ăn: Cho tôm ăn phải hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa tôm, trạng thái hoạt động của tôm, nên chia thức ăn trong ngày ra nhiều bữa, thángthứ nhất từ 2 - 3 bữa, các tháng sau từ 4 – 5 bữa, nên cho theo những giờ cố định, tránhthời gian môi trường nước không thuận lợi (từ 12 giờ khuya – 4 giờ sáng là thời gian

lượng oxy hòa tan thấp nhất và từ 11 giờ 30 – 2 giờ chiều là thời gian nhiệt độ nước

trên bề mặt cao nhất) Khi chuyển cỡ thức ăn, không chuyển đột ngột mà chuyển chậm

từ 5 – 7 ngày, tỷ lệ thức ăn cỡ nhỏ - cỡ lớn lần lượt là 7-3, 5-5, 3-7 rồi mới toàn cỡ lớn,

khi cho ăn thì cho cỡ nhỏ trước, cỡ lớn sau, rải đều khắp ao, với ao mới thả, lượng

thức ăn ban đầu tạm tính tương ứng 80% lượng tôm, sau đó điều chỉnh lại

- Tính toán lượng thức ăn hằng ngày cho tôm dựa vào các yếu tố sau: Kiểm tra

lượng tôm trong ao, kích cỡ của tôm, tình trạng sức khỏe và quá trình lột xác của tôm,

chất lượng nước trong ao, việc dùng thuốc và hóa chất trong thời gian qua

Bảng 1.1 Lịch cho ăn 30 ngày đầu, áp dụng cho 100.000 tôm, mật độ 150con/m2

Trang 35

(Nguồn thu thập kinh nghiệm nuôi tôm của các hộ )

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nếu tôm khỏe, thời tiết ổn định thì tôm trên 30 ngày tuổi cho ăn theo trọng

lượng thân

Bảng 1.2 Lịch cho ăn sau 30 ngày tuổi

Tuổi tôm Trọng lượng %thức ăn % vó Thời gian xem vó

(Nguồn thu thập kinh nghiệm nuôi tôm của các hộ )

-Canh nhá (vó): Vì tôm chân trắng bơi lội như cá và trong ruột lúc nào cũng cóthức ăn nên nếu chỉ theo dõi thức ăn bằng nhá là không chính xác, chỉ dùng nhá đểkiểm tra tôm một cách tổng quát (sức khỏe, màu sắc, cơ thể, đường ruột)

- Chài tôm: Là biện pháp theo dõi thức ăn (cũng như kiểm tra tôm) đúng nhất,mỗi ao chài từ 4 đến 8 vị trí, các vị trí nên cố định cho các lần chài, chài trước khi cho

ăn 30 phút, kiểm tra ruột tôm, nếu cả ruột tôm có màu thức ăn, thức ăn đang bị dư, nếu

ruột tôm vừa có màu thức ăn và màu bùn đen, thức ăn cho đủ, còn nếu toàn bộ ruột

tôm màu đen, thức ăn thiếu Tăng hay giảm thức ăn được điều chỉnh vào ngày hôm sauđúng vào bữa ăn mà hôm trước chài kiểm tra, làm như vậy cho tất cả các bữa ăn sẽtính được lượng ăn chính xác cho từng bữa Lưu ý tôm chân trắng rất nhạy cảm với

môi trường nên không chài tôm khi trời nắng nóng

- Theo dõi màu nước: Nếu màu nước ngày càng sậm hơn, báo hiệu thức ăn đang

dư, cần giảm ngay thức ăn cho các bữa vào hôm sau và chài kiểm tra lại

- Theo dõi pH, oxy hòa tan: Nếu pH ngày càng tăng, biên độ dao động sáng,chiều càng lớn, lượng oxy hòa tan buổi sáng giảm, buổi chiều lại tăng cao hơn… chắcchắn thức ăn đang dư, giảm ngay 30% thức ăn vào hôm sau và dùng chài kiểm tra lại

- Theo dõi chu kỳ lột xác: Tôm thường lột xác đồng loạt vào những ngày mưahay ngày nước lớn, lúc đó ao tôm có nhiều váng nhớt, pH giảm, trong vó có thể thấy

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Sục khí: Nuôi tôm thẻ chân trắng với hình thức bán thâm canh, thâm canh đòihỏi phải sục khí, quạt khí liên tục nhằm cung cấp đủ hàm lượng oxy hòa tan cho tômnuôi Thời gian sục khí, quạt khí tăng dần theo thời gian nuôi Ngưng sục khí trongkhoảng thời gian cho tôm ăn.

Một vấn đề cần lưu ý là trong thức ăn không có đủ vitamin, khoáng (thiếuvitamin C tôm rất dễ cong thân, đục thân và chết) nên cần trộn thêm vào, tôm ở địa

phương thương nhiễm bệnh về gan nên bổ sung thuốc bổ gan Ngoài ra cũng nên dùng

các chế phẩm sinh học như Probai và Aqualase trộn vào thức ăn để tăng khả năng tiêuhóa thức ăn, qua đó cũng giảm đáng kể lượng thức ăn tiêu thụ và thời gian nuôi

1.3.2.4 Quản lý màu nước

Yêu cầu các yếu tố môi trường, màu nước trong ao nuôi thích hợp và duy trì ổn

định: nhiệt độ từ 20-32oC, độ mặn từ 5-30%o, tốt nhất từ 10-20%o, pH từ 7.8 -8.5 vàgiao động sáng chiều không quá 0.5, Oxy hòa tan duy trì trên 4mg/l, độ trong từ 30-

50cm, màu nước xanh vàng, vàng nâu

Do vậy, trong quá trình nuôi nên sử dụng canxi, zeolite tốt hơn sử dụng vôinóng, cần điều chỉnh các yếu tố môi trường nằm trong khoảng thích hợp cho tôm thẻchân trắng

nuôi tôm tại thôn Mỹ Thủy có một số cách phòng bệnh như sau:

- Đặc điểm lưu ý khi sử dụng men vi sinh là lượng vi sinh khi bổ sung vào môi

trường luôn có tác dụng chuyên biệt và thời gian nhất định Khi sử dụng vi sinh nên

dùng vào buổi sáng, có ánh nắng mặt trời Khi thời tiết biến động lượng vi sinh mất đirất lớn buộc chúng ta phải bổ sung trở lại mà không cần tính toán đã sử dụng lần trước

đó với khoảng thời gian bao lâu Liều lượng sử dụng vi sinh phải xem xét lượng hữu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

cơ thực tế trong hồ ít hay nhiều, màu nước và tuổi tôm Mỗi loại vi sinh có tác dụng

nhất định và có cách sử lý khác nhau:

-Vi sinh sử lý nước Faster là loại có phạm vi xử lý trong nước, phân hủy các

chát lơ lững, lấn át các vi sinh có hại trong nước, ít có tác dụng với nền đáy

Liều

lượng(g) 100 300 500 1000 1500 2000 2500 3000 3000

(Nguồn thu thập kinh nghiệm nuôi tôm của các hộ)

- Vi sinh sử lý đáy ao Biomax là loại vi sinh mạnh chứa nhiều thành phần visinh với số lượng lớn có thể khử các nguồn Nito trong nước, phân hủy các chất hữu cơ

ở đáy ao, làm giảm khí độc, nếu đánh với liều lượng lớn có thể thải được các chất dư

thừa ra khỏi môi trường nước

Ngày 10 20 30 40 50 60 70 80 90Liều lượng(g) 100 400 1000 1000 1500 2000 1000 1000 2000

(Nguồn thu thập kinh nghiệm nuôi tôm của các hộ)

Tôm thẻ chân trắng rất nhạy cảm với môi trường, khi bị sốc, tôm sẽ không nổi

đầu mà chết đáy ao nên người nuôi khó quan sát Tôm thẻ chân trắng cũng rất nhạy

cảm với các loại hóa chất, khi đang nuôi nên sát trùng nước định kỳ, phải dùng thuốcthật an toàn

1.3.2.6 Thu hoạch

Sau thời gian nuôi từ 85-90 ngày vào mùa hè và từ 110-120 ngày vào mùa

đông, tôm nuôi đạt kích cỡ thương phẩm từ 80-110 con/kg thì tiến hành thu hoạch

Cách thu hoạch tôm thẻ chân trắng cũng khác tôm sú, vì rất nhạy cảm nên khi thuhoạch không đúng tôm sẽ chết nhiều, mềm vỏ và đục thân làm giảm chất lượng

Nên thu hoạch vào sáng sớm thì tôm ít chết Tôm thẻ chân trắng đi ngược nướcnên không thể xả cống bắt hết được mà phải dùng lưới

Nếu thu ban đêm thì dùng bóng đèn công suất lớn chiếu ngay miệng cống, sau

đó xả nước thì tôm sẽ ra hết vì tập tính thích ánh sáng

Khi thu hoạch cho thật nhiều nước đá vào thùng tôm thì cơ thịt không bị đục

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.3.2.7 Hồ sơ ghi chép và quản lý

Việc ghi chép và lưu giữ hồ sơ liên quan đến quá trình nuôi là rất quan trọng vàcần thiết nhằm mục đích:

+ Phục vụ cho việc kiểm soát môi trường và dịch bệnh trong suốt vụ nuôi và đểtích lũy kinh nghiệm cho vụ nuôi tiếp theo

Hộ nuôi cần lưu ý ghi chép các thông tin sau:

- Công tác cải tạo ao nuôi, chọn và thả giống

- Theo dõi các diễn biến môi trường nước, tốc độ tăng trưởng, tình trạng sứckhoẻ tôm nuôi, các biến đổi của thời tiết (mưa, gió, bão, ) nhằm quản lý, kiểm soát và

Trang 40

Chương 2 PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM Ở THÔN MỸ THỦY, XÃ HẢI AN, HUYỆN HẢI LĂNG,

TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Đặc điểm các hộ nghiên cứu

2.1.1 Đất đai, diện tích mặt nước

Trong hai năm qua, diện tích nuôi tôm ở thôn có xu hướng ngày càng mở rộng,

mức độ biến động cao Năm 2008, ở thôn chỉ có công ty CP (Thái Lan) đầu tư 8 hanuôi tôm thẻ trên cát, đến năm 2009 người dân đã triển khai nuôi được 6,5 ha tôm thẻchân trắng và đến năm 2010 nâng diện tích nuôi tôm của dân lên 20ha Tóm lại diệntích nuôi tôm thẻ trên cát ở thôn tăng rất nhanh trong hai năm qua nhưng đang có xu

hướng chậm lại ở đầu năm 2011 do hạn chế bởi quỹ đất trồng rừng phòng hộ ven biển,đất cho phép khai thác đã gần hết

Qua phỏng vấn, người dân cho biết: Phần lớn hồ nuôi tôm hiện nay được họxây dựng một cách tự phát, tuy được đầu tư xây dựng và trang bị phương tiện dụng cụ

đạt têu chuẩn, tiếp cận với các kĩ thuật nuôi tiên tiến nhất, hồ được xây dựng trên bãi

cát cao triều út bị ảnh hưởng của lũ lụt, có thẻ nuôi nhiều vụ trong năm nhưng do hạnchế về đất nên đa số các hồ không có hệ thống lọc nước khi thải Sau một thời gian sảnxuất, nảy sinh nhiều bất hợp lý và mâu thuẫn, vì cứ hồ này dùng xong thải trực tiếp rabiển rồi hồ khác bơm vào nuôi hiện nay chưa xuất hiện tình trạng nhiễm chéo bệnh,

nhưng với diện tích nuôi nhiều có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, gây khó khăn,

thiệt hại cho người nuôi

Sau thu hoạch, công tác vệ sinh đáy (bằng bạt nilon chống thấm) rất dễ dàng,

thường là bằng cách phơi nắng, khử phen, chi phí nhân công và thời gian ít hơn nhiều

so với hồ đất Vì vậy có thể nuôi được 2-3 vụ/năm thậm chí có hộ nuôi được 4 vụ/năm

2.1.2 Lao động và nhân khẩu

Kết quả thu thập thông tin từ 50 hộ nuôi tôm cho thấy tình hình chung trước

đây người dân ở thôn sống chủ yếu dựạ vào nghề biển, đánh bắt gần bờ từ 5-10 dặm,

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. ThS. Lê Thị Hồng Phượng (2010), Bài giảng khuyến nông, đại học Nông Lâm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng khuyến nông
Tác giả: ThS. Lê Thị Hồng Phượng
Năm: 2010
6. Mai Lệ Quyên (2009), Giáo trình các phương pháp nghiên cứu nông thôn, đại học Kinh Tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác phương pháp nghiên cứu nông thôn
Tác giả: Mai Lệ Quyên
Năm: 2009
7. Lê Thị Hoa Sen (2009), Bài giảng khuyến nông, đại học Nông Lâm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng khuyến nông
Tác giả: Lê Thị Hoa Sen
Năm: 2009
10. TS. Bùi Đức Tín (2009), Bài giảng Kinh tế nông hộ và trang trại, đại học Kinh Tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng
Tác giả: TS. Bùi Đức Tín
Năm: 2009
1. Nguyễn Thị Song An (2001), Quản trị nông trại, Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Khác
2. PGS.TS. Hoàn Hữu Hòa (2001), Phân tích số liệu thống kê, đại học Kinh Tế, Huế Khác
3. PQS.TS Phùng Thị Hồng Hà (2010), Giáo trình quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, đại học Kinh Tế, Huế Khác
4. Nguyễn Quang Phục (2009), Giáo trình nguyên lý phát triển nông thôn, đại học Kinh Tế, Huế Khác
8. Cao Ngọc Tú (2010), Hiệu quả nuôi tôm trên cát ở huyện Bố Trạch, Huế Khác
9. Lê Xuân Tùng (2010), Tiêu thụ tôm trên địa bàn tỉnh Hà Tỉnh, Huế Khác
11. Ngô Thị Kim Yến (2006), Cải thiện tiếp cận thông tin thị trường và nắm bắt các cơ hội thị trường Khác
12. Ngô Thị Kim Yến (2006), Tài liệu hướng dẫn khuyến nông theo định hướng thị trường.Một số trang thông tin điện tử Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tính mùa vụ của giá - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Hình 1.1 Tính mùa vụ của giá (Trang 24)
Hình 1.2. Tôm thẻ chân trắng giống - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Hình 1.2. Tôm thẻ chân trắng giống (Trang 31)
Bảng 1.1. Lịch cho ăn 30 ngày đầu, áp dụng cho 100.000 tôm, mật độ 150con/m 2 - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 1.1. Lịch cho ăn 30 ngày đầu, áp dụng cho 100.000 tôm, mật độ 150con/m 2 (Trang 34)
Bảng 1.2. Lịch cho ăn sau 30 ngày tuổi - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 1.2. Lịch cho ăn sau 30 ngày tuổi (Trang 36)
Bảng 2.2. Nguồn vốn của hộ nuôi tôm - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.2. Nguồn vốn của hộ nuôi tôm (Trang 41)
Bảng 2.1. Đầu tư phương tiện dụng cụ nuôi tôm bình quân 1 hộ - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.1. Đầu tư phương tiện dụng cụ nuôi tôm bình quân 1 hộ (Trang 42)
Bảng 2.3. Chi phí đầu tư các đầu vào nuôi tôm theo vụ tính bình quân trên một ha - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.3. Chi phí đầu tư các đầu vào nuôi tôm theo vụ tính bình quân trên một ha (Trang 44)
Bảng 2.5. Phân phối lợi nhuận của các hộ nuôi tôm Lợi nhuận gộp - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.5. Phân phối lợi nhuận của các hộ nuôi tôm Lợi nhuận gộp (Trang 45)
Bảng 2.6. Thông tin về một số nguồn cung cấp giống tôm thẻ - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.6. Thông tin về một số nguồn cung cấp giống tôm thẻ (Trang 48)
Bảng 2.7. Giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-100 con/kg tại địa phương - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.7. Giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-100 con/kg tại địa phương (Trang 51)
2.2.3.1. Sơ đồ chuổi cung ứng tôm thẻ chân trắng của thôn Mỹ Thủy - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
2.2.3.1. Sơ đồ chuổi cung ứng tôm thẻ chân trắng của thôn Mỹ Thủy (Trang 56)
Sơ đồ 2.1. Chuỗi cung tôm tại thôn Mỹ Thủy Sản xuất tôm tại thôn Mỹ Thủy được đưa vào thị trường qua 4 kênh chính. - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Sơ đồ 2.1. Chuỗi cung tôm tại thôn Mỹ Thủy Sản xuất tôm tại thôn Mỹ Thủy được đưa vào thị trường qua 4 kênh chính (Trang 57)
Bảng 2.9. Thông tin về một số tư thương mua tôm trong huyện, tỉnh và các tỉnh khác - Phân tích thông tin thị trường đối với hoạt động sản xuất sản phẩm tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tôm ở thôn mỹ thủy, xã hải an, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị
Bảng 2.9. Thông tin về một số tư thương mua tôm trong huyện, tỉnh và các tỉnh khác (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w