- Nhận thức được khó khăn, hạn chế đối với sản xuất lúa.- Khẳng định vai trò của cây lúa trong kinh tế nông hộ - Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả từ kinh tế sản xuất lúa của
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Lương thực là một trong những nhu yếu phẩm tối thiểu cần thiết của con người.Trong đó lúa gạo là nguồn lương thực chính cho khoảng 2/3 số người trên toàn cầu
Trong khi dân số thế giới tiếp tục gia tăng thì diện tích trồng lúa có xu hướng ngàycàng giảm Do đó vấn đề anh ninh lương thực thế giới trong tương lai vô cùng cấpthiết Theo dự đoán của các chuyên gia về dân số học, nếu dân số tiếp tục gia tăngtrong vòng 20 năm tới thì sản lượng lua gạo phải tăng 80% mơi đảm bảo được về vấn
đề an ninh lương thưc của thế giới Đây là điều kện tối cần thiết để đảm bảo cho sự ổnđịnh và phát triển kinh tế xã hội toàn cầu
Sự đổi mới về kinh tế của Việt Nam đã và đang đạt được nhiều thành tựu đáng
kể, mà trước hết phải kể đến là thắng lợi cảu ngành nông nghiệp Sản lượng lúa tăngnhanh từ 11,6 triệu tấn ănm 1975 đến năm 2007 đạ sản lượng 40,6 triệu tấn, nghĩa tănggấp 3,7 lần Từ một quốc gia thiếu lương thực Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩugạo lớn đứng thứ hai trên thế giới với 4,2 triệu tấn mỗi năm
Xã Thuỷ Tân thụôc thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế là một xã đồngbằng có thu nhậpchủ yếu từ cây lúa nước Người dân có truyền thồng trồng cây lúa
nước từ lâu đời, những năm qua cấp uỷ Đảng, chính quyền đặc biệt quan tâm cùng với
các chính sách hỗ trợ của nhà nước, sản lượng lúa tăng đáng kể, năng suất lúa bình
quân năm 2003 la 152,4tạ/ha đến năm 2007 là 172,2 tạ/ha Tuy nhiên vấn đề đặt ra là
hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa ở xã nhà chưa được đánh giá một cách khoa học vàchính xác
Từ thực tiễn của vấn đề, trong thời gian thực tập cuối khoá tôi đã chọn chuyên
đề “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lú ở xã Thuỷ Tân, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh
Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích:
- Đánh giá đúng tiềm năng, thực trạng sản xuất lúa của địa phương trongnhững năm qua
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2- Nhận thức được khó khăn, hạn chế đối với sản xuất lúa.
- Khẳng định vai trò của cây lúa trong kinh tế nông hộ
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả từ kinh tế sản xuất lúa của
các nông dân trên địa bàn xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã Thuỷ Tân Điều tra điểnhình một số hộ sản xuất lú ở hai thôn Tân Tô và thôn Tô Đà
4 Phương pháp nghiên cứu.
- phương pháp duy vật biện chứng: là cơ sở nghiên cứu xuyên suốt đề tài
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Xây dựng mẫu điều tra
Tiến hành điều tra 31 hộ gia đình trồng lúa ở xã Thuỷ Tân, thị xã Hương Thuỷ,tỉnh Thừa Thiên Huế để đánh giá hiệu quả trồng lúa
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp chuyên gia: để thực hiện đề tài này tôi đã trao đổi với một sốcán bộ HTX nông nghiệp Thuỷ Tân và một số hộ trồng lúa để kiểm chứng kết quảtrồng lúa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mục tiêu hoạt
động của chủ thể và chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Hay nói một cách chung nhất: kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mụctiêu trong hoạt động của mình lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng có lợi bấy nhiêu
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế là thước đotrình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp, GS-TS Ngô Đình Giaocho rằng “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước”.TS NguyễnMạnh Tiến cho rằng “ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”
Về mặt khái quát ta có thể cho rằng “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế biểuhiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khái quátkhai táhc các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sảnxuất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”
Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra Công thức được xác định như sau:
H = Q/C
Trong đó:
H : Hiệu quả kinh tế
Q : Kết quả thu được
C : Chi phí bỏ ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội Đây là hai mặt có mối liên hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế
gắn liền với nhau quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội đó là quy luật năng suất
lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế làđạt kết quả tối đa với một chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt được kết quả nhất định
với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đựôc hiẻu theo nghĩa rộngbao gồm các chi phí đểtạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm các chi phí cơ hội
Hiệu quả kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được vớichi phí kinh tế bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan hệ so sánh ở đây là quan hệ so sánh
tương đối Quan hệ tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong một phạm vi rất hẹp
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đựơc đánh giá thông qua một hoặc một
số chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu hoạt
động của chủ thể Vì vậy, phân tích hiệu quả của các phương án cần xác định rõ chiến lược
phát triển cũng như mục tiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển
Những mục tiêu trong hoạt động doanh nghiệp mà doanh nghiệp quan tâm cóliên quan tới lợi nhuận ổn định là mcụ tiêu bao trùm nhất, tổng quát nhất Cho đến nay,khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhiều người thường dùng lợi nhuận để làm
cơ sở phân tích
Hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng và pháttriển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung Vì vậy một mặt tận dụng và tiếtkiệm các nguồn lực hiện có, mặt khác thúc đẩy tiến bộ khoa học cộng nghệ, tiến nhanhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho người lao động
1.1.1.2 Lý thuyết về tiêu thụ
- Khái niệm kênh phân phốise
Lưu thông phân phối hàng hoá là khâu kêt nối sản xuất với tiêu dùng, kết nốicác ngành kinh tế với nhau, cac doanh nghiệp với nhau Trong nền kinh tế, trình độ xãhội hoá sản xuất ngày càng cao, thị trường ngày càng phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu, hình thành mạng lưới vô cùng phức tạp và rộng lớn thì hoạt động lưu thônghàg hoá ngày càng trở nên sôi động với nhiều hình thức kênh phong phú Đối với các
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5doanh nghiệp nói chung, các trang trại và doanh nghiệp nói riêng, việc lụa chọn cáckênh phân phối thích hợp với sản phẩm kinh doanh của mình, tổ chức có hiệu quả các
kênh đó được coi là chiến lược quan trọng
Hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng
được thực hiện qua các kênh phân phối
Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân, những tổ chức hay các doanhnghiệp tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hoá, dịch vụ từ người sảnxuất đến tiêu dung
- Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi
Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi: là loại kênh phân phối hàng hoá tưliệu sinh vật nông nghiệp.Kênh này có những nét dặc trưng:
Sơ đồ 1: Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi
Đây là kênh sản xuất và chuyển giao công nghệ về giống và sử dụng giống, loại
kênh phgân phối đặc biệt vè sản phẩm nông nghiệp mang tính chất tư liệu sinh học
Kênh kết hợp nghiên cứu sản xuất hoàn thiện sản phẩm trong quá trình chuyểngiao công nghệ giống, trong đó nghiên cứu và chất xám đóng vai trò then chốt
Là loại kênh phân phối sản phẩm vừa mang tính độc quyền của nhà nước, vừmang tính xã hội cao, được nhà nước quan tâm thường xuyên, đồi hỏi cao và có chínhsách hỗ trợ về công nghệ, tài chính
Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủ yếu Các trung tâm giống quốc giavừa là đầu kênh, vừa phải vươn lên làm chủ kênh, biến hoạt động mang tính kinh
Người sản xuất
nông nghiệp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6doanh trong qúa trình chuyển giao Còn các công ty giống địa phương , làm nhiệm vụ
rung chuyển nhưng phỉa khảo nghiệm, địa phương hoá trước khi cung cấp chuyển giao
cho nông dân và chủ trang trại
+ Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân
Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng cá nhân so với loại kenh tiêu thụ hàng hoá
công nghiệp và dịch vụ tiêu dùng cá nhân thì số lượng kênh nhiều hơn và có một số
kênh gián tiếp thì nhìn chung dài hơn Cụ thể gồm có những kênh sau:
K1 K2 K3 K4 K5 K6 K7
Sxnn
Sơ đồ 2: Kênh phân phối hàng hoá, dịch vụ nông nghiệp
Trong hệ thống kênh ở sơ đồ trên có mấy điểm đáng chú ý thể hiện đặc trưng
kênh sản phẩm nông nghiệp là:
Một là: Tuỳ theo trình độ chuyên môn hóa, quy mô sản xuất và mức độ gắn kết
với thị trường mà các kênh phân phối được tổ chức dài hay ngắn Kênh 1 và kênh 2 là
hai kênh ngắn, chủ yếu hoạt động ở thị trường nông thôn Cáckênh khác dài hơn
SXNN SX NN SX NN SX NN SX NN SX NN SX NN
Thu gom
Thu gom
Chế biến
Thu gom
Chế biến
Người xuất khẩu
[Type a quote from the document
or the summary of an interestingpoint You can position the textbox anywhere in the document.Use the Text Box Tools tab tochange the formatting of the pullquote text box.]
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7thường đáp ứng cho người tiêu dùng thành phố Đối với các kênh phục vụ xuất khẩuthường được tổ chức dài hơn mới đến được tay người tiêu dùng nước ngoài.
Hai là: Ngoài kênh 1 và kênh 2 thì 5 kênh còn lại khâu trùng gían đầu tiên là
người thu gom hoặc người chế biến nhưng có chức năng thu mua Đặc trưng này là do
sản phẩm nông nghiệp thường được sản xuất nhỏ lẽ phân tán đặc biệt đối với những
nước sản xuất nông nghiệp chưa được phát triển như nước ta
Ba là: Người nông dân với tư cách là người sản xuất ở đầu kênh nhưng không
phải là chủ kênh phân phối nên họ chỉ quan tâm đến các tác nhân trung gian đầu tiêntrực tiếp quan hệ với hộ Hộ đòi hỏi những người trung gian phải là những người kinhdoanh mua bán rõ ràng, mua hàng nhiều, lấy hàng nhanh, đúng hẹn, giá cả công khai,thanh toán sòng phẳng, có sự hỗ trợ về công nghệ và tài chính
Ngày nay với phương thức liên kết, thông qua kí kết các hợp đồng trách nhiệmgiữa các nhà khoa học – nhà nông – doanh nghiệp – các nhà phân phối và có vai tròcủa nhà nước đang thực sự có vai trò to lớn trong giải quyết vấn đề phân phối sảnphẩm nông nghiệp đến tay người tiêu dùng hiệu quả và đảm bảo giải quyết lợi ích hàihoà của mọi thành viên trong kênh
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất lúa
1.1.2.1 Nhân tố thuộc về tự nhiên
- Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của cây lúa trên toàn thế giới và
có quy luật trên từng vùng rộng lớn Nhiệt độ , ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp quá trìnhquang hợp, hô hấp, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Ngoài ra
sự tác động bất thường của thời tiết còn là nguyên nhân gây hại cho cây lúa
- Đất đai
Đất đai là tư liệu không thể thiếu trong sản xuất lúa, nhờ có đất đai mà cây lúa
tồn tại mà củng chính nhờ đất đai mà cây lúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡngcho quá trình trao đổi chất và sự chuyển hoá sinh lí, sinh hoá Đất đaicó màu mỡ haykhông là thể hiện qua độ phì nhiêu của đất, ở những môi truờng khác nhau thì độ màu
mỡ cũng khác nhau… Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cần quan tâm đến chế
độ canh tác cho phù hợp với từng loại đất nhằm để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8cho cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt, dồng thời trong quá trình canh tác phải chú
trọng đến việc cải tạo và bồ dưõng đất
1.1.2.2 Yếu tố sinh học
- Giống
Giống có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất nông nghiệp, điều này thể hiện ởchỗ mỗi giống có tiềm năng năng suất khác nhau Thông thường, các giống địa
phương có năng suất thấp hơn các giống lai ưu thế mới, chênh lệch năng suất này có
thể lên đến 10 – 20% Nhằm tăng hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, hiện nay côngtác lai tạo giống rất được chú trọng Các nhà khoa học đã nghiên cứu nhận thấy có 2
hướng cải tiến năng suất theo hướng tăng hiệu suất sử dụng năng lượng bức xạ:
+ Giảm chiều cao cây, tăng số bông/1 đơn vị diện tích
+ Tăng số hạt và trọng lượng bông hay quả Hệ số kinh tế tăng đi đôi với tănglượng chất khô tích lũy vào thời kỳ cuối
Bước đầu của công tác chọn giống, các nhà khoa học chú ý nhiều đến các thành
phần của năng suất: số bông, số quả, số hạt, trọng lượng hạt… Những cố gắng cải tiếnthành phần này của năng suất lại đưa đến việc giảm thành phần khác Ví dụ ở cây lúa,
làm tăng số bông thì số hạt trên một bông và trọng lượng bông giảm, làm tăng số hạt
thì trọng lượng hạt lại giảm….Nguyên nhân dẫn đến sự bù trừ này là do sự mâu thuẫngiữa sức chứa và nguồn Sức chứa là số lượng và độ lớn của các cơ quan có khả năngchứa các chất đồng hóa để tạo ra năng suất; nguồn là lượng chất đồng hóa đượcchuyển từ lá về bộ phận chứa năng suất Trên thực tế, rất khó phân biệt chỉ tiêu đạidiện cho sức chứa và đại diện cho nguồn Khó tách rời sức chứa và nguồn và các nhàsinh lý cây trồng vẫn còn tranh luận sức chứa hay nguồn là yếu tố hạn chế năng suấtcây trồng Theo kết quả nghiên cứu của Viện KHKTNN Việt Nam thì:
Thành phần sức chứa, tương quan với thời gian tạo ra diện tích lá trước trổ; sốnhánh, số bông và số hoa/m2 quyết định 29,9% năng suất
+ Thành phần nguồn, tương quan với chất khô và hiệu suất quang hợp sau trổ,
số hạt/bông và số hạt/m2, trọng lượng bông và 1000 hạt, quyết định 23,1% năng suất
- Dinh dưỡng khoáng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9+ Đạm (N): tăng khả năng đẻ nhánh, tăng chiều cao cây lúa; tăng năng suất vàchất lượng gạo
+ Lân (P2O5): giai đoạn đầu giúp phát triển rễ; giai đoạn sau giúp phân hóamầm hoa; giúp lúa trỗ sớm, qua đó tăng năng suất và chất lượng tốt
+ Kali (K2O): tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn, rét do làm chocây lúa cứng cây; tăng tỷ lệ hạt chắc, tăng năng suất phẩm chất
+ Lưu huỳnh (S): tăng năng suất; tăng hàm lượng protein và acid amin trong gạo+ Magiê (Mg): tăng hấp thu và vận chuyển Lân; tăng cường quang hợp (làthành phần diệp lục tố) Tăng số hạt chắc và năng suất
+ Canxi (Ca): tăng cường độ cứng cây và khả năng chống chịu sâu bệnh, tăng
năng suất và chất lượng gạo
+ Sắt (Fe): tăng cường quang hợp, tăng năng suất và chất lượng gạo
+ Kẽm (Zn): tăng khả năng hút Lân và dinh dưỡng; tăng năng suất và chất
lâu; tăng tỷ lệ hạt chắc, tăng năng suất phẩm chất
+ Molypden (Mo): tăng khả năng hút dinh dưỡng, tăng sinh trưởng và pháttriển; tăng năng suất và chất lượng
- Sâu bệnh
Có thể nói sâu bệnh là , một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới sản xuất lúa,
nó có thể làm cho năng suất lúa giảm sút thạm chí mất trắng ở lúa thì thường gặp một
số bệnh:
+ Bệnh đốm vằn do nấm sống trong đất: Rhizoctonia solani, Trên lúa, nếu dùnggiống ngắn ngày, năng suất cao, ruộng sạ, cấy dầy, thiếu ánh sáng, bón thừa đạm, bón
đạm muộn, bón không cân đối N-P-K, ẩm độ trên ruộng quá cao, ruộng vụ trước trồng
bị bệnh đốm vằn, không dọn sạch rơm rạ, lúa chét, cỏ dại… bệnh đốm vằn dễ xảy ratrong vụ tiếp theo Bệnh đốm vằn, thường xảy ra vào giai đoạn lúa đẻ nhánh tối đa –
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10làm đòng, trổ (khoảng 35 – 70 NSS), bệnh âm thầm tiến triển nơi bẹ lá tiếp giáp mựcnước, do đó nếu đi thăm đồng mà không chịu khó lội xuống ruộng quan sát thì sẽ
không phát hiện được bệnh, đến khi bệnh phát triển lên lá đòng (trổ nóc) mới phòng trịthì đã quá muộn
Triệu chứng bệnh đốm vằn dễ nhân diện, lúc đầu bệnh xuất hiện ở bẹ lá giápmực nước, vết bệnh có dạng đốm loang lổ như da beo, màu xanh xám, viền nâu, sũng
nước, dần dần đốm bệnh ăn sâu vào bẹ lá làm bẹ lá vàng, khô chết dần, đồng thời bệnh
còn ăn lan lên trên, một khi bệnh lan lên tới lá đòng (trổ nóc) thì năng suất có thể giảmtới 50%, hạt không đẹp, lúa bị lép, lửng, khi xay dễ bể
+ Bệnh bạc lá lúa: : Bệnh bạc lá lúa (BBL) do vi khuẩn Xanthomonas
campestris Oryzae gây ra và là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trên cây lúa.Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm nên ở các tỉnh phía Bắc thường xuấthiện từ tháng 3 trở đi, gây hại ở cả 2 vụ lúa trong năm, trong đó nặng nhất là các tràlúa vụ mùa, đặc biệt vào các thời kỳ hay có giông, bão Các giống lúa thuần, lúa laiTrung Quốc rất dễ bị nhiễm bệnh Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các mép lá, cháy dần từ
đầu chóp xuống (nên còn gọi là bệnh cháy lá) làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
của cây; nhẹ làm cây sinh trưởng, phát triển kém, còi cọc, đẻ nhánh yếu, giảm năngsuất, bị nặng làm các lá bị cháy, đặc biệt cháy lá đòng làm cho hạt bị lép lửng, chất
lượng gạo kém, giảm năng suất nghiêm trọng, từ 25 đến 50%, thậm chí gây thất thu
hoàn toàn
+ Bệnh lem lét hạt: *Do nhện gié thường sống trong các bẹ lá lúa khi mật sốcao chúng có thể bò lên trên bông lúa chích hút các gié lúa đang phát triển, các bônglúa bị hại thường mọc thẳng đứng và phần lớn số hạt đều bị lép
*Do vi khuẩn Pseudomonas glumae (tên mới Bukhoderia glumae) làm thối đenhạt hoặc gây vết bệnh trên vỏ hạt
*Do nấm là chủ yếu: Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium sp,Curvularia lunata, Microdochium oryzae, Phoma sp, Pyricularia oryzae, Sarocladiumoryzae, Septoria sp, Tilletia barclayana, Ustilagonoides virens
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11- Trồng lúa liên tục trong năm
- Dùng giống nhiễm rầy
- Gieo sạ mật độ dày
- Bón dư thừa phân đạm,
- Phun thuốc trừ sâu không đúng cách (trộn nhiều loại thuốc, phun nhiều lần…).Tác hại gián tiếp: là môi giới truyền vi rút gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá chocây lúa
Đặc điểm truyền bệnh
- Rầy nâu chích hút nhựa cây lúa bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá rồi mang mầmbệnh vi rút này trong cơ thể để truyền sang cho cây lúa khoẻ mạnh khi chúng đến
chích hút cây lúa đó
- Rầy nâu mang mầm bệnh có khả năng truyền bệnh cho đến khi chết
- Cây lúa càng non càng dễ bị nhiễm bệnh, về sau có thể không trổ bông được,
năng suất giảm nghiêm trọng hoặc mất trắng Cây lúa già bị nhiễm bệnh thì năng suất
Vốn là nhân tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh, nó không chỉ ảnh
hưởng tới sản xuất công nghiệp mà nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực king tế khác
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng việc sản xuất lúa, người nông dân cần cóvốn để trang bị dụng cụ tư liệu sản xuất, các yếu ýô đầu vào như phân bón, cày bừa,giống… để phụ vụ cho việc sản xuất Ngoài ra họ cần vốn để mở rộng quy mô sảnxuất tăng năng suất cho cây trồng
- Cơ cở hạ tầng
Đầu tư cở sở hạ tầng cũng là một cơ sở để hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp Có đầy đủ cơ sở hạ tầng thì tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận vớisản xuất chuyên môn hoá,giúp việc lưu thông vận chuyển được dễ dàng giảm bớt chiphí trong sản xuất
- Giá cả thị trường
Thi trường là nơi diễn ra sự trao đổi, mua bán hàng hoá giữa người bán vàngười mua Việc xác định thị trường cho người sản xuất lúa là cơ sở quan trọng chhongành xác định phương pháp và mục tiêu sản xuất, từ đó ta có thể xây dựng, quy
hoạch các vung sản xuất tập trung đáp ứng nhu cầu xã hội Nhưng tronh sản xuất, nhucầu và giá cả là hai động lực thúc đẩy hay hạn chế việc snả xuất hàng hoá Nếu ở đâu
có điều kiện sản xuất phù hợp, có thị trường tiêu thụ và giá cả hợp lí thì ở đó sản xuất
Vấn đề muốn nói ở đây là giá cả phải bù đắp được chi phí và phải đảm bảo được mứclãi hợp lí Bên cạnh đó, nhu cầu về sản phẩm lại rất đa dạng và phong phú, do đó việc
xác định diện tích gieo trồng và các loại giống phù hợp cũng hết sức cần thiết
Ngoài giá cả sản phẩm lúa, giá cả các yếu tố đàu vào cũng là các yếu tố tác
động đến quyết định của người sản xuất, đó chính là chi phí sản xuất Sự tăng hay
giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người sản xuất, do đó có
tác động đến quy mô Thị trường là nơi điều tiết cung cầu, là nơi thực hiện điều tiểt
giữa người mua và người bán Tuy nhiên trong điều kiện đất nước ta hiện nay, lợi íchgiữa các bên tham gia vào thị trường chưa được gắn kết, voà mùa thu hoạch người sảnxuất thường bị ép giá, mà dễ bị tổn thương nhất là người nông dân Do đó, sự thay
đổithị trường cũng gây nên sự thay đổi về sự thu nhập của họ Vì vậy cần phải cóquy
hoạch và định hướng trong sản xuất để tránh những thiệt hại cho người nông dân
- Chính sách nhà nước
+ Chính sách đất đai
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Luật đất đai sửa đổinăm 1993 công nhận quyền sử dụng hợp pháp và dài hạn
cho người dân, họ có thể cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng đất canh tác củamình…đây là cơ sở pháp lí để bảo vệ lợi ích của người sản xuất, tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho người dân trong đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và họ sẽ quan tâm hơn
đến mối quan hệ giữa sản xuất và cải tạo đất
1.1.2.4 Yếu tố con người
- Tập quán canh tác của người dân:
Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và sản lượng cây
trồng Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế đến quy mô sản xuất, hạn chế mức đầu
tư và hạn chế việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong quá trình sản xuất làm chonăng suất cây trồng giảm, hiệu quả thấp Ở trình độ thâm canh cao hơn, tập quán canh
tác tiến bộ hơn sẽ là cơ sở đến áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong quá trình sản xuất.Nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ nên đã làm thay đổi tập quán canh tác của
người dân, trước hết sự lai tạo các giống mới có chất lượng và năng suất cao đã làmtăng hiệu quả sản xuất, đồng thời trong một số khâu sản xuất máy móc đã thay thếđược sức lao động của con người Để hoạt động sản xuất có hiệu quả cần phải tăngcường công tác khuyến nông để người nông dân thấy được tầm quan trọng của việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trong quy trình sản xuất, mặt khác Nhà nướccũng cần có chính sách hợp lí như dồn điền đổi thửa, quy hoạch vùng sản xuất theotừng vùng sản xuất theo từng giống lúa…để máy móc hoạt động có hiệu quả hơn
- Trình độ của người nông dân:
Trình độ của người nông dân cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năngsuất và sản lượng cây trồng.Nếu trình độ của người nông dân thấp, không có kinhnghiệm trong sản xuất sẽ hạn chế tới khả năng tiếp cận và việc áp dụng khoa học kĩ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14thuật vào trong quá trình sản xuất, khả năng nắm bắt các thông tin về các yếu tố ảnh
hưởng trong quá trình sản xuất , từ đó làm cho năng suất cây trồng giảm, đạt hiệu quả thấp
- Khả năng áp dụng khoa học- kĩ thuật
Việc áp dụng khoa học- kĩ thuật vào trong sản xuất có tác động rất lớn tới năngsuất và sản lượng cây trồng Nếu con người biết tiếp cận tốt và áp dụng khoa học kĩthuật vào trong hoạt động sản xuất thì sẽ làm cho hoạt động có hiệu quả hơn,năng suất
và chất lượng tốt hơn
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa
- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
* Chi phí đầu tư phân bón / sào
* Chi phí giống / sào
* Chi phí thuốc BVTV / sào
* Chi phí khác / sào ( bao gồm các khoản thuê lao động, thuê máy móc, thuêcác khoản dịch vụ khác)
- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
+ Giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu cho biết trong một năm hoặc một vụ thì đơn vịsản xuất tạo ra được khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu, chỉ tiêu này phản ánhqui mô về giá trị sản xuất mà ngành nông nghiệp tạo ra cho xã hội Có công thức xác
Trong đó :
Qi : Khối lượng sản phẩm i
Pi : Giá cả của sản phẩm i
Trong sản xuất lúa chỉ sử dụng công thức (1)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15+ Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích ( IC) bao gồm những khoảng chiphí vật chất và dịch vụ thuê hoặc mua ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất sảnphẩm nông nghiệp
+ Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng (VA): là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọngphản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các ngành thành phần kinh
tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất định Đó là nguồn gốc củamọi khoản thu nhập, sự giàu có và phồn vinh xã hội Nó không chỉ biểu hiện hiệu quảcủa sản xuất theo chiều rộng mà còn là một trong những cơ sở quan trọng để tính cácchỉ tiêu kinh tế khác Được xác đinh bởi công thức sau:
VA = GO – IC
- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
+ Hiệu suất GO/IC
GO/IC: Giá trị sản xuất trên chi phi trung gian, chỉ tiêu này phản ánh một đồngchi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong kỳ
+ Hiệu suất VA/IC
VA/IC: Giá trị tăng thêm trên chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh một
đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm trong kỳ
+ Hiệu suất lợi nhuận trên chi phí ( Pr/TC): đối với chỉ tiêu này việc xác địnhlợi nhuận khó khăn do hầu hết các hộ đều sử dụng nhiều đến lao động gia đình Chỉtiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra có được bao nhêu đồng lợi nhuận
1.1.4 Đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lúa
1.1.4.1 Đặc điểm sinh học
Sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều yếu tố, từ điều kiện tự
nhiên, tình hình canh tác, phân bón đất đai, mùa vụ gieo trồng, giống và thời gian sinh
trưởng của từng giống lúa.Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể chia ra làm hai thời
kỳ: Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Ở thời kỳ này cây lúa chủ yếu hình thành vàphát triển các cơ quan dinh dưỡng như ra lá, phát triển rễ, đẻ nhánh…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Là thời kỳ phân hoá, hình thành cơ quan sinhsản bắt đầu từ khi làm đòng đến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm đòng, trổbông, hình thành hạt Quá trình làm đốt tuy là sinh trưởng dinh dưỡng nhưng lại tiếnhành song song với quá trình phân hoá đòng nên nó cũng nằm trong quá trình sinhthực Thời kỳ này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, tỷ lệ hạt chắc
và trọng lượng hạt lúa
+ Quá trình nẩy mầm: Hạt hút nước, độ ẩm trong hạt tăng, hoạt động các men
hô hấp và phân giải rõ rệt, một loạt các phản ứng sinh hoá xảy ra, phôi được cung cấpglucoza, axitamin, các tế bào phân chia, lớn lên trục phôi phình to, đẩy mầm khi nẩymầm, đầu tiên xuất hiện lá bao hình vảy, không có diệp lục Đồng thời trong quá trìnhnẩy mầm, từ phôi xuất hiện rễ phôi Rễ này dài, sau này phát triển thành các lông tơgiúp hạt hút nước trong thời kỳ đầu
+ Quá trình phát triển của bộ rễ: Sau khi nẩy mầm rễ lúa phát triển từ phôi là rễmộng, rễ này chủ yếu có một cái Rễ mộng xuất hiện rồi dài ra, có thể hình thành lông
rễ, rễ mộng hoạt động trong một thời gian ngắn rồi chết đi và được thay thế bằng các lớp rễphụ được hình thành từ mặt các đốt gốc của cây Những mắc đầu chỉ ra được trên dưới năm
rễ, nhưng mắc sau có thể đạt tới 3-20 rễ Tập hợp các lớp sẽ tạo thành rễ chùm
+ Quá trình phát triển lá: Lá được hình thành từ các mầm lá ở mắc thân, khi hạtnẩy mầm, hình thành các lá đầu tiên là lá bao mầm, lá không hoàn toàn rồi đến lá thật
1,2,3… Các lá phát triển liên tục từ ba lá đầu này, cây lúa đã tự nuôi dưỡng hoàn toàn
sống độc lập, lá quang hợp, rễ hút dinh dưỡng Thông thường trên cây lúa có khoảng5-6 lá cùng hoạt động, lá già tàn rụi dần để các lá non mới lại tiếp tục
+ Quá trình đẻ nhánh: Lúa sau khi bén rễ hồi xanh thì làm đốt, làm đòng.Nhánh lúa hình thành từ các mầm nách ở gốc thân Quá trình hình thành một nhánhqua bốn giai đoạn: phân hoá nhánh, hình thành nhánh, nhánh dài trong bọc lá và nhánhxuất hiện Trong quá trình hình thành nhánh đầu tiên xuất hiện một lá bao hình ốngdẹt, rồi xuất hiện các lá của nhánh, nhánh phát triễn 3-4 lá có thể tách ra khỏi cây mẹ
và sống tự lập
+ Quá trình làm đòng: Ở thời kỳ này thân lúa chính thức mới được hình thành,
số lóng kéo dài và chiều dài các lóng quyết định chiều cao của cây Quá trình làm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đòng là quá trình phân hoá và hình thành các cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình hình thành năng suất lúa.
+ Quá trình trổ bông, nở hoa, thụ phấn: Sau khi hoàn thành quá trình làm đòngthì cây lúa trổ ra ngoài do sự phát triển nhanh của lóng trên cùng Khi cây lúa thoát rakhỏi bẹ lá là quá trình trổ xong Cùng với quá trình trổ bao phấn trên một bông các hoa
ở đầu bông và đầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông, các hoa ở gốc bông nở cuối cùng
Khi hoa nở phơi màu, váy cá hút nước trương to lên, đồng thời với áp lực của vòi nhịlàm cho vỏ trấu nở ra, hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ, đó là quá trình thụ phấn Sau quátrình thụ phấn là quá trình thụ tinh và hình thành hạt Trong điều kiện bình thường hạtphấn rơi xuống đầu nhuỵ, sau 15 phút ống phấn bắt đầu dài ra, các chất trong hạt bắt
đầu dồn về ống phấn Sau thụ tinh là quá trình phát triển phôi và phôi nhũ
+ Quá trình chín hạt: Chúng ta có thể chia quá trình chín hạt ra làm ba thời kỳ:chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn
Chín sữa: Sau phơi màu 6-7 ngày các chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng như
sữa, hình dạng hạt hoàn thành có màu xanh, trọng lượng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này
Chín sáp: Ở thời kỳ này chất dịch trong hạt dần dần đặc lại, hạt cứng và màu
xanh dần chuyển sang màu vàng
Chín hoàn toàn: Thời kỳ này hạt chắc cứng, màu vàng nhạt và trọng lượng hạtđạt tối đa
Quá trình lúa chín kéo dài 30-40 ngày tuỳ theo giống, thời vụ Đây là quá trìnhquyết định năng suất lúa
1.1.4.2 Đặc điểm sinh thái
Ngoài sự tác động của con người thì khí hậu thời tiết là yếu tố quan trọng nhấtcủa điều kiện sinh thái, nó có ảnh hưởng lớn nhất và thường xuyên đến quá trình sinh
trưỡng và phát triển của cây lúa
+ Về nhiệt độ: Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rấtnhiều về nhiệt độ trong vụ gieo trồng Nếu thời tiết thuận lợi, nhiệt độ trung bình cao
cây lúa đạt được tổng nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn tức là rút ngắn thờigian sinh trưởng và ngược lại Để cho cây lúa phát triển tốt thì cần nhiệt độ khác nhau
qua các thời kỳ sinh trưởng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Thời kỳ nẩy mầm: Nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nẩy mầm là 30-350
C Nhiệt
độ giới hạn thấp nhất là 10-120C và quá cao là trên 400C không có lợi cho quá trìnhnẩy mầm của lúa
Thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng: Ở thời kỳ này cây lúa đã bén rễ, hồi xanh Nhiệt
độ thích hợp là 25-320C Nhiệt độ dưới 160C quá trình bén rễ, đẻ nhánh, làm đòngkhông thuận lợi
Thời kỳ trổ bông làm hạt: Thời kỳ này cây lúa rất nhạy cảm trước sự thay đổi
của nhiệt độ Trong quá trình nở hoa, phơi màu, thụ tinh đòi hỏi nhiệt độ phải ổn định.Nếu gặp nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều không có lợi
+ Nước: Là thành phần chủ yếu trong cơ thể lúa, là điều kiện để thực hiện quá
trình sinh lý trong cây và là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu của cây lúa
Theo Goutchin, để tạo ra một đơn vị thân lá, cây lúa cần 400-450 đơn vị nước,
để tạo ra một đơn vị hạt, cây lúa cần 300-350 đơn vị nước Nhu cầu nước của cây lúa
qua các thời kỳ sinh trưởng là khác nhau
Thời kỳ nẩy mầm: Hạt giống được bảo quản dưới độ ẩm 13%, khi ngâm hạt, hạthút nước đạt 22% thì có thể hoạt động và nẩy mầm tốt khi độ ẩm của hạt đạt 25-28%
Thời kỳ cây con: Trong điều kiện gieo thẳng cây lúa ở giai đoạn cây con
không cần nước nhiều, ta chủ động giữ đủ ẩm và cho nước vào ruộng từ từ khi cây
Đối vơí công nghiệp chế biến
- Gạo dùng làm nguyên liệu để sản xuất bia, rượu…
- Tấm dùng để sản xuất tinh bột, rượu, cồn, aceton, thuốc chũă bệnh…
- Cám dùng để chế biến thức ăn cho gia súc non và vỗ béo, chế biến thức ăntổng hợp, điều chế thuốc chữa bệnh, chế tạo sơn, xà phòng, làm mĩ phẩm…
- Trấu dùng để sản xuất làm men nấm, làm chất đốt…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Rơm rạ làm chất đốt, sản xuất nấm rơm, làm thức ăn cho gia súc, làm phânbón Nếu tận dụng và khâi thác tốt các sản phẩm phụ thì giá trị cây lúa khá lớn.
Giá trị xuất khẩu
Do cây lúa được trồng ở các nước châu Á, ngoài việc sử dụng trong nội địa lúa
gạo còn là mặt hàng xuất khẩu Ở Thái Lan trong những thập niên 60 xuất khẩu lúagao chiếm đến 40 – 50 tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Nước ta hiện nay là nướcxuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới
Xuất khẩu từ tầm quan trọng của cây lúa, vấn đề đặt ra hiện nay trong sản xuấtlúa là phải áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào tất cả các khâu sản xuất nhằmtạo ra sản phẩm lúa có chất lượng cao, năng suất lớn và hướng tới nền sản xuất nôngnghiệp bền vững, nâng cao giá trị kinh tế đem lại từ sản xuất lúa
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO Ở VIỆT NAM
Xuất phát điểm của Việt nam là một nước nông nghiệp, cây lúa là cây trồng
chính và lâu đời, cây lúa được phân bố khắp mọi miền của đất nước từ Bắc vào Nam,
là một trong những nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa
Hơn 70 % dân số Việt nam sống bằng nghề trồng lúa, nhân dân ta rất cần cù, sáng tạo
và giàu kinh nghiệm trong nghề trồng lúa nước, được kế thừa những kinh nghiệm của
cha ông và đúc rút nhiều thành công trong công tác chăm sóc và gieo trồng
Bảng 1: diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo việt nam
+ Diện tích lúa Nghìn ha 7400,2 7440,1 +39,9 0,5+ Năng suất Tạ/ha 52,3 52,2 -0,1 0,2+ Sản lượng Nghìn tấn 38729,8 38895,5 165,7 0,4
(Nguồn: Niên giám thống kê cả nước 2009)Qua số liệu thực tế, diện tích sản xuất lúa của nước ta qua 2 năm tăng lên Từ7400,2 nghìn ha (năm 2008), tănglên 7440,1 nghìn ha (năm 2009), tức tăng 39,9 nghìn
ha so với năm 2009, tương ứng giảm 0,5%.Tuy vậy năng suất cũng không tăng lên qua
2 năm Từ 52,3 ta/ha (năm 2008) xuống còn 52,2 tạ/ha (năm 2009), tức giảm 0,1 tạ/ha,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tương ứng 0,2% Sản lượng lúa vẫn tăng được ổn định khi diện tích tăng qua 2 năm.
Sản lượng năm 2009 đạt 38895,5 nghìn tấn, tăn 165,7 tấn so với năm 2008, tương ứng
tăng 0,4%
1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Những năm vừa qua tình hình sản xuất lúa của tỉnh TT Huế có những biến
động theo chiều hướng tích cực
Qua số liệu thu thập được ta thấy rằng tỉnh TT Huế sản xuất lúa ba vụ Tuynhiên chủ yếu là vụ ĐX và vụ HT, còn vụ Mùa chiếm diện tích không đáng kể, cụ thể
là năm 2003 gieo trồng 625 ha, đạt năng suất 14,7 tạ/ha Con số này năm 2004 là 692
ha, đạt năng suất 15,2 tạ/ha Nếu xem xét cả năm thì có kết quả như sau: Diện tích sản
xuất lúa năm 2003 là 51.414 ha, đạt năng suất 106,4 tạ/ha Đến năm 2004, diện tíchgiảm còn 51.316 ha, tức giảm 98 ha, tương ứng giảm 0,2% Tuy nhiên, năng suất lúalại tăng lên 112 tạ/ha (2004), tức tăng 5,6 tạ/ha, tương ứng tăng 5,3% Nguyên nhân là
do thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quảsang trồng các lại cây khác có hiệu quả kinh tế hơn Mặc dù giảm diện tích trồng lúa
nhưng do tăng năng suất lúa không những ổn định được sản lượng lúa mà còn tăng sảnlượng năm 2004 lên 246.496,6 tấn, tăng so với năm 2003 là 11.920,9 tấn, tương ứngtăng 5,1% Đây là một kết quả đạt được của tỉnh TT Huế
Bảng 2: diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh TT Huế
(Nguồn: niên giám thống kê tỉnh TT Huế 2005)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN SUẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỦY TÂN
- Phía Bắc giáp xã Thủy Lương
- Phía Nam giáp xã Thủy Phù
- Phía Đông giáp xã Phú Đa, huyện Phú Vang
- Phía Tây giáp Thị trấn Phú Bài
2.1.1.2 Địa hình và đất đai thổ nhưỡng
Diện tích tự nhiên của xã Thủy Tân là 779,70 ha Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 487,970 ha
+ Đất phi nông nghiệp: 243,04ha
+ Đất chưa sử dụng: 48,72ha
Do cấu trúc địa hình nên địa hình xã Thủy Tân chia làm hai loại chính:
+ Vùng trũng chủ yếu là đất pha thịt nặng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Vùng đồng bằng chia làm hai loại chính:
Đất cát pha thịt
Đất sét pha thịt
Hai lạo đất này phù hợp cho quy hoạch để trồng các loại khoai và đậu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 222.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
Xã Thủy Tân có đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế, với những đặc
đặc biệt là ở nước ta đã và đang phát triển Lao động kết hợp các yếu tố như đất đai,
công cụ, dụng cụ và các yếu tố tự nhiên khác…để tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Để rõ hơn về tình hình dân số, lao động của xã ta đi phân tích số liệu về tình hình dân
số, lao động của xã từ năm 2008 – 2010
Dân số xã Thủy Tân năm 2010 là 4665 người, trong đó số lượng lao động là
2623 lao động
Nhìn chung trong giai đoạn 2008 – 2010 dân số xã tăng, tỷ lệ phát triển dân số tự
nhiên có xu hướng giảm Số lượng lao động của năm sau tăng hơn so với năm trước
Với số lượng lao động tăng này sẽ đáp ứng nhu cầu lao động phục vụ sản xuấtcác ngành nghề trong đó có sản xuất nông nghiệp của xã Thủy Tân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Bảng 3: Dân số và lao động xã Thủy Tân giai đoạn 2008 - 2010
Năm
Dân số Nghìn 4561 4637 4665
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên(%) % 0,84 1,1 0,79
(Nguồn :Báo cáo của xã năm 2011)
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là nhân tố cực kì quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nó vừa là tư
liệu sản xuất vừa là công cụ sản xuất Quy mô đất đai và trình độ sử dụng đất có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Để tìm hiểu quy mô và
tình hình sử dụng đất ta tiếp tục theo dõi và phân tích tình hình đất đai của xã
Bảng 4: Diện tích các loại đất trên địa bàn xã Thủy Tân Năm
(Nguồn: Báo cáo của xã năm 2011)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy diện tích đất nông nghiệp của xã tăng, cụ thể là
năm 2008 thì diện tích này là 433,36 ha đến năm 2009 diện tích này tăng lên là 487,84
ha, tăng 54,58 ha tương ứng tang 12,6% so với năm trước, đến năm 2010 thì con số
này giữu nguyên như năm 2009 Diện tích đất phi nông nghiệp cũng có xu hướng tăng,
cụ thểnăm 2008 diện tích này là 242,62 ha đén năm 2009 con số này là 243,04 ha, tức
tăng 0,42 ha tương ứng tăng gần 1%, năm 2010 vẫn giữ nguyên như năm 2009 và diện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24tích đất chưa sử dụng lại giảm xuống, năm 2008 là 193,72 ha dến năm 2009 giảm
xuống còn 48,72 ha, giảm 55 ha tương ứng giảm 47%
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật
Giao thông:
- Hiện hệ thống giao thông của xã ( đường trục xã, liên xã, đường trục thôn,
đường chinh nội đồng) là 21,6km
- Đường giao thông đã cứng hóa hoặc nhựa hóa 12,65km
- Đường xe cơ giới có thể đi thuận tiện 0,7km
- Đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa 8,25km
Thủy lợi:
- Số trạm bơm là 5 Trong đó, số trạm bơm đáp ứng yêu cầu là 2
- Số km kênh mương hiện có là 15km, trong đó đã kiên cố hóa 8,2 km
- Số cống hiện có 12 Trong đó, só cống đáp ứng yêu cầu là 6
Điện:
- Xã Thủy Tân được sử dụng điện ánh sáng sinh hoạt nguồn trạm trực tiếp từtrạm trung gian 35KV Phú Bài
- Số km đường dây hạ thế 10,546km Số hộ dung điên là 100% Mức độ đáp
ứng cho yêu cầu về điện cho sản xuất là 100%
Xã có trạm Y tế đạt chuẩn Tỷ lệ người tham gia cá hình thức bảo hiểm y tế là 75,8%
2.1.2.3 Kinh tế- văn hoá - xã hội
Kinh tế
- Xã Thủy Tân phát triển kinh tế trên các ngành như: nông nghiêp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ
- Tổng thu nhập đầu người/ năm 5.000.000VNĐ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Tỷ lệ hộ nghèo 6,27%.
Văn hóa – giáo dục
- Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa là 100%
Hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi trong sản xuất theo
quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ dich bênh cho cây trồng vật nuôi
- Có nguồn lao động đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nông lâm ngư Phát triểncác ngành nghề truyền thống của địa phương
Khó khăn
Xã Thủy Tân là một xã đồng bằng, nhân dân sống chủ yếu bằng nghề nông,trình độ dân trí thấp, kinh tế của nhân dân còn những khó khăn nhất định
Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa có mô hình làm
ăn có hiệu quả để nhân rộng
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỦY TÂN
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa của địa phương
Trong những năm qua, dưới sụ lãnh đạo của cấp uỷ và chính quyền cùng với sự
nổ lực của toàn dân, tình hình kinh tế,xã hội của xã đã có những bước phát triển khá
ổn định Năng suất lúa bình quân hàng năm đạt117,09 tạ/ ha/năm Tổng sản lượng lúa
bình quân hàng năm đạt 36257,4 tạ/ha/năm.Với đặc điểm sản xuất lúa của vùng vụ ĐXcòn gọi là vụ mùa có điều kiện thuận lợi hơn vụ HT
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được từ thực tế tình hình sản xuất của địa phương
qua các năm tăng đáng kể và vụ Đông xuân luôn có năng suất cao hơn vụ Hè thu Cụ
thể, về diện tích gieo trồng của vụ Đông Xuân không thay đổi qua các năm mỗi vụ đềugieo trồng 275 ha, năng suất lúa bình quân hàng năm của vụ này đạt được 60,4 tạ/ ha,sản lượng bình quân hành năm là 16607 tạ.Trong khi đó, diện tích gieo trồng hàng
năm của vụ Hè thu là 340 ha, tơi năm 2010 diện tích có tăng thêm 30 ha tức tăng 8,8
% so với năm trước,năng suất lúa bình quân hàng năm đạt được là 56,69 tạ/ha, sản
lượng bình quân hàng năm đạt được là 19647,17 tạ,nếu xét đến cùng diện tích thì ta
thấy được vụ Đông Xuân có năng suất cao hơn Điều này cho ta thấy trong sản xuấtnông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng yếu tố thời tiết có ảnh hưởng rất lớn
đến năng suất cây lúa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Bảng 5: Năng suất, diện tích gieo trồng lúa của xã Thủy Tân qua 3 năm 2008-2010
- Năng Suất Tạ/ha 55,49 56,21 58,36 +0,72 +1,3 +2,15 +3,8 56,69-Diện tích Ha 340 340 370 0 0 30 +8,8
- Sản Lượng Tạ 18860,7 19110,2 20970,6 +249,5 +1,32 +1860,4 +9,7 19647,17
( Nguồn tổng hợp của HTX nông nghiệp xã Thuỷ Tân)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 282.2.2 Cơ cấu giống lúa trên địa bàn xã Thủy Tân
Với đặc điểm canh tác và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, hiện nay trên địabàn xã chủ yếu trồng 2 loại giống khang dân và HT1 là chủ yếu Về năng suất và phẩmchất các loại giống này có sự khác nhau Giống lúa khang dân có năng suất cao nhưng chất
lượng gạo thấp, giống lúa HT1 có năng suất thấp hơn nhưng có chất lượng gạo tốt hơn
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được loại giống khang dân chiếm tỉ lệ lớn đượcgieo trồng trên diện tích lớn 180 ha ở vụ Đông Xuân chiếm 65,5%và vụ Hè Thu là 268
ha chiếm 72,4%, tiếp đến là HT1 được gieo trồng trên 45 ha chiếm 16,4% ở vụ ĐôngXuân và 40 ha ở vụ Hè Thu chiếm 10,8%, và Iri 352 được trồng trên 30 ha ở vụ ĐôngXuân và Hè Thu lần lượt chiếm 7,2% và 8,8%, còn lại là Xi 23
Bảng 6: Quy mô, cơ cấu diện tích các loại giống chủ yếu
trên địa bàn xã năm 2010
Loại giống
Khang dân 180 65,5 268 72,4HT1 45 16,4 40 10,8IRi 352 30 10,9 30 8,1
Xi 23 20 7,2 32 8,8
Tổng 275 100 370 100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2011 của xã Thuỷ Tân)
2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỦY TÂN
2.3.1 Tình hình tiêu thụ lúa của các nông hộ
Chuổi cung sản phẩm lúa trên địa bàn xã Thủy Tân
Đại học Kinh tế Huế