1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế

102 522 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đạt được: Về mặt lý luận, đề tài đã khái quát hóa những khái niệm cơ bản về: khái niệm môi trường và chức năng cơ bản của môi trường; tổng quan vềchất thải rắn khái niệm, nguồn p

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MT & CTĐT HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG CỦA CÔNG TY

TNHH NHÀ NƯỚC MT&CTĐT HUẾ

Trang 3

LêI C¶M ¥N

Để hoàn thành được đề tài này, tôi đã được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của

các th ầy cô giáo trong trường Đại Học Kinh tế Huế, cùng với tập thể các cán bộ đang công tác tại Công ty TNHH Nhà nước Môi trường và công trình đô thị

Hu ế Với tình cảm chân thành nhất tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy - Cô giáo trường Đại học Kinh tế

Hu ế đã tận tình giảng dạy những kiến thức rất quý báu và giúp đỡ tôi hoàn

thành khoá lu ận này!

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

đã dành nhiều thời gian, tình cảm và sự hướng dẫn tận tình, chu đáo, giúp tôi

ti ếp cận, điều tra, nghiên cứu đề tài và hoàn thành khoá luận!

Xin chân thành c ảm ơn tập thể cán bộ đang công tác tại Công ty TNHH Nhà nước Môi trường và công trình đô thị Huế đã tạo điều kiện tốt nhất và sự

giành nhi ều thời gian giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập, giúp tôi

thu th ập số liệu, điều tra, nghiên cứu để hoàn thành khoá luận!

Xin chân thành c ảm ơn anh chị, bạn đọc đã góp phần giúp tôi hoàn chỉnh

khóa lu ận này!

M ặc dù đã rất cố gắng và dành nhiều thời gian điều tra, nghiên cứu một cách nghiêm túc nhưng do kiến thức, khả năng, và thời gian có hạn nên chắc

ch ắn khoá luận này còn nhiều sai sót, rất mong ý kiến đóng góp quý báu của quý

Th ầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế.

Hu ế, 05/2011 Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Hoa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC VÀ ĐƠN VỊ QUY ĐỔI v

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1.1 Cơ sở lý luận 10

1.1.1.1 Khái niệm Môi trường và chức năng cơ bản của Môi trường 10

1.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến sự biến đổi Môi trường 3

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa Môi trường và Phát triển kinh tế - xã hội 12

1.1.1.4 Tổng quan về chất thải rắn 13

1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng CTR 18

1.1.1.5.1 Ảnh hưởng các hoạt động tái sinh và giảm thiểu khối lượng chất thải rắn tại nguồn 18

1.1.1.5.2 Ảnh hưởng của luật pháp và thái độ của công chúng 19

1.1.1.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý và tự nhiên 19

1.1.1.6 Tác động của CTR tới đời sống kinh tế - xã hội và Môi trường 20

1.1.1.6.1 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị 20

1.1.1.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 21

1.1.1.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 21

1.1.1.6.4 Ảnh hưởng đến môi trường nước 21

1.1.1.6.5 Ảnh hưởng đến nền kinh tế 22

1.1.1.6.6 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 23

1.1.1.7 Hệ thống quản lý chất thải rắn 25

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.1.7.2 Quy trình quản lý 25

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 31

1.1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn trên thế giới 31

1.1.2.2 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 32

1.1.2.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn ở Thành Phố Huế 35

1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MT & CTĐT HUẾ 35

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế 35

1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế 36

1.2.3 Nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế 38

1.2.3.1 Các đơn vị trực tiếp thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý của Cty qua 3 năm 38

1.2.3.2 Cơ sở vật chất của Cty qua 3 năm 39

1.2.4 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế 40

1.2.4.1 Quy trình thu gom, vận chuyển CTR của Công ty TNHH MT&CTĐT Huế 40

1.2.4.2 Quy trình xử lý CTR của Công ty TNHH MT&CTĐT Huế 41

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MT&CTĐT HUẾ 45

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG 45

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 45

2.1.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội ở khu vực nghiên cứu 46

2.1.2.1 Tình hình Kinh tế 46

2.1.2.2 Tình hình dân số 46

2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG 49

2.2.1 Thực trạng chất thải rắn phát sinh ở khu vực Bắc sông Hương 49

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.2.1 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương 50

2.2.2.2 Khối lượng chất thải rắn được thu gom của khu vực Bắc sông Hương 51

2.2.2.3 Mạng lưới thu gom CTR ở khu vực Bắc sông Hương 52

2.2.2.4 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển ở khu vực Bắc sông Hương 53

2.2.2.5 Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom ở khu vực Bắc sông Hương 53

2.2.3 Thực trạng xử lý CTR sau khi thu gom ở khu vực Bắc sông Hương 54

2.2.4 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở khu vực Bắc sông Hương đến năm 2015 và năm 2020 55

2.2.4.1 Cơ sở dự báo 55

2.2.4.2 Kết quả dự báo 56

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTY TNHH NHÀ NƯỚC MT & CTĐT HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 58

2.3.1 Kết quả lao động của Cty TNHH Nhà nước MT & CTĐT Huế trong giai đoạn 2008 – 2010 58

2.3.1.1 Chi phí của các quá trình quản lý CTR trong khu vực nghiên cứu 58

2.3.1.2 Mức phí vệ sinh môi trường 59

2.3.2 Hiệu quả môi trường 65

2.3.3 Hiệu quả xã hội 66

2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MT & CTĐT HUẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR Ở KHU VỰC BẮC SÔNG HƯƠNG 67

2.4.1 Thuận lợi 67

2.4.2 Khó khăn 68

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG 69

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CTR SINH HOẠT CỦA THÀNH PHỐ HUẾ 70

3.2.1 Giải pháp về chính sách 70

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2.1.2 Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức người dân đổ rác đúng nơi

quy định, hướng dẫn việc phân loại rác tại nguồn 71

3.2.1.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lao động 72

3.2.1.4 Cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống cho công nhân 72

3.2.1.5 Coi việc thu nhặt phế thải như một ngành nghề 72

3.2.2 Giải pháp về kinh tế 73

3.2.2.1 Phí vệ sinh môi trường 73

3.2.2.2 Thành lập quỹ môi trường 73

3.2.3 Giải pháp kỹ thuật 74

3.2.3.1 Lò đốt CTR 74

3.2.3.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh 75

3.2.4 Giải pháp đầu tư 76

3.2.4.1 Củng cố về cơ sở vật chất và đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR 76

3.2.4.2 Mạnh dạn chuyển giao công nghệ xử lý CTR tiên tiến phù hợp với điều kiện của Việt Nam 76

3.2.5 Các giải pháp hổ trợ khác 77

3.2.5.1 Phân loại rác tại nguồn 77

3.2.5.2 Giảm thiểu chất thải 78

3.2.5.3 Xã hội hóa công tác quản lý CTR sinh hoạt 79

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

BVMT Bảo vệ môi trường

MT&CTĐT Môi trường và công trình đô thị

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của

Liên hiệp quốc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn 16

Sơ đồ 2: Lượng CTR thải ra của người tiêu dùng Mỹ 23

Sơ đồ 3: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 24

Sơ đồ 4: Quy trình quản lý CTR 25

Sơ đồ 5: Xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện 27

Sơ đồ 6: Dây chuyền chế biến phân compost 28

Sơ đồ 7: Xử lý CTR theo công nghệ hydromex 29

Sơ đồ 8: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế 36

Sơ đồ 9: Bãi chôn lấp CTR Thủy Phương 43

Sơ đồ 10: Quy trình thu gom CTR sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương 51

Sơ đồ 11: Thang bậc quản lý chất thải 63

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh hàng năm ở Bắc sông Hương qua 3 năm (2008 - 2010) 49

Biểu đồ 2: Dự báo về lượng CTR phát sinh ở khu vực Bắc sông Hương giai đoạn (2015 - 2020) 57

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam năm 1998

theo trọng lượng 18Bảng 2: Thông tin chung về quản lý CTR ở Việt Nam 33Bảng 3: Khối lượng CTR thu gom ở TP.Huế qua các năm (2008 - 2010) 35Bảng 4: Lao động của các đơn vị trực tiếp thực hiện thu gom, vận chuyển và xử

lý của Cty qua 3 năm (2008 - 2010) 38Bảng 5: Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển

TR của Công ty MT& CTĐT Huế qua 3 năm (2008 - 2010) 39Bảng 6: Thống kê dân số và số hộ ở khu vực Bắc Sông Hương năm 2010 39Bảng 7: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua 3 năm (2008 - 2010) ở khu

vực Bắc sông Hương 49Bảng 8: Khối lượng CTR thu gom ở khu vực Bắc sông Hương qua 3 năm (2008

- 2010) 51Bảng 9: Mạng lưới thu gom CTR bằng thủ công của thành phố Huế 52Bảng 10: Thống kê về trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển của Cty

TNHH MT&CTĐT Huế ở Bắc sông Hương qua 3 năm 2008 - 2010 53Bảng 11: Tỷ lệ CTR được thu gom, vận chuyển và xử lý ở khu vực Bắc sông

Hương qua 3 năm (2008 - 2010) 53Bảng 12: Thống kê tỷ lệ CTR được đưa vào xử lý qua 3 năm (2008 - 2010) 54Bảng 13: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua 3 năm (2002 - 2004) 56Bảng 14: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh đến năm 2015 và năm

2020 56Bảng 15: Chi phí của quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý của Cty qua 3

năm (2008 - 2010) 58Bảng 16: Mức phí VSMT đối với các hộ gia đình không kinh danh (Năm 2010 ở

TP.Huế) 59Bảng 17: Mức phí VSMT đối với các hộ gia đình sản xuất kinh danh (Năm 2010

ở TP.Huế) 60

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 18: Mức phí VSMT đối với các khối cơ quan, trường học (Năm 2010 ở

TP.Huế) 61Bảng 19: Tình hình thu phí và cân đối thu chi từ các nguồn thải qua 2 năm

(2009 - 2010) 61Bảng 20: Ý kiến của các hộ gia đình điều tra ở KVBSH về mức phí VSMT

năm 2010 62Bảng 21: Đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình điều tra ở

KVBSH nếu mức phí VSMT tăng 63Bảng 22: Mức sẵn lòng trả để có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR 63Bảng 23: Phân loại quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị 75Bảng 24: Thống kê số hộ gia đình sẵn lòng hay không sẵn lòng với chương trình

phân loại rác tại nguồn 77

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các hình ảnh minh họa

Phụ lục 2: Bảng điều tra hộ gia đình

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 Tấn = 3,14 m3

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực Bắc sông Hương của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế

1 Mục tiêu của đề tài: Đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất

thải rắn sinh hoạt trên địa bàn khu vực Bắc sông Hương, Thành Phố Huế qua 3 năm

2008 - 2010 Đồng thời tìm hiểu một số thuận lợi và khó khăn của Cty TNHH Nhànước MT&CTĐT Huế Để từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành Phố Huế nói chung và khu vực Bắcsông Hương nói riêng

2 Nội dung chính: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn vềcác vấn đề liên quan đến quản lý chất thải rắn; Đánh giá về thực trạng thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương của Cty TNHH Nhànước MT&CTĐT Huế; Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty TNHH Nhànước MT&CTĐT Huế qua 3 năm (2008 – 2010) Xem xét những thuận lợi và khó khăncủa Cty trong quá trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nghiên cứu Đưa ramột số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn ở Thành phốHuế nói chung và ở khu vực nghiên cứu nói riêng

3 Kết quả đạt được: Về mặt lý luận, đề tài đã khái quát hóa những khái niệm

cơ bản về: khái niệm môi trường và chức năng cơ bản của môi trường; tổng quan vềchất thải rắn (khái niệm, nguồn phát sinh, phân loại, thành phần, các yếu tố ảnh hưởngđến thành phần và khối lượng chất thải rắn, tác động của CTR đến đời sống kinh tế -

xã hội và môi trường, hệ thống quản lý CTR…)

Về mặt nội dung, bằng các số liệu thứ cấp đề tài đã đánh giá được thực trạng thugom, vận chuyển và xử lý CTR ở trên thế giới, ở Việt Nam, ở Thành phố Huế nói chung

và khu vực Bắc sông Hương nói riêng trong những năm gần đây, đồng thời đánh giáđược hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty TNHH Nhà nước MT & CTĐT Huế qua 3năm (2008 – 2010) Thông qua số liệu sơ cấp từ việc điều tra 60 hộ gia đình ở khu vựcnội thành, đề tài đánh giá được công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR của Cty

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế, mức độ hài lòng của người dân về công tác quản lýCTR của Cty, khả năng chi trả về phí vệ sinh môi trường, mức sẵn lòng trả của ngườidân để có được dịch vụ quản lý CTR tốt hơn… Bên cạnh đó người nghiên cứu cũngdùng công thức để dự báo về lượng CTR phát sinh ở khu vực nghiên cứu trong năm

2015 và 2020 Đề tài này cũng phân tích và đánh giá những thuận lợi và khó khăn củaCty trong quá trình quản lý CTR, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý tốt CTR ở Thành Phố Huế nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý do chọn đề tài

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tăng trưởng của nềnkinh tế… là những tác động của nó tới môi trường và con người đang ngày càngnghiêm trọng Chất thải rắn hay rác thải nói chung luôn là vấn đề đáng quan tâm vớitất cả các đô thị trên thế giới Rác thải, đặc biệt là nhựa phế liệu, đang trở thành gánhnặng cho xã hội Ai cũng biết rác là chất thải, là thứ bỏ đi Nhưng không phải ai cũngbiết, rác thải ngày càng nhiều và là hiểm hoạ đối đối với con người và nguy hại gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng

Hiện nay, trên toàn quốc, lượng CTR sinh ra hàng ngày ước tính khoảng 90.000tấn (tương đương 32,8 triệu tấn/năm) Tuy nhiên tỷ lệ thu gom mới chỉ đạt được trungbình 75% tổng lượng CTR phát sinh Lượng CTR đô thị đang ngày càng tăng do cáctác động của sự gia tăng dân số, phát triển xã hội, phát triển về trình độ và nhu cầu tiêudùng trong các đô thị Khối lượng CTR bình quân trên đầu người dân đô thị phụ thuộcvào đặc điểm của từng đô thị, ở Hà Nội là khoảng 1 kg/người/ngày, Thành phố Hồ ChíMinh là 1,3 kg/người/ngày (Theo số liệu năm 2007 – Cục môi trường - Bộ khoa họcCông nghệ và Môi trường)

Như vậy, nếu chúng ta không quản lý và xử lý một cách triệt để, đến một lúcnào đó có thể con người sẽ bị tiêu diệt Vì vậy cần phải có phải biện pháp quản lý tốtcông tác thu gom và xử lý CTR

Bắc sông Hương là khu vực có số lượng dân cư đông, nhiều trường học, chợ,nhà hàng… nên có khối lượng CTR sinh hoạt nhiều Mặt khác, việc thu gom, vậnchuyển CTR ở đây còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại Vì vậy khi việc quản lý chất thảinơi đây tốt có thể sẽ mang lại hiệu quả cao cho phát triển kinh tế, xã hội và môi trườngtại khu vực nói riêng và Thành Phố Huế nói chung

Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Th ực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực

B ắc sông Hương của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận trong việc xem xét đánh giáthực trạng quản lý chất thải rắn đô thị dưới góc độ kinh tế và mối quan hệ giữa pháttriển kinh tế và môi trường

- Đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn khu vực Bắc sông Hương, Thành Phố Huế qua 3 năm (2008 – 2010)

- Đánh giá các thuận lợi và khó khăn của Cty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn ở Thành Phố Huế trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu của khóa luận là:

Quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê để khảo sát thực trạng chất thảisinh hoạt ở khu vực nghiên cứu cũng như tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chấtthải của Công ty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế Và để hệ thống hóa tài liệu phục

vụ cho nghiên cứu đề tài

- Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân tố ảnhhưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn nghiêncứu của Cty TNHH Nhà nước MT&CTĐT Huế

- Phương pháp hệ thống nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giảipháp chủ yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn của Cty TNHHNhà nước MT&CTĐT Huế

- Phương pháp thiết kế bản đồ, sơ đồ, biểu đồ…để nghiên cứu khóa luận

Giới hạn nghiên cứu của khóa luận là:

- Giới hạn về thời gian: Đề tài đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lýCTR sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương, Thành Phố Huế qua 3 năm (2008 – 2010)

- Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu tình hình thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn tại 14 Phường (Phú Thuận, Phú Cát, Phú Hòa, Phú Bình, Phú Hiệp,Phú Hậu, Thuận Hòa, Thuận Thành, Thuận Lộc, Tây Lộc, Kim Long, Hương Long,Hương Sơ, An Hòa) ở khu vực Bắc sông Hương, TP.Huế

- Giới hạn về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng thu gom, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương, Thành Phố Huế qua 3 năm(2008 – 2010)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái niệm Môi trường và chức năng cơ bản của Môi trường

Môi trường (Environment) là tập hợp các thành phần vật chất vô cơ, sinh vật vàcon người cùng tồn tại và phát triển trong một không gian và thời gian nhất định Giữachúng có sự tương tác với nhau theo nhiều chiều, mà tổng hòa các mối tương tác đó sẽquyết định lên chiều hướng phát triển của toàn bộ hệ Môi trường

Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam xác định:

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."

Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật Tạo chocon người những giá trị phúc lợi, giá trị thẩm mỹ, cảnh quan Khi chất lượng môitrường suy giảm đều tác động trực tiếp tới cuộc sống của con người và sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp mọi nguồn lực như nguyên liệu, năng lượng, nước,động thực vật hoang dã cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của conngười Sự suy giảm số lượng và chất lượng của các nguồn lực đó đều ảnh hưởngnghiêm trọng tới cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộcsống và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đe dọa sự phát triển bền vững

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

1.1.1.2 Các khái niệm liên quan tới sự Biến đổi Môi trường

Liên quan tới sự Biến đổi Môi trường, ta cần nắm rõ các khái niệm như: ônhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 4, điều 2 của Luật BVMT Việt Nam:

"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường".

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến

sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễmbao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứahoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Môi trường bị ô nhiễm khi lượng chất thải, thải vào môi trường làm cho tínhnăng, tác dụng và mục đích sử dụng môi trường bị thay đổi Còn ngược lại, khi tínhnăng, tác dụng và mục đích sử dụng môi trường không bị thay đổi bởi các chất thảivào môi trường thì môi trường chưa bị ô nhiễm

- Khái niệm suy thoái môi trường:

"Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên".

(Khoản 5, điều 2 của Luật BVMT Việt Nam)

Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trườngbao gồm: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển,sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnhquan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác

- Khái niệm sự cố môi trường:

"Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng" (Khoản 6, điều 2 của Luật BVMT Việt Nam).

Sự cố môi trường xảy ra do:

+ Bão, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưaaxít, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác

+ Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kĩ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kĩ thuật, văn hoá, an ninh, quốc phòng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

+ Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí;sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí; đắm tàu, sự cố tại cơ

sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác

+ Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất,tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ

Đánh giá rủi ro là đánh giá về số lượng và chất lượng của rủi ro ảnh hưởng tới sứckhoẻ con người và hệ sinh thái, gây ra do độc hại môi trường tiềm năng hoặc thực tế

"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".

Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗiquốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nóphản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội cótính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm cácnhóm chính như: tiêu chuẩn nước, tiêu chuẩn không khí, tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật,tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học

Hiện nay, ở Việt Nam chúng ta đã có bộ tiêu chuẩn quy định về chất lượng môitrường do cục đo lường tiêu chuẩn, bộ khoa học cộng nghệ và môi trường trước đâyban hành

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa Môi trường và Phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất vàtinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội,nâng cao chất lượng văn hoá Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loàingười trong quá trình sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sứcchặt chẽ: Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển lànguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường

Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi làcải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng cóthể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiênđồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoáinguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ,thiên tai đối với các hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ônhiễm môi trường khác nhau Ví dụ:

- Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện sử dụng 80%tài nguyên và năng lượng của loài người

- Ô nhiễm do nghèo đói: những người nghèo khổ ở các nước nghèo chỉ có conđường phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, nôngnghiệp, ) Do đó, ngoài 20% số người giàu, 80% số dân còn lại chỉ sử dụng 20% phầntài nguyên và năng lượng của loài người

Mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trên dẫn đến sự xuất hiện các quanniệm hoặc các lý thuyết khác nhau về phát triển:

- Lý thuyết đình chỉ phát triển là làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằng (0) hoặcmang giá trị (-) để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất

- Một số nhà khoa học khác lại đề xuất lấy bảo vệ để ngăn chặn sự nghiên cứu,khai thác tài nguyên thiên nhiên

- Năm 1992 các nhà môi trường đã đưa ra quan niệm phát triển bền vững, đó là

phát triển trong mức độ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng giữa môi trường

và phát triển

1.1.1.4 Tổng quan về chất thải rắn

* Khái niệm

Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải rắn Theo khoản 10 điều 3 của Luật

BVMT thì “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.

Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn cũng đã định nghĩa: “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường

và chất thải rắn nguy hại”.

- Chất thải sinh hoạt là các chất thải rắn thải ra từ các hoạt động phục vụ cuộc sống vật chất và tinh thần của con người như: chất thải từ các loại đồ ăn, các loại vỏ đựng nước uống, các phương tiện học tập, nghe nhìn, các đồ dùng sinh hoạt cũ, hỏng, rác thải từ các chợ và các siêu thị…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng như: gỗ, đất đá, xi măng, sắt vụn, các loại bao bì…

Như vậy, Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do cáchoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn

hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa Và cũng có thể hiểu rằng: “rác thải đô thị là các chất thải rắn do các hoạt động sản xuất công nghiệp và các hoạt động phục vụ cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân đô thị tạo ra”.

Giống với ở các nước trên thế giới, ở Việt Nam, CTR phát sinh từ các hoạt độngkinh doanh và sinh hoạt, chủ yếu từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại (chợ,siêu thị…) và từ các hộ gia đình với thành phần hữu cơ là chủ yếu Và theo quy luậtchung, ở các đô thị lớn hơn, phát triển hơn và các khu công nghiệp tập trung hơn sẽ cólượng CTR phát sinh cao hơn và ngược lại

Mặt khác, như đã đề cập ở trên, Môi trường có khả năng đồng hóa một lượngchất thải nhất định, có khả năng tự làm sạch các chất thải, làm cho các chất thải khôngcòn độc hại với môi trường sống của con người nhưng với điều kiện lượng thải nhỏhơn A (Khả năng đồng hóa của môi trường)

* Nguồn phát sinh

Chất thải được tạo ra chủ yếu từ các hoạt động của con người Tuy nhiên việctạo ra đó có sự khác nhau về thành phần, khối lượng và nguồn gốc Khối lượng CTRsinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xãhội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn

Chất thải được đề cập ở đây là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạtđược phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể chia thành các nhóm sau

- CTR từ các khu dân cư, hộ gia đình…

- CTR từ cơ quan, trường học…

- CTR từ nhà hàng, khách sạn, chợ…

- CTR từ công viên đường sá…

- CTR từ bệnh viện, phòng khám của các trạm y tế, của các cơ sở tư nhân

Như vậy, để quản lý và xử lý CTR hiệu quả cần xác định được nguồn phát sinhCTR

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Theo thành phần hóa học và vật lý:người ta phân biệt theo các thành phần hữu

cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, cao su, chất dẻo…

- Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại như: chất thải nguy hại,

chất thải y tế nguy hại, chất thải không nguy hại…

- Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại như: CTR

công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR xây dựng…

Nguồn phát sinh và quá trình phân loại được thể hiện qua sơ đồ 1 sau:

Sơ đồ 1: Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn

(Nguồn: Giáo trình “Quản lý CTR” - Trần Hiếu Nhuệ, 2001)

Các quátrình phisản xuất

Hoạt độngsống và táisản sinh

con người

Các hoạtđộngquản lý

CT côngnghiệp

Cácloạikhác

CTsinhhoạtCác hoạt động kinh tế - xã hội của con người

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

* Thành phần CTR

Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt

mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng

- Thành phần vật lý.

Thành phần vật lý của CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn vàvận hành các thiết bị đánh giá khả năng tái sử dụng CTR Thành phần vật lý của CTRđược xem xét từ các góc độ sau đây:

+ Thành phần riêng biệt: Được phân loại theo cấu trúc của các chất thải, khảnăng tái sinh hay phân huỷ như: thực phẩm, giấy, nhựa, da, kim loại khác

+ Độ ẩm của CTR:

Độ ẩm của CTR X = Khối lượng ban đầu của mẫu CTR

Khối lượng CTR sau khi sấy ở 1050C

Độ ẩm CTR là lượng nước chứa trong 1 đơn vị trọng lượng CTR ở trạng tháinguyên thủy Độ ẩm giúp ta xác định được tính chất của CTR, cách xử lý và thời gianCTR có thể phân huỷ

+ Tỷ trọng kg CTR/m3: Chỉ tiêu này rất cần thiết cho việc đánh giá khối lượng

và thể tích chất thải

Tỷ trọng (kg/m3) = Khối lượng CTR

Thể tích chứa khối lượng CTR

- Thành phần hoá học.

Thành phần hoá học của CTR có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn cách

xử lý, đánh giá ảnh hưởng của chất thải đến đời sống, sức khoẻ của con người Thôngthường khi xét thành phần hoá học của chất thải người ta xét đến hai thành phần đó là:hữu cơ và vô cơ

+ Chất hữu cơ: Là thành phần chất bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 9500c

+ Chất vô cơ: Là thành phần còn lại sau khi đốt ở nhiệt độ 9500c

Tuy nhiên trong phân loại CTR hiện nay các thành phần này được hiểu như sau:Chất thải hữu cơ là chất thải có thể tự phân huỷ qua quá trình chôn lấp như cácloại thực phẩm, giấy…

Chất thải vô cơ là các loại khó hoặc không thể phân huỷ được như: Nhựa, da,kim loại Đây là những chất có thể tái sử dụng và tái chế được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Bảng 1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam

năm 1998 theo trọng lượng

(Đơn vị tính: %)

Thành phần

Năm 1998

Hà Nội

Hải Phòng

Hạ

TPHCM

1 Chất thải hữu cơ

2 Cao su, nhựa…

100

50,584,520,227,520,6336,53

100

42,403,600,405,606,2041,80

100

75,605,501,503,002,5011,90

100

41,258,781,5524,835,5918,00

100

(Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA)Trong 6 loại CTR trên, thành phần chất thải như lá cây, rác hữu cơ, vải, giấyvụn catton là loại chất thải có thể phân huỷ được Còn những loại chất thải như cao su,

ni lông, kim loại, thuỷ tinh, sành, sứ là những loại chất thải không thể phân huỷ được

Qua bảng trên ta thấy: Ở các Thành phố lớn của Việt Nam, thành phần chất thảihữu cơ là thành phần chủ yếu và tỷ lệ chất thải không thể phân huỷ chiếm tỷ lệ còn caotrong tổng các loại chất thải Trong đó, TP.Huế có thành phần chất thải hữu cơ lớnnhất (75,60%) và thấp nhất là ở TP HCM (41,25%) Chính vì vậy việc thu gom và xử

lý CTR còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc phân loại chất thải rắn Muốn xử lýcác loại CTR này cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành đặc biệt là

về nguồn kinh phí xử lý

1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng CTR

1.1.1.5.1 Ảnh hưởng các hoạt động tái sinh và giảm thiểu khối lượng chất thải rắn tại nguồn

Trong sản xuất, giảm thiểu chất thải rắn được thực hiện xuyên suốt từ khâu thiết

kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm nhằm giảm đến mức tối thiểu việc sử dụng hoá chấtđộc hại, nguyên nhiên liệu đầu vào và tạo ra sản phẩm có thời gian sử dụng lâu hơn.Giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn có thể thực hiện bằng cách thiết kế, sản xuất vàđóng gói các sản phẩm bằng các loại vật liệu hay bao bì với thể tích nhỏ nhất, hàmlượng độc tố thấp nhất, hay sử dụng các loại vật liệu có thời gian sử dụng lâu dài hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Giảm thiểu CTR tại nguồn có thể thực hiện tại các hộ gia đình, khu thương mạihay khu công nghiệp.

Giảm thiểu CTR tại nguồn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chấtthải rắn bởi vì giảm thiểu tại nguồn đồng nghĩa với giảm thiểu một lượng đáng kể chấtthải rắn

Sau đây là một vài cách có thể áp dụng nhằm mục đích làm giảm chất thải tại nguồn:

- Giảm phần bao bì không cần thiết hay thừa

- Phát triển và sử dụng các sản phẩm bền và có khả năng sửa chữa

- Thay thế các sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có thể tái sử dụng(ví dụ các loại dao, nĩa, dĩa có thể tái sử dụng, các loại thùng chứa có thể sử dụng lại…)

- Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu (ví dụ: giấy photocopy 2 mặt)

- Gia tăng các sản phẩm sử dụng vật liệu tái sinh chứa trong các sản phẩm

- Phát triển các chính sách khuyến khích các nhà sản xuất giảm thiểu chất thải

- Chương trình tái chế thích hợp, hiệu quả cho phép giảm đáng kể lượng chấtthải cần phải chôn lấp

1.1.1.5.2 Ảnh hưởng của luật pháp và thái độ của công chúng

- Luật pháp: yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát sinh và khối lượng

chất thải rắn là sự ban hành các luật lệ, qui định có liên quan đến việc sử dụng các vậtliệu và đồ bỏ phế thải,… Ví dụ như: qui định về các loại vật liệu làm thùng chứa vàbao bì,… Chính những qui định này nó khuyến khích việc mua và sử dụng lại các loạichai, lọ chứa…Và như vậy sẽ có tác dụng giảm khối lượng CTR do hoạt động sản xuất

và tiêu dùng thải ra

- Thái độ, quan điểm của quần chúng: khối lượng chất thải rắn phát sinh ra sẽ

giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và sẵn sàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán

và cách sống của họ để duy trì và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đồng thời giảm gánhnặng kinh tế, điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác có liên quan đến vấn đềquản lý chất thải rắn Chương trình giáo dục thường xuyên là cơ sở để dẫn đến sự thayđổi thái độ của công chúng

1.1.1.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý và tự nhiên.

Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất thải rắn bao gồm:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Vị trí địa lý: ảnh hưởng đến cả khối lượng chất thải phát sinh cũng như thời

gian phát sinh chất thải Ví dụ: tốc độ phát sinh rác vườn thường khác nhau ở nhữngvùng có khí hậu khác nhau Miền nam nước ta có khí hậu ấm áp và mùa nắng dài hơn

so với miền bắc, khối lượng và thời gian phát sinh rác vườn thường nhiều hơn

- Thời tiết: Khối lượng phát sinh chất thải rắn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.

Ví dụ: vào mùa nắng chất thải rắn là thực phẩm thừa chứa nhiều rau và trái cây

- Tần xuất thu gom chất thải: Càng có nhiều dịch vụ thu gom, càng nhiều chất

thải rắn được thu gom, nhưng không biểu hiện được rằng tốc độ phát sinh chất thải rắncũng tăng theo

- Đặc điểm của khu vực phục vụ: Tính đặc thù của khu vực phục vụ ảnh hưởng

nhiều đến tốc độ phát sinh chất thải trong khu vực Ví dụ: tốc độ phát sinh chất thảitính theo đầu người ở khu vực người giàu thường nhiều hơn so với khu vực ngườinghèo Những nhân tố khác ảnh hưởng đến rác vườn bao gồm: diện tích đất, tần suấtsửa chữa, cảnh quan khu vực

1.1.1.6 Tác động của CTR tới đời sống kinh tế - xã hội và Môi trường

Ngày nay, việc tiến hành các hoạt động kinh tế đã gây nên tình trạng ô nhiễmmôi trường, đặc biệt là ở các đô thị lớn – nơi tập trung nhiều dân cư, nhiều khu côngnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và chế biến, nhiều công trình xây dựng lớn…hàngngày một lượng lớn chất thải được loại thải ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn(hay gọi là rác) Nếu không được xử lý đúng cách, những loại chất thải do con ngườitthải ra môi trường có thể gây ra nhiều loại bệnh tật, là con đường truyền nhiễm nguyhiểm, phá hoại đến cả môi trường sống

1.1.1.6.1 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị

Điều dễ thấy nhất và ai cũng có thể thấy được là chất thải rắn nếu không đượcthu gom và xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn đến cảnh quan đô thị Thử tưởng tượng,một thành phố nếu không được thu gom và xử lý chất thải thì sẽ như thế nào? Có thểtrả lời là chỉ trong một tuần thôi, sẽ ngập trong chất thải bẩn và hôi thối

- Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường, xuống sông hồ… vẫncòn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gomvẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.

1.1.1.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Chúng ta biết rằng, trong thành phần của CTR có tới 40 - 65% là các chất hữu

cơ, đặc biệt là các loại lương thực và thực phẩm, những thứ rất nhanh bị phân hủytrong môi trường tự nhiên Các loại lương thực, thực phẩm bị phân hủy tự do có thểsinh ra các mùi hôi thối, gây ra không khí ngột ngạt, khó chịu Bên cạnh đó, quá trìnhphân hủy của chất thải còn tạo ra một lượng nhỏ các khí H2S, NH4SO2 Nếu lượng khínày vượt quá giới hạn cho phép sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Tại các trạm/bãi trung chuyển CTR xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ chất thải, bụi cuốn lên khi xúc chất thải,bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại phát ra từ các xe thu gom, vận chuyển CTR

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, các mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại

từ các chất thải nguy hại làm ô nhiễm môi trường không khí ở khu vực xung quanh

1.1.1.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Nếu lượng CTR tăng nhanh, cũng sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn đất,nhất là các vùng đất được sử dụng làm nơi chôn lấp CTR Một số loại chất thải khóphân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới hệsinh thái đất: thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể

bị chết… đó là chưa kể đến những nơi CTR được vứt bừa bãi, hình thành nên các bãichất thải tự nhiên, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất ở khu vực này

Ngoài ra, nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất

bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

Ở nước ta hiện nay, việc sử dụng than trong sinh hoạt hàng ngày còn rất phổbiến Than sau khi đun nấu sẽ tạo thành xỉ than và đây là một trong những tác nhânlàm mất đi độ xốp của đất, gây ảnh hưởng xấu cho cây trồng

1.1.1.6.4 Ảnh hưởng đến môi trường nước

CTR nếu không được thu gom, giải quyết kịp thời, đúng quy trình thì cũng sẽ cótác động rất xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm trong khu vực và lân cận

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Lượng CTR rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa chất thải rơi vãi sẽtheo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rảnh, ra ao hồ, sôngngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.

+ Chất thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều chấtthải thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tantrong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnhhưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của cácthủy vực

Bên cạnh đó, một số người dân sống ven sông hồ thường tùy tiện vứt rác thẳngxuống sông hồ, gây ô nhiễm nguồn nước mặt, làm tắc nghẽn các dòng chảy

Ngoài ra, ở các bãi chôn lấp CTR, chất ô nhiễm trong nước rỉ rác là tác nhângây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lâncận Tại các bãi chôn lấp, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nướcmưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Hiện nay, vì nhiều nguồn nước ở các sông ngòi, ao hồ đều nhiễm bẩn, bốc mùihôi thối nên rất ít sinh vật dưới nước có thể tồn tại được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Sơ đồ 2: Lượng CTR thải ra của người tiêu dùng Mỹ

(Nguồn: Giáo trình “Quản lý chất thải” - Trần Văn Quang)

1.1.1.6.6 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Sự ảnh hưởng của CTR đến môi trường không khí và nước sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới sức khỏe của người dân Đó là chưa nói đến CTR là môi trường chứa nhiềumầm bệnh và là nơi sống của các loài côn trùng trung gian gây bệnh nguy hiểm Táchại của CTR đối với sức khỏe con người có thể được tóm tắt thông qua sơ đồ 3

CTR sau khi phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạngbụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3… rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thểcon người hay động vật Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các kim loạinặng, thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người thôngqua thức ăn, nước uống

1 năm

2 tỉ lưỡi dao cạo râu; 1.6 tỉ bút chì; 500 triệu bật

lửa; 8 triệu tivi; 14 tỉ catalog

Vải nối liền Trái đất – Mặt trăng 7 lầnCốc, đĩa phục vụ 6 bữa ăn cho cả thế giới

2 tuần

3 tháng

Khối lượng thủy tinh đủ chất cao bằng TTTM

thế giới (cao 412m)

Nhôm đủ chế tạo tất cả máy bay của Mỹ

Lốp đủ quấn quanh hành tinh 3 lần

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Bụi, CH4, NH3, H2S, VOC

Ăn uống, tiếp xúc qua da

Sơ đồ 3: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

(Nguồn: Giáo trình “Kinh tế chất thải”, GS.TS Nguyễn Đình Hương)Bên cạnh những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, chất thải có chứanhững chất rất khó bị phân hủy (plastic chẳng hạn) làm tăng thời gian tồn tại của chấtthải trong môi trường Mặt khác, với việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh nhữngnguồn ô nhiễm mới mà nếu không có biện pháp xử lý triệt để, chúng ta có thể làm dịchchuyển chất ô nhiễm dạng rắn thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng

Tại các bãi chôn lấp CTR, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lýthích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thìbãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kểđến chất thải độc hại tại các bãi chất thải có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với

cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

Chất thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh lànguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe conngười Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ungthư ở các khu vực gần bãi chôn lấp CTR chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc

Môi trườngkhông khí

Qua

đường

hô hấp

Qua chuỗithực phẩm

Trang 32

bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%.Giải quyết được tình trạng ô nhiễm chất thải, nước thải ra môi trường sống xung quanh

sẽ giúp giảm thiểu các dịch bệnh lây lan và tạo ra môi trường sinh thái bền vững

1.1.1.7 Hệ thống quản lý chất thải rắn

1.1.1.7.1 Sự cần thiết phải có hệ thống quản lý CTR

Ở nước ta, tuy dân số đô thị chỉ mới chiếm hơn 27% dân số của cả nước nhưng

do cơ sở hạ tầng kỹ thuật quá kém lại ít được chăm sóc nên tình trạng vệ sinh môitrường bị sa sút nghiêm trọng Tình trạng ứ đọng CTR do thiếu các trang thiết bị kỹthuật cần thiết và hiệu quả quản lý môi trường kém đang gây trở ngại cho sự phát triểnkinh tế trong nước và chính sách mở cửa kinh tế với nước ngoài

Hiện nay, tổng lượng CTR sinh hoạt thải ra hàng ngày ở các đô thị nước ta đã

vào khoảng 90.000 tấn, nhưng mới thu gom được khoảng 75% Khối lượng CTR ngày

càng tăng này do sự tác động của gia tăng dân số, phát triển Kinh tế - Xã hội và sựphát triển về trình độ và tính chất tiêu dùng trong đô thị Lượng CTR nếu không được

xử lý tốt sẽ dẫn đến hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống Do vậy, quản lý CTR làmột trong những yêu cầu búc xúc để đảm bảo chất lượng môi trường sống, mỹ quan

đô thị và hỗ trợ tích cực cho phát triển Kinh tế - Xã hội

1.1.1.7.2 Quy trình quản lý

Quản lý CTR được chia thành nhiều công đoạn theo quy trình như sau:

Sơ đồ 4: Quy trình quản lý CTR

(Nguồn: “Quản lý chất thải”, Trần Văn Quang)

Phươngpháp đốt

Nguồn phát sinh chất thải

Xử lý chất thảiVận chuyểnThu gom chất thải

Phương pháp

sinh học

Công nghệHydromex

Trang 33

Thu gom chất thải

Chất thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, vì thế việc thu gom chất thải tạinguồn đóng vai trò quan trọng để đạt hiệu quả thu gom Từ các nguồn phát sinh chấtthải, bằng các hình thức thu gom bằng thùng rác, túi ni lông, xe đẩy tay của côngnhân CTR được thu gom lại và đưa đến nơi xử lý

Sau đây sẽ là một số phương pháp xử lý CTR:

- Xử lý CTR bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở toàn bộ CTR tập trung thugom vào nhà máy Chất thải được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải,các chất trơ và các chất có thể được tận dụng như: kim loại, ni lông, giấy, thủy tinh,plastic, được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải truyền qua hệthống ép uốn chất thải bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối CTR vàtạo thành các kiện với tỷ lệ nén rất cao Phương pháp này được thể hiện ở sơ đồ 5 sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Sơ đồ 5: Xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện

(Nguồn: “Quản lý CTR”, Trần Văn Quang)Các kiện CTR đã ép này được sử dụng vào việc đắp bờ chắn hoặc san lấp nhữngvùng đất trũng sau khi được phủ lên đất cát Sau đó, diện tích đất này có thể sử dụnglàm mặt bằng xây dựng công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mụcđích là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý CTR

-Phương pháp sản xuất phân vi sinh (Compost)

Trong CTR đô thị thường có một phần rất lớn các loại chất thải có thể phân hủysinh học được Do vậy, nếu đem chôn lấp hoặc đốt những loại chất thải này thì quả làkhông thích hợp và rất lãng phí tài nguyên, đồng thời chúng ta lại còn phải mất đất đểchôn lấp trong khi đất đai nông nghiệp lại đang cần chất dinh dưỡng đặc biệt là phânhữu cơ Do vậy, gần đây nhiều nơi trên thế giới đã quan tâm đến phương pháp xử lýchất thải thành phân bón hữu cơ, đó là phương pháp sản xuất phân compost

Chất thải rắn sau khi được thu gom, sẽ được phân loại bằng tay hoặc bằng máy

để tách loại riêng ra những chất thải không phân hủy được Chất thải có thể phân hủyhữu cơ được thì đưa vào máy băm chất thải hoặc nghiền chất thải để băm nhỏ ra Mụcđích của việc băm này là làm giảm thể tích kích thước của chất thải tạo điều kiện choquá trình ủ phân có thể xảy ra nhanh hơn, triệt để hơn

Sau khi băm nhỏ, chất thải được đưa đến một nhà ủ kín, trộn thêm một số thànhphần khác để tăng chất lượng của phân sau này rồi đánh thành từng đống và phủ lênnhững tấm nhựa đặc biệt Công đoạn ủ này thường kéo dài trong vòng 13 đến 15 ngày

loại

Băngtải

NhựaGiấyThủy tinhKim loại

Các khối kiện

sau khi ép

Băng tảithải vậtliệu

Máyép

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

và nhiệt độ khi ủ sẽ tăng lên rất cao do quá trình phân hủy sinh học tạo ra Sau khi ủxong thì CTR lúc này đã sơ bộ trở thành phân hữu cơ, người ta còn phải để ủ hở thêmkhoảng từ 1 đến 2 tháng mới đem vo viên, hoặc đóng bao trực tiếp không vo viên rồibán cho người nông dân sử dụng.

Sơ đồ xử lý CTR theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ 6:

Sơ đồ 6: Dây chuyền chế biến phân compost

(Nguồn: Giới thiệu về Môi trường sinh thái, Võ Đình Thanh)

Ưu điểm của phương pháp này là:

+ Loại trừ được 50% lượng chất thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thànhphần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

+ Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần chất thải để chếbiến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái

+ Tiết kiệm đất làm bãi chôn lấp Tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường.+ Cải thiện điều kiện sống cộng đồng

+ Vận hành đơn giản, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm

+ Giá thành tương đối thấp

+ Phân loại CTR sử dụng được các chất có thể tái chế như: kim loại màu, sắt,thép, thủy tinh, nhựa phục vụ cho công nghiệp

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm:

+ Mức độ tự động của hệ thống chưa cao

+ Việc phân loại chất thải vẫn phải thực hiện bằng phương pháp thủ công nên

dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe

- Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ hydromex

Công nghệ hydromex nhằm xử lý chất thải đô thị thành các sản phẩm phục vụxây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Chất thải rắn

Xử lý sau ủ lên men

Đóng gói, xuất xưởng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bản chất công nghệ hydromex là nghiền nhỏ chất thải sau đó polyme hóa và sửdụng áp lực lớn để ép nén, định hình sản phẩm Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ nàyđược thể hiện như sơ đồ 7 dưới đây:

Sơ đồ 7: Xử lý CTR theo công nghệ hydromex

(Nguồn: “Quản lý CTR”, Trần Văn Quang)

- Phương pháp chôn lấp

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy CTR, chôn lấp là phương pháp phổbiến, đơn giản nhất và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Thựcchất, chôn lấp là phương pháp lưu trữ chất thải trong một bãi và có phủ đất lên trên.Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khichúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rửa nhờ quátrình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinhdưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4 Nhưvậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinhhọc, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trìnhphân hủy chất thải khi chôn lấp

Trong bãi chôn lấp vệ sinh, hằng ngày chất thải được rãi đều thành từng lớp rồirồi dùng xe lu nén lại, cứ mỗi lô chất thải lại phủ lên một lớp đất mặt Như vậy, mỗingày sẽ có một lớp chất thải và đất nén được hình thành trong bãi chôn lấp Bề dày lớpđất thường khoảng 25cm Bãi chôn lấp CTR được thiết kế đặc biệt để tránh ảnh hưởng

CTR chưa phân loại

Thành phần polymer hóa

Chất thải lỏng hỗn hợp

Ép hay đùn raTrộn đềuLàm ẩm

Cắt xé hoặc nghiền tơi nhỏ

Kiểm tra bằng mắt

Sản phẩm mới

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

các nguồn nước ngầm do nước bẩn rỉ ra từ bãi này Ở đáy bãi chất thải người ta lát mộtlớp không thấm nước, ví dụ ni lông hoặc bê tông nhựa hoặc đất sét nén, rồi đến mộtlớp cát để tránh các ảnh hưởng cơ lý do các vật cứng làm thủng lớp đáy, lớp trên cùngcủa lớp đáy này là một lớp đất nện nhằm bảo vệ cho hai lớp dưới Trong hệ thống này,người ta còn bố trí một hệ thống ống thu nước rỉ ngầm và hệ thống thu nước chảy tràn

để tránh gây ô nhiễm cho các nguồn nước Ngoài ra, người ta còn khoan một giếngnước để kiểm tra độ an toàn của bãi chôn lấp chất thải thông qua quá trình cân bằngnước trong khu vực Các nước rò rỉ từ bãi chôn lấp chất thải được thu vào một bểchứa, xử lý bằng phương pháp sinh học, rồi lại đem bơm lên bãi chôn lấp trong quátrình đó sẽ lọc được một số chất độc hại không cho thoát ra môi trường

Sau khi bãi chôn lấp đầy thì để cho bãi được ổn định một thời gian khoảng vàinăm, sau đó tiến hành trồng cây và cải tạo thành những công trình công cộng như côngviên, vườn thực vật

Nhược điểm của phương pháp này là thời gian sử dụng cho mỗi bãi chôn lấp chỉvào khoảng từ 15 - 20 năm, sau đó phải tìm một vị trí mới, mà trong xu thế đô thị hóaphát triển mạnh hiện nay thì đất đai ngày càng đắt, đồng thời rất khó tìm được vị tríthích hợp cho các bãi chôn lấp CTR do sự phản đối của người dân ở đó Việc phân loạichất thải, xử lý chất thải sơ bộ cũng là vấn đề cần quan tâm ở đây, chúng ta chỉ có thểchôn lấp được một số loại chất thải không độc hại mà thôi

Việc xử lý CTR bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớttới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiếncòn có ý nghĩa cao bảo vệ môi trường Đây là phương pháp xử lý CTR tốn kém nhất,nhưng chu kì xử lý ngắn Nó được sử dụng nhiều ở các nước phát triển Ở các nướcphát triển nên sử dụng phương pháp này với quy mô nhỏ để xử lý chất độc hại như:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp Nhưng phương pháp này sẽ gây ô nhiễmmôi trường không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đôthị Vì vậy, phương pháp này chỉ nên được dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độdân số thấp.

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

1.1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn trên thế giới

Ước tính hàng năm lượng CTR đô thị được thu gom trên toàn thế giới là 1,2 tỷtấn Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD, các khu đô thi mới nổi và các nướcđang phát triển

Các nước trên thế giới đang cố gắng tìm ra phương án tối ưu để giải quyết vấn

đề CTR Nhật Bản là nước đi đầu trong việc bảo vệ môi sinh, nhất là xử lý chất thảibởi sản xuất càng phát triển, chất thải càng nhiều

Sau đây sẽ là một số kinh nghiệm quản lý CTR ở 2 nước tiêu biểu trên thế giới:

 Kinh nghiệm quản lý CTR của Nhật Bản

Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 60 triệu tấn CTR, nhưng chỉ khoảng 5%trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp (khoảng 3 triệu tấn), còn phần lớn được đưa đếncác nhà máy để tái chế

Dọc 2 bên đường, các thùng rác được đặt hai bên vệ đường Trên các thùng rácnày có vẽ hình những loại rác được phép bỏ vào đó Mỗi thùng rác có màu sắc riêng

để người đi đường dễ phân biệt khi bỏ rác vào thùng Thùng rác rất sạch sẽ và người điđường rất tự nguyện bỏ rác đúng loại vào thùng như là một thói quen sinh hoạt

Ở Nhật Bản, người dân phải chia chất thải làm 4 loại: chất thải cháy được, chấtthải không cháy được, chất thải tái sinh (giấy, catton, plastic ) và chất thải cồng kềnh.Sau đó chính quyền địa phương sẽ đến thu gom chất thải theo từng loại, theo từngngày nhất định rồi chuyển đến nhà máy xử lý chất thải Sau khi chất thải thu gom đượcvận chuyển đến nơi quy định, chất thải cháy được sẽ được đưa vào lò đốt để tận dụngnguồn năng lượng cho nhà máy phát điện, chất thải không cháy được cho vào máy épnhỏ rồi đem chôn lấp, hai loại chất thải còn lại được đưa vào phân loại và tái chế lại

Việc thu gom CTR ở Nhật không giống như ở Việt Nam Chất thải từ hộ giađình thuộc trách nhiệm quản lý của nhà nước, còn chất thải từ công ty, nhà máy cho

tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Và việc quản

lý chất thải rất chặt chẽ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

 Kinh nghiệm quản lý CTR của Singapore

Singapore là một nước đã được đô thị hóa 100%, nhưng cũng được coi là mộttrong những đô thị sạch nhất trên thế giới Singapore đã chú trọng đầu tư cho công tácquản lý CTR, xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình

xử lý chất thải tốt nhất

Chất thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải cóthể tái chế được đưa vào nhà máy tái chế lại, còn các chất khác được đưa về các nhà máy

để thiêu hủy Các công đoạn của hệ thống quản lý chất thải hoạt động hết sức nhịp nhàng

và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển đến tận khi xử lý

Ngoài ra, các hộ gia đình và các công ty ở Singapore được khuyến khích tự thugom và xử lý chất thải để có thể giảm được chi phí, và được quy định như sau:

- Đối với các hộ dân, thu gom chất thải trực tiếp tại nhà máy phải trả phí17$/tháng, thu gom chất thải gián tiếp tại các khu dân cư thì phải chi trả phí 7$/tháng

- Đối với Cty thì trả phí thu gom theo dung tích thùng: 30$/ngày đối với thùng

170 lít 70$/ngày đối với thùng 170 - 350 lít và 175$/ngày với thùng loại 1000 lít

Việc thu gom và vận chuyển CTR ở Singapore được đầu tư trang thiết bị hiệnđại, gọn nhẹ Công nghệ xử lý CTR hiện đại là đốt để tận dụng được năng lượng nhiệt

từ công việc này Hiện Singapore có 5 nhà máy xử lý CTR Trong quá trình đốt, khói,bụi được xử lý bằng hệ thống lọc trước khi ra ống khói

1.1.2.2 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

Theo báo cáo Môi trường năm 2004, mỗi năm, có hơn 15 triệu tấn CTR phátsinh từ nhiều nguồn khác nhau ở Việt Nam Khoảng hơn 80% số này (tương đương12,8 triệu tấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ vàkhu kinh doanh Tổng lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp mỗi nămkhoảng 2,6 triệu tấn (chiếm 17%), do vậy công nghiệp có thể coi là nguồn phát sinhthứ hai Khoảng 160.000 tấn/năm (chiếm 1%) trong tổng lượng chất thải rắn phát sinh

ở Việt Nam được coi là chất thải nguy hại, trong đó bao gồm cả chất thải y tế nguyhại, các chất dễ cháy và chất độc hại phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp,

và các loại thuốc trừ sâu, thùng chứa thuốc trừ sâu phục vụ cho các hoạt động nôngnghiệp Mặc dù là phát sinh với lượng ít hơn rất nhiều, song nếu không được quản lýtốt thì với các tính chất độc hại, khả năng gây ung thư, tính nguy hại đối với sức khỏe

và các tính chất nguy hại khác, chất thải nguy hại đang là mối hiểm họa lớn đối vớisức khỏe người dân và môi trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phátsinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thảisinh hoạt của cả nước) do có lối sống khá giả hơn và có nhiều hoạt động thương mạihơn… Ngược lại, lượng phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân ở các vùng nôngthôn chỉ cỡ bằng một nửa phát sinh của dân đô thị (0,3kg/người/ngày so với 0,7kg/người/ngày) và phần lớn chất thải đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thànhphần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinhhoạt gia đình ở nông thôn, trong khi chỉ chiếm cỡ 50% trong chất thải sinh hoạt củacác khu đô thị).

Bảng 2: Thông tin chung về quản lý CTR ở Việt Nam

12.800.0006.400.0006.400.000

2 CTR phát sinh từ các cơ sở công nghiệp

 CTR nguy hại

 CTR không nguy hại

Tấn/năm

128.4002.510.000

4 Chất thải nguy hại phát sinh từ nông nghiệp Tấn/năm 8.600

5 Lượng phát sinh chất thải sinh hoạt

-0,40,70,3

6 Thu gom chất thải

 Các vùng đô thị

 Các vùng nông thôn

 Các vùng đô thị nghèo

% -

71

< 20

10 - 20

7 Số lượng các cở sở tiêu hủy CTR

 Bãi rác và bãi chôn lấp không hợp vệ sinh

 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Cơ sở

7417

8 Năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại % 50

(Nguồn: Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam 2004)Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 1 Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn (Trang 23)
Sơ đồ 2: Lượng CTR thải ra của người tiêu dùng Mỹ - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 2 Lượng CTR thải ra của người tiêu dùng Mỹ (Trang 30)
Sơ đồ 3: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người (Trang 31)
Sơ đồ 4: Quy trình quản lý CTR - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 4 Quy trình quản lý CTR (Trang 32)
Sơ đồ 5: Xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 5 Xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện (Trang 34)
Sơ đồ xử lý CTR theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ 6: - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ x ử lý CTR theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ 6: (Trang 35)
Sơ đồ 7: Xử lý CTR theo công nghệ hydromex - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 7 Xử lý CTR theo công nghệ hydromex (Trang 36)
1.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước MT&amp;CTĐT Huế - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
1.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước MT&amp;CTĐT Huế (Trang 43)
Sơ đồ 9: Bãi chôn lấp CTR Thủy Phương - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 9 Bãi chôn lấp CTR Thủy Phương (Trang 50)
Bảng 7: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua 3 năm (2008 - 2010) - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Bảng 7 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua 3 năm (2008 - 2010) (Trang 56)
Sơ đồ 10: Quy trình thu gom CTR sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương 2.2.2.2. Khối lượng chất thải rắn được thu gom của khu vực Bắc sông Hương - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Sơ đồ 10 Quy trình thu gom CTR sinh hoạt ở khu vực Bắc sông Hương 2.2.2.2. Khối lượng chất thải rắn được thu gom của khu vực Bắc sông Hương (Trang 58)
Bảng 12: Thống kê tỷ lệ CTR được đưa vào xử lý qua 3 năm (2008 - 2010) - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Bảng 12 Thống kê tỷ lệ CTR được đưa vào xử lý qua 3 năm (2008 - 2010) (Trang 61)
Bảng 17: Mức phí VSMT đối với các hộ gia đình sản xuất kinh danh - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Bảng 17 Mức phí VSMT đối với các hộ gia đình sản xuất kinh danh (Trang 67)
Bảng 18: Mức phí VSMT đối với các khối cơ quan, trường học - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Bảng 18 Mức phí VSMT đối với các khối cơ quan, trường học (Trang 68)
Bảng 21: Đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình điều tra ở KVBSH - Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở khu vực bắc sông hương của công ty TNHH nhà nước MTCTĐT huế
Bảng 21 Đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình điều tra ở KVBSH (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w