hóa hiện đại hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Thừa Thiên Huế đã hìnhthành các cụm công nghiệp làng nghề, khu du lịch và tiến trình đô thị hóa ngày càngnhanh cùng với sự tăng t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SỊA, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
– THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K42 KTTN & MT
Huế, tháng 05 năm 2012
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2mì nh Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những cá nhân và đơn vị đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời
gian qua.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và
nh ững người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình làm bài.
Tôi c ũng xin được gửi lời cảm ơn đến quý Thầy (Cô) trong Khoa kinh
t ế, trường Đại học Kinh Tế, những người đã trang bị nền tảng kiến thức cho chúng tôi trong 4 năm qua Xin được cám ơn các anh chị trong PhòngTài Nguyên và Môi Trường huyện Quảng Điền đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
thu t ập tài liệu, số liệu trong thời gian thực tập tại đây Đặc biệt, tôi xin chân
thành g ửi lời cảm ơn đến PGS.TS Mai Văn Xuân – giáo viên hướng dẫn đã
ch ỉ dẫn, chỉnh sửa tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
t ốt nghiệp.
M ặc dù rất cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên thực hiện một đề tài lớn,
vì v ậy khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót;
tôi r ất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành ơn!
Hu ế, tháng 5 năm 2012
Sinh viên th ực hiện
Tr ần Cao Thanh Thiên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu .3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI 4
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÁC THẢI 4
1.1.1 Khái niệm về rác thải 4
1.1.2 Phân loại rác thải 5
1.2 KHÁI NIỆM VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT 5
1.2.1 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 7
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh và lượng rác thải 7
1.2.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 7
1.2.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 8
1.2.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước 8
1.2.3.3 Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất 8
1.2.3.4 Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người 8
1.2.3.5 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị 9
1.3 KHÁI NIỆM VỀ THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 9
1.3.1 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt 9
1.3.2 Khái niệm về xử lý chất thải rắn sinh hoạt 11
1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 18
1.4.1.Tình hình quản lý thu gom, xử lý rác thải trên thế giới 18
1.4.1.1 Phát sinh rác thải trên thế giới 18
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.4.1.2 Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới 21
1.4.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam 24
1.4.2.1 Phát sinh rác thải ở Việt Nam 24
1.4.2.2 Quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam 26
1.4.3 Thực trạng thu gom và xử lý rác thải tại huyện Quảng Điền 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SỊA 29
2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ TRẤN SỊA 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Vị trí địa lý 29
2.1.3 Khí hậu thời tiết 29
2.1.4 Tình hình sử dụng đất 30
2.1.5 Thủy văn 30
2.1.6 Hiện trạng phát triển kinh tế 31
2.1.7 Cơ cấu các ngành lao động 32
2.1.8 Dân số và lao động 33
2.1.9 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 33
2.2 KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SỊA : 33
2.2.1 Lượng rác thải 33
2.2.2 Nguồn phát sinh và cơ cấu rác thải 35
2.2.3.Thành phần rác thải 36
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SỊA 36
2.3.1.Quy trình thu gom rác thải trên địa bàn thị trấn 37
2.3.2 Cơ sở vật chất phục vụ công tác thu gom rác thải của tổ thu gom : 37
2.3.3 Phương thức thu gom 38
2.3.4 Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sịa 42
2.3.5 Đánh giá của nhà quản lý, công nhân thu gom và hộ gia đình đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt 44
2.3.5.1 Đánh giá của người thu gom 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.3.5.2 Đánh giá của hộ gia đình 44
2.3.6 Dự báo lượng rác thải phát sinh của thị trấn đến năm 2015, 2020 46
2.3.7 Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị tại Thị trấn Sịa và những mặt còn tồn tại trong hệ thống quản lý 47
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SỊA 48
3.1.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 48
3.1.1 Các giải pháp về mặt quản lý 48
3.1.2.Các giải pháp về mặt xử lý 50
3.2 ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN THỊ TRẤN SỊA 51
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND : Ủy ban nhân dânTTCN : Tiểu thủ công nghiệpTHCS : Trung học cơ sởHTX : Hợp tác xãCTRSH : Chất thải rắn sinh hoạtCTR : Chất thải rắn
BVMT : Bảo vệ môi trườngGS.TS : Giáo sư tiến sĩTN-MT : Tài nguyên môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Nguồn phát sinh rác thải và các thành phần của chất thải 4
Bảng 2: Định nghĩa, thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 3: Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn đô thị 7
Bảng 4: Nguồn nhân công và các thiết bị thu gom tại chỗ 10
Bảng 5: Phát sinh chất thải rắn đô thị và sinh hoạt ở một số nước Châu Á 19
Bảng 6: Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ 20
Bảng 7: Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á 23
Bảng 8: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 24
Bảng 9: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 25
Bảng 10: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt nam đầu năm 2007 26
Bảng 11: Lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn huyện Quảng Điền năm 2010 28
Bảng 12: Lượng rác thải bình quân của hộ/ngày 34
Bảng 13: Cơ cấu rác thải trên địa bàn thị trấn Sịa 35
Bảng 14: Thành phần RTSH tại thị trấn Sịa 36
Bảng 15: Cơ sở vật chất phục vụ công tác thu gom của tổ thu gom 38
Bảng 16: Lịch làm việc của tổ thu gom 41
Bảng 17: Dự báo dân số và lượng rác thải của thị trấn đến năm 2015, 2020 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 16
Hình 2 Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 16
Hình 3 Sơ đồ hệ thống hoạt động tái chế ở Đức 22
Hình 4 Qui trình thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sịa 37
Hình 5 Xe đẩy tay dùng để thu gom rác đến điểm tập kết 39
Hình 6 Thùng đựng rác đặt tại trường THCS Đặng Dung 39
Hình 7 Điểm tập kết rác tại góc trung tâm thương mại huyện Quảng Điền 40
Hình 8 Thùng đựng rác đặt tại bệnh viện huyện Quảng Điền 41
Hình 9 Rác thải sinh hoạt bị vứt bừa bãi ngay cạnh khu dân cư 42
Hình 10 Tỷ lệ % cách xử lý rác thải của người dân thị trấn Sịa 43
Hình 11 Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom và xử lý RTSH tại địa phương 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sịa là 1 thị trấn có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế và công nghiệp dịch vụcủa tình Thừa Thiên Huế, bên cạnh đó công tác bảo vệ môi trường cũng là 1 vấn đề
vô cùng bức thiết và đang nhận được sự quan tâm rất lớn của các cấp các ngành
Công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương đã có được sự quantâm đầu tư và bước đầu đã giải quyết được phần nào nhu cầu của địa phương Tuynhiên, việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương vẫn còn nhiều bất cậpchưa thể giải quyết dứt điểm được Do đó để góp phần khắc phục tình trạng này em đãchọn đề tài “ Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Sịa, huyệnQuảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế ” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan như thực trạng rác thải, công tác thu gomvận chuyển, công tác quản lý thông qua cơ quan chức năng
+ Các số liệu thu thập qua UBND thị trấn, tổ thu gom rác thải và vệ sinh môitrường, phòng tài nguyên môi trường
+ Tìm hiểu sách báo và internet
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về rác thải trênđịa bàn
+ Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu được thông tin của các đối thượng xả thải.+ Phỏng vấn nhanh bằng miệng để thu thập các thông tin khác, các ý kiến đánh giá
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài đã đề cập sơ bộ đến mô hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địabàn địa phương, làm rõ về thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở địa phương.Lợi ích mà đề tài mang lại bao gồm cả lợi ích về kinh tế cũng như lợi ích về bảo vệmôi trường và lợi ích xã hội
Đề tài đã đánh giá nhiều mặt về tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn thị trấn Sịa cũng như đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả côngtác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sịa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã cónhiều chuyển biến tích cực Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu
đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các vùng ven đô và các huyện lân cận
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể.Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao,điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt phátsinh trong quá trình ăn, ở, sản xuất và tiêu dùng của con người, được thải vào môitrường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môitrường bị ô nhiễm
Theo số liệu thống kê, một số quốc gia trên thế giới đã trở thành những bãi ráckhổng lồ và với Việt Nam vấn đề rác thải sinh hoạt đô thị cũng đang là vấn đề cấpbách cần được quan tâm Theo Báo cáo môi trường Quốc Gia về chất thải rắn năm
2011, mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải phát sinh trong cả nước và theo dự báothì tổng lượng rác thải phát sinh trong cả nước vẫn tiếp tục tăng Các vùng đô thị, với
số dân chiếm khoảng 24% dân số cả nước, phát sinh mỗi năm xấp xỉ 60% tổng lượngrác thải sinh hoạt của cả nước
Tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõ ràng nếu như những rác thảinày không được quản lý thu gom và xử lý đúng kỹ thuật môi trường Nếu như nhữngnhà quản lý khoa học tạo điều kiện giúp đỡ và nâng cao nhận thức cộng đồng, cho cácdoanh nghiệp và đặc biệt là cho họ tiếp cận với công nghệ xử lý và ứng xử với rác mộtcách thân thiện thì rác thải sẽ là một trong những tài nguyên quý giá phục vụ lại chocon người Vấn đề xử lý rác thải đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng ở các quốc giatrên thế giới, trong đó có Việt Nam
Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp hóa trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diễn ra rất nhanh chóng.Quá trình thực hiện công nghiệpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11hóa hiện đại hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Thừa Thiên Huế đã hìnhthành các cụm công nghiệp làng nghề, khu du lịch và tiến trình đô thị hóa ngày càngnhanh cùng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh dẫn đến lượng rácthải phát sinh ngày càng nhiều.
Quảng Điền là huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, với lợi thế nằmtiếp giáp với thành phố Huế cùng vời hệ thống đường xá giao thông được đầu tư nângcấp thì trong những năm trở lại đây Quảng Điền đang theo đà phát triển cùng toàn tỉnh
và kinh tế huyện nhà đang không ngừng đi lên
Thị trấn Sịa là trung tâm kinh tế chính trị xã hội của huyện Quảng Điền Với mụctiêu phấn đấu đưa thị trấn trở thành Thành phố thì vấn đề cần chú trọng không những
là về kinh tế xã hội mà còn có cả vấn đề môi trường Hiện nay lượng rác thải nơi đâyngày một tăng lên với các thành phần cũng phức tạp và đa dạng hơn.Tuy nhiên, điềuđáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lý các nguồn rácthải phát sinh này Nếu có thì cũng chỉ là rác thải được thu gom tập trung ở một bãi rác
lộ thiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh công cộng, mất mỹ quanmôi trường, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.Bên cạnh đó công tác quản
lý quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức, ý thức người dân chưa cao dẫn tới môitrường rác thải đang là vấn đề nhức nhối của cơ quan quản lý, ban ngành lãnh đạo,người dân trên địa bàn và các hộ dân ở lân cận khu vực này
Trước thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân về quản lý,hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do rác thải trên địa bàn tôi quyết định chọn đề tài
“ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền
– Thừa Thiên Huế ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu của đề tài
Trang 12- Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom xử
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sịa
3 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến thu gom và xử lý rác thải trên địabàn thị trấn Sịa
- Điều tra, khảo sát các hoạt động thu gom, xử lý và quản lý rác thải trên địa bànthị trấn
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải của thị trấn Sịa
- Đề xuất các giải pháp phù hợp cho việc thu gom và xử lý rác thải của thị trấnSịa nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
4 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thu gom, xử lý rác thảitrên địa bàn thị trấn Sịa
- Phạm vi không gian: thị trấn Sịa huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Tài liệu nghiên cứu 2005 – 2011; điều tra số liệu 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan như thực trạng rác thải, công tác thu gomvận chuyển, công tác quản lý thông qua cơ quan chức năng
+ Các số liệu thu thập qua UBND thị trấn, tổ thu gom rác thải và vệ sinh môitrường, phòng tài nguyên môi trường
+ Tìm hiểu sách báo và internet
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về rác thải trênđịa bàn
+ Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu được thông tin của các đối thượng xả thải.+ Phỏng vấn nhanh bằng miệng để thu thập các thông tin khác, các ý kiến đánh giá
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÁC THẢI
1.1.1 Khái ni ệm về rác thải
Rác thải là thành phần chủ yếu của chất thải rắn và cũng có thể được gọi làchất thải rắn
Bảng 1 : Nguồn phát sinh rác thải và các thành phần của chất thải
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh
Thức ăn thừa, rác, tro,thủy tinh,kim loại, chất thải rắn do quátrình phá vỡ, xây dựng và cácloại khác
Dịch vụ công
cộng đô thi
Hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên, khu vuichơi giải trí, bùn cống…
Rác, cành cây cắt tỉa, chất thảichung tại các khu vui chơi giảitrí, bùn cống rãnh…
Khu công cộng Đường phố, khu vui chơi, bãi
biển, công viên, Chất thải rắn và các loại khác
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây
ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, chất thảinông nghiệp như lá cây, cành cây,xác gia súc chất thải đặc biệt nhưthuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừsâu
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh, 2007)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “ Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,khí thải ra từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” Chất thảirắn, còn gọi là rác, là các chất bị loại bỏ trong quá trình sinh sống, sinh hoạt, hoạt độngsản xuất của con người và động vật Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị gọi
là chất thải rắn đô thị, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất Có nhiều nguồngây rác thải khác nhau (Bảng 1)
1.1.2 Phân lo ại rác thải
Rác thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo cáccách sau:
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác thải trong nhà, rác thải ngoài nhà,rác thải trên đường, chợ…
- Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: ta phân biệt theo các thành phần vô
cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
- Theo mức độ nguy hại:
+ Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thảisịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thảinhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hạitới môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,công nghiệp và nông nghiệp
+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hợpchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
1.2 KHÁI NIỆM VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của conngười, có nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại,sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quáhạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật,
vỏ rau quả v.v… ( Bảng 2 )
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Bảng 2 : Định nghĩa, thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Có nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải ra từ đồ ănthực phẩm
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ, tre vàrơm…
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ chất dẻo
Các vật liệu và sản phâmđược chế tạo từ da và caosu
Các loại vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từ sắt
mà dễ bị nam châm hút
Các loai vật liệu không bịnam châm hút
Các loại vật liệu và sảnphẩm chế tạo từ thủy tinh
Bất kỳ các lọai vật liệukhông cháy khác ngoài kimloại và thủy tinh
Tất cả các loại vật liệukhác không phân loại ởbảng này Loại này có thểđược chia thành 2 phần:
Kích thước lớn hơn 5 vàloại nhỏ hơn 5mm
Các túi giấy, các mảnh bìa,giấy vệ sinh …
Vải , len , nylon …
Các cọng rau, vỏ quả, thâncây, lõi ngô…
Đồ dùng bằng gô như bànghế, thang, giường, đồchơi…
Phim cuộn, túi chất dẻo,chai lọ chất dẻo, các đầuvòi bằng chất dẻo, dâybện…
Bóng, giầy, ví, băng cao
su …
Vỏ hộp, dây điện, hàngrào, dao, nắp lọ …
Vỏ hộp nhôm, giấy baogói, đồ đựng …
Chai lọ , đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn …
Vỏ trai, ốc , xương, gạch
đá, gốm …
Đá cuội, cát, đất, tóc …
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh, năm 2007)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.2.1 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Lượng chất thải tạo thành hay còn gọi là tiêu chuẩn tạo rác được định nghĩa làlượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày đêm(kg/người/ngày đêm) Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loạichất thải rắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, vănminh của dân cư ở mỗi khu vực ( bảng 3 )
Bảng 3: Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
rắn đô thị
Khoảng giá trị Trung bình
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001) Ghi chú:
(1): kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại
(2): không kể nước và nước thải.
1.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh và lượng rác thải
- Điều kiện địa lý - khí hậu
- Tập quán sinh hoạt của dân tộc, tôn giáo
- Nhận thức về môi trường và thái độ của cộng đồng
- Mức độ phát triển kinh tế, trình độ sản xuất, tái chế, dịch vụ
- Luật pháp, chính sách về quản lý rác
1.2.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thảicòn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơi trú ngụ
và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tếcủa từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độnhận thức của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những đượchiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại.
1.2.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ caotrong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trìnhlên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từcác quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2
1.2.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượngrác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt,nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông,ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khảnăng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậuquả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt Việc ô nhiễmcác nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêuchảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng
1.2.3.3 Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải đượcđưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật
có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ pháhoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt vàđời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúngtạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ,tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suấtcây trồng giảm sút
1.2.3.4 Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệlớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con ngườisống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như nhữngngười làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi,sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y
tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh
có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xácđộng vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hyđro hìnhthành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp timđập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứucho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vikhuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực sựphát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác nhưnhững ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người vàgia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnhdịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng; ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết
1.2.3.5 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gomkhông hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đườngphố, thôn xóm
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưacao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rấtphổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫnchưa được tiến hành chặt chẽ
1.3 KHÁI NIỆM VỀ THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.3.1 Thu gom ch ất thải rắn sinh hoạt
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sởhay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp,trung chuyển hay chôn lấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ "sơ cấp" và "thứcấp" Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua mộtquá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chỗ chứa trunggian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp( Bảng 4 ).
Bảng 4: Nguồn nhân công và các thiết bị thu gom tại chỗ Nguồn phát sinh rác thải Người chịu trách nhiệm Thiết bị thu gom
1 Từ các khu dân cư
vụ của các công ty vệ sinh
Người làm thuê, nhân viênphục vụ của khu nhà, dịch
vụ của các công ty vệ sinh
Các đồ dùng thu gom tạinhà, các xe gom
Các máng tự chảy, cácthang nâng, các xe gom,các băng chuyền chạybằng khí nén
Các máng tự chảy, cácthang nâng, các xe gom,các băng chuyền chạybằng khí nén
2.Các khu vực kinh doanh,
3 Các khu công nghiệp
Nhân viên, dịch vụ củacác công ty vệ sinh
Các loại xe thu gom cóbánh lăn, các côngtenơ lưugiữ, các thang nâng hoặcbăng chuyền
4 Các khu sinh hoạt ngoài
trời (quảng trường, công
viên …)
Chủ nhân của khu vựchoặc các công ty côngviên, cây xanh
Các thùng lưu giữ có máiche hoặc nắp đậy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Nguồn phát sinh rác thải Người chịu trách nhiệm Thiết bị thu gom
5 Các trạm xử lý nước thải
Các nhân viên vận hànhtrạm
Các loại băng chuyền khácnhau và các thiết bị
6 Các khu nông nghiệp
Chủ nhân của khu vựchoặc công nhân
Tùy thuộc vào trang bị củatừng đơn vị đơn lẽ
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
1.3.2 Khái ni ệm về xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm làmgiảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm pháthuy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến chất lượng bảo vệmôi trường Hiện nay, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường là nỗi lo của nhânloại: môi trường đất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm nặng nề, nhất là những thànhphố lớn tập trung dân cư đông đúc, tài nguyên môi trường cạn kiệt
Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu :
- Phương pháp xử lý sơ bộ :
+ Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học:
Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn Một sốphương tiện vận chuyển chất thải rắn được trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén rác,điều này góp phần làm tăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng nhưkéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là các máy nén
cố định và di động hoặc các thiết bị nén ép cao áp
+ Giảm thể tích bằng phương pháp hóa học:
Chủ yếu bằng phương pháp trung hòa, hóa rắn kết hợp với các chất phụ gia đôngcứng , khi đó thể tích của chất thải có thể giảm đến 95%
+ Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn:
Để thuận tiện cho việc xử lý, người ta phải tách, phân chia các hợp phần của chấtthải rắn Đây là quá trình cần thiết trong công nghệ xử lý để thu hồi tài nguyên từ chấtthải rắn, dùng cho quá trình chuyển hóa biến thành sản phẩm hoặc cho các quá trìnhthu hồi năng lượng sinh học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đangphát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt.Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển.
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm vànguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chốngthấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lýnước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng
là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
- Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp:
+ Chất thải rắn được chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chấtthải không nguy hại có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian, bao gồm:
Rác thải gia đình
Rác thải chợ, đường phố
Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây
Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crom)
Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống
Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngànhcông nghiệp ( chế biến lương thực, thực phẩm, rượu bia giải khát, giấy giầy da )
Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có cặn thô lớnhơn 20%
Phế thải nhựa tổng hợp
Tro, xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt rác thải
Tro, xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22+ Rác thải không được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cảcác loại rác có đặc tính sau:
Rác thải có đặc tính lây nhiễm
Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng
xạ theo quy chế qn toàn phóng xạ
Các loại tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, rác thải dễ cháy và nổ
Bùn sệt từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có hàm lượng cặn khôthấp hơn 20%
Đồ dùng gia đình có thể tích to, cồng kềnh như giường, tủ, bàn, tủ lạnh…
Các phế thải vật liệu, khai khoáng
Các loại xác súc vật với khối lượng lớn
- Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện nay trên thế giới thường sử dụng các bãi chôn lấp sau:
Loại 1: Bãi chôn lấp rác đô thị: loại bãi này đòi hỏi có hệ thống thu gom và xử lýnước rò rỉ; hệ thống thu gom nước bề mặt, thu hồi khí nhân tạo
Loại 2: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: loại bãi này đòi hỏi phải có nhiều đầu tư
về quản lý và được kiểm soát nghiêm ngặt trong quá trình thi công va vận hành
Loại 3: Bãi chôn lấp chất thải đã xác định; thường chôn lấp các loại chất thải đãđược xác định trước như: tro sau khi đốt các loại chất thải công nghiệp khó phân huỷ
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
- Phương pháp đốt rác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử
lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10
% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với banđầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dungtích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấptập trung nếu cần Tuy nhiên phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khuvực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phương pháp nàychỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp
Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí đểđốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốcgia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rácsinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân Tuy nhiên việc đốt rác sinhhoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếukhông giải quyết tốt việc xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tậndụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lòđốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ônhiễm không khí do quá trình đốt gây ra
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt cácvấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thườngchỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải côngnghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được
- Phương pháp ủ sinh học :
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thànhcác chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối
ưu đối với quá trình
Phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả Những đống lá hoặc đống phân
có thể để hàng năm và thành chất thải hữu cơ rồi thành phân ủ ổn định, nhưng quátrình có thể tăng nhanh trong vòng một tuần hoặc ít hơn Quá trình ủ có thể coi nhưmột quá trình xử lý tốt hơn được hiểu và so sánh với quá trình lên men yếm khí bùn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24hoặc quá trình hoạt hóa bùn Theo tính toán của nhiều tác giả, quá trình ủ có thể tạo rathu nhập cao gấp 5 lần khi bán khí mêtan của bể mêtan với cùng một loại bùn đó vàthời gian rút ngắn lại một nữa Sản phẩm cuối cùng thu được không có mùi, khôngchứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Trong quá trình ủ, oxy sẽ được hấp thụ hàng trămlần và hơn nữa so với ở bể aeroten Quá trình ủ áp dụng đối với chất hữu cơ không độchại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt
độ được kiểm tra để giử cho vật liệu luôn luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thờigian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa sinh hóa các chất thối rữa.Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bềnvững như lignin, xenlulô, sợi
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định kỳhoặc vừa thổi vừa đảo Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả, sảnphẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất hữu cơ
có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất
- Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện :
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thugom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, cácchất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống épnén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành cackiện với tỷ số nén rất cao
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấpcác vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sửdụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựngnhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác ( Hình 1 )
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Hình 1 Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
- Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex :
Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996) Công nghệHydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và sửdụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm
Hình 2 Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex
(Nguồn: www.scribd.com/doc/6899000/4PP-xl-rac-thai-ran)
Rác
thải
Phễunạp rác
Băng
tải rác
Phânloại
Thành phầnpolyme hóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhàmáy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bịtrộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trunghòa và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơmvào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thànhphần polime hóa vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sảnphẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn với môi trường.
- Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thốngphun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽchuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thốngtuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô cơ (kể cảbao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, mộtchủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúngphân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưa vàobuồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rácphân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa rakhỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng visinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phânhoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử lýphế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo điqua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này làphế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệtbảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ốngcống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải
vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bántrên thị trường với giá 5000 đồng/ kg
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rácthải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xâydựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểmđịnh và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường Vớicông nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác
để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn
1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1.Tình hình qu ản lý thu gom, xử lý rác thải trên thế giới
1.4.1.1 Phát sinh rác thải trên thế giới
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụthuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ
lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ lệphát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc(Thái Lan) là 1,6kg/người/ngày; Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày
Chất thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ rất lớn trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhaugiữa các nước Theo ước tính thì tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao etal.2002); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, và ở nước ta thì
tỉ lệ này chiếm tới 80% Các nước có thu nhấp cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinhhoạt trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị theo như đánh giá của Ngân hàng Thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Bảng 5 Phát sinh chất thải rắn đô thị và sinh hoạt ở một số nước Châu Á
(triệu người)
GDP/người ( usd )
Lượng phát sinh CTRĐT (kilôtấn/năm)
Tỷ lệ phát sinh MSW/người/ngày
Lượng RTSH (nghìn tấn/năm)
Tỷ lệ phát sinh RTSH (kg/người/ngày)
(Nguồn: Waste management and recycling in Asia, IGES, 2005)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Ở Nhật Bản, ước tính hàng năm số lượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường làkhoảng 57 triệu tấn, trong đó chỉ có 5 % rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36 %được đưa đến các nhà máy tái chế rác và số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặcchôn tại các nhà máy xử lý rác.
Ở Nga người ta ước tính số lượng rác thải mà 1 người thải ra môi trường hàngnăm là 300kg/người/năm Điều đó có nghĩa là 1 năm nước này thải ra môi trườngkhoảng 50 triệu tấn rác thải, riêng thủ đô matxcova là 5 triệu tấn/ năm
Thống kê của Ngân hàng Thế giới cho thấy các đô thị của Châu Á mỗi ngày thải
ra khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Dự tính đến năm 2025 con số này sẽ tănglên 1,8 triệu tấn/ngày
Thành phần rác thải ở các nước khác nhau trên thế giới cũng có sự khác biệt rõrệt tùy thuộc vào thu nhập và mức sống của mỗi nước Các nước có nền công nghiệpphát triển thì sẽ có khả năng tận dụng nguồn rác thải được tạo ra làm nguyên liệu chocông nghiệp tái chế Điển hình như ở Mỹ, hàng năm đất nước này thải ra khoảng 10 tỷtấn rác thải, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm 1,5 % tương đương với 150 triệu tấn
Bảng 6 Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ Thành phần
Tỷ lệ % các loại rác theo các nguồn khác nhau Tại bãi rác Colombia Theo EPA Trung bình cả nước
(Nguồn: tạp chí Waste Management Research Volum 23 số 1, 2/2005)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.4.1.2 Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới đang ngày càng được quantâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hành một cách rấtchặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom,tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại rác Các quyđịnh đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rác thải được quy định rất chặt chẽ
và rõ ràng với đầy đủ các trang thiết bị phù hợp và hiện đại Một khác biệt trong công tácquản lý, xử lý rác thải của các nước phát triển là sự tham gia của cộng đồng
Được đánh giá là nước đi đầu trong lĩnh vực tái chế rác thải trên thế giới hiệnnay, Đức sở hữu nhiều lò đốt rác với công nghệ vào loại hiện đại bậc nhất trên thế giới
và rất thân thiện với môi trường Việc phân loại rác cũng rất được chú trọng với hệthống phân loại rác tại nguồn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái chế rác sau này
Với khoản tiền đầu tư lên đến gần 1,2 tỷ USD, các nhà máy tái chế ở Đức đã ápdụng thành công “ Hệ thống hai chiều của nước Đức “ ; công nghệ này cho phép phânloại 10 tấn vật liệu mỗi giờ, sau đó rác thải sẽ được rửa sạch nghiền nhỏ và nấu chảy.Sản phẩm cuối cùng sẽ cho ra granulat, một loại nguyên liệu thay thế dầu thô trongcông nghiệp hoặc làm chất phụ gia
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là mộttrong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác được phân loạitriệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái chế rác trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn rấtnhiều Từ đó, khái niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, manglại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31chất thải khác
rác thải bao bì
Đầu tưĐưa ra giá thu gom và
tái chế
Hình 3 Sơ đồ hệ thống hoạt động tái chế ở Đức
+ Theo thống kê lượng rác thải ra mỗi ngay ở Singapore vào khoảng 16.000 tấn.Với 1 lượng rác thải khổng lồ như vậy thì việc thu gom và xử lý nó là vô cùng khókhăn Tuy nhiên bằng nhiều chính sách và biện pháp thích hợp thì chính phủSingapore đã giải quyết triệt để vấn đề này và biến Singapore trở thành 1 điểm sáng vềmôi trường trong sạch ở châu Á cũng như trên thế giới Một ví dụ về các chính sách vàbiện pháp của chính phủ Singapore đó là việc áp dụng pháp luật về môi trường mộtcách toàn diện và hợp lý Sau khi tham khảo qua ý kiến của người dân, chính phủ đã
đề ra những biện pháp răn đe nghiêm khắc đối với hành vi gây ô nhiễm môi trườngcủa từng cá nhân như là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường và đối với những vi phạmnhỏ thì phạt lao động công ích
Chúng ta không thể không kể đến cơ chế thu gom và xử lý rác thải rất hiệu quả ởquốc gia này Việc thu gom rác được tổ chức và đấu thầu công khai cho các nhà thầubất kể tư nhân hay nhà nước Công ty trúng thầu sẽ đảm nhận công việc thu gom ráctrên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Rác thải sinh hoạt được thu gom ngaytận cửa nhà của mỗi người dân và đưa tới một khu vực bãi chứa lớn Số lượng rác thảinày được phân loại tại nguồn ( tại nhà dân, nhà máy, xí nghiệp… ) nhờ vậy 56% sốrác thải ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41%(7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Cuối cùng, mỗi ngày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32chừng 1.500 tấn tro rác cùng với 500 tấn rác không thể đốt được sẽ được đưa tớiSemakau Landfill Như vậy về khối lượng, từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rácSingapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn Trong khi
đó, mỗi ngày TP.HCM thải ra khoảng 8.000 tấn rác (chỉ bằng 1/2 Singapore) nhưng lạiphải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp bốn lần Singapore).Chưa hết, nhiệt năngsinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhucầu điện của Singapore
Ở các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn gặp rất nhiều khó khăn.Phương tiện thô sơ, công nghệ lạc hậu, mạng lưới thu gom vận chuyển chưa hợp lý khiếncho hiệu quả của công tác này còn chưa cao Tỉ lệ thu gom rác thải ở các nước đang pháttriển như Việt Nam và các nước khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn rất nhiều so với các nướcphát triển
Bảng 7 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á
(triệu người) Số trạm trung chuyển
Số chuyến vận chuyển trong ngày
(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2007)
Các nước ở châu Á đa phần là các nước đang phát triển, phương pháp phổ biếntrong việc xử lý rác thải hiện nay vẫn là chôn lấp chất thải vì chi phí không cao Có 3loại bãi chôn lấp đó là bãi chôn lấp lộ thiên, bán vệ sinh và hợp vệ sinh Bãi chôn lấp
lộ thiên thường được sử dụng ở các nước đang phát triển, trong khi đó các bãi chôn lấphợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao Tuy nhiên hiện nay các nướcđang phát triển như Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì đang tích cực đầu tư cải thiện chất lượng cácbãi chôn lấp, hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ
và các loại chất thải có thể tái chế Ngoài ra các nước này còn đầu tư áp dụng các côngnghệ tiên tiến để xử lý chất thải như ủ phân compost đã đem lại hiệu quả khá lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Bảng 8 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị %)
thiên, chôn lấp Thiêu đốt
Chế biến phân compost Phương pháp khác
(Nguồn:Báo cáo của Viện khoa học thủy lợi, 2008)
1.4.2 Tình hình qu ản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam
1.4.2.1 Phát sinh rác thải ở Việt Nam
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta phát sinh ngày càng tăng,tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-15% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thịđang mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, nhưcác đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), RạchGiá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinhchất thải rắn sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) Theothống kê năm 2002, lượng CTR sinh hoạt trung bình từ 0,6-0,9 kg/người/ngày ở các đôthị lớn và 0,4-0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ, thị trấn thị tứ Đến năm 2008 và đầu
2009, tỷ lệ này ở các đô thị lớn đã tăng lên tương ứng là 0,9-1,3 kg/người/ngày
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại
IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinhdoanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thảinguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ
ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh khoảng 5.500tấn/ngày, Hà Nội khoảng 2.500 tấn/ngày Đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất làBắc Kạn là 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và HàGiang 37,1 tấn/ngày Như vậy,lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tậptrung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổnglượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị ( hình 4).
Theo Dự báo của Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìntấn/ngày cao gấp 2 - 3 lần hiện nay Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thịgia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu
do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãichôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tàinguyên từ rác thải Việc áp dụng các công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất thải rắnnhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải
% so với tổng lượng chất thải
% thành phần hữu cơ