KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ SINH HỌC BIOGAS Ở HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn... Vì v
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ SINH
HỌC BIOGAS Ở
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Trang 2sự nỗ lực của bản thân, sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô, cơ quan thực tập, sự động viên giúp đỡ của bạn bè và người thân, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới:
TS Bùi Đức Tính – người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế.
Trạm khuyến nông Huyện Thanh Chương, Hội Làm Vườn, các đoàn thể và bà con nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Gia đình bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian và kinh nhiệm của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự góp ý kiến của quý thầy cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn, cũng như giúp tôi nâng cao năng lực cho quá trình công tác sau này của bản thân.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2012
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trần Khánh Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC BẢN ĐỒ - HÌNH VẼ v
DANH MỤC BIỂU BẢNG vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Mục tiêu chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC BIOGAS 4
1.1 Cơ sở lý luận: 4
1.1.1 Phương pháp phân tích Lợi ích – Chi phí (CBA) 4
1.1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.1.2 Một số nghiên cứu sử dụng phương pháp CBA 5
1.1.1.3 Các chỉ số thường gặp trong CBA 8
1.1.1.4 Lợi ích và chi phí trong việc ứng dụng Biogas .9
1.1.2 Khái niệm về Biogas 11
1.1.3 Cơ chế hoạt động và hiệu suất xử lý chất thải 11
1.1.3.1 Quy trình sản xuất khí sinh học (KSH) 11
1.1.3.2 Nguồn nguyên liệu làm Biogas 12
1.1.4 Lợi ích của mô hình Biogas 14
1.1.4.1 Lợi ích về môi trường 14
1.1.4.2 Lợi ích về mặt xã hội 14
1.1.4.3 Lợi ích về năng lượng 15
1.1.4.4 Lợi ích kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển hệ thống Biogas 16
1.2.1 Tiềm năng Biogas trên Thế Giới 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.4 Tình hình sử dụng mô hình Biogas ở Thanh Chương 20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH BIOGAS CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN THANH CHƯƠNG – NGHỆ AN 21
2.1 Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Thanh Chương 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 23
2.2 Đặc điểm các hộ điều tra 25
2.2.1 Tình hình nhân khẩu của các hộ điều tra .25
2.2.2 Tình hình chăn nuôi của các hộ được điều tra 26
2.2.3 Tình hình sử dụng hầm Biogas của các hộ điều tra 27
2.2.4 Các chương trình, chính sách hỗ trợ áp dụng Biogas 34
2.2.5 Thuận lợi khó khăn khi áp dụng mô hình Biogas 35
2.2.5.1 Thuận lợi 35
2.2.5.2 Khó khăn 36
2.3 Phân tích Lợi ích – Chi phí của ứng dụng mô hình Biogas tại huyện Thanh Chương –tỉnh Nghệ An 37
2.3.1 Sử dụng mô hình SWOT để phân tích hiệu quả sử dụng KSH 37
2.3.2 Các chi phí của việc áp dụng mô hình Biogas 38
2.3.3 Lợi ích mang lại từ mô hình Biogas của các hộ điều tra .41
2.3.4 Kết quả tính toán 47
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 50
1.1 Nguyên nhân của các tồn tại về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi 50
1.2 Một số nguyên nhân Biogas chưa được sử dụng rộng rãi .50
1.3 Định hướng thúc đẩy và nhân rộng mô hình Biogas 52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 KẾT LUẬN 54
2 KIẾN NGHỊ 55 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6NPV: (Net Present Value)
PVB: Hiện giá lợi ích
PVC: Hiện giá chi phí
IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate Of Return – IRR
BCR: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio)
KSH: Khí sinh học
CBA: Phân tích lợi ích chi phí
SWOT: Được viết tắt từ:
Strengths: Các điểm mạnhWeaknesses: Các điểm yếuOpportunities: Cơ hộiThreats: Thách thứcUNESCO: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc
V – A – C – B: Vườn – Ao – Chuồng – Biogas
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Bản đồ 1: Vị trí huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An 22
Hình 1: Thiết kế hầm KT1 29
Hình 2: Thiết kế hầm KT2 30
Hình 3: Mô hình Biogas Vacvina cải tiến 30
Hình 4: Túi ủ nilon 31
Hình 5: Bể Composite 31
Hình 6: Các thiết bị phụ kết nối với hầm Biogas: nồi nấu cơm bằng Gas, bình nóng lạnh đun bằng Gas, bóng đèn, bếp, bộ lọc khí 32
Hình 7: Đại lý thiết kế, tư vấn, lắp đặt Biogas Composite trên địa bàn 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Biểu đồ 1: Số hộ lắp đặt thêm công trình vệ sinh tự hoại 41
Biểu đồ 2: Cách xử lý chất thải chăn nuôi trước khi có Biogas 43
Biểu đồ 3: Cách xử lý chất thải chăn nuôi sau khi có Biogas 44
Biểu đồ 4: Cơ cấu chi phí năng lượng trước và sau khi có Biogas 46
Bảng 1: Giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và chi phí dự án 6
Bảng 2: Tổng hợp lợi ích, chi phí, NPV của dự án 7
Bảng 3: Bản Đặc tính và lượng khí sinh ra của một số nguyên liệu 13
Bảng 4: Tiềm năng Biogas tại Việt Nam 18
Bảng 5: Tình hình về nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 25
Bảng 6: Số lượng chăn nuôi lợn/ lứa của các hộ gia đình được điều tra 26
Bảng 7: Tình hình sử dụng Biogas qua các năm của toàn huyện Thanh Chương 27
Bảng 8: Các loại hầm khác nhau của các hộ điều tra 28
Bảng 9: Thể tích hầm của các hộ điều tra 33
Bảng 10: Thời gian sử dụng hầm Biogas của các hộ điều tra 34
Bảng 11: Chi phí xây dựng hầm Biogas thể tích 11m3 39
Bảng 12: Chi phí bình quân cho một công trình Biogas Composite thể tích trung bình 9,7m3(tính giá năm 2011) 40
Bảng 13: Lượng hoá giá trị bằng tiền khi làm giảm phát thải khí nhà kính 42
Bảng 14: Những công việc kiêm đối với các hộ gia đình 45
Bảng 15: Tình hình sử dụng các nhiên liệu của các hộ điều tra 46
Bảng 16: Kết quả các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của hầm Biogas 48 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng và Nhànước hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua các hoạtđộng phát triển chăn nuôi Trong những năm qua, chăn nuôi có sự tăng trưởng nhanh cả
về quy mô và giá trị Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi còn thiếu quy hoạch đã gây ra tìnhtrạng ô nhiễm môi trường trầm trọng Các chất thải chăn nuôi không được xử lý triệt để
là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí và đất,ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khoẻ của cộng đồng dân cư
Việc sử dụng KSH là một trong những phương pháp có thể làm giảm thiểu ônhiễm môi trường Biogas được hình thành từ chất thải của người và động vật trongđiều kiện kín khí nên rất phù hợp với những vùng nông thôn, nơi đa số hộ gia đình đều
có hoạt động chăn nuôi Biogas được sử dụng làm nguyên liệu để đun nấu, thắp sáng,chạy máy phát điện …
Ngày nay, nhiều hộ gia đình ở Huyện Thanh Chương đã xây dựng hầm Biogas,vừa tiết kiệm nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, vừa bảo vệ môi trường,sức khoẻ con người và vật nuôi Ngoài ra, các phụ phẩm của Biogas có thể sử dụnglàm phân bón cho cây trồng
Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích l ợi ích - chi phí của việc sử dụng công
ngh ệ khí sinh học Biogas ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Phân tích lợi ích – chi phí của việc sử dụng mô hình Biogas ở các nông hộ thuộcHuyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về áp dụng mô hình Biogas ở nông hộ
Tìm ra những khó khăn khi ứng dụng mô hình, từ đó đề xuất một số biện phápcho việc sử dụng mô hình Biogas một cách hiệu quả ở Huyện Thanh Chương – TỉnhNghệ An
Trong quá trình phân tích nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp:
Thu thập số liệu đã được công bố
Điều tra số liệu từ những nông hộ thuộc địa bàn nghiên cứu bằng cách chọnmẫu và hỏi trực tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khái quát được tình hình sử dụng mô hình Biogas ở Huyện Thanh Chương –Tỉnh Nghệ An.
Phân tích được lợi ích – chi phí của các nông hộ trong quá trình sử dụng môhình Biogas ở Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An
Đưa ra được một số giải pháp cho việc sử dụng mô hình Biogas một cách hiệuquả cho các nông hộ thuộc Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Mục tiêu chọn đề tài
Việt Nam là một trong số các quốc gia đông dân trên Thế giới, với dân số tínhđến năm 2009 là hơn 85 triệu người, đứng thứ 13 trên Thế giới và thứ 2 trong khu vực
Đông Nam Á (Tổng cục thống kê) Là một nước nông nghiệp với khoảng 73% dân số
sống ở vùng nông thôn, phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trongnhững mục tiêu được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh
tế hộ gia đình thông qua các hoạt động phát triển chăn nuôi Trong những năm qua,chăn nuôi có sự tăng trưởng nhanh cả về quy mô và giá trị Tuy nhiên, hình thức chănnuôi còn thiếu quy hoạch đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng Các chấtthải chăn nuôi không được xử lý triệt để là một trong những nguyên nhân gây ra ônhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí và đất, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống vàsức khoẻ của cộng đồng dân cư
Tỷ lệ dân số cao trong nông thôn cùng thói quen sử dụng củi đốt, rơm rạ trong đun nấu gây nên ảnh hưởng lớn về tiêu thụ năng lượng Trong những năm gầnđây, vấn đề về năng lượng luôn được cả thế giới quan tâm, giá xăng, gas, giá điện cũngtăng nhanh càng ngày càng gây áp lực lớn lên tất cả các hộ gia đình Đối mặt với tìnhhình khan hiếm năng lượng và ô nhiễm môi trường nông thôn có một giải pháp rấthiệu quả: làm hầm Biogas trong các hộ gia đình nông thôn Thực hiện Biogas tạo rakhí gas phục vụ cho đun nấu, thắp sáng trong gia đình, đồng thời chất thải của độngvật nuôi và chất hữu cơ được xử lý trong hầm kín, tránh được mùi hôi thối, xử lý ônhiễm và chất cặn bã có thể sử dụng làm phân bón Chỉ với giải pháp sử dụng hầmBiogas đã giải quyết được vấn đề về môi trường và năng lượng, mang lại hiệu quảkinh tế thiết thực cho người nông dân, Biogas thực sự là một giải pháp hiệu quả
Công nghệ KSH đã được nghiên cứu và thực hiện tại Việt Nam từ năm 1960
Kể từ đó công nghệ đã được cải thiện và áp dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau,mang lại lợi ích đáng kể về kinh tế - xã hội và môi trường cho nông dân "Chươngtrình KSH cho ngành chăn nuôi của Việt Nam" bắt đầu vào năm 2003 dưới sự hợp tácbởi tổ chức phát triển Hà Lan SNV với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đãTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12làm lợi cho nông dân bằng cách cung cấp cho họ một nguồn năng lượng sạch, thườngxuyên và giá rẻ, góp phần giải quyết vấn đề vệ sinh phải đối mặt trong sản xuất chănnuôi của các hộ gia đình Hiệu quả thiết thực đó đã tạo sự hưởng ứng tích cực từ các
địa phương và người chăn nuôi (Cục Chăn nuôi)
Và Thanh Chương là huyện đã tham gia ngay từ bước của chương trình KSHngành chăn nuôi của Việt Nam Là một huyện miền núi, có dân số đông, có số hộ nôngdân chăn nuôi khá nhiều nhưng với quy mô nhỏ lẻ, quy hoạch chăn nuôi chưa đượcchú trọng, chất thải không được kiểm soát điều này khiến cho môi trường sống của địaphương đang bị ô nhiễm nặng nề Biogas là một giải pháp đang dần được người chănnuôi địa phương này quan tâm, bởi những lợi ích mà nó mang lại ngày càng được
khẳng định là rất quan trọng và mang nhiều ý nghĩa lớn Nhưng không phải ai cũng
hiểu rõ được lợi ích mà Biogas mang lại cho mình và cho xã hội Do vậy việc hạn chếtác động xấu của chất thải chăn nuôi đến môi trường là mối quan tâm lớn của nhiều địaphương hiện nay Với mục đích tìm hiểu tình hình sử dụng mô hình Biogas để phântích lợi ích chi phí mà Biogas mang lại cho người chăn nuôi, từ đó đưa ra những hạnchế cần được khắc phục và đề ra các giải pháp thiết thực nhân rộng mô hình Đâychính là lý do tôi chọn đề tài“ phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng công nghệ
khí sinh h ọc Biogas ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” để cụ thể hóa bài toán
khó này
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá chi phí lợi ích trong sản xuất nông
nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng
- Đánh giá tình hình chăn nuôi ở các hộ nông dân trên địa bàn huyện và hiệu
quả ứng dụng mô hình Biogas
- Phân tích lợi ích và chi phí của việc sử dụng mô hình khí sinh học Biogas tại
địa phương
- Tìm ra các hạn chế và điểm mạnh của mô hình để khắc phục khi áp dụng mô
hình Biogas cho các hộ nông dân khác Từ đó tìm ra giải pháp hợp lý cho vùng và gópphần vào phát triển chiến lược cho Quốc Gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 133 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích lợi ích – chi phí của việc áp dụng mô hình Biogas trong chăn nuôi đốivới các hộ gia đình ở huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Đối tượng trực tiếp nghiên cứu là các hộ gia đình đã ứng dụng mô hình hầmBiogas thuộc địa bàn Huyện Thanh Chương
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Số liệu được điều tra thực tế từ các hộ
nông dân
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tình hình kinh tế của Huyện, báo
cáo thống kê từ Trạm Khuyến Nông Huyện - hội làm vườn Huyện qua các năm,các đại
lý dịch vụ làm Biogas, sách, báo, internet
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA).
- Sử dụng mô hình SWOT để phân tích hiệu quả sử dụng khí sinh học.
- Tổng hợp, xử lý, phân tích các dữ liệu đã thu thập và điều tra được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Theo Thayer Watkins, khoa Kinh tế học Trường Đại học bang San Jose, trongtác phẩm “An Introduction to Cost Benefit Analysis” : Phân tích chi phí - lợi ích làước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền tương đương đối với những lợi ích và chi phícủa cộng đồng từ các dự án nhằm xác định xem chúng có đáng để đầu tư hay không.Theo Thayer Watkins các dự án có thể là xây dựng đập ngăn nước hay đườngcao tốc, hay có thể là các chương trình đào tạo và các hệ thống chăm sóc sức khoẻ Ýtưởng về sự đánh giá mang tính chất kinh tế được bắt đầu với Jules Dupuit, một kỹ sưngười Pháp mà 1848 bài báo của ông vẫn còn có giá trị đọc Nhà kinh tế người Anh,Alfred Marshall, đã có một số khái niệm chính thức đặt nền tảng cho CBA Nhưng quátrình phát triển thực tế của CBA là kết quả từ lực đẩy của Luật Hàng Hải Liên Bang(Federal Navigation Act) năm 1936 Luật này đòi hỏi Đoàn Kỹ sư của Mỹ (U.S Corps
of Engineers) phải tiến hành các dự án nâng cấp hệ thống đường thuỷ khi tổng lợi íchcủa một dự án vượt quá chi phí của dự án đó Vì vậy, Đoàn Kỹ sư đã xây dựng nhữngphương pháp có tính chất hệ thống nhằm đánh giá những lợi ích và chi phí đó Các kỹ
sư này đã tiến hành công việc với sự hỗ trợ của nhóm các nhà chuyên môn trong lĩnhvực kinh tế học Cho đến tận 20 năm sau đó, vào những năm 1950, các nhà kinh tế đã
cố gắng xây dựng một tập hợp những phương pháp chặt chẽ, nghiêm ngặt để tính toánTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15lợi ích, chi phí và quyết định xem liệu một dự án có đáng để thực hiện hay không
(Nguồn: Thayer Watkins, http://www.kinhtehoc.com/ ).
1.1.1.2 Một số nghiên cứu sử dụng phương pháp CBA
Để minh hoạ CBA có thể áp dụng cho một dự án như thế nào, chúng ta hãyxem kết quả nghiên cứu của Thayer Watkins về việc nâng cấp đường cao tốc như mởrộng Đại lộ 101 vào San Jose Đại lộ không mang lại lối đi rộng và thuận lợi cho việc
đi lại của những người đi vào San Jose - không có một đường phân chia ở giữa và quánhiều những cuộc tai nạn khảm khốc đã dẫn đến cái tên "Con đường máu" (BloodAlley) Việc nâng cấp đường cao tốc sẽ tạo ra khả năng tiết kiệm thời gian và hạ thấprủi ro Nhưng không thể chối cãi được rằng hoạt động giao thông sẽ sôi nổi hơn so vớithời kỳ của hệ thống đường cao tốc cũ
- Lợi ích hàng năm của dự án là tiết kiệm thời gian và rủi ro giảm Giả sử mứclợi ích này tiếp tục ở một tỷ lệ cố định trong một khoảng thời gian sống t = 30 năm củadựa án
- Chi phí cho đường cao tốc bao gồm chi phí về quyền ưu tiên, chi phí xây dựng
và chi phí tu sửa của nó Chi phí về quyền ưu tiên là chi phí đất đai và bất cứ kiến trúcnào trên đó phải được mua trước khi bắt đầu xây dựng đường cao tốc Với những mụcđích của nghiên cứu này, chi phí về quyền ưu tiên phải được trả trước thời gian bắt đầucủa bất cứ công việc xây dựng nào Ít nhất một phần của chi phí về quyền ưu tiên đốivới một đường cao tốc có thể thu lại vào giai đoạn cuối trong thời gian tồn tại củađường cao tốc nếu nó không được tái xây dựng Giả sử toàn bộ chi phí quyền ưu tiên
có thể được thu về vào cuối thời gian sống 30 năm của dự án
- Lợi ích và chi phí được tính theo đồng USD có giá trị cố định: nghĩa là không
có sự tăng giá trong khi phân tích Do đó lãi suất chiết khấu được sử dụng phải là lãisuất thực tế Giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và chi phí được chiết khấu ở tỷ lệ 2%.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Qua phân tích CBA đã đưa ra kết quả:
Bảng 1: Giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và chi phí dự án
(Nguồn: Thayer Watkins)
Giá trị hiện tại ròng dương 50,35 triệu và chỉ số lợi ích/chi phí =1,2 cho thấy
dự án đáng để đầu tư nếu chi phí vốn là 2% Khi tỷ lệ chiết khấu là 3%, chỉ số lợiích/chi phí thấp hơn 1,0 một chút Điều này có nghĩa là tỷ suất hoàn trả nội bộ dưới3% Khi chi phí vốn là 3%, dự án không đáng giá để đầu tư Cần phải thận trọng khicho phép mức độ của các yếu tố như lạm phát Khi tất cả cho thấy đây là một dự ánđáng để đầu tư, trong đó giá trị lợi ích chiết khấu vượt quá giá trị chi phí chiết khấu,nghĩa là lợi ích ròng dương Điều này tương ứng với chỉ số lợi ích/chi phí lớn hơn 1 và
tỷ suất hoàn trả nội bộ lớn hơn chi phí vốn (Nguồn: Thayer Watkins, Trường Đại học bang San José, Khoa Kinh tế học).
Một nghiên cứu khác cho việc áp dụng phương pháp CBA trong đánh giá hiệuquả dự án trồng rừng ngập mặn phòng hộ đê biển khu vực Giao Thuỷ - Nam Định
(Thảo, 2009) Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp CBA đưa dòng lợi ích, chi phí vào
tính toán để đánh giá hiệu quả của dự án Với tổng chi phí để trồng một ha rừng ngậpmặn không quá 1,5 triệu Giá trị trung bình cho một ha rừng ngập mặn tối thiểu làkhoảng 632.761 đồng/năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Bảng 2: Tổng hợp lợi ích, chi phí, NPV của dự án
Mục đích CBA:
Trong thực tế cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn phải đối mặt với thực tiễn vấn
đề cần lựa chọn và giải quyết, trong đó có những vấn đề thuận và vấn đề chống, buộcchúng ta phải lựa chọn và giải quyết Một phương án hiệu quả giúp chúng ta trongtrường hợp này là phương pháp CBA Mục đích của CBA là phục vụ cho lựa chọnchính sách để đi đến một quyết định trong các phương án đưa ra Các nhà đầu tư vàchính phủ sẽ chọn phương án nào là tối ưu xét trên quan điểm kinh tế
Tóm lại, CBA là phương pháp đánh giá để thực hiện quyết định lựa chọn, xemxét tất cả các lợi ích và chi phí Quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế và xem xét vấnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18đề trên quan điểm xã hội nói chung.
1.1.1.3 Các chỉ số thường gặp trong CBA
- NPV (giá trị hiện tại ròng): là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại các lợi ích và
tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí của dự án
NPV = PVB – PVC
Ta có:
Trong đó: PVC: hiện giá chi phí
C0: chi phí ban đầu, chi phí ước tính năm gốc
C1… Ctchi phí năm 1 … năm tPVB: hiện giá lợi ích
B0: lợi ích ban đầu, lợi ích ước tính năm gốc (nếu có)
B1, B2 Btlợi ích năm 1,2, t có đượcr: suất chiết khấu
r
C B
0 ( 1 )
NPV 0 dự án đáng mong muốn
- IRR (hệ số hoàn vốn nội bộ): là suất chiết khấu mà ứng với nó là NPV = 0.
Phản ánh mức sinh lời mà dự án tạo ra hàng năm
Trang 19- BCR (tỷ số lợi ích chi phí): là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí.
Chỉ số BCR cho biết một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi ích (quy vềthời gian hiện tại) BCR 1 là có lợi và đáng mong muốn
Như vậy phân tích chi phí lợi ích (CBA) là một phương pháp dùng để đánh giámột dự án hay một chính sách bằng việc lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chiphí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
Tất cả các phương án có NPV > 0 tức có lợi ích ròng dương, như vậy là phương
án đáng mong muốn Phương án nào có NPV lớn nhất là đáng mong muốn nhất
Tỉ suất lợi ích chi phí (BCR) là tỷ lệ của tổng giá trị hiện tại của lợi ích so vớitổng giá trị hiện tại của chi phí Tỷ suất này so sánh lợi ích và chi phí đã được chiếtkhấu Có thể hiểu là một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi ích
Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR được định nghĩa như là hệ số mà qua đó giá trị hiệnthời của lợi ích và chi phí là bằng nhau Hệ số IRR tương đương với tỉ lệ chiết khấu r.IRR được các tổ chức tài chính sử dụng rộng rãi Giá trị IRR sau khi tính toán sẽ được
so sánh với lãi suất về tài chính hoặc tỉ lệ chiết khấu để xem xét mức độ hấp dẫn về tàichính hoặc kinh tế của dự án Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ có một vai trò rất quan trọng trongviệc xác định tỉ lệ chiết khấu r phù hợp cho một dự án hoặc chương trình Đối với mộtchương trình dự án môi trường có tính dài hạn nó lại càng có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Trong nhiều trường hợp, thông qua việc xác định IRR người ta có thể suy đoáncác chỉ tiêu khác của dự án hoặc chương trình như giá trị NPV, BCR …
1.1.1.4 Lợi ích và chi phí trong việc ứng dụng Biogas.
Lợi ích:
- Lợi ích là nguồn lợi được hưởng, sự gia tăng thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa
dịch vụ nào đó
- Lợi ích của mô hình Biogas:
Bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống trong lành,sạch sẽ
Tiết kiệm thời gian lao động dọn dẹp chuồng trại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20 Tiết kiệm chi phí mua các nhiên liệu chất đốt: than, củi,điện chính là lợi ích
PVB: hiện giá lợi ích của Biogas
B0: lợi ích ban đầu, lợi ích ước tính năm gốc (nếu có)
B1, B2 Btlợi ích năm 1,2, t có đượcr: suất chiết khấu
t: thời gian
Chi phí:
- Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để có được hàng hóa, dịch vụ nào đó hay là đểthực hiện một dự án thực thi nào đó
- Chi phí của mô hình Biogas gồm:
Chi phí hầm Biogas: chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, cát,gạch, đá…),chi phí đào hố, ống dẫn khí gas, bếp gas, các thiết bị khác như: nồi cơmgas, bình nóng lạnh bằng gas …
Chi phí bảo quản, bảo dưỡng, ngày công lao động
Mô hình Biogas thường được sử dụng lâu dài, qua nhiều năm nên ta phải hiệngiá chi phí (PVC) để tính toán
Trong đó:
PVC: hiện giá chi phí ứng dụng Biogas
C0: Chi phí ban đầu, chi phí ước tính năm gốc
C1… Ctchi phí năm 1 … năm tr: suất chiết khấu
t: thời gianTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.1.2 Khái ni ệm về Biogas
Biogas là sản phẩm khí của quá trình lên men kị khí phân giải các hợp chất hữu
cơ phức tạp thành những hợp chất hữu cơ đơn giản trong đó có sản phẩm chính màchúng ta cần là khí metan, khí này có thể sử dụng như là một loại nhiên liệu dùng đểsinh nhiệt, thành phần chủ yếu của Biogas gồm : CH4 (40-70 %), CO2 (35-40 %) vàcác khí khác với hàm lượng thấp như H2S, H2, O2, N2 …
Khí CH4 sinh ra của Biogas là một khí rất có ích cho cuộc sống của con người
và góp phần vào việc giải quyết triệt để vấn đề môi trường, đặc biệt là trong ngànhchăn nuôi có thể nói công nghệ này mang lại rất nhiều lợi ích, và góp phần rất lớntrong việc phát triển kinh tế đất nước và đặc biệt là đối với các nước đang phát triểnnhư chúng ta hiện nay Đối với nước ta hiện nay mặc dù công nghệ này mới được pháttriển cách đây không lâu, khoảng đầu thập niên 60 nhưng khí CH4 sinh ra đã được ứngdụng vào rất nhiều mục đích và mang lại rất nhiều kết quả, chúng ta sẽ tìm hiểu các lợiích chính mà Biogas đã mang lại như:
- Thứ nhất lợi ích về mặt xã hội
- Thứ hai lợi ích trong nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất, chăn nuôi phát triển
- Thứ ba lợi ích môi trường
- Thứ tư là lợi ích về kinh tế
- Và nhiều lợi ích khác nữa
1.1.3 Cơ chế hoạt động và hiệu suất xử lý chất thải
1.1.3.1 Quy trình sản xuất khí sinh học (KSH)
- Để sản xuất khí sinh học, người ta xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị KSH Nguyên liệu được nạp vào các thiết bị KSH Thiết bị giữ kín không cho không khí lọtvào nên nguyên liệu bị phân huỷ kỵ khí và tạo ra KSH
- Việc nạp nguyên liệu được thực hiện theo 2 cách chủ yếu sau:
Nạp từng mẻ: Toàn bộ nguyên liệu được nạp đầy vào các thiết bị một lần Mẻ
nguyên liệu này phân huỷ dần và cho khí sử dụng Sau một thời gian đủ để nguyên liệuphân huỷ gần hết, toàn bộ nguyên liệu được lấy ra và thay bằng một mẻ nguyên liệumới, thời gian mỗi mẻ thường kéo dài từ 3 – 5 tháng
Nạp liên tục: Nguyên liệu được nạp đầy lúc mới đưa thiết bị vào hoạt động.
Sau một thời gian ngắn, nguyên liệu được bổ sung thường xuyên Khi đó một phầnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22nguyên liệu được phân huỷ được lấy đi để nhường chỗ cho phần nguyên liệu mới nạpvào Trong quá trình phân huỷ, chỉ một phần nguyên liệu được chuyển hoá thànhKSH, phần còn lại được lấy ra cùng với nước pha loãng gọi là bã thải.
- Cấu tạo công nghệ khí sinh học:
Trong thực tế hầu hết các thiết bị KSH được áp dụng ở những dạng thiết bị đơngiản, hoạt động theo chế độ nạp nguyên liệu bổ sung thường xuyên hàng ngày Cácthiết bị này có 5 bộ phận như sau:
Bộ phận phân huỷ: Là nơi chứa nguyên liệu đảm bảo những điều kiện thuận
lợi cho quá trình phần huỷ kỵ khí sinh ra Đây là bộ phận chủ yếu của thiết bị
Bộ phận chứa khí: Khí sinh ra từ bộ phận phân huỷ được thu và chứa ở đây.
Yêu cầu cơ bản của bộ phận chứa khí là phải kín khí
Lối vào: Là nơi nạp nguyên liệu bổ sung vào bộ phận phân huỷ.
Lối ra: Nguyên liệu sau khi phân huỷ được lấy ra qua đây để nhường chổ cho
nguyên liệu mới bổ sung vào
Lối lấy khí: Khí được trích từ bộ tích khí tới nơi sử dụng qua lối lấy khí này 1.1.3.2 Nguồn nguyên liệu làm Biogas
Nguyên liệu để sản xuất KSH là những chất hữu cơ như phân động vật: lợn,trâu, bò, gà, vịt …, các loại thực vật như bèo, cỏ, rơm rạ, tùy thuộc vào mỗi loạinguyên liệu khác nhau mà lượng khí sinh ra nhiều hay ít khác nhau Trong quá trìnhhình thành khí thì một thống số quan trọng là tỉ số C/N của nguyên liệu là nằm trongkhoản 30 là hợp lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Bảng 3: Bản Đặc tính và lượng khí sinh ra của một số nguyên liệu
(Hiệu suất xử lý chất thải)
(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/16272764/Biogas, 2010 )
Với lượng chất thải được thải ra hàng ngày tính trên một con trâu 24 – 25 kg,
bò là 15 – 20 kg, của lợn là 24 – 33 kg nếu lượng chất thải này cứ thế ra môi trườngkhông qua xử lý, không được sử dụng tạo thành nguồn phân bón hữu ích thì nó sẽkhiến cho môi trường sống của chúng ra là một bãi thải, ô nhiễm không khí, mùi hôithối, ô nhiễm mạch nước ngầm, và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống chúng ta
Quá trình hình thành khí còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác như:
- Điều kiện kỵ khí: không có O2 trong dịch lên men
- Nhiệt độ: Quy mô nhỏ thực hiện ở 30 – 350C, quy mô lớn có cơ khí hóa và tựđộng hóa thực hiện ở 50 – 550C
- Độ pH: 6,5 – 7,5 (nếu < 6,4 thì vi khuẩn giảm sinh trưởng và phát triển)
- Tỉ lệ Cacbon/Nitơ: 30/1 là tốt nhất
- Tỉ lệ pha loãng : tỉ lệ nước/phân dao động từ 1/1 tới 7/1 Tỉ lệ pha loãng đối vớiphân bò là 1/1, phân lợn là 2/1 đang được phổ biến nhất
- Sự có mặt của không khí và độc tố : tuyệt đối không có Oxy Các ion NH4, Ca,
K, Zn, SO4ở nồng độ cao có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn sinhMetan
- Đặc tính của nhiên liệu
- Tốc độ bổ sung nguyên liệu: bổ sung đều đặn thì sản lượng khí thu được cao
Nguyên liệu
Hàmlượngchất khô(%)
Lượng thảihàng ngày(kg)
Tỉ lệC/N
Sản lượngkhí hàngngày (lit/kg)
Tổng lượngkhí cholít/ngày tínhtrungbình/conPhân bò
Phân Trâu
Phân lợn
Phân gia cầm
18-2016-1824-3325-50
15-2018-251,2-40,02-0.05
24-2524-2512-135-15
15-3215-3240-6050-60
4704701301,925
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Khuấy đảo môi trường lên men : tăng cường sự tiếp xúc cơ chất.
- Thời gian lên men: 30 – 60 ngày
1.1.4 L ợi ích của mô hình Biogas
1.1.4.1 Lợi ích về môi trường
Phát triển chương trình Biogas là giải pháp hiệu quả để cải thiện vệ sinh môitrường, đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe ở nông thôn Nó là biện pháp để thủ tiêu cáctrứng sán, giun, và các loại ký sinh trùng khác sống trong mọi loại phân Thu gom tất
cả các phân thải của gia súc và người vào một hầm Biogas là cách giải quyết vấn đềchất thải tốt nhất
Viện ký sinh trùng của nhiều nước đã công bố rằng: sau khi ủ lên men, bã thảichỉ còn rất ít trứng các ký sinh trùng, giun sán giảm bớt 95% Số lượng trứng sán, giun
và các ấu trùng gây hại khác tìm thấy có thể giảm tới 99%
Nơi nào phát triển hầm khí sinh vật tốt, nơi đó sẽ kiểm soát có hiệu quả các bệnh
về kí sinh trùng và bệnh giun sán, vệ sinh nông thôn được biến đổi tốt hơn, người làmnông nghiệp được bảo vệ, tiêu chuẩn chung về bảo vệ sức khỏe được nâng lên rõ rệt
Ngoài ra như trên ta đã nói thì trong thành phần khí sinh học do phân hủy xáccủa các sinh vật nên có một lượng lớn khí metan khoảng trên 50% lượng khí thoát ra
và 30% còn lại là cacbonic và hơi nước, đây là các khí góp một phần rất to lớn trongviệc gây nên hiệu ứng nhà kính, một vấn đề nóng bỏng không kém Như vậy việc gomxác động thực vật lại để phân hủy một chỗ và sử dụng khí metan là một cách góp phầngiảm nguy cơ gây hiệu ứng nhà kính
Việc không xử lý chất thải chăn nuôi trước khi thải ra môi trường xung quanh
đã gây ra ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môitrường đất, ảnh hưởng tới mạch nước ngầm… dễ phát sinh dịch bệnh, ruồi, muỗi,gián,chuột lại càng sinh trưởng nhanh và mạnh Khi có mô hình Biogas thì những vấn
đề khó khăn đó đã được giải quyết
1.1.4.2 Lợi ích về mặt xã hội
Vấn đề ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi đã gây không ít bức xúc chonhững dân cư sống xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp nhưng nay khi đã áp dụng môhình khí sinh học Biogas thì những mâu thuẫn đó đã được tháo gỡ Cuộc sống củachính các gia đình chăn nuôi đã được cải thiện, ý thức bảo vệ môi trường được nângTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25cao và là hình mẫu cho các gia đình khác học hỏi Góp phần xây dựng ý thức bảo vệmôi trường trong chăn nuôi của cộng đồng ở các vùng nông thôn hiện nay.
1.1.4.3 Lợi ích về năng lượng
Với nguồn nguyên liệu sẵn có trong chăn nuôi mà trước đây họ thải thẳng ramôi trường xung quanh vừa ô nhiễm, mất cảnh quan làng xóm, ảnh hưởng tới sứckhỏe con người Giờ đây, xây dựng hầm Biogas thì những chất thải bỏ đi đó đã trởthành một nguồn năng lượng dồi dào cho chính họ, giảm sử dụng năng lượng củi, than,điện, Gas hoá lỏng dạng năng lương với nguy cơ cạn kiệt và chi phí ngày càng đắt đỏ.Biogas được dùng như một loại nhiên liệu chất lượng cao để nấu ăn và thắp sáng, cũngnhư cơ giới hóa, điện khí hóa nông nghiệp: Biogas được dùng để chạy các máy phát điệncông suất nhỏ quy mô hộ gia đình, và một số động cơ khác Giúp gia đình bớt đi khoảnchi phí về điện năng và chi phí cho việc nấu nướng, vừa tiện lợi, sạch sẽ và tiết kiệm
Việc phát triển khí sinh học là một bước tiến quang trọng để tiến tới sử dụng nănglượng tái tạo sạch, an toàn và giảm nguy cơ cạn kiệt đối với những năng lượng không táitạo, góp phần cho chiến lược phát triển bền vững của quốc gia cũng như toàn cầu
1.1.4.4 Lợi ích kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Sử dụng khí sinh học đã giải quyết vấn đề chất đốt cho các hộ nông dân thaythế các nhiên liệu rắn như than, củi…giúp giảm được chi phí tiền bạc cũng như thờigian tìm kiếm, thu mua nhiên liệu đó Bên cạnh đó khi có hầm Biogas thì các hộ giađình có thể tăng đàn chăn nuôi của mình mà không phải lo ngại vấn đề ô nhiễm môitrường như trước Góp phần tăng năng suất, sản lượng trong chăn nuôi, mang lại hiệuquả cao tăng nguồn thu nhập và hướng tới ngành chăn nuôi phát triển bền vững
Nuôi thủy sản khi sử dụng bã thải làm thức ăn cho cá thì các chất dinh dưỡngkích thích sự phát triển của các thực vật phù du lẫn các động vật phù du là nguồn thức
ăn cho cá Do vậy sản lượng cá tăng đáng kể
Bã thải biogas còn dùng làm thức ăn khô cho gia súc, các thành phần dinhdưỡng trong bã thải của Biogas đã được tăng lên rất nhiều lần.Thành phần Nitơ củachúng được chuyển thành Amoniac dễ dàng hấp thụ hơn đối với các cây trồng, nhưvậy cải thiện được phân bón (Theo kết quả nghiên cứu của các Viện Nông Nghiệp thìthành phần Amoniac của phân hữu cơ được ủ men trong 30 ngày ở một hầm Biogas đãtăng lên 19.3% và thành phần Photphat hữu ích tăng lên 31.8% Ủ kín phân hữu cơ nàyTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26trong các hầm Biogas cũng ngăn cản được sự bốc hơi và mất mát amoniac Phân được
ủ trong các hầm Biogas đã chứng tỏ làm tăng năng suất nông nghiệp, theo thựcnghiêm, năng suất ngô có thể tăng 28% Lúa nước tăng 10% )
Các chất hữu cơ như phân động vật, các loại cây xanh, sau khi phân hủy để sảnxuất Biogas lại trở thành một loại phân hữu cơ giàu dinh dưỡng Các nguyên tố N –P –
K của nguyên liệu sau khi phân hủy hầu như không bị tổn thất mà lại chuyển hóa sangdạng phân mà cây trồng dễ hấp thụ
1.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển hệ thống Biogas
1.2.1 Ti ềm năng Biogas trên Thế Giới
Việc giá dầu thô liên tục tăng đã gây sức ép đối với các nhà khoa học thế giớitrong việc tìm kiếm nguồn nhiên liệu mới Và Biogas hiện đang được coi là một lờigiải hoàn hảo cho bài toán kinh tế đồng thời cũng làm vừa lòng các nhà hoạt động môitrường
Các nhà môi trường học đã kết luận, quá trình sản xuất Biogas giảm tới 40%khí thải Cacbonic do được sản xuất thông qua quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơcủa ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người
Năm 1884, nhà Bác học Pháp Louis Pasteurs tiên đoán: "Biogas sẽ là nguồn nhiên liệu thay thế cho than đá trong tương lai" Cuối những năm 1890 đánh dấu sự
xuất hiện của một loại bể chứa phân được đậy kín bởi việc đăng ký bản quyền củaLouis Mouras (ở Pháp) Đến năm 1930, phân huỷ hiếm khí các phế thải nông nghiệp
để tạo ra khí Gas bắt đầu xuất hiện Phong trào này phát triển mạnh ở Pháp và Đức vàonhững năm 1940 (khoảng thời gian diễn ra chiến tranh thế giới thứ 2) Những năm
1960, quá trình ủ lên men tạo khí Gas chỉ được chú trọng áp dụng để xử lý phân độngvật Nhưng đến năm 1970 khi cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra đã tạo tiền đề cho
việc phát triển phân huỷ yếm khí phân thải để sản xuất ra khí đốt (R.K Khandal Công nghệ khí vi sinh: Những kinh nghiệm từ Ấn Độ).
Tuy nhiên, những năm sau đó mối quan tâm giành cho công nghệ Biogas bị suygiảm do giá thành của nhiên liệu tạo ra thấp và do gặp phải một số vấn đề kỹ thuật với
bể ủ Biogas Mối quan tâm này chỉ thực sự được phục hồi vào những năm 1990, đượcđánh dấu bởi:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 Chương trình AgSTAR của Mỹ về xử lý chất thải và sản xuất năng lượng:kết quả là 75 hệ thống ủ cho các trại nuôi lợn và trại sản xuất bơ sữa.
Dự án NCSU Smithfield, năm 2001 ở trang trại Barham về khôi phục tàinguyên sinh học - Xử lý chất thải chăn nuôi lợn và ử Biogas ở nhiệt độ thường
Cuốn sách Smithfield Belt System - Ủ biogas cho chất thải khô, ở nhiệt độcao của Humenik và cộng sự năm 2004.
Vận dụng những kết quả nghiên cứu trên, trong thực tế đã thành công ở nhiềunước như Na Uy, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Thuỵ Điển, Lavita, Ledniznis và một sốnhà máy đã được thiết kế ở các quốc gia khác nhau tại Châu Á và Châu Phi Các giảipháp giữa chế biến và tái chế chất thải hữu cơ có những lợi ích lớn như: Biến đổi chấtthải hữu cơ thành những nguồn tài nguyên có giá trị thương mại, tiết kiệm đất chonhững nơi chôn lấp chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải độc hại vàmang lại sự vững mạnh về khả năng tài chính cho các đô thị hay cộng đồng nơi nhà
máy phục vụ (Thuỷ, 2009).
Công nghệ Biogas ngày càng phát triển và hướng tới nhiều đặc tính tốt hơn.Điều đầu tiên được nhắc đến trong hoàn cảnh thiếu đất đai như hiện nay là công nghệphải gọn nhẹ, thiết kế tiết kiệm không gian Chức năng của hệ thống ổn định, sản xuất
ra khí, chế tạo phân bón trung tính Công việc duy tu bảo trì thuận tiện Để đảm bảohơn nữa cho tài chính thì chi phí vốn, chi phí vận hành mang tính cạnh tranh cao và tựđộng hoá kiểm soát toàn bộ quy trình
Công nghệ khí sinh học đang chú ý phát triển để xử lý chất thải công nôngnghiệp ở các nước đang phát triển lẫn các nước phát triển
1.2.2 Ti ềm năng mô hình Biogas ở Việt Nam
Bởi 73% dân số Việt Nam sống ở nông thôn, nên nguồn khí Biogas được xem
là rất dồi dào Đây là vấn đề quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn năng lượng khôngthể tái tạo (dầu mỏ) hiện nay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Bảng 4: Tiềm năng Biogas tại Việt Nam
0,735 0,109
30,2 6,5
1 Trâu
2 Bò
3 Lợn
441,438 495,864 2118,376
0,221 0,248 1,059
8,8 10,1 44,4
(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/16272764/Biogas,2010)
Việc sử dụng Biogas không chỉ giải quyết vấn đề năng lượng, mà còn giảmthiểu ô nhiễm môi trường Đây là nguồn năng lượng tái sinh làm giảm hiệu ứng nhàkính trong bầu khí quyển Tại Việt Nam, việc tìm kiếm những nguồn nhiên liệu sạchvới môi trường cũng đã được quan tâm nhiều hơn Trong tương lai Biogas sẽ là một sựlựa chọn thực sự thân thiện với môi trường
Hiện nay ở nước ta, phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn Vìvậy, việc xử lý và quản lý chất thải vật nuôi ở nước ta gặp nhiều khó khăn Những nămqua, chất thải vật nuôi trong nông hộ được xử lý bằng 3 biện pháp chủ yếu sau đây: (1)chất thải vật nuôi thải trực tiếp ra kênh mương và trực tiếp xuống ao, hồ; (2) chất thảiđược ủ làm phân bón cho cây trồng; (3) là chất thải chăn nuôi được xử lý bằng côngnghệ khí sinh học (Biogas) Bên cạnh đó còn có một số phương pháp khác, nhưngchưa được nhân rộng như xử lý chất thải bằng sinh vật thủy sinh (cây muỗi nước, bèolục bình ), xử lý bằng hồ sinh học
Theo kết quả thống kê năm 2010, cả nước có khoảng 8.500.000 hộ có chuồngtrại chăn nuôi quy mô hộ gia đình; khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung Cáctrang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn phần lớn có hệ thống xử lý chất thải với cácloại công nghệ khác nhau, nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để Chăn nuôi hộ gia đìnhmới có khoảng 70% tương ứng với khoảng 5.950.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi,trong đó mới có khoảng 8,7% hộ chăn nuôi có công trình khí sinh học (hầm Biogas)
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm khoảng 10%.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi và chỉ có 0,6% số hộ
có cam kết bảo vệ môi trường Số trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải bằng
Biogas khoảng 67% (Cục Chăn nuôi).
Dự án KSH do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và tổ chức hợp tácphát triển Hà Lan SNV triển khai từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm 2012 Năm
2006 dự án KSH của Việt Nam đã được tổ chức trong nước và Quốc tế đánh giá cao
và đã được nhận giải nhất “năng lượng toàn cầu” Đây là giải thưởng danh giá của ThếGiới cho dự án góp phần giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu Là 1 trong 6 dự ánđạt giải thưởng Ashden – Năng lượng bền vững
1.2.3 Tình hình s ử dụng mô hình Biogas ở Nghệ An
Khảo sát cho thấy, tiềm năng phát triển các mô hình KSH ở Nghệ An quy mô hộgia đình và quy mô công nghiệp là rất lớn Tính đến ngày 1/10/2010, toàn tỉnh có308.567 con trâu, 395.973 con bò, 1.169.574 con lợn, 14.939.400 con gia cầm, hàngchục ngàn con dê và hươu nai; hàng năm thải ra môi trường 7.184.592 tấn chất thảirắn, 4.665.585 tấn chất thải lỏng và hàng trăm triệu mét khối chất thải khí Nếu khôngđược sử dụng, lượng chất thải trên sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt
là ở các trang trại có quy mô chăn nuôi lớn Nhưng nếu được đưa vào sản xuấtBioggas, sẽ cho 538.844.400 m3khí sinh học/năm, tương đương 393.356.412 lít xăng,3.340.835.280 kWh điện hoặc 2.216.806 tấn gỗ củi (khoảng 1.705.235,385m3 gỗ),tương đương hàng chục nghìn hecta rừng bị phá/năm Đó là chưa kể Nghệ An còn cósản lượng lớn các loại thực vật và phế phẩm nông nghiệp có thể dùng để sản xuất KSH
có chất lượng khá (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Nghệ An).
Ở Nghệ An mô hình Biogas xuất hiện và phổ biến rộng rãi khi có dự án KSH
do Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và tổ chức hợp tác phát triển Hà Lan(SNV) triển khai từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm 2012
Nghệ An là 1 trong 10 tỉnh đã tham gia dự án KSH từ pha I (giai đoạn 2003 –2005), giai đoạn bắc cầu năm 2006 và 1 trong 40 tỉnh hiện nay đang tiếp tục tham gia
dự án pha II (giai đoạn 2007 – 2012)
Qua 9 năm thực hiện dự án KSH tỉnh Nghệ An đã xây dựng được 7.291 côngtrình (tính đến năm 2011), tổ chức 290 cuộc hội thảo tuyên truyền, tập huấn trước
8.031 hộ có tiềm năng xây dựng hầm Biogas (Nguồn: Khuyến nông Nghệ An).
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.4 Tình hình s ử dụng mô hình Biogas ở Thanh Chương
Cùng với chiến lược phát triển của Tỉnh, huyện Thanh Chương là một trongnhững huyện đi đầu trong việc áp dụng, triển khai mô hình khí sinh học Bước đầuthực hiện có hội làm vườn và Trạm khuyến nông huyện đứng ra hỗ trợ kỹ thuật và liênkết giữa người chăn nuôi và tổ chức hỗ trợ Nhận thấy việc áp dụng Biogas mang lạihiệu quả về môi trường và cả về kinh tế mà tổng số các công trình Biogas đang ngàyđược tăng lên đáng kể Từ năm 2003 bắt đầu thực hiện dự án KSH có khoảng 200hầm nhưng tới năm 2011 số lượng công trình Biogas lên tới khoảng hơn 1200 hầm
(Nguồn: Khuyến nông Thanh Chương).
Hiện nay không chỉ có hội làm vườn, trạm khuyến nông chuyên trách về kỹthuật làm hầm Biogas, mà có rất nhiều đội ngũ thợ xây, các đại lý làm dịch vụ xâydựng, lắp đặt, tư vấn làm hầm Biogas Kết quả này đã chứng minh cho việc người dântại địa phương đang dần quan tâm hơn tới Biogas
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG II PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH BIOGAS CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN THANH CHƯƠNG – NGHỆ AN
2.1 Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Thanh Chương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam thuộc tỉnh Nghệ
An Huyện lỵ cách thành phố Vinh 50 km Có tọa độ địa lý: 180 34’ – 180 55’ vĩ độBắc, 104055’ – 105030’ kinh độ Đông
Phía Tây Nam giáp tỉnh Bolikhamxai của Lào
Phía Đông giáp huyện Đô Lương và Nam Đàn
Phía Đông Bắc giáp huyện Đô Lương
Phía Tây Bắc giáp huyện Anh Sơn
Phía Nam giáp huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Thanh Chương có sông Lam chạy dài theo chiều dọc của huyện, chia huyệnthành vùng hữu ngạn và vùng tả ngạn:
- Vùng tả ngạn có 14 xã, thị: Có diện tích tự nhiên là 13.119,81 ha chiếm 11,6%diện tích tự nhiên của huyện
- Vùng hữu ngạn có 26 xã: Có diện tích tự nhiên là 99.770,84 ha, chiếm 88,4%diện tích tự nhiên của huyện
Đường Hồ Chí Minh chạy song song với đường Tỉnh lộ 533 dài 53 km, Quốc lộ
46 đoạn qua huyện dài 22 km Cùng với 76 km đường cấp tỉnh và 266,2 km đường cấphuyện đã tạo nên mạng lưới giao thông thuận tiện, giữ vai trò quan trọng trong giaolưu, luân chuyển hàng hoá và phát triển kinh tế
Với vị trí này tạo cho huyện có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế
-xã hội với các huyện trong vùng Tây Nam và vùng Tây Nam với bên ngoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bản đồ 1: Vị trí huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Thanh Chương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt:mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa
- Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,70C Nhiệt độ trung bình các tháng nóngnhất (tháng 6,7) là 35,20C, nhiệt độ cao tuyệt đối 41,10C Nhiệt độ trung bình cáctháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 13,40C, nhiệt độ thấptuyệt đối 50C Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 giờ - 1.700 giờ Tổng tích ôn là4.3500C – 4.5000C
- Chế độ mưa:
Thanh Chương là huyện có lượng mưa trung bình khá cao so với các huyệnkhác trong tỉnh Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.800 – 2.200 mm/năm.Mưa chỉ tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10 và chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 15%lượng mưa cả năm,tháng khô hạn nhất là tháng 1 và tháng 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 85%lượng mưa cả năm, mưa tập trung nhiều nhất vào ba tháng 8.9.10 Trong năm mùamưa thường trùng với mùa bão,lũ.
- Độ ẩm không khí:
Trị số độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 84 – 86%, độ ẩm không khícũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bìnhtháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 17 – 20% Lượng bốc hơi từ 700 – 940mm/năm
- Chế độ gió:
Thanh Chương chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu:
Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 4năm sau, gió về thường mang theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuốngthấp, có năm rét kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất vụ Đông Xuân cũngnhư sinh hoạt của con người và chăn nuôi gia súc
Gió phơn Tây Nam (gió Lào) là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạcủa vùng Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 8 Gió
về gây ra khí hậu khô, nóng, hạn đất và hạn khí quyển, ảnh hưởng không tốt đến sảnxuất vụ hè thu và đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Các hiện tượng thời tiết khác:
Thanh Chương còn là một huyện chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới,mùa bão thường vào tháng 8 – 10, bão về kèm theo mưa lớn cùng với sự tàn phá củasức gió, gây ra lũ lụt và thiệt hại lớn
Nhìn chung, Thanh Chương nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phânchia rõ rệt trên toàn lãnh thổ, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển Songkhí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió phơn Tây Nam gây trở ngại khôngnhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp
2.1.2 Tình hình kinh t ế, xã hội
Thanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam thuộc tỉnh Nghệ
An Toàn huyện có 40 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: Thị Trấn Thanh Chương và
39 xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Thanh Hoà, Thanh Nho, Thanh Đức, Hạnh Lâm, Thanh
Mỹ, Thanh Liên, Thanh Tiên, Thanh Lĩnh, Thanh Thịnh, Thanh Hương, Thanh An,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Thanh Chi, Thanh Khê, Thanh Thuỷ, Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Tùng,Thanh Giang, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm, Thanh Hưng, Thanh Văn, ThanhTường, Thanh Phong, Thanh Đồng, Đồng Văn, Thanh Ngọc, Ngọc Sơn, Xuân Tường,Thanh Dương, Thanh Lương, Thanh Yên, Thanh Khai, Thanh Sơn và Ngọc Lâm Và
có tổng diện tích đất tự nhiên 112.890,65 ha, với dân số 244.300 người chiếm 7,6% dân
số cả tỉnh Trong đó có 31 xã miền núi (5 xã hưởng chế độ 135 và 2 xã tái định cư thuỷ điệnBản Vẽ mới thành lập
Thanh Chương đang từng bước phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực,đáp ứngđược phần nào nhu cầu của người dân và hòa nhập với sự phát triển chung của tỉnhcũng như của đất nước
- Trồng trọt:
Diện tích cây lúa nước là 7.500 – 8.000 ha, phân bổ đều khắp các tiểu vùng Diệntích có khả năng phát triển hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày là 5.600ha, trong đódiện tích sắn nguyên liệu là 2.855ha, cây lạc khoảng 2.200ha phân bố chủ yếu ở vùng TảNgạn, Cát Ngạn bãi bồi ven sông và vùng đồi trên đất dốc tụ, đây là tiềm năng phát triểncác loại cây trồng cho sản phẩm xuất khẩu Diện tích đất phù hợp để phát triển chè côngnghiệp có khả năng khai thác trong giai đoạn quy hoạch là 6.000 – 6.500 ha,hiện tại diệntích chè công nghiệp thực tế cho thu hoạch khoảng 3.894 ha, sản lượng chè búp khô năm
2010 đạt khoảng 7.764 tấn và năm 2011 ước đạt khoảng gần 8.000 tấn
- Chăn nuôi:
Điều kiện tự nhiên của huyện rất thuận lợi cho sự phát triển chăn nuôi, trongnhững năm qua ngành chăn nuôi đạt tốc độ phát triển nhanh cả về số lượng và chấtlượng đàn Theo Chi cục thống kê của huyện Thanh Chương thời điểm 10/2011 toànhuyện có khoảng 34.458 con trâu, 40.018 con bò, tổng số đàn lợn 100.398 con, lợn nái
là 24.508 con Những kết quả đạt được góp phần đưa tỷ trọng giá trị sản xuất của chănnuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2005 đạt 31,61%, năm 2008 đạt33,6% và năm 2011ước đạt là 34,7%
Trang 35- Giáo dục – đào tạo:
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo được quan tâm phát triển
cả quy mô và chất lượng Cơ sở trường lớp được đầu tư xây dựng, trang thiết bị dạy vàhọc được đáp ứng tốt hơn Chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ, hàng năm có trên70% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được chuyển vào học trung học phổ thông, vàhàng năm có hàng trăm học sinh đậu vào các trường đại học, cao đẳng chính quy và hàngnghìn học sinh theo học trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh và các trường, trung tâm trên cảnước Ngành giáo dục đã có nhiều nỗ lực xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn Quốc gia
và ngành giáo dục huyện đã 9 năm liền đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh
- Lịch sử văn hoá:
Đến nay toàn huyện có 20 di tích được xếp hạng trong đó 10 di tích cấp Quốcgia, 10 di tích cấp tỉnh
Đây là huyện được UNESCO đưa vào danh sách các địa danh thuộc: Khu dự
trữ sinh quyển miền tây Nghệ An
2.2 Đặc điểm các hộ điều tra
2.2.1 Tình hình nhân kh ẩu của các hộ điều tra.
Chọn mẫu điều tra là 60 hộ thuộc 3 xã là xã Thanh Lĩnh điều tra 30 hộ, xã VõLiệt 10 hộ, xã Thanh Văn là 20 hộ
Theo số liệu của trạm Khuyến nông Huyện cung cấp thì số lượng hầm Biogasđược áp dụng nhiều nhất là ở xã Thanh Lĩnh do vậy số hộ tại xã này được điều tra 50%tổng số hộ (30/60 số hộ được điều tra)
Bảng 5: Tình hình về nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra
bình
Độ lệchchuẩn
(Nguồn: Số liệu điều tra 2011)
Lao động là một nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, vàtrong chăn nuôi nó lại mang ý nghĩa hơn Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã điềuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36tra, thu thập các thông tin của các hộ chăn nuôi gồm 60 hộ thuộc 3 xã, về tình hìnhnhân khẩu và số lao động được thể hiện ở Bảng 5
Qua Bảng 5 cho ta thấy: Điều tra 60 hộ về tổng nhân khẩu trong gia đình thì hộ giađình có số nhân khẩu thấp nhất là 4 người, hộ gia đình có số nhân khẩu cao nhất là 7người, bình quân mỗi hộ có khoảng 5 người Về số lao động chính của mỗi hộ nhìn chung
là phù hợp với quy mô hộ, trung bình một hộ có khoảng 5 người thì có 2 lao động chính,
hộ có lao động ít nhất là 1 lao động và hộ có lao động nhiều nhất là 3 lao động
Và chủ hộ đang ở độ tuổi trung niên, trung bình độ tuổi của hộ điều tra là 44,45tuổi, tuổi thấp nhất là 35 tuổi, và tuổi cao nhất là 55 tuổi, với trung bình độ tuổi 44,45thì tiềm năng sử dụng Biogas còn khá dài, việc xây dựng Biogas là phù hợp
2.2.2 Tình hình ch ăn nuôi của các hộ được điều tra
Quy mô chăn nuôi của các hộ điều tra được thể hiện qua số lượng heo nuôitrong một lứa, và hàng năm có bao nhiêu lứa được xuất chuồng
Bảng 6: Số lượng chăn nuôi lợn/ lứa của các hộ gia đình được điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra 2011)
Qua số liệu Bảng 6 của các hộ sử dụng Biogas ta thấy số lượng lợn chăn nuôikhá nhiều so với loại hình chăn nuôi hộ gia đình Quy mô đàn lợn nhỏ 10 con là 8 hộchiếm 13,33% hộ được điều tra, chăn nuôi từ 10 tới 20 con là 43 hộ chiếm tỷ lệ 71,67
số hộ được điều tra, từ 20 tới 30 con là 9 hộ chiếm 15% số hộ được điều tra, chăn nuôitrên 30 con không có hộ gia đình nào trong tổng số 60 hộ được điều tra mẫu Đầu tư,thúc đẩy chăn nuôi phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu của các nhà kinh tế, cácnhà lãnh đạo hoạch định chính sách mà hộ nông dân cũng đã xác định được điều đó.Không chỉ lợi ích cho gia đình mình bên cạnh đó còn góp phần xây dựng làng xóm,đất nước đời sống lành mạnh, nâng cao ý thức bảo vệ cộng đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Qua thống kê sơ bộ của 60 hộ được điều tra có 100% số hộ tăng quy mô chănnuôi khi áp dụng Biogas, và nhìn chung toàn huyện cho thấy số lượng chăn nuôi ngàycàng tăng Đầu tư chi phí ban đầu là khá cao, hiệu quả bảo vệ môi trường cho thấy rõrệt, nhưng vấn đề hiệu quả kinh tế là khá lâu, bởi hàng tháng trung bình mỗi hộ giađình tiết kiệm được khoảng 230.000đ chi phí, so với vốn bỏ ra ban đầu khoảng8.000.000đ – 14.000.000đ/1 hầm (tuỳ loại hầm và thể tích xây dựng), nếu với mục tiêukinh tế thì khó mà thuyết phục được các hộ tham gia xây dựng Biogas Do vậy khi xâydựng lắp đặt Biogas thì tăng gia sản xuất là giải pháp giảm thiểu chi phí, vừa tận dụngchất thải hiệu quả, vừa có khí Gas sử dụng và vừa tăng thu nhập từ chăn nuôi mà vẫnđảm bảo vệ sinh môi trường.
2.2.3 Tình hình s ử dụng hầm Biogas của các hộ điều tra
Biogas đã khá hiệu quả trong cả việc bảo vệ môi trường và tăng thu nhập chongười chăn nuôi Điều đó đã được chứng minh bằng việc số hầm Biogas đã được xâydựng ngày càng tăng lên
Bảng 7: Tình hình sử dụng Biogas qua các năm của toàn huyện Thanh Chương
Sự thay đổiLượng tăng giảm tuyệtđối định gốc
Tốc độ tăng giảmđịnh gốc (%)
(Nguồn: Số liệu điều tra thống kê, 2011, thống kê, tổng hợp từ hội làm vườn Thanh
Chương, Trạm khuyến nông Thanh Chương và một số đại lý dịch vụ Biogas trên địa bàn)
Dự án KSH đi vào thực tế năm 2003, Thanh Chương có khoảng với 200 hộ đầutiên tham gia, năm 2003 chọn làm năm gốc, thì qua 9 năm thực hiện, theo thống kêchưa đầy đủ năm 2011 đã có khoảng 1250 hầm đã được xây dựng và đang sử dụng tốt.Kết quả Bảng 7 cho ta thấy lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc mang dấu + (dấuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38dương) điều này chứng tỏ chiều hướng phát triển của việc xây dựng hầm Biogas làngày càng tăng, cụ thể năm 2008 so với năm 2003 là tăng 350 hầm tương đương tăng175% (tăng 1,75 lần), năm 2009 so với năm 2003 tăng 520 hầm tương đương tăng260% (tăng 2,6 lần), năm 2010 so với năm 2003 tăng 780 hầm tương đương tăng390% (tăng 3,9 lần), và tới năm 2011 so với năm 2003 tăng 1050 hầm tương đươngtăng 525% (tăng 5,25 lần) Kết quả này cho thấy việc ứng dụng Biogas không còn xa
lạ với người dân, và sự quan tâm đang ngày càng được nâng cao rõ rệt
Bảng 8: Các loại hầm khác nhau của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra 2011)
Với xu thế phát triển hiện nay, người dân đang ngày càng chú trọng vào chấtlượng của các sản phẩm khi họ bỏ vốn đầu tư và đầu tư dài hạn Theo điều tra và mụcđích nghiên cứu, tôi phân thành 2 loại hầm để phân tích lợi ích chi phí, đó là: loại hầmxây điều tra 30 hộ (gồm hầm vacvina, hầm vòm cải tiến KT1, KT2,), và loại hầmComposite điều tra 30 hộ (hầm nhựa)
Chi phí để làm hầm Composite từ 1,3 - 1,6 triệu đồng/m3, hầm vòm KT từ900.000 - 1,2 triệu đồng/m3, riêng hầm Vacvina cải tiến có giá rẻ hơn, chỉ 600.000 -700.000 đồng/m3 Điều đáng nói là hiện nay, các thông tin kỹ thuật và giá cả xây dựnghầm biogas không đến được với người dân Đa phần bà con chọn xây hầm Biogasthông qua tư vấn, tiếp thị của cán bộ thị trường Sự tư vấn của họ lại phụ thuộc vào giátrị khuyến mãi nhiều hay ít, dẫn đến việc thông tin về chi phí thường không đúng sựthật, chi phí thực hiện thường cao hơn rất nhiều làm bà con mất niềm tin
- Hầm vòm: Loại hầm Biogas được xây dựng kiên cố dưới lòng đất, có nắp vòm
(hình cầu) giá thành thường cao nhưng do kỹ thuật xây dựng ở nông thôn không đảmTrường Đại học Kinh tế Huế