Formatted: Right: 0.25"ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN --- ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHÀ MÁY NƯỚC TH
Trang 1Formatted: Right: 0.25"
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN XÂY
DỰNG HỆ THỐNG NHÀ MÁY NƯỚC THỊ TRẤN YÊN
THÀNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO VÙNG NƠNG
THƠN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiên: Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2Formatted: Right: 0.25"
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại
học kinh tế Huế, cơ quan nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành huyện Yên Thành và các
hộ gia đình ở xã Hoa Thành và Thị Trấn, đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp đại học của mình
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của thầy cô giáo trong
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Trường Đại học kinh tế Huế đã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu
dưỡng đạo đức Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trương
Tấn Quân, giảng viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế
Huế đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các cô, chú ở cơ quan nhà máy nước Thị Trấn Yên
Thành cùng các hộ gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài của mình
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Huế, Ngày 16 tháng 05 năm 2011
Sinh viênChu Thị Hoa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Formatted: Right: 0.25"
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục tiêu nghiên cứu 3
1 Mục tiêu chung: 3
2 Mục tiêu cụ thể 3
III Đốitượng và phạm vi nghiên cứu: 3
IV Phương pháp nghiên cứu 3
1 Phương pháp luận 4
2 Phương pháp thu thập và phân tích thông tin 4
V Hạn chế của đề tài 4
VI Cấu trúc của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
Chương 1: Cơ sở khoa học về phân tích chi phí – lợi ích của dự án xây dựng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn .6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Một số khái niệm và tiêu chuẩn về nước 6
1.1.2 Phân loại nước 8
1.1.3 Tầm quan trọng của nước sạch 9
1.2 Khái niệm, mục đích, qui trình, và phương pháp phân tích chi phí - lợi ích 12
1.2.1 Khái niệm phân tích chi phí-lợi ích 12
1.2.2 Mục đích phân tích chi phí-lợi ích 12
1.2.3 Các bước tiến hành phân tích chi phí-lợi ích 12
1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá chi phí - lợi ích xây dựng nhà máy nước 12
1.2.4.1 Chỉ tiêu về tài chính của dự án 12
1.2.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường - xã hội 14
1.3 Cở sở thực tiễn 16
1.3.1 Tình hình cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn Việt Nam 16
1.3.2 Tình hình cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn Nghệ An 18
Chương II Một số đặc điểm cơ bản và thực trạng sử dụng nguồn nước ở huyện yên thành và địa điểm nghiên cứu 22
2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, tài nguyên và cảnh quan môi trường huyện Yên Thành 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.1.1 Vị trí địa lý 22
2.1.1.2 Địa hình 22
2.1.1.3 Khí hậu 22
2.1.2 Các nguồn tài nguyên chính 23
2.1.2.1 Tài nguyên đất 23
2.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản 23
2.1.2.3 Tài nguyên nước 24
2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 24
2.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế 24
2.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Formatted: Right: 0.25"
2.1.3.3 Dân số 25
2.1.3.4 Về giao thông 26
2.1.4 Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đối với việc cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn huyện Yên Thành .27
2.2 Khái quát chung về nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành 28
2.2.1 Sơ lược về nhà máy nước 28
2.2.2 Tình hình cấp nước của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành 29
2.2.3.Tình trạng thất thoát nước của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành 30
2.3 Thực trạng sử dụng nguồn nướccủa các hộ gia đình ở vùng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành 31
2.3.1 Thực trạng sử dụng nguồn nước của các hộ gia đình ở vùng nhà máy nước Yên Thành 31
2.3.2 Một số nhận xét về thực trạng sử dụng nguồn nước của các hộ gia đình 35
Chương III Phân tích chi phí- lợi ích của dự án cung cấp nước sạch cho vùng 36
nông thôn huyện Yên Thành 36
3.1 Phân tích chi phí của dự án 36
3.1.1 Phân tích chi phí về tài chính .36
3.1.1.1 Chi phí xây dựng hệ thống nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành 36
3.1.1.2 Chi phí vận hành, bảo dưỡng 37
a Chi phí vận hành 37
3.1.1.3 Khấu hao tài sản cố định 40
3.1.2 Chi phí xã hội-môi trường 41
3.2.Phân tích lợi ích 45
3.2.1 Lợi ích kinh tế mang lại từ nhà máy nước thị trấn yên thành 45
3 2.1.1 Định giá nước sạch 45
3.2.1.2 Dự báo giá và tổng thuế từng năm 45
3 2.1.3 Lợi ích về kinh tế 46
3.2.2 Lợi ích kinh tế mang tính xã hội môi trường 48
3 2.2.1 Góp phần đóng góp vào ngân sách nhà nước qua việc nộp thuế 48
3.2.2.2 Tạo thêm việc làm cho người dân lao động .49
3.2.2.3 Lợi ích trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng dân cư, giảm chi phí bệnh tật 49
3.2.2.4 Lợi ích thu được do giảm thời gian đi lấy nước, tăng thu nhập cho người dân .50
3.2.2.5 Lợi ích thu đựơc do nâng cao tính bình đẳng và công bằng về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt .51
3.2.2.6 Lợi ích thu được từ việc thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trồng trọt chăn nuôi .51
3.3 Lượng hóa lợi ích về kinh tế, xã hội - môi trường thông qua mức sẵn lòng chi trả của người dân .51
3.3.1 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả của người dân 51
3.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả 55
3.3.3 Phân tích các nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả thông qua hồi qui 59
3.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án 60
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Formatted: Right: 0.25"
3.4.1.Tính hiệu quả kinh tế của dự án thông qua chỉ tiêu NPV 60
3.4.2 Tính NPV ;BCR bao gồm cả chi phí- lợi ích môi trường-xã hội .63
3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 64
3.5.1 Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội môi trường của dự án 64
3.5.1.1 Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội môi trường của dự án .64
3.5.1.2 Một số giải pháp 65
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Một số kiến nghị 68
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Formatted: Right: 0.25"
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
MTQG NS&VSMTNT: Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn
UBND: Uỷ ban nhân dân
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
HTX: Hợp tác xã
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
XDCB: Xây dựng cơ bản
UNICEF: Qũy nhi đồng Liên Hiệp Quốc
TCU: True Color Unit(đơn vị đo màu sắc)
NTU: Nephelometric Turbidity Unit(đơn vị đo độ đục)
GO: Giá trị sản xuất
ODA: Nguồn vốn hỗ trỡ từ nước ngoài
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Formatted: Right: 0.25"
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Mối liên hê giữa số hộ sử dụng nước sạch và mức giá 53
Biểu đồ 1: Lượng tiêu thụ nước sạch bình quân/tháng của các hộ gia đình 34
Biểu đồ 2: Thể hiện trình độ học vấn của các hộ gia đình điều tra 56
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Formatted: Right: 0.25"
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống 7
Bảng 2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước 11
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Yên Thành giai đoạn 2008-2010 24 Bảng 4: Tổng số dân của huyện Yên Thành qua 3 năm 26
Bảng 5: Các nhà máy cấp nước huyện Yên Thành 29
Bảng 5: Các nhà máy cấp nước huyện Yên Thành 31
Bảng 7: Thực trạng sử dụng nguồn nước các xã, Thị Trấn thuộc phạm vi hoạt động của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành qua 2 năm 2007-đầu năm 2011 33
Bảng 8: Thực trạng sử dụng nguồn nước các hộ điều tra của xã Hoa Thành, Thị Trấn đầu năm 2011 34
Bảng 9: Chi phí xây lắp công trình(đơn vị đồng) 36
Bảng 10: Chi phí nguyên vật liệu(đơn vị đồng) 37
Bảng 11: Chi phí tiền lương cơ bản cho một công nhân/ tháng 38
Bảng 12: Tổng chi phí vận hành bảo dưỡng từ năm 2007-2010(nghìn đồng) 39
Bảng 13: Chi phí đầu tư cho sản phẩm nông nghiệp/1ha(nghìn đồng) 42
Bảng 14: Giá trị hiện tại ròng qua các năm từ việc trồng cây nông nghiệp(nghìn đồng) 43
Bảng 15: Giá tiêu thụ nước sạch và tổng thuế từng năm 46
Bảng 16: Tính doanh thu bình quân hàng năm 47
Bảng 17: Tổng hiện giá lợi ích xã hội từ nạp thuế của nhà máy(nghìn đồng) 48
Bảng 18: Các đánh giá của hộ gia đình về sức khỏe sau khi sử dụng nước máy 50
Bảng 19: Tổng thời gian đi lấy nước của các hộ gia đình điều tra 50
Bảng 20: Mức sẵn lòng chi trả thêm tối đa/m3 nước của người dân 52
Bảng 21: Tổng số tiền chi trả thêm của người dân trong năm 2011(nghìnđồng)
53 Bảng 22: Tổng mức sẵn lòng chi trả thêm/m3nước của các hộ gia đình qua các năm(nghìn đồng) 54
Bảng 23 Quy Mô của Hộ Gia Đình 55
Bảng 24: mức thu nhập bình quân các hộ gia đình trong một tháng 56
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Formatted: Right: 0.25"
Bảng 25 Nhận Thức của Người Dân về Nước Sạch 57
Bảng 26: Đánh giá của người dân về chất lượng nước máy 58
Bảng 27 : Mô hình hồi qui mức sẵn lòng chi trả phụ thuộc vào thu nhập và trình độ
59 Bảng 28: Tổng chi phí bình quân hàng năm(nghìn đồng) 60
Bảng 29: Tổng lợi ích và tổng chi phí toàn bộ dự án qua các năm(nghìn đồng) 61
Bảng 30: Giá trị hiện tại ròng qua các năm(nghìn đồng) 62
Bảng 31: Tổng hợp NPV; BCR tổng thể dự án 64
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Formatted: Right: 0.25"
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nước sạch đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và toàn xã hội
Nước sạch có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc sống hàng ngày của con người Đặc biệt khi
chất lượng lượng nước và môi trường nông thôn đang ngày càng ô nhiễm Để đảm bảo
sức khỏe cho người dân thì việc xây dựng nhà máy nước là điều cần thiết hơn bao giờ
hết Do đó tôi đã chọn đề tài: “: “ Phân tích chi phí- lợi ích của dự án xây dựng hệ
thống nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành cung cấp nước sạch cho vùng nông
thôn huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp Với mục tiêu phân
tích thực trạng sử dụng các nguồn nước và đánh giá hiệu quả xây dựng nhà máy nước
Thị Trấn Yên Thành, qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu
tư của nhà máy và nâng cao tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng nước máy
Với các kiến thức đã học ở trường và tham khảo các tài liệu như sách báo, các bài
giảng của thầy cô, số liệu từ cơ quan nhà máy nước, số liệu từ huyện Yên Thành, xã và
các số liệu điều tra hộ, có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp:
Phương pháp duy vật biện chứng và tư duy logic, Phương pháp phân tích chi
phí-lợi ích, Phương pháp thống kê toán học, Phương pháp chuyên gia, Phương pháp
điều tra phỏng vấn trực tiếp (trong đó tôi tiến hành điều tra ngẩu nhiên 120 hộ trên
hai vùng của huyện Yên Thành) và sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như:
NPV; BCR
Trên cơ sở phân tích số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập được luận văn đã đánh giá
được thực trạng sử dụng nước sạch của các hộ gia đình và phân tích việc xây dựng nhà
máy nước không chỉ mang lại về mặt kinh tế mà còn mang lại lợi ích to lớn về mặt xã
hội Từ đó luận văn cũng đưa ra các giải pháp cụ thể có tính khả thi, phù hợp với thực
tiễn hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của nhà máy và nâng cao tỷ lệ người
dân sử dụng nước sạch Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị đối với nhà
máy, cơ quan chức năng, người dân nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của nhà máy về
kinh tế- xã hội môi trường
Nhìn chung luận văn cũng đã giải quyết cơ bản những vấn đề mà mục tiêu của
luận văn đề ra Tuy nhiên do khả năng và tầm hiểu biết của tôi còn hạn hẹp nên luận
văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ dẫn góp
ý của quý thầy cô, cùng tất cả các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân
thành cảm ơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Formatted: Right: 0.25"
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài.
Nước là tài nguyên không thể thiếu được cho các hoạt động sống của con người
cũng như hoạt động các sinh vật trên thế giới Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân nên
nguồn nước trong tự nhiên trên thế giới ngày càng ô nhiễm trầm trọng Hầu hết các
nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đều bị ô nhiễm ở các
mức độ nặng nhẹ khác nhau Chính vì vậy mà vấn đề nước sạch đang là vấn đề bức
xúc thu hút sự quan tâm của tất cả các cộng đồng người trên thế giới đặc biệt là ở các
nước đang phát triển
Theo thống kê của Liên Hợp Quốc thế giới hiện có 1,1 tỷ người còn phải sử dụng
nguồn nước nhiễm bẩn (2/3 trong số đó sống ở Châu Á) Tương tự báo cáo kết quả
nghiên cứu năm 1993 của Uỷ ban Hành động Quốc tế về Dân số (PAI) của Mỹ cho
biết đến năm 2025, cứ ba người thì có một người ở các nước sẽ sống cực ký khó khăn
do căng thẳng hoặc rất khan hiếm về nước Kết quả nghiên cứu về :”Nguồn nước bền
vững: Dân số và Tương lai của nguồn cấp nước tái tạo.”(1990) cho thấy có hơn 350
triệu người sống ở các nước bị căng thẳng hoặc khan hiếm về nước Số người lâm vào
hoàn cảnh này sẽ tăng lên gấp 8 lần vào năm 2025 tức khoảng từ 2,8 tỷ đến 3,3 tỷ
người tương đương khoảng gần một nửa dân số thế giới Năm 1992, Ngân hàng
thế giới ước tính có đến hơn 1 tỷ người không tiếp cận được với nguồn nước an toàn
đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, các vùng dân tộc, vùng nông thôn
Ở Việt Nam - đặc biệt là những vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống và những cộng đồng dân cư nông thôn, vùng xa vùng sâu và thường là người
nghèo hiện vẫn rất khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn nước sạch đối với sinh
hoạt và ăn uống Một trong những lý do chủ yếu của sự hạn chế này chính là cơ sở hạ
tầng kém phát triển hay khả năng chi trả của người dân còn hạn chế
Mặc dù nền kinh tế ngày càng phát triển, tỷ lệ tử vong ở trẻ em và, tỷ lệ mắc các
bệnh truyền nhiễm đã giảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi
trường vẫn là vấn đề lớn về sức khỏe ở Việt Nam Tử vong ở trẻ em ở các vùng kém
phát triển chủ yếu là do nghèo hoặc không tiếp cận nguồn cung nước uống an toàn
Theo báo cáo của UNICEF cho thấy hơn 50% người dân ở nông thôn không có nguồn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Formatted: Right: 0.25"
nước sạch, có tới 1/2 số ca tử vong và bệnh tật của trẻ em Việt Nam là hậu quả của
việc uống nước bị nhiễm bẩn, và ước tính của UNICEF có khoảng 2,8 triệu trong
tổng số 18 triệu trẻ em ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế Các tỉnh miển núi, Tây Nguyên và ĐBSCL là những vùng mà trẻ em ít có
cơ hội để sử dụng hay tiếp cận nguồn nước sạch nên các bệnh tật ảnh hưởng đến sức
khỏe con người ngày càng nhiều
Theo Bộ Y tế cho biết, tại Việt Nam, cứ 10 bệnh thì 8 có liên quan đến nguồn
nước, nhất là các bệnh truyền nhiễm Thống kê của Bộ Y tế chỉ ra rằng gần một nửa
trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm,
vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là
bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều
bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như tả, thương hàn, các bệnh
về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não Đó cũng là một phần lý do tại sao Việt Nam
vẫn là một trong những nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á Để
đảm bảo sức khỏe của con người trên đất nước thì việc cung cấp nước sạch cho vùng
nông thôn, miền núi, thị trấn, thị xã để toàn dân tộc được tiếp cận nguồn nước sạch
một cách an toàn là điều hết sức cấp thiết
Dưới chính sách của Đảng và Nhà nước, nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
được thành lập theo Quyết định số 5176/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 12 năm 2007 của
UBND Tỉnh Nghệ An, nhằm cung cấp nguồn nước sạch phục vụ đời sống dân sinh
khu vực nông thôn Mặc dù nhà máy đã đi vào hoạt động một số năm, hiệu quả của dự
án vẫn chủ yếu là nhìn nhận đánh giá trên cơ sở lợi ích kinh tế hơn là lợi ích xã hội
Để hiểu rõ hiệu quả đầu tư của dự án xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho vùng
nông thôn huyện Yên Thành và có một cách nhìn toàn diện về lợi ích của dự án mang
lại cho cộng đồng nông thôn và xã hội, tôi chọn đề tài: “ Phân tích chi phí- l ợi ích của
d ự án xây dựng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành cung cấp nước sạch cho vùng
nông thôn huy ện Yên Thành tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Formatted: Right: 0.25"
II Mục tiêu nghiên cứu
1 Mục tiêu chung:
Nhằm xác định rõ hiệu quả của dự án xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho
vùng nông thôn huyện Yên Thành từ đó có những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả
đầu tư của dự án hay mở rộng qui mô dự án sang những vùng kế cận
2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đựơc mục tiêu chung trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Khái quát hóa các vấn đề lý luận hàng hóa công, đặc biệt là dịch
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án
III Đốitượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nhiên cứu chính của đề tài là các hộ gia
đình ở huyện Yên Thành Thị Trấn đại diện cho vùng đô thị, xã Hoa Thành đại diện
cho vùng nông thôn đồng bằng và nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
Ph ạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng cung cấp và
sử dụng nước sạch ở huyện Yên Thành đặc biệt là vùng Thị Trấn và xã Hoa Thành
Ph ạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu vào hiện trạng sử dụng nước
sạch và chi phí – lợi ích của của dự án xây dựng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
cung cấp nước sạch cho người dân Tuy nhiên, để làm rõ hiệu quả của dự án đề tài
phân tích cả toàn bộ chu kỳ của dự án, từ khi dự án bắt đầu triển khai đến khi dự án dự
tính kết thúc
IV Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu sau đã
được sử dụng:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Formatted: Right: 0.25"
1 Phương pháp luận
Phương pháp luận duy vật biện chứng: Đây là phương pháp luôn đặt sự vật, hiện
tượng trong tổng thể, trong sự vận động của không gian và thời gian để nghiên cứu
Dựa vào phương pháp này để xem xét phân tích, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách
khách quan và khoa học
2 Phương pháp thu thập và phân tích thông tin
a Phương pháp điều tra hộ
Điều tra hộ theo bảng hỏi được thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin liên quan
đến hiện trạng sử dụng nước của các hộ gia đình ở địa phương cũng như những lợi ích
mà dự án mang lại Mức sẵn lòng chi trả và các yếu tố tác động cũng được thu thập
thông qua phiếu điều tra này 120 hộ điều tra được chọn ngẫu nhiên theo hai vùng sinh
thái (nông thôn và thành thị) với mỗi vùng 60 hộ
b Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.Việc thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp
chủ yếu dựa trên nghiên cứu trước đây, các số liệu từ báo cáo của tổ chức nhà máy
nước Thị Trấn Yên Thành, sở y tế, báo cáo chung của các xã nghiên cứu và nhiều
nguồn khác
c Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích
d Phương pháp phân tích thống kê
e Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo ý kiến chuyên môn của thầy cô, cán bộ quản lý nhà máy nước, địa
phương và các ý kiến khác để hiểu rõ hơn về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
V Hạn chế của đề tài
Đề tài: “Phân tích chi phí- lợi ích của dự án xây dựng nhà máy nước Thị Trấn
Yên Thành cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn” là vấn đề khá rộng và phức tạp
Quá trình phân tích được tiến hành chủ yếu dựa trên một số giả định, các kết luận của
tác giả đưa ra phù thuộc vào mức độ phù hợp của các giả định Hơn nữa, với khả năng
có hạn của bản thân kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian nghiên cứu không
cho phép nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến
của quí thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Formatted: Right: 0.25"
VI Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Khái quát về một số khái niệm cơ bản về nước sạch và phân tích lợi ích-chi
phí, tìm hiểu điều kiện kinh tế tự nhiên-xã hội của huyện Yên Thành
Chương 2: Chương này chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trang sử dụng nước sạch và
phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành qua 2
mặt về kinh tế và về môi trường-xã hội
Chương 3: Từ nội dung và kết quả nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm
khắc phục hạn chế trong quản lý nước sạch từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư của nhà
máy
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Formatted: Right: 0.25"
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở khoa học về phân tích chi phí – lợi ích của dự án xây dựng nhà
máy nước Thị Trấn Yên Thành cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm và tiêu chuẩn về nước.
a Nước sạch
Nước sạch là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không có tạp chất,
không chứa chất tan và vi sinh vật gây bệnh Tuy nhiên trên thực tế nước tự nhiên luôn
có một lượng chất hòa tan và có mức độ ô nhiễm nào đó Do đó, nước được gọi là sạch
khi nồng độ các chất trong nước và lượng vi khuẩn hiện diện thấp hơn giới hạn cho
phép, là loại nước mà con người có thể sử dụng cho việc uống, tắm và nấu ăn
b Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước được con người sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt
hàng ngày như ăn, uống, tắm, rửa thức ăn, rửa chén, rửa bát, các dụng cụ nấu ăn và các
hoạt động khác
c Nước tương đối sạch
Bao gồm nước giếng, nước mưa, nước ao hồ được bảo vệ không bị ô nhiễm (có
nắp đậy, có bờ che chắn) Nước này dùng để tắm rửa, phải có lắng lọc, sát trùng đun
sôi mới dùng cho ăn uống
d Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều
hóa chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật cũng như con người Ngoài ra,
yêu cầu về độ sạch của nước tùy theo mục tiêu sử dụng nước Hiến chương Châu Âu
về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước: “Là sự biến đổi nói chung do con người đối
với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây ô nhiễm cho con người, cho công
nghiệp, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghĩ ngơi, giải trí, đối với động vật nuôi và các loại
hoang dại”
Có nhiều loại ô nhiễm nguồn nước như
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Formatted: Right: 0.25"
- Ô nhiễm chất hữu cơ: khi chất hữu cơ có nhiều trong nước, chúng sẽ bị ôxy hóa
và tạo ra nhu cầu ôxy
- Ô nhiễm do độc chất: ô nhiễm các chất Cation (kim loại nặng) và Anion, một số
kim loại như chì, thủy ngân, nhôm,… ở nồng độ cao
- Ô nhiễm thuốc trừ sâu
- Ô nhiễm vi sinh vật
e Các chỉ tiêu về chất lượng nước.
Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước, người ta thường dùng các thông số
chất lượng môi trường nước
Các thông số vật lý: nhiệt độ, màu, mùi, vị, độ dẫn điện, độ phóng xạ Tuy nhiên
với điều kiện của Việt Nam thì hiện nay các thông số vật lý chưa được quan tâm đúng
mức do nhiều nguyên nhân như: yếu tố tâm lý và trình độ nhận thức về mặt chuyên môn
Các thông số hóa học: độ pH, hàm lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD, COD,
Oxy hòa tan, dầu mỡ, Clorua, Sunfat, Amol, Nitrit, Nitrat, Photphat, các nguyên tố vi
lượng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất tẩy rửa và nhiều khí, kỵ khí
Mỗi một môi trường sinh thái khác nhau thì có mức độ ô nhiễm đặc trưng Các
giới hạn số lượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào khí quyển, đất,
nước… phải được xác định thông qua các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung
quanh, chủ yếu được dùng để bảo vệ chất lượng nước và môi trường xung quanh Tiêu
chuẩn chất lượng nước quy định những điều kiện tối thiểu mà một nguồn nước cần
phải đáp ứng đối với một số thông số cụ thể Chúng được đặt ra trên cơ sở những tiêu
chuẩn khoa học nhằm đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe của con người có thể gây ra
bởi một liều lượng tiếp xúc đối với chất ô nhiễm nhất định Khả năng mắc các chứng
bệnh khi con người tiếp xúc với nguồn nước chứa các chất ô nhiễm là không kể đến
tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Dưới đây là một số tiêu chuẩn chất lượng nước cho
phép sử dụng trong các nhu cầu sinh hoạt của người dân Việt Nam.Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Formatted: Right: 0.25"
Bảng 1 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống
STT Chỉ Tiêu ĐVT Giới Hạn Tối Đa Phương Pháp Thử
AOAC hoặcSMEWW
Nguồn tin: Bộ Y tế, 2002
1.1.2 Phân loại nước
Theo tính chất nước được phân thành các loại sau:
- Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan Tất cả các
nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới
hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Formatted: Right: 0.25"
các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết
- Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao
hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lít Nước biển
có vị mặn không thể dùng cho uống được
- Nước lợ: Là loại nước dưới đất hoặc ở các đầm phá có độ khoáng hoá cao
hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn
Theo tác dụng thì nước được phân thành các loại sau:
-Nước dùng cho sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con
người như nước dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới
đường, tưới cây Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư
-Nước dùng cho sản xuất: Là loại nước phục vụ cho các mục đích sản xuất, có rất
nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất
khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như
luyện kim,hoá chất, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng
chất lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là
các đồ ăn uống Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương
đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân
-Nước dùng cho chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp đều có
khả năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải
tính đến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn được dùng dự
trữ trong bể chứa nước sạch của từng khu vực Khi tính toán mạng lưới đường ống
phân phối có tính đến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháy xảy ra
1.1.3 Tầm quan trọng của nước sạch
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của
con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước
và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh
thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung
môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các
khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho
người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì sự sống
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Formatted: Right: 0.25"
Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người để tồn tại, là một
trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức
khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng đồng con người Do vậy, Chính
phủ các nước nói chung và chính phủ Việt nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc
bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước để phục vụ đời sống con người
Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Tất cả các
hoạt động của con người trên trái đất đều cần phải có nguồn nước đảm bảo an toàn cho
sức khỏe và hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, trên khắp thế giới nhiều người còn chưa tiếp
cận được nguồn nước an toàn và đầy đủ để đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất cho con
người Nguồn nước ngày càng khan hiếm và ô nhiễm trầm trọng đe dọa đến cuộc sống
sức khỏe con người, phá hoại sự cân bằng sinh giới
Nước sạch có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại trên thế
giới Nước sạch là nguồn tài nguyên không có gì thay thế được, trong khi dân số ngày
càng gia tăng thì nước tái tạo cho mỗi đầu người ngày càng ít hơn Chính vì vậy mà
nước sạch có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội
trên mỗi lưu vực Đặc biệt nước sạch có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấp
nước sinh hoạt cho người dân cũng như các dịch vụ đảm bảo sức khỏe cho mọi người,
có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
Đối với phát triển kinh tế, nước sạch là người bạn không thể thiếu của nông
nghiệp nông thôn Những cây trồng lương thực thực phẩm khi không được cung cấp
nguồn nước sạch thì khó có thể đảm bảo được chất lượng cây trồng, không thể có sản
phẩm an toàn phục vụ cho người dân và để xuất khẩu ra thị trường thế giới
Ngoài ra, nguồn nước sạch còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động y tế
và nhiều hoạt động khác
Nước còn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều
ngành công nghiệp khác nhau Nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các
ngành giao thông vận tải, thủy điện, sản xuất, chế biến thực phẩm nước giải khát
Ngoài ra nước là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất giấy, vải, sợi và một số ngành
công nghiệp khác
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Formatted: Right: 0.25"
Nếu mọi người đều được sử dụng nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm
đáng kể các loại bệnh tật do không được sử dụng nước sạch gây nên như bệnh dịch tả,
phụ khoa Tiếp cận nước sạch giúp nâng cao tuổi thọ của người dân, hạ thấp tỷ lệ tử
vong ở trẻ nhỏ Những mục tiêu trên khó có thể đạt được khi chưa giải quyết được tình
trạng người dân thiếu nước sạch để ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn
nước, ô nhiễm môi trường Tình hình càng trở nên cấp bách hơn khi các loại bệnh liên
quan đến chất lượng nguồn đang ngày càng có xu hướng gia tăng như bệnh lỵ, bệnh
tiêu chảy
Bảng 2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi
khuẩn trong nước.
Bệnh Thời gian sống trong nước(ngày)
Nước máy Nước sông Nước giếng
Nguồn số liệu từ bộ y tế năm 2004
Số liệu từ bảng 2 cho thấy rằng thời gian các vi khuẩn tồn tại trong nước máy
ngắn hơn so với nước giếng và nước sông Do đó việc sử dụng nước máy ảnh hưởng
đến sức khỏe của người dân
Đối với môi trường nước là một phần tất yếu của môi trường Bởi vậy, môi
trường tự nhiên chỉ có thể được đảm bảo khi tài nguyên nước trong sạch Nguồn nước
được đảm bảo trong sạch chính là các dòng sông, ao hồ không bị ô nhiễm, khiến cho
không khí, đất đai không bị ảnh hưởng, các loài sinh vật có thể sinh sống bình thường
Rõ ràng rằng nước sạch là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với sự
sống, là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với hệ thống tự
nhiên mà còn đối với các hệ thống kinh tế - xã hội và nhân văn Tài nguyên nước phải
được nhìn nhận như là một hàng hóa kinh tế và xã hội đặc biệt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Formatted: Right: 0.25"
1.2 Khái niệm, mục đích, qui trình, và phương pháp phân tích chi phí - lợi ích
1.2.1 Khái niệm phân tích chi phí-lợi ích
Phân tích chi phí-lợi ích là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định xem có
nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển khai các
dự án được đề xuất hay không Phân tích chi phí-lợi ích cũng được dùng để đưa ra
quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều đề xuất loại trừ lẫn nhau Để tiến hành phân
tích chi phí-lợi ích thì người ta thường gắn giá trị tiền tệ cho một giá trị đầu vào cũng
như đầu ra của dự án Sau đó so sánh giá trị đầu vào và đầu ra của dự án Nếu lợi ích
mang lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn thì dự án đó sẽ được coi là đáng giá
và nên triển khai Phân tích chi phí- lợi ích là đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án
1.2.2 Mục đích phân tích chi phí-lợi ích
Mục đích của phương pháp phân tích chi phí- lợi ích là phân tích các chính sách,
dự án có tính xã hội để hoạch định chính sách; Phân tích và lựa chọn các dự án cụ thể
để quyết định cho phương án đầu tư như thế nào cũng như kiểm tra theo dõi quá trình
khi mà dự án đã được quyết định
1.2.3 Các bước tiến hành phân tích chi phí-lợi ích
Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
Nhận dạng các lợi ích và chi phí xã hội của dự án
Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi dự án
Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Kiểm tra sự ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Đưa ra đề nghị
1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá chi phí - lợi ích xây dựng nhà máy nước
1.2.4.1 Chỉ tiêu về tài chính của dự án
Phân tích tài chính của dự án xây dựng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành là nội
dung kinh tế quan trọng nhằm đánh giá tính khả thi của dự án thông qua việc: Thứ
nhất xem xét nhu cầu và sự đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu
quả đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Formatted: Right: 0.25"
đầu tư) Thứ hai xem xét những kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án nhà máy
nước trên góc độ hoạch toán kinh tế mà dự án tạo ra Có nghĩa là xem xét những chi
phí sẽ phải thực hiện kể từ khi lập dự án xây dựng nhà máy nước cho đến khi kết thúc
dự án, xem xét lợi ích mà nhà máy nước mang lại cho chủ đầu tư
Kết quả của việc phân tích tài chính là căn cứ để chủ đầu tư quyết định có nên
đầu tư xây dựng nhà máy nước hay không Bởi quan tâm chủ yếu của các chủ đầu tư,
các tổ chức là đầu tư vào các dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem
lại lợi nhuận nhiều hơn so với việc đầu tư vào các dự án khác không
Phân tích tài chính có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư Trong đề tài này
chúng tôi dùng các chỉ tiêu sau:
- Hiện giá ròng NPV( Net Present Value)
Sự chuyển đổi lợi ích và chi phí trong tương lai thành lợi ích ròng hiện giá (NPV)
Hiện giá lợi ích ở thời điểm t:
PV = Bt*(1+r)-t
- Hiện giá lợi ích toàn bộ của dự án
PVB = Bo + 1 1
)1( r
B
2
)1( r
- Hiện giá chi phí
PVC = C0+ 1 1
) 1 ( r
)1(
)(
NPV> 0 dự án đầu tư này có hiệu quả
NPV<0 dự án đầu tư không hiệu quả
Tỷ số lợi ích chi phí, BCR( Benefit Cost Ratio )
BCR = PVB/PVC
BCR>1 dự án xây dựng nhà máy nước đáng mong muốn
BCR<1 dự án xây dựng nhà máy nước không mong muốn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.2.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường - xã hội.
1.2.4.2.1 Sự cần thiết phải xem xét khía cạnh kinh tế - xã hội môi trường của
dự án.
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, các hoạt động đầu tư phải được xem xét ở hai góc độ đó là chủ đầu tư và
nền kinh tế
Ở chủ đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là lợi nhuận Khả năng sinh lời của dự án
xây dựng nhà máy nước là thước đo chủ yếu quyết định của nhà đầu tư Khả năng sinh
lời càng cao thì sức hấp dẫn của các chủ đầu tư càng lớn
Tuy nhiên không phải mọi dự án có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnh
hưởng tốt đối với nền kinh tế xã hội Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư là chênh
lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế
và xã hội đã bỏ ra khi thực hiện dự án
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực
hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đáp ứng này có thể
được xem xét mang tính định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục
vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước, góp phần chống ô nhiễm
môi trường, nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn, cải tạo môi sinh
hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia
tăng số người có việc làm, mức, lợi ích cơ hội cho việc giảm bệnh tật cho người dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Formatted: Right: 0.25"
1.2.4.2.2 Phương pháp đánh giá lợi ích, chi phí kinh tế - xã hội do dự án
mang lại
Khi xem xét lợi ích-chi phí kinh tế- xã hội của dự án xây dựng nhà máy nước Thị
Trấn Yên Thành thì cần phải tính đến mọi chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp có liên
quan đến việc thực hiện dự án, mọi lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp thu được do dự
án mang lại
Để tính được các chi phí, lợi ích đầy đủ của các dự án đầu tư thì phải sử dụng
việc báo cáo tài chính, tính lại các đầu vào và đầu ra theo giá xã hội Không sử dụng
giá thị trường để tính lợi ích và chi phí kinh tế - xã hội
Cũng giống như các loại tài nguyên khác thì tài nguyên nước một mặt có giá trị kinh tế
nhất định của nó và mặt khác cũng có thể gây ra những hậu quả làm tổn thất lớn về
mặt kinh tế xã hội và môi trường một khi chúng đã bị suy thoái
Vì vậy việc phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư chính là việc so sánh giữa
cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách
tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Bất cứ hoạt động nào của dự án đều tác động đến môi trường- xã hội Có những tác
động có thể định lượng được nhưng cũng có những tác động mang tính định tính cho
dù tác động đó có lợi hay có hại cho môi trường - xã hội Khi xây dựng nhà máy nước
Thị Trấn Yên Thành thì cũng có những tác động mang tính định tính và định lượng
sau:
a Chi phí môi trường - xã hội
Mất thu nhập sản phẩm nông nghiệp
Ảnh hưởng đến các hệ sinh thái xung quanh
Tác động đến nguồn nước
b Lợi ích về môi trường - xã hội
* Lợi ích xã hội- môi trường mà dự án nước sạch mang lại:
Nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn
Nâng cao sức khỏe, giảm chi phí bệnh tật
Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
Bảo vệ giá trị của nguồn nước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Formatted: Right: 0.25"
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân
Giảm thời gian lấy nước theo phương pháp truyền thống
Đóng góp vào ngân sách nhà nước
* Lượng hóa lợi ích xã hội- môi trường mà dự án mang lại:
Do những lợi ích xã hội-môi trường, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả thêm một
lượng nào đó đối với dịch vụ hay hàng hóa nước sạch Hay nói một cách khác, lợi ích
kinh tế ròng của dịch vụ nước sạch là sự khác biệt giữa mức sẵn lòng chi trả và chi phí
người tiêu dùng bỏ ra để tiêu dùng hàng hóa đó Đó là mức sẵn lòng chi trả thêm tối
đa/m3nước của người dân so với mức giá của nhà máy
1.3 Cở sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn Việt Nam
Nước sạch là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức
khoẻ con người cũng như nhu cầu hằng ngày của người dân, đặc biệt là với những đối
tượng dễ bị tổn thương như trẻ em và người cao tuổi Để đáp ứng nhu cầu đó ngày 25
tháng 8 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số:
104/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
đến năm 2020 Theo đó đến năm 2010 cả nước có 85% dân cư nông thôn sử dụng
nước hợp vệ sinh số lượng 60 lít/người/ngày Đến năm 2020 tất cả dân cư nông thôn
sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày
Trong những năm đi vào thực hịên chương trình cung cấp nước sạch cho người
dân nông thôn đã có bước chuyển lớn trong việc cải thiện chất lượng sống, giảm bệnh
tật cho người dân, cải tạo nguồn nước Theo Chánh văn phòng thường trực Chương
trình MTQG NS&VSMTNT Hạ Thanh Hằng cho biết đến năm 2010, tổng số dân nông
thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là hơn 52 triệu người, tăng 13.260.000 người so
năm 2005, trong đó tỷ lệ được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 83%, trung
bình tăng 4,2%/năm Ðiều đáng nói, trong bảy vùng kinh tế, sinh thái thì vùng Ðông
Nam Bộ có tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89%, cao hơn trung
bình cả nước 6% Bên cạnh đó, một số địa phương đã đạt được mục tiêu cấp nước sạch
tại các trường học và bệnh viện Ðến nay, đã có khoảng 32.155 trường học phổ thông,
nhà trẻ, mẫu giáo; 7.976 trạm y tế xã có nước sạch; số công trình nước sạch chợ nông
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Formatted: Right: 0.25"
thôn là 1.537 công trình và 7.004/ 9.728 trụ sở UBND xã có nước sạch, trong đó 1.459
công trình xây mới trong giai đoạn 2006 - 2010 Các tỉnh như An Giang, Cà Mau,
Vĩnh Long, Long An đã có 100% trường học, trạm y tế có nước sạch
Nổi bật nhất trong Chương trình MTQG NS&VSMTNT giai đoạn 2(2006-2010)
đó là Dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng vốn vay Ngân hàng
Thế giới được triển khai khá thành công tại bốn tỉnh Hải Dương, Thái Bình, Nam
Ðịnh, Ninh Bình Ðến nay, các dự án cấp nước tập trung tại các địa phương trên đã cấp
nước cho người dân của sáu xã với số hộ đã đấu nối là 11.317, đạt 83%; bảo đảm tiêu
chuẩn cấp nước 60 lít/người/ngày với chất lượng nước đạt quy chuẩn quốc gia
Một số ví dụ điển hình khác trong thực hiện chiến lược chương trình MTQG
NS&VSMTNT, thời gian qua là tỉnh Tiền Giang Với nguồn vốn từ ngân sách địa
phương, kết hợp với việc sử dụng nguồn vốn viện trợ của tổ chức UNICEF, vốn vay từ
Ngân hàng Thế giới, vốn hỗ trợ của Trung ương và nguồn vốn trong nhân dân, tỉnh đã
đầu tư xây dựng 508 trạm cấp nước phục vụ nhu cầu sử dụng nước sạch cho hơn 67%
hộ dân ở nông thôn và tất cả các trường học, Trạm y tế trên địa bàn tỉnh
Năm 2008, Trung Tâm Nước sạch &VSMTNT Vĩnh Long đã thực hiện cải tạo,
nâng cấp, duy tu, mở rộng 18 công trình cấp nước tập trung, mở rộng 52.120 m đường
ống phân phối tạo điều kiện cho hơn 5.000 hộ dân nông thôn có cơ hội được cung cấp
nước sạch Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 120 hệ cấp nước máy nông thôn (tập trung
và nối mạng) với công suất từ 50-1.000m3/ngày đêm Các hệ cấp nước này tạo điều
kiện cho 83% dân số nông thôn trong tỉnh có cơ hội được sử dụng nước sạch, trong đó
có 53% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
Đối với một số tỉnh miền trung, Hà Tĩnh đã có những thành công nhất định trong
thực hiện chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh mô trường Riêng ở vùng nông
thôn Hà Tĩnh được sự hỗ trợ của Chính phủ, các cấp, ngành và đặc biệt là nỗ lực của
người dân nông thôn, sau 5 năm triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước
sạch và vệ sinh môi trường (NS-VSMT) Hà Tĩnh đã huy động 154,4 tỷ đồng từ
CTMTQG, vốn tín dụng ưu đãi và nhân dân đóng góp để xây dựng 15 công trình cấp
nước tập trung (tổng công suất thiết kế 5.900 m3/ngày đêm, phục vụ cho hơn 58.000
người), 28 giếng làng, 16.652 công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Formatted: Right: 0.25"
Thanh Hoá là tỉnh ở khu vực Bắc Trung bộ, với diện tích 11,111 km , tổng số dân
3,4 triệu người và tỉ lệ nghèo bình quân là 15% Trong đó, dân số nông thôn là hơn ba
triệu người chiếm 90,6% tổng số dân Giai đoạn, 2005 đến 2009 từ các nguồn vốn của
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch, ngân sách địa phương và các tổ chức,
Thanh Hoá đã xây dựng 130 công trình (chủ yếu là công trình tự chảy) và 30.450 điểm
cấp nước hộ gia đình được nâng cấp Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 87% số người
dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giải quyết tốt nhu cầu nước sinh hoạt
của người dân địa phương và còn nhiều tỉnh khác trong nước đã xây dựng nhiều nhà
máy nước cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn
Ðể đạt được những thành công trong giai đoạn vừa qua là do Chương trình đã
nhận được sự quan tâm lớn của Ðảng, Chính phủ và nhất là sự hỗ trợ mạnh mẽ của các
tổ chức quốc tế Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ dân vay để xây dựng các công
trình nước sinh hoạt và nhà vệ sinh cho hộ gia đình chiếm tỷ lệ gần 43% so với tổng
huy động vốn của Chương trình Bên cạnh đó nguồn vốn đóng góp của địa phương và
nhân dân cũng rất cao Ðiều này thể hiện sự tham gia tích cực của người dân, đồng
thời khẳng định việc cấp nước sạch nông thôn là một nhu cầu thiết yếu đối với đời
sống của người dân nông thôn Đối với chính quyền địa phương, nhiều đơn vị xác định
việc cấp nước nông thôn là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược
phát triển kinh tế của họ chính những nổ lực tổng hợp này, chương trình mục tiêu
quốc gia đã đạt được những thành công đáng ghi nhận trong thời gian qua
Phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những tồn tại Chương trình
MTQG NS&VSMTNT giai đoạn 3 (2011-2015) đề ra mục tiêu sẽ có 95% số dân nông
thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% được sử dụng nước sạch
đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế, với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày
1.3.2 Tình hình cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn Nghệ An
Trong những năm qua với nhiều thách thức đặt ra cho ngành cấp nước Nghệ An
bởi tình hình thiên tai bão lụt, rồi hạn hán kéo dài dẫn đến nguồn nước thô thiếu,
nguồn điện bị cắt luân phiên, liên tục gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh cũng như dịch vụ cung cấp nước cho người dân Song với những giải pháp
kịp thời, linh hoạt, sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Formatted: Right: 0.25"
khai thác đạt, các nhà máy cấp nước, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Tất cả các khu vực
vẫn duy trì sản xuất và cung cấp nước sạch cho người dân ổn định, đạt chất lượng
Phát huy hiệu quả các trạm bơm cấp 1 và cấp 2 đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của
khách hàng
Dưới sự quản lý công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An được thành lập
từ năm 2001 với 7 trạm cấp nước tại các thị trấn huyện như Anh Sơn, Con Cuông, Đô
Lương, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ và Thanh Chương Những trạm bơm này đã
cung cấp nước cho nhân dân trên địa bàn và vùng phụ cận Tất cả các trạm bơm đều
hoạt động đạt và vượt công suất thiết kế Như trạm bơm tại thị trấn Đô Lương với
công suất 2000m3/ngày đêm, cung cấp nước cho khoảng 5.000 hộ dân thị trấn và 6 xã
vùng ven Đây là một trong những trạm bơm có lượng khách hàng sử dụng đông nhất
khu vực miền núi Đặc biệt vào mùa hè thì trạm bơm đã phải chạy vượt công suất thiết
kế nhưng vẫn chỉ đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu tiêu thụ nước của khách hàng
Điều này đã gây không ít khó khăn cho công tác cung cấp nước cũng như nâng cao
chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng Song bằng việc xử lý kịp thời và linh hoạt
các sự cố về đường ống dẫn nước, trạm bơm Đô Lương luôn là một trong những trạm
bơm dẫn đầu về chất lượng nguồn nước và dịch vụ chăm sóc khác hàng của khu vực
miền núi - Ông Hoàng Văn Hải, Giám đốc Xí Nghiệp cấp nước các TT Miền núi
khẳng định: “ Với tinh thần hết mình phục vụ nhân dân, mang đến cho người dân
nguồn nước sạch và an toàn nhất, ngành nước nghệ An nói chung, trạm bơm nước Đô
Lương đã được người dân địa phương nghi nhận và đánh giá cao”
Không chỉ ở Đô Lương, Trạm bơm nước Nam Đàn với công suất 1.000m3/ngày
đêm được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2009 Hiện nay, nguồn nước
sạch này đã cung cấp cho hơn 1000 hộ dân khu vực thị trấn Nam Đàn và một số xã
phụ cận Với những tính năng ưu việt trong dây chuyền công nghệ xử lý nước sạch,
nguồn nước máy do trạm bơm Nam Đàn cung cấp tới người dân rất đảm bảo về chất
lượng cũng như độ chính xác trong công tác kiểm định đồng hồ
Thành phố Vinh với tổng số là gần 300.000 nhân khẩu, dẫn đến nhu cầu sử dụng
nước sạch của người dân địa phương rất cao Đây là một sức ép lớn đối với Công ty
TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An Dân số đông, thành phố Vinh lại là thành phố
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Formatted: Right: 0.25"
đô thị loại I, nên quá trình đô thị hoá cũng như công nghiệp hoá được phát triển nhanh,
mạnh Nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt rất lớn trong khi tại nhà máy nước Hưng
Vĩnh với hai hệ thống bể lọc thì công suất bơm cũng chỉ đạt 6 vạn m3/ngày đêm Đáp
ứng khoảng 75% nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Chưa kể đến mùa hè ở Nghệ
An với những đợt nắng nóng kéo dài dẫn đến nhu cầu sử dụng nước của khách hàng
tăng lên đột biến, gây rất nhiều khó khăn cho công tác xử lý, cung ứng nước Và một
việc làm thiết thực nhất mà công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An đã và đang
triển khai đó là ngày 11 tháng 12 năm 2010, Công ty tiến hành khởi công xây dựng hệ
thống cấp nước cho khu công nghiệp Nam Cấm và vùng phụ cận Vinh (cùng một số xã
của huyện Nam Đàn, Nghi Lộc), công suất lên tới 20.000m3ngày đêm bằng nguồn
vốn vay ODA Dự kiến đến cuối năm 2012 sẽ đưa vào hoạt động Đây là một dự án có
quy mô lớn về nguồn vốn cũng như công suất thiết kế Điều chắc chắn rằng khi dự án
hoàn thành thì nhu cầu sử dụng nước cho mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh và
trong đời sống của người dân thành phố Vinh sẽ được đảm bảo cả về chất lượng và số
lượng Vấn đề nước sạch sẽ không còn là bài toán khó đối với người dân Nghệ An mỗi
khi mùa hè đến
Ông Phan Cảnh Đệ Giám Đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
cho biết: “Tính đến cuối năm 2010, số lượng khách hàng sử dụng nước sạch của công
ty đã lên tới gần 64 vạn hộ dân, tăng hơn 3 vạn hộ so với năm 2009 Con số này đã cho
thấy nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch của người dân Nghệ An là vô cùng lớn Đồng
thời khẳng định được vai trò quan trọng của nguồn nước sạch đối với đời sống người
dân cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh”
Không những các trạm cấp nước do công ty TNHH 1 thành viên đã đáp ứng đầy
đủ nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân mà ở các trạm cấp nước thuộc sự quản lý
của các huyện cũng đã có những tiến bộ trong việc cung cấp nước sạch cho người dân
Huyện Yên Thành với 10 nhà máy cấp nước có công suất thiết kế từ 800m3- 4000m3
nước/ ngày đêm luôn duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo chất lượng đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng như nhà máy nước Thọ Thành với công suất thiết kế 1000m3/ngày
đêm đã đáp ứng được 90% các hộ gia đình sử dụng nước sạch Nhà máy nước Thị
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Formatted: Right: 0.25"
Trấn Yên Thành lập năm 2007với công suất thiết kế 4000m/ngày đêm đã cung cấp
nước sạch cho các vùng lân cận
Bên cạnh những thành công đó, công ty cũng đối mặt không ít khó khăn trong
quá trình cấp thoát nước mà năm 2010 là một ví dụ điển hình Đây là năm mà diễn
biến thời tiết khá phức tạp, hạn hán và nắng nóng kéo dài dẫn đến tình trạng cắt điện
luân phiên trên địa bàn toàn tỉnh gây khó khăn cho công tác cung ứng nước sản xuất và
sinh hoạt Bởi vừa thiếu nguồn nước thô để xử lý lại vừa thiếu điện để bơm nước phục
vụ dân nên đã gây không ít bức xức cho dư luận Ngoài ra, quá trình chỉnh trang đô
thị, rồi bão lụt đã khiến không ít nơi đường ống dẫn nước, đồng hồ bị hư hỏng nặng
Dẫn đến tình trạng nguồn nước kém chất lượng Song với những giải pháp kịp thời,
các nhà máy cấp nước đã từng bước đầu tư cải tạo lại hệ thống cấp nước, thay thế dần
các loại đường ống, đồng hồ cũ nát nhằm chống thất thoát nước Đồng thời, tăng
cường công tác kiểm tra, phát hiện các hành vi gian lận và xử lý nghiêm các hộ vi phạm
Đối với ngành nước Nghệ An, vấn đề được nhiều người dân quan tâm nói chung
không chỉ là chất lượng nguồn nước sạch mà tư duy phục vụ khách hàng còn nhiều
hạn chế Dẫn đến nhiều băn khoăn, thắc mắc cho nhân dân Để giải quyết tình trạng
này, các ban lãnh đạo công ty, các huyện đã từng bước cải cách thủ tục hành chính,
giảm phiền hà cho khách hàng bằng việc tập trung một đầu mối tại các chi nhánh dịch
vụ cấp nước (kể cả công tác lắp đặt và quản lý) Tiếp nhận, xử lý kịp thời sự cố và mọi
ý kiến đóng góp của khách hàng về thái độ làm việc của nhân viên các chi nhánh trên
địa bàn Vì vậy chất lượng nước, chất lượng dịch đang từng bước được cải thiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Formatted: Right: 0.25"
Chương II Một số đặc điểm cơ bản và thực trạng sử dụng nguồn nước
ở huyện yên thành và địa điểm nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, tài nguyên và cảnh quan môi
trường huyện Yên Thành.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Thành là huyện đồng bằng trung du, nằm về phía Đông của tỉnh Nghệ An
Có vị trí địa lý nằm vào khoảng: Từ 105017’50’’ đến 105033’04’’kinh độ Đông; từ
18052’42’’đến 19010’00’’vĩ độ Bắc
Phía Đông giáp huyện Diễn Châu;
Phía Tây giáp huyện Đô Lương, Tân Kỳ;
Phía Nam giáp huyện Nghi Lộc và Đô Lương;
Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu
Yên Thành gồm 37 xã và 1 Thị Trấn, có tổng diện tích tự nhiên là 54.571,67 ha
Theo thống kê năm 2010 dân số toàn huyện là 272.426 người, mật độ dân số là 499
người/km2
2.1.1.2 Địa hình
Nhìn tổng quát Yên Thành có địa hình lòng chảo có hướng nghiêng dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam Phía Tây hình thành một dãy đồi núi hình cánh cung chạy từ
Đông Bắc xuống Tây Nam bao lấy cả một vùng đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam
Dựa vào đặc điểm phân bố địa hình Yên Thành có thể chia thành 2 vùng: Vùng đồng
bằng và vùng bán sơn địa
- Vùng đồng bằng: Gồm 24 xã, thị trấn độ cao bình quân so với mực nước biển từ
0,8 – 2,5 m
- Vùng bán sơn địa: Gồm 13 xã, chủ yếu là các xã khu vực phía Tây, Tây Bắc
huyện tiếp giáp với các xã vùng núi của huyện Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Đô Lương nằm
trong vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng của tỉnh Nghệ An
2.1.1.3 Khí hậu
Yên Thành nằm trong vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An, chịu chung những đặc điểm
của khí hậu miền Trung: nhiệt đới ẩm, gió mùa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Formatted: Right: 0.25"
- Chế độ nhiệt: Chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ
trung bình từ 23 – 240C, tháng nóng nhất trong năm là tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối
410C, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ bình quân 19,900C Số giờ
nắng trung bình năm là 1.500 – 1.700 giờ Tổng tích ôn là 3.500 – 40000 C Năng
lượng bức xạ mặt trời đạt 75,60 Kcal /cm2
- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân năm đạt 1.587 mm Lượng mưa phân bố
không đều giữa các tháng, các mùa trong năm Mưa nhiều, lại tập trung trong thời gian
ngắn là nguyên nhân gây ngập úng cục bộ một số địa phương trên địa bàn huyện
2.1.2 Các nguồn tài nguyên chính
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng Nghệ An, tài nguyên đất của Yên Thành được
phân thành các loại sau đây:
- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P):
+ Đất phù sa không được bồi, không có glây và glây yếu;
+ Đất phù sa không được bồi có glây trung bình, chua;
+ Đất phù lầy úng, có glây mạnh
- Đất Feralit phát triển trên phiến sét (Fs)
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước
- Đất Feralit phát triển trên phiến sét hoặc sa phiến sét
- Đất nâu vàng phát triển dưới chân đá lèn vôi
- Đất bạc màu trên phù sa cũ
- Đất dốc tụ
- Đất phù sa ven sông suối (Ps)
2.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Yên Thành không nhiều về chủng loại cũng như trữ
lượng, gồm có một số loại sau:
Trang 34Formatted: Right: 0.25"
2.1.2.3 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước ở huyện Yên Thành rất đa dạng và phong phú, gồm cả nguồn
nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên Yên Thành có một con chính chảy từ
Bara (Đô Lương) Đây là hệ thống tưới chính cho các xã đồng bằng và một phần một
số xã miền núi Tuy không có sông lớn chảy qua địa bàn huyện nhưng lại là huyện có
nhiều khe suối từ vùng núi huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu đổ về các xã vùng bán sơn địa
phía Tây và Tây Bắc Các công trình hồ đập trung và tiểu thuỷ nông vùng này đã được
đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh và tương đối đều khắp với tổng số hơn 200 đập nhỏ
và vừa Có nhiều hồ lưu trữ nước lớn như Hồ Vệ Rừng, Đồn Húng
Với hệ thống kênh tưới của công trình thuỷ nông Bắc Nghệ An, mạng lưới các hồ
đập vùng bán sơn địa, sông Dinh, sông Dền, kể cả nước ngầm trong đất cùng với
lượng mưa hàng năm là nguồn nước khá dồi dào đảm bảo cho sản xuất, sinh hoạt của
cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện
Với hệ thống các nguồn nước tương đối dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi cung
cấp lượng nước thô cho các nhà máy nước trên địa bàn huyện Yên Thành
2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
2.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế
Cùng với sự phát triển của tỉnh Nghệ An, được sự quan tâm của cấp uỷ chính
quyền, trong những năm qua nền kinh tế huyện Yên Thành có những bước phát triển
đáng kể thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Yên Thành giai đoạn 2008-2010
Nguồn: Phòng tài chính huyện Yên Thành năm 2010
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và giá trị sản xuất bình quân trên đầu người có xu
hướng tăng qua các năm khẳng định kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong những
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Formatted: Right: 0.25"
năm qua đã có những chuyển biến tích cực, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật được tăng cường,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đang dần được nâng lên
2.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Ngành nông - lâm nghiệp
Sản xuất nông - lâm nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của
huyện, đảm bảo ổn định xã hội Ngành nông nghiệp của huyện trong những năm vừa
qua có xu hướng tăng tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp và khai thác nuôi trồng thuỷ
sản, giảm tỷ trọng ngành sản xuất lâm nghiệp Bước đầu chuyển biến về cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá đem lại hiệu quả kinh tế khá
- Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và XDCB
Trong những năm qua, khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng có những bước
đáng kể Hiện nay, ngành công nghiệp, xây dựng và tiểu thủ công nghiệp đang tiếp tục
phát triển theo hướng đa dạng hoá nhiều ngành nghề với nhiều loại hình sản phẩm Về
công nghiệp chế biến thì Yên Thành cũng có nhiều tiềm năng như có nhiều sản phẩm
nông nghiệp để chế biến như mía, ngô, sắn
- Ngành thương mại, dịch vụ
Thương mại – Dịch vụ đang từng bước phát triển Yên Thành là một trong những
huyện đầu tiên của tỉnh sớm thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi HTX nông nghiệp Các
HTX sau khi chuyển đổi, thành lập đều hoạt động có hiệu quả Trên địa bàn huyện có
hơn 3.000 hộ kinh doanh buôn bán, trong đó có 60 hộ kinh doanh lớn Tổng mức bán
lẻ và dịch vụ xã hội tăng bình quân 10,90% Bước đầu có sản phẩm tham gia xuất
khẩu nông nghiệp như tinh bột sắn, lạc Các hoạt động dịch vụ vận tải tăng khá, hàng
hóa luân chuyển tăng bình quân 12%/năm Dịch vụ bưu chính viễn thông tăng bình
quân 30%
2.1.3.3 Dân số
Trong những năm qua bức tranh dân số của huyện Yên Thành đã có sự thay đổi
nhanh chóng qua các năm Qui mô dân số tăng lên, năm 2008 dân số huyện Yên
Thành là 271.258 người và đến năm 2010 thì dân số toàn huyện là 272.426 người Dân
số ngày càng tăng tạo nên sức ép trong hoạt động cung cấp nguồn nước sinh hoạt hàng
ngày của người dân cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn huyện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Nguồn từ phòng kế họach dân số của huyện Yên Thành năm 2010
Sự biến đổi dân số của huyện Yên Thành đã và đang tác động đến sự phát triển
kinh tế xã hội ở huyện Yên Thành theo cả hai chiều: tạo ra cơ hội và những thách thức lớn
2.1.3.4 Về giao thông
*Đường bộ
Hiện nay, thì hệ thống giao thông trên địa bàn huyện tương đối phát triển Quốc
lộ 7, đoạn đi qua huyện xã Vĩnh Thành đến xã Mỹ Thành dài 18km; tỉnh lộ 538, đoạn
đi qua huyện từ xã Hợp Thành về xã Công Thành dài 15km; tỉnh lộ 534, đoạn đi qua
huyện từ xã Sơn Thành đến Thị Trấn dài 14km; đường Dinh – Lạt từ xã Nhân Thành
đi xã Tây Thành dài 21km Ngoài ra có 23 tuyến đường liên xã, liên xóm đều đã được
đổ nhựa hoặc bê tông đến từng gia đình Xe cơ giới đi lại tương đối thuận lợi
*Đường sông
Hệ thống sông ở Yên Thành không nhiều và không có con sông nào lớn, hầu
hết là các con sông ngắn và nhỏ Sông Dinh bắt nguồn từ động Trọc (xã Quang Thành
cũ) theo khe cấy và một nhánh từ các làng Đồng Trổ, Đồng Mai theo khe Vằng, hợp
lưu với nhau chảy qua xã Tràng Thành sang các làng Long Hồi, tích phú xuống sông
Điển Sông Diền bắt nguồn từ động Huyệt chảy qua xã Phúc Thành
Ở phía nam do đồi núi trọc nên không có nguồn sinh thủy chảy đều, chỉ có một
số khe và bàu như khe Ngọng, bàu Mậu Long, bàu Chèn, bàu Liên Trì chảy về sông
Vũ Giang rồi xuống sông Điển
Từ năm 1960 đến nay huyện Yên Thành đã xây dựng được gần 200 hồ đập lớn,
vừa và nhỏ để tưới tiêu cho vùng cao và chống úng cho vùng sâu, tưới khoa học cho
vùng giữa thành ruộng thâm canh hai, ba vụ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Formatted: Right: 0.25"
2.1.4 Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội đối với việc cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn huyện Yên Thành.
* Thuận lợi
Thứ nhất: Huyện Yên Thành là một trong các huyện của tỉnh Nghệ An có tài
nguyên nước dồi dào Với tổng số hơn 200 đập vừa và nhỏ cùng với các con sông khác
đã cung cấp một lưu lượng nước khá lớn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng
như các hoạt động kinh tế khác Với nguồn nước dồi dào này tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà máy nước trong việc sử dụng nguồn nước thô để sản xuất ra nước sạch
cung cấp cho người dân
Thứ hai: Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước và các cấp chính quyền
Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng và các cấp chính quyền nên huyện
Yên Thành ngày càng được cải thiện trong việc cung cấp và sử dụng nước sạch
Thứ ba: Thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện
Cùng với sự phát triển kinh tế cuả cả nước thì huyện Yên Thành cũng đã có
những bước chuyển mới trong kinh tế - xã hội Thu nhập của người dân ngày càng
tăng lên, bình quân 1,2triệu đồng/người/tháng Mức thu nhập tăng dẫn đến việc sử
dụng và chi trả cho dịch vụ cung cấp nước sạch sẽ dễ dàng và cao hơn
Thứ tư: Mức độ quan tâm của người dân về nước sạch đang được nâng cao
Qua tuyên truyền giáo dục về nước sạch trên mọi thông tin đại chúng thì người
dân ngày càng hiểu rõ về tầm quan trọng của nước sạch đối với đời sống hàng ngày
Khi nhận thức của người dân ngày càng được nâng lên thì người dân ngày càng tin
dùng và sử dụng nước nước sạch
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi thì việc cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn vẫn
còn tồn tại một số khó khăn sau:
Thứ nhất : Dân số phân tán, địa hình phức tạp
Dân số huyện Yên Thành được phân chia thành nhiều vùng: Thị Trấn, vùng Đồng
bằng, vùng miền núi, vùng sâu vùng xa Các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa do địa
hình phức tạp, giao thông cũng như cơ sở hạ tầng yếu kém dẫn đến việc cung cấp nước
sạch cho các vùng này rất khó khăn
Thứ hai: Điều kiện khí hậu khắc nghiệt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Formatted: Right: 0.25"
Với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Mùa nắng nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9
nhiệt độ trung bình là 340C vào những ngày nóng nhất lên tới 41OC ảnh hưởng đến
sản xuất nông lâm nghiệp làm giảm đi một phần thu nhập của người dân từ đó ảnh
hưởng đến việc sử dụng nước sạch Bên cạnh đó lũ lụt thường xuyên xẩy ra làm ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế của huyện Đặc biệt trong những năm gần đây thời tiết
diễn biến khá phức tạp nguy cơ sạt lỡ bờ sông trong mùa mưa, và thiếu nước trong
mùa hạn là điều thường xuyên xảy ra nên gây khó khăn lớn trong việc cung cấp nước sạch
Thư ba: Thu nhập thấp nghèo đói càng cao
Tỷ lệ hộ nghèo đói ở đây vẫn còn cao, thất nghiệp nhiều, ý thức vệ sinh cộng
đồng kém đây là thách thức lớn khi nhà máy nước đi vào hoạt động
Thứ tư: Trình độ nông dân ở đây còn thấp chưa kịp nhận thức được tầm quan
trọng của nước sạch
2.2 Khái quát chung về nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
2.2.1 Sơ lược về nhà máy nước
Hiện tại thì huyện Yên Thành có 10 nhà máy cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của nhân dân Trong đó, nhà máy nước Thị
Trấn Yên Thành được thành lập theo quyết định số 5176/QĐ-UBND, ngày 21 tháng
12 năm 2007 của UBND Tỉnh Nghệ An, đến nay đã bước sang năm thứ 4 Nhà máy
có 20 cán bộ, công nhân viên, trong đó: 1 giám đốc, 3 kỹ thuật vận hành, 13 kỹ thuật
đường ống và lắp đặt hệ thống ống nước, 1 kế toán trưởng, 1 nhân viên kế hoạch, 1 thủ
quỹ Trình độ chuyên môn: Đại học 3 đồng chí, cao đẳng 10 đồng chí, trung cấp 5
đồng chí, 2 đồng chí học nghề
Nhà máy nước được thành lập với nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ nước sạch nhằm
cung cấp cho người dân địa phương và các địa bàn lân cận Cụ thể là: Tiếp nhận sử
dụng, vận hành sản xuất và kinh doanh nước sạch đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn
quy định; cung cấp nước sạch sinh hoạt cho khu dân cư thuộc địa bàn Thị Trấn và các
xã lân cận với mục tiêu đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, đủ áp lực, thõa mãn nhu
cầu của khách hàng và mục tiêu phát triển của nhà máy
Với công suất thiết kế 4.000 m3khối nước/ ngày đêm nhà máy đã cung cấp nước
sạch phục vụ đời sống dân sinh cho một số lượng cư dân nhất định ở khu vực nông
thôn và Thị Trấn Mục tiêu của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành là:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Formatted: Right: 0.25"
Cung cấp đầy đủ nước sạch cho dân cư từ 60- 200 lít nước/ người/ ngày
Cung cấp nước đầy đủ cho lương thực thực phẩm và các ngành công nghiệp
phát triển kinh tế xã hội
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giảm khoảng cách giữa thành
thị và nông thôn
Xây dựng các tổ chức cung cấp nước giảm thất thoát nước nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tư của nhà máy
Bảo vệ tài nguyên nước bền vững và phòng chống có hiệu quả các tác hại do
nước gây ra
2.2.2 Tình hình cấp nước của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
Hiện tại toàn huyện Yên Thành có 10 nhà máy nước cung cấp nước sạch cho
vùng nông thôn và Thị Trấn bằng phương thức: Nước máy được dẫn đến từng nhà
theo hệ thống đường ống nhánh lắp đồng hồ để ghi thu tiền, có hệ thống van vòi thích
hợp phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu, sản xuất cho nhân dân Đáp ứng được nhu
cầu về nước sạch trong mùa khô hạn cho bà con
Bảng 5: Các nhà máy cấp nước huyện Yên Thành
máy nước Số trạm Địa điểm
Mạng lướiđường ống(km)
Côngsuất(m3/ngày đêm)
Nguồn số liệu từ phòng tài nguyên môi trường huyện Yên Thành(năm 2010)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Formatted: Right: 0.25"
Số liệu bảng 5 chỉ ra rằng toàn huyện có 37 xã và 1 thị trấn nhưng hiện tại chỉ có
10 nhà máy nước cung cấp nước sạch cho người dân Tỷ lệ cấp nước sạch cho người
dân nông thôn trong huyện còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của
người dân đặc biệt là các vùng cao, miền núi Một số nhà máy được xây dựng thì có
công suất nhỏ nên chỉ cấp nước cho các hộ gia đình trong khu vực xã và hầu hết chưa
mở rộng được mạng lưới đường ống Riêng nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành là nhà
máy có công suất và mạng lưới đường ống lớn nhất huyện Yên Thành Với nguồn
nước khai thác nước thô lấy từ Sông Đào hiện tại nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
đã cung cấp nước sạch cho vùng Thị Trấn và 4 xã lân cận đó là Hoa Thành, Văn
Thành, Tăng Thành, Xuân Thành Trong tương lai sẽ mở rộng hệ thống cung cấp nước
sạch cho các bệnh viện và các vùng phụ cận đáp ứng nhu cầu đầy đủ về nước sạch cho
nhân dân Trong 2 năm đầu 2007-2008 do người dân đăng ký sử dụng nước sạch còn
thấp nên nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành chạy với công suất 2500m3/ngày đêm
Khi nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân nông thôn ở đây tăng lên, năm 2009
-2010 thì nhà máy nước tăng công suất và chạy với công suất 3000m3nước /ngày đêm
và từ năm 2011 trở đi nhà máy nước chạy hết công suất là 4000m3nước/ngày đêm
phục vụ nhu cầu tối thiểu cho người dân
2.2.3.Tình trạng thất thoát nước của nhà máy nước Thị Trấn Yên Thành
Trong quá trình cấp nước cho từng khu vực thì tình trạng thất thoát và thất thu
nước vẫn thường xuyên xảy ra
Thất thoát nước có nhiều nguyên nhân Về mặt kỹ thuật, thất thoát nước có thể là
do đường ống, phụ kiện hay công trình hư hỏng, do lượng nước súc xả, rửa đường ống,
do thi công, đấu nối sữa chữa đường ống để rò rỉ ra ngoài dẫn đến tình trạng mất nước
Về mặt quản lý hay ý thức, thất thoát nước là do ý thức lao động của nhà máy chưa có
tinh thần chống thất thoát nước còn nghĩ đây là việc của toàn nhà máy chứ không phải
là việc cá nhân mình hay do nhân viên ghi đọc đồng hồ không tìm hiểu về khách hàng
không tìm hiểu những bất thường trong quá trình ghi đọc chỉ số đồng hồ Từ đó dẫn đến
lượng nước đến với người dân so với lượng nước được cung cấp từ đầu nguồn còn thấp
Thất thu nước là nước được sử dụng nhưng không thu được tiền, thường là do
hiện tượng nước không chảy qua đồng hồ hay là do ăn trộm nước một cách trái phép
Đại học Kinh tế Huế