…… CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRẦN NHẬT ĐÔNG Khóa học 2007 - 2011 Đại học Kinh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
.… ……
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRẦN NHẬT ĐÔNG
Khóa học 2007 - 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo bậc đại học nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tích luỹ kiến thức thực tiễn để phục vụ chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
Chuyên đề này được thực hiện và hoàn thành tại thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Đó là sự kết tinh những kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi tích luỹ trong quá trình đi thực tập và sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình
và bạn bè với những kiến thức tôi còn thiếu và kinh nghiệm trong những hoạt động thực tế.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy PGS.TS Mai Văn Xuân, người thầy đã chân thành hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm chuyên
đề Xin cảm ơn cán bộ Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường TT – Huế và Uỷ ban nhân dân thị trấn Thuận An đã cung cấp cho tôi những số liệu bổ ích, những kiến thức thực tế quý báu Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trường ĐH Kinh
Tế Huế đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường, cung cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi hoàn thành khoá luận và công tác tốt sau này Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tôi rất nhiều về mặc tinh thần để tôi hoàn thành tốt khoá luận này
Trong quá trình học tập mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để hoàn thành chuyên đề đảm bảo nội dung chuyên đề, phản ánh đúng thực tiễn tại địa phương Song với kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những khuyết điểm Vì vậy tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và phía bạn đọc để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 01
1 Tính cấp thiết của đề tài 01
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 02
3 Phương pháp nghiên cứu 03
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 04
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 05
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 05
1.1 Cơ sở lý luận 05
1.1.1 Nước sạch và tầm quan trọng của nước sạch 05
1.1.1.1 Khái niệm về nước sạch sinh hoạt 05
1.1.1.2 Tầm quan trọng của nước sạch 07
1.2 Cơ sở thực tiễn: 08
1.2.2 Vấn đề khan hiếm nước sạch trên thế giới và ở Việt Nam 08
1.2.2.1 Sự khan hiếm nước sạch trên thế giới 08
1.2.4 Sự khan hiếm nước sạch ở Việt Nam: 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ TRẤN THUẬN AN 11
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 11
2.1.1 Vị trí địa lý: 11
2.1.2 Đặc điểm về địa hình thỗ nhưỡng 11
2.1.2.1 Địa hình 11
2.1.2.2 Thỗ nhưỡng 12
2.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn 12
2.1.3.1 Khí hậu 12
2.1.3.2 Thủy văn 13
2.1.4 Dân số và lao động 13
Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.1.5 Văn hóa – xã hội 14
2.1.5.1 Giáo dục đào tạo: 14
2.1.5.2 Về công tác y tế, dân số: 14
2.1.5.3 Về khoa học công nghệ và môi trường: 15
2.1.6 Hiện trạng giao thông 15
2.1.7 Hệ thống thoát nước- vệ sinh môi trường 17
2.1.8 Tình hình phát triển kinh tế của thị trấn Thuận An 18
2.2 Tình hình cơ bản và hệ thống cấp nước của công ty cấp thoát nước Thừa Thiên Huế 18
2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cấp thoát nước Thừa Thiên Huế 18
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty cấp thoát nước Thừa Thiên Huế 19
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 20
2.2.3.1 Hệ thống các nhà máy nước 20
2.2.3.2 Hệ thống mạng đường ống 20
2.2.3.3 Cơ sở vật chất khác 21
2.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cấp thoát nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2003 – 2005 21
2.2.4.1 Khu vực dịch vụ cung cấp 21
2.2.4.2 Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh 23
2.2.4.3 Khả năng phục vụ của hệ thống cấp nước 24
2.3 Thực trạng của hệ thống cấp nước sinh hoạt hiện nay ở Thuận An 25
2.4 Khó khăn và thuận lợi trong quá trình 26
2.4.1 Khó khăn 26
2.4.1.1 Khó khăn về kinh tế tài chính 26
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.4.1.3 Khó khăn về kỹ thuật và thiên tai 28
2.4.2 Thuận lợi 28
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN THUẬN AN 30
3.1 Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng nước sạch 30
3.2 Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước 30
3.3 Đánh giá của các hộ gia đình về mức phí sử dụng nước sinh hoạt 31
3.4 Hoạt động sản xuất và kinh doanh nước sạch 32
3.4.1 Doanh thu của nhà máy nước Phú Dương qua các năm 32
3.4.2 Chi phí của nhà máy nước Phú Dương qua các năm 33
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC SẠCH Ở THỊ TRẤN THUẬN AN 34
4.1 Thông tin – Giáo dục – Truyền thông 34
4.1.1 Tầm quan trọng và mục đích Thông tin – Giáo dục – Truyền thông 34
4.1.2 Nâng cao khả năng và tự nguyện chi trả 35
4.1.3 Bảo vệ người sử dụng nước 35
4.2 Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực 35
4.2.1 Cải tiến tổ chức 35
4.2.1.1 Trách nhiệm của Trung ương, các Bộ và tổ chức xã hội 36
4.2.1.2 Trách nhiệm của các cấp hành chính tỉnh, huyện, thị trấn 37
4.2.2 Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước 37
4.2.2.1 Ban hành hệ thống văn bản pháp quy bao gồm: 38
4.2.2.2 Công tác quy hoạch 38
4.2.2.3 Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân tham gia phát triển cấp nước sạch 38
4.2.2.4 Tổ chức các hệ thống cấp nước tập trung 39
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 39
Đại học Kinh tế Huế
Trang 64.3 Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp
nước sạch 40
4.3.1 Huy động các nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài 40
4.3.2 Hệ thống trợ cấp của nhà nước 40
4.3.3 Nhà nước hỗ trợ hệ thống tín dụng 40
4.4 Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp 41
PHẦN III: KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng các giá trị tiêu chuẩn: 06
Bảng 2: Hiện trạng dân số trung bình thị trấn Thuận An giai đoạn 2007 - 2009 14
Bảng 3: Tổng hợp độ bao phủ dịch vụ cấp nước của công ty thời kỳ 2003 - 2005 22
Bảng 4: Cơ sở hạ tầng phục vụ SXKD của Công ty thời kỳ 2003 – 2005 .23
Bảng 5: Tổng hợp khả năng phục vụ của hệ thống cấp nước của Công ty thời kỳ 2003 – 2005 .24
Bảng 6: Các nguồn nước được các hộ gia đình sử dụng trong sinh hoạt .25
Bảng 7: Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ gia đình về chất lượng nước do nhà máy cung cấp .30
Bảng 8: Đánh giá mức độ hoạt động của dịch vụ cung cấp nước 31
Bảng 9: Đánh giá sự phù hợp về mức phí nước sinh hoạt của các hộ gia đình 31
Bảng 10: Tổng hợp tình hình sản xuất và kinh doanh nước sạch của nhà máy nước Phú Dương năm 2008 – 2010 .32
Bảng 11: Chi phí hoạt động sản xuất của nhà máy nước 33
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nước đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự sống nói chung và cuộcsống của con người nói riêng Ở đâu có nước thì dường như ở đó có sự sống Hầu hếtcác hoạt động sống của chúng ta, như sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, vệ sinh… đềuliên quan tới nước Chất lượng và số lượng nước dùng sinh hoạt ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe của con người Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, môi trường sốngcủa chúng ta đang ngày càng ô nhiễm, nặng nề nhất là môi trường nước Thêm vào đó
là tác động của biến đổi khí hậu, đã làm cho việc cung cấp nước sinh hoạt đang ngàycàng trở nên khó khăn Nhất là đối với các vùng cao, hoang mạc và các vùng ven biển.Vùng ven biển phải gánh chịu ô nhiễm từ những vùng cao hơn, lại chịu tác động củamực nước biển đang ngày càng dâng cao, sự xâm lấn của cát Vì thế phải có nhữngchính sách, quy hoạch, chương trình hợp lý, lâu dài để cung cấp nước sạch sinh hoạtcho cư dân ven biển Từ những lý do đó tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu tình hình cungcấp nước sinh hoạt ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế ”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn và lý luận về quy hoạch, kế hoạch quản lý và sử dụng nướcsinh hoạt ở địa phương
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt, nhu cầu, ý kiến, nguyện vọngcủa người dân, từ đó đánh giá lợi ích của việc sử dụng nước máy
- Nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc cung cấp cùng như
sử dụng nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn ThuậnAn
Dữ liệu thu thập:
Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ Ủy ban Nhân dân thị trấn Thuận An,Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Công ty cung cấp thoát nướcThừa Thiên Huế và Nhà máy nước Phú Dương
Số liệu sơ cấp từ quá trình điều tra hộ
Tham khảo sách, báo tạp chí liên quan, các trang web
Phương pháp nghiên cứu:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Để hoàn thành bài khoá luận này tôi đã sử dụng một số phương pháp:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấpPhương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp điều tra hộ
Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu chung về nước sạch, tiêu chuẩn nước sạch sinh hoat, sự phân bố cùngnhư sự khan hiếm của nước trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình cung cấp nước sạch sinh hoạt của Công ty cung cấp thoátnước Thừa Thiên Huế và Nhà máy nước Phú Dương, độ bao phủ, doanh thu, chi phítrong những năm gần đây,từ đó đánh giá hiệu quả của việc cung cấp nước
Tìm hiểu tình hình sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh ở khu vực thị trấn Thuận
An, mước độ ô nhiễm, mức độ hài lòng về hệ thống cung cấp nước máy ở khu vực.Phân tích những thuận lợi, khó khăn của khu vực trong công tác xây dựng, cung cấpnước máy, qua đó đề ra giải pháp, phương hướng để cung cấp nước sạch sinh hoạt lâudài cho người dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết, nước bao phủ khoảng 70,8% bề mặt Trái Đất, trong đó 2,5% lànước ngọt, và phân bố gần như trải khắp thế giới Chính vì sự dồi dào đó mà trong mộtthời gian dài chúng ta cứ lầm tưởng nước là tài nguyên vô hạn, sử dụng phung phí và
lơ là trong việc bảo nguồn nước Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, và tăng mứcsống, con người ngày càng làm môi trường bị ô nhiễm Dẫn đến nguồn nước bị ônhiễm và những biến đổi khác đã thay đổi sự phân bố nước, làm cho nguồn nước sạchcho con người sử dụng ngày khan hiếm Năm 1990, kết quả nghiên cứu về : “ Nguồnnước bền vững: Dân số và Tương lai của nguồn cấp nước tái tạo.” cho thấy có hơn 350triệu người sống ở các nước bị căng thẳng hoặc khan hiếm về nước (mỗi năm/ mỗingười được dưới 1700 m3 nước) Hiện nay số người không có nước sinh hoạt đã lênđến hơn 1 tỷ Số người lâm vào hoàn cảnh này sẽ tăng lên gấp 3 lần vào năm 2025 tứckhoảng từ 2,8 tỷ đến 3,3 tỷ người tương đương khoảng gần một nửa dân số thế giới
Chính vì thế vấn đề nước sạch đang là vấn đề bức xúc thu hút sự quan tâm củatất cả các cộng đồng người trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển và chậmphát triển Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nóiriêng đều bị ô nhiễm ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau
Ta biết rằng, nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm là nguồn gốc chủ yếu gây ra cácbệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và lao động của người dân, gây ra tình trạng suydinh dưỡng ở trẻ em, ảnh hưởng lâu dài đến các thệ hệ mai sau
Trước tình hình đó, ngày 03/12/1988, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định237/1988/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn Nhà nước ta cũng đã ban hành Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân,Luật bảo vệ môi trường và nhiều văn bản pháp quy về việc cung cấp nước sạch chonông thôn, miền núi, thị trấn, thị xã; việc bảo về các nguồn nước, các hệ thống cấpnước, thoát nước, các công trình vệ sinh và thực hiện các quy định về vệ sinh công
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11cộng ở nhiều địa phương còn bị hạn chế Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khăn vềnước uống và nước sinh hoạt Nguồn nước mặt trong kênh, rạch, ao, hồ ở nhiều nơi bị
ô nhiễm nặng nề Nguồn nước ngầm tại không ít giếng khoan cũng bị mặn hoá, phènhoá, trữ lượng nước bị cạn kiệt do bị khai thác quá mức
Huyện Phú Vang là một huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh ThừaThiên Huế, là vùng đất trũng, lượng mưa trung bình trong năm là 2500-3000 mm Trongnhững năm gần đây Phú Vang đã và đang có những bước nhảy lớn, tốc độ đô thị hóanhanh chóng Tốc độ gia tăng dân số cũng khá cao Do đặc điểm tự nhiên, huyện thuộc
hạ lưu của dòng sông Hương nên gánh chịu nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau của thànhphố Huế như chất thải công nghiệp, sinh hoạt và chất thải của bệnh viện rất nghiêmtrọng …Và các hoạt động kinh tế, sinh hoạt khác đang làm cho chất lượng nước ngọtcủa Huyện Phú Vang bị suy giảm nghiêm trọng Vì vậy, trong nhiều năm qua các cấplãnh đạo đều quan tâm giải quyết nguồn nước sạch cho nhân dân Phú Vang
Trong một thời gian dài, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn với sự tài trợcủa UNICEF đã khoan cho nông dân hàng nghìn giếng khoan lắp bơm tay Tuy nhiênrất nhiều trong số đó đã không còn hoạt động nữa do kỹ thuật Mặt khác, nghiên cứucủa các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng loại hình giếng khoan tay này là một tác nhângây phá huỷ môi trường rất mạnh, vì do đa số chúng không được xử lý kỹ thuật tốt –chúng là con đường dẫn nước chất lượng xấu ở bên trên xâm nhập xuống tầng nướcchính bên dưới, gây phá huỷ chất lượng nước các tầng sâu
Chính vì tình trạng ấy mà trong những năm gần đây, Trung ương và tỉnh cũngkhông khuyến khích phát triển mô hình cấp nước cho hộ gia đình bằng các giếngkhoan tay nữa Việc cấp nước sinh hoạt cho công dân ngoại thành được thực hiện bằng
mô hình “hệ thống cấp nước tập trung”, còn được gọi là nhà máy nước mini
Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, đến nay huyện Phú Vang đã xây dựng được
hệ thống cấp nước tập trung, nhà máy nước Phú Dương với tổng công suất là 7900
m3/ng.đ Hệ thống này đã giải quyết được một phần nhu cầu nước sinh hoạt của nhân
dân trong huyện
Tuy nhiên, so với dân số hơn 182.336 người thì lượng nước đó vẫn còn thiếuĐại học Kinh tế Huế
Trang 12máy mini là không đủ Để giải quyết nhu cầu nước sạch cho nhân dân huyện Phú Vangthì trong tương lai cần có thêm nhà máy nước mini với quy mô khác nhau nữa.
Thuận An là vùng thấp nhất của huyện, chính vì vậy mà nguồn nước ngọt chịu
sự ảnh hưởng mạnh mẽ của mạch nước ngầm bị ô nhiễm Lăng mộ dày đặt cũng làmthóa hóa và biến chất nguồn nước ngầm, lại bị xâm lấn của nước biển làm nhiễm phèn,nhiễm mặn Trong những năm gần đây thị trấn Thuận An đã thay đổi diện mạo toàndiện Tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhiều cơ sở sản xuất, chế biến mọc lên đòihỏi một lượng nước sạch lớn Hơn nữa, với lợi thế có bờ biển dài và đẹp, Thuận Anđang chuyển đổi mở rộng và phát triển ngành du lịch liên kết trong tuor du lịch cácthắng cảnh, di tích ở Huế Nhà hàng, khách sạn… sẽ mọc lên trong một tương laikhông xa Như đã biết, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một khách du lịch là gấp
10 lần một người dân địa phương Chính vì vậy mà vấn đề quy hoạch, đáp ứng nhucầu sử dụng nước sạch ở thị trấn Thuận An từ bây giờ trở nên cấp thiết hơn bao giờhết Muốn quy hoạch và cung cấp nước có hiệu quả, chúng ta cần nắm rõ thực trạng sửdụng nước ở địa phương, cũng như tạp quán, nhu cầu, nguyện vọng… của người dân
để làm cơ sở Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
Nghiên cứu tình hình cung cấp nước sinh hoạt ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn và lý luận về quy hoạch, kế hoạch quản lý và sử dụngnước sinh hoạt ở địa phương
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt, nhu cầu, ý kiến, nguyệnvọng của người dân, từ đó đánh giá lợi ích của việc sử dụng nước máy
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc cung cấp cùng như sửdụng nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thuận An
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Tiến hành điều tra 50 hộ ngẫu nhiên tại 10 thôn Hải Thành, Minh Hải, An Hải,Tân Cảng, Tân Lập, Tân Bình, Tân Mỹ, Tân An, Tân Dương và Duyên Trường Theo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 133.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn cán bộ UBND thị trấn Thuận An về tình hình cung cấp và sử dụngnước sạch địa bàn
3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Những tài liệu thứ cấp có thể thu thập được là:
- Báo cáo tình hình cung cấp nước máy của công ty cấp thoát nước tỉnh ThừaThiên Huế và của nhà máy nước Phú Dương, huyện Phú Vang
- Sơ đồ, bản đồ vị trí nghiên cứu
- Tài liệu về tình hình kinh tế – xã hội của huyện cũng như của thị trấn Thuận An
- Các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước; các chiến lược phát triển hệthống cấp nước nông thôn và ven đô của thành phố Huế và thị trấn Thuận An
3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phỏng vấn ông Trần Văn Lam, cán bộ Trung tâm nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn về kinh nghiệm cung cấp nước sạch cũng như tình hình chung cungcấp nước sạch tại khu vực thị trấn Thuận An
3.5 Phương pháp phân tích thống kê
Xử lý số liệu thô thu thập được
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình sinh sống hoạt tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị trấn Thuận An
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Nước sạch và tầm quan trọng của nước sạch
1.1.1.1 Khái ni ệm về nước sạch sinh hoạt
Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta Nước được
sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người Hiện nay do nhu cầu chất lượng cuộcsống ngày càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn Nước sạch cóthể là từ nước mưa, nước mạch ngầm, giếng khơi hay nước bề mặt Và đáp ứng cácđiều kiện: nước trong; không có mùi, vị lạ; không có chất độc hại; không có mầmbệnh Theo đó:
Trang 15Bảng 1: Bảng các giá trị tiêu chuẩn:
TT Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa Đơn vị tính
22 Ecoli hoặc Coliform chịu nhiệt 0 vi khuẩn/100ml
( Theo Quyết Định số 09/2005/ QĐ-BYT ngày 11/3/2005 do Bộ Y Tế ban hành
về Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch).
Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.1.2 T ầm quan trọng của nước sạch.
Như đã biết nước chiếm đến 2/3 trọng lượng cơ thể chúng ta Nước là dung môicho mọi quá trình sinh lý hoá, trao đổi chất, tham gia bảo vệ cơ thể, chức năng địnhhình và nhiều chức năng khác Chính vì nước rất cần cho sự sống nên chất lượngnước sinh hoạt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Nếu thiếu nước hoặc sửdụng nước không hợp vệ sinh thì se chịu ảnh hưởng đáng kể của các bệnh sau:
- Các loại lây truyền qua đường nước sinh hoạt (trong đó các tác nhân gây bệnhlan truyền qua đường nước ăn) như bệnh ỉa chảy, bệnh tả
- Các bệnh do hiếm nước sạch gây ra (trong đó việc thiếu nước dẫn tới vệ sinhkém) như bệnh đau mắt hột, bệnh ngoài da, bệnh ngoại khoa
Tất cả chúng ta đều biết rằng, nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng,
là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển củamỗi quốc gia Tuy nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước antoàn và đầy đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ Tài nguyên nước đang
bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi
sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác…
Nước ngọt do nước mưa và mưa tuyết bổ sung là một nguồn hữu hạn của mộtthế giới có nhu cầu nước đang tăng lên Nước là nguồn tài nguyên không gì có thể thaythế được, trong khi dân số thế giới gia tăng ngày càng lớn mạnh thì nước tái tạo chomỗi đầu người sẽ ít hơn Nước với tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu của nótrong cuộc sống hàng ngày của con người, nên chính tài nguyên nước ngọt là nguyênnhân dẫn đến những xung đột công khai của các đối tượng dùng nước giữa khu vực
đô thị và nông nghiệp như ở California, xung đột quân sự ở Trung Đông… Hơn 200lưu vực sông hồ nằm trên biên giới giữa hai và nhiều nước và ít nhất có tới 10 consông chảy qua 6 hoặc nhiều nước Trong số các nước có nguy cơ bị đe doạ nhất vềnước có Aicập, Hà Lan, Cămpuchia, Syri, Sudan và Irắc – tất cả đều dựa vào nguồnnước của nước ngoài, tới hơn 2/3 lượng nước tái tạo được cung cấp của nước họ
Nguồn nước ngọt mặc dù chỉ chiếm 2,5% lượng nước trên thế giới nhưng nó có
ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của con người và thế giới tự nhiên
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Ngoài ra, nguồn nước có vai trò đặc biệt quan trong đối với hầu hết các hoạtđộng phát triển kinh tế- xã hội trên mỗi lưu vực:
Cấp nước cho công nghiệp và dịch vụ
Tưới cho các vùng đất canh tác nông nghiệp
Phát triển thuỷ điện
Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
Du lịch sinh thái
Giao thông vận tải thuỷ
Chuyển tải nước sang các khu vực thiếu nước
Trong số nhiều chức năng quan trọng của nguồn nước nói chung và các hệthống sông lớn nói riêng, có lẽ quan trọng hơn cả là chức năng cung cấp nước cho sinhhoạt của cộng đồng dân cư lớn
Việt Nam với đặc thù là một nước nông nghiệp, hiện nay Việt Nam đang đứngthứ hai về xuất khẩu gạo trên thế giới, nguồn nước được sử dụng nhiều cho nôngnghiệp Theo tính toán, năm 2000 đã sử dụng 60 tỷ m3, chiếm 89,9% tổng lượng nướctiêu thụ toàn quốc, năm 2005 đã sử dụng 66,9 tỷ m3, chiếm 90% và năm 2010 sử dụngkhoảng trên 70 tỷ m3 Đến nay, cả nước đã có hơn 100 hệ thống thuỷ lợi vừa và lớn,rất nhiều hệ thống thuỷ lợi nhỏ với tổng giá trị tài sản cố định khoảng 60.000 tỷ đồng(chưa kể giá trị đất đai và công sức nhân dân đóng góp)
Ngày càng rõ ràng rằng, nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng đốivới sự sống, là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với các hệthống tự nhiên mà còn đối với các hệ thống kinh tế xã hội và nhân văn Tài nguyênnước phải được nhìn nhận như là một loại hàng hoá kinh tế và xã hội đặc biệt
1.2 Cơ sở thực tiễn:
1.2.2 V ấn đề khan hiếm nước sạch trên thế giới và ở Việt Nam.
1.2.2.1 S ự khan hiếm nước sạch trên thế giới
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã trở thành vấn đề quan tâm sốmột thế giới Tuy nhiên, mối lo khan hiếm nước sạch trên toàn cầu cũng trở thành vấn
đề quan trọng không kém, thậm chí còn đáng lo ngại hơn khi nó đe dọa đến sức khỏe
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Cách đây một thập kỷ, người ta đã dự đoán một phần ba dân số thế giới sẽ phảiđối mặt với tình trạng khan hiếm nước sạch vào năm 2025 Nhưng tính đến thời điểmhiện tại, hai tỷ người đã trong tình trạng căng thẳng về nước sạch và dự kiến đến năm
2025, hai phần ba dân số thế giới có thể phải chịu áp lực về vấn đề này nếu tình hìnhkhông được cải thiện Nhiều người cho rằng, chiến tranh tranh giành nguồn nước sạch
sẽ diễn ra ngay trong thập kỷ này giống như cuộc chiến giành quyền kiểm soát dầu mỏtrong những thập kỷ trước
Các số liệu của Liên Hợp Quốc cho thấy, dân số thế giới đã tăng gấp ba lầntrong thế kỷ XX khiến nhu cầu tiêu thụ nước tăng gấp 7 lần Nhu cầu về nước sạchđang gia tăng một cách nhanh chóng trong khi nguồn cung lại có hạn và ngày càng suygiảm Nguyên nhân chủ yếu là do phá rừng và xói mòn đất ở các vùng đồi núi, đồngthời nguồn nước mặt có giá trị vốn để cung cấp cho nông nghiệp và công nghiệp đangcạn kiệt nghiêm trọng khiến con người phải đào ngày càng sâu để tìm kiếm các nguồnnước Đi kèm với đó, việc khai thác nguồn nước mặt đã dẫn đến sự suy giảm mạchnước ngầm tại nhiều quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, các quốc gia Tây Á, Nga và
Mỹ Một nguyên nhân khác, nhiều diện tích nước mặt đã bị ô nhiễm và không thể sửdụng hoặc nếu sử dụng nguồn nước này sẽ là nguyên nhân của các vấn đề liên quanđến sức khỏe Hàng năm, khoảng 5 triệu người chết do các bệnh truyền nhiễm quađường nước
Ở châu Phi, nguồn nước ở khoảng 50 con sông được "chia năm sẻ bảy" cho cácquốc gia Theo "Báo cáo dân số", việc tranh giành nguồn nước từ các sông Nile,Zambezi, Niger và Volta rất có khả năng xảy ra tranh chấp
Tại châu Á đang diễn ra cuộc xung đột về nước sạch giữa Turkmenistan,Uzbekistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan và Tadjikistan do các nước này đều phụ thuộcvào nguồn nước của hai con sông Amu Darya và Syr Darya Cuộc xung đột về nướcsạch không chỉ diễn ra giữa nhiều quốc gia mà thậm chí xảy ra ngay trong một quốcgia khi các bang cùng chia sẻ một con sông
Hiện nay, khan hiếm nước sạch được coi như một cuộc khủng hoảng và giảiquyết cuộc khủng hoảng này là vấn đề đang được đặt lên hàng đầu trong các chương
Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.2.4 S ự khan hiếm nước sạch ở Việt Nam:
Cho đến thời điểm hiện nay, Việt Nam vẫn còn trên 60% dân số nông thôn chưa
có nước sạch để dùng Nước mặt ở các sông, hồ, suối, ao đã nhiễm bẩn, nhiễm mặn.Tình hình khô hạn, thiếu nước sản xuất đang diễn ra gay gắt Theo tin của Ban Chỉ đạoquốc gia về Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường cho thấy cả nước cókhoảng 43.729 hộ (215.720 người) thiếu nước sinh hoạt Trong đó Đắk Lắk 12.580 hộ(126.610 người), Gia Lai 6.752 hộ (33.760 người), Ninh Thuận 11.720 hộ (58.600người) Tại các vùng núi, vùng thưa dân, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch chỉ đạt con số rấtthấp Bắc Kạn năm 1997 mới chỉ có 11% dân số được hưởng nước sạch, con số nàymới chỉ tăng lên đến 24% vào năm 2002 Tại các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh, con sốnày cũng chỉ dừng ở mức 25% và 28% Trong toàn quốc có trên 60% hộ gia đình chưa
có hố xí hợp vệ sinh, phóng uế tự do và dùng phân tươi bón cây, nuôi cá Đó là nhữngđiều mà Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôncòn chưa đạt được
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Nam giáp xã Phú Thuận và Phú An
Phía Bắc giáp huyện Hương Trà và xã Phú Thanh
Phía Tây giáp xã Phú Thanh và xã Phú Dương
Thị trấn gồm 12 thôn bao gồm Hải Thành, Minh Hải, An Hải, Hải Bình, HảiTiến, Tân Cảng, Tân Lập, Tân Mỹ, Tân Dương, Diên Trường
2.1.2 Đặc điểm về địa hình thỗ nhưỡng
2.1.2.1 Địa hình
Thuận An là một thị trấn đồng bằng ven biển và đầm phá nằm dọc theo quốc lộ49A với cảng biển Thuận An là vị trí chiến lược và có tiềm năng về kinh tế của tỉnhThừa Thiên Huế Thị trấn là vùng đồng bằng trũng thấp, nơi cao nhất từ 1 - 2 m, với
độ dốc trung bình nhỏ hơn 5m
Khu vực thị trấn Thuân An thuộc vùng thấp trũng và nhiều mặt nước, có thểchia thành hai dạng địa hình chính:
Vùng đồng bằng ven sông Hương, đầm phá và vùng cồn cát ven biển
Vùng đồng bằng ven sông Hương, đầm phá thuộc xã Phú Tân cũ, đây là vùngđất phù sa của sông Hương bù đắp, thấp và tương đối bằng phẳng cao độ nền từ+0,00m đến 2m
Vùng cồn cát ven biển: thuộc xã Thuận An cũ, dãy đất này có địa hình sốngtrâu, giới hạn bởi phía Đông là biển và phía Tây là phá Tam Giang, chiều ngang hẹp,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21cao độ ở đỉnh các cồn cát từ 3 đến 5 m, ở dãy đất ven biển đầm phá và bãi biển cao độ
từ 0,5m- 2m
2.1.2.2 Th ỗ nhưỡng
- Vùng cao triều ven đầm phá: Là vùng đất dọc 2 bên đầm phá có cao trình bìnhquân +0,3-1m, chủ yếu trồng lúa một vụ năng suất thấp, một số bỏ hoang do nhiễmmặn Thành phần chủ yếu là cát pha thịt nên có độ chua phèn tương đối cao (pH từ 4-6), vì vậy cần phải xử lý vôi phù hợp để nâng độ pH đảm bảo cho việc nuôi trồng thủysản Mức độ ô nhiễm vùng này không đáng kể do đất ở đây chủ yếu bỏ hoang và trồnglúa một vụ bằng giống lúa địa phương có sức chống chịu sâu bệnh cao nên bà con ít sửdụng thuốc trừ sâu
- Vùng cát ven biển: Thành phần của đất toàn là cát có lẫn ít mùn bã hữu cơ ởtrên mặt pH ở đây rất ổn định, dao động từ 6,2-6,6 Những vùng bằng phẳng có độ ẩmtrong đất rất tốt Vùng này thường bỏ hoang và trồng cây lâm nghiệp nên không có sự
Nhiệt độ trung bình năm: 25.4oC
Vào mùa khô nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7): 29.20oC Vào mùamưa nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12: 17.80oC
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Gió: Vùng phá chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính là gió Đông Nam, TâyNam và gió Tây Bắc, Đông Bắc Gió mùa mùa hạ thổi từ tháng 5 đến tháng 9, hướngthịnh hành nhất là Nam, Đông, Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 1.3-1.6m/s.
Gió mùa mùa Đông thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, hướng thịnh hành làTây Tây Bắc, Tây và Đông Bắc Tốc độ trung bình cao hơn so với mùa hạ, đạt 1.6-1.9m/s Khi có không khí lạnh tràn về, tốc độ gió đạt 1.7-1.8m/s, tốc độ tối đa là2.0m/s
Mực nước biến động rất phức tạp theo thời gian và không gian và những nhân
tố chi phối chủ yếu gồm: mực nước biển, nước sông và đặc biệt lũ trên các hệ thốngsông suối
Quá trình trao đổi nước giữa đầm phá và biển được thực hiện thông qua các cửacủa nó và tính chất phức tạp của quá trình phụ thuộc nhiều vào quá trình biến động cửa
Trang 23Bảng 2: Hiện trạng dân số trung bình thị trấn Thuận An giai đoạn
( Nguồn : Niên giám thống kê huyện Phú Vang, năm 2009)
Dân số thị trấn Thuận An phân bố không đều, tập trung mật độ cao chủ yếu ởcác khu vực bên cầu Thuận An, khu vực gần biển
Lao động ku vực II + III (công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp + xây dựn dịch vụ
- thương mại - hành chính sự nghiệp
2.1.5. Văn hóa – xã hội
2.1.5.1 Giáo d ục đào tạo:
Sự nghiệp Giáo dục đào tạo huyện có những bước phát triển vững chắc về cảquy mô, chất lượng, hiệu quả giáo dục đã đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Đếnnay trên địa bàn huyện có 25 trường mầm non, 36 trường Tiểu học, 17 trường THCS,
05 trường THPT, 1 trường Trung cấp giáo dục thường xuyên, 01 Trung tâm kỷ thuậttổng hợp và 14 trung tâm học tập cộng đồng Các điều kiện về đội ngũ giáo viên và cơ
sở trường học không ngừng được tăng cường bổ sung
2.1.5.2 V ề công tác y tế, dân số:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Hiện nay, 100% trạm y tế có bác sĩ, bình quân có 3,9 bác sĩ/ vạn dân, 100% trạm y tếđạt chuẩn Quốc gia.
2.1.5.3 V ề khoa học công nghệ và môi trường:
Hoạt động khoa học công nghệ đã tích cực triển khai ứng dụng các tiến bộKHKT phục vụ phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp, các sản phẩm mới và bảo vệmôi trường, đáp ứng một phần đòi hỏi của thực tiễn sản xuất và đời sống, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
2.1.6 Hiện trạng giao thông.
- Đường tỉnh: 2 tuyến với tổng chiều dài khoảng 16 km TL2 nối với QL49,TL10 nới với QL49 và QL1A các tuyến tỉnh lộ đều được bê tông hóa, nhựa hóa vànăng lực thông hành cao Hệ thống tỉnh lộ đạt cấp đường từ cấp VI-V đồng bằng, tảitrọng công trình trên tuyến tương đương H30 – XB80
- Đường huyện: Hiện tại, huyện đang quản lý 7 tuyến huyện lộ với chiều dài là59,5km (trong đó có hai tuyến đi qua khu vực nghiên cứu: tuyến Thượng Mậu vàThượng Lương ) Các tuyến này về cơ bản phục vụ giao thông nông thôn là chủ yếu,mặt đường hẹp, nền đường chưa đảm bảo lộ giới, chất lượng đường thấp không đảmbảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Hệ thống giao thông nông thôn: ngày càng được quan tâm đầu tư, cải tạo vànâng cấp, tuy nhiên hệ thống này chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nhu cầu sử dụng,chất lượng đường còn thấp và không dều, mặt cắt kỹ thuật và lộ giới chưa đáp ứngchuẩn nhà nước hiện hành.
- Hệ thống cầu, cống: trên đị bà huyện có 100 chiếc cầu với tổng chiều dàikhoảng 3.000m Trong đó loại cầu < 5 tấn có 20 chiếc, loại lớn hơn 5 tấn có 80 chiếc.trên địa bàn huyện có 755 cống với tổng chiều dài 522,5m Trong khu vực nghiên cứungoài các cầu lớn: Thuận An, Diên Trường, Thảo Long, Đập Như Ý… thì hệ thốngcầu cống cũng có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng để năng cao chất lượng sử dụng
Đường quốc lộ, tỉnh lộ trong huyện đã tạo thành hệ thống đường trục chính, kếthợp với đường huyện, đường xã tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh
Về quy mô cấp đường, kết cấu mặt đường: trừ tuyến QL49 mới được xây dựngđạt tiêu chuẩn cấp III, còn lại tất cả các tuyến đường trên địa bàn huyện mới đạt tiêuchuẩn cấp VI, V trở xuống Các tuyến đường nhựa hóa chiếm tỉ lệ thấp nên hiện tạiviệc đi lại còn gạp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng tốt các nhu cầu vận tải và sự đi lạicủa nhân dân Hệ thống đường giao thông nông thôn do xã quản lý cơ bản là đườngloại A, loại B, kết cấu mặt đường đá dăm, cấp phối, đường đát là chủ yếu (chiếm81%) Hệ thống cầu trên các tuyến đường huyện và GTNT chủ yếu là cầu có tải trọngnhỏ, khổ hẹp, hiện tại nhiều cầu đã hư hỏng, không đáp ứng cho xe đi lại
Hành lang bảo vệ an toàn giao thông chưa đảm bảo đúng quy định dẫn đến việcgiải phóng mặt bằng để cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông gặp nhiều khókhăn
Về mật độ mạng lưới giao thông đường bộ của huyện hiện nay
+ Theo diện tích tự nhiên đạt 2,6km/km2 (toàn tỉnh là 0,66km/km2)
+ Theo dân số đạt 3,85km/1.000 dân (toàn tỉnh là 2,96km/1.000 dân)
Mật độ mạng lưới giao thông đường bộ của huyện ở mức cao so với toàn tỉnhsong không phân bố đều
Đường thủy:
Hệ thống sông trên khu vực nghiên cứu có 2 tuyến chính:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26+ Tuyến 2: sông Như Ý, sông Lưu Khánh: chủ yếu phục vụ vận tải nhỏ,chuyên chở hàng hóa tới chợ quê, luồng lạch còn rất kém, cần nạo vét, khơi thôngdòng chảy.
Hiện tại giao thông đường thủy đầm phá cũng được chú trọng phát triển, khôngchỉ mang ý nghĩ về giao lưu kinh tế , văn hóa mà còn thúc đẩy du lịch phát triển
Cảng biển: Cảng Thuận An có vị trí thuận lợi và có vai trò quan trọng trong pháttriển kinh tế của khu vực Tổng diện tích khu cảng: 20,4ha, diện tích bãi tự nhiên 10ha,diện tích nhà, văn phòng, kho cảng: 0,32ha
Bến xe:
Trên địa bàn huyện có 1 bến xe ôtô khách tạm tại thị trấn Thuận An với diệntích khoảng 600m2
2.1.7 H ệ thống thoát nước- vệ sinh môi trường
- Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải đô thị
Nước thải sinh hoạt khối lượng ít chảy theo các rãnh đất một phần ngấm xuốngđất, một phần chảy ra hệ thống thoát nước mưa rồi đổ ra sông hồ
- Hiện trạng thu gom và xử lý CTR
Tháng 9 năm 2003, UBND thị trấn Thuận An đã bắt đầu triển khai thực hiệnviệc thu gom, xử lý CTR, xây dựng được hệ thống thu gom, thiết lập các tuyến thugom chính trên địa bàn Tổ chức thành lập đội thu gom, trang bị xe đẩy tay loại 0,6m3
và các trang thiết bị lao động, bảo hộ để thu gom CTR tập trung về 2 trạm trungchuyển ở thôn Tân Cảng và thôn Bàu Sen (đặt Container trước) thuộc thị trấn Thuận
An, sau đó hợp đồng với công ty dịch vụ môi trường đô thị Huế vận chuyển về xử lýtại bãi xử lý rác của tỉnh Riêng CTR từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các công ty xínghiệp,… thì các cơ sở tự tổ chức thu gom, xử lý
Qua điều tra cho thấy thị trấn mới chỉ thực hiện việc thu gom rác thải ở khu vựctrung tâm xã Thuận An cũ và các hộ gia đình dọc các tuyến giao thông chính của thịtrấn với khoảng 1.000 hộ dân/3.500 hộ Trung bình lượng rác thu gom mỗi ngày là6,5m3 chiếm 35-40% tỏng lượng CTR phát sinh trong ngày
Đại học Kinh tế Huế