Formatted: RightĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VĂ PHÂT TRIỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÍN CỨU TÂC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VĂ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
Trang 1Formatted: Right
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VĂ PHÂT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÍN CỨU TÂC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VĂ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
NGƯỜI DĐN XÊ PHONG BÌNH, HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÍN – HUẾ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGƯỜI DÂN XÃ PHONG BÌNH, HUYỆN PHONG
Trang 3Formatted: Right
Lời Cảm Ơn
Để hồn thành khĩa luận này, ngồi sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tơi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ
chức.
Trước tiên, tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong quá trình
thực tập và hồn thành khĩ luận này Đồng thời, tơi cũng cảm ơn tổ
chức NAV đã cho phép tơi sử dụng bộ số liệu quan trọng của quý tổ chức
phục vụ cho cơng trình nghiên cứu của tơi.
Tơi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cơ giáo trong và ngồi
trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tơi những kiến thức trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
và đĩng gĩp cho tơi nhiều ý kiến quý giá để hồn thành khĩa luận này.
Formatted: 01, Left, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Formatted: Right
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các đồ thị
Danh mục các biểu bảng
Tóm tắt nghiên cứu
NỘI DUNG
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 32
3 Mục tiêu nghiên cứu 43
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 64
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 86
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 86
1.1 Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến BĐKH 86
1.1.1 Biến đổi khí hậu 86
1.1.2 Hướng tiếp cận giảm thiểu 86
1.1.3 Hướng tiếp cận thích nghi 107
1.1.4 Kịch bản BĐKH 107
1.1.5 Nước biển dâng 107
1.2 Biểu hiện và đặc điểm của BĐKH 107
1.2.1 Biểu hiện của BĐKH 107
1.2.2 Đặc điểm của BĐKH 129
1.3 Nguyên nhân của BĐKH 1711
1.3.1 Nguyên nhân do thiên nhiên 1711
1.3.2 Nguyên nhân do con người 1913
1.4 Các tác động tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam 2115
1.4.1 Tác động lên các thành phần môi trường 2115
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: Not at 6.29"
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Formatted: Right
1.5 Một số biện pháp giảm thiểu thiệt hại và thích ứng với BĐKH 2820
1.6 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế 2922
1.6.1 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở Việt Nam 3022
1.6.1.1 Các kịch bản BĐKH 3022
1.6.1.2 3424
Các kịch bản nước biển dâng 3424
1.6.2 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở Thừa Thiên – Huế 3625
Chương II: THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGƯỜI DÂN XÃ PHONG BÌNH, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN – HUẾ 4028
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các ảnh hưởng của BĐKH của địa bàn nghiên cứu 4028
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4028
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình xã Phong Bình 4028
2 1.1.2 Tình hình khí hậu 4430
2.1.1.3 Điều kiện thủy văn và thổ nhưỡng 4430
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4531
2.1.3 Các loại thiên tai và các hiện tượng thời tiết bất thường tại xã Phong Bình .4834
2.1.3.1 Bão 4834
2.1.3.2 Lũ lụt 5036
2.1.3.3 Rét đậm, rét hại 5439
2.1.3.4 Hạn hán 5439
2.1.3.5 Ô nhiễm nước 5540
2.1.4 Đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của các thiên tai 5540
2.1.4.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 5540
2.1.4.2 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các loại thiên tai của các hộ điều tra .5641
2.1.4.3 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của bão và lụt tới các lĩnh vực kinh tế -xã hội của địa bàn nghiên cứu 5942
2.2 Khả năng thích ứng với BĐKH của cộng đồng địa phương xã Phong Bình 6446
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Formatted: Right
2.2.1 Những nỗ lực của chính quyền địa phương để thích ứng với BĐKH trước,
trong và sau thiên tai 6446
2.2.1.1 Trước thiên tai 6446
2.2.1.2 Trong thiên tai 6647
2.2.1.3 Sau thiên tai 6647
2.2.2 Khả năng ứng phó và phục hồi sau thiên tai của người dân 6848
2.2.2.1 Cơ sơ vật chất và phương tiện di tản 6848
2.2.2.2 Khả năng phục hồi 7251
2.2.3 Khả năng tiếp cận các thông tin cảnh báo và các hỗ trợ 7954
2.2.3.1 Khả năng tiếp cận hệ thống thông tin cảnh báo sớm 7954
2.2.3.1 Khả năng tiếp cận các hỗ trợ 8055
2.2.4 Những khó khăn của người dân trong việc thích ứng với BĐKH 8256
Chương III CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ PHONG BÌNH VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG 8458
3.1 Các biện pháp đối phó và thích ứng với bão và lũ lụt của cộng đồng địa phương .8458
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH 8960
3.2.1 Giải pháp cho chính quyền địa phương 8960
3.2.1.1 Tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người dân 8961
3.2.1.2 Cải thiện thu nhập 8961
3.2.1.3 Tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai thông qua việc kiên cố hóa các công trình xây dựng của xã 9062
3.2.1.4 Nâng cấp cơ sở hạ tầng 9162
3.2.1.5 Cung cấp nguồn nước sạch 9163
3.2.1.6 Cải thiện các công trình vệ sinh, môi trường 9263
3.2.2 Giải pháp cho các hộ gia đình 9264
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9766
3.1 Kết luận 9766
3.2 Kiến nghị 9867
3.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 9867
3.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 9867
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Formatted: Right
3.2.3 Kiến nghị đối với các hộ gia đình 10068
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10269
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
2 BCH PCLB : Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão
3 Bộ TNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
10 KHHGĐ : Kế hoạch hóa Gia đình
16 UNFCCC : Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH
17 Viện KH KTTVMT : Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Formatted: Font: 16 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Formatted: Right
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ hành chính xã Phong Bình 42129
Hình 2.2 Sơ đồ về ảnh hưởng của lũ lụt tới tỉnh Thừa Thiên – Huế 5137
Hình 2.3: Sơ đồ về ảnh hưởng của lũ lụt tới huyện Phong Điền 5338
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Formatted: Right
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Các ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các loại thiên tai tới các hộ
gia đình 5741
Biểu đồ 2 Mức độ kiên cố của nhà cửa ở Phong Bình 6949
Biểu đồ 3 Mức độ đảm bảo an toàn của nhà cửa khi xảy ra bão lụt lớn 7049
Biểu đồ 4 Tình hình sử dụng nguồn nước ở Phong Bình 7452
Formatted: Font: 16 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: single
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Formatted: Right
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo
kịch bản phát thải trung bình 3123
Bảng 2 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình 3323
Bảng 3 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 3524
Bảng 4: Thay đổi về nhiệt độ trung bình (oC) thông qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so sánh với giai đoạn năm 1961 -1990 tại Thừa Thiên-Huế theo kịch bản trung bình 3625
Bảng 5: Thay đổi lượng mưa (%) qua các thập niên thế kỷ 21 so với thời kỳ 1961 -1990 với kịch bản phát thải trung bình .3826
Bảng 6: Mực nước biển dâng ở khu vực miền Trung (cm) qua các thập kỷ thế kỷ 21 so với năm 1990 với các kịch bản khác nhau 3826
Bảng 7 Tình trạng dân số của Phong Bình 4531
Bảng 8 Diện tích và năng suất nông nghiệp 4632
Bảng 9 Thiệt hại do bão Ketsana tại xã Phong Bình 4935
Bảng 10 Thông tin chung về mẫu điều tra 5641
Bảng 11 Mức độ tác động của bão tới các lĩnh vực kinh tế - xã hội 6043
Bảng 12: Mức độ tác động của lũ lụt tới các lĩnh vực kinh tế - xã hội 6144
Bảng 13 Các phương tiện dùng trong mùa mưa lũ 7150
Bảng 14 Tài nguyên đất được sử dụng ở Phong Bình (2010) .7251
Bảng 15: Thu nhập bình quân hộ gia đình năm 2010 (1.000 đ) 7553
Bảng 16: Các nguồn thông tin cảnh báo sớm về thiên tai mà các hộ gia đình nhận được 7954
Bảng 17: Các biện pháp đối phó với bão và lũ lụt ở Phong Bình 8559
Formatted: Font: 16 pt, Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 16 pt Formatted: 01, Left, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.79",
Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0.79", Left
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Formatted: Right
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của đề tài là phân tích, đánh giá tác động của BĐKH tới cộng
đồng dân cư xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế và khả năng
đối phó và thích ứng của họ với BĐKH
Bằng nhiều phương pháp nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng BĐKH đang ngày
càng tác động mạnh đến người dân xã Phong Bình BĐKH tác động đến tất cả mọi
thành viên cũng như tất cả các lĩnh vực, các ngành với các mức độ khác nhau Hai loại
thiên tai phổ biến nhất và tác động mạnh nhất nơi đây là bão và lũ lụt
Người dân đã và đang có nhiều nỗ lực để thích ứng với BĐKH Hầu hết các
biện pháp thích ứng được thực hiện theo kinh nghiệm và rất hiệu quả Các biện pháp
được thực hiện chủ yếu bởi những thành viên thường xuyên có mặt ở nhà là những
người hứng chịu hậu quả do thiên tai nhiều nhất
Tuy nhiên, người dân và chính quyền địa phương cũng gặp không ít khó khăn
trong công tác đối phó và thích ứng Vì thế, cần có nhiều biện pháp để phát huy những
ưu thế và khắc phục những khó khăn, tồn tại nhằm đạt được mục đích giảm thiểu tác
động của BĐKH
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Formatted: Right
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậuBiến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề môi
trường toàn cầu và là thách thức lớn cho nhân loại thế kỷ 21 BĐKH đã, đang và sẽ tác
động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới
Các nhà khoa học cho biết trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên
khoảng 0,5oC và có xu thế sẽ tăng thêm trong thế kỷ tới Trong báo cáo “Tương lai
chung của chúng ta” năm 1986, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển cho biết,
nhiệt độtTráiđĐất trong thế kỷ tới sẽ tăng lên từ 1,5 – 4,5oC so với nhiệt độ hiện nay
Đó là dự đoán của 1.500 nhà khoa học có uy tín trên thế giớithuộc Ủy ban Liên Chính
phủ về BĐKH (IPCC)do Liên Hợp Quốc mời cộng tác.(“Chiến lược và chính sách
môi trường”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006).
Trái Đất nóng lên làm cho thể tích nước biển giãn ra cùng với băng tan làm cho
mực nước biển tăng lên sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm mất đi nhiều
vùng sản xuất nông nghiệp Thời tiết thế giới trở nên thất thường, xuất hiện nhiều thiên
tai với cường độ và tần suất ngày càng tăng Lượng mưa tăng nhưng phân bố không
đều làm cho một số vùng bị ngập lụt trong khi một số nơi lại bị hạn hán BĐKH gây
rủi ro lớn đối với đời sống sản xuất và đời sống kinh tế - xã hội loài người
Trong những năm qua, các thương lượng quốc tế đã bị thất bại trong việc đạt
được một sự đồng thuận về việc giảm thiểu khí nhà kính Hơn nữa, các nhà khoa học
cũng đã chỉ ra rằng ngay cả khi dừng lại việc phát thải khí nhà kính (Hướng tiếp cận
giảm thiểu) thì BĐKH vẫn tiếp tục xảy ra và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nước
đang phát triển Vì thế đối với các nước đang phát triển không có lựa chọn nào khác
ngoài việc tập trung vào việc thích ứng với BĐKH (Hướng tiếp cận thích nghi)
Formatted: Font: 16 pt Formatted: 01, Left, Line spacing: single Formatted: Left: 1.18", Right: 0.79", Top:
1.18", Bottom: 0.79", Width: 8.27", Height: 11.69"
Formatted: 01, Left, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,
Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Formatted: Right
Nằm ở rốn bão của khu vực Đông Nam Á, Việt Nam được đánh giá là một
trong năm quốc gia chịu tác động lớn nhất của BĐKH và các loại thiên tai liên hàng
năm trên thế giới: bão, lụt, lũ quét, lốc tố, rét đậm rét hại, hạn hán, triều cường…
(UNFCCC, 2007) Hậu quả của BĐKH ở Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy
cơ cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, và
sự phát triển bền vững của đất nước Thực tế cho thấy, các cộng đồng dân cư ở ven
biển được đánh giá là những cộng đồng chịu nhiều tác động nhất của thiên tai hàng
năm Thêm vào đó, các cộng đồng này hiện còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát
triển kinh tế Do vậy, tác động của thiên tai hàng năm càng làm cho vấn đề phát triển
kinh tế xã hội của các địa phương này chậm hơn so với các vùng, miền khác
Trong những năm qua, Việt Nam đã thực hiện nhiều nỗ lực để phòng tránh và giảm
nhẹ tác động của BĐKH, nhiều dự án cơ sở hạ tầng được triển khai, một số hoạt động
tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH cũng được chính quyền các
cấp thực hiện Tuy nhiên, kết quả đạt được còn khá khiêm tốn mà biểu hiện cụ thể là
tổn thất về người và của hàng năm do thiên tai gây ra cho các địa phương là rất nghiêm
trọng
Để hạn chế một cách thấp nhất các tổn thất do thiên tai gây ra cũng như giảm
thiểu các tác động bất lợi của BĐKH, với một nước đang phát triển như Việt Nam,
không còn con đường nào khác ngoài việc nâng cao nhận thức về BĐKH và nâng cao
năng lực thích ứng với BĐKH cho các bên có liên quan, đặc biệt các cộng đồng dân cư
có nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH Điều này có nghĩa rằng, thực hiện
nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH cho người dân ở những
vùng này nàycó cóý nghĩathực tiễn sâu sắc
hết sức quan trọng đối với việc thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH cho
các hộ dân cư tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và các các cộng đồng dân cư ven biển
nói chung.Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài "Nghiên cứu tác động của biến đổi
khí hậuBĐKH và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậuBĐKH của người dân
ven biển, xã Phong Bình , huyện Phong Điền , tỉnh Thừa Thiên – Huế " làm khóa
luận tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Space After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Formatted: Right
2.
II.Lịch sử nghiên cứu
BĐKH là một lĩnh vực quan trọng, và ngày càng hiện cũng được quan tâm
nhiều hơn Trong thời gian gần đây, trên thế giới và ở Việt Nam đã có các nghiên cứu
về kịch bản BĐKH, nước biển dâng Tôi xin đưa ra một số tài liệu sau:
Formatted: 02, Left, Line spacing: single Formatted: Font color: Auto
Formatted: 02, Left, Line spacing: single, No
Trang 15Formatted: Right
1. 2.1 Các nghiên cứu của nước ngoài
- Báo cáo đánh giá lần thứ 2 (1995), lần thứ 3 (2001) và lần thứ 4 (2007) của IPPC
- Báo cáo về BĐKH cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học
Oxford, Vương quốc Anh
- Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASO1 từ năm 1993
- Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nước biển dâng trong thể kỷ 21 ở các
báo cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007
2. 2.2 Các nghiên cứu trong nước
- Kịch bảnbiến đổi khí hậuBĐKHđược xây dựng năm 1994 trong “Báo cáo về
biến đổi khí hậuBĐKHở châu Á” doNngân hàngPphát triểnCchâu Á tài trợ
- Kịch bản BĐKH trong “Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Ccông ước
Kkhung của Liên Hợp Quốc vềbiến đổi khí hậuBĐKH, (Viện KH KTTVMT, 2003)
- Kịch bản BĐKH được xây dựng choDdự thảoTThông báo lần hai của Việt
Nam cho Công ướcKkhung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (Viện KH KTTVMT, 2007)
- Số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm của Việt Nam
- Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008
- Báo cáo Nghiên cứu thích ứng với BĐKH tại các tỉnh miền trung, của Tổ
chức Đông Tây hội ngộ (EMWF)), năm2009, doQquỹ Ford tài trợ
- “Báo cáoĐiều tra nghiên cứu vềBĐKHvà Nâng cao năng lựccủa xã Phong
Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”(Climate Change survey and Capacity
Building) và "Báo cáo Phân tích tình hình BĐD KH ở tỉnh TTH" (Situation analysis on
climate change in Thua Thien-Hue province)thực hiện bởinhóm tư vấn thuộc Trường Đại
học Kinh tế Huế(“Climate change survey report of Phong Binh commune, Phong Dien
district, Thua Thien – Hue province”, NAV, 2009), vàđược tài trợ bởi dotổ chức Bắc
ÂuHỗ trợchoViệt Nam(NAV), 2009 (NAV 2009và NAV2010)
Lưu ý: liệt kê đầy đủ các công trình này ở phần phụ lục
3 Mục tiêu nghiên cứu
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Indent: First line: 0.49", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, Tab stops: 0.66", Left
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Indent: First line: 0.49", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, Tab stops: 0.66", Left
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: 02, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Font color: Auto
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Formatted: Right
3.1 BĐKH là một lĩnh vực quan trọng, hiện cũng được quan tâm nhiều hơn.
Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam và trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã có
các nghiên cứu về kịch bản BĐKH , nước biển dâng Tôi xin đưa ra một số tài
liệu sau:
1.Các nghiên cứu của nước ngoài
-Báo cáo đánh giá lần thứ 2 (1995), lần thứ 3 (2001) và lần thứ 4 (2007) của IPPC.
-Báo cáo về BĐKH cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học
Oxford, Vương quốc Anh.
-Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASO1 từ năm 1993
-Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nước biển dâng trong thể kỷ 21 ở các báo
cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007.
2.Các nghiên cứu trong nước
-Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng năm 1994 trong “Báo cáo về biến đổi
khí hậu ở châu Á” do ngân hàng phát triển châu Á tài trợ.
-Kịch bản BĐKH trong “Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho công ước khung
của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, (Viện KH KTTVMT, 2003).
-Kịch bản BĐKH được xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam
cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (Viện KH KTTVMT, 2007).
-Số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm của Việt Nam.
-Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008.
-Báo cáo Nghiên cứu thích ứng với BĐKH tạo các tỉnh miền trung, Tổ chức Đông
Tây hội ngộ (EMWF), 2009, do quỹ Ford tài trợ.
-“Báo cáo nghiên cứu về BĐKH của xã Phong Bình, huyện Quảng Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế” do tổ chức Bắc Âu hỗ trợ Việt Nam, 2009 (“Climate change
survey report of Phong Binh commune, Phong Dien district, Thua Thien – Hue
province”, NAV, 2009)
Formatted: 03, Left, Line spacing: single
Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Formatted: Right
III.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu tìm hiểu những ảnh hưởng của BĐKH tớingười dân cộng đồng địa
phươngxã Phong Bình, huyệnPhong QuảngĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế và khả năng
thích ứng của người dân với BĐKH.Từ Quađótìm ra những hạn chế trong công tác
phòng chống và giảm nhẹ ảnh hưởng BĐKH của cộng đồng địa phương để đưa rađề
xuấtnhững giải pháp nhằm nâng khả năng thích ứng với BĐKH cho người dân địa
phương
khắc phục cũng như đóng góp mới trong chiến lược xây dựng sinh kế bền vững
cho người dân.
2.3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về BĐKH,đưa ra nhữngcáckịch bảnvề
BĐKH cho Việt Nam và Thừa Thiên Huế
- Tìm hiểu về những thiên tai do BĐKH gây raảnh hưởng đến đời sống sản
xuất, đời sống kinh tế - xã hộicủa người dânở địa bàn nghiên cứu
- Tập trungNnNghiên cứu khả năng thích ứng, các biện pháp đối phó và thích
ứngcủa chính quyền cũng như của người dânđịa phươngtrước, trong và sau thiên tai
đối với hai loại thiên tai xảy ra chủ yếu ở Thừa Thiên – Huế là bão và lũ lụt
-Nghiên cứu sâu hơn về khả năng thích ứng với bão và lũ của cộng đồng địa
phương
- Nắm được các hạn chế trong công tác phòngtránh chống và giảm nhẹ tác
động của BĐKH, đề xuất ưa ranhững biện pháp khắc phục đểnâng cao tăngkhả năng
thích ứng trong tương lai
IV.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: 03, Left, Line spacing: single
Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Formatted: Right
Nghiên cứu này tập trung vàođối tượng là “khả năng thích ứng với BĐKH”của
cộng đồngngười dân địa phương tại xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế
2.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian hành chính: Nghiên cứu được giới hạn tại trongxã
Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu này sử dụngsố liệu điều tra năm 200910
của Dự án Điều tra BĐKH (NAV, 2010)
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Số liệu thứ cấp: Các nguồn số liệu về điều kiệntự nhiên,kinh tế - xã hội, về
tình hình thiên tai của xã từ các báo cáo thường niên của UBND xã các năm và từ các
công trình nghiên cứu có liên quan Trong nghiên cứu này, tôi còn sử dụng các số liệu
thứ cấp từ các sách báo và từ internet
- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu này sử dụng số liệu sơ cấp được điều tra bảng hỏi
từ nghiên cứu của“Báo cáo nghiên cứu về BĐKH của xã Phong Bình, huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” dotổ chức Bắc Âu hỗ trợ Việt Namnăm,2010 (“Climate
change surveyreport of Phong Binh commune, Phong Dien district, Thua Thien – Hue
province”, NAV, 2010)
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: sử dụng phần mềm SPSSvà EXEL
để xử lý số liệu sơ cấp
Phương pháp so sánh
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic
Formatted: 01, Left, Line spacing: single
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Formatted: Right
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Giải thích một số thuật ngữ liên quanđến BĐKH
1.1.1.1Biến đổi khí hậuBiến đổi khí hậu
BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với dao động trung bình của khí
hậu duy trì trrong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn
BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc
do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khaia
thác sử dụng đất.(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007).
2.1.1.2 Hướng tiếp cận giảm thiểu
Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải
khí nhà kính.Theo báo cáo phát triển con người:
Để đảm bảo trong giới hạn ngân quỹ carbon bền vững cho cuộc sống của thế kỷ
21, đòi hỏi các nước phát triển phải giảm thải khí nhà kính ít nhất 80% vào năm
2050, trong đó đến năm 2020 phải cắt giảm được 30% Có ba nền tảng đảm bảo sự
thành công cho chiến lược giảm nhẹ Thứ nhất, định giá cho phát thải carbon – công
cụ dựa vào thị trường Hai phương án để định giá phát thải carbon là thuế và mua bán
phát thải Nền tảng thứ hai để giảm nhẹ là thay đổi hành vi theo ý nghĩa rộng nhất của
từ này Muốn nỗ lực giảm nhẹ thành công đòi hỏi người tiêu dùng và nhà đầu tư phải
chuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng carbon thấp Quản lý nhà nước cần có
nhiều nỗ lực trong việc khuyến khích thay đổi hành vi để hỗ trợ việc chuyển đổi sang
nền kinh tế carbon thấp: khuyến khích về giá, đặt ra các tiêu chuẩn, cung cấp thông tin,
khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ carbon thấp,… Hợp tác quốc tế là
nền tảng thứ ba trong nỗ lực giảm nhẹ Các nước giàu sẽ phải đi đầu trong xử lý
BĐKH, họ phải cắt giảm sớm nhất và nhiều nhất Tránh BĐKH nguy hiểm cũng đòi
Formatted: Font: 16 pt
Formatted: 01, Left, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Font: 16 pt, Font color: Auto
Formatted: Font: 2 pt Formatted: 01, Left, Line spacing: single Formatted: Font: 2 pt, Bold, Font color: Auto Formatted: Justified
Formatted: Font: 14 pt, Font color: Auto Formatted: 01, Left, Line spacing: single Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt, Font color: Auto Formatted: Font: 2 pt
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,
Trang 20Formatted: Right
hỏi các nước đang phát triển chuyển đổi sang nền kinh tế carbon thấp (“(Chương
trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007) Chi tiết hơn nửa, ví dụ hướng này
thực hiện bằng cách thức cụ thể nàoBáo cáo phát triển con người”?, 2007 – 2008).
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic, Font color: Auto Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic, Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Formatted: Right
3.1.1.3 Hướng tiếp cận thích nghi
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối
với hoàn cảnh môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do
dao động vàbiến đổi khí hậuBĐKHhiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội
mà nó mang lại.(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007).
4.1.1.4 Kịch bản BĐKH
Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển
trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính,
BĐKH và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết
và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành
động.(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007).
5.1.1.5 Nước biển dâng
Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không
bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn
hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và
các yếu tố khác.(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007).
II.1.2 Biểu hiệnvà đặc điểm của BĐKH
1. 1.2.1 Biểu hiện của BĐKH
Những biểu hiện chính của BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư củaỦy bBan Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) năm
2007, trong thời kỳ 1906 – 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74oC và tốc độ
tăng của nhệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm trước đó Báo cáo cũng nói
rằng nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương (IPCC, 2007).
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30o
Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970
Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới (IPCC, 2007).
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao Hai nguyên
nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đại dương và sự tan băng
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto
Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Condensed by 0.4 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Formatted: Right
Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961 – 2003 cho thấy tốc độ tăng
của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 0,5 mm/năm, trong đó đóng góp
do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 0,12 mm/năm và tan băng 0,70 0,50 mm/năm
(IPCC, 2007).
Số liệuđo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 – 2003 cho
thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 0,7 mm/năm, nhanh
hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 – 2003 (IPCC, 2007).
Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của các yếu
tố khí hậu và mực nước biển có những điểm đáng lưu ý sau:
- Nhi ệt độ:
Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên
khoảng từ 0,5oC đến 0,7oC Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu
phía Nam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung
bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội,
Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 – 1940 lần
lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao
hơn trung bình của thập kỷ 1931 – 1940 là 0,8 – 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 – 2000
là 0,4 – 0,5oC (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
- Lượng mưa::
Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập
kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: có
giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí
hậu phía bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía nam Tính trung bình trong cả nước,
lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007) đã giảm khoảng 2% (Chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
- Không khí l ạnh:
Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ
qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt
Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Font: Bold, Italic
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Formatted: Right
không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008
ở Bắc Bộ (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo bão
có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn
bão có đường đi dị thường hơn (Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước
khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, Bộ TNMT, 2003).
- Mưa phùn:
Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ 1981 – 1990
và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây (Nguyễn Đức Ngữ,
Nguyễn Trọng Hiệu, 2003)
- M ực nước biển:
Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dâng
lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3 mm/năm (giai
đoạn 1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong
khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dáu dâng lên khoảng 20 cm
(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
NHỚ LIỆT KÊ ĐẦY ĐỦ CÁC NGUỒN Tài liêu trên VÀO PHẦN "TÀI LIỆU
THAM KHẢO"
2. 1.2.2 Đặc điểm của BĐKH
BĐKH có nhiều đặc điểm, tuy nhiên có 4 đặc điểm được cho là cơ bản nhất bao gồm:
Thứ nhất, BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu: tác động đến tất cả các châu
lục, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của sự sống (động vật,thực vật, đa dạng sinh
học, cảnh quan, môi trường sống, ) Sự tích tụ của các loại khí nhà kính trong khí
quyển ảnh hưởng đến các hệ thống vật lý và hoá học và chúng đã tạo nên khí hậu khắp
nơi trên trái đất Tác động của sự nóng lên toàn cậu sẽ làm thay đổi mỗi nơi một khác
và không có nơi nào tránh khỏi
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: 03, Left, Line spacing: single
Formatted: 03, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Condensed by 0.4 pt Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Formatted: Right
Thứ hai, BĐKH là thách thức có tính lâu dài:ở Ở kết quả đo đạc thời gian địa
chất, độ dốc của sự tích tụ của các loại khíhậunhà kính trong khí quyển qua nhiều thế
kỷ và các tác động có thể xảy ra dường như đột ngột và dốc đứng Nhưng kết quả đo
đạc ở mức độ đời người, BĐKH di chuyển rất chậm Sự tăng thêm cacbon dioxide mà
hiện nay đang đè nặng bầu khí quyển đã tích luỹ qua quá trình diễn biến của nhiều thế
hệ Các nhà khoa học tin rằng chiều hướng ấm lên nay đã bắt đầu Những năm 90 là
thập kỷ nóng nhất của thiên niên kỷ qua Năm 1997, 1998 và 1999 là 3 năm nóng nhất
chưa từng có Các nhà khoa học cũng tin rằng họ bắt đầu thấy những tác động đầu
tiên Đỉnh của băng Artic đang trở nên mỏng hơn Và khắp nơi trên thế giới, các dòng
sông băng đang tan dần Lại thêm các loại tác động mà sẽ gây ra tổn hại nghiêm trọng
như thiên tai khắc nghiệt, nước biển dâng kịch tính, sự lan truyền các loại bệnh nhiệt
đới, và sự phá vỡ của các nguồn cung cấp nông nghiệp và nước Và tác động toàn diện
của phát thải ngày hôm nay sẽ không được thấy cho tới thế kỷ tiếp theo
Thứ ba, BĐKH mang tính dự báo, không chắc chắn: có rất nhiều thứ mà chúng
ta không biết về BĐKH Chúng ta chỉ biết nó đang diễn ra nhưng chúng ta không thể
dự đoán chính xác nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên hoặc tăng nhanh như thế nào Chúng ta
cũng không thể dự báo một cách chính xác các tác động nào sẽ được cảm thấy ở đâu
Thứ tư, BĐKH không tác động công bằng với tất cả mọi người:đặc điểm thứ
nhất đã đề cập đến việc BĐKH ảnh hưởng đến tất cả mọi người Nó đại diện cho một
mối đe doạ chung, một thách thức chung Nhưng BĐKH khiến chúng ta phải đương
đầu với sự không công bằng khác thường Khi nói về trách nhiệm phải chịu vềviệc
gây ra BĐKH thì có 2 trường phái ý kiến đối lập Các nước nghèo cho rằng trách
nhiệm đầu tiên thuộc về các nước công nghiệp phát triển mà đứng đầu là Mỹ phát thải
ra khí nhà kính nhiều nhất, chiếm tới gần 2/3 tổng lượng khí nhà kính phát thải Ngược
lại, các nước công nghiệp phát triển lại cho rằng các nước nghèo gây ra BĐKH nhiều
không kém do chặtphá rừng gây tác động kép tới BĐKH và trong tương lai, các nước
nghèo cũng sẽ phát thải nhiều như họ và thậm chí là có thể nhiều hơn
Và có một sự không công bằng nhiều hơn, đó là sự phân bổ tác động của
BĐKH Một cách đơn giản, bởi vì vị trí trên hành tinh và tài sản tự nhiêncủacác nước
khác nhau sẽ bị ảnh hưởng khác nhau.Và tTác động tồi tệ nhất sẽ rơi một cách không
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Formatted: Right
tương xứng vào các nước nghèo hơn,ít chịu trách nhiệm và ít có khả năng đối phó với
Formatted: 02, Left, Line spacing: single
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Formatted: Right
1.3 Những biểu hiện chính của BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển
dâng Việc phát thải quá mức vào bầu khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính
để phục vụ nền kinh tế là nguyên nhân chủ yếu gây BĐKH.
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) năm
2007, trong thời kỳ 1906 – 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74 o C và
tốc độ tăng của nhệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm trước đó.
Báo cáo cũng nói rằng nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương
(IPCC, 2007).
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30 o
Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những
năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới
(IPCC, 2007).
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao Hai
nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đại dương và
sự tan băng.
Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961 – 2003 cho thấy tốc độ tăng
của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 0,5 mm/năm, trong đó
đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 0,12 mm/năm và tan băng 0,70 0,50
mm/năm (IPCC, 2007).
Số liệu do đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 – 2003 cho
thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 0,7 mm/năm,
nhanh hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 – 2003 (IPCC, 2007).
Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của các yếu
tố khí hậu và mực nước biển có những điểm đáng lưu ý sau:
- Nhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam
tăng lên khoảng từ 0,5 o C đến 0,7 o C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn ở các
vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961
-2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ
trung bình năm của Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung
Formatted: Superscript
Formatted: Font: Italic Formatted: Superscript
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Superscript Formatted: Superscript
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Formatted: Right
bình của thập kỷ 1931 – 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6 C Năm 2007, nhiệt độ
trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 – 1940
là 0,8 – 1,3 o C và cao hơn thập kỷ 1991 – 2000 là 0,4 – 0,5 o C (Chương trình mục
tiêu qu ốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
- Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình
năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên
các vùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng
mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía nam.
Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007)
đã giảm khoảng 2% (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ
TNMT, 2008).
- Không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt
trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện
mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong
tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó
v ới BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
- Bão: Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo
bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn,
nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn (Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, Bộ TNMT, 2003).
- Mưa phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ
1981 – 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây
(Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, 2003).
- Mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho
thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là
khoảng 3 mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung
bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn
Hòn Dáu dâng lên khoảng 20 cm (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH, Bộ TNMT, 2008).
Formatted: Superscript
Formatted: Superscript Formatted: Superscript Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Formatted: Right
III.Nguyên nhân của BĐKH
Các nhà khoa học quốc tế đã chia nguyên nhân BĐKH thành hai loại: do
thiên nhiên và do con ngườiTheo nguồn trích dẫn nào? Cho rằng nguyên nhân của
BĐKH bao gồm:.
1. 1.3.1 Nguyên nhân do thiên nhiên
Nhiệt độ trái đất bị ảnh hưởng và thay đổi bởi các nguyên nhân thiên nhiên như
phun trào núi lửa, dòng chảy đại dương, thay đổi quỹ đạo trái đất và giao động mặt trời
a) 1.3.1.1 Núi l ửa phun trào
Khi núi lửa phun trào, nó đẩy ra một khối lượng lớn bao gồm sulphur dioxide
(SO2), hơi nuớc, bụi và tro vào bầu khí quyển Lượng khí và tro có thể ảnh hưởng đến
các kiểu thời tiết trong nhiều năm bởi việc gia tăng hệ số phản xạ của hành tinh làm
không khí trở nên lạnh hơn Các phần tử nhỏ bé cũng được tạo ra bởi các núi lửa và
bởi vì các phần tử này bức xạ năng lượng mặt trời ngược vào không gian nên chúng
cũng có tác động làm lạnh thế giới Khí nhà kính cacbon dioxide cũng đựơc tạo ra, tuy
nhiên việc tạo ra khí này bởi thiên nhiên là không đáng kể nếu so với phát thải tạo ra
bởi con người
b) 1.3.1.2 Dòng ch ảy đại dương
Các đại dương là một hợp phần chính của hệ thống khí hậu Các dòng chảy đại
dương chuyển các khối lượng khổng lồ hơi nóng vào hành tinh Các cơn gió thổi theo
chiều ngang ngược lại với mặt biển và lái các kiểu dòng chảy đại dương Sự tương tác
giữa đại dương và khí quyển cũng có thể tạo ra các hiện tượng như El Nino xảy ra
định kì 2 hoặc 6 năm một lần Nếu không có sự lưu thông dưới đáy đại dương của
dòng nước lạnh từ haicực hướng đến xích đạo và sự di chuyển của dòng nước nóng
từxích đạo ngược về haicực thì cáccực sẽ lạnh hơn vàxích đạo sẽ nóng hơn Các đại
dương đóng vai trò quan trọng trong việc định đoạt sự tập trung khí CO2trong khí
quyển Như vậy, các thay đổi ở sự lưu thông của đại dương có thể tác động đến khí
hậu quasự di chuyển của khí CO2vào hoặc ra bầu khí quyển(nguồn?)
c) 1.3.1.3 S ự thay đổi quỹ đạo trái đất
Formatted: 02, Left, Line spacing: single, No
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.5", No
Formatted: Font: Italic
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Formatted: Right
Trái đất quay xung quanh mặt trời theo một quỹ đạo Nó nghiêng một góc 23,5
đối với mặt phẳng thẳng đứng của đường quỹ đạo Sự thay đổi về độ nghiêng của trái
đất có thể dẫn tới sự thay đổi nhỏ nhưng quan trọng về phương diện khí hậu ở các mùa
trong năm, nếu độ nghiêng tăng thì mùa hènóng hơn và mùa đông lạnh hơn, nếu độ
nghiêng giảm thì mùa hè mát mẻ hơn và mùa đông ôn hoà hơn Sự thay đổi trong quỹ
đạo trái đất dẫn tới sự thay đổi nhỏ nhưng quan trọng về sự ổn định của các mùa hơn
mười ngàn năm qua Các phản hồi của khuyếch đại những thay đổi nhỏ này do đó tạo
ra thơì kì băng hà
d) 1.3.1.4 S ự giao động mặt trời
Mặt trời là nguồn năng lượng cho hệ thống khí hậu của trái đất Mặc dù năng
lượơng mặt xuất hiện không thay đổihằng ngày, nhưng các thay đổi nhỏ vượt qua
ngưỡng một thời kì nào đó có thể dẫn tới BĐKH Một số nhà khoa học nghi ngờ rằng
một phần của sự ấm lên nửađầu thế kỷ 20 là bởi vì sự gia tăng năng lượng mặt trời Vì
mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản, là phương tiện của hệ thống khí hậu nên thật hợp
lí khi cho rằng các thay đổi trong năng lượng mặt trời gây ra thayđổi khí hậu Các
nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng sự biến thiên mặt trời đã thực hiện một vai trò trong
sự BĐKH ở quá khứ Chẳng hạn việc giảm hoạt động mặt trời đã vì thế tạo ra thời kỳ
băng hà nhỏ khoảng giữa những năm 1650 và 1850 khi Greenland bị chia cắt bởi băng
từ năm 1410 đến thập kỷ 1720 và sông băng phát triển ở Alpes
Sự nóng lên của trái đất hiện nay tuy nhiên không thể được giải thích là do bởi
biến thiên mặt trời Một vài ví dụ đã chứng minh điều đó kể từ năm 1750, lượng năng
lượng bình quân đến từ mặt trời hoặc tồn tại không đổi hoặc tăng ở mức độ không
đáng kể Nếu sự nóng lên củatrái đất được gây ra bởi một mặt trời linh hoạt hơn thì
các nhà khoa học mong đợi để thấy nhiệt độ ấm hơn của tất cả các tầng của bầu khí
quyển.Họchỉ quan sát độ lạnh ở trên bầu khí quyển, độ ấm tại bề mặt và các tầng thấp
hợn của bầu khí quyển Điều này bởi vì các khí nhà kính thu hút hơi nóng từ bầu khí
quyển thấp hơn Các mẫu thời tiết cũng kết luận rằng sự thay đổi bức xạ mặt trời
không thể tái sản xuất xu hướng nhiệt độ đã quan sát được thế kỷ qua mà không bao
gồm một sự tăng lên ở khí nhà kính
Formatted: Font: Italic
Formatted: No bullets or numbering
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Trang 30Formatted: Right
2. 1.3.2 Nguyên nhân do con người
Theo IPPCC, ba nguyên nhân chính của việc gia tăng khí hậu nhà kính đã được
quan sát hơn 250 năm qua đó là việc sử dụng nhiên kiệu hoá thạch, hoạt động nông
nghiệp,và sử dụng đấtvà nạn phá rừng
a) 1.3.2.1 S ử dụng nhiên liệu hoá thạch
Kể từ thời kì tiền công nghiệp (khoảng từ 1750), con người đã sử dụng càng
nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn năng lượng hoá thạch, qua đó đã thải vào khí
quyển ngày càng tăng các chất khí nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của
trái đất
Những số liệu về hàm lượng khí CO2trong khí quyển được xác định từ các lõi
băng được khoan ở Greenland và Banắccực cho thấy, trong suốt thời kỳ băng hà và
tan băng (khoảng 18.000 năm trước), hàm lương khí CO2trong khí quyển chỉ bằng
khoảng hơn 70% so với thời kì tiền công nghiệp Từ khoảng năm 1800, hàm lượng
khí CO2bắt đầu tăng lên, tăng khoảng 31% so với với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt
xa mức khí CO2tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua
Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí methane (CH4),nitơ oxide (N2O) cũng
tăng nhiều so với thời kỳ tiền công nghiệp Riêng các chất khí chlorofluoro cacbon
(CFCS) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí
CO2, vừa là chất phá huỷ tầng ôzôn bình lưu, chỉ mới có trong khí quyển do con người
sản xuất ra khi công nghiệp làm lạnh, hoá mỹ phẩm phát triển
Đánh giá khoa học của IPPC cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên
liệu hoá thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải,
xây dựng, đóng góp khoảng gần một nửa(46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng
nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9%,các ngành sản xuất
hoá chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác
b) 1.3.2.2 Ho ạt động nông nghiệp
Các hoạt động nông nghiệp đã tạo ra tác động đáng kể đối với BĐKH chính là
qua quá trình sản xuất đã giải thoát khí nhà kính như là CO2,CH4và N2O Mặt khác, khi
nông nghiệp thay đổi bề mặt trái đất, thì có thể làm thay đổi khả năng hấp thụ hoặc phản
Formatted: Font: Italic Formatted: No bullets or numbering Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: No bullets or numbering
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Italic Formatted: Condensed by 0.1 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Formatted: Right
xạ vớí hơi nóng và ánh sáng Methane là khí nhà kính đáng kể đứng thứ hai và là
nguyên nhân gây BĐKH, và gây hại nhiều hơn khí CO221 lần (hơn 100 năm vòng đời)
Một nguồn chính của Methane có từ chăn nuôi và đặc biệt là gia súc đã sinh ra
khí qua việc tiêu hoá cỏ và toả ra qua hơi thở của chúng Methane cũng là sản phẩm
phụ của trồng lúa Gạo là lương thực chính cho một phần lớn dân số thế giới, đãcó
367 triệu tấn gạo đã được tiêu thụ trong năm 2007 Methane thoát ra như một sản
phẩm phụ của việc sử dụng phân bón khi trồng loại cây này
c) 1.3.2.3 S ử dụng đất và nạn phá rừng
Những thay đổi lớn chủ yếu đối với đất bao phủ hành tinh kể từ năm 1750 là
kết quả của nạn phá rừng ở các vùng ôn đới nơi các cánh rừng bị xoá để nhường chỗ
cho đồng ruộng và đồng cỏ Gần đây, nạn phá rừng đã diễn ra nhanh chóng ở vùng
nhiệt đới nơi phát triển kinh tế đãgây ra nhiềuphí tổn chobảo tồn, phần lớn các khu
rừng nhiệtđới tự nhiên của thế giới đã sinh ra các đồn điền dầu cọ, cánh đồng cỏ gia
súc hoặc công nghiệp khai thác mỏ
Nạn phá rừng giải thích nguyên nhân 20 - 25% phát thải khí nhà kính toàn cầu,
và nó là nguồn đáng kể nhất của lượng phát thải ở các nước đang phát triển Nạn phá
rừng cũng có tác động tiêu cực đến chất lượng đất, đa dạng sinh học, sinh kế địa
phương và các cộng đồng bản xứ Mặc dù các tác động tiêu cực của nạn phá rừng đang
tạo động cơ để giảm nguồn phát thải từ các nước đang phát triển, nó vẫn chưa được
ghi nhận một cách thoả đáng trong Công ướcKhung của Liên hợp quốc về BĐKH
(UNFCCC) hoặc Nghị định thư Kyoto
Một nguồn phát thải chính từ việc thay đổi sửủadụng đất đó là qua sự thoái hoá
và khai thác những bãi than bùn Than bùn là sự tích tụ của thực vật bị phân huỷ một
phần nào đó Có khoảng 4 tỷ m3than bùn trên thế giới, bao phủ khoảng 2% đất toàn
cầu Đến nay, khoảng 7% trong tổng số đất than bùn đã bị khai thác cho nhiên liệu,
nông nghiệp và lâm nghiệp.Các tác động tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam
Formatted: Font: Italic
Formatted: No bullets or numbering
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Trang 32Formatted: Right
1.4 Các tác động tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam
1.1.4.1 Tác động lên các thành phần môi trường
BĐKH làm chotTrái đất nóng lên nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh trong
những thập niên tới Nước băng tan mang theo các lớp cặn lắng khiến các dòng chảy
trở nên nông cạn hơn
Hiện tượng triều cường, mực nước biển dâng cao gây sạt lở bờ biển, bờ sông,
ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều
vùng rộng lớn ở các khu vực thấp
Lượng mưa hàng năm biến động thất thường, mùa mưa có mưa nhiều hơn
nhưng lại giảm vào mùa khô và lượng mưa cũng phân bố không đồng đều giữa các
vùng Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn, thành
thị và sản xuất điện, tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước
Số cơn bão có cường độ mạnh hơn, mùa bão kết thúc muộn hơn và nhiều cơn
bão có quỹ đạo dị thường hơn Sau bão thường là mưa lũ, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống
làm xói mòn đất Đất sản xuất tại nhiều vùng đã bị thoái hóa do lạm dụng phân vô cơ
nay lại bị rửa trôi làm cho tình trạng thoái hóa đất trở nên trầm trọng hơn
Mưa acid rửa trôi hoàn toàn chất dinh dưỡng và vi sinh vật tồn tại trong đất
Nhiệt độ tăng làm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mất nước trở nên
khô cằn, các quá trình chuyển hóa trong đất khó xảy ra
Mực nước biển tăng biến một số vùng đồng bằng nước ngọt trở thành nước lợ
Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến các môi trường khác Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên BĐKH, và
chính BĐKH sẽ tác động ngược lại môi trường không khí, làm cho chất lượng không
khí ngày càng xấu đi
1
N ên chú thích rằng nội dung của phần này được tổng hợp từ (các) nguồn tài liệu nàoội dung này được tổng hợp
từ các tài liệu :
1 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008
2 Báo cáo chuyên đề “BĐKH, ảnh hưởng của BĐKH”, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng
11/2009
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Font: 10 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.15 li
Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 10 pt, Not Italic
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Formatted: Right
2.1.4.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con ngườicon người, kinh tế và xã hội
a)1.4.2.1 ảẢ nh hưởng đến sS ức khỏe con người
Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến
gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệênh thần kinh
Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm Ở miền bắc, mùa đông
sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người
BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết,
làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn, côn trùng, vật chủ mang
bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,…
Các thiên tai như bão tố, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn, sạt lở đất… gia
tăng về cường độ và tần suất ốlàm tăng số người bị thiệt mạng và ảnh hưởng gián tiếp
đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật hoặc do đổ vỡ
của kế hoạch dân số, kinh tế - xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập Những đối tượng dễ
bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số miền núi, người già,
trẻ em và phụ nữ
1.4.2.2 (các nguồn trích dẫn?)
b) ảẢ nh hưởng đến nNông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề do BĐKH Hệ thống tưới tiêu sẽ
bị ảnh hưởng bởi lượng mưa, tiếp đó là chất lượng nước và nguồn cung nước Sự tăng
giảm thất thường của lượng mưa vào mùa khô hạn và mùa mưa làm cho hệ thống tưới
tiêu không thể hoạt động tốt và thực hiện đúng chức năng của nó là điều tiết nước cho
hoạt động nông nghiệp
Các nghiên cứu về khí hậu chỉ rõ rằng lượng mưa gia tăng rất nhiều khắp nơi
của các khu vực sản xuất nông nghiệp(khu vực nào?).Cùng với sự gia tăngNhưng
thậm chí với sự gia tăngvề lượng mưa, sự tăng nhiệt độ có thể đe doạ đến sản lượng
nông nghiệp, quá trình tăng trưởng và năng suất các vụ mùa Đặc biệt, nhiều tài liệu
nghiên cứu khoa học đã chứng minh độ nhạy cảm cao của cây trồng đối với sự thay
đổi về nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ cacrbondioxide của tầm ảnh hưởng dự kiến trong
khu vực Ví dụ,tác động dự kiến vào sản lượng gạo cho thấy rằngbất kỳ sự gia tăng
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,
No bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto Formatted: Font: Bold, Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Formatted: Right
hàm lượng CO2trong sản xuất sẽ làm giảm năng suất do nhiệt độ hoặc độ ẩm thay đổi
Những tác động như thế đối với nông nghiệp đặc biệt ảnh hưởng đến người nghèo có
thu nhập thấp ở vùng nông thôn phụ thuộc vào các hệ thống nông nghiệp truyền thống
hoặc trên các vùng đất bạc màu khó canh tác.Đoạn này hơi khó hiểu
Ngoài việc tác động đến quá trình sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
trồng, BĐKH cũng ảnh hưởng đến quá trình sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm
và làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền
dịch của gia súc, gia cầm
BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do hậu quả của lũ lụt,
hạn hán, triều cường, xâm nhập mặn và sạt lở đất, đặc biệt đất nông nghiệpởnhững
vùng đất thấp, vùng ven biển Ở Việt Nam, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long sẽ bị ngập mặn diện rộng do nước biển dâng
thực (nên tach ngư nghiệp Và lâm nghiệp riêng)
1.4.2.3 Ảnh hưởng đến lâm nghiệp
Do BĐKH, việc sản xuất lâm nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn Thời tiết khô
nóng gây ra khó khăn lớn trong việc tưới cho cây trồng Ở vùng núi cao thì ảnh hưởng
của thời tiết nóng và rét hại lại cao hơn vùng đồng bằng
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có Ở Việt Nam sẽ
có các tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn cũng như hệ
sinh thái rừng ngập mặn ở các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn
đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh
khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm
c) 1.4.2.4 Ảnh hưởng đến ngư nghiệp
Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh
sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt, ảnh hưởng đến nơi cư trú của một
số loài thủy sản Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn
đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Formatted: Right
Do vậy, việcnuôi trồng thủy sảnNTTSphải tăng thêm chi phí về cải tạo chất lượng
môi trường sống và chi phí thức ăn
Các thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng đánh bắt xa bờ và làm hư hại các
phương tiện đánh bắt
Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loài cá cận nhiệt đới
có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn Cá ở các rạn san hô đa phần bị hủy diệt,
làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật
tầng giữa và tầng trên.(các nguồn trích dẫn nếu có)
ảnh hưởng đến thủy sản & hoạt động nuôi trồng thủy sản
ảnh hương đến lâm nghiệp
1.4.2.5 Ảnh hưởng đến ngành Nhiệt độ tăng làm tăng nguy cơ phát triển nhiều
loại sâu bệnh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
vật nuôi Ngày càng có nhiều loại sâu bệnh kỳ lạ xuất hiện, việc phát hiện muộn
ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sinh trưởng cũng như năng suất Việc thay
đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm cũng làm thay đổi lịch nông vụ Một diện tích
lớn lúa gieo cấy trong Tết Nguyên Đán bị chết và phải gieo cấy lại nên bị trễ mùa
vụ.
BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan
của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến
nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại,
xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và vật
nuôi.
BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
Do BĐKH, việc sản xuất lâm nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn Thời tiết khô
nóng gây ra khó khăn lớn trong việc tưới cho cây trồng Ở vùng núi cao thì ảnh
hưởng của thời tiết nóng và rét hại lại cao hơn vùng đồng bằng.
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có Ở Việt Nam sẽ có
các tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn cũng như
hệ sinh thái rừng ngập mặn ở các tỉnh Nam Bộ.
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Formatted: Right
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến
tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh
khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
c)năng lượng
Nước biển dâng gây các tác động sau đây:
- Ảnh hưởng tới hoạt động của các dàn khoan được xây dựng trên biển, hệ
thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng ven biển, làm tăng chi phí
bảo dưỡng, duy tu, vận hành máy móc, phương tiện,…
- Các trạm phân phối điện trên các dải ven biển phải tăng thêm năng lượng tiêu
hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có
công trình thủy điện cũng chịu ảnh hưởng đáng kể
Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lượng:
- Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản
lượng của các nhà máy điện
- Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công
nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể
- Nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thường trong
chế độ mưa dẫn đến thay đổi lượng mưa dự trữ và lưu lượng vào của các hồ thủy điện
(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008)
d)1.4.2.6 Ảnh hưởng đến giao thông vận tải
BĐKH có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ
nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng tăng lên trong tương lai nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa Việc kiểm
soát và hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp
dụng các công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí
Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu
làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong
ngành giao thông vận tải
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,
Formatted: Indent: Left: 0.5", Space Before:
6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Formatted: Right
1.4.2.7 Ảnh hưởng đến
e)công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất
nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với
nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và mực nước biển
dâng Vấn đề này đòi hỏi tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu công nghiệp và đô
thị, các hệ thống đê biển, đê sông bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nước, áp dụng các biện
pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa chất độc
hại được xây dựng trên vùng đất thấp
BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các
ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng
sản, nông, lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân,
thông tin, truyền thông,… Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai
làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi,
đòi hỏi những chi phí tăng lên để khắc phục
BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH
(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008)
1.4.2.8 Ảnh hưởng đến
f)văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụ
BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thương
mại và dịch vụ và có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến các lĩnh vực
khác như giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng,…
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi tắm có thể mất đi,
một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các
công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân gôn ở
vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay
ngưng trệ,… làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,
No bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Justified, Indent: Left: 0.5",
Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 0.5", Space Before:
6 pt, After: 6 pt
Formatted: Indent: Left: 0.5", Space Before:
6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Formatted: Right
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch,
nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo dài thêm
BĐKH là một nguy cơ, rủi ro cần tính đến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện
và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
ngành và địa phương Hậu quả của BĐKH là thách thức nghiêm trọng đối với mục tiêu
xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước
(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008)
h) 1.4.2.9 Ảnh hưởng đến xã hội
Con người tìm mọi cách để phát triển xã hội, càng nhanh càng tốt, càng nhiều
càng tốt Từđầuthế kỷ XX đến nay, con người đã đạt được nhiều thành công trong
các lĩnh vực khoa học phục vụ cho khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
tế Càng tìm được thành công mới, xã hội càng phải đối đầu với nhiều khó khăn hơn
Bởi vì, để tìm được những thành công đó, con người đã góp phần làm tăng BĐKH
BĐKH ảnh hưởng đến các thành phần môi trường và kinh tế đã gián tiếp ảnh
hưởng đến đời sống xã hội Càng ngày, xã hội càng phải chi trả nhiều hơn để chống
chọi lại với BĐKH, điều này làm cho mức sống của người dân và phúc lợi xã hội giảm
xuống nhiều
Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm: nông dân, ngư dân (nhất là ở những
khu vực dễ bị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ nữ, trẻ em
và các tầng lớp nghèo nhất ở đô thị là những đối tượng ít có cơ hội lựa chọn
1.5 BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,
thương mại và dịch vụ và có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực
đến các lĩnh vực khác như giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe
cộng đồng,…
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi tắm có thể mất
đi, một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại
đến các công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh
thái, các sân gôn ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác
Formatted: Justified, Space Before: 6 pt,
After: 6 pt
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Indent: First line: 0.5", Space
Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: 02, Left, Line spacing: single
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Formatted: Right
có thể bị ngập, di chuyển hay ngưng trệ,… làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di
chuyển và bảo dưỡng.
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du
lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo
dài thêm.
BĐKH là một nguy cơ, rủi ro cần tính đến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện
và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển ngành và địa phương Hậu quả của BĐKH là thách thức nghiêm trọng đối
với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền
vững của đất nước.
Chưa thấy đề cập đến ảnh hưởng đến xã hội?
IV.Các biện pháp ứng phó
V. Một số biện pháp giảm thiểu thiệt hại và thích ứng với BĐKH
Tác động của BĐKH đến các địa phương khác nhau là không giống nhau Các
biện pháp thích ứng và giảm thiểu các tác động bất lợi của BĐKH cũng mang tính đia
phương nhất định Một số biện pháp chung nhằm góp phần giảm thiểu thiệt hại và
thích ứng với BĐKH đã được các nghiên cứu trước đây (xem:
Http://www.thiennhien.net/2011/01/17/Hhttp://www.thiennhien.net/2011/01/17/
mot-so-bien-phap-giam-thieu-va-thich-ung-voi-bdkh) đề xuất gồm:
- Hạn chế sử dụng nhiêu liệu hóa thạch và tìm kiếm các nguồn năng lượng thay
thế Nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…) là nguồn gây hiệu ứng nhà kính rất lớn
Tái luân chuyển là biện pháp hiệu quả trong sử dụng nguồn tài nguyên không tái sinh
Con người đã và đang tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế thân thiện môi trường
như năng lượng gió, mặt trời, thủy triều, địa nhiệt…hay công nghệ Backstop
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu, than củi,…) cùng
các tài nguyên (nước ngọt, rừng, tài nguyên sinh học, khoáng sản…) trong sản xuất và
sinh hoạt Cả nước hiện nay có khoảng hơn 10 triệu hộ dùng điện, chỉ cần mỗi hộ thay
một bóng đèn sợi đốt hoặc neon bằng đèn compact thì trung bình mỗi hộ tiết kiệm
được 9W, toàn quốc sẽ tiết kiệm được 90MW điện vào giờ cao điểm
Formatted: Font color: Auto Formatted: 02, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Default Paragraph Font, Char Char
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Formatted: Right
- Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực trồng và chăm sóc rừng là một yếu tố không
thể thiếu cho cuộc chiến chống lại BĐKH Được biết, nạn phá rừng vốn là nguyên
nhân gây ra 20% khí thải CO2mỗi năm
- Chuyển đổi sang các mô hình sản xuất và sinh hoạt thích hợp với điều kiện
khí hậu, đất đai, sinh thái mới Sử dụng các giống cây trồng vật nuôi có khả năng chịu
mặn cao, các giống ngắn ngày tránh lũ, xây dựng các mô hình nhà tránh lũ, tham gia
bảo hiểm sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp trước các thảm họa về BĐKH…
- Cải tạo nâng cấp hạ tầng Những cải tiến như tăng cường hệ thống bảo tồn,
xây dựng các loại nhà thân thiện môi trường… sẽ tiết kiệm được nhiều nhiên liệu và
giảm phát thải khí nhà kính Ngoài ra, đường sá cũng cần được đầu tư thỏa đáng để
giảm nhiên liệu tiêu thụ cho xe cộ, giảm phát thải khí nhà kính vào môi trường
- Làm việc gần nhà và sử dụng các phương tiện giao thông công cộng Làm
việc gần nhà để không dùng ô tô, xe máy mà đi bộ hay đi xe đạp vừa có lợi cho sức
khỏe lại vừa có lợi cho môi trường Ngoài ra việc sử dụng các phương tiện giao thông
công cộng cũng góp phần đáng kể việc giảm thải các khí gây hiệu ứng nhà kính vào
khí quyển
- Đầu tư công nghệ sạch và áp dụng sản xuất sạch hơn Các doanh nghiệp, cơ sơ
sản xuất phải triển khai và áp dụng mô hình công nghệ sản xuất sạch hơn vào trong cả
vòng đời của quy trình sản xuất từ lúc lựa chọn nguyên liệu đầu vào đến khi tiêu thụ
và sử dụng sản phẩm
- Nghiên cứu và áp dụng các thành tựu, sản phẩm khoa học thích ứng với
BĐKH vào thực tế
- Phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức về BĐKH (nguyên nhân, tác động và
giải pháp ứng phó khẩn cấp…) cho các cộng đồng dễ bị tổn thương
(Http://www.thiennhien.net/2011/01/17/mot-so-bien-phap-giam-thieu-va-thich-ung-voi-bdkh/)
VI. 1.6 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở Việt Nam và Thừa Thiên
Huế
Formatted: 02, Left, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: 02, Left, Line spacing: single, No
bullets or numbering
Formatted: Font color: Auto
Đại học Kinh tế Huế