ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN --------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA LŨ LỤT NĂM 2009 VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG VỚI L
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA LŨ
LỤT NĂM 2009 VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG VỚI LŨ LỤT TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH
Trang 2Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể
giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế, đồng thời tích luỹ kiến thức thực tiễn để phục vụ chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
Khoá luận này được thực hiện và hoàn thành tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam Đó là sự kết tinh những kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi tích luỹ trong quá trình đi thực tập và sự giúp
đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè với những kiến thức tôi còn thiếu và kinh nghiệm trong những hoạt động thực tế.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ts Bùi Đức Tính, người thầy đã chân thành hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm khoá luận Xin cảm ơn cán bộ phòng Tài Nguyên Môi Trường và nhân dân huyện Thăng Bình đã cung cấp cho tôi những số liệu bổ ích, những kiến thức thực tế quý báu Tôi xin chân thành cảm ơn thầy
cô giáo trường ĐH Kinh Tế Huế đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường, cung cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi hoàn thành khoá luận và công tác tốt sau này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tôi rất nhiều về mặc tinh thần để tôi hoàn thành tốt khoá luận này Trong quá trình học tập mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắn để hoàn thành khoá luận đảm bảo nội dung khoá luận, phản ánh đúngĐại học Kinh tế Huế
Trang 3thực tiễn tại địa phương Song với kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những khuyết điểm Vì vậy tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và phía bạn đọc để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2011
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Lợi ích từ nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm về lũ lụt và các loại lũ lụt 6
1.1.2 Một số khái niệm liên quan 6
1.1.3 Một số đặc trưng lũ lụt của các vùng (SRV 2007) 9
1.1.4 Tác động của lũ lụt tới kinh tế xã hội, sức khoẻ và môi trường: 9
1.1.5 Khái niệm các chỉ tiêu về thống kê đánh giá thiệt hại kinh tế do lũ lụt 13
1.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu nhà ở 13
1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu về giáo dục 15
1.1.5.3 Nhóm chỉ tiêu về nông lâm nghiệp 15
1.1.5.4 Nhóm chỉ tiêu về thuỷ lợi 16
1.1.5.5 Nhóm chỉ tiêu về giao thông 16
1.1.5.6 Nhóm chỉ tiêu về thuỷ sản 16
1.1.6 Tính dễ tổn thương của người nghèo với các loại hình thiên tai 17
1.1.7 Nguyên nhân gia tăng tần suất và mức độ ảnh hưởng lũ lụt miền Trung Việt Nam 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Những nghiên cứu về tình hình biến đổi khí hậu nói chung và lũ lụt nói riêng 20 Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.2 Các thiệt hại tiêu biểu trên thế giới 22
1.2.3 Tổng hợp tình hình lũ lụt tỉnh Quảng Nam từ năm 2007 đến nay 23
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI LŨ LỤT NĂM 2009 TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 26
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.1.1 Vị trí địa lý 27
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 28
2.1.2 Điều kiện Kinh tế-Xã hội 30
2.1.2.1 Đất đai 30
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng thiết yếu 32
2.1.2.3 Tình hình dân số và lao động của huyện 34
2.1.2.4 Thế mạnh kinh tế của Huyện 36
2.2 Tình hình lũ lụt huyện Thăng Bình năm 2009 40
2.2.1 Diễn biến lũ lụt năm 2009 40
2.2.2 Tác động kinh tế của lũ lụt 41
2.2.2.1 Tác động kinh tế của lũ lụt trên địa bàn huyện Thăng Bình trong giai đoạn 2007 -2009 41
2.2.2.2 Công tác khắc phục thiệt hại của huyện 44
2.2.2.3 Tổng hợp thiệt hại về các lĩnh vực trong năm 2009 44
2.3 Đánh giá tác động của lũ lụt tới kinh tế của các hộ điều tra 48
2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 48
2.3.2 Tình hình kinh tế của các hộ điều tra 50
2.3.3 Kinh nghiệm phòng chống lũ lụt của hộ điều tra: 52
2.3.4 Tác động lũ lụt tới kinh tế hộ gia đình 54
2.3.5 Tổng hợp mức độ hỗ trợ của chính quyền địa phương và các tổ chức 56
2.3.6 Đánh giá năng lực thích ứng của người dân 57
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ TÁC ĐỘNG LŨ LỤT TỚI KINH TẾ HUYỆN THĂNG BÌNH .60
Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.1 Định hướng trong công tác phòng chống, giảm nhẹ tác động của lũ lụt 60
3.2 Biện pháp phòng tránh ứng phó khắc phục ảnh hưởng của lũ lụt trên địa bàn huyện Thăng Bình 60
3.2.1 Biện pháp kỹ thuật 60
3.2.2 Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin 61
3.2.3 Biện pháp truyền thông 62
3.2.4 Biện pháp chỉ đạo 62
3.2.5 Biện pháp quy hoạch tổng thể 64
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 67
2.1 Đối với nhà nước 67
2.2 Đối với địa phương 67
2.3 Đối với người dân 68
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NGTK : Niên giám thống kê
CCFSC : Central committe for Flood and Storm Control
NAV : Nordic assistance to VietNam
SRV : Socialist Republic of Vietnam.
UBND : Uỷ ban nhân dân
ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Mối tương quan về tần suất xuất hiện thiên tai ở Việt Nam 5
Bảng 2: Hiểm hoạ ở các vùng khác nhau của Việt Nam 5
Bảng 3: Thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Quảng Nam từ 2007-2009 25
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của huyện Thăng Bình giai đoạn 2007-2009 31
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của huyện 35
Bảng 6: Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản qua các năm 39
Bảng 7: Sự chuyển dịch cơ cấu của huyện .40
Bảng 8: Thống kê tình hình thiệt hại do lũ lụt tại huyện Thăng Bình trong giai đoạn 2007-2009 43
Bảng 9: Đánh giá thiệt hại nông nghiệp năm 2009 của huyện Thăng Bình 45
Bảng 10: Thiệt hại về thuỷ sản của huyện năm 2009 47
Bảng 11: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 49
Bảng 12: Tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra 50
Bảng 13: Cơ cấu nguồn thu nhập của hộ điều tra 50
Bảng 14 :Mối liên hệ giữa mức sống và thiệt hại do lũ lụt gây ra 51
Bảng 15: Kinh nghiệm phòng chống của các hộ điều tra 53
Bảng 16: Đánh giá mức độ thiệt hại của hộ điều tra .54
Bảng 17: Đánh giá mức độ chi tiêu sau lũ lụt của hộ dân 55
Bảng 18: Thiệt hại trung bình của các hộ dân trong mùa lũ lụt .55
Bảng 19: Mức độ hỗ trợ của chính quyền địa phương và các tổ chức cứu trợ 57 Bảng 20: Hành động thích ứng của hộ điều tra 59Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá sự phát triển vượtbậc của nền kinh tế kéo theo những thảm hoạ cho môi trường Hệ quả là biến đổi khíhậu toàn cầu và những biển hiện của nó đang gây ra nhiều khó khăn cho nhân loại, lũlụt được nhận định là loại hình thiên tai ngày càng có sự gia tăng về tần suất và mức
độ ảnh hưởng Vì vậy cần có những dự án, nghiên cứu để đánh giá tác động của lũ lụtnhằm đưa ra những giải pháp cho việc giảm tác động đó trong tương lai Huyện ThăngBình là một trong bốn huyện của tỉnh Quảng Nam chịu những thiệt hại nặng nề củaloại hình thiên tai này Từ những lý do đó tôi chọn đề tài “ Đánh giá tác động kinh tếcủa lũ lụt năm 2009 và khả năng thích ứng của cộng đồng với lũ lụt tại huyện ThăngBình tỉnh Quảng Nam ”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vấn đề lũ lụt, tình hình lũ lụt của huyện ThăngBình- Quảng Nam những năm gần đây
- Đánh giá tác động kinh tế của lũ lụt tới người dân huyện Thăng Bình
- Tìm hiểu khả năng ứng phó hiện tại của người dân đối với lũ lụt
- Đề xuất một số kiến nghị để hỗ trợ các nhà hoạch động chính sách và các nhàchức trách địa phương trong việc lập kế hoạch và sử dụng các công cụ thích hợp đểgiảm thiểu các tác động của lũ lụt, tăng cường năng lực của các cộng đồng địa phương
Dữ liệu thu thập:
Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ một số xã điều tra phòng NNPTNThuyện Thăng Bình, phòng Tài Nguyên Môi Trường, chi cục Thống Kê huyện ThăngBình
Số liệu sơ cấp từ quá trình điều tra hộ
Tham khảo sách, báo tạp chí liên quan, các trang web
Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành bài khoá luận này tôi đã sử dụng một số phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
- Phương pháp điều tra hộ
Nội dung nghiên cứu:
Đề tài “ Đánh giá tác động kinh tế của lũ lụt năm 2009 và khả năng thích ứngcủa cộng đồng với lũ lụt tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam” đã tổng quan lại cơ
sở lý luận và cơ sở thực tiển về vấn đề lũ lụt trên thế giới, Việt Nam nói chung và tìnhhình lũ lụt Quảng Nam Đề tài tập trung vào việc phân tích những biến động về tìnhhình lũ lụt của huyện Thăng Bình trong năm 2009
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại huyện Thống kê lại những thiệthại do lũ lụt gây ra đối với kinh tế trong năm 2009, tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản vì đây là hai lĩnh vực dễ bị tổn thương
Trong phần điều tra hộ, đề tài đã đi vào tìm hiểu kinh tế của các hộ gia đình,khả năng thích ứng, ứng phó công tác khắc phục của người dân khi có lũ lụt và rút ranhững kết luận về mức độ ảnh hưởng của nó tới kinh tế hộ
Qua quá trình nghiên cứu tình hình và những thiệt hại về lũ lụt những năm qua, đề tàicũng đưa ra một số giải pháp cho công tác phòng chống và giảm nhẹ tác động của lũlụt, một số kiến nghị đối với nhà nước, chính quyền địa phương và hộ dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế đặc biệt là công nghiệp hiện đạithì vấn đề biến đổi khí hậu cũng trở nên nghiêm trọng hơn gây nên những thảm hoạkhó lường đối với con người Thiên tai ở Việt Nam ngày càng trở nên nghiêm trọng
về tần suất, độ lớn và biến động (SRV, 2007) Việt Nam nằm trong khu vực bị tácđộng nặng nề của các loai thiên tai như: bão nhiệt đới, bão áp thấp, hạn hán, đặc biệt
là sự hoành hành của các cơn bão, tình trạng mưa kéo dài gây nên ngập úng trongnhững năm gần đây
Trong mười năm qua, Việt Nam chịu tác động vô cùng nặng nề Các cơn bãoLinda năm 1997 ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giết chết gần 3.000người Năm 1999, lũ lịch sử ở miền Trung Việt Nam là một tồi tệ nhất trong nhiềuthập niên trước đây, kết quả lũ lụt đã giết chết 715 người, gần 1 triệu căn nhà bị ngập,làm tổn thất cho nền kinh tế khoảng 350 triệu USD Tổn thất này là thiệt hại lớn nhấttrong thế kỷ 20 tại Việt Nam (CCFSC, 2005) Vào tháng Mười 2008, lũ lụt trong 20tỉnh thành phố phía Bắc và thủ đô Hà Nội kết quả 85 người chết, phá hủy hơn100.000 ngôi nhà hoặc bị hư hại, và bị ảnh hưởng đáng kể cơ sở hạ tầng và nôngnghiệp cây trồng
Ở miền Trung Việt Nam, hình thức chung nhất là địa hình vùng núi ở phía tây
và biển phía đông Một đồng bằng hẹp nằm ngay phía đông của dãy núi Trường Sơn.Khu vực này là đặc trưng của núi rừng, đồi núi, sông, suối, ruộng lúa, đầm phá venbiển, vùng biển, và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Các lưu vực sôngchính thì hoạt động nông nghiệp là hoạt động chính của cộng đồng địa phương.Những khu vực này rất dễ bị thiên tai do những điều kiện địa lý và khí tượng Trongmùa mưa, cộng đồng địa phương bị thiệt hại rất lớn về các loại cây trồng, cơ sở hạtầng, môi trường tự nhiên, và sự mất mát khác của cuộc sống do tai hại của lũ lụt,bão Tổn thất lớn như vậy làm cho nhiều hộ gia đình bị mắc kẹt trong một vòng trònluẩn quẩn của đói nghèo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Nam Trung bộ là nơi có bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ nhiều nhất so với nước
ta Bão và áp thấp nhiệt đới các tỉnh ven biển miền Trung thường kéo theo mưa lớn,gây ra lũ lụt và sạt lở đất đá ở các vùng miền núi Sạt lở đất đá thường xảy ra tại cáctỉnh như: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi….gây thiệt hại vềngười và tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến đời sống của người dân Việc nghiêncứu nguyên nhân, cơ chế hình thành các tai biến thiên nhiên, trong đó có nguyên nhân
và giải pháp là cần thiết cấp bách, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với các tỉnhNam Trung bộ nói chung và Quảng Nam nói riêng
Trong những năm gần đây tần suất các thảm hoạ do thiên nhiên gây ra ngày cànggia tăng đặc biệt là lũ lụt Lũ lụt đã và đang ảnh hưởng tới đa dạng sinh học, kinh tế xãhội, dịch bệnh ở các tỉnh miền trung Việt Nam, trong đó Quảng Nam nằm trong nhữngtỉnh chịu thiệt hại nặng nề nhất Tình hình có khả năng trở nên tồi tệ hơn khi các vấn đềkinh tế, hệ thống tự nhiên xã hội khá nhạy cảm với vấn đề lũ lụt vì khả năng thích ứngvới lũ lụt vì vậy thiệt hại ngày càng nghiêm trọng và không thể đảo ngược Dân cư củatỉnh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đời sống của đại bộ phậndân cư dựa vào tài nguyên thiên nhiên nên họ rất dễ bị tác động của thiên tai lũ lụt.Những năm gần đây chính phủ đã có những quan tâm thích đáng tới vấn đề phòng vàchống lũ lụt, các chuyên gia cũng có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này
Huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam là huyện với dân cư sống chủ yếu dựa vàosản xuất nông nghiệp và kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào nguồn thu này, ngànhnông nghiệp là ngành phụ thuộc vào thiên nhiên nên dễ chịu ảnh hưởng của biến đổikhí hậu đặc biệt là lũ lụt Năm 2006, 2007 huyện phải hứng chịu tác động nặng nề củacác cơn bão, lụt nghiêm trọng và gần đây nhất là năm 2009 gây thiệt hại lớn cho kinh
tế huyện Vì vậy việc tìm hiểu tác động kinh tế của lũ lụt 2009 và khả năng thích ứngcủa cộng đồng với lũ lụt tại huyện Thăng Bình, đưa ra những dự báo biện pháp phòngngừa trở thành vấn đề cấp bách
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại Phòng Tài Nguyên MôiTrường huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam tôi đã chọn đề tài “ Đánh giá tác độngkinh tế của lũ lụt tới kinh tế năm 2009 và khả năng thích ứng của cộng đồng với lũ lụttại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam" làm đề tài nghiên cứu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thiệt hại trong nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
3 Tìm hiểu khả năng ứng phó hiện tại của người dân đối với lũ lụt
4 Đề xuất một số kiến nghị để hỗ trợ các nhà hoạch động chính sách và các nhàchức trách địa phương trong việc lập kế hoạch và sử dụng các công cụ thích hợp đểgiảm thiểu các tác động của lũ lụt, tăng cường năng lực của các cộng đồng địa phương
3 Lợi ích từ nghiên cứu
Có nhiều bên liên quan sẽ được hưởng lơi từ nghiên cứu này:
Cộng đồng địa phương sẽ có những hiểu biết về tác động của lũ lụt lên đời sốngkinh tế xã hôi, sức khoẻ và biện pháp giảm thiểu tác động của nó
Các nhà chức trách địa phương sẽ có những kiến thức về các thảm hoạ của tự nhiên
để thiết kế các công cụ sáng kiến địa phương trong việc giảm thiểu các tác động của lũ lụt
Người làm nghiên cứu sẽ có thêm kinh nghiệm, học hỏi những kiến thức thựctiễn và áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế
4 Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ các cơ quan địaphương, từ các nghiên cứu, dự án liên quan và các trang web Phương pháp này sẽcung cấp thông tin sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Danh sách các xã bị ngập lụt nặng nề, và khu vực không bị ngập lụt trong năm 2009.
- Bộ dữ liệu thứ cấp về các tác động của lũ lụt của huyện Thăng Bình trong cácnăm 2007 - 2009
- Các thông tin về nhân khẩu của địa phương, điều kiện tự nhiên, bối cảnh kinh
tế xã hội của huyện Thăng Bình
- Danh sách các hộ gia đình chịu ảnh hưởng nặng hơn trong lũ lụt
5) Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: từ những số liệu điều tra đượcước tính tổng chi phí khắc phục tác động của lũ lụt, thiệt hại về sản lượng sản xuấtnông nghiệp, doanh thu và chi phí khắc phục những thiệt hại về công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Sử dụng excel, spss để tổng hợp số liệu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
5.1 Đối tượng nghiên cứu: các hộ gia đình ở huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam bị
ảnh hưởng bởi lũ lụt năm 2009
5.2 Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
Việt Nam là đất nước có nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên tai từ sông biển vàkhí quyển, hay nói cách khác đi là thiên tai ở Việt Nam đến có liên quan ít nhiều đếnnước Thiên tai là một trong những nguyên nhân chính làm cản trở sự phát triển kinh
tế và xã hội ở Việt Nam (PCTT Ths Lê Anh Tuấn, 2004 ) Theo nghiên cứu của Đơn
vị Quản lý Thiên tai (Disaster Management Unit - DMU), có thể phân ra mức độ thiêntai ở Việt Nam
Bảng 1: Mối tương quan về tần suất xuất hiện thiên tai ở Việt Nam
(Nguồn: Dự án UNDP:VIE/97/002- Đơn vị Quản lý Thiên tai)
Bảng 2: Hiểm hoạ ở các vùng khác nhau của Việt Nam
Vùng ĐB sông Cửu Long Lũ lụt, bão
(Nguồn: Dự án UNDP:VIE/97/002- Đơn vị Quản lý Thiên tai)Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Thống kê cho thấy loại hình thiên tai có tần suất xuất hiện nhiều nhất ở ViệtNam là lũ lụt Lũ lụt cũng là loại hình thiên tai chính ở các tỉnh Miền Trung Việt Nam.(CCFSC, 2005).
Hoạt động sản xuất chính ở Việt Nam là nông nghiệp, thuỷ hải sản và diễn rachủ yếu ở vùng nông thôn, vùng núi và vùng ven biển Hầu hết các thiên tai gây thiệthại cho sản xuất và đời sống ở Việt Nam đều có liên quan với sự bất thường của khíhậu và nguồn nước (Tuấn, 2009)
Lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất Lụt có thể dùng
để chỉ ngập do thuỷ triều, nước biển dâng cao do bão Lụt có thể xuất hiện khi nướctrong sông hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào các vùng nước có thểthay đổi theo mùa phụ thuộc vào giáng thuỷ hoặc tuyết tan, nó không có nghĩa là lũ lụttrừ khi lượng nước này tràn ra gây nguy hiểm cho các vùng đất trong vùng như làngthành phố hoặc khu định cư khác
Lũ là một hiện tượng tự nhiên xảy ra khi có sự dâng lên đột ngột, bất thườngcủa dòng nước làm tràn ngập các khu vực xung quanh trong khoảng thời gian, đặctrưng của lũ là dòng chảy đạt cực đại và thời gian diễn ra ngắn
1.1.2 M ột số khái niệm liên quan
Mực nước: là cao độ mực nước so với công trình chuẩn ( thường so sánh vớimức nước biển trung bình Mực nước thường ký hiệu là H và đơn vị là cm
Lưu lượng: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng dẫn trong một đơn vịthời gian Lưu lượng thường ký hiệu là Q và đơn vị là l/s hoặc m3/h
Đỉnh lũ: là giá trị mực nước lớn nhất ( Hmax) và lưu lượng lớn nhất (Qmax) trongmột trận lũ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Chân lũ trên: là thời điểm từ mực nước bắt đầu dâng cao so với mức bình thường.Chân lũ xuống: là thời điểm từ khi mực nước xuống đến so với mức bình thườngThời gian lũ lên: là khoảng thời gian từ chân lũ cho đến đỉnh lũ.
Thời gian lũ xuống: là khoảng thời gian từ đỉnh lũ cho tới chân lũ xuống.Biên độ lũ: là chênh lệnh giữa mực nước đỉnh lũ và mực nước chân lũ
Cường suất lũ: là tốc độ nước lên hoặc nước xuống, đo bằng cm/h hoặc m/ngàyTổng lượng lũ: là lượng nước lũ gây ra trong một trận lũ, tính bằng m3
a L ũ lớn
Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau
đó giảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp trên lưu vực sông,làm cho nước sông từng đợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông,suối Vào các tháng mùa mưa có các trận mưa lớn, cường độ mạnh, nước mưa tích luỹnhanh, nếu đất tại chỗ đã no nước thì nước mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ Khi
lũ lớn, nước lũ tràn qua bờ sông (đê), chảy vào những chỗ trũng và gây ra ngập lụt trênmột diện rộng Lũ lớn và đặc biệt lớn nhiều khi gây ra những thiệt hại to lớn về người
và của cải Cha ông ta đã xếp lũ, lụt là một trong những loại thiên tai nguy hiểm nhất
Nước lũ do mưa (hay băng, tuyết ở những nước vùng vĩ độ cao) sinh ra nênmùa lũ thường đi đôi với mùa mưa Mùa lũ ở Bắc bộ từ tháng 5-6 đến tháng 9-10, BắcTrung bộ từ tháng 6-7 đến tháng 10-11, Trung và Nam Trung bộ: tháng 10-12, Tâynguyên: tháng 6-12, Nam bộ: tháng 7-12 Tuy vậy đầu mùa mưa cũng có thể có lũsớm, như lũ "tiểu mãn", thường xảy ra vào "tiết tiểu mãn" (tháng 5) hàng năm ở vùngnúi phía bắc nước ta Song mùa lũ hàng năm cũng biến động cùng với mùa mưa, thậmchí sớm muộn 1-2 tháng so với trung bình nhiều năm
Ở sông Hồng đã xảy ra hai trận lũ đặc biệt lớn vào tháng 8 năm 1945 và tháng
8 năm 1971, đã gây ra vỡ đê nhiều nơi Trận lũ năm 1971 là trận lũ lớn nhất trongvòng 100 năm qua ở sông Hồng Ngoài ra, còn có các trận lũ lớn xảy ra vào các năm:
Trang 18Ở miền Trung những trận lũ lụt lớn đã xảy ra vào các năm: 1964, 1980, 1983,
1990, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003…
Một số biện pháp phòng chống lũ lụt lớn: trong phòng chống lũ, lụt nhằmgiảm nhẹ thiệt hại người ta quy thành hai biện pháp, gồm: biện pháp công trình vàbiện pháp không công trình Biện pháp công trình là nhằm thay đổi đặc tính củathiên tai như xây dựng các hồ chứa để điều tiết lũ, xây dựng các hệ thống đê ngăn
lũ tràn vào đồng bằng, tu bổ bảo vệ đê điều, giải pháp phân, chậm lũ… Biện phápkhông công trình là nhằm thay đổi tác động của thiên tai như trồng và bảo vệ rừngđầu nguồn để giảm thấp cường độ lũ lụt, xây nhà ở có khả năng chịu được nước lụt(chung sống với lũ)…
b L ũ quét
Lũ lớn trên sông diễn biến chậm và thường xảy ra trên diện rộng và kéo dài,còn lũ quét là một hiện tượng thiên tai có tính chất và đặc điểm khác biệt là lũ diễnbiến nhanh, mang tính bất thần và khốc liệt, mỗi trận xảy ra trên một diện hẹp và phạm
vi tác động cũng hẹp hơn lũ sông Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹ bởi cáctrướng ngại vật như đất đá, cây cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựngcủa vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối
và quét đi mọi vật có thể quét theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống),thường diễn ra rất nhanh, khoảng 3-6 giờ Lũ quét xảy ra bất ngờ, nhanh, có sức tànphá lớn ở các lưu vực nhỏ Tiếng Anh lũ là flood, lũ quét là flash flood (flash là vụthiện rồi tắt), tiếng Trung Quốc lũ là "hồng thuỷ", nghĩa là "nước lớn"
Lũ lụt là hiện tương thuỷ văn đặc biệt nguy hiểm, nhất là lũ quét Trong một sốtrường hợp nó có sức tàn phá khủng khiếp và trở thành thảm hoạ tự nhiên, như trận lũquét năm 1998 ở thị xã Lai châu (cũ) đã xoá sổ cả bản Mường Lay và khu vực thị xã
Lũ thường xảy ra ở vùng núi, nơi có địa hình đồi núi cao xen kẽ với thung lũng vàsông suối thấp
Lũ quét tạm thời có thể phân chia làm 3 loại: + Lũ gây ra do mưa địa phương,tập trung lớn ở các lưu vực tự nhiên (hầu như chưa có tác động của con người); + Lũgây ra do mưa lớn trên các lưu vực đã chịu tác động mạnh của các hoạt động kinh tếcủa con người làm mất ổn định hay phá vỡ cân bằng sinh thái lưu vực (thay đổi lớp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19phủ, chế độ dòng chảy, lượng trữ hay các đặc tính lưu vực…)+ Lũ gây ra do tháo, vỡthình lình một lượng nước tích do vỡ đập chắn hay các đập giữ nước, các đập băng
Lũ quét thường gây họa cho các sông nhỏ và vừa nhưng ít đối với sông lớn ở cáclưu vực sông suối nhỏ miền núi, điều kiện thuận lợi để hình thành lũ quét như: địa hìnhchia cắt, độ dốc lưu vực và độ dốc lòng sông /suối lớn, độ ổn định của lớp đất trên bề mặtlưu vực yếu do quá trình phong hóa mạnh, lớp phủ thực vật bị tàn phá… ở những nơi này,khả năng xảy ra mưa lớn, tập trung trong một thời gian ngắn thì dễ xảy ra lũ quét
Trong những năm gần đây lũ quét đã xảy ra thường xuyên hơn tại Việt Nam vớikhoảng 2-4 trận lũ quét mỗi năm Sự xuất hiện của lũ quét ở quy mô nhỏ nhưng thiệthại rất lớn về người và tài sản (SRV 2007)
1.1.3 M ột số đặc trưng lũ lụt của các vùng (SRV 2007)
Lũ lụt ở hệ thống sông miền Bắc: mùa lũ trên các sông Hồng và sông Thái Bìnhxuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9, tính trung bình mỗi năm khu vực này phải đối mặtvới khoảng 3- 5 trận lũ lụt, mỗi trận lũ lụt như thế có thể kéo dài từ 8-15 ngày tuỳthuộc vào quy mô và sức mạnh của nó
Lũ trên khu vực sông miền Trung: Mùa lũ trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh
là từ tháng 6 đến tháng 10 mỗi năm Lũ trên các con sông này thường xảy ra trên chínhdòng chảy nhờ hệ thống đê điều ngăn chặn việc chảy tràn Trên các con sông từ QuảngBình đến Bình Thuận, mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Khu vực này được đặc trưng bởi hệthống sông ngắn và dốc, hệ thống đê còn dở dang nhiều và chất lượng thấp Do đó, lũkhông chỉ xảy ra trên các con sông chính mà còn lan rộng và gây thiệt hại trên diện rộng
Lũ trên các sông ở Tây Nguyên: trong khu vực không có hệ thống sông lớn vàlượng mưa hằng năm thấp, phạm vi chịu lũ lụt hẹp và chủ yếu là lũ quét
Lũ lụt trên sông Đông Nam Bộ: lũ lụt không lớn nhưng kéo dài hơn
Lũ lụt đồng bằng sông Cửu Long: mức ngập lụt ở khu vực này được tạo ra bởi
lũ thượng nguồn và cũng trực tiếp chịu ảnh hưởng của thuỷ triều Lũ lụt đồng bằngsông Cửu Long chậm nhưng lũ kéo dài gây ngập lụt trên diện rộng
1.1.4 Tác động của lũ lụt tới kinh tế xã hội, sức khoẻ và môi trường:
Lũ lụt có thể gây ra những tác động tiêu cực tới đời sống xã hội sức khoẻ, môitrường, làm tổn hại cho nền kinh tế qua các năm:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20a V ề xã hội:
Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những người nông dân nghèo, các dântộc thiểu số vùng núi, người già trẻ em và phụ nữ Hiện nay tình hình di cư của lao độngnông thôn lên thành thị ngày càng gia tăng dẫn đến một thực tế là trong mùa lũ không cónguồn nhân lực cho ứng phó lũ lụt cũng như công tác phục hồi sau lũ, chủ yếu còn cưtrú tại các vùng nông thôn là phụ nữ, người già và trẻ em Một số lượng lớn trẻ emkhông thể đến trường trong mùa lũ, số lượng học sinh tại các trường cũng giảm đi trongmùa lũ (IMOLA 2006) Người già có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trong mùa lũ
Tác động tích cực về mặt xã hội của thiên tai, chúng ta thấy được sự gắn kếtcộng đồng đã được mạnh mẽ hơn và mọi người đã có sự giúp đỡ nhau trong trận lũlụt năm 1999 (Trần et al 2008) Nghiên cứu của Malin (2005) đã chỉ ra rằng xã hộiViệt Nam phải đối phó nhiều với lũ lụt, một tỷ lệ lớn người dân đã nhận được sự hỗtrợ từ Chính phủ, các tổ chức từ thiện và chính quyền địa phương trong công tácphục hồi sau lũ lụt, sự tương thân giúp đỡ nhau giữa cộng đồng là yếu tố quan trọngcho sự phục hồi
Tình trạng mưa to và lũ lớn làm thiệt hại về tính mạng của người dân và ảnhhưởng gián tiếp tới sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng dịch bệnh.Tại các cộng đồng nghèo, các cơ sở vệ sinh môi trường và các cơ sở hạ tầng khácthường bị phá huỷ sau khi xảy ra thiên tai Sự di dời dân trong mùa lũ cũng làm căngthẳng thêm hệ thống vệ sinh môi trường ở những nơi cư trú tạm thời, lũ lụt làm hạn chếtiếp xúc với nguồn nước an toàn (NAV 2010) Nước lũ làm gia tăng các bệnh từ nước
Lũ lụt gây ra vấn đề nghiêm trọng đến sức khoẻ của người dân địa phương đặcbiệt là người già và tàn tật trong gia đình, phụ nữ và trẻ em sống trong cộng đồng nghèovới nguồn thực phẩm bị hạn chế, thiếu nguồn nước uống và vệ sinh kém Tình hìnhdịch bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy ở những người khác khi lũ lụt xảy ra
Trang 21nguy cơ từ các tác nhân gây bệnh truyền qua nước Vùng hạ lưu của các con sông vàkhu vực trũng thấp có thể nhận một lượng rác ứ đọng, xác chết động thực vật, bùn từthượng nguồn trong mùa mưa lũ (P.Tran, 2007).Từ nước, chất bẩn và mầm bệnhnhiễm vào đất, cây trồng, vật nuôi, nhà cửa, đồ dùng Do đó rất dễ bùng phát các loạibệnh dịch như: tiêu chảy, đau mắt, viêm da, sốt xuất huyết, sốt rét ô nhiễm môitrường làm tăng nguy cơ gây bệnh, lây lan mầm bệnh từ nơi này tới nơi khác.
Ảnh hưởng quan trọng của lũ lụt là sự huỷ hoại môi trường dẫn tới sự suy giảmchất lượng môi trường như: sự tồn tại của các đầm lầy sau lũ trở thành nên sinh sảncủa các dịch bệnh truyền qua nước, phá huỷ các cánh đồng cùng với cây trồng vậtnuôi, ảnh hưởng tới đa dạng sinh học do sự du nhập của các loài ngoại lai Lũ lụtchiếm một nửa số vụ thiên tai trên toàn thế giới và 84% các thảm họa tử vong Lũ lụt
có thể gây ô nhiễm nguồn nước cấp và khi xảy ra tại các đô thị có dịch vụ nước và vệsinh kém sẽ dẫn đến tình trạng bệnh tật gia tăng Trên thế giới có nhiều đô thị nằm venbiển, dễ bị tổn thương trước nguy cơ lũ lụt.
Ch ỉ tiêu đánh giá thiệt hại về môi trường:
Hoa Kỳ có các đạo luật quy định các cơ quan chức năng từ liên bang, bang chođến địa phương có năng lực đánh giá thiệt hại về môi trường Các thiệt hại được đolường bao gồm (1) chi phí phục hồi tài nguyên môi trường bị tổn hại, (2) suy giảmphúc lợi xã hội trong thời gian tài nguyên môi trường bị tổn hại và chưa được phụchồi; và (3) chi phí đánh giá thiệt hại (Swanson and Kontoleon, 2003)
Bộ NN&PTNN, Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão đã có hướng dẫn
về việc đánh giá thiệt hại của thiên tai Thiệt hại môi trường được đánh giá thông qua:
Diện tích vùng dân cư bị ô nhiễm: là diện tích mặt đất những nơi có nguồnnước (gồm nước sinh hoạt, nước sản xuất, nước cho nuôi trồng thuỷ hải sản ) hoặcmôi trường không khí có đặc tính hoá học vượt các tiêu chuẩn an toàn cho phép gâynguy hiểm cho con người cũng như các loài động thực vật Chúng ta không ước tínhgiá trị thiệt hại của diện tích vùng dân bị ô nhiễm
Số người thiếu nước sạch sử dụng: người thiếu nước sạch là người không đủ 20lít nước cho ăn, uống tắm giặt bình quân một ngày, không ước tính giá trị thiệt hại về
số người thiếu nước sạch sử dụng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22c V ề kinh tế
N.Xten (Nicholas Stern, 2000), tác giả của Báo cáo đánh giá tổng quan “Nghiên cứu kinh tế về biến đổi khí hậu” đã ước tính rằng, nếu chúng ta không hànhđộng tổng chi phí và rủi ro chung do biến đổi khí hậu gây ra có thể tương đương vớiviệc mất ít nhất 5% GDP toàn cầu/năm Con số thiệt hại có thể tăng lên 20% GDPhoặc cao hơn nếu một loạt những rủi ro và tác động không được xem xét tới Trong đóchi phí tổn thất của các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều so với những nước pháttriển Carraro và Alessandra (2008) đã đánh giá giá trị kinh tế các tác động của biếnđổi khí hậu cho các thành phần kinh tế và các khu vực tại nước Ý
Thiên tai ở Việt Nam là trở ngại trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, quá trìnhthực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ Việt Nam có hơn 80% dân số sống có nguy cơ tácđộng trực tiếp của thiên tai Thiên tai đã lấy đi nhiều thành tích trong phát triển kinh tế(SRV 2007) Ví dụ , trong thời gian 5 năm 2002-2006, thiên tai Việt Nam đã giết chết1.700 người, làm thiệt hại cho nền kinh tế khoảng 75.000 tỷ đồng Lũ lụt có nhiều ảnhhưởng tiêu cực tới nông nghiệp như thiệt hại về lúa, hoa màu và cây lương thực bị hưhại, gia cầm, gia súc bị chết trong lũ và vì dịch bệnh sau lũ
Chăn nuôi là một trong những hoạt động sinh kế phổ biến nhất của các hộ giađình ở Việt Nam, khi thiên tai xảy ra hộ gia đình bị mất mát tài sản của họ bao gồm cảviệc suy giảm chất lượng chăn nuôi (Malin, 2005) Vật nuôi sống sót được sau nhữngtrận lũ lụt thì cũng phải chống chọi với dich bệnh Dân số Việt Nam chủ yếu hoạt độngtrong sản xuất nông nghiệp và phụ thuộc vào các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt
là nông nghiệp và thuỷ sản Người ta ước tính khoảng 70% dân số sống ở nông thôn vàcác hoạt động nông nghiệp là nguồn thu nhập chính (Viner, 2006) Lũ lụt sẽ gây tácđộng to lớn về nông nghiệp như tăng trưởng của các loài cây trồng, tăng nguy cơ dịchbệnh dẫn tới sự suy giảm của sản lượng cây trồng Trong tháng 11 và tháng 12 năm
1999, hai trận lụt được coi là lớn nhất trong vòng một trăm năm đã xảy ra tại miềnTrung Lũ lụt đã làm ngập trên chín tỉnh, dẫn đến thiệt hại nặng nề về người, vật chất,thiệt hại kinh tế nghiêm trọng Thiệt hại nặng nề nhất là các tỉnh Thừa Thiên Huế, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, chi phí thiệt hại vật chất trong khu vựcước tính là hơn 340 triệu đô, chiếm khoảng 2% GDP cả nước (CCFSC, 1999)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Về cơ sở hạ tầng: Trong mùa mưa, cơ sở hạ tầng và các khu dân cư của lưu vựcsông bị thiệt hại rất lớn do lũ lụt (NAV, 2010) Lũ lụt phá vỡ nhiều tuyến đường giaothông gây ra tình trạng bị cô lập ở nhiều nơi, làm trì hoãn hoạt động sản xuất kinhdoanh và khả năng tiếp cận với dịch vụ của người dân.
Đối với cư dân ven biển, cộng đồng dựa này sinh sống dựa vào đánh bắt vànuôi trồng thuỷ hải sản thì thiên tai đặc biệt là bão lũ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh
kế của người dân trong mùa lũ Hoạt động đánh bắt xa bờ của cư dân bị hạn chế và dễgặp phải rủi ro khi tham gia đánh bắt trong mùa mưa lũ về tính mạng và tài sản Hằngnăm Quảng Nam thường chịu tác động của 3 - 4 trận lụt, tình trạng lũ lụt gây thiệt hạilớn tới kinh tế xã hôi và sức khoẻ (Tuấn, 2009)
Đặc biệt là lũ quét đã gây ra những thiệt hại to lớn về người và của đối với một
bộ phận nhân dân thuộc vùng sâu, vùng xa mà đại bộ phận là thuộc dân tộc thiểu số
1.1.5 Khái ni ệm các chỉ tiêu về thống kê đánh giá thiệt hại kinh tế do lũ lụt
Nhà tạm và các loại nhà khác: là các loại nhà không thuộc các nhóm trên Gồmnhà có kết cấu vật liệu đơn giản như các loại lều lán, trại và những nơi tận dụng để ở
có tính chất tạm thời
1.1.5.1.2 Các chỉ tiêu về nhà ở
a Nhà s ập đổ, cuốn trôi:
Khái niệm / định nghĩa:
Nhà ở bị sập đổ, bị cuốn trôi là những ngôi nhà ở của dân (gồm cả nhà tập thể,nhà ở của dân do nhà nước cấp) bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi do ảnh hưởngcủa lụt, bão thiên tai mà không thể sửa chữa hoặc khắc phục lại được
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Phương pháp tính:
Ước giá trị thiệt hại: Cần đánh giá từng hạng mục/công trình một Giá trị thiệthại của ngôi nhà là giá trị còn lại của ngôi nhà đó trước khi bị thiên tai, không tính giátrị tài sản có trong căn nhà đó Đánh giá theo các bước:
+ Giá trị xây dựng ban đầu
+ Thời gian có thể sử dụng để ở
+ Thời gian đã ở
+ Khấu hao từng năm = giá trị xây dựng ban đầu/thời gian sử dụng để ở
+ Giá trị còn lại của ngôi nhà= giá trị xây dựng ban đầu- (khấu hao từng năm)*(Thời gian có thể sử dụng để ở- Thời gian đã ở)
b) Nhà b ị hư hại:
Khái niệm / định nghĩa
Nhà ở bị hư hại là nhà ở của dân bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường doảnh hưởng trực tiếp của lụt, bão mà có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạo lại đảmbảo an toàn để ở
Khái niệm / định nghĩa
Nhà bị ngập nước là những ngôi nhà ở của dân bị ngập sàn, nền, mức độ ngập
từ 0,2 m trở lên đối với diên tích sinh hoạt thường xuyên
Phương pháp tính
Ước giá trị thiệt hại: (như mục nhà bị hư hỏng)
d) Tài s ản bị thiệt hại
Khái niệm / định nghĩa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Tài sản bị thiệt hại: là toàn bộ tài sản của các hộ gia đình bị ảnh hưởng trực tiếp
do lụt, gây ra (bàn, ghế, giường, tủ, máy giặt, máy tính, ti vi, điện thoại ) bị cuốn trôihoặc bị hỏng (có thể hoặc không thể sửa chữa được)
+ Đối với các tài sản bị hỏng có thể sửa chữa được cần tính:
Tính giá trị còn lại của tài sản đó (theo giá thị trường nếu bán tài sản đó đi)Mức độ hư hỏng của tài sản đó (%)
Giá trị thiệt hại = giá trị còn lại * mức độ hư hỏng
1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu về giáo dục
Khái niệm / định nghĩa:
- Điểm trường là cơ sở vật chất của trường học Điểm trường là nơi có cácphòng học, có bàn ghế cho học sinh đến học Một trường học có thể có một hoặc nhiềuđiểm trường
- Điểm trường bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt là điểm trường có cơ sở vật chấtcủa trường như phòng học, bàn ghế, sách vở, dụng cụ học tập dành cho họcsinh bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt
Phương pháp tính:
Ước tính thiệt hại của số điểm trường bị thiệt hại bằng tổng số thiệt hại của:phòng học bị đổ trôi, phòng học bị hư hại
1.1.5.3 Nhóm chỉ tiêu về nông lâm nghiệp
Đại gia súc bị thiệt hại: là số gia súc (con) có trọng lượng và giá trị lớn như:
trâu, bò, ngựa bị chết hoặc bị mất do thiên tai gây ra
Tiểu gia súc bị thiệt hại: là số gia súc (con) có trọng lượng và giá trị nhỏ hơn
như: dê, lợn, chó bị chết hoặc bị mất do lũ lụt gây ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.1.5.4 Nhóm chỉ tiêu về thuỷ lợi
Đê cấp III đến cấp đặc biệt bị thiệt hại: là đê biển, đê sông đã được phân cấp
từ cấp III đến cấp đặc biệt (do Trung ương đầu tư, xây dựng, tu sửa và nâng cấp; địaphương chỉ đóng góp một phần kinh phí) bị thiệt hại do lũ lụt gây ra
Đê từ cấp IV trở xuống bị hư hại: là đê biển, đê sông dưới cấp III, đê bối, bờ
bao (do địa phương đầu tư, xây dựng, tu sửa và nâng cấp; trung ương chỉ hỗ trợ mộtphần kinh phí) bị sạt lở, cuốn trôi và phá huỷ do lũ lụt gây ra
Kè bị hư hại: là kè sông, kè biển bị sạt lở, cuốn trôi và phá huỷ do lũ lụt gây ra Công trình thuỷ lợi khác bị hư hại: là các công trình liên quan đến tưới tiêu như:
cầu máng, cống, phai, đập tạm v.v bị sạt lở, cuốn trôi và phá huỷ do thiên tai gây ra
1.1.5.5 Nhóm chỉ tiêu về giao thông
Đường quốc lộ, tỉnh lộ bị thiệt hại: là đường giao thông (do cấp trung ương và
cấp tỉnh quản lý, đầu tư xây dựng, tu sửa và nâng cấp) bị sạt lở , cuốn trôi và phá huỷ
do lũ lụt gây ra
Đường giao thông nông thôn bị thiệt hại: là đường giao thông (do cấp địa
phương quản lý, đầu tư xây dựng, tu sửa và nâng cấp) bị sạt lở, cuốn trôi và phá huỷ
do lũ lụt gây ra
Đường sắt bị thiệt hại: là đường giao thông dành cho tàu hoả do ngành đường
sắt quản lý, đầu tư xây dựng, tu sửa và nâng cấp bị sạt lở, cuốn trôi và phá huỷ dothiên tai gây ra
Cầu, cống bị thiệt hại: là cầu cống bị sập, trôi, hư hại do thiên tai gây ra Cầu
cống bị sập trôi là cầu cống bị phá huỷ hoàn toàn
Các phương tiện giao thông bị thiệt hại: là các loại phương tiện giao thông
như: phà, canô, tàu vận tải thuỷ, ôtô, xe máy v.v bị hư hại, cuốn trôi, phá huỷ do thiêntai gây ra
1.1.5.6 Nhóm chỉ tiêu về thuỷ sản
Phương tiện khai thác thuỷ, hải sản bị thiệt hại
- Là phương tiện khai thác thuỷ, hải sản: tàu, thuyền, chài, lưới v.v bị hư hỏng,phá huỷ và cuốn trôi do thiên tai gây ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Tàu thuyền bị mất là tàu thuyền bị chìm, mất tích, phá huỷ hoàn toàn khôngcòn khả năng sử dụng.
- Tàu thuyền bị hư hại là tàu thuyền có khả năng sửa chữa, tái sử dụng
1.1.6 Tính d ễ tổn thương của người nghèo với các loại hình thiên tai
Người nghèo hiện nay đang là đối tượng nhận được sự quan tâm của Chính Phủ
và toàn xã hội bởi tính dễ tổn thương của người nghèo trước những biến cố, thiên tai
và rộng hơn là tình trạng biến đổi khí hậu với những diễn biến phức tạp Thiên tai sẽ
có những tác động quan trọng đến đời sống và sinh kế của người dân trên toàn thếgiới Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của thiên tai phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm, tính
dễ tổn thương và khả năng thích ứng của mỗi lĩnh vực và con người Người nghèo họ
có ít tài sản hơn, gần như không có bảo hiểm và ít đa dạng hoá nguồn thu nhập, và khithảm hoạ thiên tai xảy ra thì có thể đẩy họ vào tình trạng khốn cùng (WB, 2001) Khinguồn tài nguyên đã bị cạn kiệt do mất mùa, các khoản nợ và chi phí y tế tăng cao thìmột trận lụt nghiêm trọng có thể đẩy họ vào tình trạng nợ nần, sinh kế không đảm bảo
và bán đi các tài sản quan trọng (Miller, 2003)
Báo cáo về sự phát triển của, con người năm 2007/ 2008 (UNDP) chỉ ra rằng
“ Sự thiếu sót- chỉ sự rủi ro của biến đổi khí hậu sẽ tác động tới khoảng 40% nhữngngười nghèo nhất của thế giới vào khoảng 2,6 tỷ người- bị giảm mất các cơ hộitrong tương lai” Người nghèo thường bị ảnh hưởng nhiều nhất từ nguồn nước bị ônhiễm, không khí bị ô nhiễm đặc biệt là các thảm hoạ do thiên tai Malin (2005)xem xét khả năng thích ứng và tính dễ tổn thương của người dân ở hai tỉnh QuảngTrị và Thừa Thiên Huế trong trận lụt lịch sử năm 1999 Nghiên cứu cho thấy rằngmột số người nghèo ở các vùng lũ bị mất gần như tất cả các loại cây trồng và mộtphần đất của họ, cộng đồng địa phương nghèo cũng thấy khó thích ứng với sự khắcnghiệt của lũ lụt
Sinh kế của người nghèo ở Việt Nam phụ thuộc vào nông nghiệp, đánh bắtthuỷ sản (chúng thuộc vào nhóm sử dụng đất đai và tài nguyên nước).Người nghèothường sống dựa vào tài nguyên thiên nhiên và các dịch vụ của hệ sinh thái vì vậyngười nghèo có nguy cơ chìm sâu vào đói nghèo do thiên tai (Malin, 2005) Trongcác vùng nông thôn và thành thị người nghèo dễ bị tổn thương đối với các tai biến
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28môi trường và sự phụ thuộc vào môi trường ở Việt Nam đối với các ngành nhạy cảmnhư nông nghiệp và ngư nghiệp Tính dễ tổn thương của người nghèo không chỉ thểhiện ở những hậu quả mà họ gánh chịu mà còn khả năng phòng ngừa, ứng phó vàkhắc phục hậu quả sau thiên tai kém Họ dễ bị tổn thương và khả năng phục hồichậm (Huy, 2008)
Thiên tai sẽ làm giảm tài sản sinh kế của người nghèo, ví du khả năng tiếp cậnvới nguồn nước, nhà cửa và cơ sở hạ tầng, an ninh lương thực.(NN, 2008)
1.1.7 Nguyên nhân gia tăng tần suất và mức độ ảnh hưởng lũ lụt miền Trung Việt Nam
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất xuất hiện của lũ lụt:Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất và thảm hoạ thiên tai như lũ lụt, bão, hạnhán.Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất dobiến đổi khí hậu Riêng năm 2007, tổng thiệt hại do thiên tai gây ra trên toàn quốcước tính lên tới 11.600 tỷ đồng 73% dân số bị ảnh hưởng Ở Trung Bộ, nhữngnăm có La Nina, số lượng trận lũ tăng 1,4 lần Bộ Tài nguyên - Môi trường chínhthức thông báo: trong thập kỷ tới, khoảng từ năm 2010-2020, nhiệt độ trung bìnhcủa Việt Nam sẽ tăng không dưới 1,5 độ C, số trận lũ lụt trên cả nước sẽ tăngkhoảng 20%.[1]
Hơn 30 năm qua, những hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt, hạn hán,
đã xảy ra nhiều nơi trên thế giới mà điển hình là thập niên 90 của thế kỷ 20, đe dọanghiêm trọng đến đời sống của 1,2 tỉ người dân sống dựa vào đất đai, kèm theo đó lànhững biến đổi nghiêm trọng của hệ động, thực vật trên khắp hành tinh của chúng ta
Rõ ràng tần suất và cường độ của bão, cùng với sự xuất hiện của lũ lụt ngày càng tăng
do biến đổi khí hậu diễn ra nhanh chóng (CCFSC, 2005) Khu vực ven biển là khu vực
dễ bị tổn thương nhất của Việt Nam do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đặc biệt lànước biển dâng và lũ lụt
Yếu tố địa hình
Bờ biển miền Trung dài 1200 km và gồm các tỉnh từ Thanh Hoá đến BìnhThuận Dảy Trường Sơn chạy suốt theo bờ biển, nên đồng bằng ở miền Trung rất hạnhẹp Có nhiều sông tương đối khá lớn, như Sông Gianh ở Quảng Bình, Sông ThạchHản ở Quảng Trị, Sông Hương ở Huế- Thừa Thiên, Sông Thu Bồn ở Quảng Nam,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Sông Trà Khúc ở Quảng Ngãi Sông, suối nhiều nhưng chiều dài các sông đa số ngắn
và có độ dốc lớn Lưu vực các sông thường là đồi núi nên nước mưa đổ xuống rấtnhanh Các cửa sông lại hay bị bồi lấp làm cản trở việc thoát lũ cho vùng đồngbằng.[2] Huyện Thăng Bình cũng có những đặc điểm địa hình đồi núi ở phía Tây vàđồng bằng trũng thấp ở phía Đông, đặc biệt hệ thống sông Trường Giang chảy qua địaphận các xã vùng Đông là một trong những nguyên nhân gây ngập lụt nghiêm trọngtrên địa bàn huyện
Ngoài nguyên nhân chính là các trận mưa bão ở miền thượng lưu cũng như ởđồng bằng, còn có nhiều lý do thường được nhắc đến như nạn phá rừng, việc khai tháccát sỏi và hệ thống đê đập
Việc khai thác bừa bải cát sỏi ở các dòng sông cũng gia tăng mức độ của lũ lụt.Tình trạng này làm cho nhiều đoạn bờ sông bị sụt lở nghiêm trọng Việc sụt lở các bờsông cũng như việc bồi lấp các cửa sông cản trở việc thoát lũ, làm cho lũ lụt lớn hơn
và lâu hơn Điển hình là vụ sụt lở bờ sông Vu Gia làm cho một khu dân cư ở huyệnĐại Lộc tỉnh Quảng Nam bị cuốn trôi trong cơn lũ năm 1999 vừa qua.[2]
Khác với Sông Hồng ở miền Bắc và sông Cửu Long ở miền Nam, các sôngngòi ở miền Trung không có hệ thống đê để ngăn lũ Ngoài ra cũng không có các hồchứa nước lớn ở vùng thượng lưu để giảm thiểu lũ lụt ở vùng đồng bằng Cho nên cáckhu đông dân cư ở hai bên bờ sông đành chịu ngập tràn mỗi khi có mưa to
Một số yếu tố khác làm gia tăng thiệt hại của lũ lụt:
Thiếu hiểu biết về nguyên nhân và cách phòng chống lũ lụt Nhận thức về rủi ro
và hiểm hoạ còn thấp
Chủ quan không có sự chuẩn bị phòng ngừa
Nhà ở đơn sơ, nền nhà thấp, móng và kết cấu nhà không chịu được ảnh hưởngcủa lũ lụt Cơ sở hạ tầng còn yếu kém
Không dự trữ lương thực trong mùa mưa lũ hoặc có cách bảo quản lương thựcđối với những nơi trũng thấp
Cây trồng, gia súc không được bảo vệ
Thiếu nơi trú ẩn an toàn cho tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền đánh bắt xa bờthiếu thiết bị cảnh báo và liên lạc cho chủ tàu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Nh ững nghiên cứu về tình hình biến đổi khí hậu nói chung và lũ lụt nói riêng
Biến đổi khí hậu đang là mối quan tâm của nhân loại, ngày nay biến đổi khíhậu được nhìn nhận không chỉ đơn thuần là vấn đề môi trường mà nó còn tác độngtới kinh tế xã hội và ảnh hưởng nhiều mặt tới đời sống của con người Việt Nam đã
có nhiều nỗ lực với những nghiên cứu, dự án được tiến hành nhằm tìm ra nguyênnhân giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và đặc biệt giảm nhẹ ảnhhưởng thiên tai
Từ thời tiền sử tới nay, con người luôn xem thiên tai là một trong những tai hoạlớn đe doạ tới cuộc sống và sản xuất phát triển của mình Bất kỳ quốc gia nào cũng cónhững cảnh báo để đối phó đến những thay đổi bất thường của thiên nhiên hoặc từhoặc động khác của con người Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giớichịu đựng nhiều tổn thất do thiên tai gây ra Ông cha ta đã liệt kê ra thứ tự 4 tai hoạtrong cuộc sống xã hội “ Thuỷ- Hoả- Đạo- Tặc” ( Thuỷ tai- Hoả hoạn- Đạo giáo- Trộmcướp), trong đó bão lụt được xếp hàng đầu Các trận lũ lụt và các loại thiên tai dườngnhư xảy ra hằng năm và để lại tổn thất nặng nề về nhân mạng và tài sản Nhiều thống
kê những năm gần đây cho thấy mức độ gia tăng thiệt hại ngày càng lớn khi dân số và
sự phát triển kinh tế xã hội càng tăng
Kinh nghiệm nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam cho thấy, việc tích cực chủđộng phòng ngừa và đối phó với thiên tai sẽ giúp giảm thiểu các thiệt hại cho conngười và tài sản khi thiên tai xảy ra và tiết kiệm rất nhiều trong việc khôi phục lại hậuquả cho thiên tai để lại Từ ngày xưa, người dân Việt Nam còn ghi nhận, Bộ LuậtHồng Đức đựơc ban hành vào thời Lê đã đặt ra chức vị Quan Hà để chăm lo việc đắp
đê, hộ đê phòng chống lũ lụt Vua Lê Thánh Tông( 1460-1497) đặc biệt coi trọng việcđắp đê, tu sửa đê điều phòng chống lũ lụt
Trong thời gian 1945-1954, người Việt Nam đã chiến đấu chống lại cả giặc xâmlược và chuẩn bị ứng phó với thiên tai Xây dựng các tỉnh phía Bắc gần 7 triệu m3 đêđiều để tăng cường công tác phòng chống lũ lụt
Trong thời gian 1955-1975, công tác phòng chống bão, lũ lụt đã có bước pháttriển với việc thành lập Bộ tài nguyên nước, ban hành các Quy chế Bảo vệ đê điều, các
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31chỉ thị, nghị quyết để tăng cường việc kiểm soát bão, lũ lụt Các tỉnh miền Bắc đượctập trung vào việc xây dựng đê điều
Các báo cáo chính thức xuất bản vào năm 2006 của Uỷ ban Liên Chính Phủ vềBiến Đổi Khí Hậu(IPCC), Ngân Hàng Thế Giới (WB), Chương Trình Môi Trường củaLiên Hợp Quốc đều cảnh báo Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chịu tác độngcao của biến đổi khí hậu, tần suất thiên tai xảy ra cũng nhiều hơn và diễn biến phứctạp, dãy đất Miền Trung nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nhất là lũ lụt .cácvăn bản về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai được ban hành: Nghị định củaHĐBT số 168/1990/HĐBT Quy định về tổ chức, nhiệm vụ của Ban phòng chống lụtbão Trung ương các ban chỉ huy PCLB các cấp các ngành được phê duyệt 19/05/1990.Pháp lệnh phòng chống lụt bão năm 1993
Chính phủ Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của BĐKH và đã phê chuẩn CôngƯớc khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH năm 1994 và Nghị Định Kyoto năm 2002
Trong nỗ lực của chính phủ Việt Nam nhằm nghiên cứu xu hướng tác động củaBĐKH đến tài nguyên môi trường và phát triển kinh tế xã hội và đề xuất biện phápthích ứng với BĐKH có Khung Chính Sách Quản Lý thiên tai đã được đề xuất trongchiến lược Quốc Gia lần thứ 2 và Kế hoạch hành động giảm thiểu và quản lý thiên taigiai đoạn 2001-2020 Khung chính sách này đã nêu cao nhận thức và sự tham gia củacộng đồng cùng với việc tối thiểu hoá thiệt hại của người và của Nội dung cũng nhấnmạnh việc sống chung với lũ trong những vùng không kiểm soát được lũ Tuy nhiênChiến lược này cũng chỉ thiết kế để giải quyết những tình huống khí hậu ngắn hạn vàtập trung vào ứng phó tình trạng khẩn cấp và tái thiết nên chưa lồng ghép được các vấn
đề biến đổi khí hậu trong tương lai cũng như những giải pháp phòng ngừa rủi ro vàthích ứng.(NN 2008)
Báo cáo Quốc gia Đầu tiên của Việt Nam theo Hiệp định khung về Biến đổi khíhậu của Liên hiệp quốc (SRV, MONRE, 2003) Năm 2004: công bố Báo cáo Quốc gia vềGiảm thiểu Rủi ro Thiên tai ở Việt Nam (SRV, 2004) Năm 2007: công bố Chiến lượcQuốc gia về Phòng chống, Thích nghi và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007)
Chiến lược quốc gia về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 đã đượcThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt năm 2007 (số: 172/2007/QĐ-TTg) đánh dấu bước phát
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32triển của Việt Nam về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên cơ sở phát huy kinhnghiệm và thành tựu về cách phòng chống thiên tai truyền thống và học hỏi kinh nghiêmcủa các nước trên thế giới nhằm hướng tới môi trường thiên tai bền vững hơn.
Dự án IMOLA nghiên cứu tại Huế với đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng của lũ lụthằng năm và phát triển giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của lũ lụt tới đầm phá TamGiang Cầu Hai” nghiên cứu đã tiếp cận ảnh hưởng của lũ lụt tới sinh kế của người dânsống ở ven đầm phá và môi trường tự nhiên, xây dựng bản đồ tổn thất do lũ lụt và đưa
ra giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của lũ lụt tới nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực đầmphá (IMOLA 2006)
Dự án MICRODIS được thực hiện ở tỉnh Quảng Nam “ Nghiên cứu ảnh hưởngsức khoẻ, kinh tế, xã hội của thảm hoạ thiên nhiên” dự án cũng tập trung vào đánh giátác động của lũ lụt tới các mặt kinh tế, xã hội, sức khoẻ của người dân các huyện DuyXuyên, Thăng Bình, Hội An, Điện Bàn
Tháng 12 năm 2010 UBND tỉnh Quảng Nam đã phê duyệt dự án “ Phòng chốngthiên tai và phát triển kinh tế xã hội” Trong đó có nhiều dự án thực hiện tại huyệnThăng Bình như: đầu tư đường tránh ngập lũ, cứu hộ, cứu nạn đến trung tâm các xãvùng tây lưu vực sông Trường Giang và huyện Thăng Bình; phê duyệt dự án đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng các khu tái định cư tại các xã Bình Dương, Bình Minh, BìnhĐào, Bình Hải
1.2.2 Các thi ệt hại tiêu biểu trên thế giới
Lịch sử đã ghi lại trận lụt kinh hoàng năm 1887 trên sông Hoàng Hà, TrungQuốc đã làm trôi mất 7 ngôi làng và làm 7 triệu người chết
Trận lụt năm 1931 trên sông Trường Giang, Trung Quốc đã giết chết 145.000người, cuốn trôi 4 triệu căn nhà, 10 triệu người phải sống trong cảnh màn trời chiếuđất, vùi lấp 5,5 triệu ha đất canh tác Trận lụt này đã làm tổn thất hết 6% ngân sáchquốc gia
Trận lụt bão gây ra tháng 11/1970 trên sông Hằng Ấn Độ đã giết chết 500.000người, 10 triệu người khác mất nhà cửa, làm ngập 2 triệu ha lãnh thổ
Trận lụt năm 1993 có lẽ là một trận lụt tồi tệ nhất ở nước Mỹ Sau những thángmưa to mùa hè, nước của con sông Mississipi và sông Missouri dâng cao làm ngập
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33nhiều tuyến đê bao, nhấn chìm hơn 80.000Km2đất, giết chết 50 người dân, làm 70.000người mất nhà cửa Thiệt hại ước khoảng 12 tỷ USD
Trận lụt mùa hè năm 1998 trên sông Trường Giang, Trung Quốc gây nhiềuđoạn đê bị vỡ làm cho 21 triệu ha đất nông nghiệp bị nhấn chìm, giết chết chừng 3000người và ảnh hưởng tới cuộc sống 240 triệu người
7/2010 các trận lũ lụt, do mưa lớn kéo dài trong suốt tháng 7 đã tác động tớicuộc sống của khoảng 22 triệu người dân Pakistan, trong số đó có từ 8-12 triệu ngườicần hỗ trợ nhân đạo khẩn cấp, thiệt hại về người trên 2000 người
Tại miền Trung Việt Nam hằng năm khu vực này phải hứng chịu sự tàn phánặng nề của bão lụt, cơn lũ lụt lịch sử năm 1999 được coi là một cơn lũ tồi tệ nhấttrong vòng một trăm năm
1.2.3 T ổng hợp tình hình lũ lụt tỉnh Quảng Nam từ năm 2007 đến nay
Tại hội thảo khoa học “ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu ở tỉnh QuảngNam” ngày 03/06/2010 tại Hà Nội Quảng Nam nằm trung tâm dải miền Trung đượcđánh giá là nơi chịu nhiều thiên tai trong đó thiên tai liên quan đến dòng chảy như lũlụt và hạn hán được xếp hàng đầu về phạm vi ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng, và sốlần xuất hiện Lũ lụt ngày càng gia tăng do lượng mưa lớn và tập trung, rừng đầunguồn bị thu hẹp, dòng chảy thoát nước ra biển ngày càng bị hạn chế do có nhiều côngtrình xây dựng dọc bờ sông
Mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra tại Quảng Nam thể hiện trong bảng đãcho thấy mức độ thiệt hại đối với các ngành lĩnh vực của tỉnh Những năm gần đâycông nghiệp đang dần phát triển hướng tới công nghiệp hoá nhưng nông nghiệp vẫnđóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Trong đó nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao năm
2007 là 50,41%, năm 2008 là 38,06 %, năm 2009 là 38,20 % Dân sinh bị mât mátnhiều trong thiên tai, số lượng người chết và bị thương khá cao, cơ sở hạ tầng trênđịa bàn tỉnh như hệ thống giao thông, thuỷ lợi tổn thất nặng nề gây trở ngại chophát triển kinh tế
Nắm rõ những khó khăn do thiên tai đặc biệt là lũ lụt gây ra đối với mọi mặtcủa đời sống nhân dân trong tỉnh, những kinh nghiệm dân gian và công nghệ thông tintrong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai Tỉnh Quảng Nam đã thực hiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34nhiều dự án chương trình liên kết, ứng dụng công nghệ thông tin vào phòng chốnggiảm nhẹ tác động lũ lụt, nghiên cứu.
Dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh làm chủ đầu tư, sẽ được thực hiện từ năm
2011, có mục tiêu là đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm phòng chốngthiên tai và phát triển kinh tế xã hội tại các huyện, TP: Thăng Bình, Đại Lộc và Hội
An Cụ thể, tỉnh Quảng Nam sẽ đầu tư hạ tầng giảm nhẹ thiên tai do lũ lụt và úng ngậpthuộc lưu vực Sông Đò (TP Hội An) Nạo vét, kè bảo vệ bờ sông có chiều dài 3.300m,
hệ thống đường giao thông 14km và 2 cây cầu
Đầu tư đường tránh ngập lũ, cứu hộ, cứu nạn đến trung tâm các xã vùng tây lưuvực sông Trường Giang và huyện Thăng Bình, tiêu chẩn đường cấp IV, với tổng chiềudài 45km Đồng thời, nâng cấp, mở rộng đường từ ngã 3 cầu Quảng Huế vào các xãnằm trong vùng lũ ven sông Thu Bồn như: Đại Cường, Đại Thắng và Đại Thạnh đến
hồ chứa nước Khe Tân (huyện Đại Lộc) với tổng chiều dài 30km
Bên cạnh đó, UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành nhiều quyết định phê duyệt
đề xuất các dự án tái định cư, phòng tránh thiên tai và đầu tư các dự án đường cứu hộ,cứu nạn, tránh lũ khác gồm 16 khu dân cư
Ngoài ra, Quảng Nam cũng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 9khu tái định cư sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng venbiển huyện Thăng Bình, Núi Thành và TP Tam Kỳ theo hình thức hợp đồng xây dựng
- chuyển giao do Tập đoàn Xuân Thành làm nhà đầu tư lập đề xuất dự án với tổng mứcđầu tư trên 934 tỉ đồng Thời gian thực hiện từ năm 2011- 2015
Phê duyệt đề xuất dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 7 khu tái định cư sắpxếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển huyện DuyXuyên và Thăng Bình theo hình thức BT do Tập đoàn Xuân Thành làm nhà đầu tư lập
đề xuất dự án Địa điểm xây dựng tại các xã: Duy Nghĩa, Duy Hải (huyện DuyXuyên); Bình Dương, Bình Minh, Bình Đào và Bình Hải (huyện Thăng Bình) Tổngquy mô dự kiến đầu tư xây dựng khoảng 393 ha với tổng mức đầu tư trên 982 đồng.Thời gian thực hiện từ năm 2011- 2015
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Bảng 3: Thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Quảng Nam từ 2007-2009
Trang 36CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI LŨ LỤT NĂM 2009 TẠI HUYỆN THĂNG
BÌNH TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THĂNG BÌNH
Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thăng Bình nằm về phía bắc tỉnh lỵ Quảng Nam, có toạ độ 15,45 vĩ độbắc và 108,07-108,30 kinh độ đông, thuộc vùng duyên hải miền Trung
- Phía Nam: Giáp thành phố Tam Kỳ và huyện Phú Ninh
- Phía Bắc: Giáp huyện Duy Xuyên và huyện Phú Ninh
- Phía Tây: Giáp huyện Hiệp Đức và huyện Tiên Phước
- Phía Đông: Giáp biển Đông
Với vị trí nằm trên trục quốc lộ 1A (Bắc-Nam), nối quốc lộ 14E (phía Tây), cáchThành phố Đà Nẵng 50 km về phía Nam, nối giao lưu KCN Điện Nam-Điện Ngọc vớiKhu KTM Chu Lai và có trên 25 km đường Thanh niên chạy dọc theo bờ biển
ha, trong đó có gần 1.500 ha có khả năng đưa vào sản xuất nông, lâm Điều kiện kếtcấu hạ tầng thuỷ lợi, giao thông đi lại còn khó khăn ở khu vực nông thôn mặc dù giaothông nông thôn gần đây đã được tập trung đầu tư xây dựng
- Vùng Trung (vùng đồng bằng): Có địa hình tương đối bằng phẳng; hầu hết làđất xám, đất bạc màu và phù sa cổ; vùng này có 6 xã: Bình Nguyên, TT Hà Lam, BìnhPhục, Bình Tú, Bình Trung và Bình An Diện tích nhóm đất nông nghiệp là 5.618,49
ha (chiếm 25% diện tích nhóm đất nông nghiệp của huyện) bình quân diện tích nhómđất nông nghiệp/người 782 m2 Diện tích đất chưa sử dụng 1.246,72 ha, trong đó cógần 500 ha có khả năng đưa vào sản xuất nông, lâm Điều kiện kết cấu hạ tầng thuỷlợi, giao thông tương đối thuận lợi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Vùng Đông (vùng đất cát ven biển): Có địa hình thế “cài răng lược” từ đông sangtây; hầu hết là đất cát biển được hình thành trên trầm tích biển Vùng này có 8 xã là BìnhDương, Bình Giang, Bình Đào, Bình Triều, Bình Minh, Bình Sa, Bình Hải, Bình Nam.Diện tích nhóm đất nông nghiệp 6.514,63 ha (chiếm 30% diện tích nhóm đất nông nghiệpcủa huyện) bình quân diện tích nhóm đất nông nghiệp trên người là 1.000 m2 Diện tích đấtbằng chưa sử dụng 2.620,26 ha, trong đó có gần 1.500 ha có khả năng đưa vào sản xuất
nông-lâm-thuỷ sản Điều kiện kết cấu hạ tầng thuỷ lợi, giao thông đi lại còn khó khăn.
Nhận xét: Do yếu tố địa hình dốc cao ở phía Tây và đồng bằng ở vùng Trung,vùng Đông thấp trũng hơn nên vào mùa mưa lũ khu vực vùng Trung và vùng Đông sẽ
là nơi tích tụ nước lũ và gây ra tình trạng ngập lụt nặng nề hơn Khu vực vùng Trung
và vùng Đông lại là những nơi có kết cấu đất thuận lợi hơn cho sản xuất lúa nước vàhoa màu, bên cạnh nguồn thu nhập đáng kể từ nông nghiệp thì đây cũng là vùng tiềm
ẩn sự tổn thất lớn trong mùa mưa lũ
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Huyện Thăng Bình nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Có 02 hướng gió chính:Gió Tây Nam từ tháng 3 đến tháng 7 và gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 250C
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40,90 CNhiệt độ tối thấp tuyệt đối 10,20CNhiệt độ tối cao trung bình 29,80CNhiệt độ tối thấp trung bình 22,70CTổng tích nhiệt 8.000 – 9.5000 C
Trong năm, nhiệt độ tối cao vào các tháng 4,5,6,7; nhiệt độ tối thấp vào cáctháng 10, 11, 12 và tháng 1 năm sau
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.064 mm
Lượng mưa cao nhất 3.367,4 mmLượng mưa thấp nhất: 1.104 mm
Số ngày có mưa trong năm 118 ngày, tập trung từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm75% tổng lượng cả năm, mùa khô thì khô hạn diện rộng, mùa mưa thì ngập úng cácchân ruộng thấp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Nhận xét: Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa, những năm gầnđây lượng mưa luôn ở mức cao và ảnh hưởng trên diện rộng tạo ra một lượng nướclớn, dễ gây ra lũ trên các sông ở hạ lưu và tình trạng xói mòn ở khu vực miền núi Mưatập trung chủ yếu vào các tháng 9 đến tháng 12 Mùa mưa cũng chính là mùa bão lũ.Hàng năm có khoảng 2-5 cơn bão lũ ở các cấp độ khác nhau Theo đánh giá chung, lũlụt là loại thiên tai gây ảnh hưởng nhiều nhất đến các hoạt động sản xuất và đời sốngcủa người dân địa phương Lụt tiểu mãn tuy không lớn, nhưng xảy ra không đều vànằm trong giai đoạn thu hoạch lúa và trong thời gian gần thu hoạch của các đối tượngthủy sản nuôi nên thường gây ra những thiệt hại đáng kể cho người sản xuất Tuynhiên, nhiều ý kiến cho rằng lũ lụt sẽ làm cho môi trường trong sạch và thông thoánghơn, tôm cá ít dịch bệnh, đồng thời mưa lũ lụt cũng mang thêm phù xa về cho đồngruộng làm tăng cường nguồn dinh dưỡng cho cây trồng.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm là 82%
Nhận xét: Sông Trường Giang là hệ thống với lưu lượng nước lớn, chảy qua địabàn 7 xã của vùng Đông huyện Thăng Bình Sông Trường Giang sẽ tạo ra những điềukiện thuận lợi cho sản xuất lúa nước và hoạt động đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản củangười dân tại khu vực nhưng đồng thời những xã dọc theo sông Trường Giang cũng lànơi chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt, đặc biệt là các xã vùng hạ lưu Sông Ly Ly làcon sông nhỏ và ít ảnh hưởng tới người dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Tình hình gió bão:
Mùa mưa bão bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 12 hằng năm Trong đó, tâm điểmcủa mùa mưa bão ở các tháng 8, 9, 10 và 11 Huyện hằng năm phải hứng chịu ảnhhưởng của khoảng 4 trận áp thấp nhiệt đới với tần suất ngày càng gia tăng
Nhận xét: Mùa mưa bão kéo dài và hoạt động của bão lũ ngày càng diễn biếnphức tạp về thời gian, đường đi và tần suất Ngoài ảnh hưởng của bão, lũ lụt thì huyệnThăng Bình , đặc biệt là các tỉnh ven biển cũng khó khăn về sinh kế khi có nhiều hơnnhững đợt ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới Với những diễn phức tạp mùa mưa bãođược dự báo sẽ gây nhiều thiệt hại cho nền kinh tế huyện Hệ thống sông ngòi khôngnhiều, sông Trường Giang là con sông lớn nhất chảy qua địa bàn huyện cũng là nơi lưulượng nước chảy lớn, vào mùa mưa lũ con sông này sẽ ảnh hưởng lớn tới nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản và nhiều hoạt động khác của người dân các xãdọc bờ sông
2.1.2 Điều kiện Kinh tế-Xã hội