1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình

99 320 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 783,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ---  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO LỤT 2010 ĐẾN SINH KẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH... KHO

Trang 1

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN -   -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO LỤT 2010 ĐẾN SINH

KẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN

QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.

NGUYỄN THÚY TRINH

Khóa học: 2007 - 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN -   -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO LỤT 2010 ĐẾN SINH

KẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN

QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.

Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

gian học tập, nghiên cứu trên giảng đường Đại học Từ tấm lòng mình tôi xin chân thànhcảm ơn các quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình dạybảo tôi trong suốt những năm qua Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầygiáo, tiến sỹ Bùi Đức Tính, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, các anh chị đang công tác tại phòngTài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các phòng, banchức năng của UBND huyện Quảng Ninh, cùng toàn thể các hộ gia đình đã tạo điều kiệntốt nhất và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và điều tra thực tế

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể gia đình, người thân

và bạn bè, những người luôn bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực của bản thân còn hạn chế, kinhnghiệm thực tiễn chưa nhiều, thời gian thực hiện đề tài còn hạn hẹp nên khóa luận nàykhó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy côgiáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thúy TrinhĐại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu .3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Bão: 4

1.1.2 L ũ: 5

1.1.3 Khái ni ệm về sinh kế 7

1.1.4 Khái ni ệm về môi trường 8

1.1.5 Đánh giá tác động kinh tế của thiên tai 9

1.1.6 Đánh giá tác động xã hội của thiên tai 11

1.1.7 Tác động của lũ lụt đến sức khỏe, môi trường và nghèo đói 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1.Thi ệt hại do bão lụt một số nước trên thế giới và Việt Nam 13

1.2.2 Tình hình l ũ lụt tại miền Trung 16

1.2.3 Nguyên nhân gây ra hi ện tượng lũ lụt 17

1.2.4 Thi ệt hại do bão lụt gây ra đối với sức khỏe và môi trường 18

CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO LỤT ĐẾN SINH KẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUẢNG NINH 20

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2.2 Thi ệt hại do lũ lụt gây ra đối với nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản .48

2.2.3 Thi ệt hại do bão lụt gây ra đối với thủy lợi và giao thông 50

2.2.4 Thi ệt hại do bão lụt gây ra đối với sinh kế và môi trường trong năm 2010 52

2.3 Đánh giá ảnh hưởng của lũ lụt tại các hộ điều tra 54

2.3.1 Tình hình nhân kh ẩu và lao động của các hộ điều tra 54

2.3.2 Tình hình c ơ sở hạ tầng của các hộ điều tra 55

2.3.3 Tình hình sinh k ế của các hộ điều tra 56

2.3.5 Tình hình thi ệt hại do bão lụt gây ra tại các hộ điều tra 59

2.3.6 Đánh giá tác động về xã hội của bão lụt 2010 60

2.3.7.Đánh giá tác động về y tế và môi trường của bão lụt 62

2.3.8 Chi ến lược ứng phó với bão lụt của các hộ điều tra 63

2.3.9 Chi ến lược thích ứng với bão lụt của các hộ 64

2.3.10 Các thông tin v ề thời tiết và bão lụt 65

2.4 Năng lực ứng phó với thiên tai của các hộ điều tra 66

2.5 Kinh nghiệm bản địa trong việc phòng chống lụt bão 67

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG, GIẢM NHẸ THIÊN TAI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO LŨ LỤT GÂY RA TẠI HUYỆN QUẢNG NINH 69

3.1 Định hướng cho công tác quản lý lũ lụt tại huyện Quảng Ninh 69

3.2 Một số biện pháp ứng phó với lũ lụt, khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra 70

3.2.1 Bi ện pháp khắc phục 70

3.2.2 Bi ện pháp phòng ngừa 70

3.2.3 Gi ải pháp kỹ thuật 71

3.2.4 Gi ải pháp quản lý 72

3.2.5 M ột số giải pháp khác 72

3.3 Các gải pháp trong phát triển sinh kế và bảo vệ môi trường 73

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.3.3 Các gi ải pháp về cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường 74

3.3.4 Các bi ện pháp xử lý nước, môi trường và phòng bệnh sau lũ lụt 75

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 79

2.1 V ới nhà nước 79

2.2 V ới chính quyền địa phương 79

2.3 V ới các hộ gia đình 80

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Thứ tự Tên bảng Trang

1 Tình hình sử dụng đất của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2009 29

2 Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Ninh 30

3 Cơ cấu ngành nghề của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2010 34

4 Diện tích và một số loại cây trồng chính trong năm 2010 38

5 Sản lượng thủy, hải sản của huyện Quảng Ninh 40

6 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với người và cơ sở vật chất giai đoạn 2005-2010 44

7 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2005-2010 47

8 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với thủy lợi và giao thông vận tải giai đoạn 2005-2010.49 9 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với sinh kế và môi trường năm 2010 51

10 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 52

11 Tình hình cơ sở hạ tầng của các hộ điều tra 53

12 Tình hình sinh kế của các hộ điều tra 54

13 Thu nhập bình quân của các hộ điều tra 55

14 Tình hình thiệt hại do bão lụt 2010 của các hộ điều tra 57

15 Đánh giá tác động về xã hội của bão lụt 2010 đến các hộ điều tra 58

16 Chiến lược thích ứng với bão lụt của các hộ điều tra 61

17 Chiến lược ứng phó với bão lụt của các hộ điều tra 62Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

VH-TT : Văn hóa thể thao

KTTV : Khí tượng thủy văn

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

- Tìm hiểu ảnh hưởng của bão lụt đến sinh kế của người dân một số xã ở huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

- Đánh giá tác động kinh tế của bão lụt đến người dân tại huyện Quảng Ninh, tỉnhQuảng Bình

- Đánh giá tác động xã hội của bão lụt đến người dân tại huyện Quảng Ninh, tỉnhQuảng Bình

- Đánh giá tác động của bão lụt đến sức khỏe và môi trường

- Tìm hiểu các hình thức ứng phó với bão lụt của địa phương

- Đưa ra các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và chuẩn bị chiến lược sẵnsàng phòng chống các tác động của thiên tai đối với sinh kế của người dân

2 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu

- Các kiến thức đã học ở trường và tham khảo các tài liệu sách báo, khóa luận của cácnăm trước, các tạp chí liên quan

- Các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng NN&PTNT, phòng TN&MT, các phòng ban chứcnăng của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Các số liệu sơ cấp thu được thông qua phỏng vấn hộ

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp phân tích thống kê

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Ninh, và sự cần thiết đối với công tác phòng chống bão lụt nhằm ổn định cuộc sống chongười dân.

- Đã phác họa được phần nào đặc trưng sinh kế của người dân trên địa bàn và những ảnhhưởng do bão lụt đến sinh kế của họ Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các hộ giađình sống chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và một số bộ phận sống dựa vàonuôi trồng thủy sản Những hộ dân này rất dễ bị tổn thương khi có thiên tai, bão lụt xảy

ra Bên cạnh đó cũng đã nêu được những ảnh hưởng của bão lụt đối với môi trường sốngcủa người dân

- Đề tài cũng đã phân tích được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trongcông tác phòng chống bão lụt cũng như các kinh nghiệm của người dân trong việc ứngphó với bão lụt

- Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nhằm ứng phó và thích ứng vớibão lụt như tuyên truyền giáo dục cho người dân những hiểu biết về bão lụt, mở các lớptập huấn cho người dân về cách thức phòng chống khi có bão lụt xảy ra; củng cố hệ thốnggiao thông thủy lợi; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; và một số giải phápnhằm ổn định sinh kế cho người dân và bảo vệ môi trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bão lụt ở Việt Nam là hiện tượng phổ biến và diễn ra trên khắp các vùng miền đấtnước, đặc biệt là vùng ven biển miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằngsông Hồng Người dân ở những vùng này đã phải học cách sống chung với lụt, đặc biệt lànhững người có sinh kế phụ thuộc vào chức năng sản xuất của lũ lụt hàng năm Văn hoáViệt Nam thường nhắc đến và không thể quên những cơn lụt lớn trong lịch sử, vì tổ tiêndân tộc Việt Nam xem lụt lội là một trong bốn hiểm họa lớn nhất đối với con người, trong

số đó có hoả hoạn, cướp bóc và xâm lăng Việt Nam là một nước với nhiều loại thiên tai

đe dọa như: lũ lụt, bão, áp thấp nhiệt đới, ngập úng, sạt lở đất, hạn hán và cháy rừng.Trong số đó, lũ lụt là mối đe dọa lớn nhất đến đời sống của người dân khi tần suất lũ lụtngày càng nhiều hơn Trong những năm qua, Việt Nam đã bị một số thiên tai tàn phá vôcùng nghiêm trọng Các cơn bão Linda năm 1997 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

đã giết chết gần 3.000 người, và được coi là thảm họa tàn khốc nhất trong thế kỷ qua.Năm 1999, lũ lịch sử ở miền Trung Việt Nam cũng đã để lại hậu quả vô vùng nặng nề.Cơn lũ này đã giết chết 715 người, bị ngập gần 1 triệu ngôi nhà, cuốn trôi hàng ngànngôi nhà, và tổn thất kinh tế lên đến 350 triệu USD Đây là một trong những thiên tailớn nhất của Việt Nam Gần đây nhất, vào tháng 11 năm 2008, lũ lụt ở 20 tỉnh phíaBắc và thủ đô Hà Nội đã làm cho 85 người chết, phá hủy và hư hại hơn 10.000 ngôinhà, bị ảnh hưởng đáng kể đến cơ sở hạ tầng và cây trồng nông nghiệp Hiện nay, ướctính khoảng 70% trong 86 triệu người Việt Nam có thu nhập chủ yếu phụ thuộc vàonông nghiệp và những người này rất dễ bị tổn thương do thiên tai gây ra Mất mùamàng và nhà cửa trong mùa bão lụt làm cho người dân vùng nông thôn ở Việt Nam rơivào vòng luẩn quẩn của đói nghèo, và tình trạng này càng tăng khi xu hướng lũ lụtngày càng thường xuyên quyết liệt hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khu vực miền Trung là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của thiên tai, với địahình vùng núi ở phía tây và biển phía đông Một đồng bằng hẹp nằm ngay phía đông củadãy núi Trường Sơn Khu vực này là đặc trưng của núi rừng, đồi núi, sông, suối, ruộnglúa, đầm phá ven biển, vùng biển, và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Các lưuvực sông chính là các khu vực hoạt động kinh tế nông nghiệp của cộng đồng địa phương.Những khu vực này rất dễ bị thiên tai do những điều kiện địa lý và khí tượng Trong mùamưa, cộng đồng địa phương thường bị thiệt hại rất lớn về các loại cây trồng, cơ sở hạtầng, môi trường tự nhiên, và sự mất mát trong cuộc sống do tác hại của lũ lụt, bão.Những tổn thất lớn như vậy làm cho nhiều hộ gia đình bị mắc kẹt trong một vòng trònluẩn quẩn của đói nghèo.

Quảng Ninh là một huyện thuần nông của tỉnh Quảng Bình, và luôn chịu ảnhhưởng nặng nề của thiên tai, đặc biệt là những cơn lũ trong những năm gần đây Thiệt hại

do bão lụt gây ra ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân nơi đây Bão lụt làm chonhiều ngôi nhà bị cuốn trôi, tổn thất về cơ sở vật chất, mất mùa thường xuyên xảy ra…

Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt

2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” để làm đề tài cho khóa luận của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu ảnh hưởng của bão lụt đến sinh kế của người dân một số xã ở huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá tác động kinh tế của bão lụt đến người dân tại huyện Quảng Ninh, tỉnhQuảng Bình

- Đánh giá tác động xã hội của bão lụt đến người dân tại huyện Quảng Ninh, tỉnhQuảng Bình

- Đánh giá tác động của bão lụt đến sức khỏe và môi trường

- Tìm hiểu các hình thức ứng phó với bão lụt của địa phương

- Đưa ra các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và chuẩn bị chiến lược sẵnsàng phòng chống các tác động của thiên tai đối với sinh kế của người dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

Căn cứ vào địa bàn của huyện cũng như thực trạng ảnh hưởng do bão lụt của các

hộ nông dân, chọn ba xã của xã huyện Quảng Ninh trong đó có 20 hộ thuộc xã TrườngXuân, 20 hộ thuộc xã Vạn Ninh và 20 hộ thuộc xã Tân Ninh để tiến hành điều tra

 Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra phục vụ đề tài là 60 mẫu, các mẫu nàyđược điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp

 Nội dung điều tra: được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Dựa vào số liệu điều tra của phòng thống kê huyện, niên giám thống kê, số liệu củacác phòng chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh, phòng Nông nghiệp,phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Ninh

Các tạp chí, các loại báo liên quan, các nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

+ Tổng hợp số liệu: Đề tài đã sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê theo một

số tiêu thức thông qua phần mềm Excel,…

+ Phân tích số liệu: Trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp, đề tài đã tiến hành phântích chúng để biết rõ hơn bản chất, ý nghĩa của các con số và nguyên nhân ảnh hưởng đếncác thiên tai…

- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài có tham khảo ý kiến,kinh nghiệm của các cơ quan chức năng và các hộ gia đình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình bị ảnh hưởng của bão lụt trên địa bàn một số

xã ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại một số xã ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2005 đến năm 2010 và số liệu

sơ cấp được điều tra năm 2010

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình bão lụt cũngnhư các biện pháp ứng phó với bão lụt của một số xã ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II:

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Bão:

a Khái niệm:

Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực trị ỞViệt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặcbiệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới (theo Bách khoa toàn thưWikipedia) Bão là hiện tượng gió mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện và hoạtđộng của các khu áp thấp (low pressure area) khơi sâu Bão có nhiều tên gọi khác nhautuỳ vào khu vực phát sinh:

Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes

Bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons

Bão hình thành trên Ấn Độ Dương: cyclones

b Điều kiện hình thành bão:

Điều kiện cơ bản để hình thành bão là nhiệt độ cao và những vùng dồi dào hơinước: khi nhiệt độ cao sẽ làm cho hơi nước bốc lên mạnh và bị đẩy lên cao, tại khu vực

đó một tâm áp thấp hình thành Do sự chênh lệch khí áp, không khí ở khu vực lân cận sẽtràn vào Tại tâm bão (mắt bão) không khí chuyển từ trên xuống dưới, xung quanh tâmbão: không khí bốc mạnh lên cao ngưng tụ thành một bức tường mây dày đặc, tạo ranhững cơn mưa cực lớn và gió xoáy rất mạnh Khi đi vào đất liền hoặc vùng biển lạnh ởcác vĩ độ cao, bão mất nguồn năng lượng bổ sung từ không khí nóng ẩm trên biển, cộngvới đó là ảnh hưởng của lực ma sát với mặt đất nên suy yếu dần và tan đi

Cấu tạo của 1 cơn bão gồm các phần sau: mắt bão (the eye), thành mắt bão (theeyewall), dải mây (rainbands) và lớp mây ti dày đặc phía trên (the Dense CirrusOvercast)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.2 L ũ:

a Sự hình thành lũ:

Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích lũy từ nơi cao tràn về dữ dội làm ngậplụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹbởi các chướng ngại vật như đất đá, cây cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịuđựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, câycối và quét đi mọi vật có thể quét theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống),thường diễn ra rất nhanh, khoảng 3-6 giờ Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa cócường độ lớn, kéo dài trên một khu vực nào đó Lượng mưa hình thành dòng chảy trênmặt đất và các dòng chảy được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy với lưu lượng

và vận tốc rất lớn, chúng có thể cuốn tất cả những gì có thể trên đường đi qua, đó chính làmối nguy hiểm tiềm tàng của lũ quét

Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí tượng,thuỷ văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các sông, suối…) vàđiều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốc lưu vực, độ dốclòng sông, suối )

Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hằng năm Lũ (flood) do nướcsông dâng cao trong mùa mưa Số lượng nước dâng cao xảy ra trên một con sông ở mứctạo thành lũ có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần trong năm Khi nước sông dâng lên cao(do mưa lớn hoặc triều cao), vượt qua khỏi bờ, chảy tràn vào các vùng trũng và gây ra ngậptrên một diện rộng trong một khoảng thời gian nào đó gọi là ngập lụt (inundation) Lũ lụt đượcgọi là lớn và đặc biệt lớn khi nó gây ra nhiều thiệt hại lớn và kéo dài về người và của cải

Lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất Lụt có thể dùng đểchỉ ngập do thủy triều, nước biển dâng do bão Lụt có thể xuất hiện khi nước trong sông,

hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào các vùng đất được đê bảo vệ Trongkhi kích thước của hồ hoặc các vực nước có thể thay đổi theo mùa phụ thuộc vào giángthủy hoặc tuyết tan, nó không có nghĩa là lũ lụt trừ khi lượng nước này tràn ra gây nguyhiểm cho cho các vùng đất như làng, thành phố hoặc khu định cư khác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đógiảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp trên lưu vực sông, làmcho nước sông từng đợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối Vàocác tháng mùa mưa có các trận mưa lớn, cường độ mạnh, nước mưa tích luỹ nhanh, nếuđất tại chỗ đã no nước thì nước mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ Khi lũ lớn, nước

lũ tràn qua bờ sông (đê), chảy vào những chỗ trũng và gây ra ngập lụt trên một diện rộng

Lũ lớn và đặc biệt lớn nhiều khi gây ra những thiệt hại to lớn về người và của cải Chaông ta đã xếp lũ, lụt là một trong những loại thiên tai nguy hiểm nhất

Nước lũ do mưa (hay băng, tuyết ở những nước vùng vĩ độ cao) sinh ra nên mùa lũthường đi đôi với mùa mưa Mùa lũ ở Bắc bộ từ tháng 5-6 đến tháng 9-10, Bắc Trung bộ

từ tháng 6-7 đến tháng 10-11, Trung và Nam Trung bộ: tháng 10-12, Tây nguyên: tháng6-12, Nam bộ: tháng 7-12 Tuy vậy đầu mùa mưa cũng có thể có lũ sớm, như lũ "tiểumãn", thường xảy ra vào "tiết tiểu mãn" (tháng 5) hàng năm ở vùng núi phía bắc nước ta.Song mùa lũ hàng năm cũng biến động cùng với mùa mưa, thậm chí sớm muộn 1-2 tháng

so với trung bình nhiều năm

Ở sông Hồng đã xẩy ra hai trận lũ đặc biệt lớn vào tháng 8 năm 1945 và tháng 8năm 1971, đã gây ra vỡ đê nhiều nơi Trận lũ năm 1971 là trận lũ lớn nhất trong vòng 100năm qua ở sông Hồng Ngoài ra, còn có các trận lũ lớn xẩy ra vào các năm: 1913, 1915,

1917, 1926, 1964, 1968, 1969, 1970, 1986, 1996, 2002

Ở đồng bằng sông Cửu Long đã xẩy ra một số trận lũ lớn vào các năm: 1961,

1966, 1978, 1984, 1991, 1994, 1996, 2000, 2001…Ở miền Trung những trận lũ lụt lớn đã xẩy

ra vào các năm: 1964, 1980, 1983, 1990, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, 2005, 2008, 2010…

b Ảnh hưởng: Lũ lụt có thể gây ra hiện tượng thiếu nước sạch, lương thực, nơi ở,

nguy cơ bị dịch bệnh tăng cao Về kinh tế, có hàng chục ngàn ha lúa, hoa màu và câylương thực bị hư hại, hàng ngàn gia cầm, gia súc bị chết; hàng ngàn nhà cửa, kho tàngtrường học bệnh viện bị đổ trôi; hàng trăm ngàn m3 đất giao thông thuỷ lợi bị trôi, hàngchục công trình giao thông, thuỷ lợi nhỏ bị xuống cấp hoặc hư hỏng Thiệt hại về kinh tếlên đến hàng trăm tỷ đồng Đây là những thiệt hại không nhỏ đối với nền kinh tế xã hội,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

hơn nữa các thiệt hại đó lại tập trung chủ yếu ở những vùng cao, vùng sâu, nơi trình độdân trí cũng như kinh tế còn thấp Đặc biệt là lũ quét đã gây ra những thiệt hại to lớn vềngười, của đối với một bộ phận nhân dân thuộc vùng sâu, vùng xa mà đại bộ phận làthuộc nhóm dân tộc thiểu số.

1.1.3 Khái ni ệm về sinh kế

Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) cùngcác hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người Sinh kế trở nên bền vữngkhi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì

và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến cơ

sở tài nguyên thiên nhiên (DFID, 2000)

Sinh kế được hiểu là: Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người cóđược, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũngnhư để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người cóđược bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (5) Vốn tài chính;(6) Vốn xã hội; [10]

ro như bão lụt, các khuynh hướng và tác động theo thời vụ Sinh kế của một cá nhân, một

hộ gia đình, một cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó

có thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủnghoảng kinh tế gây ra Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đếnnguồn tài nguyên thiên nhiên

Một hộ gia đình có thể có nhiều nguồn cung cấp thực phẩm hoặc thu nhập, do một

số thành viên nào đó đảm nhiệm Các hoạt động có thể thay đổi theo mùa, theo thời gian

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hoặc bị tác động bởi những sự kiện như bão lũ hoặc những thời kỳ thiếu đói (giáp hạt).Tất cả các hoạt động này cấu thành nên phương thức kiếm sống Cần hiểu rằng các nhóm dân

cư khác nhau trong cộng đồng cũng có những đặc trưng riêng biệt về mặt kinh tế - xã hội vàquyền tài sản Do vậy, họ cũng có những vấn đề, sự lựa chọn và chiến lược sinh kế khác nhau

1.1.4 Khái ni ệm về môi trường

Định nghĩa: Môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh một điểm trongkhông gian và thời gian Môi trường là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điềukiện tác động lên đời sống, tính chất, hành vi và sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thànhcủa các cơ thể sống

- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật Theo địnhnghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cáthể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có một môitrường rộng lớn hơn

- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật Theo địnhnghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưngkhông cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng có nhữngyếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ

nó ra khỏi môi trường tự nhiên

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồntại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo Vệ Môi Trường củaViệt Nam, 1993)

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thểcủa tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phảnứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000) Từ định nghĩa này ta có thể phân biệt đượcđâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn như mặtbiển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải làmôi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theo địnhnghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống

tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa ) vànhững cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng laođộng của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn nhữngnhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại,sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnhcủa cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”

Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính xácchỉ điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật Sinh vật và con người không thể táchrời khỏi môi trường của mình Môi trường nhân văn (Human environment - môi trườngsống của con người) bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học của đất, nước, không khí, cácyếu tố sinh học và điều kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống của con người

1.1.5 Đánh giá tác động kinh tế của thiên tai

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam châu Á, chịu ảnh hưởngcủa vùng gió mùa, khí hậu nóng và ẩm rất đặc trưng Việt Nam có một bờ biển dài 3.444

km nhìn ra Thái Bình dương Năm 2009 dân số Việt Nam khoảng 89 triệu người, mật độdân số cao ở các vùng tập trung nguồn nước như các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long

và các cửa sông, cửa biển dọc theo miền Trung Hoạt động sản xuất chính ở Việt Nam lànông nghiệp, thuỷ hải sản và diễn ra chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng núi và vùng venbiển Hầu hết các thiên tai gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống ở Việt Nam đều có liênquan với sự bất thường của khí hậu và nguồn nước (Tuấn, 2009)

Trong tháng 11 năm 1999 một trận lụt nghiêm trọng xảy ra tại tỉnh Thừa ThiênHuế làm ngập 90% các vùng đất thấp và nhiều vùng bị cô lập Cơn lũ kéo dài trong mộttuần làm phá vỡ 5 con đập và nhiều thiệt hại khác về cơ sở vật chất Cơn lũ cũng làm cho

352 người chết và bị thương với thiệt hại lên đến 177 triệu USD (PCFSC, 2000)

Tổng cục Thống kê cho biết: Năm 2008, thiên tai đã làm 550 người chết và mấttích, 440 người bị thương; gần 350 nghìn hecta mạ, lúa và hoa màu bị mất trắng; hơn 1

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

triệu con gia súc và gia cầm bị chết; 68 nghìn hecta diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệthại; gần 5 nghìn ngôi nhà bị sập và cuốn trôi… Tổng thiệt hại do thiên tai gây ra năm

2008 lên tới gần 12.000 tỉ đồng

Như chúng ta thấy hạn hán thường xảy ra trong mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8, cònbão lụt thường xảy ra giữa tháng 8 và tháng 12 Vì vậy, trong hoạt động sản xuất nôngnghiệp luôn có thời gian hạn chế cho việc sản xuất mùa vụ, và khi mùa mưa lũ làm trànngập ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương (Do, 2002)

Bão lụt hàng năm có tác động thường xuyên với cường độ cao hơn gây thiệt hạiđáng kể cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản như mất mùa đối với các cây lương thực,hoa màu, hay làm hỏng các ao hồ nuôi tôm, cá và một sản lượng lớn cá, tôm bị mất đi donước lũ trôi Mặc dù tác động của bão lụt không như các tai họa thảm khốc khác như núilửa, động đất, sóng thần…nhưng khi bão lụt xảy ra thì nó cũng có thể cô lập nhiều vùngkhác nhau, ngăn chặn việc tiếp cận với các dịch vụ, hoạt động kinh doanh bị ngừng lại,làm trầm trọng thêm cho sức khỏe con người và môi trường tự nhiên, vì vậy nhiều cơ hộikinh tế bị mất do sự cô lập của bão lụt hàng năm Ngoài ra, bão lụt hàng năm còn gâythiệt hại nghiêm trọng đến hệ thống vệ sinh, đường sá, và các cơ sở hạ tầng khác, ảnhhưởng đến thu nhập của dân cư Khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới chuyển từnền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, song hành với việc đó thì cơ cấu nềnkinh tế cũng có nhiều thay đổi, đất nông nghiệp được sử dụng để nuôi trồng thủy sảnnhiều hơn, điều đó làm tăng thu nhập cho người dân địa phương, tuy nhiên nó cũng rất dễ

bị ảnh hưởng của thiên tai bão lụt (IMOLA, 2006)

Mặc dù có những tác động tiêu cực, song lũ lụt hàng năm cũng là thành phần thiếtyếu trong cuộc sống con người, lũ lụt giúp làm sạch môi trường, mang phù sa cho đấtnông nghiệp và tiêu diệt côn trùng Ngoài ra, lũ lụt còn làm mới cho môi trường nuôitrồng thủy sản (Wisner et al 2004; Few 2003)

Vì vậy, điều quan trọng đối với Việt Nam để điều chỉnh chiến lược hiện tại trongquản lý lũ lụt và để bảo vệ sinh kế của người dân, những người sống sót vì lũ lụt hàngnăm, giảm thiệt hại về tài sản và kinh tế do lũ lụt gây ra Nhiều nhà nghiên cứu gọi đó là

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

một cách tiếp cận rộng hơn đối với các hiện tượng lũ lụt (Dutta and Herath 2004;Werritty 2006; Ogtrop et al 2005; Wong and Zhao 2001; Dixit 2003).

1.1.6 Đánh giá tác động xã hội của thiên tai

Thiên tai bão lụt và tác động của nó để lại hậu quả đáng kể đối với các hộ gia đình,cộng đồng dân cư và toàn bộ hệ thống xã hội Các thành viên trong cộng đồng có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau và cùng giúp đỡ nhau khắc phục hậu quả của thiên tai (IMOLA,2006) Tuy nhiên, sự gắn kết giữa các thành viên trong cộng đồng chỉ đạt được hiệu quảtích cực trong giai đoạn đầu nhưng sau quá trình hồi phục thì mối quan hệ này ít bền vữnghơn Hơn nữa, cũng có một tỷ lệ lớn dân số di cư ra ngoài, đặc biệt trong mùa lũ khingười lao động di cư đến các thành phố để tìm kiếm việc làm, trong trường hợp này,những người già, trẻ em và phụ nữ có thể hưởng lợi ích kinh tế nhờ tiền hỗ trợ từ cácthành viên lao động chủ chốt trong gia đình đang đi làm ăn xa dài hạn, nhưng nếu như cóthiên tai xảy ra họ lại là đối tượng dễ bị tổn thương thân thể do không có hỗ trợ nam giớikhi cần chăm sóc các thành viên trong gia đình là trẻ em, người già hay bảo vệ tài sản(IMOLA, 2006) Ngoài ra, bão lụt hàng năm có thể phá hủy nhiều công trình công cộng,trường học, y tế, bệnh viện….Số học sinh phải nghỉ học trong mùa mưa lũ nhiều hơn vàcũng vì vậy mà có nhiều trẻ em bỏ học Một tác động khác của bão lụt đối với cộng đồngđịa phương là nảy sinh những vấn đề mâu thuẫn trong vấn đề phân chia cứu trợ sau bão lụt

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2009, thiên tai xảy ra liên tiếp và nghiêm trọng hơnnhiều so với năm trước, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư của hầu hết địaphương Thêm vào đó, giá cả hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng tăng cao, dịch bệnh trên giasúc, gia cầm xảy ra liên tiếp cũng đã ảnh hưởng nhiều đến đời sống của đại bộ phận dân

cư, đặc biệt là những người có thu nhập thấp

1.1.7 Tác động của lũ lụt đến sức khỏe, môi trường và nghèo đói

Có một thực tế được công nhận rộng rãi là biến đổi khí hậu, sự gia tăng dân số vàcường độ thiên đã gây tác động nghiêm trọng không chỉ trong khía cạnh kinh tế, xã hội

mà còn về sức khỏe và các vấn đề môi trường (Ninh, 2007) Thiên tai thường gây ra cácvấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người dân địa phương, đặc biệt là người già, người tàn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

tật, phụ nữ và trẻ em sống trong các cộng đồng nghèo với nguồn dự trữ lương thực hạnchế, thiếu nguồn nước uống và điều kiện vệ sinh kém Tình hình dịch bệnh như sốt xuấthuyết, sốt rét, tiêu chảy cũng xuất hiện khi lũ lụt xảy ra (Kiên, 2008) khi xem xét tácđộng hiện tại và tiềm năng của biến đổi khí hậu, thiên tai đối với sức khỏe con người đãkết luận rằng các dịch bệnh như sốt xuất huyết, viêm phổi, sốt rét, các bệnh liên quan đếnnước vẫn còn cao do môi trường y tế công cộng và vệ sinh còn nghèo.

Một trong những hiệu ứng quan trọng nhất của lũ lụt là tác động đến sức khỏe conngười, đặc biệt là những cộng đồng có tiếp cận với nguồn nước uống an toàn Nước lũcũng có thể làm tăng nguy cơ từ các tác nhân gây bệnh truyền qua đường nước, do côntrùng gây ra Các khu vực nằm trong dòng chảy của lưu vực sông thường tiếp nhận cácchất thải rắn, súc vật chết, bùn và các chất thải khác từ thượng nguồn Các chất thải đó đãgây ra các vấn đề môi trường nghiêm trọng trong mùa mưa lũ Sự thiếu khả năng và kinhnghiệm trong việc xử lý các chất thải như các chất thải công nghiệp, khí thải, thuốc trừsâu, chất thải từ nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp đã đe dọa đến môi trường vàcuộc sống của người dân nơi đây Do đó, cần có các biện pháp thích hợp để có thể kiểmsoát và xử lý hiệu quả vấn đề môi trường trong mùa lụt bão

Y tế là một trong những lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu.Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan gây ra các thảm hoạ về môi trường, làm giatăng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm – đó là ý kiến của Bộ trưởng Y tế Nguyễn QuốcTriệu tại hội thảo Á – Âu về “Chia sẻ kinh nghiệm sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậutoàn cầu và các bệnh mới nổi”, tổ chức tại Hà Nội trong hai ngày 4 và 5/11/2009

Bà Jaehyang So (Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, Ngân hàng Thếgiới), đánh giá: BĐKH làm suy yếu “hàng rào” đối phó với vi khuẩn được tạo ra nhờ hệ thống

vệ sinh, cung cấp nước sạch hợp lý Lượng mưa tăng cùng với mực nước dâng cao sẽ phá huỷ

hệ thống nước thải và các nhà vệ sinh Điều đó tạo ra môi trường sinh sôi cho các loại vi khuẩn

Các nghiên cứu chỉ ra rằng thiên tai hàng năm làm cho cộng đồng địa phương phảiđối mặt với nhiều vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường, chẳng hạn như các nguồnnước bị ô nhiễm, các bệnh truyền qua đường nước thải Trên cơ sở đó các chỉ số để đánh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

giá về thiệt hại đối với nước sạch và vệ sinh môi trường bao gồm nguồn nước uống chínhcủa hộ gia đình, mức độ an toàn của nước uống, các cơ sở vệ sinh công cộng trong điềukiện thiên tai khắc nghiệt, số lượng chất thải thu gom, xử lý, diện tích cây bị gãy, đổ…

Như chúng ta thấy nghèo đói và dễ bị lũ lụt thường đi liền với nhau Các hộ giađình nghèo thường không có điều kiện để xây nhà cao, do đó có nhiều tiếp xúc với nước

lũ Các hộ gia đình nghèo thường có ít nguồn nhân lực để có thể chống lại tác động của lũlụt Thiên tai lũ lụt làm cho hoạt động sản xuất và sinh kế của người nghèo không ổnđịnh, các hộ gia đình nghèo thường chỉ có 2-5 nguồn thu khác nhau, chẳng hạn như hoạtđộng sản xuất nông nghiệp (52%), làm thuê (12%) hoặc làm ngư nghiệp (18%) (IMOLA,2006) Chính vì ít có nguồn thu nên khi bị ảnh hưởng của lũ lụt sẽ làm cho các hộ này dễ bịtác động trong tương lai Sau khi lũ xảy ra, các hộ gia đình này có xu hướng bị mất nhà cửa,tài sản và sinh kế, do đó bản thân họ buộc phải khai thác các nguồn tài nguyên môi trường

để tồn tại Áp lực của gia tăng dân số trong những năm gần đây đã làm cho việc khai tháccác nguồn tài nguyên nông nghiệp và thủy sản ngày càng cạn kiệt Những việc làm đó ảnhhưởng trực tiếp đến môi trường tự nhiên và có thể làm tổn thương đến các cơ sở tài nguyên,hậu quả là những người sống dựa vào nguồn tài nguyên phải trả giá cho việc làm của mình

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1.Thi ệt hại do bão lụt một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Thiệt hại do bão lụt ở một số nước trên thế giới

Nhiều thống kê cho thấy, lũ lụt là thiên tai gây thiệt hại nhiều cho con người, sốngười chết do lũ lụt ( thường do cả hai thiên tai đến cùng một lúc là bão và lũ lụt) chiếmtrên 60% số người chết do các thiên tai gây ra trên thế giới

Các thiệt hại do lũ tiêu biểu trên thế giới:

- Lịch sử đã ghi lại trận lụt kinh hoàng năm 1887 trên sông Hoàng Hà, Trung Quốc

đã làm trôi mất 7 ngôi làng và làm 7 triệu người chết [5]

- Trận lụt năm 1931 trên sông Trường Giang, Trung Quốc đã giết chết 145.000 người,cuốn trôi 4 triệu ngôi nhà, 10 triệu người phải sống trong cảnh màn trời chiếu đất, vùi lấp 5,5triệu ha đất canh tác Trận lụt này đã làm tổn thất 6% tổng thu nhập quốc dân năm đó [5]

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Trận lụt do bão lớn gây ra tháng 11/1970 trên sông Hằng, Ấn Độ đã giết chết500.000 người, 10 triệu người khác mất nhà cửa, làm ngập 2 triệu ha lãnh thổ.

- Trận lũ năm 1993 có lẽ là trận lũ lịch sử tệ hại nhất của nước Mỹ Sau nhữngtháng mưa to mùa hè, nước của hai con sông Mississipi và sông Missouri dâng cao làmtràn ngập qua nhiều tuyến đê bao nhấn chìm hơn 80.000km2 đất, giết chết 50 người dân,làm 70.000 người mất nhà cửa Thiệt hại ước chừng 12 tỷ USD

- Trận lụt năm 1987 ở sông Hoàng Hà, Trung Quốc đã giết chết 1 triệu người, 7triệu người mất nhà cửa, ngập 8 triệu ha đất, các ngôi làng trong vùng lũ bị bùn trượt vàchôn lấp dưới 3 mét bùn

- Trận lũ và trượt bùn do cơn bão Mitch với hơn 896mm nước mưa trong 5 ngàyliền trút xuống Honduras vào tháng 10/1998 đã giết chết chừng 11.000 người, trong đó cónhiều người bị chôn sống dưới bùn và bị cuốn trôi chìm ngoài biển Đây là trận lũ do bãogây ra với số người chết kỷ lục ở khu vực này trong 200 năm gần đây

- Trận lụt mùa hè năm 1998 trên sông Trường Giang, Trung Quốc gây nhiều đoạn

đê bị vỡ làm hơn 21 triệu đất gieo trồng bị nhấn chìm, giết chết chừng 3.000 người và ảnhhưởng đến cuộc sống 240 triệu người

1.2.1.2 Thiệt hại do bão lụt ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng của thiên tai khá thườngxuyên trên thế giới Thông thường, các đợt thiên tai lớn cứ tối thiểu 10 năm xảy ra 1 lần

Có một thực tế là, thiên tai ngày càng khốc liệt và sự thay đổi khí hậu cũng làm cho thiêntai ngày càng khốc liệt hơn: cơn lũ năm 1999 đổ bộ vào miền Trung Việt Nam đã để lạimột dấu ấn đậm trong trí nhớ người dân; các gia đình vẫn tiếp tục nói đến những mất mát,tổn thất lớn năm 1997 khi cơn bão Linda xảy ra phá sập 300000 ngôi nhà và làm hư hạihàng trăm ngôi nhà Vào đầu thế kỷ 1, những cơn bão và lũ lớn không còn là điều mới mẻnữa, nó xảy đến với người dân hằng năm [14]

Hàng năm, vùng ven biển miền Trung Việt Nam thường hứng chịu nhiều cơn bãokèm lũ lụt, trung bình từ 4 - 6 cơn / năm Thiên tai gây ra những thiệt hại trên diện rộng

và lặp đi lặp lại đối với nhà ở và cơ sở hạ tầng cũng như thiệt hại về nông nghiệp và ngư

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

nghiệp Những mất mát này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của gia đình và cộng đồng trongviệc phát triển và thoát nghèo Trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, mức độ tổn thấtkinh tế đã từng bước leo thang kể từ năm 1985, và đạt đến hơn 700 triệu USD năm 1996 [14].

Mười năm sau, chỉ với một cơn bão, cơn bão số 6 Xangsane năm 2006 tổn thất ướctính lên đến 10,375 tỉ đồng Việt Nam (khoảng 650 triệu đôla Mỹ), tương đương với tổng

số thiệt hại hằng năm trong 10 năm vừa qua Quá trình cứu trợ cho bà con cũng đượcquan tâm đến - chỉ có 69 người chết trong bão - nhưng chi phí cho việc tái thiết là rất lớn

và người dân chưa được cứu trợ một cách rộng rãi [14]

Khi đang khó khăn bảo vệ miền Trung Việt Nam trước những thiệt hại do bão gây

ra năm 1985 và 1997, có thể và nên phòng tránh trên diện rộng những thiệt hại do bão gây

ra ngày càng thường xuyên Bằng cách áp dụng những phương pháp gia cố nhà ở phòngchống bão để ngôi nhà có thể chống chịu được trước bão, gió lớn và lụt

Các thiệt hại do lũ tiêu biểu ở Việt Nam:

- Lịch sử Việt Nam đã cho biết trong vòng 10 thế kỷ ( từ thế kỷ X - XIX), ViệtNam có 188 cơn lũ lớn làm vỡ đê sông Hồng Riêng thế kỷ XIX, đã có 26 năm đê bị vỡgây lũ lụt, điển hình là các năm 1814, 1824, 1835, 1893 Trận lụt năm 1893, mực nướcđỉnh lũ tại Hà Nội lên đến 13 mét Sang thế kỷ thứ XX, đã có 20 lần vỡ đê ở hạ lưu sôngHồng và sông Thái Bình

- Trận lũ tháng 8/1945 đã làm vỡ 52 quảng đê với tổng chiều dài 4.180 mét, làmkhoảng 2 triệu người chết lụt và chết đói, 312.100 ha hoa màu bị ngập

- Trận lũ tháng 8/1971 là trận lũ lịch sử trên sông Hồng trong vòng 100 năm qua Hơn

400 Km tuyến đê bị vỡ làm ngập hơn 250.000 ha, ảnh hưởng đến cái ăn của gần 3 triệu người

Một số trận lũ quét đã xảy ra trong thời gian gần đây:

- Vào tháng 8-2008, lũ quét đã xuất hiện tại các tỉnh phía Bắc, số người chết do mưa lũ

đã lên tới 97 người, làm nhiều tuyến đường bị tê liệt, hư hỏng nặng; hơn 300 căn nhà tại cáctỉnh bị sập đổ, cuốn trôi; 4.230 căn nhà bị ngập, hư hại; 8.698 ha lúa, hoa màu bị thiệt hại…

- Tháng 6-2009: Mưa lớn ở khu vực thượng nguồn đã gây ra lũ quét kinh hoàng ở

3 xã Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Na thuộc huyện Tương Dương (Nghệ An) khiến 5 người

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

thiệt mạng, 157 ngôi nhà ngập chìm trong nước và bùn đất, hàng chục ha lúa, hoa màu bịcuốn trôi, 2 công trình thủy lợi, 14 công trình nước sinh hoạt bị hư hỏng nặng Tổng thiệthại ước tính lên đến hơn 25 tỷ đồng.

- Tháng 7-2009: Lũ quét tại Mường Tè làm 4 người chết, thiệt hại nhiều công trìnhgiao thông, thủy lợi, ao nuôi thủy sản và ruộng lúa với ước tính trên 7 tỷ đồng

- Và mới đây nhất, tháng 9-2009 cơn bão số 9 với sức tàn phá kinh hoàng từ Huếvào đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và ngược lên các tỉnh Kon Tum,Gia Lai ở Tây Nguyên Theo thống kê bước đầu đã làm 31 người chết, 3 người mất tích,thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cùng nhiều cơ sở vật chất…

Miền Trung là nơi hứng chịu nhiều trận bão, lũ, lụt so với cả nước vì nơi đây lưuvực hẹp, độ dốc lớn nên nước tập trung rất nhanh Lũ lụt nghiêm trọng xảy ra từ vùng hạlưu sông Mã ở Thanh Hóa, sông Cả ở Nghệ An –Hà Tĩnh, sông Thạch Hãn ở Quảng Trị,sông Hương ở Huế, sông Thu Bồn ở Quảng Đà, sông Trà Khúc ở Quảng Ngãi Thiệt hại

về người và của thường rất lớn

1.2.2 Tình hình l ũ lụt tại miền Trung

Hàng năm những trận bão và gió mùa Đông Bắc đã gây nên những trận mưa lớn

ở miền Trung Những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến động thời tiết trên toàn thếgiới như El Nino và La Nina, những trận bão và mưa lớn xảy ra càng khốc liệt hơn Mùamưa bão thường kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, và trung bình hàng năm có 4 cơn bão

Mưa lớn điển hình là vào năm 1999 với những trận mưa liên tục từ ngày 18 tháng

10 đến ngày 06 tháng 11 đã nâng mực nước các sông lớn ở miền Trung đến độ cao chưatừng thấy Với lượng mưa 1384 mm tại Huế trong vòng 24 giờ (từ 7 giờ sáng ngày 2 đến

7 giờ sáng ngày 3 tháng 11), làm mực nước Sông Hương lên cao gần 6 m, cao hơn mựcnước trận lụt năm 1953 đến 0.46 m Lượng mưa vào ngày 2 tháng 11 tại Huế là lượng nướcmưa lớn thứ nhì trên thế giới, sau kỷ lục 1870 mm đo được tại Cilaos, đảo Réunion vào ngày

16 tháng 3 năm 1952 Tiếp đến là các trận mưa lớn đã xãy ra từ ngày 01 đến ngày 07 tháng

12, nhất là ở hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi Lượng nước mưa lên đến 2192 mm ở

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

thượng lưu Sông Tam Kỳ và 2011 mm ở gần Ba Tơ Đặc điểm của trận lụt năm 1999 lànước lũ dâng cao rất nhanh nhưng xuống chậm, làm nhiều nơi bị ngập lụt đến 3-4 ngày.

Khác với Sông Hồng ở miền Bắc, các sông ngòi ở miền Trung không có hệ thống

đê để ngăn lũ Ngoài ra cũng không có các hồ chứa nước lớn ở vùng thượng lưu để điềutiết nhằm giảm thiểu lũ lụt ở vùng đồng bằng, vì vậy các khu dân cư ở hai bên bờ sông bịngập tràn mỗi khi có mưa to

1.2.3 Nguyên nhân gây ra hi ện tượng lũ lụt

Ngoài nguyên nhân chính là các trận mưa bão ở miền thượng lưu cũng như ở đồngbằng, còn có nhiều lý do thường được nhắc đến như nạn phá rừng, việc khai thác cát sỏi

và hệ thống đê đập

Ảnh hưởng của nạn phá rừng đối với lũ lụt đã và đang được tranh luận trên khắpthế giới Theo Cơ quan Lương Nông của Liên Hiêp Quốc (FAO), mức độ phá rừng caonhất xảy ra ở Á Châu, từ 9.5% trong thập niên 1960 đến 11% trong thập niên 1980 Cũngnhư nhiều nơi khác trong nước, rừng ở các tỉnh miền Trung đang bị tàn phá một cáchnghiêm trọng Hiện nay diện tích rừng chỉ còn khoảng 40 % Các cuộc nghiên cứu và điềutra ở Hoa Kỳ cũng như nhiều nơi khác trên thế giới đã chứng minh rằng nguyên nhânhàng đầu của lũ lụt là có quá nhiều mưa xảy ra trong một thời gian ngắn ngủi, và việc phárừng có thể ảnh hưởng quan trọng đối với lũ lụt trong các lưu vực hạn hẹp như ở miềnTrung Cây cối có khả năng giữ nước cũng như giảm thiểu việc đất đai sụt lở Lượngnước lũ ở một vùng có nhiều cây cối sẽ ít hơn lượng nước lũ từ một vùng trơ trọi Vì thếnạn phá rừng có thể gia tăng mực nước ở các vùng hạ lưu

Việc khai thác bừa bải cát sỏi ở các dòng sông cũng gia tăng mức độ của lũ lụt.Tình trạng này làm cho nhiều đoạn bờ sông bị sụt lở nghiêm trọng Việc sụt lở các bờ sôngcũng như việc bồi lấp các cửa sông cản trở việc thoát lũ, làm cho lũ lụt lớn hơn và lâu hơn

Nói tóm lại nguyên nhân chính của lũ lụt ở miền Trung là những trận mưa lớn ởthượng lưu và vùng đồng bằng Các nguyên nhân khác như nạn phá rừng chỉ có thể làm lũlụt trầm trọng hơn mà thôi Những trận mưa lớn do các cơn bão biển Đông và gió mùaĐông Bắc gây nên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2.4 Thi ệt hại do bão lụt gây ra đối với sức khỏe và môi trường

Trên thế giới cứ trung bình một tuần xẩy ra một thảm hoạ lớn mà cộng đồng phảiđối phó và giải quyết, bão lũ là một thảm hoạ do thiên nhiên gây ra, đã từng gây nênnhiều tổn thất về sức khỏe, tính mạng con người và môi sinh, nhiều thiệt hại về kinh tế, cơ

sở vật chất an ninh chính trị an toàn xã hội Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc trong năm

90 của thế kỷ 20, các vụ thiên tai lớn của thế giới đã gây ra những hậu quả khủng khiếp,làm hơn 3 triệu người chết, thiệt hại kinh tế khoảng 400 tỷ USD Điều đáng ngại là quy

mô thiệt hại do thiên tai ngày càng có xu thế gia tăng, nếu cả thập kỷ 80, tổng số thiệt hại

do thiên tai khoảng 55 tỷ USD, thì riêng năm 96 đã là 60 tỷ USD, năm 98 là 90 tỷ USD.Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, gần một trong 5 ổ bão lớn của thế giới Bão,mưa lũ, lụt, gió lốc, mưa đã là các thiên tai thường gặp ở Việt Nam Miền núi phía Bắcthường bị lũ quét, lũ ống Đồng bằng Bác bộ hay bị các trận lụt gây thiệt hại lớn về người,của, lúa, hoa màu, gia súc gia cầm Miền Trung hay bị lũ quét, lụt ngập Đồng bằng Nam

bộ hay bị lụt kéo dài, gây thiệt hại nghiêm trọng về lúa, thuỷ sản, cơ sở hạ tầng và ảnhhưởng lớn sức khỏe tính mạng nhân dân Bão, lũ, lụt gây nên 4 hậu quả sau:

- Bão thường có gió mạnh, đổi hướng, làm đổ nhà cửa, đổ cây cối, cột điện, cáccông trình kỹ thuật, gây sụt lở đất

- Bão thường gây mưa to, mưa thường tập trung 100 - 200km xung quanh tâm bão

và kéo dài, lượng mưa có thể 1000mm và trên 1000mm, do mưa nhiều gây lụt lội, làmảnh hưởng đến môi sinh, chất lượng thực phẩm

- Bão còn làm cho thời tiết ẩm ướt, độ ẩm cao tạo điều kiện cho nấm mốc, vi sinhvật phát triển

- Bão gây ra sóng lớn ở ngoài khơi, khi trung tâm bão đi qua, nước biển có thểdâng cao, tràn vào đất liền, làm ngập lụt ở vùng duyên hải

Bốn hậu quả trên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm Ngũ cốc, các loại hạt dễ bị mốc Các thực phẩm khác dễ biến chất, hư hỏng, dễphát sinh và phát triển các vi sinh vật gây hại Đặc biệt các nguồn nước bị ô nhiễm bởi cácmầm bệnh Vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong nước sông tới 180 ngày, trong nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

biển tới 40 ngày Vi khuẩn tả sống trong nước sông tới 70 ngày, trong nước biển tới 60ngày Có loại như nha bào than có thể tồn tại trong nước biển tới 13 năm Nhiều loại vikhuẩn khác, một số virus và ký sinh trùng cũng có thể tồn tại rất lâu trong nước.

Chính những vấn đề trên, trong mùa bão lụt hoặc là bị thiếu ăn, hoặc là ăn phảinhững loại thực phẩm bị hư hỏng, biến chất, ô nhiễm, dễ gây nên ngộ độc thực phẩm và

cà các bệnh truyền qua thực phẩm Cần lưu ý trong mùa bão lụt, do thiếu rau xanh, thựcphẩm cất giữ dễ bị biến chất nên khẩu phần ăn hàng ngày rất thiếu vitamin và một số vichất khác, làm dễ phát sinh các bệnh thiếu vitamin, đặc biệt hay bị các bệnh thiếu vitaminB1, vitamin c, vitamin PP

Qua theo dõi qua nhiều năm, người ta thấy rằng, các bệnh tiêu chảy tăng 5,8 đến 20 lần,bệnh lỵ tăng từ 11,5 lần đến 50 lần sau bão lụt, dễ xuất hiện các dịch bệnh đường tiêu hoá,ngộ độc thực phẩm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO LỤT ĐẾN SINH KẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ

VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUẢNG NINH 2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình nằm ở vĩ độ từ 17004’ đến 17026’ vĩ độBắc và kinh độ từ 106017’ đến 106048’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thị xã Đồng Hới

- Phía Nam giáp huyện Lệ Thuỷ

- Phía Đông giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Ở vào vị trí trung độ của cả nước, có các trục đường lộ lớn của quốc gia xuyênsuốt chiều dài của huyện và có bờ biển dài 23 km Quảng Ninh có điều kiện thuận lợitrong tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, giao lưuthông thương với các địa phương trong và ngoài nước

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình:

Quảng Ninh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, độ dốc nghiêng dần từ Tâysang Đông Địa hình của huyện phân thành 4 dạng như sau:

- Địa hình vùng rừng núi:

Bao gồm vùng dãy núi khe sâu chiếm 83,72% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu

là núi đá vôi, là vùng có địa hình hiểm trở có nguồn tài nguyên rừng với nhiều loại gỗquý hiếm như: mun, huê

- Địa hình vùng đồi:

Từ Tây Bắc xuống Tây Nam, phía Bắc sông Long Đại địa hình đồi thấp, đồi bát

úp Từ Nam sông Long Đại trở vào, địa hình thung lũng với hợp thuỷ nhỏ xen kẽ vớiđồi thấp và núi đá vôi Đây là vùng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vườn đồi, câylâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc

Trang 31

hình, có điều kiện phát triển nông nghiệp toàn diện.

- Vùng đất cát ven biển:

Chạy dọc bờ biển với chiều dài 23 km, địa hình gồ ghề với nhiều đụn cát vàcồn cát xen lẫn các vùng bằng phẳng Đây là vùng tiếp giáp với biển Đông nên có điềukiện nuôi trồng thuỷ, hải sản, trồng cây lâm nghiệp và các mô hình phát triển kinh tếkhác như dịch vụ, du lịch

Với sự đa dạng về địa hình cả về vùng rừng núi, vùng đồi và vùng đồng bằng,tạo điều kiện cho người dân nơi đây phát triển nhiều ngành nghề khác nhau từ trồngtrọt, chăn nuôi đến dịch vụ, thương mại, Tuy nhiên, trong công tác quản lý phòngchống thiên tai cũng gặp nhiều trở ngại do có nhiều đại hình khác nhau nên khó tậptrung và dễ bị cô lập, chia cắt

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu:

Huyện Quảng Ninh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặctrưng của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh, mưa nhiều; mùa hè khô nóng,mưa ít;

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình năm: 24,40C

- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 40,1 – 40,60C (tháng 6, tháng 7)

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 7,8 – 9,4oC (tháng 12, tháng 1)

- Tổng tích ôn trong năm 8.600 – 9.0000C Biên độ ngày và đêm 5 - 80C

- Số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ

* Chế độ mưa:

Lượng mưa trung bình năm bình quân từ 2.100 – 2.300mm, phân bố khôngđồng đều theo vùng và theo mùa Mùa khô nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, mưa ít, lượngmưa chiếm 20 – 25% lượng mưa cả năm Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mưanhiều, lượng mưa chiếm tới 70 – 75% lượng mưa cả năm, lũ thường xảy ra trên diệnrộng vào mùa này

Số ngày mưa trung bình ở Quảng Ninh khá cao lên tới 122 ngày Tần suấtnhững trận mưa lớn trên 300mm trong 24h, có nhiều trong các tháng 9,10,11 Tháng

có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 (502 – 668mm), tháng có lượng mưa thấp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

nhất là tháng 4 (44 – 46mm).

* Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí hàng năm ở Quảng Ninh khá cao (82 – 84%), ngay trongnhững tháng khô hạn nhất của mùa hè (mùa có gió Tây Nam) độ ẩm trung bình thángvẫn thường xuyên trên 70% (riêng những ngày có gió Tây Nam độ ẩm tương đối thấp)

Thời kỳ có độ ẩm cao nhất ở Quảng Ninh thường xảy ra vào những tháng cuốimùa đông Khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối khôngkhí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn thì độ ẩm không khí rấtlớn, thường trên 87%

* Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi bình quân năm ở Quảng Ninh đạt 1049 – 1037mm Trong mùalạnh do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió, áp lực không khí lại lớnnên lượng bốc hơi nhỏ, trong thời kỳ này thời tiết rất ẩm, đối chiếu với lượng mưalượng bốc hơi chỉ chiếm 1/5 đến 1/2

Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp, gió lớn, áp lực không khígiảm nên cường độ bốc hơi lớn Lượng bốc hơi trong các tháng 4,5,6,7 lớn hơn lượngmưa, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng đến sinh trưởng vàphát triển của cây trồng, vật nuôi

Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từng đợt, bình quân số ngày có gió Tây Nam

ở Quảng Ninh là 30 – 40 ngày/năm thường bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 8,cao điểm là tháng 7 Gió Tây Nam khô nóng gây hậu quả không tốt đến đời sống vàsản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối của Quảng Ninh có khá nhiều, với mật độ 1-1,2 km/km2.Sông Đại Giang và sông Kiến Giang bắt nguồn từ phía Tây dãy Trường Sơn hợp thànhsông Nhật Lệ chảy về hướng Đông đổ ra biển, hầu hết các sông ngăn và dốc Ngoài ra,còn có các hồ, đập chứa nước với dung tích lớn

Trong mùa mưa lũ, nước chảy dồn ứ từ các sườn núi xuống các thung lũng hẹp,triều cường, nước sông lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt lớn trên diện rộng Ngược lại vềmùa khô, nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rất nhỏ Hầu hết cáccon sông ở Quảng Ninh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở thượng nguồn và chế

độ thuỷ triều ở hạ lưu Vì vậy, ở các vùng đất thấp ở hạ lưu các con sông thường bịnhiễm mặn ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, từ đặc điểm này đểquy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn lợ

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Nguồn tài nguyên đất ở huyện Quảng Ninh bao gồm hai nhóm đất chủ yếu lànhóm đất vùng đồi núi và nhóm đất vùng đồng bằng Phần lớn đất đồi núi được xếpvào nhóm đất xám với diện tích 67017 ha, chiếm 56,27% diện tích tự nhiên

Trong nhóm đất vùng đồng bằng thì đất cát chiếm 6,53% diện tích đất tự nhiên,chủ yếu là đất cát và cồn cát trắng Đất mặn có diện tích 150 ha chiếm 0,13% diện tíchđất tự nhiên Đất phù sa có diện tích 4350 ha chiếm 3,65% Các nhóm đất khác chiếm29,04% trong đó núi đá 0,23% và sông suối 2,51% diện tích tự nhiên

b Tài nguyên rừng

Với diện tích rừng rộng lớn chiếm 62% diện tích tự nhiên gồm nhiều loại thựcvật phong phú ở tầng cao, có trữ lượng gỗ 4,3 triệu m3 với nhiều loại gỗ quý như: lim,huê, sến, táu và nhiều loại lâm sản khác như song mây…Ở tầng thấp là rừng trồng chủyếu là thông nhựa Tài nguyên rừng đã đóng góp trực tiếp cho nền kinh tế của huyệnQuảng Ninh và của tỉnh về vật liệu xây dựng, trang trí mỹ nghệ, cung cấp năng lượng,nguyên liệu, dược liệu

Đến nay, toàn huyện đã trồng được 450 ha rừng tập trung không kể các dự áncủa lâm trường quốc doanh và 708 ngàn cây phân tán bình quân mỗi năm trồng 90 ha

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

và 142 ngàn cây phân tán.

c Tài nguyên nước

- Tài nguyên biển

Vùng biển Quảng Ninh có hầu hết các loài hải sản ở Việt Nam (1000 loài), vớinhững loài hải sản có giá trị kinh tế cao như: Tôm, cá, mực, sò, ốc…Trong đó mựcống, mực nang có trữ lượng khá lớn và chất lượng cao Theo số liệu thống kê năm

2004 của huyện Quảng Ninh, trữ lượng nguồn hải sản khai thác ở vùng biển sản lượngtrên 1.332 tấn/năm

- Tài nguyên sông suối: Trên địa bàn huyện có nhiều con sông chia cắt như sôngĐại Giang, Nhật Lệ, Kiến Giang tạo điều kiện cho việc khai thác đánh bắt và nuôitrồng hải sản trên sông Đồng thời tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa bằng đườngthủy, khai thác vật liệu xây dựng trên sông ở thượng nguồn

- Tài nguyên ao hồ: Có mạng lưới ao hồ lớn với diện tích 60 ha đã thúc đẩy sựphát triển nuôi trồng thủy sản trong huyện

d Tài nguyên khoáng sản.

Quảng Ninh có nhiều loại khoáng sản như đá vôi, đá sét xi măng, đôlômit, đá

ốp lát, cát sạn, sét gạch ngói… với trữ lượng lớn và nhiều điểm khai thác, cho phéphuyện phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng với quy mô lớn tạo mũi đột pháthúc đẩy kinh tế của huyện

e Đặc điểm dân cư

Trên địa bàn huyện có 2 dân tộc anh em cùng chung sống là dân tộc Kinh chiếm74,55% và dân tộc Vân Kiều chiếm 26,45 %

Trong chiến tranh với tinh thần đoàn kết, quyết tâm bảo vệ tổ quốc, nhân dân tronghuyện đã lập nhiều chiến công cho sự nghiệp cách mạng Ngày nay, họ cùng nhau xâydựng lại quê hương, giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Với nguồn nhân lực dồi dào sẽ bổ sung một lực lượng lao động đáng kể trong cácngành nghề sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ,…Khi cóthiên tai xảy ra thì việc huy động tập hợp lực lượng một cách dễ dàng, và việc ổn địnhcuộc sống sau thiên tai bão lụt cũng phần nào được cải thiện nhanh hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.1.6 Đặc điểm chung về khí hậu, thiên tai ở huyện Quảng Ninh, Quảng Bình.

Huyện Quảng Ninh có 14 xã, 1 thị trấn Địa hình hẹp và dốc từ phía Tây sangphía Đông với 85% tổng diện tích tự nhiên là đồi núi Toàn bộ địa hình được chiathành 4 vùng: vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển.Vùng đất cát ven biển có diện tích rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản,trồng rừng và xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu du lịch, nghỉ dưỡng

Quảng Ninh nằm vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyểntiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng của khí hậu nhiệt đới điển hình ở miềnNam và mùa đông tương đối lạnh ở miền Bắc Khí hậu Quảng Ninh chia làm 2 mùa rõrệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 80%tổng lượng mưa cả năm nên thường gây lũ lụt, sạt lở, cát chảy lấp đồng ruộng trênnhiều vùng, lượng mưa trung bình nhiều năm cả huyện là 2.100-2.200 mm, số ngàymưa trung bình là 152 ngày/năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, trùng vớimùa khô hanh nắng gắt gắn với gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn nên thườngxuyên gây hạn hán, cát bay ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của dân cư Nhiệt độtrung bình toàn huyện là 24-250C tăng dần từ Bắc vào Nam, giảm dần từ Đông sangTây Tổng nhiệt độ hàng năm khoảng 8.600-8.7000C, số giờ nắng trung bình hàng nămkhoảng 1.700-1.800 giờ/năm Như vậy nhiệt độ và tổng tích ôn cả năm khá cao, phùhợp và thuận lợi cho các cây công nghiệp, cây dài ngày, cây nhiệt đới Điều kiện thờitiết bất lợi đối với Quảng Ninh là gió phơn Tây Nam khô nóng xuất hiện trong khoảng

100 ngày trong năm, chủ yếu tập trung trong tháng 7 kết hợp với thiếu mưa gây hạnhán và bão vào mùa mưa, tập trung vào tháng 9 (37%) Bão thường đi kèm với mưalớn Do lãnh thổ hẹp, sông ngắn và dốc nên mùa mưa bão thường có hiện tượng nướcdâng tạo ra lũ quét gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sản xuất nông nghiệp hàng năm

2.1.1.7 Tác động của bão lụt đến huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Là một vùng luôn chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai biến đổi khí hậu, tuynhiên hiện nay tại Quảng Ninh vẫn chưa có một nghiên cứu nào về các vấn đề và cáctác động của Biến đổi khí hậu Với địa hình hẹp về chiều ngang, trải dài dọc bờ biển,Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến huyện Quảng Ninh trên tất cả các ngành,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

nghề, lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở huyệnQuảng Ninh như sau:

- Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thường của thời tiết có xu hướngtăng lên

- Mực nước biển dâng lên do sự giãn nở nhiệt của đại dương, băng tan ở 2 cực

Theo các kịch bản Biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xâydựng cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, BắcTrung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ), lượng mưa mùa khô có thể giảm,lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu.Quảng Bình là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ nên nhiệt độ trung bình tăng 3,60C vàonăm 2100 và sẽ làm tăng số đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng hàng năm Mực nướcbiển trung bình hàng năm có thể tăng 65cm vào năm 2050, 75cm vào năm 2070 và dựtính đến năm 2100 có thể tăng khoảng 1km Và Quảng Ninh cũng chịu tác động tương

tự với kịch bản biến đổi khí hậu này

Tình hình biến đổi khí hậu ở Quảng Ninh có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống vàsinh kế của các cộng đồng dân cư nghèo, nhất là các địa phương ven biển, ven sông.Với kịch bản nước biển dâng 1m, xâm nhập mặn vào sâu trong sông, mặn tiềm tàngtrong đất dẫn đến nhu cầu dùng nước sẽ tăng cao và ảnh hưởng tới khoảng 15.000 hađất ở Quảng Ninh Khoảng 10.000 người vùng ven biển Quảng Ninh thiếu nước sinhhoạt Nhiều dấu hiệu môi trường thay đổi ngày càng khắc nghiệt đã xảy ra, gây thiệthại cả về người và của như những đợt rét kéo dài chết hàng trăm gia súc, những trậnlụt ngày càng dữ dội, liên tiếp xảy ra trên địa bàn huyện, đặc biệt là trên địa bàn các

xã Tân Ninh, Vạn Ninh, Gia Ninh, Xuân Ninh, Trường Xuân,…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Biến đổi khí hậu tác động đến các lĩnh vực chủ yếu của Quảng Ninh như sau:

- Đối với nông nghiệp: Quảng Ninh là một huyện nông nghiệp nên cuộc sốngcủa người dân còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Sản xuất nông nghiệp hiệnnay vẫn chủ yếu dựa vào trên các hộ cá thể, quy mô nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuậtchưa cao do vậy gặp nhiều khó khăn trong việc thích ứng và ứng phó với Biến đổi khíhậu Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết bị ảnh hưởng nặng nề khi nhiệt độ,tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng lên Dịch bệnh có xu hướngphát triển là một trong những nguyên nhân gây giảm sút năng suất cây trồng, vật nuôi

Sự gia tăng của thiên tai và các hiện tượng cực đoan khác như bão, lũ lụt, hạn hán, giárét đã và sẽ ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ tới sản xuất nông-lâm nghiệp và thủy, hảisản Trong thời gian vừa qua, ở nhiều địa phương, mùa màng đã bị mất trắng do thiêntai (lũ lụt, hạn hán) như trong các năm 2007, 2008, 2009, 2010 những đợt mưa tiểu mãntương đối lớn gây ngập úng một số diện tích sản xuất nông nghiệp ở các xã trong huyện

- Đối với sức khỏe cộng đồng: Biến đổi khí hậu đã gây nhiều bệnh tật do hậuquả của thiên tai (nắng nóng, rét hại, lũ lụt, hạn hán,…), dịch bệnh gia tăng (nhất làcác bệnh truyền nhiễm như sốt rét, sốt xuất huyết, dịch tả, dịch cúm gia cầm, sởi,lao…) Đây là những bệnh ảnh hưởng đến các vùng đông dân cư trên địa bàn huyện

- Đối với cơ sở hạ tầng: Tác động của Biến đổi khí trực tiếp làm thay đổi vàngập nước của các cơ sở hạ tầng hiện tại do vậy trong công tác quy hoạch công trìnhmới cần tính đến kịch bản Biến đổi khí hậu

Tác động của Biến đổi khí hậu đến các khu vực khác trong nội địa của tỉnh, nơi

có địa hình đồi núi cao, là hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, cháy rừng và bệnh tật Năng suấtlúa sẽ bị giảm khoảng 10% khi nhiệt độ không khí tăng thêm 10C Các vùng sinh thái

sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng về đa dạng sinh học, phá vỡ cân bằng sinh thái và ảnhhưởng mạnh đến năng suất và sản lượng thủy sản ở các vùng cửa sông, và ảnh hưởngđến đời sống của dân cư trong khu vực

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Huyện Quảng Ninh là huyện nằm giữa huyện Lệ Thủy và thành phố Đồng Hớithuộc tỉnh Quảng Bình Là một địa bàn có chiều ngang hẹp, án ngự một đoạn khá quantrọng trên các tuyến đường giao thông chiến lược Bắc- Nam, là nơi giao thoa giữa haimiền nên có điều kiện hòa nhập, tiếp thu những tiến bộ và kỹ thuật mới của cả nước.Quảng Ninh là huyện có địa hình tương đối phong phú, có cả vùng núi, vùng đồngbằng và vùng ven biển, có điều kiện phát triển một nền nông nghiệp toàn diện

Qua tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quảng Ninh thể hiện ở bảng 1cho thấy: Diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 90% trong tổng quỹ đất tự nhiên củahuyện Năm 2008 diện tích đất nông nghiệp tăng lên 628,42 ha so với năm 2007, nhưngđến năm 2009 thì diện tích này lại giảm xuống 11,51 ha so với năm 2008 Việc giảmdiện tích đất nông nghiệp là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sangđất phi nông nghiệp Việc giảm diện tích đất nông nghiệp đã làm cho diện tích đất sảnxuất nông nghiệp cũng giảm theo, trong đó chủ yếu là đất trồng cây hằng năm

Nắm rõ những lợi thế và hạn chế của vùng nên trong công tác quy hoạch, quản

lý và sử dụng đất, các cấp chính quyền và các cơ quan ban ngành của huyện đã biếtkhai thác những thế mạnh và có những biện pháp hợp lý để khắc phục dần những điểmyếu, xây dựng một nền nông nghiệp huyện khá toàn diện với cơ cấu kinh tế nông- lâm-ngư - công nghiệp và dịch vụ, lấy đó làm cơ sở cho điều kiện phát triển kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh năm 2008,2009)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động.

Dân số và lao động là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ cấungành cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ

Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Ninh

14 6 Lao động bình quân/hộ Người/hộ 2,33

15 7 Nhân khẩu bình quân /hộ Người/hộ 3,82

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh năm 2009)

Hiện nay, toàn huyện có 14 đơn vị hành chính cấp xã và 1 thị trấn tổng cộng có22.653 hộ với tổng số nhân khẩu là 86.638 người Tỷ lệ gia tăng tự nhiên khoảng 1,06%(năm 2009) Mật độ dân số là 73 người/km2 được phân bố nằm rải rác trong toàn huyện,

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình tác động của Biến đổi khí hậu ở Quảng Bình và việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu ở Quảng B ình Khác
2. Báo cáo công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai năm 2009, 2010 của huyện Quảng Ninh Khác
3. Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai tại huyện Quảng Ninh từ năm 2005-2010 Khác
4. Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Quảng Ninh, năm 2009 5. Th.S Lê Anh Tuấn, Phòng chống thiên tai, 2007 Khác
6. Trung tâm NCKH & PTCN Nông lâm nghiệp dự án IMOLA, Đánh giá ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm và phát triển các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng lũ lụt ở phá Tam Giang Cầu Hai, 2007 Khác
7. TS. Lê Quốc Tuấn, Thảm họa môi trường và biện pháp khắc phục, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2010 Khác
8. Người nghèo và sự thích ứng với biến đổi khí hậu, Nghiên cứu tại bốn xã ven biển thuộc các tỉnh Hà Tĩnh và Ninh Thuận, Việt Nam, tháng 7/ 2008 Khác
9. Hướng dẫn đánh giá thiệt hại và nhu cầu cứu trợ các giai đoạn của thiên tai, Bộ NN&PTNT cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão, Hà Nội, tháng 7/2006 Khác
10. Th.S Nguyễn Quang Phục, bài giảng Nguyên lý phát triển nông thôn, trường đại học kinh tế Huế, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Ninh - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2 Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Ninh (Trang 40)
Bảng 3: Cơ cấu ngành nghề của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2008-2010 - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 3 Cơ cấu ngành nghề của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2008-2010 (Trang 44)
Bảng 4: Diện tích và sản lượng một số loại cây trồng chính của huyện Quảng Ninh - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 4 Diện tích và sản lượng một số loại cây trồng chính của huyện Quảng Ninh (Trang 48)
Bảng 5: Sản lượng thủy, hải sản của huyện Quảng Ninh. - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 5 Sản lượng thủy, hải sản của huyện Quảng Ninh (Trang 51)
Bảng 6: Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với người và cơ sở vật chất giai đoạn 2005 - 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 6 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với người và cơ sở vật chất giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 56)
Bảng 7: Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2005 - 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 7 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 59)
Bảng 8: Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với thủy lợi và giao thông vận tải giai đoạn 2005 - 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 8 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với thủy lợi và giao thông vận tải giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 61)
Bảng 9: Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với sinh kế và môi trường năm 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 9 Thiệt hại do bão lụt gây ra đối với sinh kế và môi trường năm 2010 (Trang 63)
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 10 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 11: Cơ sở hạ tầng của các hộ điều tra - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 11 Cơ sở hạ tầng của các hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 12: Tình hình sinh kế của các hộ điều tra - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 12 Tình hình sinh kế của các hộ điều tra (Trang 66)
Bảng 14: Tình hình thiệt hại do bão lụt 2010 của các hộ điều tra - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 14 Tình hình thiệt hại do bão lụt 2010 của các hộ điều tra (Trang 69)
Bảng 15: Đánh giá tác động về xã hội của bão lụt 2010 đến các hộ điều tra - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 15 Đánh giá tác động về xã hội của bão lụt 2010 đến các hộ điều tra (Trang 70)
Bảng 16: Chiến lược ứng phó với bão lụt của các hộ - Đánh giá ảnh hưởng của bão lụt 2010 đến sinh kế và các vấn đề về môi trường tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 16 Chiến lược ứng phó với bão lụt của các hộ (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm