1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã đak pét, huyện đăklei, tỉnh kon tum

83 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 891,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế chỉ ra rằng trải qua nhiều thế hệ, những cộng đồng sống trong rừng phụthuộc vào sản phẩm từ rừng đã đúc kết cho mình những kiến thức bản địa, những luậttục truyền thống trong quả

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Sinh viên thực hiện: Hoàng Đỗ Tường Vy Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K42 Tài nguyên - Môi trường ThS Trần Minh Trí

Niên khóa: 2008 - 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Hu ế, tháng 05 năm 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp là một phần kết quả học tập của tôi sau những năm ở giảng đường Đại học Để hoàn thành bài khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn

nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.

Trước hết tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Trần Minh Trí người đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, chỉ bảo tận t nh cho tôi hoàn thành bài khóa luận này.

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ giảng viên khoa Kinh Tế phát triển trường Đại học Kinh tế Huế,

phòng NN&PTNT, phòng Thống Kê, hạt Kiểm Lâm huyện

Đăkglei, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bác

Hoàng Viết Sửu - cán bộ phòng NN&PTNT đã tận t nh giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Mặc dù đã cố gắng, thực hiện hết mình nhưng đề tài

mà tôi thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất

mong sự góp ý chân thành của Thầy Cô để đề tài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 14 tháng 5 năm

2012 Sinh viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tài nguyên rừng 4

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên rừng 4

1.1.2 Vai trò của rừng 5

1.1.3 Phân loại rừng 6

1.1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới 6

1.1.5 Tình hình tài nguyên rừng ở Viêt Nam 7

1.2 Quản lý rừng bền vững 8

1.3 Lâm nghiệp cộng đồng 9

1.4 Rừng cộng đồng và quản lý rừng dựa vào cộng đồng 10

1.4.1 Rừng cộng đồng 10

1.4.1.1 Khái niệm 10

1.4.1.2 Nguồn gốc hình thành 11

1.4.2 Quản lý rừng cộng đồng 12

1.4.2.1 Khái niệm 12

1.4.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng ở trên thế giới và Việt Nam 13

1.4.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý về rừng cộng đồng ở Việt Nam 15

1.4.2.4 Tình hình quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam 17

1.4.2.5 Tình hình thực hiện quản lí rừng cộng đồng ở Kon Tum 21

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.4.2.6 Tình hình thực hiện quản lý rừng cộng đồng ở huyện Đăkglei 21

1.4.3 Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng 22

1.4.4 Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng 24

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu 25

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ ĐĂK PÉT, HUYỆN ĐĂKLEI, TỈNH KON TUM 26

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.1.1 Vị trí địa lí 26

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 26

2.1.1.3 Đặc điểm về địa hình 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

2.1.2.1 Dân số và lao động 27

2.1.2.2 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai 30

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của địa bàn nghiên cứu 34

2.1.2.4 Nhận xét chung về điều kiện kinh tế, xã hội 35

2.2 Công tác quản lí rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét, huyện Đăkglei 36

2.2.1 Điều kiện căn cứ giao rừng 36

2.2.1.1 Căn cứ giao rừng 36

2.2.1.2 Điều kiện giao rừng 36

2.2.2 Hiện trạng khu rừng được giao 37

2.2.3 Các bước tiến hành giao rừng cho cộng đồng 39

2.2.4 Tiến hành xây dựng quy ước 41

2.2.5 Công tác quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng 45

2.3 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Đăk Pét 46

2.3.1 Ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập 46

2.3.2 Ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên 48

2.3.3 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của RCĐ đến kinh tế HGĐ cũng như nguồn tài nguyên rừng 52

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lí rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét,

huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum 54

2.4.1 Những thuận lợi trong việc QLRCĐ 54

2.4.2 Những khó khăn trong việc QLRCĐ 54

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 56

3.1 Định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh 56

3.1.1 Định hướng phát triển 3 loại rừng 56

3.2 Giải pháp chủ yếu để phát triển lâm nghiệp cộng đồng và cải thiện sinh kế của người dân 57

PHẦN 3: KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên thiên

nhiên 14

Sơ đồ 1.2 Các bước tiến hành giao rừng cho cộng đồng 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1 Diện tích rừng và đất rừng cộng đồng tham gia quản lý theo vùng 17

Bảng 2 Kết quả thực hiện giao rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Đăkglei 22

Bảng 3 Tình hình dân số và lao động xã Đăk Pét thời kỳ 2008- 2011 29

Bảng 4 Tình hình sử dụng đất của huyện Đăkglei thời kỳ 2008-2011 31

Bảng 5 Diện tích tài nguyên rừng của huyện Đăkglei thời kỳ 2008- 2011 33

Bảng 6 Cơ cấu đất của các nông hộ năm 2011 34

Bảng 7 Trạng thái và diện tích rừng được giao tại xã Đăk Pét năm 2008 38

Bảng 8 Kết quả kiểm tra rừng thời kỳ 2008 – 2011 tại xã Đăk Pét 45

Bảng 9 Diễn biến tài nguyên rừng của xã Đăk Pét thời kỳ 2008- 2011 46

Bảng 10 Cơ cấu thu nhập của các nông hộ năm 2011 47

Bảng 11 Chủng loại sản phẩm, phương tiện và cách thức khai thác các sản phẩm từ rừng tự nhiên của các nông hộ 49

Bảng 12 Tình hình khai thác rừng tự nhiên của các nông hộ năm 2011 50

Bảng 13 Sự thay đổi về việc khai thác của các nhóm hộ tham gia QLRCĐ so với các nhóm hộ không tham gia QLRCĐ 50

Bảng 14 Số lần khai thác và nguồn thu nhập từ rừng tự nhiên của các nông hộ sau khi tham gia QLRCĐ( 2011) so với trước khi tham gia QLRCĐ( 2008) 51

Bảng 15 Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại xã Đăk Pét 52

Bảng 16 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của RCĐ đến kinh tế HGĐ cũng như nguồn tài nguyên rừng 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở

XÃ ĐĂK PÉT, HUYỆN ĐĂKGLEI, TỈNH KON TUM

1 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng

 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét

 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xã Đăk Pét

 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng chocộng đồng tại xã Đăk Pét, huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum

2 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để thu thập

và , nghiên cứu các báo cáo số liệu thống kê cũng như các thông tin được nêu trong

đề tài

Các số liệu thứ cấp này được thu thập từ phòng ban huyện Đăkglei và tỉnhKon Tum

 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnhhưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Đăk Pét, huyện Đăkglei,tỉnh Kon tum, tôi đã chọn cách điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với cách chọn một lần,

cụ thể tôi đã chọn 80 hộ gia đình trong tổng số 318 hộ thuộc 4 thôn, gồm 50 hộ thamgia quản lý rừng cộng đồng và 30 hộ không tham gia quản lý rừng cộng đồng

Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏngvấn trực tiếp các thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵncho mục đích nghiên cứu

Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp so sánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng công cụ kinh tế để tổng hợp và phân tích số liệu Các số liệu tiến hành

xử lí bằng Excel

3 Thời gian nghiên cứu

Qua 4 năm 2008- 2011 và đề xuất năm 2012

4 Tài liệu tham khảo

 Báo cáo về điều kiện kinh tế, xã hội của phòng Thống Kê, hạt Kiểm lâm củahuyện Đăkglei

 Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học Kinh tế Huế

 Từ một số sách chuyên ngành Tài nguyên Môi trường

 Thông tin thu thập từ internet và từ thực tế trong quá trình học tập

5 Kết quả đạt được

 Đề tài đã trình bày được hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng.

 Tìm hiểu được thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét

 Phân tích được ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xãĐăk Pét

 Đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lýrừng cho cộng đồng tại xã Đăk Pét, huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên rừng là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người,đang đứng trước mối đe dọa ở mức báo động Do vậy hơn lúc nào hết, vấn đề quản lýtài nguyên rừng là một nhiệm vụ cấp bách cần thiết được đặt ra cho các cấp chínhquyền cũng như toàn nhân dân Vì thế mà con người cần phải biết khai thác và sửdụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý và lâu dài

Hơn một thập kỷ qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong quản lý, bảo vệ tàinguyên rừng, tuy nhiên trên bình diện chung thì tỷ lệ che phủ rừng vẫn còn đang ởmức độ thấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở Việt Nam,trong đó việc cộng đồng dân cư chưa trực tiếp tham gia bảo vệ, quản lý và họ bàngquan trước số phận của rừng là một trong những nguyên nhân quan trọng

Thực tế chỉ ra rằng trải qua nhiều thế hệ, những cộng đồng sống trong rừng phụthuộc vào sản phẩm từ rừng đã đúc kết cho mình những kiến thức bản địa, những luậttục truyền thống trong quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng xung quanh họ.Những lễ hội truyền thống được tổ chức hàng năm của cộng đồng thể hiện lòng tin, tínngưỡng, sự tôn trọng của cộng đồng dân cư đối với rừng, nơi đã cung cấp những yếuphẩm cần thiết hằng ngày cũng như cuộc sống tâm linh của họ Vậy vấn đề đặt ra làcần lôi kéo cộng đồng dân cư tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ rừng

Cộng đồng tham gia quản lý rừng ra đời, gắn liền với sự sinh tồn và tín ngưỡng

là một trong những hình thức quản lý rừng đang thu hút sự quan tâm từ cấp trung ươngtới địa phương Xét về mặt lịch sử, ở Việt Nam rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâu củacác cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng Đặc biệt, trong vài năm gần đây, xuất phát

từ yêu cầu quản lý rừng, một số địa phương đã triển khai giao đất, giao rừng cho cộngđồng( làng bản, nhóm hộ) quản lí, sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp,theo đó với tư cách như một chủ rừng Ngoài ra các cộng đồng còn tham gia nhậnkhoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng từ các tổ chức nhà nước Thựctiễn một số nơi đã chỉ rõ quản lý rừng với sự tham gia của các cộng đồng địa phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

sống gần rừng là mô hình quản lý rừng có tính khả thi về kinh tế - xã hội, phù hợp vớitập quán sản xuất truyền thống của nhiều dân tộc ở Việt Nam.

Có hàng loạt câu hỏi đang được đặt ra như: Vị trí, vai trò của cộng đồng trong

tổ chức quản lý rừng ở Việt Nam như thế nào? Có nên khuyến khích phát triển rừngcộng đồng hay không? Những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển rừng cộngđồng là gì?

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi xin chọn đề tài: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ ĐĂK PÉT, HUYỆN ĐĂKLEI, TỈNH KON TUM để góp phần làm rõ hiện trạng, tiềm năng và những vấn đề nảy sinh trong quá

trình phát triển rừng cộng đồng ở huyện Đăkglei và qua đó giúp các cấp chính quyềnthấy được yêu cầu bức xúc từ thực tiễn quản lý tài nguyên rừng để có những đề xuất

bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới các chính sách nhằm tạo khuôn khổ pháp lý thuậnlợi cho cộng đồng tham gia bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở huyện Đăkglei nóiriêng và ở Việt Nam nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng

 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã ĐăkPét

 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xãĐăk Pét

 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản

lý rừng cho cộng đồng tại xã Đăk Pét, huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào tìm hiểu công tác quản lýrừng cộng đồng cũng như phân tích những thay đổi về sinh kế do rừng cộng đồng, bêncạnh đó cũng làm rõ những khó khăn, thuận lợi và cơ hội trong quản lý rừng cộngđồng

Thời gian nghiên cứu: Để thấy được những thay đổi và ảnh hưởng của quản lýrừng cộng đồng qua thời gian thì thông tin về sinh kế của cộng đồng và tình trạng tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

nguyên rừng năm 2008( khi quản lý rừng cộng đồng bắt đầu được áp dụng) và năm

2011 đã được thu thập và so sánh

4 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để thu thập

và , nghiên cứu các báo cáo số liệu thống kê cũng như các thông tin được nêu trong

đề tài

Các số liệu thứ cấp này được thu thập từ phòng ban huyện Đăkglei và tỉnhKon Tum

 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnhhưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Đăk Pét, huyện Đăkglei,tỉnh Kon tum, tôi đã chọn cách điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với cách chọn một lần,

cụ thể tôi đã chọn 80 hộ gia đình trong tổng số 318 hộ thuộc 4 thôn, gồm 50 hộ thamgia quản lý rừng cộng đồng và 30 hộ không tham gia quản lý rừng cộng đồng

Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏngvấn trực tiếp các thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵncho mục đích nghiên cứu

Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng công cụ kinh tế để tổng hợp và phân tích số liệu Các số liệu tiến hành

xử lí bằng Excel

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tài nguyên rừng

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên rừng

Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ Lịch sử càng phát triểnthì những khái niệm về rừng càng được tích lũy từ đó mà hoàn thiện thành những họcthuyết về rừng

Năm 1817, H.Cotta( người Đức) đã xuất bản tác phẩm Những chỉ dẫn về lâm học, đã trình bày tổng hợp những khái niệm về rừng Ông có công xây dựng học

thuyết về rừng có ảnh hưởng đến nước Đức và châu Âu trong thế kỷ 19

Năm 1912, G.F.Morodop công bố tác phẩm Học thuyết về rừng Sự phát triển

hoàn thiện của học thuyết này về rừng gắn liền với những thành tựu về sinh thái học

Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mốiliên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khíquyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý

Năm 1952, M.E Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa

lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật.Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫnnhau và với hoàn cảnh bên ngoài

Năm 1974, I.S Mê lê khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tựnhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu

Qua các khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm chung về rừng: Rừng là quần

xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích

đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vậtphải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo sự khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và cáchoàn cảnh khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.2 Vai trò của rừng

Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩmnhiệt đới Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động, thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lýkhông thể thiếu được trong tự nhiên, nó có vai trò cực kì quan trọng trong việc tạocảnh quan cũng như tác động mạnh mẽ đến yếu tố khí hậu, đất đai Chính vì vậy rừngkhông chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệttrong bảo vệ môi trường Tùy theo nhận thức và các lợi ích khác nhau mà rừng đượcđánh giá khác nhau Hiện nay rừng được đánh giá theo các vai trò chính như sau:

 Vai trò cung cấp

Rừng là hệ sinh thái đa dạng và giàu có nhất trên cạn, đặc biệt là rừng ẩm nhiệtđới Năng suất trung bình của rừng thế giới đạt 5 tấn chất khô/ ha/ năm, đáp ứng 2- 3%nhu cầu thực phẩm cho con người

Rừng có vai trò to lớn cho phát triển kinh tế, là nguồn cung cấp lương thực,thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nhiên liệu, dược liệu

Rừng cung cấp các khu sinh thái, cảnh quan thiên nhiên cho con người Từ đóhình thành nên các khu du lịch, sinh thái

 Vai trò bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái

Trước hết rừng là lá phổi xanh hấp thụ co2, tái sinh oxy, có ảnh hưởng đếnnhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu chokhu vực

Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất và chống xói mòn Thảm thựcvật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và

có vai trò phân phối lại lượng nước

Thảm mục rừng là kho chứa các dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độphì nhiêu của đất

Rừng là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và sinh vật, ngoài ra rừng cònđược xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quý

 Tạo nguồn thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân, đặc biệt làdân cư miền núi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Rừng cung cấp gỗ và các lâm sản khác cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩucho nên đã giúp tạo nguồn thu nhập về tài chính cho ngân hàng trung ương và địaphương, góp phần vào quá trình tích lũy cho nền kinh tế quốc dân.

Rừng là nguồn thu nhập chính của dân cư sống gần rừng, người dân tham giavào hoạt động lâm nghiệp sẽ được hưởng lợi từ rừng

1.1.3 Phân loại rừng

 Căn cứ vào vai trò của rừng, người ta phân biệt:

- Rừng phòng hộ: Sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chốngxói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường Rừngphòng hộ được phân thành rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắncát, chắn biển

- Rừng sản xuất: Được sử dụng để sản xuất; kinh doanh gỗ, củi, các lâm sảnkhác, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái

- Rừng đặc dụng: Chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn, hệ sinh thái rừngquốc gia, bảo vệ nguồn gen động, thực vật, nghiên cứu khoa học, du lịch Rừng đặcdụng được phân thành các loại: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu văn hóa

xã hội

 Theo độ giàu nghèo ta phân biệt

- Rừng giàu: Có trữ lượng gỗ trên 150 m3/ha

- Rừng trung bình: Có trữ lượng gỗ từ 80-150 m3

Rừng nghèo: Có trữ lượng gỗ dưới 80 m3

1.1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới

Đã có một thời gian rừng chiếm diện tích 6 tỷ ha ở trên lục địa Rừng bị thu hẹpxuống còn 4,41 tỷ ha vào năm 1958 và hiện nay còn khoảng 3,88 tỷ ha chiếm khoảng30% bề mặt trái đất Trong số 3,88 tỷ ha rừng thế giới có 3,69 tỷ ha rừng tự nhiên(95%) và 0,19 tỷ ha( 5%) rừng trồng( nguồn FRA, 2000)

Diện tích rừng thế giới bình quân trên đầu người là 0,6 ha/ người Tuy nhiên có

sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia Châu Á có diện tích rừng trên đầu người thấpnhất, trong khi đó Châu Đại Dương và Nam Mỹ có một diện tích rừng đáng kể Chỉ có

22 quốc gia có trên 3 ha có rừng trên đầu người và cũng chỉ có 5 % dân số trên thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

sống trong các quốc gia đó hầu hết là ở Brazin và Liên Xô cũ Trái lại ¾ dân số thếgiới sống trong các quốc gia có diện tích rừng trên đầu người nhỏ hơn 0,5 ha, phần lớn

ở các quốc gia có dân số đông ở Châu Á và Châu Âu( nguồn FRA, 2000)

Vào giai đoạn đầu của nền văn minh nông nghiệp thì rừng lá rụng bị triệt hạ vànay là rừng nhiệt đới Nhịp điệu triệt hạ rừng khó đoán chính xác nhưng bằng phươngpháp ảnh vệ tinh có thể ước tính rằng, hàng năm trên thế giới mất đi trung bình 16,1triệu ha rừng, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm với tốc độ lớn nhất 15,2 triệu ha(FAO, 2001)

Hiện nay rừng nhiệt đới chỉ còn khoảng 50% diện tích so với trước đây Rừnghàng năm bị triệt hạ mạnh nhất ở Mỹ Latinh, Trung Mỹ, rừng và đất rừng bị giảm tới38% từ 115 triệu ha xuống còn 74 triệu ha Rừng ở Châu Phi giảm 23%, từ 901 triệu

ha xuống còn 690 triệu ha trong khoảng thời gian từ 1950 đến 1983

Nạn ô nhiễm môi trường đã tạo ra những trận mưa axit làm hủy diệt nhiều khurừng, đặc biệt ở các nước Châu Âu, hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên vànước biển dâng cao sẽ làm ảnh hưởng đến sự phân bố rừng trên trái đất

Theo FRA, 2000( Forest Resources Assessment 2000) có khoảng 178 triệu harừng trồng chiếm 5% diện tích rừng thế giới Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất với 62%rừng trồng thế giới Mười quốc gia chiếm tỷ lệ lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn

Độ, Liên Bang Nga, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Brazin, Thái Lan, Ukraina và CộngHòa Iran chiếm khoảng 80% Các quốc gia còn lại chiếm khoảng 20%

1.1.5 Tình hình tài nguyên rừng ở Viêt Nam

Năm 1945, Việt Nam có khoảng 13,3 triệu ha rừng, chiếm 43,8% diện tích đấtđai, đến những năm đầu thập niên 1990 diện tích này đã giảm tới con số 7,8 triệu havới độ che phủ chỉ còn 23,6% tức là đã ở dưới mức báo động( 30%) Tốc độ mất rừng

ở Việt Nam trong những năm 1985-1995 là 200.000 ha/ năm Trong đó,60.000 ha dokhai hoang, 50.000 ha do cháy và 90.000 ha do khai thác quá mức gỗ và củi Trênnhiều vùng trước đây là rừng bạt ngàn thì nay chỉ còn là đồi trống, diện tích rừng cònlại rất ít, chẳng hạn như vùng Tây Bắc chỉ còn 2,4 triệu ha, Tây Nguyên chỉ còn 2,3triệu ha Rừng miền Đông Nam Bộ còn lại khá lớn hơn song lại đang bị tập trung khaithác Rừng ngập mặn ven biển trước năm 1945 phủ một diện tích 400.000 ha nay chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

còn một nửa( 200.000 ha) chủ yếu là rừng thứ sinh và rừng trồng Diện tích đất trốngđồi trọc đang chịu xói mòn nặng lên đến con số 13,4 triệu ha.

Nguyên nhân chính của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh du cư, phárừng đốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang đô thị, khaithác mỏ, nuôi trồng thủy sản Hậu quả của chiến tranh hóa học do Mỹ thực hiện ở ViệtNam trong thời gian qua để lại cho rừng là không nhỏ Sức ép dân số và nhu cầu vềđời sống, về lương thực thực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng đang là mối đe dọa đốivới những khu rừng còn lại ở nước ta

Các vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng của Việt Nam được trình bàytrong Luật Bảo vệ Môi trường năm 1991 và quy định khác của nhà nước, bao gồm một

số nội dung sau:

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

- Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên

- Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang, chuyển rừng thành đấtnông nghiệp, hạn chế di dân tự do

- Đóng cửa rừng tự nhiên

Trong kế hoạch trồng 5 triệu ha rừng từ năm 1998 đến năm 2010 của nhà nước

ta, diện tích và độ che phủ có phần tăng lên nhờ chương trình trồng rừng, chăm sócrừng, khoanh nuôi tái sinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Theo tiến trình Hensinki, quản lý bền vững là quản lý rừng và đất rừng theocách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, khả năng tái sinh, sứcsống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tươnglai, các chức năng sinh thái kinh tế và xã hội của rừng và địa phương, cấp quốc gia vàtoàn cầu và không gây tác hại đến hệ sinh thái khác Hay nói cách khác quản lý rừngbền vững về kinh tế, xã hội, môi trường là:

Bền vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,hiệu quả ngày càng cao( không khai thác xâm hại vào vốn rừng, duy trì và phát triểndiện tích, trữ lượng rừng, áp dụng biện pháp kĩ thuật làm tăng năng suất rừng)

Bền vững về xã hội là đảm bảo kinh doanh rừng nhưng phải tuân thủ luật pháp,thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, đảm bảo quyền hạn và quyền lợi cũngnhư giữ mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương

Bền vững về môi trường là đảm bảo kinh doanh từ rừng, duy trì được khả năngphòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời khônggây tác hại đối với hệ sinh thái khác

1.3 Lâm nghiệp cộng đồng

Các hoạt động gắn kết con người với cây, với rừng thường được cấu thành từnhiều yếu tố đã tạo nên Lâm nghiệp cộng đồng( LNCĐ) Các yếu tố đó là người dânđịa phương trồng cây, sử dụng gỗ làm nhà, xác định nhu cầu địa phương, sự tham giacủa người dân, tăng cường tự quản lý, thu gom củi đun, du canh, thu nhập phụ chonông dân, bảo vệ rừng và môi trường, thu gom sản phẩm ngoài rừng, cải thiện mứcsống của người dân( Ulrich Apel, 1999)

Thật vậy, LNCĐ không chỉ giới hạn việc trồng cây trong trang trại, khu nhà ởhay ven đường mà còn bao gồm tập quán du canh, việc sử dụng, quản lý rừng tự nhiên

và cung cấp các sản phẩm cây trồng Ngoài ra, LNCĐ cũng đề cập tới việc xác địnhcác nhu cầu địa phương, tăng cường tự quản lý và sử dụng cây cối để cải thiện mứcsống người dân địa phương theo phương thức quản lí bền vững, nhất là đối với ngườinghèo Qua đó, thu hút người dân tham gia, người hưởng lợi vào thiết kế và thực thi

dự án lâm nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Theo Arnold( 1992), “LNCĐ là một thuật ngữ bao trùm hàng loạt các hoạt độnggắn kết người dân nông thôn với cây và rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích thuđược từ cây và rừng” Trong đó, phạm vi và tính đa dạng của những mối liên hệ cũngnhư sự tham gia của nhiều ngành khác nhau vào các lĩnh vực của LNCĐ đóng vai tròquan trọng.

Vì vậy, LNCĐ là một thuật ngữ bao hàm hàng loạt các hoạt động gắn kếtngười dân với rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích từ rừmg Các khía cạnh củaLNCĐ đều có sự tham gia của các ngành khác nhau như: lâm nghiệp, nông nghiệp vàphát triển nông thôn Đồng thời, xác định các nhu cầu địa phương, cải thiện mức sống,tăng cường tự quản, sử dụng các phương pháp có người dân tham gia, đưa người dânvào quá trình lập kế hoạch và thực thi các hoạt động LNCĐ có thể thực hiện cả trênđất lâm nghiệp và đất nông nghiệp

1.4 Rừng cộng đồng và quản lý rừng dựa vào cộng đồng

1.4.1 Rừng cộng đồng

1.4.1.1 Khái ni ệm

Theo cách hiểu đơn thuần thì rừng cộng đồng( RCĐ) là những khu rừng docộng đồng quản lý Nghĩa là, quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng thuộc về cộngđồng và cộng đồng là chủ rừng

Theo Quyết định 106/2006/QĐ-BNN : “Rừng cộng đồng là rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn để sử dụng rừng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp” Theo đó, RCĐ đã được nhà nước thừa nhận và có hành lang cơ sở pháp lý

trong việc quản lý Điều này có nghĩa, Nhà nước đã tiến hành thể chế hoá các các khurừng mà cộng đồng quản lý theo kiểu truyền thống lâu đời Nhà nước tiến hành các thủtục chuyển giao quyền sử dụng rừng và đất rừng lâu dài cho cộng đồng bằng mộtquyết định hành chính Cùng với đó, tiến hành giao các khu rừng thuộc sở hữu Nhànước cho cộng đồng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Quyền hưởng lợi và phân chialợi ích từ rừng được thể chế hoá thành các văn bản trong quá trình lập kế hoạch quản

Trang 23

pháp luật thừa nhận và để cộng động dân cư thực sự được làm chủ trên mảnh đất rừng

Đây là các loại rừng quản lý theo truyền thống của các đồng bào dân tộc thiểu

số Về mặt pháp lý chưa được nhà nước công nhân, nhưng thực tế lại được điều tiếtmột cách không chính thức bởi các luật tục truyền thống và được người daan thực hiệnmột cách tự nguyện từ đời này sang đời khác

 Rừng và đất rừng được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý,

sử dụng ổn định lâu dài

Trước khi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 ra đời, cộng đồng vẫn chưađược coi là đối tượng giao quyền sử dụng đất Tuy nhiên, trên thực tế đã có 18 tỉnhlàm thí điểm giao đất, giao rừng cho cộng đồng trên cơ sở vận dụng các quy định tạiNghị định 02/CP trước đây và sau đó được thay thế bằng Nghị định 163/1999/NĐ-CPcủa Chính phủ

 Rừng và đất rừng do cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh vàtrồng mới rừng của các tổ chức nhà nước

Đây là những diện tích rừng được hình thành do cộng đồng nhận khoán theoquy định tại Nghị định 01/CP của chính phủ, các tổ chức giao khoán cho cộng đồngchủ yếu là lâm trường quốc doanh, ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; banquản lý các dự án 327, 661

Tóm lại, thông qua việc tìm hiểu khái niệm rừng cộng đồng và nguồn gốc hìnhthành sẽ là cơ sở để chúng ta đưa ra các mô hình quản lý cho phù hợp, đồng thời hoạchđịnh các chính sách lâm nghiệp phù hợp với cộng đồng để rừng ngày càng gắn bó mậtthiết với cuộc sống người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.4.2 Quản lý rừng cộng đồng

1.4.2.1 Khái ni ệm

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm được đưa ra nhằm làm rõ thuật ngữ QLRCĐ.Theo Báo cáo kết quả cuộc đối thoại lần thứ 2 về“ Hỗ trợ QLRCĐ tại ViệtNam” ngày 21/4/2006 tại Hà Nội, hiện ở Việt Nam có hai hình thức QLRCĐ phù hợpvới định nghĩa của FAO và LNCĐ, cụ thể:

Thứ nhất: QLRCĐ là hình thức Quản lý rừng của cộng đồng

Đây là hình thức mà mọi thành viên trong cộng đồng tham gia quản lý, ăn chiasản phẩm và hưởng lợi từ những khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu hoặcthuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng Rừng ở đây chính là rừng của cộng đồng,làng/ bản đã được quản lý theo kiểu truyền thống từ lâu đời Chẳng hạn: rừng thiêng,rừng ma, rừng mó nước Trên thực tế, cộng đồng vẫn tự tổ chức quản lý và hưởng lợi

Đối tượng chính được đề cập đến trong hình thức quản lý này gồm:

- Cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích rừng hoặc những đám cây gỗ của

họ từ lâu đời

- Cộng đồng trực tiếp quản lý những khu rừng được Nhà nước giao

- Các hoạt động mang tính chất lâm nghiệp khác do cộng đồng tổ chức, phục vụlợi ích trực tiếp cho cộng đồng

Thứ hai: QLRCĐ là hình thức Quản lý rừng dựa vào cộng đồng( quản lý rừng của các chủ rừng khác)

Đây là hình thức cộng đồng tham gia quản lý các khu rừng không thuộc quyềnquản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữuchung của các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếp đến đời sống, việclàm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của cộng đồng( thuỷ lợi nhỏ,nước sinh hoạt)

Hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng bao gồm hai đối tượng sau:

- Rừng của hộ gia đình, cá nhân hay thành viên trong cộng đồng

- Rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của các tổ chức nhà nước( các banquản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các lâm trường, công ty lâm nghiệp nhà nước, cáctrạm trại) và các tổ chức cá nhân khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Một định nghĩa khác về QLRCĐ cũng được đưa ra trong Quyết định

106/QĐ-BNN:” QLRCĐ là một hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư thôn với tư cách là chủ rừng tham gia vào các hoạt động giao rừng, lập kế hoạch quản lý rừng và

tổ chức thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát và đánh giá rừng Nhà nước giao cho”.

Tóm lại, cả hai hình thức trên: Quản lý rừng của cộng đồng và Quản lý rừngdựa vào cộng đồng song song tồn tại Đa số ý kiến đều cho rằng cả hai hình thức nàyđều là QLRCĐ hay cộng đồng tham gia quản lý rừng

1.4.2.2 L ịch sử hình thành và phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng ở trên th ế giới và Việt Nam

Ở các nước châu Á, QLRCĐ cũng được thực hiện ở nhiều quốc gia với cácchính sách phân cấp, phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng( RECOFTC, FAO andother international organization, 2001) Nhiều mô hình khá thành công khi áp dụngQLRCĐ trong việc phát huy kiến thức bản địa, nâng cao năng lực của đồng bào dântộc thiểu số trong việc sử dụng bền vững tài nguyên rừng Một số nước như Nepal,Bangladesh, Philippines, Thái Lan đã phát triển khá thành công cách tiếp cận có sựtham gia của cộng đồng và hình thành nên các định chế, phương thức quản lý rừng dựavào cộng đồng, nhóm sử dụng rừng( Fisher, 2000) Nhìn chung, chính phủ các nước có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Về khía cạnh tham gia của cộng đồng trong việc hình thành phương thức quản

lý rừng Theo FAO, 1999 đã đưa ra 6 kiểu tham gia theo sơ đồ 1.1, trong đó có haikiểu tham gia của cộng đồng ở mức độ cao nhất đó là quyền ra quyết định và đượcchia sẻ trong ra quyết định Đây được coi là kiểu tiếp cận thích hợp nhằm hỗ trợ và tạo

sự hợp tác trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý

tài nguyên thiên nhiên

Tóm lại, sự hình thành và phát triển của hình thức QLRCĐ là khách quan trongquá trình phát triển lâm nghiệp ở nhiều quốc gia nhằm định hướng và thu hút sự thamgia của các cộng đồng để đóng góp vào tiến trình quản lý tài nguyên rừng bền vững

Ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, QLRCĐ nay đã được Nhà nước nhìn nhận thông qua việcban hành các chính sách như giao đất, giao rừng, xây dựng các hương ước, quy ướcbảo vệ rừng Từ năm 1999 với sự tài trợ của các dự án phi chính phủ, Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn đã thành lập nhóm lâm nghiệp cộng đồng quốc gia nhằm đánhgiá và đề xuất các mô hình QLRCĐ Trong vòng 10 năm trở lại đây, cách tiếp cận có

sự tham gia của cộng đồng đã được áp dụng trong phát triển nông thôn nhằm xây dựngphương pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng một cách có hiệu quả( Bảo Huy, 2002)

Từ trước những năm 1960, quản lý rừng và tài nguyên thiên nhiên cấp cộngđồng rất phổ biến ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa Từ những năm 1960, nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

thực hiện kiểm soát tập trung các nguồn rừng Khi đó, người dân địa phương khôngđược sử dụng đất rừng làm cho chính sách của nhà nước đã trở nên mâu thuẫn với chế

độ quản lý rừng cộng đồng( William D.Sunderlin và Huỳnh Thu Ba 2005)

Từ năm 1991 – 1993, việc kiểm soát các nguồn rừng một cách chặt chẽ của Nhànước được huỷ bỏ và các hộ gia đình được giao quản lý rừng tự nhiên thay thế cácLâm trường quốc doanh( Sikor và Apel 1998) Pháp chế mới về lâm nghiệp cộngđồng chứng tỏ chính phủ sẵn sàng“ làm lại” và khôi phục lại nền quản lý đã tồn tại chủyếu trong các cộng đồng( William D Sunderlin và Huỳnh Thu Ba, 2005)

Như vậy, QLRCĐ ở nước ta đã xuất hiện thông qua các hệ thống quản lý rừngtruyền thống của các cộng đồng dân tộc miền núi và đến nay vẫn được gìn giữ ở nhiềuđịa phương Nhân tố tạo ra là do sự nhất trí của toàn thể người dân khi thực thi cácđiều khoản trong hương ước bảo vệ rừng, việc tổ chức quản lí chặt chẽ của cộng đồng

và phân chia quyền lợi các sản phẩm từ rừng trên cơ sở bình đẳng giữa các thành viên.Phương thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng dân cư sống gần rừng đã chứng tỏtính hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và bền vững về sinh thái môi trường, phù hợp vớichính sách giao đất, giao rừng của nước ta hiện nay( Nguyễn Bá Ngãi, 2009)

1.4.2.3 H ệ thống các văn bản pháp lý về rừng cộng đồng ở Việt Nam

Nhằm mục tiêu phát huy, hướng đến việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyênrừng và các phương thức quản lý rừng truyền thống Nhà nước đã xây dựng và banhành những văn bản luật và các văn bản luật đó đã tạo hành lang pháp lý cho việc thựchiện QLRCĐ ở Việt Nam, cụ thể:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Thời gian Văn bản Nội dung

Năm 2003

Luật đất đai năm 2003 Cộng đồng dân cư thôn được Nhà

nước giao đất hoặc công nhận quyền

sử dụng đất nông nghiệp với tư cách

Ngày

29/10/2004

Nghị định số181/2004/NĐ-CP

Cộng đồng dân cư thôn được giao đấtrừng phòng hộ với các quyền chungnhư hộ gia định và cá nhân được giaođất lâm nghiệp nhưng cộng đồng dân

cư thông không được chuyển đổi,chuyền nhượng, cho thuê, tặng choquyền sử dụng đất; không được thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền

186/2006/QĐ-Ban hành Quy chế quản lý rừng

Ngày

30/3/1999

Thông tư số56/1999/TT/BNN-KL

Hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ

và phát triển rừng ở địa phương

Ngày

12/11/2001

Quyết định số178/2001/QĐ-TTg

Quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ giađình, cá nhân được giao, được thuê,nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

vụ của hộ gia đình, cá nhân đượcgiao, được thuê, nhận khoán rừng vàđất lâm nghiệp

Ngày

27/11/2006

Quyết định số BNN

106/QĐ-Ban hành bản hướng dẫn quản lýrừng cộng đồng dân cư thôn

Ngày

25/4/2007

Thông tư số BNN

38/2007/TT-Ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tụcgiao rừng, cho thuê rừng, thu hồirừng cho tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư thôn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Thông qua việc ban hành các văn bản luật trên đã tạo cơ sở pháp lý để hìnhthành và mở rộng các mô hình QLRCĐ Tuy nhiên, việc áp dụng các chính sách nàyvẫn còn ở phạm vi hẹp Trong khi đó, vai trò tham gia của cộng đồng địa phương lạingày càng trở nên quan trọng và cấp thiết Cùng với đó là nhiều phản hồi bức xúc từphía cộng đồng dân cư như: được giao đất, được hưởng chính sách đầu tư hay đượchưởng quyền thu hoạch sản phẩm từ rừng Chính vì vậy, cần có những nghiên cứutrong việc thực thi chính sách vào thực tiễn để đúc rút những kinh nghiệm nhằm pháthuy vai trò của cộng đồng trong việc xã hội hoá nghề rừng và bảo vệ tài nguyên rừng.

Diện tíchrừng và đấtrừng nhậnkhoán bảo

vệ, khoanhnuôi tái sinhrừng

Diện tíchrừng và đấtrừng cộngđồng quản lýtheo truyềnthống

Nguồn: Cẩm nang ngành lâm nghiệp – Chương LNCĐ, 2006

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Theo số liệu của cục Kiểm lâm, tính đến tháng 6 năm 2001, các cộng đồng dân

cư thuộc 1.203 xã, 146 huyện của 24 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương đang thamgia quản lý 2.248.295 ha rừng và đất chưa có rừng quy hoạch để trồng rừng( đất rừng),chiếm khoảng 15,5% diện tích đất lâm nghiệp( đất có rừng và đất chưa có rừng) trêntoàn quốc Hiện trạng phân bố diện tích rừng và đất rừng cộng đồng quản lý theo vùngđược thể hiện trong bảng 2

Qua đó bảng 2 cho thấy, vùng Tây Bắc có diện tích rừng cộng đồng lớn nhấttrong cả nước( chiếm 45,04%) Đồng bằng Sông Hồng là vùng có diện tích rừng cộngđồng thấp nhất trong cả nước( chiếm 0,0006 %) Trong tổng diện tích rừng cộng đồngtrong cả nước thì diện tích rừng và đất rừng được chính quyền địa phương giao chiếm

tỷ lệ lớn nhất( chiếm 51,01%) và ít nhất là quản lý rừng theo cách truyền thống( chiếm9,1%) Theo đó, hình thức rừng cộng đồng được chính quyền xã giao vẫn là hình thứcphổ biến hiện nay

Từ một số kết quả kiểm kê rừng cho thấy, diện tích rừng cộng đồng khôngngừng tăng qua các năm Chẳng hạn, Năm 2003 đã có 12.094.518 ha rừng được giaocho hộ gia đình và tập thể; Năm 2005, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao chocộng đồng dân cư thôn là 754.240 ha, trong đó đã được giao chính thức 172.953 hachủ yếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất, và 581.287 ha rừng và đất lâm nghiệpcộng đồng nhận quản lý

Tóm lại, qua diễn biến và định hướng của những diện tích rừng cộng đồng đãchứng tỏ tính ưu việt của mô hình QLRCĐ và xu hướng RCĐ sẽ ngày càng tăng

1.4.2.4.2 Các hình thức quản lý rừng cộng đồng ở nước ta

Hình thức QLRCĐ ở nước ta rất đa dạng với nhiều quy mô khác nhau, phụthuộc vào điều kiện cụ thể của từng cộng đồng, từng địa phương( Cẩm nang ngànhlâm nghiệp, 2006) Tuy nhiên, có thể khái quát thành các hình thức sau:

 Hình thức tổ chức quản lý rừng theo dòng tộc( dòng họ), theo dân tộc

 Hình thức tổ chức quản lý rừng theo thôn, làng, buôn, bản, ấp (gọi chung là thôn)

 Hình thức quản lý rừng theo nhóm hộ/ nhóm sở thích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Trên thực tế, việc quản lý rừng làng/ bản ở Việt Nam hiện nay đang có 3 môhình chủ yếu được đúc rút từ những hình thức quản lý rừng cộng đồng, cụ thể:

 Mô hình 1: Rừng do cộng đồng quản lý theo truyền thống, được pháp luậtcông nhận

 Mô hình 2: Cộng đồng dân cư ở làng/ bản nhận khoán bảo vệ cho các chủrừng, Nhà nước và đã liên kết để nhận khoán bảo vệ rừng đã giao cho các tổ chức Nhànước quản lý cùng hưởng lợi bằng nhiều hình thức liên kết khác nhau như: hộ giađình, nhóm đồng sở thích hoặc toàn bộ cộng đồng dân cư thôn bản

 Mô hình 3: Rừng và đất lâm nghiệp được chính quyền địa phương( cấp tỉnh)giao cho làng/ bản quản lý

1.4.2.4.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam

Yếu tố quyết định đến sự thành công của QLRCĐ là Nhà nước cần thừa nhậnquyền sử dụng đất lâu dài của cộng đồng, cộng đồng cần có các hình thức tổ chứcquản lý rừng thích hợp với điều kiện đặc thù; cộng đồng được tổ chức chặt chẽ và có

cơ chế phân chia quyền lợi về các sản phẩm thu được từ rừng trên cơ sở bình đẳnggiữa các thành viên trong cộng đồng( Cẩm Nang ngành lâm nghiệp – ChươngLNCĐ, 2006)

Ngoài ra, cần xây dựng các hình thức phối hợp quản lý giữa các cộng đồng địaphương, các tổ chức Nhà nước, cấp chính quyền xã trong bảo vệ và xây dựng rừng.Điều này nhằm chuyển dần một số trách nhiệm và quyền hạn trong quản lý rừng chocác nhóm cộng đồng từ đó chính sách của Nhà nước được thực thi, các nhu cầu cho sựphát triển của cộng đồng được đáp ứng và là tiền đề để tài nguyên rừng được bảo vệ vàphát triển tốt

Quản lý rừng bởi các cộng đồng với đặc trưng chủ yếu như không có tính chấttập trung, cộng đồng là người ra quyết định, các quy định đưa ra có sự tham gia củangười dân, hoạt động của các thành viên chủ yếu dựa trên cam kết tự nguyện với hìnhthức quản lý đa dạng

Hiện QLRCĐ được áp dụng ở một vài địa phương có nguồn gốc từ các tập quántruyền thống và nhu cầu khách quan của các dân tộc miền núi, phù hợp với hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

quả hơn, tiết kiệm kinh phí của Nhà nước hơn Rừng cộng đồng đã đáp ứng một phầnnhu cầu gỗ sử dụng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng cũng như cung cấplâm sản ngoài gỗ, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Diện tích rừng và đất rừng có thể giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định

và lâu dài được một số địa phương áp dụng và rút ra từ thực tiễn là:

- Diện tích rừng phân bố xa khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, điều kiện địa hìnhphức tạp mà các tổ chức Nhà nước hay hộ gia đình không có khả năng quản lý hoặcquản lý không có hiệu quả

- Các khu rừng có tác dụng giữ nước phục vụ trực tiếp cho cộng đồng; rừngphòng hộ đầu nguồn diện tích nhỏ, phân tán chỉ có ý nghĩa trong phạm vi làng, xã;rừng thiêng, rừng ma hoặc rừng cung cấp lâm sản truyền thống cho cộng đồng

- Các khu rừng nằm giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện; các khu rừng giàunhưng diện tích ít không thể chia cho các hộ mà cần sử dụng chung cho cộng đồng

Mặc dù, QLRCĐ đạt được những kết quả nhất định trong quản lý, bảo vệ vàphát triển vốn rừng cũng như góp phần đảm bảo sinh kế cho người dân thực sự sốngđược nhờ rừng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện QLRCĐ vẫn còn gặp nhiều khókhăn như: chính sách giao rừng cho cộng đồng( trạng thái rừng khi giao, quyền sửdụng rừng và đất rừng), chính sách hưởng lợi( cơ chế phân chia sản phẩn, hưởng lợi).Chính vì vậy, trong những năm tới, để phát huy được những thế mạnh của mô hìnhnày thì cần phải có những nghiên cứu tiếp theo để bổ sung và hoàn thiện trong thực tế,nhất là về thể chế và chính sách

Tóm lại, thông qua việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến QLRCĐ ở trong vàngoài nước, cho thấy:

- Xu hướng phát triển QLRCĐ là khách quan trong phát triển lâm nghiệp ởnhiều quốc gia nhằm thu hút sự tham gia của cộng đồng, người dân trong tiến trìnhquản lý rừng bền vững

- Quản lý rừng cộng đồng trước hết nhằm tìm kiếm giải pháp để cải thiện đờisống của người dân thông qua các hoạt động lâm nghiệp Từ đó giúp cho việc phụchồi, quản lý rừng có hiệu quả trên nền kinh nghiệm truyền thống của cộng đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.4.2.5 Tình hình th ực hiện quản lí rừng cộng đồng ở Kon Tum

Kon Tum là tỉnh cực Bắc Tây Nguyên, có 09 huyện, thành phố và 96 xã,phường, thị trấn, trong đó có 80 xã, thị trấn có rừng So với cả nước thì tỉnh Kon Tum

là một trong những tỉnh có diện tích rừng lớn( đứng thứ 3 cả nước); tổng diện tích tựnhiên là 968.960,64 ha, diện tích đất có rừng là 640.741,01 ha( chiếm 66,13% diệntích tự nhiên của tỉnh); có khoảng 136.465 ha diện tích rừng dễ cháy( chiếm 21,3%tổng diện tích đất có rừng), tập trung nhiều vào rừng tre nứa, lau lách xen lẫn cây bụi,rừng khộp, rừng thông Đặc biệt có khoảng 10.154 ha rừng trồng Nguyên liệu giấy, có9.767 ha rừng trồng của các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp, có 2.110 ha rừng trồngcủa các Ban quản lý rừng phòng hộ là diện tích rừng được xác định có nguy cơ cháycao vào mùa khô hàng năm Và ở Kon Tum, việc quản lý rừng được tồn tại dưới nhiềuhình thức khác nhau như rừng do cơ quan nhà nước quản lý( ban quản lí phòng hộrừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công ty kinh doanh), cộng đồng quản lý

Hầu hết các cộng đồng đều có BQLR và các TBVR, tuy nhiên vẫn chưa lôi kéođược toàn bộ người dân của cộng đồng vào việc quản lí rừng, vì chỉ có một nhómngười tham gia vào TBVR

Năm 2000 trở lai đây, Kon Tum đã tiến hành giao trên 10.857,3ha rừng tựnhiên cho cộng đồng quản lí ở 15 xã, thị trấn trên địa bàn 5 huyện Đăkglei, Kon Plong,Đăk Tô, Sa Thầy, Ngọc Hồi

Hiện đang tồn tại nhiều cơ chế hưởng lợi khác nhau ở các hình thức QLRCĐ,tuy nhiên cơ chế này vẫn chưa được thể chế hóa

Trong các hình thức QLRCĐ thì mâu thuẫn giữa cộng đồng nhận rừng vẫn xảy

ra Những mâu thuẫn này chủ yếu bắt nguồn từ việc khai thác lâm sản ngoài gỗ Việcgiải quyết những mâu thuẫn này chủ yếu do UBND xã, trưởng thôn

Rừng được giao cho cộng đồng quản lí chủ yếu là rừng nghèo và xa khu dân cư,thời gian để hưởng lợi cho rừng tự nhiên quá dài, chưa có chính sách cụ thể về cơ chếhưởng lợi cho rừng cộng đồng và năng lực của cộng đồng còn hạn chế

1.4.2.6 Tình hình th ực hiện quản lý rừng cộng đồng ở huyện Đăkglei

Huyện Đăkglei có diện tích đất tự nhiên: 149.501,1 ha Trong đó, đất lâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

trồng: 6.455 ha; diện tích còn lại là đất trống và đất khác, được phân bố trên 12 xã, thịtrấn Dân cư chủ yếu là người đồng bào dân tộc thiểu số sống gắn bó với núi rừng từlâu đời, cuộc sống còn nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng rừng bị phá, khai thác tráiphép và đất rừng bị xâm phạm, tranh chấp và sử dụng không theo quy hoạch.

Trong những năm qua, được sự hỗ trợ kinh phí, kĩ thuật từ chi cục kiểm lâmKon Tum, UBND huyện Đăkglei và chi cục Kiểm lâm huyện Đăkglei đã tiến hànhgiao rừng cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn quản lí và bảo vệ

ĐVT: Ha

Xã Đối tượng Diện tích Loại rừng Năm cấp Kinh phí

Đăkpét 4 CĐ thôn 949,2 PH, SX 2008 Chi cục kiểm

lâm cấpThị trấn

Đăkglei 2 CĐ thôn 307,1 PH 2008

Chi cục kiểmlâm cấp

Đăk Roong 2 CĐ thôn 407,7 PH 2008 Chi cục kiểm

lâm cấp

Nguồn: Chi cục Kiểm lâm huyện Đăkglei, Báo cáo Đánh giá giao rừng tự

nhiên cho các đối tượng hưởng lợi, 2008

Rừng được giao chủ yếu là rừng phòng hộ, phục vụ cho mục đích bảo vệ đầunguồn và cho các hoạt động sản xuất của địa phương Nhưng diện tích được giao làrừng nghèo kiệt, công tác triển khai giao rừng cho cộng đồng chủ yếu dựa vào kinh phícủa chi cục kiểm lâm

Người dân đồng tình hưởng ứng tham gia vào các buổi tập huấn, đồng tình ủng

hộ chính sách giao rừng cho cộng đồng quản lý và bảo vệ Tuy nhiên người dân vẫncòn bị động trong công tác triển khai các hoạt động quản lý rừng do thiếu kinh phí hỗtrợ Và vẫn còn nhiều diện tích rừng chưa được giao cho cộng đồng thôn, bản quản lí.Tiến độ giao rừng vẫn còn chậm

1.4.3 Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng

Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được giao rừngthì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng rừng Theo Luật BV&PTR, quyền sử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từrừng; được quyền cho thuê quyền sử dụng rừng thông qua hợp đồng theo quy định củapháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và theo quy định của Luật Dân sự( khoản 6,điều 1, Luật Dân sự) Quyền sử dụng rừng là một loại quyền tài sản của chủ rừng.

Bộ Luật Dân sự là luật khung, trong đó có quy định quyền, nghĩa vụ của cácchủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, các quan hệ về quyền sửdụng tài sản là quan hệ dân sự, được điều chỉnh bởi Luật Dân sự Vì vậy, xem xétquyền sử dụng rừng dưới góc Luật Dân sự để hiểu rõ hơn về quyền sử dụng rừng làcần thiết đối với chủ rừng

Theo Luật Dân sự thì rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhànước là tài sản thuộc sở hữu nhà nước( Điều 200, Luật Dân sự)

Là chủ sở hữu, Nhà nước có đủ 3 quyền đối với rừng, đó là quyền chiếm hữu,quyền sử dụng và quyền định đoạt Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tàisản, chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ tài sản,chủ sở hữu có thể ủy quyền cho người khác chiếm hữu tài sản đó Quyền sử dụng làquyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Quyền định đoạt là quyềnchuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu tài sản đó, chủ sở hữu cóquyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thứcđịnh đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật Với tư cách chủ sở hữu rừng, Nhànước quyết định mục đích sử dụng rừng và trao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồngthôn được sử dụng đất rừng và khai thác nguồn lợi từ rừng thuộc sở hữu nhà nước

Nhà nước giao rừng phòng hộ và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân là đã trao

những quyền năng nào của quyền sở hữu về rừng? Trước hết, Nhà nước giao cho hộ

gia đình quyền chiếm hữu tài sản rừng, phù hợp với mục đích sử dụng rừng đã được

xác định( rừng phòng hộ, rừng sản xuất) Thứ hai, trao quyền sử dụng rừng, tức quyền

được hưởng dụng hoa lợi trên diện tích rừng được giao(quyền được khai thác, sử dụng

rừng, tận thu lâm sản) Thứ ba, Nhà nước còn giao một phần lớn quyền định đoạt về

rừng như: quyền chuyển đổi để thừa kế( đối với rừng phòng hộ), và đối với rừng sảnxuất còn thêm các quyền chuyển nhượng, quyền tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng và giá trị quyền sử dụng rừng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Đối với cộng đồng dân cư thôn thì chỉ được giao quyền chiếm hữu và quyền sửdụng, tức quyền hưởng dụng hoa lợi cho mục đích công cộng và gia dụng cho cácthành viên trong cộng đồng.

Như vậy, Nhà nước gần như đã giao trọn quyền chủ sở hữu rừng khi giao rừngcho hộ gia đình, cá nhân

1.4.4 Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng

Thuật ngữ “phân chia lợi ích” được hiểu khác nhau theo mỗi người QLRCĐ cóthể mang lại cho cộng đồng những lợi ích như sau:

- Thu nhập bằng tiền mặt từ bán tài nguyên hay từ công việc QLRCĐ

- Những lợi ích không tính được bằng tiền như sử dụng nguồn tài nguyên phục

vụ cho cuộc sống đời thường, yên tâm hơn về quyền sử dụng các nguồn tài nguyên,trao quyền hợp pháp của chính phủ cho các nhóm bị cách li với xã hội, nâng cao nănglực cộng đồng và học tập được từ các thành viên và các nhóm, giữ gìn các giá trị vănhóa, tôn giáo gắn liền với tài nguyên thiên nhiên

Đồng thời lợi ích của những người tham gia vào QLRCĐ là lợi ích về mặt môitrường bao gồm cả việc duy trì các dịch vụ môi trường như bảo vệ vùng phòng hộ đầunguồn, tích lũy cacbon và bảo tồn đa dạng sinh học

Ngoài lợi ích nói trên còn có khoản tiền hỗ trợ cho những người tham giaQLRCĐ

Đi đôi với hưởng lợi thì các chi phí QLRCĐ của các nhóm khác nhau trong mộtcộng đồng có thể không đồng đều Để hiểu được cơ chế phân chia lợi ích này, đòi hỏichúng ta phải xem xét ai là người phải trả phí và số lượng chi phí tương đối trên cácnhóm lợi ích khác nhau

Có hai vấn đề chính được đề cập khi phân tích cơ chế phân chia lợi ích, thôngqua hoạt động quản lí tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng thì lợi ích nào thực sựcủa cộng đồng? Lợi ích và chi phí sẽ được phân bổ như thế nào trong cộng đồng?

Các vấn đề về quản lí điều kiện tài nguyên cũng như các điều kiện kinh tế xãhội trong cộng đồng có thể đóng vai trò chủ chốt trong việc phân bổ chi phí và lợi ích

Muốn phân bổ lợi ích trong công đồng thì cần phải có thông tin về cơ cấu quản

lí cấp địa phương( các quyết định về phân chia lợi ích được hình thành như thế nào?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Vai trò của các tổ chức địa phương hiện có và mới thành lập trong phân bổ lợi ích làgì?) và các thông tin về điều kiện địa phương, điều kiện cộng đồng ảnh hưởng như thếnào đến việc phân chia cơ chế hưởng lợi gồm có nội lực, mối quan tâm, năng lực,trách nhiệm và những mối quan hệ khác nhau giữa các cá nhân và các nhóm trongcộng đồng.

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu

* Các tiêu chí đánh giá quản lý rừng cộng đồng

- Tiêu chí về kinh tế:

+ Diện tích rừng của cộng đồng được bảo vệ, khoanh nuôi

+ Khối lượng lâm sản khai thác từ rừng cộng đồng cho tiêu dùng hoặc bán

+ Cơ cấu thu nhập từ rừng trong toàn bộ thu nhập của hộ gia đình

- Tiêu chí về xã hội:

+ Công lao động cho các hoạt động lâm nghiệp

+ Số lớp tập huấn, số người tham gia vào các lớp tập huấn về quản lý rừngcộng đồng

+ Thực hiện hương ước bảo vệ và phát triển rừng

+ Số người và vụ vi phạm các hương ước

- Tiêu chí về lâm sinh và bảo vệ môi trường:

+ Diện tích rừng được bảo vệ và không bị chặt phá

+ Độ che phủ thay đổi so với thời gian trước

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của các hoạt động sinh kế của người dân

- Tổng giá trị sản xuất( GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ đượctạo ra trong một đơn vị thời gian nhất định thường là một năm

Được xác định bởi công thức: GO = ∑Qi*Pi

Trong đó:

Qi: khối lượng sản phẩm i

Pi: Đơn giá sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian( IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồmnhững chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất( không kể khấu hao)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ

CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ ĐĂK PÉT, HUYỆN ĐĂKLEI,

TỈNH KON TUM

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lí

Đăk Pét là xã ở phía bắc của huyện Đăkglei gồm 13 thôn Có vị trí như sau:

- Tọa độ địa lí trải dài từ 14051’40” đến 15025’20” vĩ Bắc, từ 107028’00” đến

10801’00” kinh Đông

- Phía Bắc giáp xã Đăk Man

- Phía Nam giáp thị trấn Đăkglei

- Phía Đông giáp xã Đăk Choong

- Phía Tây giáp xã Đăk Long

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 9.154,43 ha, trong đó đất lâm nghiệp

là 5.353,5 ha

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu nhiệt đới núi cao trung bình phía tây Ngọc Linh, có nhiệt độ trung bình

20oC thấp nhất < 17oC; lượng mưa trung bình 2.100 -2.600mm, mưa từ tháng 5 đếntháng 10, độ ẩm trung bình 81 – 88 % Mùa hạ thường ẩm và mùa đông thiếu ẩm

Khí hậu nhìn chung thích hợp với mọi loại cây trồng lâu năm như cà phê, cao

su, quế, thông nhựa, các loại cây ăn quả và phát triển chăn nuôi đại gia súc Tuy nhiênmùa khô thường kéo dài trên 6 tháng, cuối mùa khô trời nắng nóng, gió mùa Tây Namxuất hiện làm tăng lượng bốc hơi, mùa này lượng mưa thấp nên thường gây ra khô hạnnên thường ảnh hưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp và đặc biệt có thể gây thiếunước dùng cho sản xuất, sinh hoạt của người dân

Mùa mưa độ ẩm tăng cao, lượng mưa lớn liên tục và tập trung, thêm vào đó địahình có độ dốc cao, nạn chặt phá rừng trong những năm qua khá lớn, vì vậy khi có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

mưa bão thì dòng chảy tập trung nhanh, cường độ mạnh thường gây lũ quét với tầnsuất lớn ở các khu địa hình dốc và gây ngập lụt ở các thung lũng, làm sạt lở núi ảnhhưởng đến các công trình giao thông, thiệt hại cho cơ sở hạ tầng, khó khăn cho việcdẫn thoát nước, xói mòn đất nông nghiệp, rất có hại cho cây cối, đất đai, ảnh hưởnglớn đến sản xuất nông, lâm nghiệp và ảnh hưởng nặng nề đến các khu dân cư và đờisống của người dân Đây là hạn chế lớn ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp.

Do đó trồng rừng và công tác thủy lợi để giữ nước và cấp nước trong mùa khô cũngnhư điều tiết nước trong mùa mưa lũ có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế,

xã hội và sinh hoạt của dân cư

2.1.1.3 Đặc điểm về địa hình

Xã Đăk Pét thuộc vùng núi của huyện Đăkglei, có độ cao trung bình 252m sovới mặt nước biển Đồi núi chiếm 94% diện tích đất tự nhiên của xã Địa hình có dạnglòng chảo, toàn bộ xã được bao bọc bởi các dãy núi cao dần về phía Đông

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của xã Đăk Pétđạt từ 15-18% Nền kinh tế của xã nhìn chung được giữ vững, ổn định và có bước tăngtrưởng khá trong nhiều năm trở lại đây Người dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp Hiện nay thu nhập bình quân đầu người 6-8 triệu đồng/ người/ tháng Tỷ

lệ nghèo đói chiếm 35 % toàn xã

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của xã ngày càng giảm, năm 2011 là 1,48 % giảm0,12 % so với năm 2010 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm như vậy là do xã đã thựchiện tốt kế hoạch hóa gia đình Trong những năm tới cần phát huy hơn nữa chương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

b, Lao động

Toàn xã tính đến cuối năm 2011 có nguồn lao động khá lớn với 4.365 lao động,phần lớn là lao động nông nghiệp chiếm 93,65% Lao động bình quân mỗi HGĐ là 2,5lao động, lực lượng lao động trên địa bàn xã đa phần là lực lượng lao động phổ thông,làm việc theo mùa vụ, có nhiều thời gian nhàn rỗi, trình độ lao động còn thấp Đây làmột trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế của xã Vì vậy, muốn pháttriển kinh tế của xã thì bước đầu phải đào tạo nguồn lao động nhằm nâng cao trình độcủa lao động xã để từ đó làm bước đệm phát triển kinh tế- xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 10/6/2009, Thông tư sô 34/2009/TT- BNNPTNT,“ Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng” tại http://www.kiemlam.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
5. Vũ Long, 2008, “Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng” tại WWW. Fsiv.Org. vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng
7. Vũ long, 2008, “ Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng” tại WWW. Fsiv.Org. vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng
10. Thủ tướng Chính phủ, ngày 12/11/2001, Quyết định 178/2001/QĐ – TTg,“ Quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyềnhưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoánrừng và đất lâm nghiệp
11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 27/11/2006, Quyết định 106/2006/QĐ-BNN, “Ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn, Hà Nội”.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cưthôn, Hà Nội
2. FRA, 2000, Báo cáo chính - Tài nguyên rừng của Châu Âu, CIS, Bắc Mỹ, Australia, Nhật Bản và New Zealand, 2000 tại http://www.fao.org/forestry/32188/en/ Link
3. Cẩm Nang ngành Lâm nghiệp, 2006, Chương quản lý rừng bền vững, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp &amp; đối tác, Hà Nội Khác
4. Cẩm Nang ngành Lâm nghiệp, 2006, Chương Lâm nghiệp cộng đồng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp &amp; đối tác, Hà Nội Khác
6. Đinh Đức Thuận, 2001, Những thay đổi trong phát triển lâm nghiệp ở một số nước châu Á, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Số 10/2001 Khác
9. Bảo Huy, 2002, Phát triển lâm nghiệp cộng đồng, Tạp chí Lâm nghiệp xã hội, Chương trình Lâm nghiệp xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên thiên - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã đak pét, huyện đăklei, tỉnh kon tum
Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên thiên (Trang 9)
Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã đak pét, huyện đăklei, tỉnh kon tum
Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý (Trang 26)
Sơ đồ 1.2 Các bước tiến hành giao rừng cho cộng đồng - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã đak pét, huyện đăklei, tỉnh kon tum
Sơ đồ 1.2 Các bước tiến hành giao rừng cho cộng đồng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w