1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định

68 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 637,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn sinh hoạt mới chỉ được thu gomtập trung ở những bãi rác lộ thiên, không được tiến hành xử lý chôn lấp làm mất vệsinh công cộng, mất mỹ quan môi trường, gây ô nhiễm môi trườ

Trang 1

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CỔ LỄ -

TRỰC NINH - NAM ĐỊNH

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ quý nhà trường, quý thầy cô, quý đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.

Để bày tỏ sự cám ơn chân thành này trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo cho tôi một môi trường học tập, rèn luyện tốt, cảm ơn quý Thầy cô đã quan tâm, tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi có những hành trang kiến thức để tôi có thể tự tin bước vào cuộc sống tự lập sau này Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới giảng viên - Th.S Trần Minh Trí, Thầy luôn quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành nghiên cứu này.

Tôi cũng xin cảm ơn Quý phòng tài nguyên và môi trường huyện Trực Ninh – Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, học hỏi tại đơn vị Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm

ơn tới Anh Vũ Viết Thanh – chuyên viên môi trường tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thực tập.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bố mẹ và gia đình tôi đã nuôi dạy tôi khôn lớn và trưởng thành, luôn tạo điều kiện

và là nguồn động viên kịp thời cho tôi Tôi xin được cảm

ơn các bạn của tôi và tất cả mọi người, những người bạn luôn đồng hành cùng tôi.

Huế, tháng 5 năm 2012

Sinh viên Trịnh Thị Màu MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.1 Nguồn gốc 5

1.2.2 Phân loại chất thải rắn 6

1.2.3 Thành phần chất thải rắn 7

1.3 Tính chất của chất thải rắn 7

1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường 7

1.4.1 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất 7

1.4.2 Chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước – cản trở dòng chảy 7

1.4.3 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường không khí 8

1.4.4 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị 8

1.4.5 Chất thải rắn gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng 8

1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến 9

1.5.1 Phương pháp chôn lấp 9

1.5.2 Phương pháp đốt 10

1.5.3 Phương pháp ủ sinh học 10

1.5.4 Phương pháp xử lý bằng công nghệ ép kiện 10

1.5.5 Phương pháp xử lý bằng công nghệ Hydromex 11

1.5.6 Xử lý CTR bằng công nghệ Seraphin 12

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả quản lý chất thải rắn 13

1.6.1 Công tác thu gom chất thải 13

1.6.2 Công tác về phí dịch vụ 14

1.7 Các quy định pháp luật liên quan tới chất thải rắn 14

1.8 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và huyện Trực Ninh 16

1.8.1 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam 16

1.8.1.1 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 16

1.8.1.2 Quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam 19

1.8.1.3 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại huyện Trực Ninh 20

1.9 Những mô hình thành công và kinh nghiệm trong quản lý CTRSH 21

1.9.1 Những mô hình thành công 21

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CỔ LỄ - TRỰC

NINH – NAM ĐỊNH 25

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 27

2.1.2.2 Điều kiện xã hội 27

2.1.2.3 Tình hình phát triển hạ tầng xã hội, kỹ thuật 27

2.2 Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thị trấn Cổ Lễ 28

2.2.1 Công tác quản lý CTRSH 28

2.2.2 Tình hình thu gom và xử lý CTRSH của các nguồn thải 29

2.2.2.1 Đặc điểm thành phần CTRSH của các nguồn thải 29

2.2.2.2 Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải 30

2.2.2.3 Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải 33

2.2.2.4 Tái sử dụng CTRSH của các nguồn thải 34

2.2.3 Công tác thu gom CTRSH 35

2.2.3.1 Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 35 2.2.3.2 Thực trạng công tác thu gom của HTXMT thị trấn 36

2.2.4 Đánh giá công tác thu gom của HTX môi trường thị trấn 37

2.2.5 Những khó khăn, hạn chế trong công tác thu gom 40

2.2.6 Hoạt động thu mua phế liệu trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ 41

2.2.7 Công tác xử lý CTRSH của thị trấn Cổ Lễ 42

2.9 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại thị trấn Cổ Lễ 43

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 44

3.1 Định hướng phát triển công tác quản lý, thu gom và xử lý CTRSH của huyện Trực Ninh nói chung và thị trấn Cổ Lễ nói riêng 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2.1 Các giải pháp về mặt quản lý 44

3.2.2 Giải pháp cho công tác thu gom 46

3.2.3 Các giải pháp về mặt xử lý 46

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 KẾT LUẬN 48

2 KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CTR : Chất thải rắnCTRSH : Chất thải rắn sinh hoạtCTRCN : Chất thải rắn công nghiệpHTX : Hợp tác xã

HTXMT : Hợp tác xã môi trườngTNMT : Tài nguyên môi trường

UBND : Ủy ban nhân dânE.M : chế phẩm sinh học hữu hiệu

MTĐT : môi trường đô thị

KHCN và MT : Khoa học công nghệ và môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện 11

Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex 12

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của phòng TN & MT huyện 28

Sơ đồ 4: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở thị trấn 36

Sơ đồ 4: Biểu đồ đánh giá của hộ gia đình về chất lượng thu gom 39

Sơ đồ 5: Biểu đồ đánh giá của nhà hàng kinh doanh về chất lượng thu gom 40

Sơ đồ 6: Quy trình xử lý CTRSH tại bãi chôn lấp 42

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn 6

Bảng 2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 17

Bảng 3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 18

Bảng 4: Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải 30

Bảng 5: Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải 33

Bảng 6 : Mục đích phân loại CTRSH của các nguồn thải 34

Bảng 7: Đánh giá của người dân về giờ giấc thu gom 37

Bảng 8: Đánh giá của người dân về tần suất thu gom 38

Bảng 9: Đánh giá của người dân về phí thu gom 38

Bảng 10: Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom 39

Bảng 11: Khối lượng thu mua phế liệu trên địa bàn thị trấn 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn

sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của giáo viên hướngdẫn, phòng tài nguyên và môi trường huyện, ủy ban nhân dân, tìm hiểu qua sáchbáo, mạng internet

+ Tham khảo quy trình thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải sinh hoạt mà

đội vệ sinh môi trường đang thực hiện

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp quan sát để thấy được tình hình chung về thực trạng thải rác

thải sinh hoạt của các hộ gia đình, các cơ quan trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ cũng nhưtình hình thu gom rác của đội vệ sinh môi trường ở đây và hệ thống hóa tài liệu

+ Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thưc hiện bằng cách

phỏng vấn trực tiếp các cá nhân với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn chomục đích nghiên cứu

Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt ở thị trấn, em chọn mẫu điều tra là 60 theo phương pháp ngẫu nhiênphân tầng, tức là phỏng vấn 60 cá nhân trong đó, 30 hộ gia đình, 20 hộ nhà hàng

kinh doanh và 10 cơ quan công sở trong tổng số dân của thị trấn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu bằng excel để phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ.

3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 02/02/2012 – 31/03/2012 với số liệu thứ

cấp từ 2007 – 2010

4 Tài liệu tham khảo

- Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế và trêntailieu.vn

- Một số sách chuyên ngành môi trường

- Thông tin thu thập từ internet và một số kiến thức trong quá trình học vàquan sát thực tế

5 Kết quả đạt được

Đề tài đã trình bày được thực trạng trong công tác quản lý, thu gom cũngnhư xử lý RTSH trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ hiện nay Từ đó thấy được những khókhăn mà việc thực hiện công tác này của thị trấn đang gặp phải để đưa ra các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản ly, thu gom và xử lý RTSH trên địa bàn thịtrân Cổ Lễ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xãhội có những chuyển biến tích cực Và nó không chỉ phát triển ở các thành phố,

khu đô thị lớn của đất nước mà còn đang mở rộng ra các tỉnh, các huyện lân cận

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể.Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng

cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt Chất thải

rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người và được thải

vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá sức chịu tải của môi trường dẫn đếnmôi trường bị ô nhiễm

Thị trấn Cổ Lễ là trung tâm của huyện Trực Ninh, tập trung nhiều chợ, hoạt

động buôn bán diễn ra sôi nổi, các dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng

phong phú và đa dạng dẫn đến lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng lên rất nhiều Tuynhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lýcác nguồn chất thải rắn phát sinh này Chất thải rắn sinh hoạt mới chỉ được thu gomtập trung ở những bãi rác lộ thiên, không được tiến hành xử lý chôn lấp làm mất vệsinh công cộng, mất mỹ quan môi trường, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không

khí Đặc biệt những bãi rác này còn là nguy cơ gây dịch bệnh nguy hại đến sức

khỏe con người, gây thiệt hại về kinh tế, sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xãhội Bên cạnh đó, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Cổ Lễbao gồm quy hoạch, thu gom, xử lý trong thời gian qua chưa được quan tâm đúngmức, bộc lộ nhiều yếu kém trong quản lý và tổ chức thực hiện Để có cơ sở nhằmtìm ra các biện pháp quản lý, thu gom và xử lý phù hợp góp phần giảm thiểu ônhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt ở thị trấn tôi quyết định nghiên cứu đềtài: “Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên

địa bàn thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: người dân và chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thịtrấn Cổ Lễ (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và hiện trạng quản lýchất thải rắn sinh hoạt (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý)

- Phạm vi:

+ Không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thị trấn Cổ Lễ

+ Thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 02/02/2012 – 5/4/2012 với

số liệu thứ cấp từ năm 2007 – 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của giáo viên hướngdẫn, phòng tài nguyên và môi trường huyện Trực Ninh, ủy ban nhân dân, hợp tác

xã môi trường thị trấn Cổ Lễ, tìm hiểu qua sách báo, mạng internet

+ Tham khảo quy trình thu gom, vận chuyển, và xử lý CTRSH mà đội vệ

sinh môi trường đang thực hiện

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp quan sát để thấy được tình hình chung về thực trạng CTRSH

của các hộ gia đình, các cơ quan trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ cũng như tình hình thugom CTR của đội vệ sinh môi trường ở đây và hệ thống hóa tài liệu

+ Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thưc hiện bằng cách

phỏng vấn trực tiếp các cá nhân với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn chomục đích nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá thực trạng thu gom và xử lýCTRSH ở thị trấn, em chọn mẫu điều tra là 60 theo phương pháp ngẫu nhiên phântầng, tức là phỏng vấn 60 cá nhân trong đó, 30 hộ gia đình, 20 hộ nhà hàng kinh

doanh và 10 cơ quan công sở trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ

+ Phương pháp chuyên gia: trao đổi với giáo viên hướng dẫn, các cán bộchuyên môn trong phòng tài nguyên và môi trường, các cán bộ quản lý HTXMTthị trấn Cổ Lễ

- Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu bằng excel để phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm cơ bản

Chất thải rắn

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705 – 2000

Chất thải rắn là vật chất có trạng thái rắn hoặc sệt được loại ra trong sinhhoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác

Theo GSTS Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong cáchoạt động kinh tế xã hội của mình Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thảisinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Theo George Tchobanoglous và các cộng sự

Chất thải rắn là toàn bộ chất thải được sinh ra từ các hoạt động của con

người và động vật, là các chất thải thông thường và các chất thải không còn hữu

dụng nữa

Luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “Chất thải là vật chất ở thể rắn,lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động

khác” Chất thải rắn còn gọi là rác thải, là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá

trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát sinh từ hoạt độngsản xuất công nghiệp, làng nghề được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng,

xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, rau, quả thừa

Trang 16

Theo nghị định 59/2007/NĐ – CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn nhưsau: Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, vận

chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

Thu gom chất thải rắn: Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng

gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ

sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Vận chuyển chất thải rắn: Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở chất thải

rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sửdụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

Xử lý chất thải rắn: Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ,

kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trongchất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Chi phí xử lý chất thải rắn: Bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí

đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí

quản lý và vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy

về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được xử lý

Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Bao gồm chi phí đầu tư phương

tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom,vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối

lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển

1.2 Nguồn gốc, phân loại, thành phần chất thải rắn

1.2.1 Nguồn gốc

Có nhiều nguồn phát sinh CTR khác nhau như:

- Khu dân cư: hộ gia đình, chung cư, biệt thự

- Khu thương mại: Nhà hàng, chợ, khách sạn, các trạm sửa chữa

- Cơ quan công sở: Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan nhà nước

- Công trình xây dựng: Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa hoặc nâng cấp mởrộng, đường phố, cao ốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Khu công cộng: Đường phố, công viên, khu vui chơi, khu giải trí, cống rãnh.

- Khu công nghiệp: Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện

- Nông nghiệp: Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn rau, vườn cây ăn quả, nông trại

Bảng 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn

Khu dân cư Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (vải, da, cao su, thiếc,

nhôm, thủy tinh), tro, đồ dùng điện, vật dụng hư hỏng (đồgia dụng, bóng đèn, đồ nhựa)

Khu thương mại Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải

nguy hại

Cơ quan công sở Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại

Công trình xây dựng Sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông, gỗ, ống dẫn

Khu công cộng Cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải

trí, bùn cống rãnh

Khu công nghiệp Những phần nguyên vật liệu dư thừa, bụi, gạch ngói vỡ, cát,

đá

Nông nghiệp Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư

hỏng, rơm, rạ, chất thải từ lò giết mổ, phân bón, thuốc trừsâu, bao bì thuốc bảo vệ thực vật

Nguồn: Homer A.Neal, J.R Schubel,1993 1.2.2 Phân loại chất thải rắn

Phân theo tính chất nguy hại bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thảirắn nguy hại:

- Chất thải rắn nguy hại: là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có mộttrong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ

độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

- Chất thải rắn thông thường: là các loại chất thải rắn không có chứa các chất

và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.2.3 Thành phần chất thải rắn

Thành phần của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tínhchất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Thông thường thànhphần của CTR bao gồm các hợp phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, catton, vảivụn, sản phẩm vườn, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn

1.3 Tính chất của chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt tồn tại ở mọi dạng vật chất rắn, lỏng, khí ta có thể xác

định khối lượng, thể tích rõ ràng Một số chất thải tồn tại dưới dạng khó xác địnhnhư nhiệt, phóng xạ, bức xạ dù tồn tại dưới dạng nào thì tác động gây ô nhiễm của

chất thải là do các thuộc tính lý học, hóa học, sinh học của chúng trong đó thuộctính hóa học là quan trọng nhất Bởi vì trong những điều kiện nhất định các chấthóa học có thể phản ứng với nhau hoặc tự chuyển đổi sang dạng khác để tạo rachất mới và dĩ nhiên là có thể hình thành các chất gây ô nhiễm nghiêm trọng hơn

khi đó sẽ gây ra hiện tượng cộng hưởng ô nhiễm sẽ rất nguy hiểm

1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường

1.4.1 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất

- CTRSH nằm rải rác không được thu gom nằm lại trong đất, và một số loạichất thải khó phân hủy như: túi nilon, vỏ chai, lon bia làm ảnh hưởng tới môi

trường đất: thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật có thể bị chết

- Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa đổ xuống đất làm cho đất bị đôngcứng, khả năng thấm nước kém, hút nước kém, đất bị thoái hóa

1.4.2 Chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước – cản trở dòng chảy

- Lượng CTR rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi theodòng chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi,gây ra ô nhiễm nguồn nước mặt

- CTRSH không thu gom hết ứ đọng trong các ao hồ là nguyên nhân gây mất vệsinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có

nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh làm giảm sinh khối của các thủy vực

- Ở các bãi chôn lấp thì chất ô nhiễm trong nước rác là nguyên nhân gây ônhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

cận Tại các bãi rác nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưathấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

1.4.3 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường không khí

- Tại các trạm bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom và vận chuyển rác

- Tại các bãi chôn lấp rác vấn đề ảnh hưởng tới môi trường khí là gây mùihôi thối, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

1.4.4 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

- CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gomkhông hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh

môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân

chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng đường và mương rãnh vẫn

còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thugom CTRSH vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.4.5 Chất thải rắn gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng

- Tác hại của CTRSH lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng củachúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác độngtới sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

- Tại các bãi rác nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,

cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở

thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối

với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

- CTR còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh lànguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏecon người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắcbệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số.Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ônhiễm chiếm 25%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến

1.5.1 Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rộng rãitrên thế giới Theo công nghệ này, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hạidạng rắn sau khi đã cố định ở dạng viên được đưa vào các hố chôn lấp có ít nhấthai lớp chống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoátkhí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm

Phương pháp này có chi phí thấp và được áp dụng ở các nước đang phát

triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tớibãi chôn lấp đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầmnén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắcvôi bột theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp vàthể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác được tiếp tục cho tới khi bãi rác đầythì chuyển sang bãi rác mới

Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư lớn hơn 5km, giao thông thuậnlợi, nền đất phải ổn định, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáycủa bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địachất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trướckhi thải vào môi trường Việc xây dựng hố chôn lấp phải theo đúng các quy chuẩnthiết kế về kích thước, độ dốc, các lớp chống thấm đáy và vách, xử lý nước rò rỉ

- Ưu điểm:

+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại chất thải

+ Chi phí vận hành bãi rác thấp

- Nhược điểm:

+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn

+ Có thể không được sự đồng tình của người dân xung quanh khu vực bãichôn lấp

+ Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao nếu việc xử lý nước rò rỉ không tốt

+ Việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là việc làm khó khăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.5.2 Phương pháp đốt

Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao Công nghệ này rất phù hợp

để xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại vô cơ như cao su,

nhựa, giấy, da, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y

tế trong những lò đốt chuyên dụng hoặc công nghiệp như lò nung xi măng

Phương pháp này chi phí cao Công nghệ đốt CTR thường sử dụng ở các

quốc gia phát triển Tuy nhiên, việc đốt chất thải rắn sinh hoạt bao gồm nhiều chấtthải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc

xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt CTR có thể tận dụng cho các lò hơi, lò

sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị

một hệ thống xử lý khí thải

1.5.3 Phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình

thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi

trường tối ưu đối với quá trình Quá trình ủ hữu cơ từ CTR hữu cơ là một phương

pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó

có Việt Nam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạtchất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vậtgây bệnh và hạt cỏ Trong quá trình ủ, oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần Quátrình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý

cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên

và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái thiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tựtạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là

CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, sợi

1.5.4 Phương pháp xử lý bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ chất thải tập trung

thu gom vào nhà máy Chất thải được phân loại bằng phương pháp thủ công trên

băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy,

thủy tinh, nhựa được thu hồi và tái chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện

Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, quản lý chất thải rắn đô thị, 2001

1.5.5 Phương pháp xử lý bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị thành các sản phẩm phục vụngành xây dựng, vật liệu, năng lượng Bản chất của công nghệ Hydomex là nghiềnnhỏ rác sau đó polime hóa và sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm.CTR được thu gom và chuyển về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máycắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng phatrộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiện trong bồnphản ứng Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn:chất lỏng và chất thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóavào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Cácsản phẩm này bền, an toàn với môi trường

Chất

thải

Phễu nạp rác

Băng

tải rác

Phân loại Kim loại

Thủy tinh

Giấy

Nhựa

Máy ép rác

Băng tải thải

Trang 23

Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex

Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường, quản lý chất thải rắn đô thị, 2009 1.5.6 Xử lý CTR bằng công nghệ Seraphin

Ban đầu chất thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ

thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến,

băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi

qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân hủy, chuyển CTR vô cơtới máy vò và CTR hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, mộtchủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào chất thải hữu cơ nhằm khử mùi hôi,làm chúng phân hủy nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, chất thải hữu

cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7 – 10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng

vi sinh khác làm rác phân hủy nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn CTR biến

thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trênsàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều

loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hóa học Phân dưới sàng tiếp tục được đưavào nhà ủ trong thời gian 7 – 10 ngày

Thành phần polime hóa

Trang 24

Do lượng CTR vô cơ quá lớn nên các nhà khoa học tiếp tục phát triển hệ

thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý CTR khép kín Phếthải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi, tro gạch Sản phẩm thu

được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp bằm cắt,

phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao.Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha

Cứ một tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300 – 350 kg seraphin và

250 – 300 kg phân vi sinh Như vậy, qua các công đoạn tách lọc – tái chế, côngnghệ seraphin làm cho CTRSH được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ

vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp.Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có tổng cục tiêu chuẩn đo

lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và

thân thiện môi trường Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xóa bỏ khoảng 52bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội khác

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả quản lý chất thải rắn

1.6.1 Công tác thu gom chất thải

Ở Việt Nam lượng CTR thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập

trung ở đô thị, tại nhiều đô thị khu công nghiệp CTRNH không được phân loạiriêng, còn chôn lấp chung với CTRSH, phần lớn các đô thị, khu công nghiệp chưa

có bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình nên ảnh hưởng tới

đời sống của nhân dân Việc lựa chọn địa điểm chôn lấp hoặc khu xử lý CTR tạicác đô thị gặp nhiều khó khăn do không được sự ủng hộ của người dân địaphương, công nghệ xử lý CTR chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn

thiện, các công trình xử lý CTR hiện còn manh mún, phân tán, khép kín theo địagiới hành chính nên việc đầu tư, quản lý kém hiệu quả, lãng phí đất đai; công tácquản lý nhà nước về thu gom CTR ở các cấp còn thiếu và yếu Nguyên nhân chủyếu của những yếu kém trên, trước hết là do nhận thức tầm quan trọng của côngtác vệ sinh môi trường của một số cơ quan quản lý các cấp, các doanh nghiệp vàmột bộ phận nhân dân còn hạn chế, chưa quan tâm đúng mức, thiếu biện phápthiết thực để khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom và xử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

lý chất thải rắn, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chưa đầy đủ, thiếu cơchế, chính sách để khuyến khích phát triển công tác thu gom, vận chuyển và xử lýchất thải, cơ chế phân công, phân cấp phối hợp trong quản lý nhà nước về chấtthải rắn chưa rõ ràng và chưa đề cao trách nhiệm cụ thể của từng bộ, ngành, chínhquyền địa phương Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trách nhiệm của các tổchức, cá nhân vi phạm không nghiêm.

1.6.2 Công tác về phí dịch vụ

Phí dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch vụ

môi trường Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó Có hai

dạng dịch vụ môi trường chính và theo đó hai dạng phí dịch vụ môi trường là dịch

vụ cung cấp nước sạch, xử lý nước thải và dịch vụ thu gom chất thải rắn

Phí dịch vụ thu gom chất thải rắn sẽ có tác dụng tích cực không chỉ riêng cho

môi trường mà cho cả phát triển kinh tế Chính vì thế, việc xác định giá dịch vụ

thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải được nghiên cứu, xem xét kỹ trên

cơ sở vừa đảm bảo bù đắp được chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý vừa gián tiếp

khuyến khích các hộ gia đình giảm thiểu rác thải Việc xác định mức phí của dịch

vụ môi trường có thể thuận lợi khi cân nhắc, phân tích các chi phí cần thiết và dựatrên trọng lượng hoặc thể tích của chất thải

- Tiếp cận theo khối lượng CTR thì các hộ gia đình phải có thùng đựng rác

riêng đặt ở một vị trí cố định và việc trả phí phải hoàn toàn tự nguyện trên cơ sở

khối lượng CTR thải ra hàng ngày

- Tiếp cận khác là theo số lượng người trong một gia đình, căn cứ vào số

người để xác định mức phí dịch vụ môi trường phải nộp Theo cách này có thể

không công bằng nhưng thuận lợi hơn, tuy nhiên không khuyến khích được các hộ

gia đình giảm thiểu chất thải

1.7 Các quy định pháp luật liên quan tới chất thải rắn

Một số điều trong nghị định 59/2007/NĐ – CP về quản lý chất thải rắn có

quy định cụ thể như sau:

Điều 4 Nguyên tắc quản lý chất thải rắn

- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phảinộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,

xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả nănggiảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai

- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn

Điều 5 Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn

- Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thảirắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướngdẫn thực hiện các văn bản này

- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lýchất thải rắn

- Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý chấtthải rắn

- Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử

lý chất thải rắn

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt độngquản lý chất thải rắn

Điều 6 Các hành vi bị cấm

- Để chất thải rắn không đúng nơi quy định

- Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom,vận chuyển

- Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam

- Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo

dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.8 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và huyện Trực Ninh

1.8.1 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam

1.8.1.1 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Theo số liệu điều tra năm 2007 của tổng cục môi trường, CTRSH trong cả

nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn, trong đó CTRSH tại đô thị khoảng 6,5 triệu

tấn (năm 2008 là 7,8 triệu tấn theo báo cáo của bộ xây dựng) Ngoại trừ một số ít

địa phương như Thừa Thiên Huế, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân

loại CTRSH tại nguồn theo dự án 3R, còn lại hầu hết chất thải rắn sinh hoạt vẫncòn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ các gia đình cho tới nơi xử lý

Điều đáng lo ngại là cho tới thời điểm này, việc xử lý CTRSH vẫn chưa đitheo hướng tái chế như mong muốn Khoảng 70% CTRSH đô thị được thu gom và

khoảng 80% trong số đó được xử lý theo cách chôn lấp Còn CTRSH nông thônthì hầu như đang được đổ bừa bãi ở ven làng, ao hồ, bãi sông hoặc tự đốt Hội xâydựng Việt Nam cảnh báo, trong số 91 bãi rác lớn trên cả nước chỉ có 17 bãi ráchợp vệ sinh, chiếm khoảng 15%

Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng

tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô

thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và cáckhu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ, thành phố Phủ Lý, Hưng Yên

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thịloại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước

lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng

và các chợ là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 – 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thịphát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Bảng 2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

Loại đô

thị

Lượng CTRSH bình

quân đầu người/ngày (kg)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh

Ngày (tấn)

Năm (tấn)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008

Tính theo vùng địa lý thì các đô thị vùng Đông Nam Bộ có lượng CTRSH

phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinhCTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng đồngbằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm

25,12%) Các đô thị miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp

nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnhvùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm3,68%) Đô thị có lượng phát sinh CTRSH lớn nhất là TP.Hồ Chí Minh (5.500tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày), đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất làBắc Cạn (12,3 tấn/ngày), Cao Bằng (20 tấn/ngày), TP.Đồng Hới (32 tấn/ngày)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Bảng 3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam

Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặcbiệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96 kg/người/ngày); đô thị loại II vàloại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân đầu người là tương đương nhau(0,72 – 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình

quân trên đầu người khoảng 0,65 kg/người/ngày

Theo số liệu của bộ Xây Dựng, tính đến năm 2009 tổng lượng CTRSH đô thịphát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày Dự báo của bộ XâyDựng và bộ TN và MT cho biết, đến năm 2015 khối lượng CTRSH phát sinh từ

các đô thị ước tính khoảng 37.000 tấn/ngày và năm 2020 là 59.000 tấn/ngày cao

gấp 2 – 3 lần hiện nay Như vậy, lượng CTRSH đô thị gia tăng nhanh chóng vàcác công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện ViệtNam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm, bãi chôn lấp khó

khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tài nguyên từ

chất thải rắn sinh hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, rất biến động theomỗi địa điểm thu gom rác, phụ thuộc vào mức sống và phong cách tiêu dùng của

người dân ở mỗi địa phương Tính trung bình, tỷ lệ thành phần các chất hữu cơ

chiếm 45% – 60% tổng lượng chất thải, tỷ lệ thành phần nilon, chất dẻo chiếm từ6% - 16%, độ ẩm trung bình của chất thải rắn từ 46% - 52%

1.8.1.2 Quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam

Quản lý CTRSH tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội, TP Hồ

Chí Minh, Đà Nẵng đang là thách thức lớn đối với các nhà quản lý Tốc độ tăng CTR

không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xất, dịch vụ tăng, mà còn vì mức sống của người

dân ngày càng tăng lên Tỷ lệ thu gom CTRSH ở các quận nội thành đạt khoảng

95%, còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt 60%, lượng CTR công nghiệp được

thu gom đạt từ 85% -90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng 60% -70%

Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom chất thải rắn chủ yếu dựa

vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phầnkinh tế tham gia, tính chất xã hội hóa hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưathật sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ đượcnghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom chất thải rắn

Có thể nói, hiện nay trên địa bàn các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thugom, vận chuyển CTR một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tùy theoyêu cầu bức xúc của các huyện, thị trấn và mỗi địa phương, hình thành một xínghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom CTRSH vàmột phần CTR công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thugom chất thải rắn hàng ngày

Theo nghiên cứu của công ty môi trường đô thị (URENCO) thì nhiều nước

đang phát triển trên thế giới chi phí cho công tác quản lý CTR đô thị chiếm xấp xỉ

20% tổng chi ngân sách đô thị Ở nước ta, các nhà chuyên môn đánh giá tổng chicho quản lý CTR cũng chiếm khoảng 6,7% tổng chi phí ngân sách đô thị Tuynhiên vẫn có từ 5% - 7% lượng CTRSH hàng ngày chưa được thu gom, xử lý

Hơn nữa, các biện pháp xử lý CTRSH hiện nay vẫn chủ yếu là chôn lấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý CTR đô thị thường do công ty môi

trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên, đã xuất hiện các tổ chức tư nhân

tham gia công việc này Việc thu gom CTRSH và quét dọn đường phố thường làm

vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông URENCO cho

biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2000 tấn CTR Trong đó, thànhphần chất thải hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụng được tới 40%

Việc xử lý CTR cho đến nay chủ yếu là đổ ở các bãi thải lộ thiên không có

sự kiểm soát, mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm Theo báo cáo của sởKHCN và MT các tỉnh, thành phố và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ

có 32/64 tỉnh, thành phố có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong

đó có 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng

Theo số liệu của Bộ xây dựng, gần đây đã có một số công nghệ trong nước

được nghiên cứu phát triển với nhiều ưu điểm như khả năng phân loại rác tốt hơn, đặc

biệt là đã tái chế, tái sử dụng được phần lớn lượng chất thải, đáp ứng các tiêu chuẩn

môi trường như công nghệ Seraphin, ANSINH –ASC và MBT – CD.08 với sản

phẩm là phân hữu cơ, các sản phẩm nhựa tái chế và viên nhiên liệu, đã được triểnkhai áp dụng tại nhà máy xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), nhà máy xử lý rác Tây

Sơn (Hà Nội) bước đầu đã đạt kết quả nhất định Tuy nhiên, các công nghệ trongnước đều do doanh nghiệp tư nhân tự nghiên cứu phát triển nên việc hoàn thiện công

nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn

Giai đoạn 2009 – 2015 sẽ có 85% tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh được

thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó khoảng 60% được tái chế, tái sửdụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng

1.8.1.3 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại huyện Trực Ninh

Đi sâu vào tìm hiểu tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại huyện

Trang 32

- Xã Phương Định

Tương ứng với 6 bãi chôn lấp đó là 6 hợp tác xã môi trường (HTXMT) trực

tiếp quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại các thị trấn, các xã đó

Ngoài ra, còn có một số bãi chôn lấp hiện nay đang được xây dựng là các bãichôn lấp thuộc các xã sau:

Như vậy, số xã đã xây dựng bãi chôn lấp xử lý CTR mới chỉ chiếm 28,6%

trong tổng số xã trên toàn huyện Các xã còn lại vẫn còn sử dụng hình thức đốt rác

là chủ yếu

1.9 Những mô hình thành công và kinh nghiệm trong quản lý CTRSH

1.9.1 Những mô hình thành công

* Mô hình quản lý tư nhân (xã hội hóa dịch vụ thu gom)

Mô hình này được thực hiện trên hoạch toán kinh doanh độc lập với mục tiêu

là đạt được lợi ích trong hoạt động thu gom và vận chuyển CTRSH, tuy nhiên cần

phải giám sát kết quả đạt được trong thu gom và vận chuyển các đơn vị đó Vậynhững đơn vị như thế nào thì được gọi là tư nhân Đó là tổ thu gom CTR dân lập,hợp tác xã thu gom vận chuyển, và để xem mô hình đó hoạt động có phù hợp với

địa phương không thì ta cần phải phân tích xem ưu và nhược điểm của mô hình đó

Xã hội hóa dịch vụ thu gom CTR là một mô hình mới trong chủ trương quản

lý CTR đang được tỉnh Nam Định quan tâm với mục đích huy động sự tham giacủa cộng đồng vào vấn đề bảo vệ và phát triển bền vững môi trường, giảm gánhnặng ngân sách, xây dựng các cộng đồng dân cư tự lực với cách thức chủ động vềtài chính, cân đối thu chi trong các dịch vụ công

Ưu điểm:

- Huy động được các nguồn vốn đóng góp trong dân và tạo được việc làm

cho người dân địa phương dần tiến tới xóa bỏ bao cấp trong khâu thu gom, vận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

chuyển vốn được bao cấp bởi nguồn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương.Với phương châm “người được hưởng dịch vụ phải trả chi phí cho người cungcấp” sẽ làm thay đổi tư tưởng ỷ lại vào nhà nước Người sử dụng dịch vụ ngàycàng đòi hỏi người cung cấp phải cung cấp với chất lượng tốt hơn, đa dạng hơn,

do vậy chất lượng môi trường sẽ được cải thiện hơn

- Tăng tỷ lệ thu gom trong các ngõ xóm, hạn chế tình trạng mất vệ sinh trong

các khu dân cư, hạn chế được việc người dân thải rác xuống sông, ao, hồ

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân địa phương tạo điều kiện

để người dân tự làm chủ và có trách nhiệm với môi trường sống của mình

- Do huy động được nguồn vốn từ dân nên nhà nước không phải bỏ kinh phí

để mua sắm thiết bị thu gom, vận chuyển

- Giảm bớt được chi phí quản lý bởi quản lý tư nhân có bộ máy quản lý gọn,giảm bớt được chi phí quản lý trung gian Điều này phù hợp với chính sách giảmbiên chế của nhà nước

- Phát huy được tính cạnh tranh tích cực trong cơ chế thị trường

Nhược điểm:

- Vì lợi nhuận nên thường không thực hiện đầy đủ các quy trình thu gom,vận chuyển như cắt bớt công đoạn, các xe chở quá tải, mua xe cũ có chất lượngthấp không đảm bảo an toàn giao thông

- Nếu quản lý thiếu chặt chẽ và phối hợp không đồng bộ sẽ dẫn đến tìnhtrạng lộn xộn trong khâu thu gom, vận chuyển như: thu không đúng giờ, tập kết

không đúng điểm, để rác tồn đọng qua ngày

- Không phổ biến kịp thời được các quy định của nhà nước, của ngành cho

đối tượng lao động

- Khâu quản lý tài chính dễ sai sót, thêm một công việc cho quản lý cấp huyện

* Mô hình quản lý nhà nước

Ở Việt Nam mô hình quản lý nhà nước được áp dụng phổ biến nhất, hoạtđộng dưới dạng các doanh nghiệp công ích, chịu sự quản lý của các sở, ban ngành,UBND địa phương Hoạt động với mục đích là đạt hiệu quả xã hội trong việc thu

gom, vận chuyển chất thải rắn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Các sở liên quan: sở TN & MT thanh tra giám sát chất lượng môi trường.

- Công ty môi trường đô thị (MTĐT): ký hợp đồng vận chuyển, hướng dẫn

kỷ luật đào tạo, xây dựng mức đơn giá và quy chuẩn kỹ thuật của công tác thugom, vận chuyển trình các cơ quan phê duyệt; các xí nghiệp thành viên MTĐT cónhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý

- Có sự quản lý thống nhất từ trên xuống, mọi hoạt động từ quy trình đều

được thực hiện theo quy định của UBND địa phương, của nhà nước

- Hạn chế được các biến cố bất thường xảy ra như sự tồn đọng, những sự cố

về nhân sự và phương tiện thu gom Trong hoạt động nếu có một đơn vị, xí nghiệpgặp sự cố thì có thể huy động tương trợ của các đơn vị khác

- Việc sửa chữa bảo dưỡng được đảm bảo bởi các xí nghiệp thành viên, do

đó mức độ an toàn cho người lao động cao hơn nhiều

Nhược điểm:

- Mô hình quản lý cồng kềnh với sự chồng chéo của các cơ quan chủ quản,

các cơ quan liên ngành cho nên mọi phương án đưa ra dù có tính khả thi thì phải

một thời gian dài sau mới được thực hiện, độ trễ khá lớn

- Hạn chế tích cực trong cạnh tranh vì mô hình này hoạt động mang tính độcquyền Nhiều khi hoạt động mang tính hình thức

- Vì doanh nghiệp công ích nên không tránh khỏi tình trạng ỷ lại trông chờ

vào ngân sách địa phương, nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Cục Bảo vệ môi trường 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việcphân loại, thu gom vàxử lý chấtthảirắnsinh hoạt cho các khu đô thị mới
2. Cao Thị Soa, Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nghèn – huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh, khóa luận tốt nghiệp đại học, đại học kinh tế Huế, TNMT K41, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý xửlý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nghèn –huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh
3. Nguyễn Thị Thanh Hương, kiểm soát chất thải rắn và chất thải nguy hại, bài giảng, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kiểm soát chất thải rắn và chất thải nguy hại
4. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, quản lý chất thải rắn – tập 1, NXB xây dựng, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý chấtthải rắn
Nhà XB: NXB xây dựng
5. Bùi Văn Ga, công nghệ và qui hoạch quản lý chất thải rắn đô thị, tài liệu tham khảo cho khóa học 2 tuần về kinh tế chất thải, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ và qui hoạch quản lý chất thải rắn đô thị
7. Phan Vũ An, rác thải sinh hoạt một phần của cuộc sống, chương trình đại sứ môi trường Bayer Việt Nam, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: rác thải sinh hoạt một phần của cuộc sống
8. Công ty TNHH nhà nước môi trường và công trình đô thị Huế, Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Huế, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạngphát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Huế

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 1 Nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 17)
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 1 Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện (Trang 22)
Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 2 Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex (Trang 23)
Bảng 3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 3 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam (Trang 29)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của phòng TN & MT huyện - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức của phòng TN & MT huyện (Trang 39)
Bảng 4: Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 4 Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải (Trang 41)
Bảng 5: Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 5 Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải (Trang 44)
Sơ đồ 4: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở thị trấn - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 4 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở thị trấn (Trang 47)
Bảng 7: Đánh giá của người dân về giờ giấc thu gom - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 7 Đánh giá của người dân về giờ giấc thu gom (Trang 48)
Bảng 8: Đánh giá của người dân về tần suất thu gom - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 8 Đánh giá của người dân về tần suất thu gom (Trang 49)
Bảng 10: Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Bảng 10 Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom (Trang 50)
Sơ đồ 5: Biểu đồ đánh giá của nhà hàng kinh doanh - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 5 Biểu đồ đánh giá của nhà hàng kinh doanh (Trang 51)
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý CTRSH tại bãi chôn lấp - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
Sơ đồ 6 Quy trình xử lý CTRSH tại bãi chôn lấp (Trang 53)
2. Hình thức xử lý rác của ông (bà) là gì? - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
2. Hình thức xử lý rác của ông (bà) là gì? (Trang 63)
11. Hình thức thu phí thu gom rác thải của thị trấn là gì? - Thực trạng và giải pháp quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn cổ lễ, huyện trực ninh, tỉnh nam định
11. Hình thức thu phí thu gom rác thải của thị trấn là gì? (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w